Tải bản đầy đủ (.pdf) (71 trang)

Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (988.81 KB, 71 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------------------

LÊ THỊ HỒNG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------------------

LÊ THỊ HỒNG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


PGS.TIẾN SĨ TRƯƠNG THỊ HỒNG

NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế” Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú
n” là cơng trình nghiên cứu riêng của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương
Thị Hồng. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và đáng
tin cậy. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm
Tác giả

Lê Thị Hồng


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN VÀ DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ...........................................................................................1
1.1 Giới thiệu Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên ........................................................1
1.1.1Sơ lược về môi trường kinh doanh tại tỉnh Phú Yên ........................................1

1.1.2Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên 3
1.1.3Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên ............4
1.2Vấn đề DVNHĐT tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên .......................................7
Kết luận chương 1 ........................................................................................................8
CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DVNHĐT TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DVNHĐT TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN .......................................................10
2.1 Khái quát về phát triển DVNHĐT .......................................................................10
2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử ............................................................10
2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử .......................................................11
2.1.3 Phân loại dịch vụ ngân hàng điện tử ..............................................................11
2.1.4 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử .............................................................13
2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của DVNHĐT ..............................................15
2.2.1 Nhóm tiêu chí định lượng ..............................................................................15
2.2.2. Nhóm tiêu chí định tính.................................................................................16
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVNHĐT .........................................17
2.3.1 Nhóm nhân tố bên ngồi ngân hàng thương mại ...........................................17


2.3.2 Nhóm nhân tố của ngân hàng thương mại .....................................................18
2.4 Các dịch vụ ngân hàng điện tử đang triển khai tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú
Yên
...................................................................................................................19
2.4.1 Dịch vụ Internet banking................................................................................19
2.4.2 Dịch vụ Mobile banking ................................................................................20
2.4.3 Dịch vụ E-Comercial......................................................................................22
2.4.4 Dịch vụ thẻ .....................................................................................................22
2.4.5 Dịch vụ Cash Management system(CMS) ....................................................24
2.4.6 Dịch vụ Phone banking ..................................................................................24
2.5 Tình hình phát triển DVNHĐT tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên ..............25

2.5.1 Tình hình phát triển dịch vụ Internet banking ...............................................25
2.5.2 Tình hình phát triển dịch vụ Mobile banking ................................................29
2.5.3 Tình hình phát triển thẻ ..................................................................................31
2.5.4 Tình hình phát triển dịch vụ CMS, phone banking .......................................35
2.6 Đánh giá của khách hàng về việc cung ứng DVNHĐT của Agribank chi nhánh
tỉnh Phú Yên ...............................................................................................................35
2.7 Đánh giá thực trạng phát triển DVNHĐT của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên .
...................................................................................................................39
2.7.1 Kết quả đạt được ...........................................................................................39
2.7.2 Hạn chế của dịch vụ và nguyên nhân ...........................................................40
2.7.2.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử của Agribank chưa đa dạng ........................40
2.7.2.2 Hạ tầng công nghệ thông tin chưa đảm bảo ...........................................40
2.7.2.3 Nhân viên hỗ trợ DVNHĐT chưa chuyên nghiệp ..................................41
2.7.2.4 Công tác tiếp thị khách hàng còn yếu .....................................................41
Kết luận chương 2 .................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DVNHĐT CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH PHÚ YÊN .......................................................................................................43
3.1 Các giải pháp phát triển DVNHĐT tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên.........43
3.1.1 Tiềm năng phát triển SPDVNHĐT...............................................................43
3.1.2 Các giải pháp phát triển DVNHĐT tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên 46


3.1.2.1 Nhóm giải pháp phát triển số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ ......46
3.1.2.2 Nhóm giải pháp về cơng nghệ ................................................................46
3.1.2.3 Nhóm giải pháp về nhân sự và đào tạo...................................................46
3.1.2.4 Nhóm giải pháp quảng bá tiêp thị sản phẩm ..........................................47
Kết luận chương 3 .................................................. Error! Bookmark not defined.7
CHƯƠNG 4:KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DVNHĐT CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN ..........................48

4.1 Kế hoạch thực hiện các giải pháp ........................................................................48
4.1.1 Kế hoạch thực hiện nhóm giải pháp phát triển số lượng, chất lượng sản
phẩm dịch vụ .........................................................................................................48
4.1.2 Kế hoạch thực hiện nhóm giải pháp về quảng bá, tiếp thị sản phẩm..........49
4.1.3 Kế hoạch thực hiện nhóm giải pháp về cơng nghệ.......................................49
4.1.4 Kế hoạch thực hiện nhóm giải pháp về nhân sự và đào tạo .........................50

Kết luận chương Error! Bookmark not
defined.………………………………………………………… 50
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................521
5.1 Kiến nghị để phát triển DVNHĐT Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên ...............51
5.1.1 Kiến nghị đối với Agribank Việt Nam .........................................................51
5.1.2 Kiến nghị đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông trong tỉnh .......511

5.2 Kết luận ………………………………………………………………. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Anh
VietNam bank for

AGRIBANK

Agriculture rural and
development bank


ACB
ATM

Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam

Asia Commercial Joint

Ngân hàng thương mại cổ phần

Stock Bank

Á Châu

Automatic Teller Machine

Máy rút tiền tự động

Joint Stock Commercial
BIDV

Tiếng Việt

Bank for Investment and
Development of Vietnam

Ngân hàng thương mại cổ phần
đầu tư và phát triển Việt Nam

CNTT


Công nghệ thông tin

DV

Dịch vụ

DVNH

Dịch vụ ngân hàng

DVNHĐT

Dịch vụ Ngân hàng điện tử

E-banking

Electronic-banking

Dịch vụ Ngân hàng điện tử

POS

Point of sale

Điểm bán hàng

Ho Chi Minh City
HD BANK


Development Joint Stock
Commercial Bank

KH
KIENLONGBANK
LIENVIETPOSTBANK

Ngân hàng thương mại cổ phần
HD
Khách hàng

Kien Long Commercial

Ngân hàng thương mại cổ phần

Joint -Stock Bank

Kiên Long

LienViet Post Joint Stock

Ngân hàng thương mại cổ phần


Commercial Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

MARITIME BANK


MBBANK

Bưu Điện Liên Việt

Hàng Hải Việt Nam
Military Commercial Joint

Ngân hàng thương mại cổ phần

Stock Bank

Quân Đội

NH

Ngân hàng

NHĐT

Ngân hàng điện tử

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại
Sai Gon Thuong Tin


SACOMBANK

Commercial Joint Stock
Bank

VIETINBANK

Sài Gòn Thương Tín

Viet Nam bank for industry Ngân hàng thương mại cổ phần
and trade
Joint Stock Commercial

VIETCOMBANK

Ngân hàng thương mại Cổ phần

Bank For Foreign Trade Of
Vietnam

Công Thương Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại Thương Việt Nam


DANH MỤC BẢNG

Bảng1.1:Kết quả huy động vốn, dư nợ, nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của Agribank chi
nhánh tỉnh Phú n ......................................................................................................4
Bảng 1.2: Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Agribank chi nhánh tỉnh

Phú Yên ........................................................................................................................6
Bảng 2.1 Các ứng dụng có thể thực hiện được trên Internet banking của các ngân
hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Yên .............................................................27
Bảng 2.2 Tình hình phát triển dịch vụ Internet banking của Agribank chi nhánh tỉnh
Phú Yên ......................................................................................................................28
Bảng 2.3: Các ứng dụng có thể thực hiện được trên Mobile banking của các ngân
hàng trên địa bàn tỉnh Phú Yên ..................................................................................29
Bảng 2.4: Tình hình phát triển dịch vụ Mobile banking của Agribank chi nhánh tỉnh
Phú Yên ......................................................................................................................30
Bảng 2.5: Tình hình phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên ...32
Bảng 2.6: Tình hình phát triển ATM và POS/EDC của Agribank chi nhánh tỉnh Phú
Yên ..............................................................................................................................35
Bảng 2.7 : Đặc điểm của khách hàng được khảo sát .................................................36
Bảng 2.8 Đánh giá việc cung ứng DVNHĐT của Agribank chi nhánh tỉnh Phú .....38


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình phát triển dịch vụ Internet banking tại Agribank chi nhánh
tỉnh Phú Yên ...............................................................................................................28
Biểu đồ 2.2: Tình hình phát triển dịch vụ Mobile banking tại Agribank chi nhánh
tỉnh Phú Yên ...............................................................................................................31
Biểu đồ 2.3: Tình hình phát triển số lượng các loại thẻ tại Agribank chi nhánh tỉnh
Phú Yên ......................................................................................................................34
Biểu đồ 2.4: Thị phần thẻ của các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2016 .....34


TÓM TẮT
1. Lý do chọn đề tài
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, thương mại điện tử hiện
diện trên tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội. Đặc biệt, ngành tài chính ngân

hàng, với vai trò huyết mạch của nền kinh tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin để
phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (DVNHĐT) là một yêu cầu tất yếu để tăng khả
năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Hiện nay, tại Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(Agribank) và các ngân hàng thương mại khác chú trọng đầu tư hạ tầng ứng dụng
công nghệ thông tin hiện đại với mong muốn thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng
phong phú, đa dạng của khách hàng, trong đó phải kể đến DVNHĐT. DVNHĐT đã
có những bước tiến vượt bậc và khẳng định vai trò trong việc nâng cao giá trị gia
tăng và tiện ích của ngân hàng đối với quá trình sản xuất kinh doanh và đời sống xã
hội.
Phú Yên là một tỉnh nhỏ, nhưng hiện nay đã có 12 ngân hàng thương mại trên
địa bàn, họ cạnh tranh quyết liệt để giành thị phần khách hàng. Lợi nhuận chủ yếu
của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và tại tỉnh Phú Yên nói riêng
thu chủ yếu từ tín dụng, nguồn thu này ngày càng thu hẹp vì các ngân hàng thương
mại cạnh tranh quyết liệt: nâng lãi suất huy động vốn để thu hút nhiều hơn nguồn
vốn nhàn rỗi trong dân, các tổ chức kinh tế; giảm lãi suất cho vay để có thể tăng dư
nợ tín dụng chính vì vậy chênh lệch lãi suất đầu vào (Lãi suất huy động vốn), đầu ra
(Lãi suất cho vay) thấp. Để đảm bảo lợi nhuận, các ngân hàng cần có các nguồn thu
khác ngồi hoạt động tín dụng.Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng, nâng cao thương hiệu, nâng cao khả năng cạnh tranh, tăng các khoản thu dịch
vụ cho Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên, giải pháp cần thiết phải phát triển
DVNHĐT.
Điều này cho thấy phát triển DVNHĐT là rất qua trọng đối với các ngân hàng
thương mại tại Việt Nam.


Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Phú Yên
(Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên) cũng khơng nằm ngồi mục tiêu trên, tạo nhiều
nguồn thu ngồi sản phẩm dịch vụ truyền thống, trong đó chú trọng DVNHĐT.
Thực tiễn cho thấy, để thực hiện mục tiêu này rất khó khăn cần nhiều giải pháp

để thực hiện thành cơng phát triển DVNHĐT.
Để đi sâu tìm hiểu vấn đề này nên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển dịch vụ
ngân hàng điện tử tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
chi nhánh tỉnh Phú Yên”, với mong muốn góp phần thực hiện thành công phát triển
DVNHĐT, nâng cao thương hiệu Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên trong giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng, kết quả đạt được trong việc phát triển
DVNHĐT tại Agribank Phú Yên để đề xuất các giải pháp cho việc phát triển
DVNHĐT.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng DVNHĐT tại Agribank Chi nhánh tỉnh Phú Yên.
- Đề xuất các giải pháp phát triển DVNHĐT của Agribank chi nhánh tỉnh Phú
Yên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên, trong
khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2016
- Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, thu thập dữ liệu từ phiếu
khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi, từ các sách, báo, tài liệu, các báo cáo của
Agribank chi nhnh Phú Yên và các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
4. Các giải pháp thực hiện


- Dựa vào thực trạng cung ứng DVNHĐT của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên,
môi trường kinh doanh tại tỉnh Phú Yên, tác giả đưa ra các giải pháp phù hợp để
thúc đẩy phát triển DVNHĐT của chi nhánh.



5. Kết cấu của đề tài

Nội dung luận văn bao gồm các chương sau:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN VÀ DỊCH VỤ NGÂN
HÀNG ĐIỆN TỬ
CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DVNHĐT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DVNHĐT TẠI AGRIBANK CHI
NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DVNHĐT CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH PHÚ
YÊN
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DVNHĐT CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


1
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN VÀ DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
Thương mại điện tử ảnh hưởng đến tất cả ngành nghề trong xã hội Việt Nam
ngày nay, và Ngân hàng không phải là ngoại lệ. Các NHTM hiện nay đang triển
khai một cách mạnh mẽ để phát triển DVNHĐT. Cùng xu thế đó, Agribank chi
nhánh tỉnh Phú n cũng đang tích cực tìm hướng đi tốt nhất trong thời kỳ công
nghệ hiện nay.
1.1 Giới thiệu Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Sơ lược về môi trường kinh doanh tại tỉnh Phú Yên

Phú Yên là một tỉnh ven biển thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt
Nam.
Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội Phú Yên (Cục thống kê tỉnh Phú Yên,
2015). Phú Yên bao gồm 1 thành phố tỉnh lỵ, 1 thị xã và 7 huyện. Với diện tích
5060 km2, dân số là 877,000 người, diện tích bình qn 173 người / km .
Trước đây, ngành chính của tỉnh là nông nghiệp- là vựa lúa lớn nhất miền
trung, nhưng những năm gần đây, cơ cầu kinh tế chuyển dần theo hướng cơng
nghiệp- dịch vụ. Phú n có tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm đều tăng nhờ phát
triển mạnh các ngành công nghiệp và dịch vụ như: Khai thác thủy hải sản, nông lâm
nghiệp, Công nghiệp xây dựng, dịch vụ, du lịch…
Du lịch là một trong những ngành phát triển nhanh hiện nay, ngày càng
chiếm vị trí quan trọng trong q trình đi lên của tỉnh. Phú Yên là một tỉnh ven biển,
có cảng biển lớn- cảng Vũng Rơ, cảng hàng khơng Tuy Hịa, thuận lợi cho giao
thương nội địa và quốc tế. Do vậy, nhu cầu sử dụng các sản phẩm DVNH cho đầu
tư sản xuất kinh doanh ngày càng lớn. Đây chính là cơ hội cho các NHTM nói
chung và cho Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên nói riêng để phát triển.
Các tổ chức tín dụng hoạt động trong tỉnh Phú Yên đều nhận được sự hỗ trợ,
hậu thuẫn từ phía các cơ quan ban ngành trong tỉnh, và NHNN Phú Yên. Gần đây


2
Phú Yên là tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg về việc trả lương
qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã tạo điều
kiện cho các NH mở rộng tiếp cận KH, gia tăng thị phần, gia tăng số lượng thẻ phát
hành nhằm đẩy mạnh phát triển các DV thanh toán thẻ, phát triển mở rộng sản
phẩm DV.
Cùng với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Phú Yên với chính sách thu hút đầu
tư được lãnh đạo tỉnh quan tâm;thu hút đầu tư, phát triển về các ngành công nghiệp,
DV, công nghệ cao… Đây cũng là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư chọn Phú
Yên là nơi tổ chức sản xuất kinh doanh - mở đường cho các tổ chức tín dụng hoạt

động phát triển.
Bên cạnh đó, hạ tầng cơng nghệ thông tin- mạng viễn thông hiện đại, nhà
mạng lớn VNPT, Viettel, FPT thường xuyên mở rộng, nâng cấp đường truyền, đáp
ứng tốt nhu cầu phát triển thương mại điện tử như hiện nay.
Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, GDP bình quân đầu người đạt
1600USD năm 2017. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, 2017. Giới thiệu tổng quan về
các điều kiện tỉnh Phú Yên.
(< />
thieu/gioi-thieu-chung>). Thu nhập tăng nên chất lượng cuộc sống, mức sống của
người dân Phú Yên có xu hướng tăng cao, theo đó nhu cầu tài chính cá nhân cũng
tăng.
Số lượng KH sử dụng điện thoại di động và Internet này càng tăng cao,
không chỉ tập trung vào các đối tượng đi làm, đối tượng có trình độ hiểu biết, mà
cịn người nơng dân hiện đã sử dụng điện thoại di động nhiều. Điều này giúp người
dân tiếp thu thông tin nhanh hơn và có cơ hội sử dụng các dịch vụ cơng nghệ hiện
đại tốt hơn.
Mặc dù Phú Yên là tỉnh có mật độ dân cư thấp nhưng hiện tại trên địa bàn
tỉnh Phú Yên có 12 NHTM:Agribank, Vietcombank, Vietinbank, BIDV, Dong a
bank, ACB, Sacombank, Maritime bank, Kienlong bank, Lienvietpostbank, HD
bank, MB bank. Các NH đều có những thế mạnh riêng, đều có nền tảng, bề dày


3
kinh nghiệm trong việc phát triển các sản phẩm DV NH, DVNHĐT…Việc cạnh
tranh giành thị phần về ngân hàng mình chắc chắn sẽ khốc liệt.
Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Agribank Việt Nam nói chung và Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên nói
riêng là ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước. Agribank chi nhánh tỉnh Phú
Yên thành lập và đi vào hoạt động vào tháng 7/1988. Các tên gọi của Agribank chi
nhánh tỉnh Phú Yên qua các thời kỳ:

+ Từ năm 1989-1990: Chi nhánh Ngân Hàng phát triển Nông Nghiệp tỉnh
Phú Yên
+ Từ năm 1990-1996: Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp tỉnh Phú Yên
+ Từ năm 1996-1998: Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông Thôn tỉnh Phú Yên
+ Từ năm 1998- nay: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh tỉnh Phú Yên
Từ 1988-2017, trãi qua gần 30 năm, Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên ngày
một lớn mạnh, chi nhánh ngân hàng đã đóng góp lớn trong phát triển kinh tế
địa phương, khẳng định thương hiệu qua các thời kỳ, tiếp tục giữ vững vai
trò chủ lực trong phục vụ chính sách tam nơng của Đảng và Nhà nước. Nền
kinh tế Việt Nam vận hành theo có chế thị trường, tỉnh Phú n cũng khơng
ngoại lệ, ngày càng nhiều ngân hàng thương mại thành lập trên đại bàn tỉnh;
chi nhánh đã trãi qua nhiều khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM
để giành thị phần về mình. Tuy nhiên, với sự nổ lực khơng ngừng, tồn thể
cán bộ viên chức chi nhánh

phấn đấu mang lại nhiều thành công cho

Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên. Hiện tại, Agribank chi nhánh tỉnh Phú
Yên có một mạng lưới hoạt động rộng khắp từ thành phố đến các huyện: 1
hội sở, 10 chi nhánh thành phố, thị xã, huyện, 7 phòng giao dịch. Chi nhánh
ngân hàng đang củng cố, chấn chỉnh, cơ cấu lại hoạt động của mình nhằm
tăng khả năng cạnh tranh, giữ vững thương hiệu qua các thời kỳ.


4
Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên, 2017. Giới thiệu chung Agribank chi
nhánh tỉnh Phú Yên. < />Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Bảng 1.1:Kết quả huy động vốn, dư nợ, nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu

của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Đơn vị: Tỷ đồng
KẾT QUẢ THEO CÁC NĂM
STT

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG(%)

CHỈ TIÊU
2012

2013

2014

2015

2016

13/12 14/13

15/14 16/15

3,161

3,623

4,131 4,849 5,609

14.62


14.02

17.38 15.67

558

554

850 (0.72)

3.97

31.25 12.43

1

Huy Động Vốn

1.1

Khơng kỳ hạn

1.2

Có kỳ hạn

2,603

3,069


3,555 4,093 4,759

17.90

15.84

15.13 16.27

2

Dư nợ cho vay

3,094

3,455

3,861 4,557 5,526

11.67

11.75

18.03 21.26

2.1

Ngắn hạn

1,931


2,036

2,212 2,479 3,108

5.44

8.64

12.07 25.37

2.2

Trung và dài hạn

1,163

1,419

1,649 2,078 2,418

22.01

16.21

26.02 16.36

3

Nợ xấu


4

Tỷ lệ nợ xấu

576

69.190 67.763 97.446
2.2

2

2.5

756

58

98 (2.06) 43.80 (99.94) 68.97

1.28

2.5 (9.09) 25.00 (48.80) 95.31

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Từ năm 2012-2016, tình hình dư nợ và huy động vốn chi nhánh tăng đều qua các
năm. So với năm 2012, năm 2016, tổng nguồn vốn tăng 77.44%; tổng dư nợ tăng
78.6%. Tình hình nợ xấu có biến động mạnh. Từ năm 2012, 2013, tình hình nợ xấu
ổn định nhưng năm 2014, tình hình kinh tế của tỉnh gặp khó khắn, sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phát triển chậm; thời tiết nắng nóng kéo dài; làm thị trường
tiêu thụ một số sản phẩm cơng nghiệp, nơng-lâm-thủy sản gặp khó khăn, đặc biệt

một số doanh nghiệp về xây dựng vay tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên bị phá
sản dẫn đến nợ xấu tăng cao; so với năm 2013 tăng 43,8%. Tuy nhiên, với nỗ lực
của toàn thể cán bộ nhân viên, tích cực thu nợ, tăng thu từ nợ xấu; tăng thu từ các
dịch vụ ngồi tín dụng nên kết quả đến 2014, chi nhánh vẫn đảm bảo thu nhập cho
chi nhánh. Năm 2015, chi nhánh vẫn xác định lợi nhuận chính của chi nhánh là từ


5
cho vay và huy động vốn; chi nhánh chú trọng phát động tồn thể cán bộ viên chức,
bằng nhiều hình thức giúp tăng trưởng huy động tốt; thận trọng trong cho vay hơn,
tích cực thu hồi xử lý nợ xấu. Nên năm 2015, chi nhánh đảm bảo kế hoạch khoán tài
chính. Nhìn chung, lợi nhuận của ngân hàng từ 2012-2015 đạt kế hoạch giao. Năm
2016, chi nhánh trích dự phịng rủi ro lớn, điều này ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận vì
nguồn thu nhập chủ yếu dựa vào tín dụng. Các khoản thu ngồi tín dụng đã được
chú trọng nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả cao nhất có thể nên khi có diễn biến
xấu về tín dụng, sẽ ảnh hưởng chính đến lợi nhuận thu được.


6
Bảng 1.2: Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Đơn vị: Tỷ đồng
STT

CHỈ TIÊU

1

KẾT QUẢ THEO CÁC NĂM

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG(%)


2012

2013

2014

2015

2016

13/12

14/13

15/14

16/15

TỔNG THU

642.80

545.14

533.69

572.96

572.98


(15.19)

(2.10)

7.36

0.00

1.1

Thu từ tín dụng

618.80

520.11

505.34

554.82

550.89

(15.95)

(2.84)

9.79

(0.71)


1.2

Thu ngồi tín dụng

24.00

25.03

28.36

18.14

22.09

4.29

13.29

(36.03)

21.78

1.2.1

Thu từ hoạt động dịch vụ

23.03

24.59


27.93

17.32

21.47

6.77

13.57

(37.98)

23.96

1.2.2

Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

0.97

0.44

0.43

0.82

0.62

(54.64)


(2.27)

90.70

(24.39)

1.3

Thu nhập khác

10.96

12.58

11.60

18.39

19.33

14.78

(7.79)

58.53

5.11

2


TỔNG CHI

567.00

466.51

461.27

500.89

612.08

(17.72)

(1.12)

8.59

22.20

2.1

Trả lãi

443.70

345.89

339.57


342.62

243.73

(22.04)

(1.83)

0.90

(28.86)

2.2

Chi ngồi tín dụng

123.30

120.62

121.70

158.27

368.35

(2.18)

0.90


30.05

132.74

3

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

75.80

78.63

72.42

72.07

(39.10)

3.73

(7.90)

(0.49)

(154.25)

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên



7
Qua khái quát về môi trường kinh doanh tỉnh Phú Yên và kết quả tình hình
hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên từ 2012-2016, ta thấy:
-

Với xu hướng phát triển của tỉnh Phú Yên;các ngành công nghiệp, dịch vụ,
du lịch… được chú trọng, tỉnh có cảng biển, cảng hàng không, thuận lợi cho
giao thương trong và ngồi nước.

-

Thu nhập người dân ngày càng cải thiện, trình độ dân trí ngày càng cao, nhu
cầu sử dụng dịch vụ hiện đại xu thế phát triển tăng.

-

Hạ tầng mạng viễn thông phát triển, người dân ngày càng sử dụng internet và
điện thoại di động nhiều.

-

Nguồn thu Agribank chi nhánh tỉnh Phú n ngày cảng giảm vì nợ xấu tín
dụng tăng.

1.2 Vấn đề DVNHĐT tại Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên
Một số điều kiện để Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên cần phải phát triển
DVNHĐT:
-

Việc cạnh tranh để chiếm giữ thị phần khách hàng trong lĩnh vực tài chính

trên địa bàn tỉnh Phú Yên ngày càng khốc liệt. Với kết quả kinh doanh ngày
càng khó, Agribank chi nhánh tỉnh Phú n đang tìm nhiều hướng đi nhằm
tăng thu nhập ngồi tín dụng.

-

Phú n với mơi trường kinh doanh thuận lợi trong việc cung ứng
DVNHĐT.

-

NHNN tỉnh Phú Yên thông qua quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày
30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung quyết định:
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh tốn khơng dùng tiền

mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020.
Chính phủ đề ra mục tiêu:
+ Đến cuối năm 2020, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán
thấp hơn 10%.
+ Thúc đẩy thanh toán điện tử trong thương mại điện tử.


8
+ Tập trung phát triển một số phương tiện thanh tốn, hình thức thanh tốn
mới hiện đại phục vụ vùng sâu, vùng xa, khu vực nông thôn.
Theo quyết định trên, NHNN Việt Nam ban hành kế hoạch phát triển thanh
toán thẻ ngân hàng qua thiết bị chấp nhận thẻ giai đoạn 2017-2020.
Mục tiêu của kế hoạch nhằm phát triển thanh toán thẻ qua thiết bị chấp nhận thẻ tại
điểm bán, góp phần thúc đẩy thanh tốn khơng dùng tiền mặt trong khu vực dân cư,

cụ thể:
+ Nâng số lượng, giá trị giao dịch thanh toán thẻ qua các thiết bị chấp nhận
thẻ tại điểm bán. Đến năm 2020, cả nước có ít nhất 300.000 POS được lắp đặt, số
lượng giao dịch đạt trên 200 triệu giao dịch/năm.
+100% các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại có thiết
bị chấp nhận thẻ, khách hàng dùng thanh toán khi mua hàng;
+ 100% Kho bạc Nhà nước cả nước có thiết bị chấp nhận thẻ phục vụ thu ngân sách
Nhà nước.
- Vậy xu thế bắt buộc các NHTM phải thúc đẩy phát triển DVNHĐT, trong đó bước
đầu chú trọng phát triển mạnh về thẻ.
Dựa vào điều kiện thuận lợi, tìm năng của tỉnh Phú Yên, nội tại của
Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên, xu thế phát triển tất yếu DVNHĐT do chính Phủ
đề xuất. Việc phát triển DVNHĐT là một hướng đi bắt buộc mà chi nhánh ngân
hàng cần quan tâm trong thời gian tới. Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên cần có
nhiều giải pháp để tăng sự cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng, tăng doanh thu, khẳng định uy tín trong hoạt động tài chính.
Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên cần nhiều giải pháp để thực hiện thành
công phát triển DVNHĐT của chi nhánh.


9
Kết luận chương 1

Giới thiệu sơ lược môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên, tình
hình hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên từ 2012-2016, xu thế
tất yếu của các NHTM là phát triển DVNHĐT theo quyết định 2545/QĐ-TTg ngày
30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Agribank chi nhánh tỉnh Phú Yên cần thúc
đẩy mạnh để phát triển DVNHĐT.



10
CHƯƠNG 2:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DVNHĐT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DVNHĐT TẠI AGRIBANK CHI
NHÁNH TỈNH PHÚ YÊN
DVNHĐT xu thế phát triển tất yếu của các ngân hàng thương mại. Agribank
cũng đang đẩy mạnh mảng dịch vụ này, ngày càng cung cấp nhiều DVNHĐT tiện
ích cho khách hàng, đáp ứng phần nào nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của
khách hàng. Đặc điểm và chức năng DVNHĐT của Agribank và các ngân hàng
thương mại khác được giới thiệu như sau
2.1 Khái quát về phát triển DVNHĐT
2.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử
- Khái niệm về giao dịch điện tử theo luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11
ngày 29/11/2005 của Quốc Hội: Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng
phương tiện điện tử dựa trên các phương tiện điện tử- phương tiện hoạt động dựa
trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn khơng dây, quang học,
điện từ hoặc công nghệ tương tự.
- Theo quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng nhà
nước Việt Nam ban hành ngày 31/07/2006: Hoạt động DVNHĐT là hoạt động ngân
hàng cung ứng các dịch vụ qua các kênh phân phối điện tử như: Internet banking,
Mobile banking, ATM. DVNHĐT bao gồm tất cả các giao dịch giữa ngân hàng và
khách hàng dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp
sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
- Theo (Mahdi Salehi, 2010), ngân hàng điện tử là sự phân phối các sản phẩm,
dịch vụ vụ ngân hàng thơng qua các kênh truyền thơng điện tử.
Vậy, có thể hiểu dịch vụ ngân hàng điện tử là các dịch vụ ngân hàng cung cấp
cho khách hàng (Cá nhân, tổ chức) thông qua các phương tiện điện tử mà không cần
khách hàng đến trực tiếp ngân hàng để thực hiện các giao dịch mong muốn.



11
2.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử
- Nhanh chóng, thuận tiện, chính xác: DVNHĐT giúp khách hàng thực hiện các
giao dịch một cách nhanh chóng và chính xác thông qua internet, intranet... Dù
khách hàng ở bất cứ nơi đâu, thời gian nào, khi khách hàng có nhu cầu liên quan
đến các giao dịch thông qua các tài khoản của mìnhmở tại các ngân hàng như:
Chuyển tiền, trả tiền điện, tiền nước, truyền hình cáp, vấn tin về số dư tài khoản, liệt
kê các giao dịch phát sinh, xem thơng tin về tiền gửi, tiền vay, kiểm sốt tình trạng
lệnh giao dịch và theo dõi hoạt động tài khoản… Khách hàng đều có thể thực hiện
trong một khoảng thời gian ngắn mà không phải mất nhiều thời gian đến trực tiếp
ngân hàng để thực hiện các giao dịch mong muốn. Khách hàng đăng nhập trên trang
web trực tuyến của ngân hàng, ngân hàng sẽ chuyển tải yêu cầu của khách hàng một
cách chính xác, an tồn và nhanh chóng.
- Cần chế độ bảo mật, an ninh mạng thật tốt: Các giao dịch của khách hàng đều thực
hiện qua mạng.Vì vậy, để an tồn, tăng độ tin cậy đối với khách hàng, ngân hàng
cần xây dựng hệ thống an ninh mạng, hệ thống bảo mật thật tốt nhằm đảm bảo các
giao dịch của khách hàng thực hiện thành công và an tồn.
- Tăng doanh thu ngân hàng: DVNHĐT có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi sẽ làm
tăng số lượng giao dịch của khách hàng; khách hàng không đến ngân hàng sẽ cắt
giảm chi phí kiểm đếm, giảm chi phí trả tiền lương nhân viên phục vụ khách hàng,
tiết kiệm thời gian xử lý giao dịch của khách hàng… Góp phần tăng thu, giảm chi
cho ngân hàng.
- Là một phương tiện giao dịch đặc biệt: Khác với các phương tiện giao dịch tài
chính của khách hàng qua ngân hàng là khách hàng thực hiện u cầu tài chính
khơng cần đến ngân hàng mà chỉ thông qua các phương tiện điện tử: Máy tính, điện
thoại di động…
2.1.3 Phân loại dịch vụ ngân hàng điện tử
- Dịch vụ Internet banking: Ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách
hàng qua mạng Internet. Ở bất cứ nơi đâu, thời gian nào, nếu khách hàng có các
thiết bị điện tử kết nối mạng internet, khách hàng truy cập vào các trang web ngân



×