Tải bản đầy đủ (.docx) (113 trang)

Luận văn thạc sĩ đánh giá tiềm năng sinh thái tự nhiên dựa trên cơ sở GIS phục vụ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ở huyện sơn hà, tỉnh quảng ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.25 MB, 113 trang )

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO THỊ LỆ QUỲNH

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SINH THÁI TỰ NHIÊN DỰA TRÊN
CƠ SỞ GIS PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM
NGHIỆP Ở HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN VĂN LỢI

HUẾ - 2015

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i)

Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi,

(ii) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực,
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.



Học viên

Cao Thị Lệ Quỳnh

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nơng lâm Huế theo
chương trình đào tạo cao học Lâm học hệ chính quy, khóa học 2013 - 2015.
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả q thầy cơ đã giảng dạy
trong chương trình Cao học Lâm học, những người đã truyền đạt cho tơi những
kiến thức hữu ích về chun mơn làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Lợi đã tận tình hướng dẫn
cho tơi trong thời gian thực hiện luận văn. Mặc dù trong q trình thực hiện luận
văn có giai đoạn khơng được thuận lợi nhưng những gì Thầy đã hướng dẫn, chỉ
bảo đã cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Hạt kiểm lâm huyện Sơn Hà, Trạm khí
tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi đã tạo điều kiện cho tôi điều tra, thu thập
thông tin và thu thập số liệu ngoại nghiệp.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn cịn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cơ và
các anh chị học viên.
Huế, tháng 6, năm 2015

Học viên

Cao Thị Lệ Quỳnh

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài............................................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học............................................................................................................................ 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận của nghiên cứu đánh giá tiềm năng sinh thái........................................... 3
1.1.1. Tổng quan về sinh thái cảnh quan........................................................................................ 3
1.1.1.1. Khái niệm về sinh thái tự nhiên......................................................................................... 3
1.1.1.2. Tiếp cận sinh thái cảnh quan............................................................................................... 6
1.1.1.3. Hệ sinh thái nhân tạo.............................................................................................................. 8
1.1.1.4. Phân biệt giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo................................. 8
1.1.2. Hệ thống thông tin địa lý (GIS).......................................................................................... 10
1.1.2.1. Khái niệm về GIS................................................................................................................. 10
1.1.2.2. Ứng dụng của GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên...................................... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu đánh giá tiềm năng sinh thái..................................... 15
1.2.1. Các cơng trình nghiên cứu cảnh quan trên thế giới..................................................... 15
1.2.2. Các cơng trình nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam...................................................... 17
1.2.3. Đánh giá chung.......................................................................................................................... 19

CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...21
2.1. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể...................................................................................................... 21
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................................... 21
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................................. 21
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................. 21
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................................... 21
2.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................... 21
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................... 21
2.4.1.1. Dữ liệu khơng gian............................................................................................................... 21
2.4.1.2. Dữ liệu thuộc tính................................................................................................................. 22
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................................... 22
2.4.2.1. Phương pháp đánh giá thực trạng thảm thực vật...................................................... 22
2.4.2.2. Phương pháp đánh giá tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp của từng vùng sinh
sinh thái tự nhiên................................................................................................................................... 22
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................ 32
3.1. Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội ở huyện Sơn Hà................................................... 32
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên..................................................................................................................... 32

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


iv
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội........................................................................................................ 41
3.2. Thực trạng thảm thực vật/ cảnh quan sinh thái tự nhiên tại huyện Sơn Hà...........51
3.2.1. Đặc điểm cảnh quan tại huyện Sơn Hà............................................................................ 51
3.2.2. Đánh giá tiềm năng sinh thái tự nhiên tại huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi......51
3.3. Đánh giá tiềm năng sản xuất nơng lâm nghiệp................................................................. 53
3.3.1. Tiêu chí khí hậu......................................................................................................................... 53
3.3.2. Tiêu chí đất.................................................................................................................................. 56
3.3.3. Tiêu chí địa hình....................................................................................................................... 59

3.3.4. Tiêu chí thảm thực vật............................................................................................................ 62
3.3.5. Đánh giá tiềm năng chung sản xuất đất nông lâm nghiệp tại huyện Sơn Hà. . .63
3.4. Đánh giá sự thích hợp đất cho từng loại hình sử dụng nơng lâm nghiệp................65
3.4.1. Các lớp bản đồ thành phần.................................................................................................... 65
3.4.2. Đánh giá sự thích hợp đất cho từng loại hình sử dụng đất tại huyện Sơn Hà .. 68
3.4.3. Đánh giá sự thích hợp chung cho các loại hình sử dụng đất.................................... 70
3.5. Định hướng bố trí sử dụng đất và đề xuất loài cây trồng phù hợp tại huyện Sơn Hà
Hà................................................................................................................................................................ 72
3.5.1. Đề xuất hướng sử dụng đất đai cho phát triển nông - lâm nghiệp huyện Sơn Hà
3.5.2. Đề xuất hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng.................................................................. 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................................................................. 76
1. KẾT LUẬN........................................................................................................................................ 76
2. ĐỀ NGHỊ............................................................................................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................. 78
PHỤ LỤC............................................................................................................................................... 81

72

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
GIS
FAO
ĐVT
HĐND
UBND

HST
TNTN
NLN
DKTN
CNNN
CNDN
NLKH
AHP
BTXM
TT

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chí phân loại rừng đặc dụng theo hệ sinh thái tự nhiên..............................9
Bảng 1.2. Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.................................... 10
Bảng 2.1. Tỷ lệ chồng lớp của các nhân tố và đểm tiềm năng cho các chỉ tiêu đánh giá . 24
Bảng 2.2. Xếp hạng phù hợp cho các dạng sử dụng đất ở huyện Sơn Hà.......................27
Bảng 2.3. Thang độ ưu tiên của của Saaty trong so sánh cặp đơi các nhân tố/tiêu chí
Bảng 2.4. So sánh các nhân tố/tiêu chí.......................................................................................... 29
Bảng 2.5. Ma trận trọng số các tiêu chí........................................................................................ 29
Bảng 3.1. Lao động làm việc phân theo ngành qua các năm................................................ 43
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất của 3 ngành qua các năm (triệu đồng)...................................... 44
Bảng 3.3. Diện tích các lồi cây nơng nghiệp............................................................................ 45
Bảng 3.4. Năng suất các lồi cây nơng nghiệp.......................................................................... 46
Bảng 3.5. Diễn biến tình hình gia súc, gia cầm ở huyện Sơn Hà........................................ 48
Bảng 3.6. Sản lượng thủy sản ở huyện Sơn Hà qua các năm............................................... 50

Bảng 3.7. Hiện trạng che phủ đất năm 2013 ở huyện Sơn Hà............................................. 52
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của lượng mưa đến tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp.........54
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp...............55
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của loại đất đến tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp..............56
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của thành phần cơ giới đến tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp
nghiệp........................................................................................................................................................ 58
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của độ cao đến tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp...............59
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của độ dốc đến tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp...............61
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của thảm thực vật đến tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp . 62
Bảng 3.15. Mô tả về phân hạng tiềm năng chung cho các loại hình sản xuất nơng lâm
nghiệp tại huyện Sơn Hà.................................................................................................................... 64
Bảng 3.16. Phân hạng tiềm năng sử dụng đất ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi.......64
Bảng 3.17. Trọng số của các nhân tố ảnh hưởng đến sự thích hợp đất sản xuất nông lâm
lâm nghiệp................................................................................................................................................ 68
Bảng 3.18. Tổng hợp diện tích phân cấp phù hợp theo các loại hình sử dụng đất.......69
Bảng 3.19. Diện tích phân bố cho các loại hình sử dụng đất................................................ 71
Bảng 3.20. Hướng sử dụng đất đai cho từng vùng phân bố tại huyện Sơn Hà..............72

28

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quy trình xây dựng bản đồ và đánh giá tiềm năng sử dụng đất lâm
nghiệp ở huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi............................................................................ 23
Hình 2.2. Qui trình đánh giá sự phù hợp đất cho các loại hình sử dụng đất nơng
lâm nghiệp............................................................................................................................................. 31

Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Sơn Hà....................................................................... 32
Hình 3.2. Tỷ lệ dân tộc trên địa bàn huyện Sơn Hà......................................................... 42
Hình 3.3. Lao động làm việc phân theo ngành qua các năm...................................... 43
Hình 3.4. Diện tích các lồi cây nơng nghiệp..................................................................... 46
Hình 3.5. Năng suất các lồi cây nơng nghiệp................................................................... 47
Hình 3.6. Diễn biến tình hình gia súc gia cầm ở huyện Sơn Hà qua các năm .. 49
Hình 3.7. Bản đồ hiện trạng lớp phủ thực vật tại huyện Sơn Hà..............................53
Hình 3.8. Bản đồ phân cấp ảnh hưởng lượng mưa đến tiềm năng sản xuất NLN
Hình 3.9. Bản đồ phân cấp ảnh hưởng tiêu chí nhiệt độ đến tiềm năng sản xuất
NLN.......................................................................................................................................................... 55
Hình 3.10. Bản đồ phân cấp tiêu chí loại đất ảnh hưởng đến tiềm năng sản xuất
NLN.......................................................................................................................................................... 57
Hình 3.11. Phân cấp tiêu chí thành phần cơ giới ảnh hưởng đến tiềm năng sản xuất
NLN.......................................................................................................................................................... 58
Hình 3.12. Bản đồ phân cấp tiêu chí độ cao ảnh hưởng đến sản xuất NLN.......60
Hình 3.13. Bản đồ phân cấp tiêu chí độ dốc ảnh hưởng đến sản xuât NLN.......61
Hình 3.14. Bản đồ phân cấp tiêu chí lớp phủ thực vật tái sinh ảnh hưởng tiềm
năng sản xuất NLN........................................................................................................................... 62
Hình 3.15. Bản đồ phân hạng tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp tại huyện Sơn
Hà, tỉnh Quảng Ngãi........................................................................................................................ 65
Hình 3.16. Bản đồ tiêu chí dạng đất......................................................................................... 66
Hình 3.17. Bản đồ tiêu chí độ chua đất.................................................................................. 67
Hình 3.18. Bản đồ tiêu chí hướng phơi địa hình............................................................... 67
Hình 3.19: Bản đồ đánh giá phân hạng phù hợp cho loại hình sản xuất nơng
nghiệp....................................................................................................................................................... 70
Hình 3.20: Bản đồ đánh giá phân hạng phù hợp cho loại hình sản xuất lâm
nghiệp....................................................................................................................................................... 70
Hình 3.21. Bản đồ đánh giá phân hạng phù hợp cho loại hình sản xuất NLKH71
Hình 3.22. Bản đồ đánh giá sự phù hợp chung cho các loại hình sản xuất lựa
chọn........................................................................................................................................................... 71


54

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều yếu
tố như khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật… Từ quan điểm phát triển
bền vững, việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, chọn lồi cây trồng theo mục đích sử
dụng và khả năng tương thích tiềm năng của đất với tiềm năng sinh thái tự nhiên của khu
vực. Theo định nghĩa của luật đa dạng sinh học năm 2008 thì “Hệ sinh thái tự nhiên là hệ
sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang
sơ”. Tuy nhiên, hiện tại thật khó để xác định hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của luật
đa dạng sinh học vì con người tác động đến tự nhiên ngày càng nghiêm trọng. Đơn cử
như rừng tự nhiên nước ta năm 2007 là 10.283.965 ha, cho đến năm 2012 là 10.423.844
ha [2],[3]. Tuy nhiên, diện tích cho rừng đặc dụng và rừng phịng hộ lại giảm sút trong
khi đó diện tích này tăng ở rừng sản xuất cho thấy chất lượng rừng tự nhiên giảm. Thực
tế cho thấy các hệ sinh thái rừng tự nhiên vẫn đang bị xâm phạm và tàn phá hằng ngày,
và hàng chục ngàn hecta rừng tự nhiên lá rộng thường xanh được quy hoạch là rừng sản
xuất đã được chuyển mục đích sử dụng sang loại cây trồng khác. Tỉnh Quảng Ngãi nằm
ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Địa hình có tính chuyển tiếp từ địa hình đồng bằng ven
biển ở phía Đơng đến địa hình miền núi cao ở phía Tây. Miền núi chiếm khoảng ¾ diện
tích toàn tỉnh. Do ảnh hưởng phức hợp của nhiều nhân tố như địa hình, địa mạo, đất đai,
nguồn nước… trên địa bàn tỉnh tồn tại nhiều hệ sinh thái gồm hệ sinh thái rừng, hệ sinh
thái biển và hệ sinh thái nông nghiệp. Hệ sinh thái nông nghiệp: Quảng Ngãi thuộc vùng
sinh thái nơng nghiệp Nam - Ngãi có các đặc trưng của tiểu vùng sinh thái ven biển,

đồng bằng, trung du và miền núi. Do đa dạng về tiểu vùng sinh thái nên có khả năng lựa
chọn các mơ hình sản xuất nơng nghiệp phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế và phát triển
nông nghiệp bền vững như nuôi trồng thủy sản, trồng các loại cây lương thực, cây cơng
nghiệp, trồng rừng …
Hiện nay, có nhiều chính sách phát triển kinh tế xã hội cũng như nhiều chương
trình dự án phát triển khu vực miền núi bước đầu có hiệu quả nhưng chuyển biến chưa
chưa mạnh. Huyện Sơn Hà là một huyện miền núi thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Đa phần là
dân tộc Hre, đời sống cịn nhiều khó khăn. Một số nghiên cứu về tính đa dạng sinh học
học khu vực miền núi, ứng dụng GIS xây dựng bản đồ tiềm năng lũ quét, đánh giá về
thực trạng phát triển kinh tế xã hội đã góp phần vào phát triển khu vực miền núi. Tuy
nhiên, số lượng công trình nghiên cứu tại đây cịn khá thấp, việc đánh giá tiềm năng sinh
thái của khu vực ít được đề cập đến. Người dân cịn áp dụng rập khn các mơ hình
trồng trọt do vậy lợi ích kinh tế mang lại chưa dựa trên quan điểm phát triển bền vững.
Để giải quyết vấn đề thực tế hiện nay ở miền núi nói chung và huyện Sơn Hà nói

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


2
nói riêng cần nghiên cứu sinh thái, đánh giá tiềm năng sinh thái trở thành hướng
nghiên nghiên cứu quan trọng đáp ứng được nhiều vấn đề thực tế đặt ra và là cơ sở
khoa học cho việc lựa chọn mục tiêu sử dụng thích hợp của vùng.
Để đánh giá đúng tiềm năng sản xuất nơng lâm nghiệp, từ đó định hướng bố trí sử
dụng đất và đề xuất lồi cây trồng phù hợp cần phải dựa trên các phương pháp khoa học,
khách quan mà công nghệ GIS mang nhiều ưu điểm trong phân tích, xử lý dữ liệu.
Với những vấn đề nêu trên mà tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá tiềm năng
sinh thái tự nhiên dựa trên cơ sở GIS phục vụ phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ở
huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi”. Đề tài này hướng vào giải quyết nhiệm vụ trên
phân tích mối quan hệ tác động tương hổ giữa các thành phần riêng lẻ của tự nhiên,
để đánh giá các chỉ tiêu hợp phần từ đó đề xuất lồi cây trồng phù hợp cho phát triển

sản xuất nơng lâm nghiệp.

2.

Mục đích của đề tài

Đánh giá được tiềm năng sinh thái tự nhiên phù hợp với đặc điểm lãnh thổ, góp
phần cung cấp thông tin cho những nhà quản lý và chuyên môn trong việc quy hoạch
và lập kế hoạch sử dụng đất hợp lý.
3.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu góp phần mở rộng sự hiểu biết về đánh giá tiềm năng sinh thái tự
nhiên bằng phương pháp ứng dụng GIS.
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học nhằm định hướng quy hoạch và lập kế
hoạch sử dụng đất hợp lý trong tương lai.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá tiềm năng sinh thái tự nhiên là cơ sở cho việc quy hoạch từng loại cây
trồng phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng khác nhau ở huyện Sơn Hà, tỉnh
Quảng Ngãi.
Kết quả là nguồn tài liệu hữu ích cho cơ quan chức năng trong quá trình làm việc.

Kết quả ứng dụng trong việc đánh giá tổng hợp nguồn tài nguyên và sử dụng
tài nguyên của khu vực.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm



3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của nghiên cứu đánh giá tiềm năng sinh thái
1.1.1. Tổng quan về sinh thái cảnh quan
1.1.1.1. Khái niệm về sinh thái tự nhiên
Hệ sinh thái được nghiên cứu và các khái niệm về hệ sinh thái đã ra đời ở cuối
thế kỷ thứ XIX dưới các tên khác nhau như “Sinh vật quần lạc”, “Sinh vật địa quần
lạc”. Cụm từ “Hệ sinh thái” (ecosystem) được A. Tansley nêu ra vào năm 1935 và trở
thành phổ biến, được sử dụng rộng rãi nhất vì nó khơng chỉ bao hàm các hệ sinh thái
tự nhiên mà cả các hệ sinh thái nhân tạo. Cụm từ “Hệ sinh thái” còn bao gồm từ
những hệ cực bé (microecosystem), đến các hệ lớn như một khu rừng, cánh đồng rêu,
biển và đại dương, và hệ cực lớn như sinh quyển (Vũ Trung Tạng, 2001). [27]
Trong hệ sinh thái liên tục xảy ra quá trình tổng hợp và phân huỷ vật chất hữu cơ
và năng lượng. Năng lượng mặt trời được sinh vật sản xuất tiếp nhận sẽ di chuyển tới
sinh vật tiêu thụ các bậc cao hơn. Trong q trình đó, năng lượng bị phát tán và thu nhỏ
về kích thước. Trái lại, các nguyên tố hoá học tham gia vào quá trình tổng hợp chất hữu
cơ sau một chu trình tuần hồn sẽ trở lại trạng thái ban đầu trong mơi trường.

Cân bằng sinh thái được tạo ra bởi chính bản thân hệ và chỉ tồn tại được khi các
điều kiện tồn tại và phát triển của từng thành phần trong hệ được đảm bảo và tương
đối ổn định. Con người cần phải hiểu rõ các hệ sinh thái và cân nhắc kỹ trước khi tác
động lên một thành phần nào đó của hệ, để khơng gây suy thối, mất cân bằng cho hệ
sinh thái. Tác động của con người đối với hệ sinh thái rất lớn, có thể phân ra các loại
tác động chính sau đây:
-

Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái.

-


Tác động vào các chu trình sinh địa hố tự nhiên.

-

Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái: khí hậu, thuỷ điện v.v...

-

Tác động vào cân bằng sinh thái. [13]

Hệ sinh thái tự nhiên được giải thích tại điều 3, Luật đa dạng sinh học là Hệ
sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật tự nhiên, vẫn còn
giữ được các nét hoang sơ. Luật đa dạng sinh học tập trung quản lý các hệ sinh thái
mà ở đó có nguồn gốc là hệ sinh thái tự nhiên, đang phát triển theo quy luật tự nhiên
và quan trọng là còn giữ được các nét hoang sơ. [17]
Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên, rất đa dạng:
dạng: từ các giọt nước cực bé lấy từ ao, hồ đến cực lớn như rừng mưa nhiệt đới, hoang

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


4
hoang mạc và các đại dương, chúng đang tồn tại và hoạt động trong sự thống nhất và
toàn vẹn của sinh quyển.
Hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới được xếp thành 3 nhóm: các hệ sinh thái trên
cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt (Nguyễn Văn Tuyên, 2000).
Các hệ sinh thái trên cạn
Các HST trên cạn được đặc trưng bởi các quần hệ thực vật, vì ở đây thảm thực
vật chiếm sinh khối lớn nhất. Theo các nhà khoa học, trên thế giới có các hệ sinh thái

tự nhiên trên cạn sau:
Đài nguyên phân bố ở xung quanh Bắc Cực (Grinlen, lục địa Bắc Mỹ và
rasia) là một vùng rộng lớn, bao la rất ít cây cối vì băng tuyết. Số lồi thực vật rất ít,
sinh trưởng kém và thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 60 ngày), đặc trưng có cỏ
bơng, rêu, địa y. Về động vật có tuần lộc, hươu Caribu, thỏ cực, chó sói cực, chuột
Lemmus, Tacmingan, Pipit, muỗi và ruồi đen (Nguyễn Văn Tuyên, 2000).
Rừng lá nhọn (rừng lá kim hay rừng tai ga) phân bố ở Bắc Mỹ, Bắc Âu và
Bắc Á, hay cịn gọi là rừng ơn đới thường xanh. Thực vật sống ở đây gồm có thơng
núi, thơng đỏ, Sequoia (cao 81 - 110m, đường kính 12m, sống 2000 - 3000 năm), một
ít liễu và bạch dương. Đặt biệt ở đầm lầy Canada có pH chua và có nhiều rêu. Ở vùng
này, lượng mưa có thể lên đến hơn 6000 mm/năm, do vậy người ta còn gọi vùng này
là rừng mưa ơn đới, mùa hè có sương mù.
Rừng rụng lá ôn đới ở Đông Bắc Mỹ, khắp Châu Âu, cuối Nam Mỹ, Trung
Quốc, Nhật Bản và Úc. Điểm đặc trưng là số lượng loài cây nhiều, mưa phân bố đều,
rất nhiều loài động vật phong phú, đặc biệt là chim và động vật có vú.
Rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái phát triển nhất trong các hệ sinh thái rừng.
Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn (2.500 – 4.500 mm/năm, ở Camơrun 10.170 mm/năm,
Atsam 11.600 mm/năm). Rừng mưa nhiệt đới phân bố ở lưu vực sông Amazon, sông
Congo, khu vực Ấn Độ, Mã Lai, Tây Phi. Phần lớn thực vật là dây leo, thực vật bì sinh
(lan, rêu, địa y), cây cao trung bình 46 – 55 m, có nhiều rễ phụ, rễ bạnh, bị như rắn trên
mặt đất. Rừng nhiệt đới là quê hương của cây tếch, cây boni. Trong các khu vực rừng
2

mưa nhiệt đới thì rừng Ấn Độ, Mã Lai giàu nhất, trong 1km có hàng vạn loài; rừng
Châu Phi là nghèo nhất. Động vật có nhiều lồi chim, lưỡng thê, linh trưởng, nai,
hoẵng, heo rừng, …
Thảo ngun (savan) có khí hậu ấm áp, có mùa khơ kéo dài. Điển hình là savan
Châu Phi – nơi có nhiều vườn thú lớn. Động vật có sơn dương, ngựa vằn, trâu, hươu cao
cổ,… Đã có thời kỳ 42% đất trên thế giới là đồng cỏ. Đồng cỏ lớn nhất là thảo thảo
nguyên phần Liên Xô (cũ) và Xiberi. Động vật có các lồi gậm nhấm ở hang, các


PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


5
các lồi có guốc đơn điệu, thằn lằn, rắn, bị rừng, sơn dương, côn trùng (châu chấu,
ve), ve), chim sẻ, chuột, hươu, thỏ.
Saparan (rừng và cây bụi là cứng cận nhiệt) ở quanh bờ Địa Trung Hải, ở
California, Mehico, bờ Nam Châu Úc, Chilê. Đặc trưng của hệ sinh thái này là mùa
đơng dịu dàng và có mưa; mùa hè dài, nóng và khơ; cây lá cứng, dày và thường xanh.
Hoang mạc và bán hoang mạc có các lồi thực vật chịu hạn như cây Metka (rễ
đâm sâu 30m), cây xương rồng, ngải đại kích. Động vật có chuột nhảy, chuột gecbin,
chó Dingo ở Úc, chó hoang ở Châu Phi, rất nhiều côn trùng. [13]

Các hệ sinh thái nước mặn
Các HST nước mặn bao chiếm toàn bộ các biển và đại dương. Biển và đại
dương chiếm tới 79% diện tích bề mặt trái đất. Các sinh vật đều thích nghi với nồng
độ muối cao đồng thời thực vật rất nghèo về thành phần lồi, chỉ có tảo và vi khuẩn.
Dựa vào độ sâu có thể phân chia biển và đại dương thành các vùng sinh thái:
Thềm lục địa và vùng tiếp giáp với bờ biển có bề mặt đáy tương đối bằng
phẳng có mực nước sâu trung bình 200 – 300m (có thể tới 500m).
-

Sườn lục địa ứng với vùng đáy dốc có mực nước sâu từ 500m đến 3500m.

-

Đáy đại dương có mực nước sâu từ 3500m trở lên.

Dựa theo chiều ngang từ bờ ra khơi có thể phân biệt:

Vùng ven bờ ứng với vùng triều và dưới triều. Ở đây biển khơng sâu, có đủ
ánh sáng và chịu ảnh hưởng của sóng và thủy triều mạnh. Quần xã vùng ven bờ thay
đổi tùy theo từng vùng biển. Nhìn chung, vùng ven bờ ở ơn đới thì có tảo chiếm ưu
thế, cịn vùng ven biển nhiệt đới có rừng ngập mặn rất độc đáo.
Vùng biển khơi bắt đầu từ sườn dốc lục địa trở đi. Động vật trong vùng này
thay đổi theo độ sâu: Càng xuống sâu số lượng càng giảm. Cá chỉ sống tới độ sâu
6000m, tôm cua 8000m, mực 9000m cịn sâu hơn chỉ có một số loài đặc trưng.
Các hệ sinh thái nước ngọt
Thành phần các lồi sinh vật ở mơi trường nước ngọt kém đa dạng hơn môi
trường nước mặn. Trong đa số các HST nước ngọt, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo,
thực vật thủy sinh có hoa, động vật tiêu thụ tạo nên phần cơ bản của sinh khối gồm
đại diện của 4 nhóm: cá, giáp xác, cơn trùng nước và thân mềm. Các HST nước ngọt
có thể chia thành 2 dạng:
-

Hệ sinh thái nước tù bao gồm các HST đầm, ao và hồ.

-

Hệ sinh thái nước chảy bao gồm các sông và suối. [13]

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


6
1.1.1.2. Tiếp cận sinh thái cảnh quan
Cảnh quan lần đầu tiên được sử dụng như là một khái niệm khoa học vào cuối
thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, lấy từ tiếng Đức (die Landschaft) nghĩa là “quang
cảnh”. Sự ra đời của khoa học cảnh quan xuất phát từ các cơng trình nghiên cứu về sự
phân chia địa lý tự nhiên bề mặt Trái Đất của các nhà địa lý Nga kinh điển như: V.V.

Đocusaev, L.C. Berge, G.N. Vưxotxkii... hay G.F. Morozov (Đức); Z. Passage, A.
Hettner (Anh)...Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện nay vẫn tồn tại các quan điểm khác
nhau về cảnh quan. Trên cơ sở các quan điểm chung này có các định nghĩa khác nhau
về cảnh quan. Trong khoa học Địa lý Xơ viết có 3 nhóm quan điểm chính về cảnh
quan. Theo đó khái niệm cảnh quan được hiểu theo 3 nghĩa tùy theo khối lượng và
nội dung muốn diễn tả.
Quan điểm coi cảnh quan là khái niệm chung
Đây là quan điểm đầu tiên về cảnh quan. Ý nghĩa sử dụng của từ “cảnh quan”
giống với khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng... đồng nghĩa với tổng thể địa lý ở các cấp
phân vị khác nhau và phân vùng khác nhau với các đại diện tiêu biểu như F.N.
Milkov, D.L. Acmand...D. L. Armand đã cho rằng “tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên là
một phần lãnh thổ hay khu vực được phân chia một cách ước lệ bằng các ranh giới
thẳng đứng theo nguyên tắc đồng nhất tương đối và các ranh giới nằm ngang theo
nguyên tắc mất dần ảnh hưởng của nhân tố mà theo đó tổng thể được định ra... vì
thuật ngữ tổng thể lãnh thổ hay khu vực tự nhiên rất dài, tuy chính xác nhưng khơng
thuận nên tơi thay nó bằng thuật ngữ ngắn gọn là "cảnh quan"”.
Quan điểm khác coi cảnh quan mang tính kiểu loại (khái niệm loại hình)
Khi đó cảnh quan là khái niệm được khái quát hóa để chỉ các tổng thể loại hình
như theo B.B. Polunop, N.A. Govodexki..., phản ánh các khu vực tách biệt của lớp vỏ
địa lý có nhiều dấu hiệu chung.
Những người theo quan niệm này cho rằng: các thể tổng hợp địa lý tự nhiên
chứa đựng trong nó các đặc tính phản ánh tính chất chung và tính chất riêng biệt của
tổ hợp các thành phần cấu tạo nên chúng. Nhờ vào việc nghiên cứu các đặc tính
chung nào đó, tính lặp lại mà người ta có thể phát hiện các thể tổng hợp tự nhiên bằng
con đường phân loại cảnh quan theo các cấp phân loại như hệ cảnh quan - phụ hệ
cảnh quan - kiểu cảnh quan - phụ kiểu cảnh quan - loại cảnh quan - hạng cảnh quan...
Tiêu biểu cho quan niệm này là hệ thống phân vị cảnh quan của N.A. Gvozedexki. Hệ
thống phân loại này ứng dụng cho việc thành lập bản đồ cảnh quan.
Cảnh quan khi mang tính kiểu loại được áp dụng cho cả cảnh quan tự nhiên và
cảnh quan nhân sinh, là đối tượng áp dụng các biện pháp bảo vệ thiên nhiên, nghiên cứu

cứu cảnh quan khi nhiều yếu tố chưa định lượng một cách chắc chắn và cần phải công

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


7
nhận tính đồng nhất tương đối để có thể gộp chúng vào cùng một nhóm.
Ngồi cách phân loại cảnh quan như đã nêu ở trên, cần phải chú ý đến cách
phân loại cảnh quan theo quan điểm phân loại các tổng thể địa lý. Trên cơ sở đã xác
định được các tổng thể địa lý, dựa vào một nhóm các dấu hiệu nào đó mà ta có thể
tiến hành phân loại chúng cho mục đích cụ thể. Các tác giả tiêu biểu cho cách phân
loại này là A.G. Ixatsenko, Vũ Tự Lập.
Quan điểm coi cảnh quan là những cá thể địa lý (khái niệm cá thể)
Cảnh quan là những cá thể địa lý không lặp lại trong không gian, là đơn vị cơ bản
trong hệ thống phân vùng địa lý tự nhiên, có nội dung xác định và chỉ tiêu rõ ràng, thể
hiện sự quan hệ tương hỗ của các hợp phần tự nhiên trong một lãnh thổ nhất định. Nó là
một lãnh thổ cụ thể (cá thể), đồng nhất về mặt phát sinh và lịch sử phát triển, đặc trưng
nền địa chất đồng nhất, một kiểu khí hậu đồng nhất, một phức hợp thổ nhưỡng, sinh vật
quần đồng nhất và có một cấu trúc. Các đơn vị cá thể cảnh quan được xác định theo các
nguyên tắc, phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên theo hệ thống phân vị từ trên xuống
dưới và có thể được nghiên cứu bằng phương pháp hoạ đồ cảnh quan thực địa.

Người đầu tiên đề xướng quan điểm này là L.X.Berg và được phát triển trong
các cơng trình của A.A. Grigoriev (1957), X.V. Ixatsenko (1953, 1965, 1989), N.A.
Xonlxev (1948, 1949).
Như vậy, ba quan điểm kể trên đều giống nhau ở một điểm là coi cảnh quan là
một tổng thể địa lý tự nhiên, song sự khác biệt là ở chỗ coi cảnh quan là đơn vị thuộc
cấp phân vị nào. Phần lớn các học giả đều tán thành quan điểm của L.X. Becgo coi
cảnh quan là một trong những đơn vị cấp thấp của phân vùng địa lý tự nhiên.
Tại Việt Nam, cảnh quan được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp”




Theo nghĩa rộng, cảnh quan “là một tổng thể địa lý nào đó như vùng đầm
lầy, miền rừng tai ga, đới hoang mạc, rừng nhiệt đới..., đôi khi bao hàm ý nghĩa về
kiểu cảnh quan đầm lầy, cảnh quan rừng tai ga”.



Theo nghĩa rộng, cảnh quan “là một đơn vị lãnh thổ cụ thể đồng nhất về nguồn
gốc phát sinh, lịch sử phát triển và không thể phân chia được về mặt địa đới cũng như
phi địa đới, có một nền địa chất đồng nhất, một kiểu địa hình, một khí hậu đồng nhất,
một tổ hợp đồng nhất các điều kiện nhiệt- thủy văn, thổ nhưỡng, sinh quần và các
đặc trưng bởi một tập hộ có qui luật các đơn vị cấu tạo đơn giản cấp thấp hơn là dạng
và diện địa lý. Cảnh quan là cấp phân vị trong hệ thống phân vùng địa lý tự nhiên,
được coi là đơn vị cơ sở và là đối tượng nghiên cứu cơ bản của cảnh quan học” (Từ
điển bách khoa Việt Nam, 2005). [15]

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


8
1.1.1.3. Hệ sinh thái nhân tạo
Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra. Có những hệ cực bé được tạo ra
trong ống nghiệm, lớn hơn là bể cá cảnh, cực lớn là các hồ chứa, đô thị, đồng
ruộng…Tùy thuộc vào bản chất và kích thước của hệ mà con người cần phải bổ sung
năng lượng cho các hệ sinh thái này để duy trì trạng thái ổn định của chúng.
Các hệ sinh thái nhân tạo cũng rất đa dạng về kích cỡ, về cấu trúc …, lớn như các
hồ chứa, đồng ruộng, nương rẫy canh tác, các thành phố, đô thị... và nhỏ như những hệ
sinh thái thực nghiệm (một bể cá cảnh, một hệ sinh thái trong ống nghiệm...). Nhiều hệ

có cấu trúc đa dạng chẳng kém các hệ sinh thái tự nhiên (như thành phố, hồ chứa...) song
cũng có những hệ có cấu trúc đơn giản, trong đó, quần xã sinh vật với lồi ưu thế được
con người lựa chọn cho mục đích sử dụng của mình, chẳng hạn như đồng ruộng, nương
rẫy… Những hệ như thế thường không ổn định. Sự tồn tại và phát triển của chúng hồn
tồn dựa vào sự chăm sóc của con người. Nếu khơng có sự chăm sóc, hệ sẽ suy thối và
nhanh chóng được thay thế bằng một hệ tự nhiên khác ổn định hơn.

1.1.1.4. Phân biệt giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
Dựa trên cơ sở luật đa dạng sinh học năm 2008, khu bảo tồn là một hệ thống hệ
sinh thái tự nhiên bao gồm các phân cấp nhỏ. Sau đây là ví dụ về hệ sinh thái tự nhiên
thuộc phân cấp của khu rừng đặc dụng được trình bày ở bảng 1.1

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


9
Bảng 1.1. Tiêu chí phân loại rừng đặc dụng theo hệ sinh thái tự nhiên

Vườn
quốc gia

Phân loại

Tiêu chí/
Đặc điểm

- Có hệ sinh
thái tự nhiên
quan trọng
đối với quốc

gia, quốc tế,
đặc thù hoặc
đại diện cho
một vùng
sinh thái tự
nhiên;
- Là nơi sinh
sống tự nhiên
thường xun
hoặc theo
mùa của ít
nhất một lồi
thuộc Danh
mục lồi
nguy cấp,
q, hiếm
được ưu tiên
bảo vệ;
- Có giá trị
đặc biệt về
khoa học,
giáo dục;
- Có cảnh
quan mơi
trường, nét
đẹp độc đáo
của tự nhiên,
có giá trị du
lịch sinh thái



PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


10

Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo dựa trên các tiêu
chí so sánh được thể hiện ở bảng 1.2 như sau:
Bảng 1.2. Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo

Giống nhau

Ng

g
Th
phầ
Tín

đ
Khác
nhau

Tố
s
trư

N

s

H

độ
1.1.2. Hệ thống thơng tin địa lý (GIS)
1.1.2.1. Khái niệm về GIS
Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là từ khi xuất hiện
ngành đồ hoạ vi tính cũng như sự gia tăng vượt bậc những khả năng của phần cứng,
hệ thống thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) đã ra đời và phát
triển nhanh chóng cả về mặt cơng nghệ cũng như ứng dụng. Hệ thống thông tin địa lý
đã chứng tỏ khả năng ưu việt hơn hẳn các hệ thông tin bản đồ truyền thống nhờ vào
khả năng tích hợp dữ liệu mật độ cao, cập nhật thông tin dễ dàng cũng như khả năng
phân tích, tính tốn của nó. Do đó, hệ thống thơng tin địa lý đã nhanh chóng trở thành
một cơng cụ trợ giúp quyết định cho tất cả các ngành từ quy hoạch cho đến quản lý,
cho tất cả các lĩnh vực từ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đất đai, kỹ thuật hạ tầng
đến kinh tế, xã hội, nhân văn.
Hệ thống thông tin địa lý đầu tiên xuất hiện vào năm 1964 thuộc dự án
“Rehabilitation and Development Agency Program” của chính phủ Canada. Cơ quan “Hệ
thống thông tin địa lý Canada - CGIS” đã thiết kế để phân tích, kiểm kê đất nhằm nhằm
trợ giúp cho chính phủ trong việc sử dụng đất nơng nghiệp. Dự án CGIS hoàn


PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


11
thiện vào năm 1971 và phần mềm vẫn sử dụng tới ngày nay. Dự án CGIS gồm nhiều ý
ý
tưởng sáng tạo mà đã được phát triển trong những phần mềm sau này.

Canada là quốc gia tiên phong phát triển GIS vào đầu thập niên 60 của thế kỉ

XX. Mặc dù GIS nổi bật trong suốt 25 năm qua, nhưng tiềm năng thực sự trở nên rõ
ràng chỉ từ cuối thập niên 80 của thế kỉ XX (International Centre for Integrated
Mountain Development, 1996).
Hệ thống thông tin địa lý là hệ thông tin được thiết kế để làm việc với dữ liệu
quy chiếu không gian hay toạ độ địa lý. Khái niệm hệ thơng tin địa lý được hình
thành từ ba khái niệm: Địa lý, thông tin và hệ thống. Được viết tắt là GIS.
Thuật ngữ GIS được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Địa lý, kỹ
thuật tin học, quản lý môi trường và tài nguyên, khoa học xử lý về dữ liệu không
gian…Sự đa dạng trong các lĩnh vực ứng dụng dẫn đến có rất nhiều định nghĩa về
GIS. Những định nghĩa khác nhau về GIS như:
GIS được định nghĩa dựa trên cơ sở hộp công cụ (toolbox-based definitions)
Một bộ cơng cụ đầy sức mạnh có một số vai trò và khả năng khác nhau như lưu
trữ, phục hồi, chuyển đổi và hiển thị số liệu không gian từ thế giới thực (Burrough
1986). [28]
Một hệ thống để giữ, phục hồi, kiểm tra, thao tác, phân tích và hiển thị dữ liệu
(Bộ môi trường Anh, 1987)
Một công nghệ thông tin để lưu trữ, phân tích và hiển thị cơ sở dữ liệu khơng
gian và thuộc tính (Parker, 1988)
GIS được định nghĩa là một cơ sở dữ liệu (database definitions)
Theo Smith và đồng nghiệp 1989 cho rằng: GIS là một hệ thống cơ sở dữ liệu mà
trong đó hầu hết số liệu không gian được lập thành bảng và một bộ thủ tục các hoạt động
để trả lời những câu hỏi truy vấn về tính nguyên vẹn của số liệu không gian trong
(Smith và ctv, 1989).
cơ sở dữ liệu

Đối với Stan Aronoff 1989, ông định nghĩa GIS như là một bộ cơng cụ dựa trên
cơ sở sử dụng máy tính để phục hồi và thao tác dữ liệu tham khảo địa lý (Stan
Aronoff, 1989)
GIS được định nghĩa dựa trên cơ sở tổ chức (Organazation –based definitions)
GIS được coi như là một ma trận về chức năng, số liệu được nhập, lưu trữ, phục

hồi và phân tích trong một hệ thống thông tin địa lý phục vụ nhiệm vụ đưa ra quyết
định hoặc cho một nghiên cứu cụ thể.
Một bộ chức năng tự động, cung cấp chuyên nghiệp với những khả năng
chuyên chuyên sâu để phục hồi, lưu trữ, thao tác, hiển thị số liệu liên quan đến vị trí
địa lý (Ozemoy, Smith và Sicherman 1981)

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


12
Theo Davis, 1986: GIS là một cái phễu chứa đựng nhiều dạng số liệu kỹ thuật
số số mà có thể phục hồi và phân tích trong một hệ thống đáp ứng cho các mục đích
sử dụng tiếp theo. Một hệ thống hỗ trợ quyết định liên quan đến hợp nhất số liệu
không gian trong một môi trường giải quyết các vấn đề (Cowen 1988). [12]
Tại Việt Nam, GIS được định nghĩa như là “Một hệ thống thơng tin mà nó sử
dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa
lý không gian, nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển
thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp từ
thông tin cho các mục đích con người đặt ra, chẳng hạn như: Hỗ trợ việc ra quyết
định cho quy hoạch và quản lý sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giao
thông, dễ dàng trong việc quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ dữ liệu
hành chính”. (Nguyễn Kim Lợi và ctv, 2009).
1.1.2.2. Ứng dụng của GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên
Kể từ khi ra đời cho đến nay, GIS đã được ứng dụng ở nhiều nơi trên thế giới,
trong nhiều lĩnh vực và ở các quy mô khác nhau. Các ứng dụng đầu tiên của GIS ở
các nước trên thế giới không giống nhau.

Châu Âu, xu hướng chủ yếu là ứng dụng GIS vào việc xây dựng các hệ thống
quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu cho môi trường.


Canada, nơi chứng kiến sự ra đời của GIS cấp quốc gia đầu tiên trên thế giới,
một ứng dụng trong lâm nghiệp quan trọng của GIS là xây dựng kế hoạch khai thác
gỗ, xác định các con đường để đi khai thác gỗ và báo cáo kết quả cho chính phủ địa
phương.

Mỹ, GIS được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực. Một dự án đang được đề cập
đến về việc sử dụng công nghệ GIS là TIGER (Topographically Integrated

Geographical Referencing) do cơ quan điều tra dân số và sở địa chất Mỹ triển khai.
Dự án này được thiết kế để tạo thuận lợi cho cuộc điều tra dân số năm 1990 và đã
được phát triển để xây dựng được mơ hình máy tính hóa cho mạng lưới giao thông
Mỹ với trị giá khoảng 170 triệu đôla.

Trung Quốc và Nhật Bản, GIS được ứng dụng chủ yếu vào việc xây dựng mơ
hình và quản lý các thay đổi của môi trường do mức độ nghiêm trọng của thiên tai.

các nước đó, các lĩnh vực ứng dụng của GIS hết sức đa dạng và ngày càng gia
tăng cùng với sự phát triển của công nghệ và sự xuất hiện các vấn đề mới ở các quy mô
khác nhau. GIS đã được áp dụng vào lập bản đồ các vùng sinh thái nơng nghiệp, lập bản
đồ thích hợp đất đai, dự báo sản lượng, quy hoạch và quản lý sử dụng đất.

Trong lâm nghiệp, GIS đã được sử dụng để nhập, lưu trữ, quản lý và phân tích
các bản đồ rừng để phục vụ việc khai thác, bảo vệ và phát triển rừng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


13
Trong lĩnh vực khảo cổ học, các kỹ thuật GIS được sử dụng để phân tích các
địa điểm đã biết và dự báo vị trí các điểm khảo cổ chưa được phát hiện.

Với khả năng liên kết các lớp dữ liệu khác nhau, GIS được sử dụng có hiệu quả
trong việc tìm kiếm khống sản trên cơ sở tổng hợp các dữ liệu viễn thám, địa vật lý,
địa hóa và địa chất.

các đô thị, GIS đã được sử dụng để trợ giúp các quyết định pháp lý, hành
chính, kinh tế cũng như các hoạt động quy hoạch khác.
Bên cạnh các ứng dụng ở quy mô địa phương, quốc gia, GIS cũng đã được ứng
dụng ở quy mô liên quốc gia và tồn cầu. Một ví dụ điển hình là hệ ARC/INFO của
ESRI đã được chọn dùng trong chương trình CORINE (Coordinated Information on
the European Environment) do Cộng đồng Châu Âu khởi xướng năm 1985. Hệ thống
đã hoạt động thành công cho phép người sử dụng ở các quốc gia khác nhau tiếp cận
hệ thống và trao đổi dữ liệu. Các bộ dữ liệu đất, khí hậu, địa hình và sinh thái đã được
phát triển và các dự án được xúc tiến để phân tích các vấn đề mơi trường cụ thể liên
quan đến khí thải, ơ nhiễm nước và xói mịn đất.
Một ví dụ khác là vào năm 1983, chương trình mơi trường liên hợp quốc
(UNEP) đã chọn ESRI để xây dựng một hệ thống dựa vào GIS để phân tích và lập
bản đồ các vùng sa mạc trên quy mơ tồn cầu. Tiếp đó, năm 1985, UNEP đã xúc tiến
việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên toàn cầu (GRID) với sự hỗ trợ của GIS. [22]
Có 5 ứng dụng tiêu biểu của GIS được tổng hợp như sau:
Ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng tài nguyên đất
Một trong những ứng dụng quan trọng của GIS trong sản xuất nông lâm nghiệp
là quy hoạch sử dụng đất. Ứng dụng GIS trong quy hoạch và sử dụng đất đai tuỳ
thuộc vào quy mô và mức độ khác nhau. Có 4 mức độ phân tích: rất khái qt
(Mega), khái quát (Macro), trung bình (Meso) và chi tiết (Micro); mỗi mức độ phân
tích trong hệ thống GIS căn cứ vào quy mơ diện tích của vùng nghiên cứu. Khi phân
tích thông tin từ mức Mega đến mức Micro, số lượng thông tin đưa vào xử lý sẽ lớn
hơn. Khả năng tổng hợp và phân tích sâu thơng tin ở một vùng lãnh thổ nhỏ hoặc
ngược lại, khái quát ở mức cao hơn cho vùng rộng lớn là ưu điểm của GIS.
Bằng ứng dụng GIS, những quy hoạch sử dụng đất đai trên vùng lãnh thổ lớn hay
hay việc xây dựng những dự án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ở các khu vực nhỏ

nhỏ đều có thể được cung cấp một khối lượng thơng tin tồn diện - tổng hợp kịp thời và
và theo yêu cầu; từ cơ sở dữ liệu được cung cấp việc hoạch định những bước đi cụ thể
cần thiết (như điều tra bổ sung, thu thập mẫu…) nhanh chóng được xác định. Một điều
điều quan trọng về GIS so với bản đồ là GIS có thể thể hiện từng lớp bản đồ của vùng
nghiên cứu. Khơng chỉ ở bề mặt mà cịn cho thấy tầng đá gốc, loại đất, thảm thực vật và

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


14
và nhiều vấn đề khác. Nó rất hữu ích khi nghiên cứu vùng đất mới cho sản xuất nông
lâm nghiệp, đỡ tốn kém tiền của của nơng dân, bởi vì thay vì phải làm thí nghiệm đất
tất tất cả số liệu về cấu trúc đất bên trong đã được lưu trữ trong máy tính.
Ứng dụng trong quy hoạch và quản lý sản xuất
GIS có thể được sử dụng để dự đốn vụ mùa cho từng cây trồng. Nó có thể dự
đốn bằng cách khơng chỉ xem xét khí hậu của vùng mà còn bằng cách theo dõi sự
sinh trưởng và phát triển cây trồng, và bởi vậy sẽ dự đoán được sự thành cơng của
mùa vụ. GIS có thể giúp tìm và thể hiện những thay đổi của cây trồng trong từng giai
đoạn sinh trưởng và phát triển.
Với tính ưu việt của công nghệ GIS và viễn thám, ngành lâm nghiệp đã ứng
dụng trong công tác quy hoạch và phát triển rừng, phục vụ công tác thiết kế, khai thác
và trồng mới rừng. Ngồi ra người ta cịn sử dụng GIS trong việc theo dõi, đánh giá
diễn biến tài nguyên rừng, xác định vùng thích nghi cho cây lâm nghiệp.
Ứng dụng GIS trong quản lý bảo vệ thực vật
Việc kết hợp ứng dụng viễn thám với GIS sẽ cung cấp một cách nhanh chóng,
chính xác bản đồ cỏ dại ở các thời kỳ. Điều này là rất quan trọng đối với các nhà
nơng học. Họ có thể sử dụng các thông tin thu thập được để ngăn ngừa sự lan tràn của
các loài cỏ dại phá hoại mùa màng. Cỏ dại khơng phải là vấn đề duy nhất GIS có thể
giải quyết, thực tế GIS có thể giải quyết được nhiều vấn đề khác. Nó rất hữu ích như
là một biện pháp phịng ngừa tích cực. Nếu một loại động vật hay côn trùng nào phá

hoại đồng ruộng, với GIS nó có thể bị theo dõi và tìm ra dấu vết.
Ứng dụng trong cơng tác phịng chống cháy và bảo vệ rừng
Công nghệ GIS đã được ứng dụng để: cảnh báo cháy rừng; phân vùng trọng
điểm cháy rừng; ứng dụng ảnh viễn thám MODIS để phát hiện sớm cháy rừng. Sử
dụng công nghệ GIS để tô màu các khu vực rừng có các cấp cảnh báo khác nhau và
được cập nhật hàng ngày các thơng số khí tượng: Nhiệt độ, độ ẩm khơng khí và lượng
mưa từ hơn 100 trạm khí tượng trong tồn quốc. GIS có thể theo dõi diễn biến rừng
và đất lâm nghiệp là nắm vững diện tích các loại rừng, đất lâm nghiệp hiện có được
phân chia theo chức năng sử dụng rừng và loại chủ quản lý; lập bản đồ hiện trạng
rừng cấp xã tỷ lệ 1/25.000 hay 1/10.000 nhằm giúp hoạch định chính sách lâm nghiệp
ở địa phương và trung ương phục công tác bảo vệ và phát triển rừng.
GIS và công tác quản lý và hoạch định chính sách
GIS được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn cho các nhà
nhà hoạch định chính sách. Các cơ quan chính phủ dùng GIS trong quản lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mơ hình hố và quan trắc. Trung tâm
tích hợp dữ liệu, quản lý các cơ sở dữ liệu cơ bản trên nền GIS và có thể tích

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


15
tích hợp vào các khơng gian của các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác là nơi cung cấp
thông tin tổng hợp nhất phục vụ các nhà hoạch định chính sách.
Trong tương lai, GIS sẽ được phát triển trên trên Internet (ArcGIS Server). ArcGIS
Server là nền tảng để xây dựng hệ thống thơng tin địa lý (GIS) có quy mơ lớn, trong đó
các ứng dụng GIS được quản lý tập trung, hỗ trợ đa người dùng, tích hợp nhiều chức
năng GIS mạnh và được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn công nghiệp. ArcGIS Server
quản lý các nguồn dữ liệu địa lý như bản đồ, số liệu không gian …

Đây là một hệ thống phân phối gồm nhiều thành phần có thể triển khai trên

nhiều máy khác nhau. Mỗi thành phần này nắm giữ một vai trò cụ thể trong quá trình
quản lý, hoạt động hoặc ngừng hoạt động, cân bằng nguồn tài nguyên cung cấp cho
một hay nhiều server.
1.2. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu đánh giá tiềm năng sinh thái
1.2.1. Các cơng trình nghiên cứu cảnh quan trên thế giới
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, địa lý học bước vào giai đoạn phát triển
hết sức phức tạp. Sự chun mơn hố trong nghiên cứu các nguồn tài nguyên thiên
nhiên như khoáng sản, nước, đất đai, rừng v.v... đã thúc đẩy sự phân dị và phát triển
của các bộ môn địa lý.
Docutraiev cho rằng: "Đất là kết quả của mối tác động qua lại của mọi hợp phần
địa lý: Đá gốc, nhiệt, ẩm, địa hình, các thể sinh vật, nó là sản phẩm của cảnh quan và
đồng thời là "gương" của cảnh quan". Ông đã coi đất là khâu cuối cùng trong hệ thống
mối liên quan địa lý và vì thế coi nghiên cứu đất là một điểm mới, điểm xuất phát để đi
đến nghiên cứu tổng hợp địa lý, là điểm tựa để tổng qt hố nghiên cứu địa lý.

Cơng trình vĩ đại nhất của V.V. Docutraiev là học thuyết về các đới thiên nhiên,
hay còn gọi là các đới lịch sử - tự nhiên nghiên cứu toàn bộ thiên nhiên thống nhất
toàn vẹn không chia cắt, chứ không tách rời ra từng phần. Quan niệm về tính đới tự
nhiên của V.V. Docutraev đã được các học trị của ơng phát triển cả về mặt lý thuyết
và thực tiễn.
Cũng trong thời gian này, quan điểm địa lý cảnh quan còn được nghiên cứu độc lập
bởi các nhà địa lý Đức, tiêu biểu là Z. Passarge (1867 - 1958). Năm 1913 ông đã xuất
bản một cơng trình về địa lý cảnh quan, trong đó ơng xác định cảnh quan như là một
miền, có tất cả các hợp phần tự nhiên kết hợp tương ứng với nhau trong phạm vi đó

"mọi điểm tồn tại".

Như vậy, giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là giai đoạn đặt nền móng
cho việc hình thành khái niệm cảnh quan. Cảnh quan đã trở thành đối tượng nghiên
cứu của địa lý và lần đầu tiên một định nghĩa về cảnh quan ra đời.


PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterm


×