Tải bản đầy đủ (.pdf) (53 trang)

Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột VIC19 vụ thu đông năm 2019 tại thị trấn xuân mai, huyện chương mỹ, TP hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 53 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
***
-----------------------

KHĨA LUẬN TỐT NGHỆP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG
DƯA CHUỘT VIC19 VỤ THU ĐÔNG NĂM 2019 TẠI
THỊ TRẤN XUÂN MAI, HUYỆN CHƯƠNG MỸ, TP. HÀ NỘI

NGÀNH

: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

MÃ NGÀNH : 7620110

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. Bùi Thị Cúc

Sinh viên thực hiện

: Dương Thị Linh Chi

Mã sinh viên

: 1653130348

Lớp



: K61 – Khoa học cây trồng

Khóa học

: 2016 - 2020

Hà Nội, 2020


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu
Trường Đại học Lâm nghiệp, Lãnh đạo Viện Quản lý đất đai và PTNT, Thầy cô
Bộ môn Khuyến nông và Khoa học cây trồng, đã tận tình giúp đỡ cho tơi trong
thời gian học tại Trường.
Đặc biệt tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới ThS. Bùi Thị Cúc đã trực
tiếp giúp đỡ, hướng dẫn tơi nghiên cứu và hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tơi cũng xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè
đã giúp đỡ động viên tơi hồn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Với điều kiện thời gian nghiên cứu và khả năng của bản thân còn những
hạn chế nhất định nên bản khóa luận này khơng tránh khỏi những thiếu sót. Tơi
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy cơ và các bạn để bản khóa
luận được hồn thành và có ý nghĩa thực tiễn hơn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 09 tháng 5 năm 2020
Sinh viên
Dương Thị Linh Chi

i



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. viii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... x
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu ........................................................ 3
1.1.1. Nguồn gốc ................................................................................................... 3
1.1.2.Đặc điểm thực vật học của cây dưa chuột ................................................. 4
1.1.3. Yêu cầu sinh thái ........................................................................................ 5
1.1.4. Cơ sở khoa học để xác định mật độ........................................................... 6
1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 7
1.2.1. Những nghiên cứu về chế độ canh tác dưa chuột trên thế giới .............. 7
1.2.2. Những nghiên cứu về chế độ canh tác dưa chuột ở Việt Nam .............. 10
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 12
2.1.1. Mục tiêu chung ......................................................................................... 12
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 12
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 12
2.3. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................... 12
2.4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 12
2.5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 12
2.5.1. Kế thừa tài liệu thứ cấp ............................................................................ 12
2.5.2. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng .................................................................. 12
2.5.3. Quy trình thực hiện thí nghiệm ............................................................... 13
2.5.4. Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................. 15
2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 16

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 17
ii


3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng của cây
dưa chuột VIC19 ............................................................................................... 18
3.2.Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm sinh trưởng của cây dưa
chuột VIC19 ....................................................................................................... 20
3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây dưa chuột VIC19 ......... 20
3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của cây dưa chuột VIC19. ..... 22
3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ phân nhánh của cây dưa chuột VIC19.23
3.2.4. Kết quả nghiên cứu sâu bệnh hại cây dưa chuột VIC19 ....................... 24
3.3. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của cây dưa chuột VIC19.................................................................................. 25
3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất của cây dưa
chuột .................................................................................................................... 25
3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của cây dưa chuột VIC19 ......... 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 31
PHỤ LỤC

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Viết đầy đủ


1

BNN&PTNT

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

2

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

3

MĐ1

Mật độ 1

4

MĐ2

Mật độ 2

5

MĐ3

Mật độ 3


6

CTĐC

Cơng thức đối chứng

7

OTN

Ơ thí nghiệm

8

NSLT

Năng suất lý thuyết

9

NSTT

Năng suất thực thu

10

NSCT

Năng suất cá thể


iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các yếu tố khí hậu của khu vực nghiên cứu. ...................................... 17
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển của cây
dưa chuột VIC19 trong vụ đông năm 2019 ............................................ 19
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây của cây dưa chuột VIC1920
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của cây dưa chuột VIC19 .... 22
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ phân nhánh của cây dưa chuột
VIC19 ...................................................................................................... 23
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ đến sự ra hoa và đậu quả của dưa chuột ... 25
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất của cây
dưa chuột VIC19 ..................................................................................... 26
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của cây dưa chuột VIC19 ...... 28
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mật độ đến hiệu quả kinh tế của cây dưa chuột VIC19 . 29

v


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao của cây dưa chuột VIC19 .................21
Hình 3.2. Ảnh hưởng của mật độ đến tốc độ ra lá của cây dưa chuột VIC19 ...............22
Hình 3.3. Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của cây dưa chuột VIC19 .................28

vi



ĐẶT VẤN ĐỀ
Dưa chuột có tên khoa học Cucumis sativus L. thuộc họ bầu bí được trồng
lâu đời trên thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước. Ở Việt Nam dưa
chuột không chỉ để giải quyết vấn đề thực phẩm trong bữa ăn hằng ngày mà
còn mang tính thương mại. Dưa chuột có chứa lượng dinh dưỡng và năng
lượng thấp nhưng có hàm lượng vitamin và chất khống cao nên được người
tiêu dùng trên thế giới cũng như ở Việt Nam rất ưa chuộng. Ngày này dưa chuột
được sử dụng rộng rãi trong bữa ăn dưới dạng quả tươi, sào, trộn salat, cắt lát,
muối chua, đóng hộp. Dưa chuột có vai trị quan trọng trong đời sống hằng ngày
của con người như: cung cấp nước cho cơ thể, giải độc, giảm cholesterol máu,
chống táo bón, tốt cho thận, giúp điều hòa huyết áp , tốt cho da và đặc biết rất tốt
cho những ai muốn giảm cân với chế độ ăn kiêng.
Trong những năm gần đây dưa chuột được trồng phổ biến ở nước ta
nhưng năng suất và chất lượng còn thấp một phần do người dân sử dụng giống
địa phương độ đồng đều không cao, mẫu mã kém do chế độ canh tác chưa hợp
lý như giống dưa chuột Tam Dương, Phú Thịnh, Yên Mỹ, Nam Hà… với năng
suất thấp (15-25 tấn/ha) quả nhỏ lại chóng ngả màu vàng, dễ nhiễm sâu bệnh
hại. Đồng thời các giống này lại được người dân tự sản xuất và để giống trong
một thời gian dài nên rất dễ bị thoái hoá. Một vài năm gần đây, việc chuyển sang
trồng giống dưa chuột ưu thế lai F1 đã khắc phục được những nhược điểm của
các giống địa phương nhưng giá thành giống rất đắt và khơng thích ứng rộng với
các thời vụ trồng và các vùng sinh thái khác nhau. Việc nghiên cứu để chọn tạo bộ
giống dưa chuột có năng suất cao chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn cho chế biến là yêu
cầu cấp thiết của sản xuất. Do đó cần đưa những giống dưa chuột lai thời gian
sinh trưởng ngắn, cho năng suất cao phù hợp với điều kiện mơi trường và có khả
năng chống chịu được một số loại sâu bệnh và xây dựng quy trình thâm canh
phù hợp để đạt năng suất và chất lương tốt đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu. Giống dưa chuột VIC19 là giống dưa chuột lai F1 được tạo
từ tổ hợp lai G9 x RC1 có thể cho năng suất và chất lượng cao, phù hợp với điều
kiện canh tác của nhiều địa phương.

1


Việc xác định khoảng cách trồng thích hợp là những biện pháp kỹ thuật
có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng, ra hoa, đậu quả, sâu bệnh hại và năng suất
của dưa chuột. Khi nghiên cứu về mật độ trồng dưa chuột, Schvambach (2002)
đã đưa ra kết luận rằng trồng dày làm giảm hàm lượng chất khơ tích lũy trong
quả dưa chuột. Kết quả nghiên cứu của Schleicher (2003) và Abubaker (2010)
còn cho thấy khi trồng dưa chuột với mật độ dày làm tăng khả năng tích lũy
nitrate (NO3) trong quả, ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
Từ trước đến nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, đã có
nhiều cơng trình nghiên cứu về cây dưa chuột và quy trình sản xuất dưa chuột.
Tuy nhiên, nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố mật độ, hàm lượng Đạm đến
sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây dưa chuột còn nhiều hạn chế.
Xuân Mai nói riêng và Chương Mỹ nói chung vụ Thu Đơng diện tích rau
màu sản xuất với hơn 1.300ha (năm 2018) trong đó diện tích trồng dưa chuột
được trồng nhiều. Do vậy việc chọn tạo giống đưa những giống tốt vào để canh
tác cho năng suất cao, khả năng chống chịu tốt với điều kiện sinh thái của từng
vùng là cấp thiết và chọn ra thời vụ tốt nhất để trồng dưa chuột vụ Thu Đông đạt
năng suất cao. Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần có thời vụ hợp lý để trồng dưa
chuột có hiệu quả tốt nhất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “Ảnh hưởng
của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa
chuột VIC19 vụ Thu Đông năm 2019 tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương
Mỹ, TP. Hà Nội”.

2


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
1.1.1. Nguồn gốc
Cây dưa chuột được biết đến trong kinh thánh Ấn Độ cách đây 3.000 năm,
rồi được đưa đến Italia, Hy Lạp và sau đó chúng được đưa đến Trung Quốc. Ở
Trung Quốc dưa chuột đã được trồng rất sớm có thể 100 năm hoặc hơn trước
công nguyên (Tạ Thu Cúc, 2007).
Từ kết quả qua các cuộc thám hiểm cùng với sự nghiên cứu của mình, nhà
thực vật Vavilop (1926), Tatlioglu (1993) cho rằng Trung Quốc là trung tâm
khởi nguyên thứ hai của cây dưa chuột. Nhiều tài liệu cổ của Trung Quốc cho
rằng dưa chuột được trồng từ khoảng 100 năm trước công nguyên.
Từ thế kỷ 16, người Tây Ba Nha đã phát hiện ra cây dưa chuột ở các
thuộc địa bị họ thống trị (Tạ Thu Cúc, 2007) (De Candolle, 1984), (Robinson,
Decker, 1999). Dưa chuột là loại rau truyền thống. Đã có nhiều tài liệu nghiên
cứu cho rằng dưa chuột có nguồn gốc ở Việt Nam. Hiện nay, có nhiều giống dưa
chuột trồng và dưa chuột hoang dại còn tồn tại ở nước ta, nhiều giống dưa chuột
bản địa được gây trồng và giữ giống qua rất nhiều năm. Các giống dưa này
mang nhiều đặc tính q như quả to, có khả năng chống chịu tốt, cùi dày, thơm,
ngon… Tuy nhiên, dù là các giống dưa đặc sản, có giá trị kinh tế cao nhưng do
người dân tự để giống, biện pháp canh tác thô sơ, trồng xen với ngô, lúa… nên
năng suất rất thấp, chất lượng quả không đồng đều. Trong những năm qua, kết
quả về sự phân loại, chọn lọc những giống dưa lai tạo giống dưa chuột lai F1 có
lượng hoa cái nhiều, cho năng suất cao, khả năng chống bệnh tốt và chất lượng
mẫu mã quả đẹp.
Cây dưa chuột hiện nay được trồng ở nhiều nước trên thế giới các nhà
khoa học đã tạo ra nhiều giống dưa cho năng suất cao, chất lượng tốt từng bước
thay thế các giống địa phương năng suất và chất lượng thấp để góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho nông dân. Giống dưa chuột VIC19 là một
trong những giống dưa chuột lai F1 có giá trị kinh tế cao, rất nhiều ưu điểm
3



trong việc tăng năng suất, đem lại lợi nhuận cao, thời gian cho thu hoạch dài,
được tạo từ tổ hợp lai G9 x RC1 có ưu thế lai về sinh trưởng, dạng quả, chất
lượng tốt và năng suất đạt 45-65 tấn/ha.
1.1.2.Đặc điểm thực vật học của cây dưa chuột
+ Hệ rễ : Dưa chuột có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm ướt nên hệ rễ cây
dưa chuột nhìn chung yếu hơn rễ của các cây bí ngơ, dưa hấu và dưa thơm. Hệ
rễ ưa ẩm, không chịu khô hạn, cũng khơng chịu ngập úng. Hệ rễ dưa chuột có
thể ăn sâu dưới tầng đất 1m, rễ nhánh và rễ phụ có thể vươn rộng tới 60- 90 cm,
tùy thuộc vào giống, đất đai, độ ẩm…(chủ yếu là các giống dưa chuột bán hoang
dại). Các giống dưa chuột trồng hiện nay bộ rễ phát triển yếu hơn, ăn nông hơn
thường phát triển ở phạm vi 15-20 cm. Sau mọc 5-6 ngày rễ phụ phát triển, thời
kỳ cây con rễ sinh trưởng yếu. Mức độ phát triển của bộ rễ ban đầu là tiên đề
cho năng suất sau này (Tạ Thu Cúc, 2007).
+ Thân: Thuộc dạng thân leo, trên thân chính hình thành nhánh cấp 1 và
cấp 2. Độ dài thân chính khoảng 2-3 m, trên thân có cạnh và có lông cứng và
ngắn, thân mảnh, nhỏ, chiều cao thân phụ thuộc vào giống, điều kiện ngoại cảnh
và kỹ thuật chăm sóc.
+ Lá: Lá dưa chuột gồm 2 lá mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua
trục thân. Lá thật mọc xen kẽ, đơn lẻ, hình tim có 5 cánh, chia thùy nhọn hoặc
có dạng chân vịt, có dạng lá trịn, trên lá có lơng cứng, ngắn. Màu sắc lá thay đổi
theo giống xanh vàng hoặc xanh thẫm.
Sự phát triển của lá về số lá, diện tích lá thật của dưa chuột ở thời kỳ cây
con rất chậm, sau đó tăng dần và đạt tối đa vào thời kỳ thu quả và giảm đi ở giai
đoạn già cỗi (Lê Thị Khánh, 2009).
+ Tua cuốn: Tua cuốn của dưa chuột mọc đơn lẻ tại các nách lá, chúng
không phân nhánh, đặc điểm của tua cuốn là cuộn lại để giúp cho cây leo lên
giàn và giữ cây không bị đổ.
+ Hoa: Hoa dưa chuột cây dưa chuột có hoa thuộc dạng đơn tính cùng gốc
tức là trên cây có hoa đực và hoa cái riêng biệt (monoecious) trong quá trình tiến

hóa lâu dài và do tác động của con người trong công tác giống, dưa chuột xuất
4


hiện nhiều dạng hoa mới.
- Cây hoàn toàn hoa cái (gynoecious)
- Cây có hoa lưỡng tính (hermaphroditus)
- Cây có hoa lưỡng tính và đơn tính cùng gốc (gynoandromonoecious)
Trong các dạng hoa nói trên, cây hồn tồn hoa cái và hoa lưỡng tính có ý
nghĩa quan trọng trong cơng tác chọn tạo và sản xuất hạt lai F1.
Hoa dưa chuột có 4-5 đài, 4-5 cánh hợp, màu vàng. Hoa đực mọc đơn lẻ
hoặc từng trùm nhỏ hơn hoa cái, có 4-5 nhị đực hợp nhau. Hoa cái bình thường
có 3-4 nỗn, núm nhụy phân nhánh hoặc hợp.
+ Quả: quả dưa chuột thuộc loại quả mọng, thuôn dài, cuống dài từ 13cm. Hình dạng, màu sắc và kích thước quả tùy thuộc vào giống. Quả non được
bao phủ bởi 1 lớp lông dày. Quả có 3 múi, hạt đính vào giá nỗn.
+ Hạt: hạt dưa chuột hình ơ van, dẹt, nhẵn và có màu vàng nhạt hoặc màu trắng.
1.1.3. Yêu cầu sinh thái
+ Nhiệt độ: Dưa chuột rất mẫm cảm với sương giá đặc biệt là nhiệt độ
thấp dưới 100C. Vì vậy dưa chuột cần khí hậu ấm áp để sinh trưởng và phát
triển. Nhiệt độ thích hợp cho hạt dưa chuột nảy mầm từ 15,5 – 350C. Nhiệt độ
thích thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển là 25- 300C. Ở 50C dưa
chuột có nguy cơ bị chết rét cịn ở 400C cây ngừng sinh trưởng, hoa cái khơng
xuất hiện. Hầu hết các giống dưa chuột đều thông qua giai đoạn xuân hóa ở
nhiệt độ 20 – 220C (Nguyễn Thúy Hà và cs, 2010).
Khi nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển, ra hoa
mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ tinh thụ phấn.
Theo Yoshihari Ono hoa bắt đầu nở ở nhiệt độ 150C (sáng sớm) và bao phấn mở
ở nhiệt độ 170C. Nhiệt độ thích hợp cho sự nảy mầm của hạt phấn 17-240C,
nhiệt độ quá cao, hay quá thấp so với ngưỡng nhiệt độ này đều làm giảm sức
sống hạt phấn, đó cũng chính là nguyên nhân gây giảm năng của giống.

+ Ánh sáng: Dưa chuột thuộc nhóm cây ngày ngắn. Cây sinh trưởng và
phát dục thích hợp ở độ dài chiếu sáng 10 -12 giờ/ngày. Rút ngắn số giờ chiếu
sáng sẽ thúc đẩy quá trình ra hoa, làm tăng số lượng hoa cái trên cây và tăng
5


năng suất. Cường độ ánh sáng thích hợp cho cây dưa chuột là 15.000 – 17.000
lux (Nguyễn Văn Hiển, 2000).
+ Độ ẩm: Do bộ rễ kém phát triển nên dưa chuột kém chịu hạn và chịu
úng. Độ ẩm đất thích hợp cho cây dưa chuột là: 85-90%, độ ẩm không khí: 9095%. Trong giai đoạn ra quả yêu cầu lượng nước là cao nhất (Tạ Thu Cúc và cs).
+ Đất và dinh dưỡng: Dưa chuột có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới ẩm
nên thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng cao có sẵn trong đất. Phân tích nồng
độ các nguyên tố trong dung dịch dưa chuột cho thấy N: 2.000 – 3.500ng/kg
dịch; P: 160 – 225mg/kg; K: 4.500 – 6.000 mg/kg; Mg: 3.000 – 4.000 mg/kg;
Cl: 2.000kg. Dinh dưỡng khống khơng đủ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và
phát triển của cây. Ở thời kỳ đầu sinh trưởng cây cần đạm và lân, cuối thời kỳ
sinh trưởng cây không cần nhiều đạm, nếu giảm đạm sẽ làm tăng thu hoạch một
cách rõ rệt. Trong đó 3 yếu tố NPK, dưa chuột sử dụng cao nhất là kali, tiếp đến
là đạm và ít nhất là lân, khi bón N:60, P205:60, K20:60 thì dưa chuột sử dụng
92% đạm, 33% lân và 100% kali (Nguyễn Văn Hiển, 2000).
- Kali và lân có vai trị quan trọng trong việc tạo quả có chất lượng, cịn
đạm làm màu quả đẹp. Ở thời kì đầu của sự sinh trưởng cây dưa chuột cần nhiều
đạm và lân, ở giai đoạn cuối cây không cần nhiều đạm, nếu giảm cung cấp đạm
sẽ làm tăng thu hoạch một cách đáng kể.
Sự thiếu hụt một vài yếu tố dinh dưỡng ở dưa chuột đã được nghiên cứu
và rút ra kết luận như sau:
- Thiếu đạm cây bắt đầu có màu xanh nhạt, sinh trưởng chậm, lá già có
màu trắng bợt bắt đầu từ mép lá hướng vào trong.
- Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm, lá xanh nhạt bề mặt lá xuất hiện
những đám màu xanh, trắng xen kẽ nhau, mép lá xoăn lại, lá non mất diệp lục.

- Thiếu lân: Cây sinh trưởng chậm, lá chuyển từ màu xanh đậm sang màu
ghi làm lá khô và chết.
1.1.4. Cơ sở khoa học để xác định mật độ
Việc xác định mật độ khoảng cách hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất về
đất đai, dinh dưỡng, ánh sáng để đạt năng suất cao nhất. Khi xác định mật độ
6


cần dựa vào các cơ sở sau (Tạ Thu Cúc, 2007)
+ Giống: Nếu giống tốt có thời gian sinh trưởng dài, phân nhánh nhiều, lá
tốt thì trồng thưa. Ngược lại giống có thời gian sinh trưởng ngắn, phân cành ít
thì trồng dày.
+ Thời vụ trồng: Vụ nào có điều kiện khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng)
thích hợp với yêu cầu sinh thái của cây dưa chuột thì trồng thưa hơn.
+ Đất đai: Đất giàu dinh dưỡng trồng thưa hơn đất nghèo dinh dưỡng. Đất
chủ động độ ẩm trồng thưa hơn đất khô hạn, đất thịt nhẹ phù sa ven sông thường
trồng thưa hơn đất bạc màu, đất nghèo dinh dưỡng và chua.
+ Khả năng thâm canh: trong điều kiện có đủ phân bón, chủ động tưới
tiêu, phịng trừ sâu bệnh tốt đầu tư cao thì trồng thưa và tăng vụ, nếu đầu tư thấp
thì trồng dày.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Những nghiên cứu về chế độ canh tác dưa chuột trên thế giới
Dưa chuột là cây trồng quan trọng xếp vào hàng thứ 6 trên thế giới vì vậy
công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột đã sớm được nhiều khoa học trên
thế giới quan tâm. Chọn giống dưa chuột là sự tạo ra tiến hóa có định hướng làm
thay đổi các vật liệu có sẵn trong tự nhiên theo ý muốn của con người, hình
thành nên kiểu di truyền mới đạt năng suất và chất lượng cao.
Theo Catherine E. Bach and Allan J. Hruska, sinh trưởng, phát triển dưa
chuột được đánh giá qua thí nghiệm mật độ. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh
trưởng, phát triển của dưa chuột bị ảnh hưởng rất nhiều bởi mật độ, nó ảnh

hưởng đến diện tích lá, chiều dài thân chính, số hoa và năng suất của dưa chuột.
Ở mật độ quá cao làm giảm năng suất của dưa chuột, kết quả này phù hợp với
nghiên cứu của Donald (1963) cho rằng sinh trưởng của cây dưa chuột giảm
nhiều mật độ cao và Shimozaki và Kira (1956) cho thấy mối quan hệ giữa khối
lượng cây và mật độ trồng.
Ở Liên Xô cây dưa chuột được xếp là cây rau đứng thứ 3 sau cải bắp và cà chua.
Trong các nhà ấm trồng rau, diện tích dưa chuột lên tới 80-90%. Ngay từ đầu
thành lập Viện cây trồng liên bang Nga xúc tiến kế hoạch nghiên cứu và thu
7


nhập các nguồn gen dưa chuột trên khắp thế giới. Viện sỹ Vavilov và các cộng
sự đã tiến hành nghiên cứu và lai tạo ra những loại hình dưa chuột có ưu điểm
tốt để phổ biến trong sản xuất. Nhà chọn tạo nổi tiếng Teachenko (1967) đã sử
dụng tập đoàn dưa chuột của Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc trong cơng tác chọn
tạo giống.
Tạp chí Journal of Applied Horticulture (2005) các tác giả Pant; Bhatt;
Bhoj; Kumar. Nghiên cứu mật độ trồng phù hợp cho sản xuất dưa chuột thủy
canh trong điều kiện nhà kính. Thí nghiệm nghiên cứu xác định mật độ cây phù
hợp bao gồm các công thức: 2, 4, 6, 8, 10 cây/m2 với giống dưa chuột Green
Long trong hệ thống thủy canh tuần hoàn. Tăng mật độ từ 2-6 cây/m2 làm tăng
đáng kể năng suất, nhưng nếu tăng tiếp mật độ lên trên 6 cây/m2 sẽ làm giảm số
lượng quả/cây và năng suất. Chỉ số diện tích lá và hiệu suất quang hợp cũng
khác nhau rất rõ rệt. Hiệu suất quang hợp và thoát hơi nước tối đa khi mật độ
cây duy trì ở mức 6 cây/m2.
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng dưa
chuột cũng được các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới quan tâm,
nghiên cứu.
Theo nghiên cứu của Xiaohui Yang, Yuxiang Huang, Shuquinli và Sheng
Huang. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón cho dưa chuột sản xuất trong nhà

kính và phân tích hiệu quả các loại phân bón cho dưa chuột ở các giai đoạn. Kết
quả cho thấy bón cân đối NPK cho năng suất thu được cao nhất.
Theo Nguyễn Xuân Đính (2003), một số khuyến cáo sử dụng phân bón ở
một số nước: Tại Senegal khuyến cáo là trên đất nhẹ ở vùng bán khô hạn bón 20
tấn/ha phân hữu cơ, 130 kg N, 95 kg P2O5 và 200 kg K2O/ha. Trước khi gieo rải
toàn bộ lượng phân hữu cơ và lân và 1/3 N và K. Số phân còn lại chia đều làm 2
lần bón vào lúc 30 và 50 ngày sau trồng. Tại Brazil thì lượng phân khuyến cáo
chung cho 1ha là: 100 kg N, 200 kg P2O5, và 200 kg K2O. Bón lót 50 kg N, 200
kg P2O5 và 150 kg K2O vùi vào đất trước khi gieo. Lượng phân còn lại chia đều
làm hai lần bón vào lúc 15 và 30 ngày sau gieo. Năng suất sẽ đạt được cao hơn
bằng cách bón vùi 20 tấn/ha phân hữu cơ vào lúc 2 tuần trước gieo.
8


Ruiying Guo (2007), sau hai năm tiến hành thí nghiệm trong nhà lưới
để xác định ảnh hưởng của mùa vụ đến năng suất và khả năng hấp thụ N của
dưa chuột, kết quả cho thấy: mùa vụ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng hấp
thụ phân bón. Vụ đơng xn, cây dưa chuột hấp thụ N nhiều hơn và cho năng
suất cao hơn so với vụ thu đơng vì nhiệt độ khơng khí vụ đơng xn thấp hơn
vụ thu đơng trong suốt thời kỳ chín của quả. Sự hấp thu N và mất N khi giảm
cường độ ánh sáng từ 40-78% và 33-48% không làn giảm năng suất ở cả bốn
thời vụ nghiên cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu không đưa ra đề nghị về lượng đạm
khác nhau cần bón cho cây dưa chuột ở các thời vụ khác nhau mà chỉ đề cập
đến nhu cầu về N ở các vụ trồng khác nhau.
Theo George Hochuth và Ed Hanlon, tại Florida, có rất nhiều nghiên
cứu về nhu cầu N với sự sinh trưởng, phát triển của dưa chuột. Hầu hết các
nghiên cứu đều đề nghị mức N phù hợp nhất đối với dưa chuột là 150 kg
N/ha. Dưa chuột trồng 2 hàng/luống và cây cách cây 40 cm. Khơng có
nghiên cứu nào đánh giá sự rửa trôi N và chất dinh dưỡng qua tưới nước.
Phần lớn kiết quả nghiên cứu cho thấy năng suất dưa chuột tăng lên tối đa khi

hàm lượng N 150-175 kg N, nhưng năng suất giảm đi rất nhiều khi tăng N lên
200 kg N/ha.
Tháng 12/1997, một nghiên cứu ảnh hưởng của N lên giống dưa chuột
Poung tại trường đại học Kasetsart, Kamphaengsaen, Nakhon Pathom, Thái Lan.
Thí nghiệm gồm có 6 nghiệm thức kết hợp các mức độ N (0, 130, 100, 150)
kg/ha và K (0, 23, 150, 100) kg/ha. Kết quả cho thấy với mức N 100 kg/ha và K
100 kg/ha thì năng suất dưa chuột cao nhất là 18.46 tấn/ha. Tuy nhiên, nồng độ
N và K không ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu nơng học khác như số hoa,
đường kính hoa, ngày nở hoa.
Các nhà nghiên cứu ở Sở Nông nghiệp Pakistan (Kashif Waseem, 2006)
đã tiến hành thí nghiệm ảnh hưởng của các nồng độ N khác nhau lên sự tăng
trưởng và năng suất dưa leo (Cucumis sativus L.) Thí nghiệm gồm có 6 mức N
là 0, 20, 40, 60, 80 và 100 kg/ha. Kết quả cho thấy ở mức là 100 kg/ha thì sự
tăng trưởng đáng kể về chiều dài quả (19,43 cm), khối lượng quả đạt cao nhất
9


(152,2 g). Tuy nhiên, ở mức 80 kg/ha thì cây rút ngắn thời gian ra hoa (38,56
ngày), số quả cao nhất (15.22) và năng suất quả đạt 13.9 tấn/ha.
1.2.2. Những nghiên cứu về chế độ canh tác dưa chuột ở Việt Nam
Dưa chuột là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, là cây rau truyền
thống nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thông dụng của nhiều nước.
Công tác nghiên cứu về cây dưa chuột đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế
giới quan tâm, đặc biệt là công tác chọn tạo giống đã thu hút được sự tham gia
của một số lượng khá lớn các nhà khoa học.
Ở Việt Nam, mật độ trồng dưa chuột có khác nhau ở các vùng miền và
theo từng giống dưa chuột cụ thể. Theo quy trình kỹ thuật trồng dưa chuột của
Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mật độ trồng dưa
chuột ở vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ là 60 x 30 cm (tương đương 33.000
cây/ha). Đối với giống dưa chuột lai PC4 của Viện Cây lương thực - cây thực

phẩm, các tác giả của giống đã đưa ra quy trình kỹ thuật trồng với mật độ là 75 x
40 cm (tương đương 32.000 cây/ha). Viện Nghiên cứu Rau quả đã chọn tạo
được giống dưa chuột lai CV5 và nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến
năng suất, chất lượng giống dưa chuột này. Các tác giả đã nghiên cứu ở 4 mật độ
khác nhau là: 70 x 20 cm; 70 x 30 cm; 70 x 40 cm; 70 x 50 cm. Kết quả nghiên
cứu cho thấy: ở khoảng cách trồng 70 x 50 cm giống dưa chuột lai cho năng suất
cao nhất đạt 46,23 tấn/ha.
Trong những năm gần đây, Viện Nghiên cứu rau quả đã chọn tạo được
nhiều giống dưa chuột lai mới phục vụ ăn tươi và chế biến. Trong đó phải kể
đến giống dưa chuột CV11, giống có thời gian sinh trưởng 70-80 ngày, sức sinh
trưởng tốt, năng suất đạt 44,7 tấn/ha, chịu bệnh phấn trắng và bệnh sương mai
tốt. Viện Nghiên cứu Rau quả cũng đã tiến hành thí nghiệm xây dựng quy trình
kỹ thuật trồng cho giống dưa này. Sau khi nghiên cứu mật độ trồng và liều lượng
phân bón, nhóm tác giả đã kết luận: khoảng cách trồng 70 x 30 cm; 70 x 35 cm
thích hợp cho sản xuất giống dưa chuột CV11 trong điều kiện vụ đông và 70 x 40
cm trong điều kiện vụ xuân. Với lượng phân bón 120 N và 120 K2O là thích hợp

10


cho sản xuất giống dưa chuột CV11. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân
bón đến năng suất, chất lượng dưa chuột, Việt Nam đã có rất nhiều cơng trình
Đối với cây dưa chuột bản địa, theo Phạm Quang Thắng và Trần Thị
Minh Hằng (2012): mật độ trồng giống dưa này tại vùng Tây Bắc là: 40 x 70cm
(tương ứng với mật độ 3,6 vạn cây/ha) và tác giả cũng kết luận bón phân NPK
với tỷ lệ 15:10:15 cho dưa chuột bản địa vùng Tây Bắc trên đất bằng với lượng
800kg/ha (ứng với 120N:80P2O5:120K2O) thích hợp nhất cho cây sinh trưởng,
phát triển và cho năng suất cá thể và năng suất thực thu cao nhất (90,12 tấn/ha).
Trường Đại học Đà Lạt đã nghiên cứu trồng dưa chuột trên giá thể trong
nhà có mái che. Lượng phân bón thích hợp nhất trong sản xuất dưa chuột trên

giá thể là 132kg N – 121kg P2O5 – 198 K2O cho một ha. Thí nghiệm được tiến
hành từ 26/02/2009 đến 26/04/2009 trên giống Amata 765, có nguồn gốc từ Thái
Lan. Diện tích ơ thí nghiệm 2,1m2 trồng 15 cây. Sử dụng phân NPK (12 – 11 –
18) do hãng Yara Mila TM của Nauy sản xuất để bón cho cây thí nghiệm ở các
mức sau (tính cho 1.000m2):
CT1: 70kg NPK/ha tương đương ( 84kg N – 77kg P2O5 – 126kg K2O/ha)
CT2: 90kg NPK/ha tương đương ( 108kg N – 99kg P2O5 – 162kg K2O/ha)
CT3: 110kg NPK/ha tương đương (132kg N – 121kg P2O5 – 198kg K2O/ha)
CT4: 130kg NPK/ha tương đương ( 156kg N – 143kg P2O5 – 234kg K2O/ha)
CT5: 150kg NPK/ha tương đương ( 180kg N – 165kg P2O5 – 270kg K2O/ha)
Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng phân bón thích hợp nhất trong sản
xuất dưa leo trên giá thể là 132kg N – 121kg P2O5 – 198kg K2O/ha.

11


CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất của giống dưa chuột VIC19 làm cơ sở đề xuất mật độ phù hợp với
giống dưa chuột VIC19 tại địa điểm nghiên cứu.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và
năng suất của giống dưa chuột VIC19 tại địa điểm nghiên cứu.
- Lựa chọn được mật độ trồng phù hợp tại địa điểm nghiên cứu.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Tại vườn ươm Trường Đại học Lâm nghiệp
- Thời gian: thực hiện nghiên cứu vụ Thu Đơng 2019

- Thí nghiệm được thực hiện trong nhà lưới có mái che
2.3. Vật liệu nghiên cứu
- Giống cây trồng: giống dưa chuột VIC19
- Phân bón: đạm ure, lân supe, kali clorua, phân gà ủ hoai, vôi bột, phân vi sinh.
- Vật tư khác: que cắm giàn, dây dẫn nước, cuốc, thước đo…
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của giống dưa chuột tại địa điểm nghiên cứu.
- Đề xuất mật độ trồng phù hợp cho giống dưa chuột tại địa điểm nghiên cứu.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Kế thừa tài liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu và phân tích tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, khí
hậu của khu vực nghiên cứu.
- Các tài liệu, tạp chí, báo cáo liên quan vấn đề nghiên cứu .
2.5.2. Bố trí thí nghiệm đồng ruộng
- Cơng thức thí nghiệm
12


+ CT1: 3,5 vạn cây/ha (CTĐC) khoảng cách 70 x 40 cm
+ CT2: 4,0 vạn cây/ha khoảng cách 70 x 35 cm
+ CT3: 4,5 vạn cây/ha khoảng cách 70 x 30 cm
Diện tích ơ thí nghiệm : 5m2 / 1 OTN, kích thước OTN: 5m x 1m.
- Khoảng cách giữa các ơ thí nghiệm là 0,3m.
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Dải bảo vệ
Dải bảo vệ

Lần lặp 1


CT1

CT2

CT3

Lần lặp 2

CT2

CT3

CT1

Lần lặp 3

CT3

CT1

CT2

Dải bảo vệ

Dải bảo vệ
2.5.3. Quy trình thực hiện thí nghiệm


Giá thể gieo hạt: 40% đất phù sa + 45% xơ dừa, trấu hun + 15% mùn


mục + 5gam đạm Ure +15gam Supe lân/100kg hỗn hợp giá thể. Giá thể này
được xử lý nấm bệnh và côn trùng trước khi sử dụng 10 ngày bằng thuốc
Validacin 5SL.


Xử lý hạt giống: Hạt giống được ngâm trong nước sạch và ấm 35-

400C khoảng 4-5 giờ, ủ nứt nanh thì đem gieo trong túi bầu, 1 hạt/bầu, gieo xong
phủ kín hạt, tưới nước đủ ẩm cho hạt nảy mầm.


Làm đất

- Vườn ươm: cây con được để ở trong nhà có mái che
- Dọn sạch tàn dư thực vật
- Rắc vôi khử trùng đất, xử lý đất trước khi trồng bằng RidomilGold.
- Lên luống cao 25-30cm, mặt luống rộng 1m, khoảng cách giữa các ơ thí
nghiệm là 30cm để tiện đi lại và chăm sóc.
- Khi cây con cao 7-8cm, có 1-2 lá thật, thân cứng, mập, lá xanh đậm, không bị
sâu bệnh hại thì đem trồng.
- Bón lót: phân gà ủ hoai mục, kail, super lân, phân vi sinh.


Cách bón phân
13


Nền: 1000kg phân vi sinh + 90 kg Lân + 90 kg Kali + 150 kg Đạm
Bón thúc


Lượng

Bón lót

bón(kg/ha)

%

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Phân vi sinh

1000

100

-

-

-

Kali clorua

150


13,33

20%

33,33%

33,33%

Super lân

500

100

-

-

Đạm ure

326

-

24,54%

30,68%

Loại phân


44,77%

- Bón lót: Đánh rạch ở giữa luống để tiện chăm sóc và tưới cây, bón 100% phân
vi sinh, 100% Supe lân và 13,33% Kaliclorua, sau đó lấp đất trước khi trồng 2-3
ngày.
- Bón thúc lần 1 (sau trồng 10-12 ngày khi cây bén rễ hồi xanh,bón kết hợp với
vun xới nhẹ): Trộn đều 2 loại phân và hòa tan với nước cho phân tan hết sau đó
tưới trên mỗi ơ thí nghiệm.
- Bón thúc lần 2 (sau trồng 25- 30 ngày, khi cây bắt đầu ra hoa cái): Trộn đều 2
loại phân và hòa tan với nước cho phân tan hết sau đó tưới trên mỗi ơ thí nghiệm.
- Bón thúc lần 3 (sau khi thu quả đợt đầu): Trộn đều 2 loại phân và hòa tan với
nước cho phân tan hết sau đó tưới trên mỗi ơ thí nghiệm.


Chăm sóc
Ln giữ ẩm cho cây nhất là ở giai đoạn đầu và giai đoạn thu hoạch. Cần

phải thường xuyên bấm ngọn, tỉa cành loại bỏ những nhánh yếu chỉ giữ lại 1-2
nhánh khỏe.


Cắm giàn
Sau khi trồng khoảng 15-20 ngày cần phải làm giàn để cho cây leo, tiến

hành cắm giàn theo kiểu chữ A


Phòng trừ sâu bệnh
Dưa chuột thường bị các bệnh hại chủ yếu như: bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ


ở cây con, bệnh phấn trắng, rệp xanh, giòi đục lá, bọ trĩ…Để hạn chế sâu bệnh
hại, cần thực hiện tốt khâu vệ sinh đồng ruộng, cắt tỉa lá già, áp dụng quy trình
quản lý dịch hại tổng hợp
14




Thu hoạch
Cây dưa chuột VIC19 cho thu hoạch sau trồng 38-40 ngày. Thu hoạch

đúng lúc, đúng lứa quả, đảm bảo thời gian cách ly với thuốc bảo vệ thực vật, thu
vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát.
2.5.4. Các chỉ tiêu theo dõi
Áp dụng Quy chuẩn Quốc gia QCVN 01-87:2012/BNNPTNT về khảo
nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống dưa chuột (VCU).
Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống dưa chuột VIC19
vụ đông 2019: theo dõi 10 cây trên OTN


Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
- Thời gian các giai đoạn sinh trưởng (ngày):
+ Từ gieo đến ngày mọc mầm;
+ Từ gieo đến xuất hiện lá thật;
+ Từ gieo đến khi xuất hiện hoa cái đầu tiên;
+Từ ngày gieo đến ngày xuất hiện tua cuốn
+ Từ gieo đến thu quả đợt 1;
+ Thời gian thu quả: Tính từ khi thu đợt quả đầu đến thu đợt quả cuối cùng;
+ Tổng thời gian sinh trưởng: Từ khi gieo đến khi thu đợt quả cuối (ngày).




Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển:
+ Chiều cao thân chính (cm): Tiến hành đo từ sát mặt đất đến đỉnh sinh

trưởng của thân chính bằng thước dây chia độ.
+ Số lá trên thân chính (lá): Đếm số lá trên thân chính.
+ Số nhánh cấp 1(nhánh): Đếm số nhánh trên thân chính
+ Số hoa đực, hoa cái trên cây (hoa/cây): Tính số hoa đực, hoa cái trên 1 cây.
+ Tỷ lệ hoa cái/hoa đực (%):
Tỷ lệ hoa cái/đực (%) = (Tổng số hoa cái/Tổng số hoa đực) x 100
+ Tỷ lệ đậu quả (%):
Tỷ lệ đậu quả (%) = (Số quả đậu/Tổng hoa cái) x 100.


Chỉ tiêu về bệnh hại
- Bệnh giả sương mai Pseudoperonospora cubensis Berk and Curt:
15


- Bệnh phấn trắng Eryshiphe cichoracearum D.C
Đánh giá mức độ nhiễm bệnh sương mai và phấn trắng trên lá bằng cách phân
cấp bệnh hại theo hướng dẫn của Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về phương pháp điều
tra phát hiện dịch hại cây trồng do Cục Bảo vệ Thực vật biên soạn và Bộ Nông
nghiệp và PTNT ban hành số QCVN 01-38: 2010/BNN & PTNT:
Cấp 1: <1% diện tích lá bị hại.
Cấp 3: 1 đến 5% diện tích lá bị hại.
Cấp 5: >5 đến 25% diện tích lá bị hại.
Cấp 7: >25 đến 50% diện tích lá bị hại.
Cấp 9: >50% diện tích lá bị hại.



Các chỉ tiêu về quả: tiến hành đo chỉ tiêu quả ở đợt thu quả thứ 2
- Chiều dài quả (cm): đo khoảng cách giữa 2 đầu của quả ở 10 cây mẫu,

lấy số liệu trung bình
- Đường kính quả (cm): đo ở phân đường kính to nhất của quả ở 10
cây mẫu và lấy số liệu trung bình


Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
♦ Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dưa chuột:
+ Tổng số quả trên cây (quả); Đếm tổng số quả thu trên 10 cây mẫu.
+ Khối lượng trung bình quả/cây (gam): Cân tổng số quả thu trên 10 cây

mẫu, lấy số liệu trung bình.
KLTB (g/quả) = Tổng kg quả/Tổng số quả
- Năng suất cá thể (g) = Khối lượng trung bình quả của 10 cây mẫu * số quả trung
bình của 10 cây mẫu.
+ Năng suất lý thuyết (tấn/ha):
NSLT = (Năng suất cá thể *mật độ*10.000)/100.0000
+ Năng suất thực thu (tấn/ha)
NSTT = ( Năng suất OTN/diện tích OTN) *10.000/100.0000
2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu đo đếm trong q trình thí nghiệm được tính toán, tổng hợp và xử lý
qua các tham số thống kê bằng chương trình EXCEL và phân tích phương sai
(ANOVA) theo chương trình IRRISTAT 5.0.
16



CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện khí hậu của điểm nghiên cứu
Chương Mỹ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Bắc Bộ,
là vùng khí hậu chuyển tiếp giữa Đồng Bằng Sơng Hồng với vùng Tây Bắc.
Khí hậu thời tiết là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất của sản xuất nông
nghiệp, là điều kiện trước tiên và khơng thể thiếu để có năng suất cao và ổn
định. Tuy nhiên, sự thay đổi các yếu tố khí hậu như: nhiệt độ, lượng mưa, độ
ẩm, thời gian chiếu sáng,… làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển
và năng suất của cây dưa chuột tại điểm nghiên cứu.
Để đánh giá điều kiện khí hậu vụ Thu Đông năm 2019 ảnh hưởng đến
sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống dưa chuột VIC19 tôi tiến hành
theo dõi diễn biến về nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm của khu vực nghiên cứu từ
tháng 8 năm 2019 đến tháng 11 năm 2019. Kết quả được tổng hợp tại bảng 3.1
Bảng 3.1: Các yếu tố khí hậu của khu vực nghiên cứu.
Tháng
28/8 – 31/8/ 2019

Nhiệt độ TB (0C)

Lượng mưa (mm)

Độ ẩm (%)

27,9

846,3

85


Tháng 9

27,7

200,9

70,2

Tháng 10

26,0

254,2

77,5

Tháng 11

23,1

187,6

75,6

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Trường đại học Lâm nghiệp,2019)
Qua bảng kết quả 3 cho thấy:
Từ ngày 28/08 – 31/08/2019: nhiệt độ trung bình là 27,90C, lượng mưa
cao là 846,3mm, độ ẩm cao 85%. Đây là giai đoạn gieo hạt nên với điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm này sẽ giúp cây nảy mầm nhanh hơn.Tháng 9: Nhiệt độ trung
bình là 27,70C và lượng mưa là 200,9mm, độ ẩm là 70,2%. Trong khoảng thời

gian này cây sinh trưởng và phát triển tốt.Tháng 10 : nhiệt độ 260C, lượng mưa
là 254,2mm, độ ẩm là 77,5%. Đây cũng là giai đoạn cây sinh trưởng và phát
triển mạnh mẽ để bắt đầu cho thời kì ra hoa, nhiệt độ, độ ẩm này hồn toàn
17


thuận lợi, tuy nhiên cũng là điều kiện thích hợp cho sâu bệnh phát triển do đó
phải thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để có các biện pháp phịng trừ sâu bệnh
kịp thời.
Tháng 11: nhiệt độ 23,10C, độ ẩm là 75,6% cũng tương đối thấp nên làm
cho quá trình sinh dưỡng của cây thấp, ngừng hẳn và cây kết thúc thời gian sinh
trưởng. Với điều kiện khí hậu tại điểm nghiên cứu cho thấy đây cũng là điều
kiện tương đối thích hợp cho cây sinh trưởng, phát triển, ra hoa và hình thành
quả tốt.
Thí nghiệm được thực hiện trong nhà có mái che nên yếu tố nhiệt độ ảnh
hưởng quan trọng nhất, yếu tố lượng mưa và độ ẩm tác động khơng nhiều đến
cây. Nhiệt độ trung bình tháng dao động từ 23,10C – 27,90C thuận lợi cho cây
sinh trưởng và phát triển, hạn chế sinh bệnh hại. Bên cạnh những thuận lợi cịn
nhiều khó khăn, dưa chuột là loại cây ưa ẩm, thời kỳ thân lá sinh trưởng mạnh
đến ra hoa cái đầu cần độ ẩm đất 70-80%, thời kỳ ra quả rộ và quả phát triển yêu
cầu độ ẩm cao > 80- 90%. Mà lượng mưa trung bình tháng tương đối cao nhưng
thí nghiệm được thực hiện trong nhà mái che, lượng mưa và độ ẩm tác động
không nhiều đến cây nên phải chủ động được nguồn nước.
3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng của cây
dưa chuột VIC19
Việc xác định mật độ khoảng cách thích hợp cho mỗi loại rau là biện pháp
kỹ thuật quan trọng nhằm tăng năng suất và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Quá
trình sinh trưởng phát triển của cây dưa chuột được tính từ khi cây mọc mầm
đến khi ra hoa đậu quả và thu hoạch, quá trình sinh trưởng phát triển này phụ
thuộc vào yếu tố mơi trường, kỹ thuật chăm sóc, bản chất di truyền của giống. Ở

mỗi giai đoạn sinh trưởng, nhu cầu của cây dưa chuột về dinh dưỡng, điều kiện
ngoại cảnh khác nhau. Do đó cần có các biện pháp kỹ thuật chăm sóc khác nhau.

18


×