HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ VĂN PHÚC
QUẢN LÝ VỐN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ TRÁI PHIẾU CHÍNH
PHỦ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỞ NƠNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC NINH
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan
và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Phúc
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ rất lớn của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm, Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh - Học viện Nơng nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ,
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hồn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh đã tạo mọi điều kiện cho tơi thực hiện và hồn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các đơn vị phòng
ban thuộc Sở Nơng nghiệp và PTNT Bắc Ninh, Sở Tài chính, Khoa bạc Nhà nước tỉnh
Bắc Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn gia đình và tất cả bạn bè đã động viên
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình thực hiện
đề tài và hoàn thành bản luận văn này./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Phúc
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan.................................................................................................................................. ii
Lời cảm ơn....................................................................................................................................... ii
Mục lục.............................................................................................................................................. iv
Danh mục chữ viết tắt............................................................................................................. vii
Danh mục bảng.......................................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn....................................................................................................................... ix
Thesis abstract............................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu.............................................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung................................................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................................ 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................................... 3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................ 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.......................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài............................................................................... 3
Phần 2. Cơ sở lý luận về quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ
trái phiếu chính phủ..................................................................................................... 4
2.1.
Những vấn đề lý luận chung về quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng
trình thủy lợi từ trái phiếu chính phủ................................................................. 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản............................................................................................ 4
2.1.2. Vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ....8
2.1.3. Quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu
Chính phủ........................................................................................................................ 12
2.1.4. Nội dung quản lý vốn trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ Trái
phiếu Chính phủ........................................................................................................... 19
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng
trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ............................................................. 27
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi
từ trái phiếu chính phủ............................................................................................. 31
iv
2.2.1. Thực trạng quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái
phiếu Chính phủ ở Việt Nam................................................................................. 31
2.2.2. Kinh nghiệm quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ
Trái phiếu Chính phủ ở một số địa phương trong nước....................... 32
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 37
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................... 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................................... 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội........................................................................................... 40
3.1.3. Hệ thống thủy lợi tỉnh Bắc Ninh.......................................................................... 41
3.1.4. Tổng quan về Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh...........43
3.2.
Phương pháp nghiên cứu...................................................................................... 45
3.2.1. Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu.................................................... 45
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.............................................................. 45
3.2.3. Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin........................................................ 46
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu........................................................................... 47
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu................................................................................ 48
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận..................................................................... 50
4.1.
Thực trạng công tác quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ
lợi từ trái phiếu chính phủ tại ban QLDA sở nơng nghiệp và PTNT tỉnh
Bắc Ninh........................................................................................................................... 50
4.1.1. Các văn bản pháp quy về quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình
thuỷ lợi từ Trái phiếu Chính phủ......................................................................... 50
4.1.2. Thực trạng cơng tác quản lý vốn trong đầu tư xây dựng công trình thuỷ
lợi từ Trái phiếu Chính phủ tại Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc
Ninh..................................................................................................................................... 52
4.1.3. Đánh giá về việc thực hiện quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình
thuỷ lợi từ Trái phiếu Chính phủ tại Ban QLDA Sở Nông nghiệp và
PTNT Bắc Ninh.............................................................................................................. 77
4.2.
Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vốn trong đầu tư xây dựng
cơng trình thuỷ lợi từ trái phiếu chính phủ tại ban QLDA sở nơng nghiệp
và PTNT Bắc Ninh....................................................................................................... 79
4.2.1. Nhóm yếu tố khách quan........................................................................................ 80
v
4.2.2. Nhóm yếu tố chủ quan.............................................................................................. 82
4.3.
Giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng
trình thuỷ lợi từ trái phiếu chính phủ tại ban QLDA sở nông nghiệp và
PTTTNT tỉnh Bắc Ninh.............................................................................................. 84
4.3.1. Định hướng cho sự phát triển cơng trình thuỷ lợi tỉnh Bắc Ninh.....84
4.3.2. Một số giải pháp........................................................................................................... 84
Phần 5. Kết luận và kiến nghị.............................................................................................. 96
5.1.
Kết luận............................................................................................................................. 96
5.2.
Kiến nghị.......................................................................................................................... 97
5.2.1. Đối với Nhà nước........................................................................................................ 97
5.2.2. Đối với tỉnh Bắc Ninh................................................................................................ 98
Tài liệu tham khảo...................................................................................................................... 99
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng việt
XDCB
Xây dựng cơ bản
Công ty TNHH MTV
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
KTCTTL
Khai thác cơng trình thủy lợi
PTNT
Phát triển nơng thơn
UBND
Ủy ban nhân dân
TPCP
Trái phiếu chính phủ
QLDA
Quản lý dự án
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Nhiệt độ, độ ẩm bình quân các tháng nhiều năm............................... 39
Bảng 3.2. Lương mưa trung bình các tháng 3 năm: 2013, 2014, 2015 ..........39
Bảng 3.3. Chiều dài các loại kênh trên địa bàn tỉnh năm 2015 ..........................41
Bảng 3.4. Số km kênh các cấp được kiên cố hóa tính đến năm 2015 ...........42
Bảng 3.5. Số lượng các cống đầu kênh cấp I, cấp II do hai công ty Bắc Đuống và
Nam Đuống quản lý khai thác......................................................................... 42
Bảng 3.6. Số trạm bơm tại các địa phương trên toàn tỉnh năm 2015............43
Bảng 3.7. Số lượng mẫu điều tra....................................................................................... 46
Bảng 4.1. So sánh phương pháp quản lý vốn tạm ứng......................................... 51
Bảng 4.2. Dự toán phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ lợi của
Bắc Ninh giai đoạn 2013- 2015 54
Bảng 4.3. Kết quả huy động vốn TPCP của Bắc Ninh giai đoạn 2013 - 2015
............................................................................................................................................................... 55
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện dự toán vốn đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ lợi từ
TPCP phân theo loại cơng trình..................................................................... 57
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện cơng tác quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng cơng
trình thuỷ lợi từ nguồn vốn TPCP tại Ban QLDA................................. 64
Bảng 4.6. Kết quả thanh toán vốn cho các dự án xây dựng cơng trình thuỷ lợi từ
Trái phiếu Chính phủ theo loại cơng trình tính đến hết năm 2015
......................................................................................................................................... 68
Bảng 4.7. Đánh giá về cơng tác tạm ứng và thanh tốn vốn cho đầu tư xây dựng
cơng trình thuỷ lợi từ Trái phiếu Chính phủ........................................... 69
Bảng 4.8. Đánh giá về những khó khăn trong cơng tác tạm ứng và thanh tốn
.............................................................................................................................................................. 70
Bảng 4.9. Số lượng cơng trình, dự án xây dựng cơng trình thuỷ lợi từ vốn TPCP
được quyết tốn
71
Bảng 4.10. Kết quả thẩm định và phê duyệt quyết tốn cơng trình hồn thành từ
nguồn TPCP
72
Bảng 4.11. Đánh giá về ngun nhân của việc quyết toán chậm .....................73
Bảng 4.12. Kết quả thanh tra, kiểm tra cơng trình thuỷ lợi từ vốn TPCP tại Ban
QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh.............................................. 75
Bảng 4.13. Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ lợi từ TPCP (n=90)
......................................................................................................................................... 80
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đỗ Văn Phúc
Tên Luận văn: Quản lý vốn trong đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi
từ trái phiếu chính phủ tại Ban Quản lý Dự án Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Bắc Ninh
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp
Việt Nam Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn trong đầu tư xây
dựng cơng trình thuỷ lợi từ nguồn trái phiếu chính phủ tại Ban quản lý dự án Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh trong những năm qua, đề xuất
những giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn trái phiếu chính phủ cho Ban Quản lý dự án trong những năm tới.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và phương pháp
tiếp cận hệ thống. Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn thơng tin sẵn có
như sách, báo, tạp trí, từ các trang mạng, các cơng trình nghiên cứu đã được cơng
bố,... Các số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu thông qua phương pháp điều tra
bằng bảng hỏi đối với các đối tượng là chủ đầu tư, đơn vị thi cơng và đơn vị quản lý,
sử dụng cơng trình thuỷ lợi. Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong
nghiên cứu bao gồm phương pháp thông kê mô tả và phương pháp so sánh
Kết quả chính và kết luận
Hệ thống cơng trình thuỷ lợi là cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ tưới, tiêu cho
diện tích lớn cây trồng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất, chất lượng sản
phẩm nơng nghiệp, thuỷ sản; phịng, chống giảm nhẹ thiên tai và thúc đẩy phát triển
các ngành kinh tế khác. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi từ nguồn
trái phiếu chính phủ là q trình các cơ quan quản lý của Nhà nước sử dụng các
công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp đối với tồn bộ chi phí đã bỏ ra
để đạt được mục đích đầu tư bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây
dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt
máy móc, thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.
Bắc Ninh là một tỉnh trọng điểm nằm trong khu vực đồng bằng Bắc bộ có hệ
thống sơng ngịi dày đặc và là một trong ba tỉnh có liên quan đến hệ thống cơng trình
thuỷ lợi quan trọng Bắc Hưng Hải, nguồn vốn nhà nước đầu tư cho xây dựng cơng trình
ix
thuỷ lợi hàng năm chủ yếu từ trái phiếu chính phủ, ngân sách nhà nước và một số nguồn
tài trợ khác; trong đó nguồn vốn từ Trái phiếu chính phủ chiếm trên 74%. Các dự án đầu
tư đã phát huy được hiệu quả, sản xuất nông nghiệp của tỉnh ngày càng đạt hiệu quả
cao, bộ mặt nông thôn ngày một thay đổi, các hệ thống cơng trình thuỷ lợi như: kênh,
mương, đập chứa nước, hệ thống đê, bờ kè, trạm bơm,... được xây mới và gia cố đảm
bảo cho sản xuất nơng nghiệp phát triển và phịng, chống được nhiều thiên tai. Nguyên
nhân của những kết quả đạt được chính là do Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Bắc Ninh đã làm tốt một số khâu trong quản lý vốn trái phiếu chính
phủ cho đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ lợi. Tuy nhiên, những năm gần đây tốc độ tăng
trưởng kinh tế chậm, khối lượng vốn trái phiếu chính phủ được huy động rất hạn hẹp so
với nhu cầu vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án chậm, khả năng giải ngân thấp so với
u cầu; cơng tác quyết tốn vốn đầu tư xây dựng cơng trình hồn thành chậm, kéo dài,
cơng trình chậm đưa vào khai thác sử dụng dẫn đến hiệu quả sau đầu tư hạn chế. Mặt
khác, tình trạng đầu tư dàn trải, dẫn đến nợ trong xây dựng cơng trình thuỷ lợi lớn chưa
có giải pháp cụ thể để thanh tốn cơng nợ. Năng lực của các chủ đầu tư còn bị hạn chế
bởi các quy định, quy chế thực hiện vận hành hệ thống. Việc phối hợp trong quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ lợi từ nguồn trái phiếu giữa Sở Nông nghiệp và các Sở,
Ban, Ngành chuyên môn chưa rõ về nhiệm vụ chưa đồng bộ.
Để tăng cường công tác quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ
lợi từ nguồn trái phiếu chính phủ tại Ban Quản lý Dự án Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Bắc Ninh trong những năm tới, cần tập trung vào một số giải pháp
cự thể như: Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơng trình thuỷ lợi từ nguồn trái
phiếu chính phủ cần theo hướng giao kế hoạch trong từng giai đoạn. Gắn trách
nhiệm của người quyết định đầu tư với người quản lý vốn đầu tư xây dựng cơng
trình thuỷ lợi. Nghiên cứu xây dựng và thực hiện cơ chế phân bổ vốn theo tiến độ
dự án. Cải cách thủ tục thanh toán theo hướng đơn giản hoá, phối hợp đồng bộ của
tất cả các ban ngành. Nghiên cứu quản lý thanh toán cho dự án theo đầu ra. Nhà
nước cần xây dựng cơ chế động viên, khuyến khích các đơn vị, cá nhân có thành
tích trong cơng tác quản lý quyết toán vốn đầu tư và một số giải pháp khác.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Do Van Phuc
Thesis title: Management of capital construction investment in irrigation
works from government bonds in the Project Management Unit
Department of Agriculture and Rural Development of Bac Ninh
Major: Business Administration
Code: 60.34.01.02
Educational organization: Vietnam National University of
Agriculture (VNUA) Research Objectives
Based on the baseline study for the management of investment
funds in the construction of irrigation works from government bonds in
the project management unit of Department of Agriculture and Rural
Development of Bac Ninh in recent years, proposals solutions in order to
improve the management of capital construction investment from
government bonds for the project management unit in the coming years.
Materials and Methods
The author uses the approach participatory and systems approaches. The
secondary data were collected from available information sources such as
books, newspapers, magazine, from the website, the study was published, ... The
primary data is collected all
questionnaires
for
the
notably through a survey method
audience
is
investors,
construction
units
with
and
management units, use of irrigation works. The data analysis methods used in
the study included descriptive statistical methods and comparison method.
Main findings and conclusions
The system of irrigation works infrastructure is essential, for irrigation and
drainage for large areas of crops, contributing significantly increases the
productivity and quality of agricultural products, aquatic products; prevention and
mitigation of natural disasters, and promoting the development of other economic
sectors. Investment management building irrigation works from government bonds
is the management bodies of the State Use your management tools and management
methods suitable for all costs spent in order to achieve investment goals include: the
cost of construction planning survey, preparation of investment costs, design costs
and construction costs of procurement and installation of machinery and equipment
and other costs are recorded in the total estimate.
Bac Ninh is a key province in the northern delta region has a dense river systems
and is one of three provinces related to the system of irrigation works valued Bac Hung
xi
Hai, state investment funds for the construction of irrigation works annually mainly
from government bonds, the state budget and a number of other sources of funding;
including capital from government bonds accounting for over 74%. The investment
project has been promoting efficient agricultural production of the province is
increasingly effective, rural areas face a change, the system of hydraulic works such
as canals, dams , system of dikes, embankments, pumping stations, ... newly
constructed and reinforced to ensure agricultural development and prevention are
more disasters. The cause of the main results achieved by the Project Management
Board of the Department of Agriculture and Rural Development of Bac Ninh has done
well each part of the management of government bonds for the construction of
irrigation works. However, in recent years the economic growth slowing, the volume
of government bonds which are mobilized very limited compared to the needs of
capital investment, project implementation progress is slow, the ability to disburse
low compared with requirement; Working capital settlement construction works are
completed late, lingering, slow projects put into operation effectively use leading to
limited post-investment. On the other hand, the state investment spread, leading to
debt build large irrigation works no specific measures to pay debts. The capacity of
the investor is limited by the rules and regulations implementing the system
operation. The coordination in the management of capital construction of irrigation
projects from the bond between the Department of Agriculture and other
departments, industry expertise is not clear on the tasks are not synchronized.
To enhance the management of investment funds on the construction of irrigation
projects from government bonds in the Project Management Unit Department of
Agriculture and Rural Development of Bac Ninh in the coming years, should focus on
some specific measures such as capital allocation plan the construction of irrigation
works from government bonds towards communication needs in each phase plan.
Mounting responsibilities of investment decision with investment managers to build
irrigation works. To study and formulate and implement mechanisms to allocate funds
according
to
the
project
schedule.
Reforming
payment
procedures
towards
simplification, coordination of all departments. Management research project paid for by
output. The state should develop mechanisms to encourage and encourage the units and
individuals that record achievements in the management of investment capital settlement
and some other solutions.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống cơng trình thủy lợi là cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ tưới,
tiêu cho diện tích lớn cây trồng, góp phần quan trọng làm tăng năng suất,
chất lượng sản phẩm nơng nghiệp, thủy sản; phịng, chống giảm nhẹ thiên
tai và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác. Mặt khác, hệ thống cơng
trình thủy lợi cịn tạo điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng, chuyển dịch
cơ cấu, nâng hiệu suất sử dụng đất, phân bố lại nguồn nước tự nhiên, cải tạo
đất, cải tạo môi trường theo chiều hướng có lợi cho sản xuất và sinh hoạt,
tạo điều kiện để định canh, định cư, giảm nạn đốt rừng làm nương. Bên cạnh
đó, chăn ni cũng phát triển đa dạng, phong phú theo hướng hiệu quả kinh
tế cao. Tạo điều kiện hình thành và phát triển các vùng chun canh cây
trồng, vật ni. Cơng trình thủy lợi đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát
triển KT-XH, nhất là phịng chống thiên tai, bảo vệ mơi trường sinh thái.
Với vai trị quan trọng trọng của các cơng trình thủy lợi, những năm qua
Đảng và Nhà nước ta ln có các chính sách ưu tiên đầu tư xây dựng, sửa chữa
các cơng trình thủy lợi để tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp phát
triển. Theo tổng hợp của Tổng cục Thủy lợi, cả nước hiện có 6.648 hồ chứa các
loại, khoảng 10.000 trạm bơm điện lớn, 5.500 cống tưới tiêu lớn, 234.000 km
kênh mương, 25.958 km đê các loại. Trong đó, có 904 hệ thống thủy lợi quy mô
vừa và lớn, phục vụ tưới tiêu từ 200 ha trở lên (Đoàn Thế Lợi, 2015).
Như vậy, có thể thấy Nhà nước lndiành một lượng vốn đầu tư
lớn để đầu tư vào các dự án xây dựng cải tạo, nâng cấp, xây mới các
cơng trình thủy lợi, nhằm đáp ứng mục tiêu hiện đại hóa nơng nghiệp,
nơng thôn, phát triển kinh tế đất nước. Nguồn vốn đầu tư cho các cơng
trình thủy lợi được huy động chủ yếu từ NSNN và từ vốn Trái phiếu Chính
phủ, trong đó nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ ngày càng chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng vốn NSNN đầu tư cho các cơng trình thủy lợi.
Cũng trong thời gian vừa qua, cùng với sự tăng cường đầu tư cho xây dựng,
chúng ta cũng có nhiều đổi mới trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng, nhất là
trong việc đổi mới cơ chế quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng cơng trình.
Những đổi mới này bước đầu phát huy tác dụng trong việc quản lý các hoạt
1
động xây dựng. Nhà nước đã ban hành các quy định, hướng dẫn và kiểm
tra về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng, nhằm bảo đảm sử dụng
hiệu quả vốn, hạn chế lãng phí, thất thốt vốn đầu tư xây dựng. Các chính
sách và quy định đã hướng tới việc phân cấp quản lý phù hợp với nguồn
vốn đầu tư xây dựng cơng trình, giảm dần sự can thiệp trực tiếp của Nhà
nước, tạo sự chủ động cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng đối
với việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.
Tuy nhiên, trong q trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây
dựng cơng trình nói trên, vẫn còn nhiều bất cập và tiêu cực, đặc biệt là
việc phát sinh, thất thốt chi phí đầu tư xây dựng. Điều này ảnh hưởng
nghiêm trọng đến kế hoạch phân bổ nguồn vốn cho các cơng trình và gây
chậm trễ tiến độ thi công do phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh vốn,
hạn chế hiệu quả kinh tế, xã hội và kỹ thuật của cơng trình.
Tìm ra những phương thức, biện pháp quản lý hiệu quả chi
phí vốn đầu tư là vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết đang được
đặt ra đối với các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý các dự án đầu
tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn nhà nước.
Với mong muốn áp dụng những kiến thức đã được học tập,
nghiên cứu vào giải quyết những vẫn đề quan trọng đang được
thực tiễn đặt ra, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ, với tên
gọi “Quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái
phiếu Chính Phủ tại Ban QLDA Sở Nơng nghiệp và PTNT Bắc Ninh”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý vốn trong đầu tư xây
dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ tại Ban QLDA Sở
Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh quản lý, từ đó đề xuất những giải
pháp quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái
phiếu Chính phủ trong những năm tới đạt hiệu quả cao.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vốn trong đầu tư xây
dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ.
- Đánh giá thực trạng quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy
2
lợi từ Trái phiếu Chính phủ cho Ngành nơng nghiệp và phát triển nông thôn
tại tỉnh Bắc Ninh do Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh quản lý.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu quản lý vốn trong đầu tư xây
dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ cho Ngành nơng nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong những năm tiếp theo.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình
thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ tại Ban QLDA Sở Nơng nghiệp và
PTNT Bắc Ninh trong những năm gần đây ra sao?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý vốn trong đầu tư xây
dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ tại Ban QLDA Sở
Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh ?
- Giải pháp nào cho tăng cường quản lý vốn trong đầu tư xây
dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ tại Ban QLDA Sở
Nơng nghiệp và PTNT Bắc Ninh trong thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Hoạt động quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ
Trái phiếu Chính phủ tại Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
a) Phạm vi về không gian: Tập trung nghiên cứu tình hình
quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu
Chính phủ do Ban QLDA Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh quản lý.
b) Phạm vi về thời gian: Số liệu và thông tin tư liệu về quản lý vốn trong
xây dựng công trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ cho Ngành nông nghiệp và
phát triển nông thôn trong những năm gần đây từ năm 2013 đến năm 2015.
c) Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá tình hình quản lý vốn
trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ; cụ thể các nội
dung về quản lý phân bổ, thanh toán và quyết toán vốn Trái phiếu Chính phủ.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH THỦY LỢI TỪ TRÁI PHIẾU CHÍNH
PHỦ
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi
* Khái niệm thủy lợi
Thủy lợi là một thuật ngữ, tên gọi truyền thống của việc nghiên cứu
khoa học công nghệ, đánh giá, khai thác sử dụng, bảo vệ nguồn tài ngun
nước và mơi trường, phịng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Thủy lợi được hiểu
là những hoạt động liên quan đến ý thức con người trong quá trình khai thác,
sử dụng tài nguyên nước để phục vụ lợi ích của mình. Những biện pháp khai
thác nước bao gồm khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua hệ thống
bơm hoặc cung cấp nước tự chảy (Văn Chiến, 2016).
Như vậy, thủy lợi có thể hiều là một trong những cơng tác quan trọng phục vụ
cho việc tưới tiêu trong nông nghiệp, ứng phó với biến đổi khí hậu. Thủy lợi là một
trong những cơ sở hạ tầng thiết yếu để ổn định và từng bước nâng cao đời sống vật
chất tinh thần của nhân dân. Thiết lập những tiền đề cơ bản và tạo ra môi trường
thuận lợi, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
* Khái niệm cơng trình thủy lợi
Cơng trình thủy lợi là cơng trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác
mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường
và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng,
đường ống dẫn nước, kênh, cơng trình trên kênh và bờ bao các loại.
Hệ thống cơng trình thủy lợi bao gồm các cơng trình thủy lợi có
liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một
khu vực nhất định (Ủy bản thường vụ Quốc hội, 2001).
Đầu tư cho thủy lợi vừa để kích cầu vừa để phát triển kinh tế, kinh nghiệm cho
thấy ở đâu có thủy lợi thì ở đó có sản xuất phát triển và đời sống nhân dân ổn định.
Thủy lợi thực hiện tổng hợp các biện pháp sử dụng các nguồn lực của nước
4
trên mặt đất dưới mặt đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông
thôn, đồng thời hạn chế tác hại của nước gây ra cho sản xuất và sinh hoạt của
nơng dân. Như vậy, thủy lợi hóa là một q trình lâu dài nhưng có ý nghĩa to lớn
đối với việc phát triển nền nông nghiệp nước ta (Lê Mạnh Hùng, 2010).
Cho đến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp. Nông
nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, lâm nghiệp,
ngư nghiệp… tất cả các hoạt động này đều rất cần có nước. Vì vậy nền kinh
tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu
thuận lợi thì đó là mơi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi
gặp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây
ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống của nhân dân đặc biệt đối với sự
phát triển của ngành nơng nghiệp nói chung và cây lúa nói riêng, bởi vì lúa là
một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì vậy mà hệ
thống thuỷ lợi có vai trị tác động rất lớn đối với nền kinh tế của Việt Nam.
* Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
Cho đến nay, có nhiều cách hiểu và định nghĩa về đầu tư trên các
góc độ khác nhau. Theo luật Đầu tư năm 2005 thì đầu tư là việc nhà
đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vơ hình để hình
thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Quốc hội, 2005).
Đầu tư nói chung là việc hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra nhằm đạt được kết quả đó.
Nguồn lực phải si sinh có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức
lao động và trí tuệ (Nguyễn Bạch Nguyện, Từ Quang Phương, 2007).
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc
tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của
từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công
ăn việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các cơng trình xây
dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo
ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội. Đầu
tư XDCB là một hoạt động kinh tế (Bùi Mạnh Cường, 2012).
5
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định
trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở
sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra
tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội , nhằm
thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư XDCB trong nền
kinh tế quốc dân được thơng qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo,
mở rộng, hiện đại hố hay khơi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Đầu tư xây dựng công trình thủy lợi là một trong các hoạt
động của đầu tư XDCB. Do đó ta đi đến khái niệm đầu tư xây dựng
cơng trình thủy lợi là hoạt động đầu tư tạo ra các cơng trình thủy lợi
nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng, chống tác hại do nước
gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
Hoạt động đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi mang đầy đủ
các đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB như:
- Đòi hỏi số lượng vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài. Không
giống như đầu tư vào tài sản lưu động, đầu tư XDCB là hoạt động đầu
tư vào TSCĐ mang tính tích lũy, thường có quy mơ lớn, thời gian thu
hồi vốn lâu dài. Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch
huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế
hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho
cơng trình hồn thành trong thời gian ngắn chống lãng phí nguồn lực.
- Thời gian dài, với nhiều biến động: Thời gian tiến hành một
công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng
thường địi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
- Có giá trị sử dụng lâu dài: Các thành quả của thành quả đầu
tư xây dựng các cơng trình thủy lợi có giá trị sử dụng lâu dài do đặc
điểm và yêu cầu trong sử dụng đối với các cơng trình thủy lợi.
- Cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơng trình
thủy lợi là các cơng trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được
tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến
q trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư.
6
- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư XDCB nói chung và đầu
tư xây dựng cơng trình thủy lợi nói riêng rất phức tạp liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực. Mức độ tác động của các công trình xây dựng khơng
những ở phạm vi một địa phương mà cịn nhiều địa phương với nhau. Vì vậy khi
tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các
cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách
nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tính
tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư (Đỗ Việt Hùng, 2012).
2.1.1.2. Ngồn vốn đâu tư xây dựng công trình thủy lợi
Đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi là một hoạt động của đầu
tư XDCB, do đó nguồn vốn đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi
cũng thuộc các nguồn vốn đầu tư XDCB, bao gồm:
Thứ nhất là nguồn vốn của nhà nước. Nguồn vốn này bao gồm:
+ Ngân sách nhà nước cấp phát.
+ Vốn của các doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước, bao gồm vốn từ khấu hao cơ bản để lại, từ lợi nhuận sau thuế,
từ đất đai, nhà xưởng còn chưa sử dụng đến,... được huy động đầu tư
phát triển sản xuất kinh doanh; vốn góp của nhà nước trong liên doanh,
liên kết với các thành phần kinh tế trong nước và nước ngồi.
+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước mà Chính phủ cho vay
theo lãi suất ưu đãi bằng nguồn vốn tự có hoặc nhà nước đi vay để cho vay
lại đầu tư vào các dự án thuộc lĩnh vực được ưu tiên trong kế hoạch nhà
nước đối với một số doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
+ Vốn vay nợ, viện trợ từ bên ngồi của Chính phủ thơng qua kênh
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Trên thực tế, một phần vốn này sẽ đưa
vào ngân sách đầu tư, còn phần ODA cho các doanh nghiệp vay lại thì
đưa vào nguồn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước.
Thứ hai là nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân và nguồn vốn
đóng góp tự nguyện của dân cư vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp
cơng lao động, của cải vật chất để xây dựng các cơng trình phúc lợi.
Thứ ba là nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Nguồn vốn này bao gồm đầu tư
gián tiếp và đầu tư trực tiếp. Đầu tư gián tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là
nguồn vốn do nước ngồi cung cấp thơng qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của
7
Việt Nam, nhưng không tham gia công việc quản lý trực tiếp. Vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Inverstment - FDI) ở Việt
Nam là nguồn vốn nước ngoài trực tiếp đầu tư vào Việt Nam dưới
hình thức tự đầu tư 100% vốn hoặc liên doanh. Ngồi ra cịn có
nguồn vốn viện trợ khơng hồn lại của các tổ chức phi chính phủ
(Non- Government Organization - NGO) (Bùi Mạnh Cường, 2012).
Trong các nguồn vốn từ NSNN, vốn Ngân sách nhà nước cấp phát bao gồm:
+ Một phần tích luỹ trong nước từ thuế, phí, lệ phí
+ Vốn viện trợ theo dự án của chính phủ, các tổ chức phi
chính phủ, các tổ chức liên hợp quốc và các tổ chức Quốc tế khác.
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức Quốc tế
và các Chính phủ hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam.
+ Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước.
+ Vốn TPCP: Là vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái
phiếu kho bạc nhà nước phát hành theo quyết định của Chính phủ.
+ Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.
+ Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
(Đỗ Việt Hùng, 2012).
Trong các nguồn vốn trên, thì vốn TPCP chủ yếu được dành cho đầu tư
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, khơng có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Đó là
các cơng trình, dự án cơ sở hạ tầng như đường giao thông, đường điện, trường
học, bệnh viện, hệ thống thuỷ lợi, đê, cảng biển, ...; các cơng trình dự án an ninh,
quốc phòng, ... Các nguồn vốn đầu tư XDCB khác chủ yếu được dùng để nâng
cao năng lực sản xuất của riêng chủ đầu tư nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ có
chất lượng, giá cả tốt hơn, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của chủ đầu tư.
2.1.2. Vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu Chính phủ
2.1.2.1. Trái phiếu chính phủ
TPCP (Government bond) là những trái phiếu do Chính phủ phát hành
nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các cơng trình phúc
lợi cơng cộng trung ương và địa phương hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ.
Đặc điểm của TPCP là khơng có rủi ro thanh tốn và có độ thanh khoản cao.
Do đó, lãi suất của TPCP được xem là căn cứ chuẩn ấn định mức lãi suất của
các cơng cụ nợ khác có cùng kỳ hạn. Có thể kể đến 2 loại TPCP như sau:
8
• Trái phiếu kho bạc (Treasury bonds): do Kho bạc thay mặt Chính phủ
phát hành để huy động vốn dài hạn nhằm tài trợ cho Chi tiêu Ngân sách nhà
nước. Ở Mỹ, trái phiếu kho bạc có hai loại là Treasury note với thời hạn trên 1
năm và không quá 10 năm và Treasury bond với thời hạn trên 10 năm. Ở Việt
Nam, trái phiếu kho bạc thường có thời hạn 2 và 5 năm.
• Cơng trái nhà nước (State bonds): là loại trái phiếu dài hạn đặc biệt, được
phát hành từng đợt, không thường xuyên. Loại này khá được ưa chuộng vì
khơng có rủi ro, mặc dù lãi suất tương đối thấp nhưng lại không phải chịu thuế.
Công trái ở Việt Nam được phát hành không phải nhằm vay vốn để
bù đắp thâm hụt ngân sách mà để động viên người dân cho Chính phủ
vay vốn để đầu tư vào các dự án, cơng trình phục vụ cho lợi ích chung
của cả xã hội. Vì vậy mà cơng trái ở Việt Nam có tên gọi là Cơng trái xây
dựng tổ quốc. Trước đây, công trái ở Việt Nam thường có mức lãi suất
thấp nên khơng hấp dẫn nhà đầu tư, nhưng gần đây, mức lãi suất đã được
điều chỉnh hợp lý hơn nhằm trước hết là đối phó với rủi ro mất giá đồng
tiền do lạm phát (Đặng Thị Việt Đức và Phan Anh Tuấn, 2007).
Theo Nghị định số 141/2003/NĐ-CP của Chính phủ về việc phát hành TPCP, trái
phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương thì TPCP là
một loại chứng khốn nợ, do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi,
xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu trái phiếu (Chính phủ,
2003). Theo quy định hiện hành, TPCP gồm 3 loại: Tín phiếu kho bạc; Trái phiếu kho
bạc và Công trái xây dựng Tổ quốc (Chính phủ, 2011).
Như vậy, Trái phiếu Chính phủ là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ có thời
hạn, có mệnh giá, có lãi do Bộ Tài chính phát hành. Việc phát hành TPCP có vai
trị quan trọng trong việc huy động vốn trong nước của Chính phủ tạo ra nguồn
vốn đầu tư vào các dự án, cơng trình phục vụ cho lợi ích chung của cả xã hội.
2.1.2.2. Vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ Trái phiếu
Chính phủ
Từ các khái niệm về vốn TPCP, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơng
trình thủy lợi tác giả đi đến khái niệm Vốn TPCP trong đầu tư xây dựng
cơng trình thủy lợi là một bộ phận trong vốn đầu tư XDCB, bao hàm
những chi phí bằng tiền được huy động qua TPCP để đầu tư tạo ra các
cơng trình thủy lợi nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng, chống tác
hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
9
Vốn TPCP trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi là một bộ phận
quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một
nguồn lực tài chính cơng rất quan trọng của quốc gia. Dưới giác độ là một
nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn TPCP trong đầu tư xây dựng cơng trình
thủy lợi cũng như các nguồn vốn khác - đó là biểu hiện bằng tiền của giá
trị đầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động
đầu tư, nghĩa là bao gồm tồn bộ chi phí đầu tư.
2.1.2.3. Đặc điểm nguồn vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy
lợi từ Trái phiếu Chính phủ
Xuất phát từ cấu trúc địa hình và đặc điểm phức tạp của khí hậu nước
ta, giao thơng và thuỷ lợi là một trong những lĩnh vực trọng điểm được nhà
nước ưu tiên đầu tư, nhằm tạo ra những điều kiện tiền đề để thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm dần sự cách biệt giữa miền núi và miền
xi, góp phần nâng cao dân trí xố đối giảm nghèo, bảo đảm an ninh quốc
phòng của Tổ quốc. Trong những năm qua, việc huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu chính phủ đã huy động được một khối lượng vốn lớn
cho NSNN và cho đầu tư phát triển, nguồn vốn trong nước này đã góp phần
đáp ứng nhu cầu chi của Ngân sách (Lê Mạnh Hùng, 2010).
Kết quả huy động vốn trong nước có vai trị rất quan trọng đối với
phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Theo tính toán của các ngành chức
năng, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, mỗi năm chúng ta cần khoảng
250 ngàn tỷ đồng cho đầu tư phát triển, riêng lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi
nhu cầu vốn bổ sung cho các cơng trình trọng điểm mỗi năm trên 15 ngàn tỷ
đồng. Được Nhà nước và các ngành, địa phương quan tâm, việc xây dựng
các cơng trình giao thơng, thuỷ lợi đạt tốc độ tương đối nhanh. Chính vì vậy
nhu cầu về vốn đầu tư cũng trở lên cấp bách (Chính phủ, 2015).
TPCP là một trong những công cụ quan trọng trong việc điều hành chính sách
tài khố và chính sách tiền tệ quốc gia. TPCP gồm nhiều loại với các kì hạn khác
nhau, tất cả đều có tác động riêng đến một nền kinh tế trong các giai đoạn khác
nhau. Tín phiếu kho bạc vừa có vai trị là huy động vốn để bù đắp thiếu hụt ngân
sách vừa là công cụ của thị trường tiền tệ, ngay cả những nước phát triển họ cũng
phát hành trái phiếu ngắn hạn để đảm bảo hàng hoá giúp thị trường tiền tệ hoạt
động. Trái phiếu kho bạc là công cụ huy động vốn cho NSNN và cả đầu tư phát triển,
đặc biệt là các cơ sở hạ tầng quan trọng của đất nước, và thơng qua đó
10
sẽ thu hút được các nguồn lực tài chính để thực hiện các mục tiêu quốc gia,
trong trường hợp NSNN khơng bị thâm hụt thì Bộ Tài chính cũng phát hành trái
phiếu kho bạc để thực hiện chính sách tiền tệ. Theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ (số 182/2003/QĐ-TTg ngày 05/9/2003) nhu cầu vốn cho đầu tư các
cơng trình giao thông thuỷ lợi giai đoạn 2003-2010 sẽ được huy động dưới hình
thức phát hành trái phiếu Chính phủ là 63 ngàn tỷ đồng (Thủ tướng Chính phủ,
2003). Giai đoạn 2011-2015, tổng vốn TPCP đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi
trong cà nước là 58.479,337 tỷ đồng (Chính phủ, 2015).
Trong điều kiện kinh tế đang khó khăn, nguồn thu NSNN còn hạn hẹp.
Nhu cầu chi cho NSNN và chi cho đầu tư lại đang cần thiết, dẫn đến tình
trạng mất cân bằng thu chi. Để giải quyết các vấn đề này thì Chính phủ có thể
vay mượn nước ngồi hay tốt hơn là nguồn lực trong nước với việc phát
hành TPCP, việc sử dụng công cụ huy động vốn này đang được nhiều nước
trên thế giới áp dụng. Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới huy động vốn
qua kênh TPCP đang được Chính phủ sử dụng cùng với tự do hố thị trường
vốn trong nước thì việc phát hành TPCP sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư.
2.1.2.4. Vai trò của vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi từ
Trái phiếu Chính phủ
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn TPCP trong đầu tư xây dựng
công trình thuỷ lợi có vai trị rất quan trọng đối với phát triển kinh tế
- xã hội. Vai trị đó thể hiện trên các mặt sau:
Một là, vốn TPCP trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi góp phần
quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành
kết cấu hạ tầng chung cho đất nước. Thơng qua việc duy trì và phát triển hoạt
động đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi, nó góp phần quan trọng vào việc thúc
đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất,
tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
Hai là, vốn TPCP trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy lợi góp
phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những
ngành mới, tăng cường chuyên mơn hố và phân cơng lao động xã hội.
Thơng qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi,
tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.
Ba là, vốn TPCP trong đầu tư XDCB nói chung và trong đầu tư xây dựng
cơng trình thủy lợi nói riêng có vai trị định hướng hoạt động đầu tư trong nền
11
kinh tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực
có tính chiến lược khơng những có vai trị dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền
kinh tế mà cịn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua đầu
tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng như xây dựng các cơng
trình thủy lợi, vốn đầu tư từ TPCP có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các
lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết
và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Trên thực tế, gắn
với việc phát triển hệ thống thủy lợi là sự phát triển mạnh mẽ các khu sản xuất
nơng nghiệp hàng hóa chất lượng cao, qua đó góp phần nâng cao giá trị sản
xuất và phát triển nông nghiệp bền vững.
Bốn là, vốn TPCP trong đầu tư các cơng trình thủy lợi có vai trị quan
trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xố đói, giảm nghèo, phát
triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các
cơng trình thủy lợi góp phần đảm bảo anh sinh xã hội, phát triển kinh tế, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa (Lê Văn Nghĩa, 2014).
2.1.3. Quản lý vốn trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi từ Trái
phiếu Chính phủ
2.1.3.1. Mục tiêu quản lý vốn trong đầu tư xây dựng cơng trình thủy
lợi từ Trái phiếu Chính Phủ
a. Khái niệm về quản lý
Quản lý nói chung theo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa có nghĩa
quản lý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh). Xét về
từ ngữ, thuật ngữ “quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) có thể hiểu là hai q trình
tích hợp vào nhau; q trình "quản" là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái
"ổn định"; quá trình “ lý" là sửa sang, sắp xếp, đổi mới để đưa tổ chức vào
thế “phát triển. Khái niệm quản lý đã được nhiều học giả đề cập tới.
Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có
sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất,
sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó. Một
nhạc cơng tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” (Nguyễn
Đức Bình và cs. (2002).Tức theo Mác quản lý là nhằm phối
12