Tải bản đầy đủ (.doc) (170 trang)

Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các trường trung học cơ sở thành phố cao lãnh, tỉnh đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (521.19 KB, 170 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
------------------

NGUYỄN THỊ THỦY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU KÉM Ở CÁC
TRƯỜNGTRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
CAO LÃNH - TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


2

NGHỆ AN, 2012


3

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã
nhận được sự quan tâm, khích lệ, từ q Thầy Cơ, đồng nghiệp, bạn bè và người
thân.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Vinh và Trường Đại học
Đồng Tháp đã phối hợp tổ chức khóa học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo
dục khóa 2010 - 2012 tại Đồng Tháp.
Tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn đến các Giáo sư, Phó Giáo sư Tiến sĩ của khoa


Giáo dục Trường Đại học Vinh đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy các chun
đề rất bổ ích, giúp cho tơi có được những kiến thức rất là quý báu để viết và hoàn
thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư – Tiến sĩ
Nguyễn Bá Minh, người đã giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian
nghiên cứu để tơi hồn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Sở Nội Vụ Đồng Tháp, Sở Giáo dục –
Đào tạo Đồng Tháp, Ủy Ban Nhân Dân TP. Cao Lãnh, Phòng Nội Vụ thành phố
Cao Lãnh, Phòng Giáo dục – Đào tạo thành phố Cao Lãnh đã tạo điều kiện cho
tôi được tham gia khóa học, CBQL, Giáo viên và các em học sinh lớp 9 các
trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố, các đồng nghiệp đã tham gia đóng
góp để tơi có cơ sở đề ra các giải pháp và hồn thành luận văn.
Bản thân đã có nhiều cố gắng để hồn thành luận văn, tuy nhiên luận
văn cũng có thể cịn nhiều sơ sót, tơi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của
Q Thầy Cơ, bạn bè và đồng nghiệp gần xa. Xin chân thành cảm ơn !
Nghệ An, ngày 07 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Thủy


4

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

Trang

1.Lý do nghiên cứu
2.Mục đích nghiên cứu
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.Giả thuyết khoa học
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Những đóng góp ( cái mới) của đề tài

1
3
3
3
3
3
4

8. Cấu trúc luận văn

4

NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận của giải pháp quản lý công tác bồi
dưỡng học sinh yếu kém ở cáctrường trung học cơ sở thành phố
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Trường THCS
1.2.2. Học sinh THCS
1.2.3. Học sinh yếu kém
1.2.4. Bồi dưỡng học sinh
1.2.5. Giải pháp quản lý
1.3. Công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém
1.3.1. Mục tiêu công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém

1.3.2. Yêu cầu về nội dung bồi dưỡng học sinh yếu kém
1.3.3. Yêu cầu về phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng học

8
8
11
11
13
17
23
24
24
26
26

sinh yếu kém
1.4. Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường

31

THCS
1.4.1. Ý nghĩa của quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở

36

các Trường THCS
1.4.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các

36


Trường THCS
1.4.3. Tổ chức công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường

36

THCS

41


5
1.4.4. Đánh giá công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các
Trường THCS
1.5. Kết luận chương 1
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng học

49
50

sinh yếu kém hiện nay ở các trường THCS thành phố
Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội và giáo dục

53

Thành phố Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp
2.2. Thực trạng dạy học ở các Trường THCS Thành phố Cao

53


Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
2.3. Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các

62

Trường THCS Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
2.4. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở

70

các Trường THCS Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
2.5. Đánh giá thực trạng.
2.6. Kết luận chương 2
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học

80
89
94

sinh yếu kém ở cáctrường trung học cơ sở
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính tồn diện
3.1.3. Ngun tắc đảm bảo tính lịch sử – cụ thể
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.2. Một số giải pháp quản lý
3.2.1. Giải pháp 1. Đổi mới công tác đánh giá học sinh
3.2.2. Giải pháp 2. Tăng cường công tác kế hoạch trong bồi dưỡng


97
97
97
97
98
98
98
99
99

học sinh yếu kém.
3.2.3. Giải pháp 3. Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên
3.2.4. Giải pháp 4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị

106
112

dạy học và tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh .
3.2.5. Giải pháp 5: Đổi mới phương pháp dạy và học để góp phần

118

nâng cao chất lượng học tập của học sinh .
3.2.6. Giải pháp 6: Quan tâm đến chế độ dạy bồi dưỡng cho giáo

121
133



6
viên dạy bồi dưỡng học sinh yếu kém.
3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các phương pháp
3.3.1. Thăm dị tính cần thiết
3.3.2. Thăm dị tính khả thi
3.4. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết luận.
2. Kiến nghị:
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- BGH:

Ban giám hiệu

- CBQL:

Cán bộ quản lý

- CBQLGD:

Cán bộ quản lý giáo dục

- CBGV:

Cán bộ, giáo viên

- CMHS:


Cha mẹ học sinh

- CSVC:

Cơ sở vật chất

- GD & ĐT:

Giáo dục và đào tạo

- GDĐT:

Giáo dục đào tạo

- GD- ĐT:

Giáo dục đào tạo

- GD:

Giáo dục

- GV:

Giáo viên

- GVBM:

Giáo viên bộ môn


- GVCN:

Giáo viên chủ nhiệm

- GDP:

Thu nhập bình quân đầu người

- GDTX:

Giáo dục thường xuyên

- HĐNGLL:

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

- HS:

Học sinh

- HK1:

Học kì 1

138
138
139
139
142

142
144
146


7
- KT:

Kiểm tra

- M:

(Kiểm tra) Miệng

- PCGD.THCS:

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- PCGD.THPT:

Phổ cập giáo dục trung học phổ thông

- PHHS:

Phụ huynh học sinh

- SGK:

Sách giáo khoa


- TB:

Trung bình

- TBDH:

Thiết bị dạy học

- THPT:

Trung học phổ thơng

- THCS:

Trung học cơ sở

- TN.THCS:

Tốt nghiệp trung học cơ sở

- TN.THPT:

Tốt nghiệp trung học phổ thông

- TPCL:

Thành phố Cao Lãnh

- TX:


Thị Xã

- UBND:

Ủy ban Nhân dân

- USD:

Đô la Mỹ

- WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

- XHCN:

Xã hội chủ nghĩa


8

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những tư tưởng đổi mới Giáo dục và Đào tạo (GD & ĐT) hiện
nay là tăng cường giáo dục bồi dưỡng học sinh yếu kém, được thể hiện trong
nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục và các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Luật Giáo dục sửa đổi 2005 đã xác định: “Mục tiêu của giáo dục phổ
thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt
Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân …” (Điều

23- Luật Giáo dục).
Trong thời kỳ kinh tế hội nhập WTO hiện nay ngồi mặt tích cực nó cịn
làm phát sinh những vấn đề mà chúng ta cần quan tâm: bản sắc văn hoá dân
tộc bị đe dọa, hội nhập kinh tế quốc tế đưa vào nước ta những sản phẩm đồi
trụy, phản văn hoá, reo rắc lối sống tự do tư sản, làm xói mịn những giá trị
đạo đức, tinh thần hiếu học và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Hiện nay, một
số thanh thiếu niên bị sa sút về học tập, về ý chí phấn đấu để tự vươn lên, kém
ý thức quan hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống do ảnh hưởng của xã
hội, của gia đình, khơng tự chủ được bản thân dễ bị lôi cuốn vào những tệ nạn
dẫn đến chán học, trí tuệ kém phát triển khơng có nhận thức về việc học là
chính


9
Trong nhà trường Phổ thơng nói chung và trường Trung học Cơ sở
(THCS) nói riêng, số học sinh có học lực sa sút ngày càng tăng, tình trạng học
sinh cúp tiết, trốn học, bỏ học ngày càng đáng báo động trong trường học cũng
như ngoài xã hội. Một số Cán bộ Quản lý và Giáo viên chưa thật sự chưa quan
tâm nhiều đến học sinh có học lực yếu kém hoặc các em bị khiếm khuyết về
thiểu não mà chỉ giảng dạy hồn thành nhiệm vụ của mình là xong bổn phận, ít
quan tâm đến trình độ học sinh. Vì các em học yếu kém thường là những em
cá biệt như quậy phá, khơng ngoan trong lớp, gia đình khơng quan tâm chỉ lo
làm ăn kiếm sống, cha mẹ ly dị…, các em phải sống với ông bà, với người
thân nên cũng không quan tâm đến việc học của các em.
Với những nguyên nhân trên để góp phần vào việc nâng cao, phát triển
chất lượng giáo dục nên các trường THCS tại Thành phố đã mở lớp bồi dưỡng
học sinh yếu kém. Trong công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém cũng có một số
vấn đề như: học sinh học yếu kém không chịu học bồi dưỡng, trốn giờ học bồi
dưỡng, một số em có vào học thì lơ là, khơng chú ý, đùa giỡn nói chuyện gây
mất trật tự trong lớp hoặc một số phụ huynh học sinh không cho con học bồi

dưỡng do gia đình khó khăn, hoặc họ để con họ ở nhà làm công việc nhà phụ
giúp gia đình kiếm sống, và có một số phụ huynh không quan tâm đến việc
học bồi dưỡng của con mình như thế nào chỉ biết cho con đi học là xong…
Cộng thêm vào đó một số giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh yếu kém dạy cho
có, khơng quan tâm đến quá trình học của học sinh như thế nào các em có hiểu
bài hay khơng, học sinh có tiếp thu bài được hay không, và sự tiến bộ đến mức
độ nào và giáo viên cũng không chú ý đến phương pháp dạy của mình có phù
hợp với trình độ học sinh yếu kém hay không ….. Và một thực trạng nữa là
một số cán bộ quản lý có lên kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém nhưng ít
quan tâm, không theo dõi sâu sát đến công tác này thường xuyên và thường
giao phó cho Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, các tổ trưởng, giáo viên


10
dạy bồi dưỡng và giáo viên chủ nhiệm quản lý và theo dõi… Từ thực tế nêu
trên để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và quản lý công tác bồi dưỡng
yếu kém ở các trường THCS tại Thành phố Cao Lãnh nên chúng tôi chọn đề
tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu
kém ở các trường Trung học Cơ sở thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp”.

2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở trường
THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp để góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các trường
THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các

trường THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3.3. Phạm vi nghiên cứu:
Chúng tôi chỉ tổ chức lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia chứ không
thử nghiệm các giải pháp.
4. Giả thuyết khoa học
Những giải pháp được đề xuất là có cơ sở khoa học, tính khả thi, phù hợp
với thực tiễn nếu được thực hiện sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở
các trường THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
5. Các nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài


11
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
- Đề xuất các giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở
các trường THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa
các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm Phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm giải quyết nhiệm vụ thứ 2
và thứ 3 của đề tài.
- Quan sát: Quan sát hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém
của đội ngũ cán bộ quản lý của các trường THCS trong địa bàn Thành phố
Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp nhằm đánh giá thực trạng về đội ngũ cán bộ quản
lý.
- Điều tra –Khảo sát: Sử dụng bộ công cụ để điều tra, khảo sát thực trạng đội
ngũ cán bộ quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường THCS
trên điạ bàn này.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia về giải
pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các trường THCS, Thành

phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
6.3. Phương pháp thống kê để xử lý các số liệu và kết quả nghiên cứu.
7. Những đóng góp ( cái mới) của đề tài
Những giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém để nâng
cao chất lượng giáo dục.
8. Cấu trúc của luận văn
Phần mở đầu: đề cập một số vấn đề chung của đề tài nghiên cứu
Phần nội dung:
Chương 1: Cơ sở lý luận của giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học
sinh yếu kém ở các trường trung học cơ sở thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.


12
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng
học sinh yếu kém ở các trường trung học cơ sở thành phố Cao Lãnh, tỉnh
Đồng Tháp.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu
kém ở các Trường THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Dự kiến nội dung của các chương như sau:

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI
DƯỠNG HỌC SINH YẾU KÉM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Trường THCS

1.2.2. Học sinh THCS
1.2.3. Học sinh yếu kém
1.2.4. Bồi dưỡng học sinh
1.2.5. Giải pháp quản lý
1.3. Công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém
1.3.1. Mục tiêu công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém
1.3.2. Yêu cầu về nội dung bồi dưỡng học sinh yếu kém
1.3.3. Yêu cầu về phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh yếu kém
1.4. Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường THCS
1.4.1. Ý nghĩa của quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường
THCS
1.4.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường THCS


13
1.4.3. Tổ chức công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường THCS
1.4.4. Đánh giá công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường THCS
1.5. Kết luận chương 1

Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI
DƯỠNG HỌC SINH YẾU KÉM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
2.1. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội và giáo dục Thành phố
Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp
2.2. Thực trạng dạy học ở các Trường THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp
2.3. Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường THCS
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
2.4. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém ở các Trường

THCS thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
2.5. Đánh giá thực trạng.
2.6. Kết luận chương 2

Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
HỌC SINH YẾU KÉM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp


14
3.2. Một số giải pháp quản lý
- Mục tiêu: phải khoa học, tính khả thi và hiệu quả
3.2.1. Giải pháp 1. Đổi mới công tác đánh giá học sinh
3.2.2. Giải pháp 2. Tăng cường công tác kế hoạch trong bồi dưỡng học sinh
yếu kém.
3.2.3. Giải pháp 3. Tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên
3.2.4. Giải pháp 4. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học và tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh .
3.2.5. Giải pháp 5: Đổi mới phương pháp dạy và học để góp phần nâng
cao chất lượng học tập của học sinh .
3.2.6. Giải pháp 6: Quan tâm đến chế độ dạy bồi dưỡng cho giáo viên
dạy bồi dưỡng học sinh yếu kém.
3.3. Thăm dị tính cần thiết và khả thi của các phương pháp:
3.3.1. Thăm dị tính cần thiết
3.3.2. Thăm dị tính khả thi
3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

1. Kết luận.
2. Kiến nghị:
2.1. Sở Giáo Dục và Đào Tạo Đồng Tháp
2.2. Ủy ban Thành phố Cao Lãn2.3. Phòng Giáo dục và Đào tạo TP.
Cao Lãnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO


15

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG HỌC SINH YẾU KÉM
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1.

Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề:

1.1.1. Ở nước ngoài:
Xu thế phát triển giáo dục hiện nay trên thế giới được các nhà tương lai
học như Alvin Toffer với bộ ba tác phẩm Thăng trầm quyền lực, Cú sốc tương
lai và Làn sóng thứ ba; K.Hoff, J. Stiglitz với tác phẩm Tư duy phát triển hiện
đại – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn thống nhất rằng, đặc trưng của xã hội
hiện đại được xây dựng trên nền tảng của hệ thống tri thức khoa học phát triển
nhanh, biến đổi mạnh và sự thông tin toàn cầu. [14,tr.64].
Các nhà Tương lai học cũng lưu ý, nền giáo dục trong thế kỷ XXI sẽ hoàn
toàn khác với nền giáo dục truyền thống. Đó là nền giáo dục siêu công nghiệp
mà một trong những đặc trưng của nó là sự lạc hậu nhanh chóng của tri thức,
sự biến đổi mạnh mẽ của nền sản xuất xã hội. Vì thế nền giáo dục phải hướng
đến sự giáo dục suốt đời, trên cơ sở thường xuyên đào tạo lại, bồi dưỡng lại.

[14,tr.64].
Các nhà khoa học Trung Quốc, trong tác phẩm Dự báo thế kỷ XXI đã cho
rằng, nền giáo dục tương lai có những đặc trưng:
- Các mơn học hướng đến giúp ích cho học sinh để các em thích nghi với
xã hội; tự lý giải được vấn đề bản thân quan tâm, kể cả đầu tư vào tương lai cuộc


16
đời mình; tìm phương hướng có tính biến đổi của xã hội và xác định được vai trị
của mình trong q trình biến đổi đó; mang những điều đã học được chuyển hóa
thành trách nhiệm tương lai. [14, tr.64].
- Kỹ thuật giảng dạy trong thế kỷ XXI mang tính đa phương diện, giúp
cho việc thay đổi triệt để nội dung và phương pháp dạy học, hình thành các
phương thức học tập mới. [14, tr.64].
- Xu thế toàn dân học tập suốt đời phát triển mạnh. Về mặt thời gian giáo
dục sẽ kéo dài suốt đời; về mặt không gian, giáo dục sẽ mở rộng đến tồn xã hội
[14, tr.64]. Vì vậy việc học tập của mỗi con người là không ngừng học tập nâng
cao trình độ và nhất là những người học yếu kém phải cố gắng vươn lên trong
học tập để tiến bộ: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống với nhau,
học để làm người. Và xu hướng của thế giới hiện nay không những quan tâm đến
việc bồi dưỡng học sinh giỏi mà còn rất quan tâm đến việc bồi dưỡng học sinh
yếu kém.
1.1.2. Ở Việt Nam:
Một bài báo viết có tựa đề “Cần nghiên cứu phương pháp bồi dưỡng học sinh
yếu kém của phóng viên Báo Tiền Phong phát vào thứ bảy ngày 25 tháng tám 2007
có trích lời phát biểu của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Nguyễn
Thiện Nhân nói như sau: “Lâu nay chúng ta chỉ thưởng cho học sinh giỏi, xuất sắc
mà quên đi các em yếu kém có tiến bộ. Bên cạnh đó, phải nghiên cứu phương pháp
bồi dưỡng cho học sinh yếu kém. Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại buổi làm
việc với lãnh đạo tỉnh Nghệ An có phát biểu “Nghệ An là địa phương có nhiều sáng

kiến để dẫn đến Trung ương có những chủ trương, chính sách phù hợp trong lĩnh vực
giáo dục- đào tạo, như giải quyết tình trạng giáo viên khơng đáp ứng được u cầu,
phong trào nói khơng với tiêu cực trong thi cử...". "...Lần này, sáng kiến của Nghệ An
là “bàn giao chất lượng”, học sinh lớp dưới không đạt chuẩn kiên quyết không nhận
lên lớp trên. Khen thưởng kịp thời những học sinh có thành tích xuất sắc trong học


17
tập, động viên học sinh yếu kém có tiến bộ mới khuyến khích được phong trào dạy và
học trong nhà trường”.
Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã nói như
vậy trong buổi làm việc tại Nghệ An về một số vấn đề liên quan đến GD&ĐT.
Theo ông, lâu nay chúng ta chỉ thưởng cho học sinh giỏi, xuất sắc mà quên đi
các em yếu kém có tiến bộ. Bên cạnh đó, phải nghiên cứu phương pháp bồi dưỡng
cho học sinh yếu kém. Nên chăng, các tỉnh tự nghiên cứu, biên soạn tài liệu rồi Bộ
GD- ĐT tập hợp thành tài liệu chung nhất, phổ biến cho cả nước.
Cũng trong dịp này, Phó Thủ tướng đã bày tỏ đồng tình với việc xác định
nguyên nhân, giải pháp sắp tới để khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp và giải
quyết cho số học sinh trượt tốt nghiệp ở Nghệ An và sẽ nghiên cứu để áp dụng trong
tồn quốc.
Phó Thủ tướng u cầu: “Phải đặt vấn đề động lực lên trên hết để đổi mới giáo
dục, làm thế nào để giáo viên có động lực muốn dạy, học sinh có động lực muốn học.
Tiếp đó mới là vấn đề nguồn lực, rồi phải quản lý nguồn lực sao cho có hiệu quả” [2].
Dựa trên cơ sở những kết quả phát triển giáo dục thành phố đạt được trong 5 năm
qua giai đoạn 2006 – 2010 và những hạn chế, yếu kém ; căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển giáo dục – đào tạo được thông qua tại Đại hội Đảng bộ thành phố Cao Lãnh lần thứ
VII, nhiệm kỳ 2011 – 2015; nhằm tạo ra sự phát triển mạnh mẽ và đồng bộ trong giáo dục,
đặc biệt là thực hiện tốt việc nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học một cách vững chắc,
đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thành
phố thời gian tới, vì vậy thành phố Cao Lãnh đã xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng

giáo dục giai đoạn 2011-2015 dựa trên những căn cứ sau:
Căn cứ Kế hoạch số 34/KH-SGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Sở Giáo
dục và Đào tạo về Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục năm học 2011-2012;
Căn cứ Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2011 về Kế hoạch nâng
cao chất lượng giáo dục thành phố Cao Lãnh giai đoạn 2011 – 2015; [23].


18
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2011 - 2012 của ngành Giáo dục và
Đào tạo thành phố Cao Lãnh và căn cứ vào kế hoạch số 430/KH-PGDĐT Phòng Giáo
dục và Đào tạo (GDĐT) xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục năm học 2011
– 2012. [28].
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Trường THCS
-Theo tài liệu biên soạn chuyên đề “Quản lý giáo dục và Quản lý nhà
trường” của Tiến sĩ Mai Công Khanh năm 2011 có định nghĩa như sau:
Trường Trung học cơ sở (THCS) giáo dục của bậc học trung học, bậc nối tiếp
bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hồn chỉnh học vấn phổ
thơng.
- Cấp THCS giáo dục gồm bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 dành cho học
sinh tốt nghiệp trường tiểu học. Đây là cấp học nhằm giúp học sinh củng cố và
phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có trình độ học vấn phổ thơng
cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học
Trung học Phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống. [16, tr.49].
- Theo Điều lệ Trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thơng có
nhiều cấp học (Ban hành theo Quyết định số 12/ 2011/ QĐ- BGDĐT ngày 28/
3 / 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo có quy định chức năng và
quyền hạn của trường THCS như sau:
Chức năng của trường THCS:

-Trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp chính quyền địa phương thực
hiện quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của chính phủ.
Đồng thời trường THCS chịu sự quản lý của Phòng Giáo dục huyện, thành phố
về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật giáo dục và điều lệ trường học
của Bộ Giáo dục và Đào tạo. [3].


19

Nhiệm vụ của trường THCS:
- Quản lý và chỉ đạo trực tiếp giáo viên và học sinh thuộc trường THCS
theo điều lệ trường học, chỉ đạo công tác dạy và học, thực hiện các quy định về
mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, chỉ đạo công tác xây dựng đội ngũ,
xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị trường học, sử dụng có hiệu quả SGK
và đồ dùng dạy học, hướng dẫn giáo viên sử dụng tài liệu, thực hiện quy chế thi
cử theo thẩm quyền .
- Trường THCS giúp địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
sự nghiệp giáo dục trên địa bàn bao gồm quy mô trường lớp, biên chế đội ngũ,
ngân sách chi cho thường xuyên và ngân sách chi cho mua sắm, sửa chữa, xây
dựng... . Tham mưu với UBND, Phòng GD huyện, thành phố, phối hợp với các
ban ngành đoàn thể trong địa phương để nâng cao chất lượng PCGDTHCS và
thực hiện PCGDTHPT.
- Tổ chức và chỉ đạo việc bồi dưỡng đội ngũ. Tổ chức triển khai và thực hiện
các văn bản quy phạm về luật giáo dục, chỉ đạo thực hiện điều lệ nhà trường phổ
thông .
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo
dục của địa phương theo quy định của nhà nước .
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học giáo dục, đúc rút sáng kiến kinh
nghiệm, đẩy mạnh phong trào thi đua "Hai tốt" trong nhà trường, xét và đề nghị
khen thưởng cho tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào thi đua,

đề nghị xét tặng danh hiệu vinh dự cho những giáo viên có nhiều công lao đối
với sự nghiệp giáo dục của địa phương.


20
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục, việc thực hiện các quy
định của ngành, việc thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục,
việc thực hiện quy chế chuyên môn... đối với đội ngũ của trường.
- Chỉ đạo xây dựng mối quan hệ giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội.
Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực
hiện mục tiêu nguyên lý giáo dục. Thống nhất quan điểm, nội dung, phương
pháp giáo dục giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội. Huy động mọi lực lượng
của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và
môi trường giáo dục lành mạnh góp phần thực hiện cơng tác xã hội hoá giáo dục.
[3], [19].
1.2.2. Học sinh THCS:
Theo Luật Giáo dục 2005 tại điều 26 có quy định: Học sinh THCS là
người đang học tập tại các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân có
tuổi từ 11 đến 13 là bắt đầu vào học lớp 6 (phải hồn thành chương trình tiểu
học) và đến lớp 9 có tuổi từ 15 đến 17 tuổi (do các em lưu ban mới đến 17
tuổi) là lứa tuổi lĩnh hội những tri thức khoa học là lứa tuổi thiếu niên là giai
đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi, các em được vào học ở trường trung học
cơ sở (từ lớp 6 - 9). Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong
thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi
trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ
quá độ“, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị”.
- Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách
dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người trưởng
thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể
chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này.



21
- Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính
người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, điều kiện
sống, hoạt động…của các em.
- Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát
triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hồn cảnh sống,
hoạt động khác nhau của các em tạo nên. Hoàn cảnh đó có cả hai mặt.
- Những yếu điểm của hồn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính người lớn:
trẻ chỉ bận vào việc học tập, khơng có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ
có xu thế khơng để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của gia
đình, của xã hội.
- Những yếu tố của hồn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: sự gia
tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ q bận, gia đình gặp khó khăn
trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống. Điều đó đưa đến
trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn.
- Phương hướng phát triển tính người lớn ở lứa tuổi này có thể xảy ra theo
các hướng sau:
Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều,
nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểu biết rất ít.
Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà chỉ quan tâm
đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với mốt, coi trọng việc giao tiếp
với người lớn, với bạn lớn tuổi để bàn bạc, trao đổi với họ về các vấn đề trong
cuộc sống, để tỏ ra mình cũng như người lớn.
Ở một số em khác khơng biểu hiện tính người lớn ra bên ngồi, nhưng
thực tế đang cố gắng rèn luyện mình có những đức tính của người lớn như:
dũng cảm, tự chủ, độc lập …
-Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên có một
vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất,



22
và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau
này. Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ này những cơ sở,
phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhân
cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh niên.
- Hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên, giúp
chúng ta có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có một nhân cách
tồn diện.
- Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở. Ở lứa
tuổi này hoạt động về:
a. Tri giác: các em đã có khả năng phân tích, tổng hợp các sự vật, hiên
tượng phức tạp hơn khi tri giác sự vật, hiện tượng. Khối lượng tri giác tăng
lên, tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự và hồn thiện hơn.
b. Trí nhớ: của thiếu niên cũng được thay đổi về chất. Đặc điểm cơ bản
của trí nhớ ở lứa tuổi này là sự tăng cường tính chất chủ định, năng lực ghi
nhớ có chủ định được tăng lên rõ rệt, cách thức ghi nhớ được cải tiến, hiệu
suất ghi nhớ cũng được nâng cao.
Học sinh trung học cơ sở có nhiều tiến bộ trong việc ghi nhớ tài liệu trừu
tượng, từ ngữ. Các em có những kỹ năng tổ chức hoạt động tư duy, biết tiến
hành các thao tác như so sánh, hệ thống hóa, phân loại nhằm ghi nhớ tài liệu.
Kỹ năng nắm vững phương tiện ghi nhớ của thiếu niên được phát triển ở mức
độ cao, các em bắt đầu biết sử dụng những phương pháp đặc biệt để ghi nhớ và
nhớ lại. Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu được ghi nhớ tăng lên. Ghi nhớ
máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa. Hiệu quả
của trí nhớ trở nên tốt hơn. Các em thường phản đối các yêu cầu của giáo viên
bắt học thuộc lòng từng câu, từng chữ có khuynh hướng muốn tái hiện bằng
lời nói của mình. Vì thế giáo viên cần phải:
+ Dạy cho học sinh phương pháp ghi nhớ lôgic.



23
+ Cần giải thích cho các em rõ sự cần thiết phải ghi nhớ chính xác những
định nghĩa, những qui luật. Ở đây phải chỉ rõ cho các em thấy, nếu ghi nhớ
thiếu một từ nào đó thì ý nghĩa của nó khơng cịn chính xác nữa.
+ Rèn luyện cho các em có kỹ năng trình bày chính xác nội dung bài học
theo cách diễn đạt của mình.
+ Chỉ cho các em, khi kiểm tra sự ghi nhớ, phải bằng sự tái hiện mới biết
được sự hiệu quả của sự ghi nhớ. (thường thì các em hay sử dụng sự nhận lại).
+ Giáo viên cần hướng dẫn các em vận dụng cả hai cách ghi nhớ máy
móc và ghi nhớ ý nghĩa một cách hợp lý.
+ Cần chỉ cho các em thiết lập các mối liên tưởng ngày càng phức tạp
hơn, gắn tài liệu mới với tài liệu cũ, giúp cho việc lĩnh hội tri thức có hệ thống
hơn, đưa tài liệu cũ vào hệ thống tri thức.
c. Tư duy : Hoạt động tư duy của học sinh trung học cơ sở có những biến
đổi cơ bản:
- Tư duy nói chung và tư duy trừu tượng nói riêng phát triển mạnh là một
đặc điểm cơ bản của hoạt động tư duy ở thiếu niên. Nhưng thành phần của tư
duy hình tượng - cụ thể vẫn được tiếp tục phát triển, nó vẫn giữ vai trị quan
trọng trong cấu trúc của tư duy.
- Các em hiểu các dấu hiệu bản chất của đối tượng nhưng không phải bao
giờ cũng phân biệt được những dấu hiệu đó trong mọi trường hợp. Khi nắm
khái niệm các em có khi thu hẹp hoặc mở rộng khái niệm không đúng mức.
- Ở tuổi thiếu niên, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các em
biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ. Các em khơng dễ tin như
lúc nhỏ, nhất là ở cuối tuổi này, các em đã biết vận dụng lí luận vào thực tiễn,
biết lấy những điều quan sát được, những kinh nghiệm riêng của mình để minh
họa kiến thức.



24
Từ những đặc điểm trên, giáo viên cần lưu ý:
+ Phát triển tư duy trừu tượng cho học sinh trung học cơ sở để làm cơ sở cho
việc lĩnh hội khái niệm khoa học trong chương trình học tập.
+ Chỉ dẫn cho các em những biện pháp để rèn luyện kỹ năng suy nghĩ có phê
phán và độc lập.
1.2.3. Học sinh yếu kém:
Học sinh yếu kém là những học sinh vì một lý do nào đó các em khơng đủ
khả năng tiếp thu được những kiến thức khoa học nên các em khơng có trình độ
hiểu biết và nhận thức như những người bạn cùng trang lứa và học lực của các
em có điểm trung bình các mơn học từ 3,5 trở lên, khơng có mơn học nào điểm
trung bình dưới 2,0 hoặc nếu ĐTBhk hoặc ĐTBcn đạt mức loại K nhưng do kết
quả của một mơn học nào đó mà phải xuống loại Kém thì được điều chỉnh xếp
loại Yếu, loại Kém là các trường hợp còn lại được đánh giá, xếp loại theo Thông
tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học
sinh trung học phổ thông. [19], [3], [12].
1.2.3.1.Tâm lý Học sinh yếu kém
- Một là những học sinh thường có sự bất thường về tính cách, khơng có
động cơ học tập, tâm lý không ổn định. Chẳng hạn khi ở lớp học đang n lặng
làm bài tập thì em đó bỗng la lớn lên khi làm bài được, thích học thì học, khơng
thích thì đùa giỡn, quậy phá các bạn kế bên, chọc cho bạn giỡn, nói chuyện với
mình, tâm trạng thì "mưa nắng thất thường" hoặc thầy cô đang giảng về vấn đề
này lại hỏi vấn đề khác.
Chúng ta biết rằng những học sinh này thường có hồn cảnh đặc biệt. Mơi
trường sống bất ổn đã làm lòng tự trọng của các em có vấn đề. Học sinh yếu kém
là học sinh hư về đạo đức, lười nhác học tập, nhữ ng trẻ loa ̣i này thường rấ t lười



25
biế ng, hay quay cóp trong ho ̣c tâ ̣p; lừa dố i cha me ̣, thầ y cô; do ̣a na ̣t ba ̣n bè; lảng
tránh các hoa ̣t đô ̣ng tâ ̣p thể ; Tiêu sài các khoản phí của bố me ̣ cho để đóng góp
với nhà trường; giả ta ̣o chữ kí của bố me ̣ trong sổ liên la ̣c hoă ̣c giấ y xin phép;
Càn quấy, ý thức tổ chức kỷ luật kém, thích “chơi trội” theo kiểu con nhà đại gia
giàu có cụm lại với nhau đối lập với tập thể lớp. Họ thích ăn chơi phá phách hơn
là học hành tử tế; khéo léo, nhanh trí trong viê ̣c giở những trò tinh nghich với
̣
thầ y cố , ba ̣n bè; hay xem thường, trêu người, khiêu khích trước thầ y cô, ba ̣n bè
nhằ m thỏa man những nhu cầ u tinh nghich đươ ̣c sắ p sẵn trong đầ u óc chúng. Có
̣
̃
cách nói năng, ăn mă ̣c, đi đứng hành đô ̣ng khác thường để gây sự chú ý. Kết quả
học tập thất thường, sút kém, luôn xếp “đội sổ”, dẫn đến chán học.
̉
Ơ những ho ̣c sinh này, uy tín của bố me ̣, thầ y cô có thể bi ̣ thay thế bởi
những kẻ cầ m đầ u, côn đồ hung han, liề u linh, những anh chi ̣ “Đa ̣i ca” nên rấ t
̃
̃
dễ dàng rơi vào những ca ̣m bẫy, sai khiế n súi giu ̣c của các “đàn anh, đàn chi”.
̣
- Hai là những em có trí tuê ̣ và khả năng nhâ ̣n thức bình thường nhưng rấ t
lười biế ng, lêu lổ ng, ho ̣c kiể u “tài tử” dẫn đế n hổ ng kiế n thức, hay quay cóp
trong ho ̣c tâ ̣p.
- Ba là những em thiể u năng về trí tuê:̣ Là những trẻ trông hình thức bề
ngoài bình thường, hơi có vẻ như đầ n đô ̣n, trong ho ̣c tâ ̣p thì da ̣y mai, ho ̣c mai
̃
̃
chẳ ng nhâ ̣p tâm đươ ̣c cái gì (hay nói cách khác là thuô ̣c diê ̣n “châ ̣m hiể u”).
- Bốn là những em thuô ̣c diê ̣n khuyế t tâ ̣t (nói ngo ̣ng hoă ̣c không nói đươ ̣c,

mắ t, tai, tay chân…) dẫn dế n không đủ giác quan, phương tiê ̣n để ho ̣c tâ ̣p bình
thường như những ba ̣n khác.
- Năm là hay trố n ho ̣c đi chơi điê ̣n tử, lừa dố i cha me ̣, thầ y cô, giả ta ̣o chữ
kí của bố me ̣ trong sổ liên la ̣c hoă ̣c giấ y xin phép.
- Sáu là do ̣a na ̣t ba ̣n bè thâ ̣m chí đánh nhau; lảng tránh các hoa ̣t đô ̣ng tâ ̣p
thể ;.


×