Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG lực CẠNH TRANH CHO CÔNG TY cổ PHẦN DU LỊCH và TIẾP THỊ GIAO THÔNG vận tải VIỆT NAM VIETRAVEL CHI NHÁNH hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (635.42 KB, 93 trang )

1

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-----------------------

TRẦN THỊ PHƯƠNG THÚY
LỚP: CQ48/31.01

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ TIẾP THỊ GIAO THÔNG
VẬN TẢI VIỆT NAM - VIETRAVEL CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chuyên ngành
Mã số

: Quản trị doanh nghiệp
: 31

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN XUÂN ĐIỀN

HÀ NỘI – 2014


2

LỜI CAM ĐOAN


Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao
thông vận tải Việt Nam – Vietravel Chi nhánh Hà Nội.

Tác giả luận văn tốt nghiệp


3

MỤC LỤC
TRANG BÌA …………………………………………..………...…………..…… i
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................................vii
MỞ ĐẦU................................................................................................................1
CHƯƠNG 1............................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.........................................................................4
1.1.

Cạnh tranh....................................................................................................4

1.1.1.

Khái niệm cạnh tranh.............................................................................4

1.1.2.


Các cơng cụ cạnh tranh..........................................................................6

1.1.3.

Các hình thức cạnh tranh.......................................................................9

1.2.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.......................................................13

1.2.1.

Khái niệm năng lực cạnh tranh............................................................13

1.2.2.

Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp...............15

1.3.

Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp........17

1.3.1.

Nhân tố bên trong................................................................................17

1.3.2.

Nhân tố bên ngoài................................................................................19


1.4.

Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.....................24

CHƯƠNG 2..........................................................................................................31
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY VIETRAVEL HÀ
NỘI....................................................................................................................... 31
2.1.

Một số nét khái qt về cơng ty..................................................................31

2.1.1.

Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Vietravel Hà Nội.........31

2.1.2.

Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của công ty...................................34

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty ………………….…………………….. 34


4

2.1.2.2. Tình hình nguồn nhân lực…………………..…………………..….. 37
2.1.2.3. Cơ sở vật chất ……………………………………………………… 40
2.1.3.

Sản phẩm – dịch vụ.............................................................................40


2.1.4.

Các nhà cung cấp dịch vụ du lịch........................................................46

2.1.5.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.....................................48

2.2.

Phân tích các chỉ tiêu năng lực cạnh tranh..................................................53

2.2.1.

Thị phần..............................................................................................54

2.2.2.

Mức giá của chương trình du lịch........................................................56

2.2.3.

Hệ thống sản phẩm..............................................................................58

2.2.4.

Năng lực tài chính...............................................................................58

2.2.5.


Nguồn nhân lực...................................................................................59

2.2.6.

Thương hiệu........................................................................................61

2.2.7.

Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty Vietravel Hà Nội
63

CHƯƠNG 3..........................................................................................................67
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CHO CHI NHÁNH…..........................................................................67
3.1.

Mục tiêu và phương hướng phát triển của Chi nhánh trong thời gian tới...67

3.1.1.

Mục tiêu trong năm 2014.....................................................................67

3.1.2.

Phương hướng phát triển trong thời gian tới........................................67

3.2.

Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vietravel Hà Nội............68


3.2.1.

Các giải pháp nhằm đào tạo và phát triển trình độ nguồn nhân lực.....68

3.2.2.

Các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống sản phẩm của Chi nhánh.....71

3.2.3.

Các giải pháp hồn thiện chính sách giá cho Vietravel Hà Nội...........73

3.2.4.

Hồn thiện chính sách khuyếch trương hình ảnh của chi nhánh..........76

3.2.5.
Các giải pháp nhằm thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ với các
nhà cung cấp............................................................................................................77
KẾT LUẬN..........................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................85


5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ : Cao đẳng
DH : Dài hạn
DN: Doanh nghiệp

ĐH : Đại học
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GTVT : Giao thông vận tải
HG travel Hà Nội : Công ty Lữ hành Hương Giang Chi nhánh Hà Nội
HĐ: Hoạt động
KD: Kinh doanh
LK: Lượt khách
NH : Ngắn hạn
OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
Redtours Hà Nội : Công ty Du lịch Redtour Chi nhánh Hà Nội
Saigontourist Hà Nội : Công ty Du lịch Sài Gòn tourist Chi nhánh Hà Nội
TC : Trung cấp
TSCĐ : Tài sản cố định
Vietravel Hà Nội: Công ty Du lịch Vietravel Chi nhánh Hà Nội
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới


6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng Bảng cơ cấu lao động của Cơng ty Vietravel Hà Nội tính đến
2.1

thời điểm tháng 12/ 2013

Bảng Bảng tiền lương bình quân theo năm và theo tháng của nhân
2.2

viên công ty Vietravel Hà Nội


Bảng Số lượng khách du lịch của công ty Vietravel Hà Nội năm
2.3

2013

Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Vietravel Hà Nội
2.4

năm 2011, 2012, 2013

37
39
49
51

Bảng Bảng so sánh tổng lượt khách, doanh thu hoạt động lữ hành
2.5

và thị phần của Vietravel Hà Nội với 3 đối thủ cạnh tranh
năm 2013

Bảng Giá bình quân một chương trình du lịch của Vietravel Hà
2.6

Nội với 3 đối thủ cạnh tranh năm 2013

Bảng Tình hình nhân lực của cơng ty Vietravel Hà Nội với 3 đối
2.7


thủ cạnh tranh năm 2013

Bảng Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Vietravel Hà Nội
2.8

so với 3 đối thủ cạnh tranh

Bảng Xác định giá thành của 1 chương trình du lịch theo các
3.1

khoản mục

Bảng Xác định giá thành của 1 chương trình du lịch theo lịch trình
3.2

55
57
60
63
74
75


7

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1

Mơ hình cơ cấu tổ chức của Vietravel Hà Nội


Trang
34

Hình 2.2

Lĩnh vực kinh doanh của Vietravel Hà Nội

42


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng sự nghiệp đổi mới của đất nước hơn 20 năm qua, ngành du lịch đã
có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Không thể phủ
nhận, ngành du lịch đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xố đói,
giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hố, bảo
vệ mơi trường và giữ vững an ninh, quốc phòng.
Trong nền kinh tế thị trường việc các doanh nghiệp tồn tại và phát triển
trong sự cạnh tranh gay gắt là điều tất yếu. Hiện nay, du lịch được coi là
ngành cơng nghiệp khơng khói đem lại nguồn thu rất lớn cho ngân sách Nhà
nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần bảo tồn và
phát triển nền văn hóa mang đậm đà bản sắc dân tộc. Nhận thức được điều
này, Nghị quyết đại hội Đảng IX đã khẳng định “Phát triển du lịch trở thành
nền kinh tế mũi nhọn”. Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ, đồng nghĩa với
việc các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ra đời hàng loạt. Sự phát triển về
quy mô cũng như số lượng các doanh nghiệp du lịch nói chung và các cơng ty
lữ hành nói riêng một mặt đã tạo ra bước ngoặt trưởng thành của ngành du
lich, mặt khác tạo nên áp lực cạnh tranh giữa các cơng ty lữ hành. Chính vì

vậy để có thể tồn tại và phát triển được, các công ty lữ hành ln phải tìm mọi
cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình so với các đối thủ cạnh tranh
khác.
Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần
Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam Chi nhánh Hà Nội, thấy được áp lực
cạnh tranh của các công ty lữ hành trên địa bàn Hà Nội lên Chi nhánh là rất
lớn. Em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của mình là “Giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt


2

Nam - Vietravel Chi nhánh Hà Nội” để góp phần giảm bớt áp lực cạnh
tranh của Chi nhánh trên thị trường du lịch Hà Nội.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn của em tập trung nghiên cứu năng lực
cạnh tranh của công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam Chi
nhánh Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu:
Em lựa chọn nghiên cứu đề tài với mục đích:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nói chung.
- Chỉ ra, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực canh tranh của công
ty Vietravel Hà Nội.
- Từ những phân tích và nhận định về các điểm nêu trên nhằm mục đích:
kiến nghị giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty với các đối
thủ, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi đề tài này chỉ giới hạn trong việc đưa ra các giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh cho Công ty Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam Chi

nhánh Hà Nội với các đối thủ cạnh tranh tại thị trường du lịch Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này, em đã sử dụng những phương pháp sau để nghiên cứu:
 Phương pháp luận trong nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử.
 Phương pháp thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan.
 Phương pháp phân tích tổng hợp.


3

5. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Nội dung luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần chính:
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp
Chương 2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty Vietravel Hà Nội
Chương 3. Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho
Chi nhánh


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.

Cạnh tranh

Tại sao một số nước lại có sức cạnh tranh cao, cịn một số khác lại thất bại

trong cạnh tranh và tại sao một số doanh nghiệp thành cơng cịn một số doanh
nghiệp khác lại không? Đây là câu hỏi mà nhiều nhà lãnh đạo đất nước và
doanh nghiệp thường đặt ra trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Cạnh tranh
đã và đang trở thành vấn đề được quan tâm nhiều nhất của các cấp lãnh đạo
quốc gia và doanh nghiệp.
1.1.1.

Khái niệm cạnh tranh

Cho đến nay chưa có một khái niệm về cạnh tranh của tổ chức hay cá
nhân nào đưa ra mà được nhiều người chấp nhận rộng rãi. Nguyên nhân chủ
yếu là do thuật ngữ này được dùng để đánh giá cho tất cả các doanh nghiệp
hay quốc gia. Nhưng mục tiêu cơ bản lại đặt ra khác nhau phụ thuộc vào sự
xem xét trên góc độ của từng doanh nghiệp hay từng quốc gia. Trong khi đối
với doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại hay tìm kiếm lợi nhuận trên cơ
sở cạnh tranh trên quốc gia hay quốc tế, thì đối với quốc gia mục tiêu này là
nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân.
Khi Các - Mác nghiên cứu về cạnh tranh tư bản chủ nghĩa, Các - Mác đã
đưa khái niệm cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh tư bản là sự ganh đua, sự đấu
tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi
trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi siêu ngạch”. Như vậy, cạnh


5

tranh là hoạt động của các doanh nghiệp trong nền sản xuất hàng hóa ganh
đua với nhau để chiếm lĩnh thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận cao.
Theo từ điển kinh tế của Nhà xuất bản Sự thật Hà Nội (trang 48- năm
1979) thì “Cạnh tranh chính là cuộc đấu tranh giữa người sản xuất hàng hóa
tư nhân nhằm giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi hơn” hoặc “Cạnh

tranh là cuộc đấu tranh diễn ra nhằm giành thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên
liệu, khu vực đầu tư có lợi nhằm giành địa vị thống trị một ngành sản xuất
nào đó, trong nền kinh tế đất nước hoặc trong hệ thống kinh tế thế giới”.
Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và
Phát triển kinh tế (OECD) thì định nghĩa cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh là
khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và cùng trong việc tạo ra
việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
Như vậy, chúng ta có thể nói về bản chất, cạnh tranh là mối quan hệ giữa
người với người trong việc giải quyết các lợi ích kinh tế. Bản chất kinh tế của
cạnh tranh thể hiện ở mục đích lợi nhuận và quyền chi phối thị trường. Trong
khi đó bản chất xã hội của cạnh tranh được thể hiện đạo đức kinh doanh, uy
tín kinh doanh của mỗi chủ thể cạnh tranh trong quan hệ với những người lao
động trực tiếp tạo ra sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và được thể hiện trong
mối quan hệ của người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh khác. Từ đó, ta có thể
đưa ra một định nghĩa về cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: “Cạnh tranh
của doanh nghiệp là cuộc đấu tranh giữa các doanh nghiệp nhằm mục đích
tranh giành thị trường mục tiêu, khách hàng để tăng doanh thu, lợi nhuận cao
hơn”.


6

1.1.2.

Các công cụ cạnh tranh

Đối với các doanh nghiệp, yếu tố quyết định trong chiến lược kinh doanh
hiện đại là tốc độ chứ không phải là yếu tố cổ truyền như nguyên liệu lao
động. Các công cụ cạnh tranh bao gồm:
 Chất lượng và đặc tính sản phẩm

Ngày nay, chất lượng sản phẩm đã trở thành một công cụ cạnh tranh quan
trọng của các doanh nghiệp trên thị trường. Chất lượng sản phẩm càng cao tức
là mức độ thoả mãn nhu cầu càng cao, dẫn tới đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, làm
tăng khả năng trong thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong điều
kiện hiện nay, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, tức là nhu
cầu có khả năng thanh tốn của người tiêu dùng tăng lên thì sự cạnh tranh
bằng giá cả đã và sẽ có xu hướng vị trí cho sự cạnh tranh bằng chất lượng.
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản
phẩm thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác
định phù hợp với công dụng của sản phẩm. Với mỗi loại sản phẩm khác nhau,
vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải luôn giữ vững và không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm. Đó là điều kiện khơng thể thiếu nếu doanh nghiệp muốn
dành thắng lợi trong cạnh tranh, nói một cách khác, chất lượng sản phẩm là
vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp. Khi chất lượng khơng cịn được đảm
bảo, khơng thỏa mãn nhu cầu khách hàng thì ngay lập tức, khách hàng sẽ rời
bỏ doanh nghiệp.
Nói tóm lại muốn sản phẩm của cơng ty có khả năng cạnh tranh được trên
thị trường thì cơng ty phải có chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra được
những sản phẩm phù hợp, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường với chất
lượng tốt.
 Giá cả


7

Giá cả là phạm trù trung tâm của kinh tế hàng hoá trong cơ chế thị trường.
Giá cả là một công cụ quan trọng trong cạnh tranh, là sự biểu hiện bằng tiền
của giá sản phẩm mà người bán có thể dự tính nhận được từ người mua thơng
qua sự trao đổi giữa các sản phẩm đó trên thị trường. Giá cả của sản phẩm
phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Các yếu tố kiểm sốt được như chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán
hàng, chi phí lưu động và chi phí yểm trợ xúc tiến bán hàng.
- Các yếu tố khơng kiểm sốt được như quan hệ cung cầu, cường độ
cạnh tranh trên thị trường, chính sách điều tiết thị trường của Nhà nước.
Giá cả được sử dụng làm cơng cụ cạnh tranh thơng qua các chính sách
định giá bán sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường. Một trong những nội
dung cơ bản của chiến lược giá cả là việc định giá. Định giá là việc ấn định có
hệ thống giá cả cho đúng với hàng hố hay dịch vụ bán cho khách hàng, cần
có các chính sách để định giá như: chính sách giá thấp, chính giá giá cao,
chính sách giá phân biệt, chính sách phá giá.
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, mức sống của
người dân không ngừng nâng cao, giá cả khơng cịn là cơng cụ cạnh tranh qua
trọng nhất của doanh nghiệp nữa. Vì vậy bên cạnh vũ khí này, mỗi cơng ty
phải mạnh về tiềm lực tài chính, về khoa học cơng nghệ, và uy tín của sản
phẩm trên thị trường và phải biết kết hợp với các cơng cụ khác thì cơng ty dễ
dàng chiếm lĩnh thị trường so với các đối thủ cạnh tranh.
 Hệ thống kênh phân phối
Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, công ty cần phải chọn các kênh phân
phối, lựa chọn thị trường, nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh phân phối
để sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt được hiệu
quả cao. Chính sách phân phối sản phẩm đạt được các mục tiêu giải phóng


8

nhanh chóng lượng hàng tiêu thụ, tăng nhanh vịng quay của vốn thúc đẩy sản
xuất nhờ vậy tăng nhanh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Theo sự tác động của thị trường, tùy theo nhu cầu của người mua và
người bán, tùy theo tính chất của hàng hóa và quy mơ của doanh nghiệp theo
các kênh mà có thể sử dụng thêm vai trị của người mơi giới. Bên cạnh việc tổ

chức tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp có thể đẩy mạnh hoạt động tiếp thị,
quảng cáo, yểm trợ bán hàng để thu hút khách hàng. Đồng thời việc lựa chọn
kênh phân phối cũng như lựa chọn trên đặc điểm thị trường cần tiêu thụ, đặc
điểm về khoảng cách đến thị trường, địa hình và hệ thống giao thơng trên thị
trường và khả năng tiêu thụ của thị trường. Từ việc phân tích các đặc điểm
trên, doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hệ thống kênh phân phối hợp lý,
đạt hiệu quả cao.
Bên cạnh đó cịn có các công cụ cạnh tranh khác như:
 Dịch vụ sau bán hàng
Hoạt động tiêu thụ của công ty không dừng lại sau lúc bán hàng thu tiền
của khách hàng mà để nâng cao uy tín và trách nhiệm đến cùng đối với người
tiêu dùng về sản phẩm của cơng ty thì công ty cần phải làm tốt các dịch vụ
sau bán hàng.
Nội dung của hoạt động dịch vụ sau bán hàng:
- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn trả tiền cho khách hoặc đổi lại hàng
nếu như sản phẩm không theo đúng yêu cầu ban đầu của khách hàng.
- Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định.
Qua các dịch vụ sau bán hàng, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được sản phẩm
của mình có đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hay không.


9

 Phương thức thanh tốn
Đây cũng là một cơng cụ cạnh tranh được nhiều doanh nghiệp sử dụng.
Phương thức thanh toán gọn nhẹ, rườm rà hay nhanh chậm sẽ ảnh hưởng đến
sức tiêu thụ sản phẩm dịch vụ và do đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường.
Các doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp như:
- Đối với khách hàng ở xa thì có thể trả tiền hàng qua ngân hàng, vừa

nhanh vừa đảm bảo an toàn cho cả khách hàng lẫn doanh nghiệp.
- Với một số trường hợp đặc biệt, các khách hàng có uy tín với doanh
nghiệp hoặc khách hàng là người mua sản phẩm thường xun của doanh
nghiệp thì có thể cho khách hàng trả chậm tiền hàng sau một thời gian nhất
định.
- Giảm giá đối với khách hàng thanh tốn tiền ngay hoặc mua với số
lượng lớn.
1.1.3.

Các hình thức cạnh tranh

 Căn cứ vào cấp độ cạnh tranh và việc phân loại chỉ mang tính chất
tương đối, ta có thể phân loại cạnh tranh như sau:
- Cạnh tranh quốc gia
Theo “Báo cáo về Cạnh tranh tồn cầu”, có định nghĩa như sau: “Cạnh
tranh của một quốc gia là khả năng của nước đó đạt được những thành quả
nhanh và bền vững về mức sống. Nghĩa là đạt được tỉ lệ tăng trưởng kinh tế
cao được xác định bằng cách thay đổi GDP theo thời gian”.
Theo cách định nghĩa khác: “Cạnh tranh của một quốc gia là mức độ mà ở
đó dưới những điều kiện thị trường tự do và cơng bằng, có thể sản xuất các
hàng hóa dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường quốc tế đồng thời duy
trì và mở rộng được thu nhập thực tế nước đó”. Cạnh tranh quốc gia nhằm


10

duy trì cải thiện vị trí nền kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường thế giới
một cách lâu dài để thu được lợi ích ngày càng cao cho nền kinh tế của quốc
gia đó. Vì vậy, quốc gia nào có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh
cao thì quốc gia đó có năng lực cạnh tranh tốt hơn những quốc gia khác.

- Cạnh tranh doanh nghiệp
Cũng giống như quốc gia, các doanh nghiệp có cùng ngành nghề cũng
chịu sự cạnh tranh gay gắt với nhau khi các doanh nghiệp cùng sản xuất một
loại hàng hóa mà doanh nghiệp nào cũng nhằm đến thu được lợi nhuận siêu
ngạch. Trong nền kinh tế thị trường, theo quy luật, doanh nghiệp nào có hao
phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu được lợi
nhuận siêu ngạch. Các doanh nghiệp sẽ áp dụng các biện pháp như cải tiến kĩ
thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm tối đa chi phí sản
xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Như vậy, chúng ta có thể định nghĩa rằng: “Cạnh tranh của một doanh
nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó trong việc tạo ra doanh thu và lợi
nhuận cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc gia và cạnh tranh quốc tế”.
Doanh nghiệp nào có nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao sẽ cạnh tranh
thắng lợi trong ngành và sẽ thu được lợi nhuận siêu ngạch.
- Cạnh tranh sản phẩm
Hiện nay, do nền kinh tế phát triển ngày càng nhiều sản phẩm mới được
tung ra thị trường và rất nhiều sản phẩm có thể thay thế nhau. Chính vì vậy,
trên thị trường cịn xuất hiện sự cạnh tranh giữa các sản phẩm. Ta có thể định
nghĩa cạnh tranh sản phẩm như sau: Cạnh tranh sản phẩm là việc các doanh
nghiệp đưa ra thị trường các sản phẩm cùng loại, có khả năng thay thế lẫn
nhau. Cạnh tranh sản phẩm là sự cạnh tranh về mẫu mã, kiểu dáng, chất
lượng, giá cả, phương thức bán hàng, cách thức tiếp cận, sản phẩm nào phù
hợp nhất với yêu cầu của khách hàng thì sản phẩm đó sẽ đảm bảo được khả


11

năng tiêu thụ, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm và là điều kiện thu thêm
nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ở Việt Nam hiện nay, do điều kiện kinh tế chưa phát triển, các doanh

nghiệp chủ yếu có quy mơ vừa và nhỏ, chưa có nhiều tập đồn xun quốc
gia. Chính vì vậy, ở nước ta, cạnh tranh doanh nghiệp đồng nghĩa với cạnh
tranh quốc gia. Nghĩa là khi quốc gia nâng cao được sức cạnh tranh của mình
so với các quốc gia khác thì doanh nghiệp mới có thể tạo ra những lợi thế
cạnh tranh của mình.
 Dựa vào tính lành mạnh và sự  tác động của  hành vi  đối với thị
trường, có thể chia cạnh tranh làm 2 loại:
- Cạnh tranh lành mạnh
Cạnh tranh lành mạnh là loại cạnh tranh theo đúng quy định của pháp
luật, đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh. Cạnh tranh có tính chất thi đua,
thơng qua đó mỗi chủ thể nâng cao năng lực của chính mình mà khơng dùng
thủ đoạn triệt hạ đối thủ. Có thể thấy, kinh doanh như một cuộc chơi nhưng
không giống như chơi thể thao, chơi bài hay chơi cờ, khi mà phải ln có kẻ
thua – người thắng. Trong kinh doanh, thành cơng của doanh nghiệp khơng
nhất thiết địi hỏi phải có những kẻ thua cuộc. Thực tế là hầu hết các doanh
nghiệp chỉ thành công khi những người khác thành công. Đây là sự thành
công cho cả đôi bên nhiều hơn là cạnh tranh làm hại lẫn nhau. Tình huống này
được gọi là cùng thắng.
- Cạnh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh không lành mạnh là tất cả những hành động trong hoạt động
kinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại các đối thủ kinh doanh hoặc khách
hàng. Và cũng gần như sẽ khơng có người thắng nếu việc kinh doanh được
tiến hành giống như một cuộc chiến. Cạnh tranh khốc liệt mang tính tiêu diệt


12

chỉ dẫn đến một hậu quả thường thấy sau các cuộc cạnh tranh khốc liệt là sự
sụt giảm mức lợi nhuận ở khắp mọi nơi.
Mục đích của nhà kinh doanh là ln ln mang lại những điều có lợi cho

doanh nghiệp mình. Đơi khi đó là sự trả giá của người khác. Đây là tình
huống cùng thua. Khơng ít cơ sở sản xuất, doanh nghiệp còn sử dụng những
chiêu thức đen nhằm hạ thấp và loại trừ các doanh nghiệp hoạt động trên cùng
một lĩnh vực ngành nghề để độc chiếm thị trường.
 Căn cứ vào tính chất cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh được chia
ra:
- Cạnh tranh hoàn hảo
Là loại cạnh tranh theo các quy luật của thị trường mà khơng có sự can
thiệp của các chủ thể khác. Giá cả của sản phẩm được quyết định bởi quy luật
cung cầu trên thị trường. Cung nhiều cầu ít sẽ dẫn đến giá giảm, cung ít cầu
nhiều sẽ dẫn đến giá tăng.
- Cạnh tranh khơng hồn hảo
Là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm khơng
đồng nhất với nhau. Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau
cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các
công cụ hỗ trợ bán như: quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá
cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay.
- Cạnh tranh độc quyền
Là sự cạnh tranh mang tính chất “ảo”, thực chất cạnh tranh này là sự
quảng cáo để chứng minh sự đa dạng của một sản phẩm nào đó, để khách


13

hàng lựa chọn một trong số những sản phẩm nào đó của một doanh nghiệp
nào đó chứ khơng phải của doanh nghiệp khác.
Trong cạnh tranh độc quyền có thể phân chia thành hai loại:
Độc quyền nhóm: là loại độc quyền xảy ra khi trong ngành có rất ít nhà
sản xuất, bởi vì các ngành này địi hỏi vốn lớn, rào cản ra nhập ngành khó. Ví
dụ: ngành cơng nghiệp sản xuất ôtô, máy bay.

Độc quyền tuyệt đối: xảy ra khi trên thị trường tồn tại duy nhất một nhà
sản xuất và giá cả, số lượng sản xuất ra hoàn toàn do nhà sản xuất này quyết
định. Ví dụ: điện, nước ở Việt Nam do Nhà nước cung cấp.
1.2.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1.

Khái niệm năng lực cạnh tranh

Trên thương trường, khi các chủ thể cạnh tranh với nhau để giành thắng
lợi về phía mình, các chủ thể đó phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm
duy trì và phát triển vị thế của doanh nghiệp mình trên thương trường đó. Các
biện pháp mà doanh nghiệp áp dụng thể hiện một sức mạnh nào đó, một khả
năng hoặc một năng lực của chủ thể thì nó được gọi là năng lực cạnh tranh
của chủ thể đó. Một tác giả sau khi đã nghiên cứu, phân tích bản chất năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế so sánh của nó so với đối thủ khác trong
việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng
cao cho doanh nghiệp mình”.
Một số quan điểm cho rằng, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả
năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với việc thu lợi nhuận nhất
định.


14

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động kinh doanh của
mình đều muốn tìm mọi phương pháp để tăng cường năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp khác. Một doanh nghiệp được coi
là có năng lực cạnh tranh nếu nó có được đánh giá là đứng vững với các
doanh nghiệp khác bằng cách đưa ra các sản phẩm thay thế hoặc bằng cách
đưa ra các sản phẩm tương tự với mức giá thấp hơn cho các sản phẩm cùng
loại hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm tương tự với các đặc tính và chất
lượng ngang bằng hay cao hơn.
Tất cả các nghiên cứu mặc dù xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau, nhưng
đều cho thấy năng lực cạnh tranh đều liên quan tới hai khía cạnh đó là chiếm
lĩnh thị trường và lợi nhuận mang lại. Vì thế, ta có thể đưa ra một khái niệm
về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là sức mạnh bên trong của doanh nghiệp đó, là khả năng tận
dụng những thuận lợi, hạn chế những khó khăn mà mơi trường bên ngồi đưa
đến cho doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh của mình nhằm duy trì, gia
tăng lợi nhuận và chiếm lĩnh thị phần trên thị trường của các sản phẩm và
dịch vụ của doanh nghiệp”.
Chúng ta phân biệt năng lực cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ, năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của quốc gia. Trong đó,
năng lực cạnh tranh hàng hóa dịch vụ có thể hiểu khái quát là tổng thể các yếu
tố gắn liền với hàng hóa, dịch vụ đó cùng với các điều kiện, công cụ và biện
pháp cấu thành khả năng cạnh tranh được chủ thể dùng để ganh đua với nhau
nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và đem lại nhiều lợi ích
hơn cho chủ thể tham gia cạnh tranh.
Đối với năng lực cạnh tranh quốc gia, WEF cho rằng “Khả năng cạnh
tranh của một quốc gia là khả năng đạt được và duy trì được mức tăng trưởng


15

trên cơ sở các chính sách về thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh
tế khác”.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ khác nhau ở chỗ doanh nghiệp là một tổ chức chặt
chẽ, có thể đồng thời sản xuất nhiều mặt hàng với năng lực cạnh tranh khác
nhau. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được thể hiện năng lực sản phâm rđó
có thể thay thế một sản phẩm khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do đặc
tính chất lượng sản phẩm hoặc giá cả sản phẩm. Do vậy, năng lực cạnh tranh
của sản phẩm hàng hóa dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng lực
cạnh tranh chung cho doanh nghiệp.
Trong khi đó, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có thể diễn ra khi họ cung
ứng trên cùng một thị trường những sản phẩm hàng hóa dịch vụ hồn tồn
giống nhau hoặc khác nhau, nhưng có thể thay thế cho nhau. Trong cùng một
thời gian nếu doanh nghiệp nào bán được nhiều sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
của mình và ngày càng chiếm được thị phần nhiều hơn so với các đối thủ
cạnh tranh khác thì doanh nghiệp đó được đánh giá là có năng lực cạnh tranh
cao hơn.
Cịn năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong quốc gia đó. Chính vì vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh
cho doanh nghiệp là một vấn đề đặc biệt quan trọng của mỗi quốc gia. Trong
giai đoạn hiện này, trong xu thế chúng ta dang chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế ngày một sâu rộng, để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi doanh
nghiệp nói riêng và quốc gia nói chung cần quan tâm chú trọng đầu tư toàn
diện để nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động giành phần thắng lợi về mình
trước những đối thủ cạnh tranh khác.


16

1.2.1. Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trong giai đoạn hiện này, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang thúc
đẩy mạnh mẽ, sâu sắc q trình chun mơn hóa và hợp tác quốc tế, lực lượng

sản xuất lớn mạnh đang dần được quốc tế hóa. Cuộc cách mạng cơng nghệ
thơng tin đang làm cho nền kinh tế thế giới gắn bó, ràng buộc lẫn nhau dẫn tới
không một quốc gia nào, một nền kinh tế, một dân tộc nào muốn phát triển
mà có thể tách rời khỏi hệ thống kinh tế thế giới, không hòa nhập vào sự vận
động chung của cả nền kinh tế thế giới. Sự hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn
kết nền kinh tế của nước mình vào với nền kinh tế khu vực và thế giới, là sự
tham gia vào sự phân công lao động quốc tế, chúng ta gia nhập các tổ chức
kinh tế song phương và đa phương, là chúng ta chấp nhận và tuân thủ những
quy định chung được hình thành trong quá trình hợp tác và đấu tranh giữa các
thành viên của tổ chức. Trong quá trình hội nhập, các nước tham gia đều phải
tuân thủ những quy ước chung, những luật chơi chung khá phức tạp được thể
hiện trong nhiều điều ước quốc tế.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp; sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp có mối quan hệ mật
thiết, nó tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp phát triển và hội
nhập. Nó thúc đẩy tiến trình phát triển của doanh nghiệp bởi năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển của doanh nghiệp. Nó
giúp cho doanh nghiệp chủ động hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng.
- Khi cạnh tranh thắng lợi, doanh nghiệp sẽ đứng vững và phát triển
khơng ngừng, đó là tiền đề tác động ngược trở lại cho doanh nghiệp nâng cao
hơn nữa năng lực cạnh tranh của mình. Những thành tựu của sự phát triển sẽ
tạo đà giúp cho doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội kinh doanh mới. Khi
doanh nghiệp có đủ khả năng nguồn lực về vốn và con người, doanh nghiệp


17

sẽ dễ dàng tiếp cận với công nghệ mới, phương thức quản lý tiên tiến, hiện
đại. Từ đây những sản phẩm mới có chất lượng cao được ra đời góp phần

nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tóm lại, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, vấn đề có
tính chất quyết định là mỗi doanh nghiệp phải nhận thức được và luôn cố
gắng nâng cao năng lực của mình, sẵn sàng nắm lấy cơ hội để vươn lên,
chuẩn bị đủ mọi điều kiện để đủ khả năng đối mặt với những thách thức trong
quá trình hội nhập giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững.
1.3.

Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp
Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao
gồm tổng thể các nhân tố khách quan và chủ quan, vận động và tương tác lẫn
nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới các hoạt động kinh doanh của từng
doanh nghiệp. Sự tác động này có thể thuận lợi hay gây trở ngại cho doanh
nghiệp. Những nhân tố này người ta gọi chung là môi trường kinh doanh. Các
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các
yếu tố vừa cụ thể vừa trừu tượng. Chúng có mối quan hệ trực tiếp hay gián
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung.
Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm
các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài.
1.3.1.

Nhân tố bên trong

Nhân tố bên trong của doanh nghiệp được hiểu là các yếu tố tác động đến
hoạt động kinh doanh trong phạm vi của doanh nghiệp. Nhân tố bên trong
doanh nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với quá trình phát triển và đồng thời
phản ánh sức mạnh tiềm lực hiện tại của doanh nghiệp. Tất cả những khía
cạnh đó tạo nên một sức mạnh tinh thần len lỏi và tác động đến từng thành



18

viên và tập thể của doanh nghiệp. Nếu môi trường bên trong mà thuận lợi thì
cơng việc kinh doanh sẽ thuận buồm xi gió và ngược lại, nó sẽ là yếu tố cản
trở đến sự nghiệp kinh doanh.
- Nguồn nhân lực và năng lực của các nhà quản lý
Lao động luôn là yếu tố đầu tiên cũng như là yếu tố cuối cùng tạo nên sự
thành công hay thất bại của một doanh nghiệp, phải có nguồn nhân lực chúng
ta mới tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp hay gián tiếp. Đội ngũ cán bộ quản
lý doanh nghiệp sẽ là những người quyết định các hoạt động sản xuất kinh
doanh: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai. Mỗi quyết định
của họ có ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến sự tồn tại, phát triển hay
diệt vong của doanh nghiệp.
Đội ngũ các nhà lãnh đạo chiếm một vai trò hết sức quan trọng đối với bất
cứ doanh nghiệp nào. Người lãnh đạo là người vạch ra phương hướng, chiến
lược, chính sách, điều khiển và kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Năng lực quản trị chiến lược phản ánh khả năng phân tích thị trường, dự báo
các xu hướng phát triển cơng nghệ phù hợp với xu hướng chung, đưa ra định
hướng phát triển sản phẩm có tính lâu dài, có khả năng ứng dụng rộng rãi.
Bên cạnh đó, nhân tố này còn thể hiện khả năng hoạch định chiến lược kênh
phân phối, khả năng mở rộng thị trường, năng lực quản trị rủi ro của ban lãnh
đạo doanh nghiệp.
- Về tài chính
Trong một doanh nghiệp, nguồn lực tài chính là vấn đề khơng thể khơng
nhắc đến bởi nó đóng vai trị đặc biệt quan trọng và nó quyết định đến chiến
lược cạnh tranh của doanh nghiệp. Trước hết, nguồn lực tài chính của doanh
nghiệp được thể hiện ở quy mơ vốn tự có, khả năng huy dộng các nguồn vốn
khác phục vụ sản xuất kinh doanh và sử dụng các nguồn vốn đó một cách có

hiệu quả. Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm cao,


×