Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.43 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 16. Thứ hai, ngày 02 tháng 12 năm 2013 Học vần Tiết 137, 138 : im - um. I/. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết và đọc được : “im, um, chim câu, trùm khăn” ; từ và đoạn thơ ứng dụng. - Viết được: “im, um, chim câu, trùm khăn” - Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : “Xanh, đỏ, tím, vàng”. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học tiếng III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học vần gì ? em, êm - Đọc bài trong SGK. - Viết bảng con : Con tem, sao đêm - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : im, um Hoạt động 1: Dạy vần im - Gv cho HS quan sát tranh → từ → vần im - Chúng ta sẽ học kỹ vần im, gv ghi bảng : im. GV đọc, HS đọc lại. - GVgọi HS viết bảng vần im, gọi HS phân tích 100% - Cô có vần im, muốn viết tiếng chim, ta viết như thế nào ? HS đọc phân tích, đọc trơn. - HS nhặt tìm vần im bảng cài, HS đọc phân tích, đọc trơn. - HS nhặt tìm tiếng chim, HS đọc phân tích, đọc trơn. - Tìm tiếng có vần im, HS đọc * Dạy vần um ( tương tự vần im ) Hoạt động 2: Viết bảng con - Tìm tiếng chứa vần vừa học viết bảng con. - GV ghi từ lên bảng. - Giáo viên giảng từ. - Học sinh đọc từ. - Học sinh đọc bài cá nhân. Tiết 2 Hoạt động 1: Đọc bảng lớp * GV đính tranh hỏi HS tranh vẽ gì ? HS nhìn tranh trả lời - GV đọc mẫu, gọi HS đọc - Trong câu tiếng nào chứa vần vừa học ?(chúm chím). Cả lớp đọc đồng thanh. Hoạt động 2: Đọc SGK - Gọi HS mở SGK trang 130. HS đọc bài 2/3 lớp (chú ý HS yếu) - GV nhận xét. Hoạt động 3: Luyện nói * GV đính tranh giới thiệu chủ đề luyện nói “Xanh, đỏ, tím, vàng”..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Trong tranh vẽ những gì ? - Mỗi thứ đó có màu gì ? - Con biết những vật gì có màu xanh? Màu đỏ ? Màu vàng ? Màu tím ? - Trong các câu xanh, đỏ, vàng, tím con thích nhất màu nào? Vì sao ? - Ngoài các màu đó ra, con còn biết màu gì nữa ? - Con biết những vật gì màu đen? Màu trằng ? - Các màu xanh, đỏ, tím, vàng, xanh, trắng … được gọi là màu gì ? Hoạt động 4: Đọc bảng lớp * Viết bảng con - GV đọc : im-um HS viết, gọi HS đọc lại - GV đọc tiếng : chim, trùm - GV đọc ch-im-chim, HS viết, GV đọc chim, HS đọc nhẩm - GV đọc tr-um-huyền-trùm, HS viết theo, GV đọc trùm, HS đọc nhẩm - Gọi HS đọc lại. GV nhận xét. * Hướng dẫn HS viết vở tập viết, viết vở - Nội dung bài viết hôm nay là gì? (eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng) - GV yêu cầu HS viết - Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút để vở, sau đó hướng dẫn HS viết từng hàng đến hết. - GV đến từng bàn theo dõi kiểm tra HS. Gọi HS xếp vở lại, lấy vở tập trắng . - GV hướng dẫn HS viết mẫu vần im-um, HS viết theo GV . - GV hướng dẫn HS viết mẫu từ “im, um, chim câu, trùm khăn” . HS viết theo GV. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : iêm, yêm Rút kinh nghiệm : . .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2013 Toán Tiết 61: LUYỆN TẬP I/. Mục tiêu: - Học sinh thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. Làm bài tập 1; BT2 (cột 1,2);BT 3 - Học sinh ham thích học Toán. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học toán III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học toán bài gì ? Phép trừ trong phạm vi 10 - Gọi học sinh lên làm bài tập..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 10 – 9 = 1 10 – 7 = 3 10 – 3 = 7 10 – 0 = 10 - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : Luyện tập Hoạt động 1 : Giới thiệu bài trực tiếp. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK. + Mục tiêu: Củng cố về các phép tính trừ trong phạm vi 10.Thực hành làm các phép tính trừ trong phạm vi các số đã học. Bài tập1: Tính: - HS đọc yêu cầu bài1, làm vào vở . a/ Hướng dẫn HS tính nhẩm rồi ghi kết quả phép tính: 10 - 2 = 8; 10 - 4 = 6; 10 - 3 = 7; 10 - 7 = 3 ; 10 - 5 = 5 10 - 9 = 1; 10 - 6 = 4; 10 - 1 = 9; 10 - 0 = 10; 10 -10 = 0 b/ Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc: . 10 5 5. . 10 4 6. . 10 8 2. . 10 3 7. . 10 10 2 6 8 4. - GV sửa bài và nhận xét bài làm của HS. Bài 2: Tính: - 1HS đọc yêu cầu. 1 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở - Hướng dẫn HS nêu cách làm : Cho HS nhẩm, chẳng hạn: 5 cộng 5 bằng 10, nên điền 5 vào chỗ chấm (5 + 5 = 10)… - GV sửa bài, nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3 : Bài tập 3: Viết phép tính thích hợp: - HS đọc yêu cầu * Trò chơi. Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp. - Hướng dẫn HS nêu cách làm bài: - HS nhìn tranh vẽ rồi ghép phép tính ứng với bài toán theo tình huống trong tranh. - Đội nào nêu nhiều bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán, đội đó thắng. - HS làm bài, chữa bài. Đọc phép tính : a/ 7 + 3 = 10 b/ 10 - 2 = 8 - GV nhận xét thi đua của hai đội. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10 Rút kinh nghiệm : . .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Học vần Tiết 139, 140 : iêm - yêm.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> I/. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết và đọc được : “iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm” ; từ và câu ứng dụng. - Viết được : “iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm” - Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : “Điểm mười”. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học tiếng III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học vần gì ? im, um - Đọc bài trong SGK. - Viết bảng con : Chim câu, trùm khăn - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : iêm, yêm Hoạt động 1: Dạy vần iêm - Gv cho HS quan sát tranh → từ → vần iêm - Chúng ta sẽ học kỹ vần iêm, gv ghi bảng : iêm. GV đọc, HS đọc lại. - GVgọi HS viết bảng vần iêm, gọi HS phân tích 100% - Cô có vần iêm, muốn viết tiếng xiêm, ta viết như thế nào ? HS đọc phân tích, đọc trơn. - HS nhặt tìm vần iêm bảng cài, HS đọc phân tích, đọc trơn. - HS nhặt tìm tiếng xiêm, HS đọc phân tích, đọc trơn. - Tìm tiếng có vần iêm, HS đọc * Dạy vần yêm ( tương tự vần iêm ) Hoạt động 2: Viết bảng con - Tìm tiếng chứa vần vừa học viết bảng con. - GV ghi từ lên bảng. - Giáo viên giảng từ. - Học sinh đọc từ. - Học sinh đọc bài cá nhân. Tiết 2 Hoạt động 1: Đọc bảng lớp * GV đính tranh hỏi HS tranh vẽ gì ? HS nhìn tranh trả lời - GV đọc mẫu, gọi HS đọc - Trong câu tiếng nào chứa vần vừa học ?(kiếm, yếm). Cả lớp đọc đồng thanh. Hoạt động 2: Đọc SGK - Gọi HS mở SGK trang 132. HS đọc bài 2/3 lớp (chú ý HS yếu) - GV nhận xét. Hoạt động 3: Luyện nói * GV đính tranh giới thiệu chủ đề luyện nói “Điểm mười”. - Trong tranh vẽ những ai ? - Con nghĩ bạn HS như thế nào khi cô cho điểm mười ? - Nếu là con, con có vui không ?..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Khi con nhận được điểm mười, con muốn khoe với ai đầu tiên ? - Phải học như thế nào thì mới được điểm mười ? - Con đã được mấy điểm mười ? Bạn nào được điểm mười với con ? Hoạt động 4: Luyện viết * Viết bảng con - GV đọc : iêm - yêm HS viết, gọi HS đọc lại - GV đọc tiếng : xiêm – yếm - GV đọc x-iêm-xiêm , HS viết, GV đọc xiêm, HS đọc nhẩm - GV đọc yêm-sắc-yếm, HS viết, GV đọc yếm, HS đọc nhẩm - Gọi HS đọc lại. GV nhận xét. * Hướng dẫn HS viết vở tập viết, viết vở - Nội dung bài viết hôm nay là gì? “iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm” - GV yêu cầu HS viết - Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút để vở, sau đó hướng dẫn HS viết từng hàng đến hết. - GV đến từng bàn theo dõi kiểm tra HS - Gọi HS xếp vở lại, lấy vở tập trắng . - GV hướng dẫn viết mẫu vần iêm-yêm, HS viết theo GV . - GV hướng dẫn HS viết mẫu từ cái dừa xiêm, cái yếm, HS viết theo GV. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : uôm, ươm Rút kinh nghiệm : . .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Thứ tư, ngày 04 tháng 12 năm 2013 Học vần Tiết 141, 142 : uôm - ươm I/. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết và đọc được : “uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm” ; từ và câu ứng dụng. - Viết được: “uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm”. - Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : “Ong, bướm, chim, cá cảnh”. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học tiếng III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học vần gì ? iêm, yêm - Đọc bài trong SGK. - Viết bảng con : Dừa xiêm, cái yếm - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : uôm, ươm Hoạt động 1: Dạy vần uôm - Gv cho HS quan sát tranh → từ → vần uôm.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Chúng ta sẽ học kỹ vần uôm, gv ghi bảng : uôm. GV đọc, HS đọc lại. - GVgọi HS viết bảng vần ang gọi HS phân tích 100% - Cô có vần uôm, muốn viết tiếng buồm, ta viết như thế nào ? HS đọc phân tích, đọc trơn. - HS nhặt tìm vần uôm bảng cài, HS đọc phân tích, đọc trơn. - HS nhặt tìm vần buồm, HS đọc phân tích, đọc trơn. - Tìm tiếng có vần uôm, HS đọc * Dạy vần ươm ( tương tự vần uôm ) Hoạt động 2: Viết bảng con - Tìm tiếng chứa vần vừa học viết bảng con. - GV ghi từ lên bảng. - Giáo viên giảng từ. - Học sinh đọc từ. - Học sinh đọc bài cá nhân. Tiết 2 Hoạt động 1: Đọc bảng lớp * GV đính tranh hỏi HS tranh vẽ gì ? HS nhìn tranh trả lời - GV đọc mẫu, gọi HS đọc - Trong câu tiếng nào chứa vần vừa học ?(nhuộm, bướm). Cả lớp đọc đồng thanh. Hoạt động 2: Đọc SGK - Gọi HS mở SGK trang 134. HS đọc bài 2/3 lớp (chú ý HS yếu) - GV nhận xét. Hoạt động 3: Luyện nói * GV đính tranh giới thiệu chủ đề luyện nói “Ong, bướm, chim, cá cảnh”. - Trong tranh vẽ những gì? - Con chim sâu có lợi ích gì ? Con bướm thích gì ? - Con ong tích gì ? Con cá cảnh để làm gì ? - Ong và chim có lợi gì cho nhà nông ? - Con biết tên các loài chim gì khác ? Nhà con nuôi những con vật nào ? Hoạt động 4: Luyện viết * Viết bảng con - GV đọc : uôm-ươm gọi HS đọc lại - GV đọc tiếng : buồm-bướm - GV đọc b-uôm-buôm-huyền-buồm, HS viết, GV đọc buồm, HS đọc nhẩm - GV đọc b-ươm-bươm-sắc-bướm, HS viết theo, GV đọc bướm, HS đọc nhẩm - Gọi HS đọc lại. GV nhận xét. * Hướng dẫn HS viết vở tập viết, viết vở - Nội dung bài viết hôm nay là gì ? “uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm”. - GV yêu cầu HS viết - Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút để vở, sau đó hướng dẫn HS viết từng hàng đến hết..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - GV đến từng bàn theo dõi kiểm tra HS - Gọi HS xếp vở lại, lấy vở tập trắng . - GV hướng dẫn HS viết mẫu vần uôm-ươm HS viết theo GV . - GV hướng dẫn HS viết mẫu từ cánh buồm, đàn bướm, HS viết theo GV. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : Ôn tập Rút kinh nghiệm : . .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Toán Tiết 62: BẢNG CỘNG VÀ TRỪ TRONG PHẠM VI 10 I/. Mục tiêu: - Học sinh thuộc bảng cộng, trừ; Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10. - Học sinh làm quen với tóm tắt và viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. - Làm bài tập 1, 3 - Học sinh ham thích học Toán. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học toán III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học toán bài gì ?Luyện tập - Gọi học sinh lên làm bài tập. 10 – 9 = 1 10 – 7 = 3 10 – 10 = 0 10 – 0 = 10 - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : Bảng cộng và trừ trong phạm vi 10 Hoạt động 1 : + Củng cố bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10 + Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ 1/ Ôn tập các bảng cộng và các bảng trừ đã học. - HS nhắc lại (đọc thuộc lòng) các bảng cộng và trừ trong phạm vi 10 đã học. - GV hướng dẫn HS nhận biết quy luật sắp xếp các công thức tính trên các bảng đã cho. - GV có thể yêu cầu HS: Tính nhẩm một số phép tính cụ thể trong phạm vi 10, chẳng hạn : 4 + 5 = …… ; 2 + 8 =…… ; 10 - 1 = …….. ; 9 - 2 =…….. 2/ Thành lập và ghi nhớ bảng cộng, trừ trong pv 10: - GV yêu cầu HS xem sách, làm các phép tính và tự điền kết quả vào chỗ chấm. - HS nhận biết cách sắp xếp các công thức tính trên bảng vừa thành lập và nhận biết quan hệ giữa các phép tính công, trừ. - HS đọc thuộc các phép tính trên bảng..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động 2 : Thực hành : Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi các số đã học. Bài tập1: Tính: - 1 HS đọc yêu cầu a/ Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc: - 4 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vở Toán. Đọc kết quả vừa làm được. 3+7= ; 4+5= ; 7–2= ; 8–1= 6 + 3 = ; 10 - 5 = ; 6 + 4 = ; 9 – 4 = b/ Cho 2 HS làm bài trên bảng cả lớp làm vở toán.Yêu cầu HS viết thẳng cột dọc : . . 5 4 9 2 2 4. . . 8 1 7 5 4 9. . 5 3 8. 3 7 10. . . 10 9 1 . 7 5 2. - GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS. Bài tập 2:Số? - HS nêu yêu cầu của bài và cách làm bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ. - HS đổi chéo vở để chữa bài cho nhau. Hoạt động 4 :Trò chơi. Bài tập 3 : Viết phép tính thích hợp: - Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp. - GV yêu cầu HS nhìn tranh tự nêu bài toán và tự nêu phép tính ứng với bài toán vừa nêu. HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép tính, rồi ghép phép tính ở bìa cài: a/ 4 + 3 = 7. b/ 10 - 3 = 7 - GV nhận xét và sửa bài cho HS. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : Luyện tập Rút kinh nghiệm : . .............................................................................................................................. . ............................................................................................................................... Thứ năm, ngày 05 tháng 12 năm 2013 Toán Tiết 63: LUYỆN TẬP I/. Mục tiêu: - Học sinh biết thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Viết được phép tính thích hợp với tóm tắt đề toán. Làm bài tập 1 (cột 1-23), 2 (phần 1), 3 (dòng 1), 4..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Học sinh ham thích học Toán. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học toán III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học toán bài gì ? Bảng cộng và trừ trong phạm vi 10 - Gọi học sinh lên làm bài tập. 6+3=9 10 – 5 = 5 6 + 4 = 10 8–1=7 - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : Luyện tập Hoạt động 1 : Giới thiệu bài trực tiếp Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK. + Mục tiêu: Củng cố và rèn năng, thực hiện các phép tính cộng và trừ trong phạm vi 10. Bài 1: Tính: - HS làm vở Toán. - Hướng dẫn HS sử dụng các công thức cộng và trừ trong phạm vi 10 để điền kết quả phép tính. HS nhận xét và chữa bài: Bài 2 : Số? - 1HS đọc yêu cầu, cả lớp làm vào vở - Yêu cầu HS tìm hiểu “lệnh” của bài toán. + HS Phải thực hiện phép trừ 10 - 7 = 3 rồi lấy 3 + 2 = 5, tiếp tục lấy 5 - 3 = 2 và cuối cùng 2 + 8 = 10. + Kết luận : Như vậy bông hoa xuất phát là 10, và ngôi sao kết thúc cũng là số 10. - GV có thể hướng dẫn HS bằng cách gợi ý. Chẳng hạn :10 trừ mấy bằng 5 ? 2 cộng mấy bằng 5 ?… - GV sửa bài và nhận xét bài làm của HS. Bài 3 : Điền dấu >, <, = - HS đọc yêu cầu Cả lớp làm vào vở - Hướng dẫn HS nêu cách làm : Cho HS nhẩm, * Chẳng hạn : 3 cộng 4 bằng 7, lấy 10 so sánh với 7 ta điền dấu > (10 > 3 + 4) - Tính kết quả phép tính rồi so sánh kết quả hai vế và điền dấu >, <, = vào ô vuông. - HS tự làm rồi chữa bài. Đọc kết quả phép tính vừa làm được. - GV sửa bài, nhận xét bài viết của HS. Hoạt động 3 : Trò chơi. Bài 4: Viết phép tính thích hợp. * Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tự tóm tắt bài toán, hình thành bài toán rồi giải bài toán. - 1HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Dựa vào tóm tắt nêu bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - HS nhìn tóm tắt nêu bài toán rồi ghép phép tính ứng với bài toán. - HS làm bài, chữa bài. Đọc phép tính : 6 + 4 = 10 - GV nhận xét thi đua của hai đội. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : Luyện tập chung Rút kinh nghiệm : . .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Học vần Tiết 143, 144 : Ôn tập I/. Mục tiêu: - Học sinh đọc được các vần có kết thúc bằng m, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 60 đến bài 67. - Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 60 đến bài 67. - Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : “Đi tìm bạn”. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học tiếng III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học vần gì ? uôm, ươm - Đọc bài trong SGK. - Viết bảng con : Cánh buồm, đàn bướm - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : ôn tập Hoạt động 1 : Ôn tập a) Các vần vừa học - HS lên bảng chỉ các vần vừa học trong tuần: - GV đọc âm, HS chỉ vần. HS chỉ âm và đọc vần. b) Ghép âm thành vần - HS đọc các vần ghép từ âm ở cột dọc với âm ở các dòng ngang. c) Đọc từ ngữ ứng dụng. GV ghi từ mới, gọi HS đọc, giảng từ d) Tập viết từ ngữ ứng dụng - HS viết bảng con, rồi viết vở tập viết : xâu kim, lưỡi liềm Tiết 2 Hoạt động 2: luyện đọc - Nhắc lại bài ôn của tiết trước - HS đọc các vần trong bảng ôn và các từ ngữ ứng dụng theo: nhóm, bàn cá nhân. - GV chỉnh sửa phát âm cho HS. GV giới thiệu câu ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng : Trong vòm lá mới chồi non Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Quả ngon dành tận cuối mùa Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào. Hoạt động 3: kể chuyện : “Đi tìm bạn”. - GV kể lại diễn cảm, có kèm theo các tranh minh họa - HS thảo luận nhóm và cử đại diện thi tài * Tranh1 : Sóc và Nhím là đôi bạn rất thân. Chúng thường nô đùa, hái hoa, đào củ cùng nhau. * Tranh 2: Nhưng có một ngày gió lạnh từ đâu kéo về. Rừng cây thi nhau trút lá, khắp nơi lạnh giá. Chiều đến, Sóc chạy đi tìm Nhím. Thế nhưng ở đâu Sóc cũng chỉ thấy cỏ cây im lìm, Nhím thì biệt tăm. Vắng bạn Sóc buồn lắm. * Tranh 3: Gặp bạn Thỏ, Sóc bèn hỏi Thỏ có thấy bạn Nhím đâu không? Nhưng Thỏ lắc đầu bảo không, khiến Sóc càng buồn thêm. Đôi lúc nó nghĩ dại: Hay Nhím đã bị Sói bắt mất rồi. Sóc lại chạy đi tìm Nhím khắp nơi * Tranh 4: Mãi đến khi mùa xuân đến ….Cứ mùa đông đến, họ nhà Nhím phải đi tìm chỗ tránh rét nên cả mùa đông, chúng băt tin nhau. * Ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện nói lên tình bạn thân thiết của Sóc và Nhím, mặc dù mỗi người có những hoàn cảnh sống khác nhau. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : ot, at Rút kinh nghiệm : . .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 06 tháng 12 năm 2013 Toán Tiết 64: LUYỆN TẬP CHUNG I/. Mục tiêu: - Học sinh biết đếm, so sánh thứ tự các số từ 0 đến 10. - Học sinh biết làm tính cộng trừ các số trong phạm vi 10. Viết được phép tính thích hợp với tóm tắt đề toán. Làm bài tập 1, 2, 3 (cột 4-5-6-7), 4, 5 - Học sinh ham thích học Toán. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học toán III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học toán bài gì ? Luyện tập - Gọi học sinh lên làm bài tập. 10 – 6 = 4 10 – 8 = 2 10 – 2 = 8 10 – 0 = 10 - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : Luyện tập chung Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK. Mục tiêu : Củng cố nhận biết số lượng trong phạm vi 10. Đếm trong phạm vi 10 ;.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> thứ tự các số trong phạm vi 10. Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. Bài 1:Tính: - 1 HS Đọc yêu cầu - HS đếm số chấm tròn trong mỗi nhóm, rồi viết số chỉ số lượng chấm tròn vào ô trống tương ứng. - GV đính tranh như SGK đã phóng to, hướng dẫn HS. - 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở Bài 2 : Đọc các số từ 0 đến 10, từ 10 đến 0. - 1HS đọc yêu cầu HS trả lời miệng. - Yêu cầu HS: Nhiều HS đếm từ 0 đến 10 rồi đếm từ 10 đến 0. Sau đó cho HS đếm nối tiếp từ 0 đến 10 và từ 10 đến 0.( Mỗi em đếm 1 số) - GV sửa bài và nhận xét . Bài 3 : Tính: - 1HS nêu yêu cầu bài tập. Cả lớp làm vở Toán. - Hướng dẫn HS viết thẳng cột dọc. - 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở Toán. - HS tự điền số vào ô trống rồi đổi vở để chữa bài, đọc kết quả vừa làm được. - GV sửa bài, nhận xét bài làm của HS. Bài 4 : Số? - 1HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS tìm hiểu “lệnh” của bài toán. - 2 HS điền số phần 1 và phần 2 ở bảng lớp, cả lớp làm vào vở. Trước hết HS phải thực hiện phép trừ 8 –3 = 5, rồi lấy 5 + 4 = 9. Kết luận : Như vậy ở phần 1: ô vuông xuất phát là 8, và hình tròn kết thúc là số 9. Ở phần 2: ô vuông xuất phát là 6, và hình tròn kết thúc là số 2. Hoạt động 2 : Trò chơi. Bài 5: Viết phép tính thích hợp: - Củng cố kĩ năng ban đầu của việc chuẩn bị giải bài toán có lời văn. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS nêu cách làm bài: + Dựa vào tóm tắt nêu bài toán và giải đúng phép tính ứng với bài toán. + Đội nào có nhiều bạn nêu bài toán đúng và giải phép tính đúng đội đó thắng. - HS làm bài, chữa bài.Đọc phép tính: a/ 5 + 3 = 8 ; b/ 7 – 3 = 4 - GV nhận xét thi đua của hai đội. - Gv thu một số tập chấm điểm, nhận xét. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : Luyện tập chung Rút kinh nghiệm :.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> . .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. Học vần Tiết 145, 146 : ot - at I/. Mục tiêu: - Học sinh nhận biết và đọc được : “ot, at, tiếng hót, ca hát” ; từ và đoạn thơ ứng dụng. - Viết được: “ot, at, tiếng hót, ca hát” - Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : “Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát”. II/. Chuẩn bị : Bộ đồ dùng học tiếng III/. Các hoạt động dạy học : 1/. Ổn định : Hát 2/. Kiểm tra bài cũ : - Hôm trước chúng ta học vần gì ? ôn tập - Đọc bài trong SGK. - Viết bảng con : Lưỡi liềm, xâu kim, nhóm lửa - Nhận xét ghi điểm. 3/. Bài mới : ot, at Hoạt động 1: Dạy vần ot - Gv cho HS quan sát tranh → từ → vần ot - Chúng ta sẽ học kỹ vần ot, gv ghi bảng : ot. GV đọc, HS đọc lại. - GVgọi HS viết bảng vần ot gọi HS phân tích 100% - Cô có vần ot, muốn viết tiếng hót, ta viết như thế nào ? HS đọc phân tích, đọc trơn. - HS nhặt tìm vần ot bảng cài, HS đọc phân tích, đọc trơn. - HS nhặt tìm tiếng hot, HS đọc phân tích, đọc trơn. - Tìm tiếng có vần ot, HS đọc * Dạy vần at ( tương tự vần ot ) Hoạt động 2: Viết bảng con - Tìm tiếng chứa vần vừa học viết bảng con. - GV ghi từ lên bảng. - Giáo viên giảng từ. - Học sinh đọc từ. - Học sinh đọc bài cá nhân. Tiết 2 Hoạt động 1: Đọc bảng lớp * GV đính tranh hỏi HS tranh vẽ gì ? HS nhìn tranh trả lời - GV đọc mẫu, gọi HS đọc - Trong câu tiếng nào chứa vần vừa học ?(hát, hót). Cả lớp đồng thanh. Hoạt động 2: Đọc SGK - Gọi HS mở SGK trang 138. HS đọc bài 2/3 lớp (chú ý HS yếu) - GV nhận xét. Hoạt động 3: Luyện nói.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> * GV đính tranh gi thiệu chủ đề luyện nói “Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát”. - Trong tranh vẽ những gì ? - Các con vật trong tranh đang làm gì ? - Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ? - Chim hót như thế nào ? Gà gáy làm sao ? - Con hãy vào vai chú gà để cất tiếng gáy ? - Con có hay ca hát không ? Con thường ca hát vào lúc nào ? - Ở trường con ca hát vào dịp nào ? - Con thích ca hát không ? Con biết những bài hát nào ? Hoạt động 4: Luyện đọc * Viết bảng con - GV đọc : ot - at HS viết, gọi HS đọc lại - GV đọc tiếng : hót - hát - GV đọc h-ot-hot-sắc-hót, HS viết, GV đọc hót, HS đọc nhẩm - GV đọc h-at-hat-sắc-hát, HS viết theo, GV đọc hát, HS đọc nhẩm - Gọi HS đọc lại. GV nhận xét. * Hướng dẫn HS viết vở tập viết, viết vở - Nội dung bài viết hôm nay là gì? “ot, at, tiếng hót, ca hát” - GV yêu cầu HS viết. - Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút để vở, sau đó hướng dẫn HS viết từng hàng đến hết. - GV đến từng bàn theo dõi kiểm tra HS - Gọi HS xếp vở lại, lấy vở tập trắng . - GV hướng dẫn HS viết mẫu vần ot - at HS viết theo GV . - GV hướng dẫn HS viết mẩu từ tiếng hót – ca hát, HS viết theo GV. Hoạt động nối tiếp : - Chuẩn bị : ăt, ât Rút kinh nghiệm : . .............................................................................................................................. . ...............................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(15)</span>