Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

Giao an MT9 chon bo chuan KTKN day

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.71 KB, 38 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 16/08/2014 Ngày dạy: …………... THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT. TIẾT 1(BÀI1):. Sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn (1802 - 1945) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS nắm được những nét chính về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn. - HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức chung về mĩ thuật thời Nguyễn (có một số hiểu biết về kinh đô Huế thông qua NT kiến trúc, điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ). 2) Kĩ năng: - HS nhớ và trình bày được nét tổng quát về đặc điểm mĩ thuật thời Nguyễn. - Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS 3) Thái độ: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc; trân trọng và yêu quý di tích lịch sử - văn hoá quê hương. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy học: * Giáo viên - Hình ảnh các công trình kiến trúc cố đô Huế - Tranh, ảnh giới thiệu về mĩ thuật thời Nguyễn * Học sinh - SGK - Sưu tầm các bài viết, tranh, ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Nguyễn 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức - giới thiệu bài… (2 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ1: TÌM HIỂU VÀI NÉT VỀ BỐI CẢNH XH THỜI NGUYỄN:. 6 phút. - GV cho HS xem một số tranh về các công trình, tác phẩm và hỏi: (?) Em hãy nêu vài nét khái quát về bối cảnh lịch sử thời Nguyễn?. HĐ 2: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ MT THỜI NGUYỄN:. - GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I - VÀI NÉT VỀ BỐI CẢNH LỊCH SỬ :. + Chọn Huế làm kinh đô; đề cao Nho giáo; cải cách nông nghiệp... II - MỘT SỐ THÀNH TỰU VỀ MĨ THUẬT :.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> TG. 22 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. (?) MT thời Nguyễn có những loại hình nghệ thuật gì? - GV chia các loại hình nghệ thuật ra để HS tìm hiểu: * Kiến trúc: - GV cho HS xem tranh các công trình kiến trúc và hỏi: (?) Kiến trúc thời Nguyễn chủ yếu xây dựng những công trình gì? (?) Đặc điểm của kiến trúc thời Nguyễn? * Điêu khắc: - GV cho HS xem tranh và hỏi: (?) Điêu khắc thường gắn với loại hình nghệ thuật nào? (?) Tác phẩm ĐK thường được làm bằng chất liệu gì? * Đồ họa, hội họa: (?) Thời nhà Nguyễn phát triển loại tranh gì? (?) Có những tác phẩm nào tiêu biểu?. + Có ba loại hình: KT, ĐK, Đồ hoạ, hộ hoạ. (?) Hội họa thời Nguyễn có sự kiện gì tiêu biểu?. HĐ 3: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦAMĨ THUẬT THỜI NGUYỄN:. 8 phút. - GV đặt mội số câu hỏi: (?) Hãy nêu những đặc điểm của mĩ thuật thời Nguyễn?. 1. Kiến trúc kinh đô Huế: + HS quan sát tranh. + Cung điện, lăng tẩm. + Gắn với cảnh quan thiên nhiên. 2. Điêu khắc và đồ hoạ, hội hoạ:. a. Điêu khắc: + Kiến trúc. + Đá, xi măng. b. Đồ họa, hội họa: + Tranh dân gian. + Bộ tranh khắc “Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt Nam” + Thành lập trường CĐMTĐDnăm 1925. III - MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN:. - HS trả lời: 1. Kiến trúc gắn với thiên nhiên, kết hợp với nghệ thuật trang trí. 2. Điêu khắc, đồ họa, hội họa phát triển đa dạng, bước đầu tiếp thu nghệ thuật châu Âu.. - GV bổ sung:. Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV đặt mội số câu hỏi kiểm tra nhận thức của HS: (?) Kiến trúc thời Nguyễn có những công trình nào tiêu biểu? (?) Điêu khắc, đồ họa, hội họa có những công trình tiêu biểu nào? - GV bổ sung và kết luận:. + Hoàng thành, Tử cấm thành... + Bộ tranh khắc..., các dòng tranh dân gian.... * DẶN DÒ: 2 phút. - Đọc lại bài ở SGK. Sưu tầm bài viết, tranh ảnh liên quan đến bài học.. - HS lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Chuẩn bị bài sau. ............................................. * * * .............................................. Duyệt ngày… .tháng …. năm 2014. Ngày soạn: 23/08/2014 Ngày dạy: ……………... TIẾT 2 (BÀI 2):. VẼ THEO MẪU. Tĩnh vật - Lọ hoa và quả (Tiết 1- vẽ hình) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS biết quan sát, nhận xét tương quan ở mẫu vẽ.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Giúp học sinh quan sát so sánh tìm ra quan hệ về vị trí, kích thước của 2 vật kết hợp. 2) Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng QS, NX, so sánh, đối chiếu tỉ lệ vật mẫu. - Nhớ lại cách dựng hình cơ bản và cách vẽ phác hình. - HS biết cách bố cục và dựng hình; vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu 3) Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy học: * Giáo viên - Mẫu vẽ: Lọ, hoa và quả - có tỉ lệ, hình dáng đơn giản và đẹp - Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ và một số ảnh chụp tĩnh vật - Bài vẽ tiêu biểu của HS các lớp trước - Hình gợi ý cách vẽ * Học sinh: Sách, vở, giấy vẽ, bút chì. 2. Phương pháp dạy - học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp luyện tập thực hành…. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:. * Ổn định tổ chức * Kiểm tra bài cũ: (?) Nhắc lại các bước tiến hành bài vẽ theo mẫu? * Giới thiệu bài… (5 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. Hoạt động1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT NHẬN XÉT:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I – QUAN SÁT, NHẬN XÉT:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> TG. 7 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. - GV đưa ra một số tranh tĩnh vật cho HS xem và hỏi: + Trong tranh vẽ những gì? + Bố cục như thế nào? + Nhận xét về màu sắc? - Tranh tĩnh vật: Là tranh vẽ các vật ở trạng thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc và sắp xếp, tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng - Tranh thường vẽ hoa, quả và các đồ vật trong gia đình … (?) Chất liệu vẽ tranh?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. + Lọ hoa, quả, đồ vật... + Sáp màu, chì màu... + Dạng tĩnh.. + HS trả lời: + Chì, than, màu nước, màu bột, sáp, sơn dầu …. - GV bày mẫu cho HS quan sát và đặt câu hỏi: (?) Mẫu vẽ gồm những gì? (?) Các vật mẫu được sắp xếp như thế nào ? vật nào gần, xa? (?) Khung hình chung là khung hình gì? (?) Tỉ lệ giữa các chiều ngang, dọc, tỉ lệ các phần so với nhau như thế nào? - Sau khi HS trả lời các câu hỏi, GV nhấn mạnh: Trước khi vẽ cần quan sát kĩ mẫu từ tổng thể đến chi tiết - GV bổ sung:. Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH VẼ HÌNH: 6 phút. (?) Để vẽ được bài tranh tĩnh vật ta làm như thế nào? - GV cho HS xem hình hướng dẫn cách vẽ và hỏi: - GV cho HS tham khảo thêm một số tranh tĩnh vật.. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 20 phút. - Nhắc HS lấy ĐDHT ra làm bài. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách tìm khung hình, phác hình, vẽ chi tiết.. II – CÁCH VẼ HÌNH:. 1.Vẽ phác khung hình chung. 2. Vẽ khung hình riêng. 3. Vẽ chi tiết. 4. Sửa và hoàn chỉnh hình. - HS quan sát tranh.. III – THỰC HÀNH:. - HS làm bài vào giấy A4 (A3). Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 5 phút. - GV chon một số bài hướng dẫn HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: Bố cục, hình vẽ, đường nét... - GV bổ sung và kết luận:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS nhận xét:. * DẶN DÒ: 2 phút. - Chuẩn bị màu để vẽ tiết sau. - Sưu tầm và xem tranh tĩnh vật màu. - Chuẩn bị bài sau.. - HS lắng nghe.. ............................................. * * * .............................................. Duyệt ngày… .tháng …. năm 2014. TIẾT 3 (BÀI 3):. VẼ THEO MẪU. Ngày soạn: 30/08/2014 Ngày dạy: …………….. Tĩnh vật - Lọ hoa và quả (Tiết 2 - vẽ màu) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS biết quan sát, nhận xét tương quan đậm nhạt của màu sắc ở mẫu vẽ.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Giúp học sinh nhận biết sâu hơn về hình khối, tỉ lệ, đậm nhạt và màu sắc trong một tập hợp các vật mẫu với nhau. 2) Kĩ năng: - HS biết cách phân mảng đậm nhạt theo cấu trúc của mẫu. - Phân biệt được 3 độ đậm nhạt lớn (sáng, tối, trung gian ở mẫu). - HS biết sử dụng màu để vẽ tĩnh vật - HS vẽ được bài tĩnh vật màu theo mẫu 3) Thái độ: HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạu học: * Giáo viên - Mẫu vẽ - Tranh tĩnh vật của hoạ sĩ - Bài vẽ của HS lớp trước - Hình gợi ý cách vẽ tĩnh vật màu * Học sinh - SGK, tranh, ảnh tĩnh vật màu - Bài vẽ chì tiết học trước, bút, màu …. 2. Phương pháp dạy học: Phương pháp trực quan, quan sát, vấn đáp, luyện tập... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:. * Ổn định tổ chức * Kiểm tra ĐDHT. * Giới thiệu bài… (4 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT, NHẬN XÉT: - GV cho HS xem một số tranh tĩnh 7 phút vật màu và hỏi: (?) Bức tranh vẽ những mẫu vật gì? (?) Bố cục, màu sắc như thế nào? (?) Hình vẽ đã cân đối chưa? - GV yêu cầu HS quan sát mẫu và hỏi: (?) Mẫu gồm những màu gì? (?) Màu nào đậm, màu nào nhạt? (?) Các màu có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau không? - GV bổ sung:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I – QUAN SÁT, NHẬN XÉT:. - HS quan sát tranh. + Lọ hoa và quả. + Bố cục vừa trang giấy, màu sắc hài hoà, có đặc điểm của mẫu. + Hình vẽ cân đối, có đặc điểm của mẫu. + Vàng, xanh, đỏ. + Xanh đậm, vàng nhạt, đỏ vừa. + Có sự ảnh hưởng giữa các màu.. Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH VẼ MÀU:. II – CÁCH VẼ MÀU:. 6 phút. - Gồm các bước: + Tìm và phác máng mảng đậm nhạt. + Vẽ mảng đậm trước.. (?) Vẽ màu gồm những bước nào?.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - GV cho HS xem hình hướng dẫn cách vẽ màu:. + Vẽ các mảng tiếp theo. + Vẽ màu nền cho phù hợp. - HS quan sát tranh.. - GV bổ sung và cho HS xem một số tranh tĩnh vật màu tham khảo.. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 23 phút. - GV yêu cầu HS làm bài vào giấy vẽ. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách tìm mảng hình, vẽ màu.... III – THỰC HÀNH:. - HS nhìn mẫu, làm bài vào giấy vẽ.. Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV chọn một số bài lên trước lớp yêu cầy HS quan sát, nhận xét: (?) Bố cục, hình vẽ đã phù hợp chưa? (?) Màu sắc được tô như thế nào?. - HS quan sát bài của bạn. + Bố cục đã đã phù hợp, hình vẽ đã có đạc điểm của mẫu. + Màu tô đã có đậm nhạt, đã có ảnh hưởng qua lại giửa các màu. - HS cho điểm.. (?) Theo em bài đạt mấy điểm? - GV bổ sung, cho điểm một số bài, khen ngợi những em có bài làm tốt:. * DĂN DÒ: - Hoàn thành bài (nếu chưa xong). 1 phút - Chuẩn bị bài sau (sưu tầm một số. - HS ghi nhớ.. túi xách). ............................................. * * * ............................................... Ngày soạn: 06/09/2014 Ngày dạy: ………………. TIẾT 4 (BÀI 4):. VẼ TRANG TRÍ. Tạo dáng và trang trí túi xách I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu về vai trò của trang trí ứng dụng trong đời sống - HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách 2) Kĩ năng: - HS biết cách tạo dáng và trang trí túi xách. - HS tạo dáng và trang trí được túi xách theo ý thích. 3) Thái độ: - HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày. - HS thêm yêu quí, giữ gìn những đồ trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạu học: * Giáo viên.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Chuẩn bị một số túi xách khác nhau về kiểu dáng, chất liệu và cách trang trí - Hình ảnh về các loại túi xách - Hình gợi ý cách vẽ * Học sinh - SGK, Sưu tầm ảnh chụp về các loại túi xách - Giấy vẽ, bút, màu …. 2. Phương pháp dạy học: Phương pháp trực quan, quan sát, vấn đáp, luyện tập... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:. * Ổn định tổ chức * Kiểm tra ĐDHT. * Giới thiệu bài… (4 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT,. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I - QUAN SÁT, NHẬN XÉT:. NHẬN XÉT:. 7 phút. - GV cho HS xem một số túi xách và hỏi: (?) Túi xách thường có những dạng hình gì? (?) Túi có những bộ phận nào? (?) Thường bằng những chất liệu gì? (?) Được tạo dáng và trang trí như thế nào?. + Vuông, chữ nhật. + Thân, quai, miệng... + Vải, da, tre nứa... + Thường được tạo dáng và trang trí đẹp, phong phú về kiểu dáng, màu sắc.. - GV bổ sung và nói lên sự phong phú của trang trí túi xách:. HĐ 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH: 6 phút. (?) Tạo dáng túi gồm những bước nào?. (?) Trang trí gồm những bước nào? - GV cho HS xem hình hướng dẫn cách tạo dáng, trang trí: - GV bổ sung và cho HS tham khảo một số bài trang trí túi xách của HS.. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 22 phút. - GV yêu cầu HS làm bài vào giấy vẽ. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách tìm dáng túi, vẽ các bộ phận, trang trí.... II - CÁCH TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH:. 1. Tạo dáng: - Gồm các bước: + Tìm dáng hình. + Tìm trục. + Tạo dáng và vẽ các bộ phận. 2. Trang trí: - Gồm các bước: + Phác mảng hình họa tiết. + Vẽ họa tiết + Tô màu theo ý thích. - HS quan sát tranh III - THỰC HÀNH:. - HS làm bài:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV chọn một số bài lên trước lớp yêu cầu HS quan sát, nhận xét: (?) Cách tạo dáng túi đã độc đáo chưa? (?) Hoạ tiết và màu sắc trang trí như thế nào? (?) Em hãy cho điểm bài trên. - GV bổ sung, cho điểm và kết luận:. - HS quan sát,nhận xét các bài vẽ của các bạn và trả lời.. * DĂN DÒ: - Hoàn thành bài (nếu chưa xong). 1 phút - Chuẩn bị bài sau.. - HS ghi nhớ.. ...............................................***................................................... Duyệt ngày…...tháng……năm 2014. Ngày soạn: 13/09/2014 Ngày dạy: ……………. TIẾT 5 (BÀI 5):. VẼ TRANH. Đề tài phong cảnh quê hương (tiết 1) I. MỤC TIÊU:. 1) Kiến thức: - HS hiểu hơn về thể loại tranh phong cảnh. - HS biết cách tìm chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh về cảnh đẹp quê hương. 2) Kĩ năng: - Luyện cho HS khả năng tìm nội dung, bố cục theo chủ đề. - Biết chọn góc cảnh đẹp để vẽ một tranh phong cảnh có bố cục và màu sắc hài hoà, gợi được xa gần, không khô cứng. - HS vẽ hoàn chỉnh một bức tranh về đề tài học tập. 3) Thái độ: - HS yêu quê hương và tự hào về nơi mình sinh sống. - ND tích hợp: Ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy - học: * Giáo viên: - Một số tranh của các họa sĩ, của thiếu nhi... - Một số bài vẽ đẹp và chưa đẹp của học sinh. - Các bước tiến hành..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> * Học sinh: - Sách, vở, giấy vẽ - Bút vẽ, màu các loại. 2. Phương pháp dạy - học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp luyện tập thực hành…. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:. * Ổn định tổ chức * Kiểm tra bài ĐDHT * Giới thiệu bài… (2 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ1: HƯỚNG DẪN HS TÌM VÀ CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI: 8 phút. - GV cho HS xem một số tranh phong cảnh, giới thiệu về vẽ đẹp ở mỗi vùng miền nhấn mạnh thêm vùng nông thôn nơi các em sinh sống. - GV đặt một số câu hỏi: (?) Tranh phong cảnh có gì khác tranh sinh hoạt, tranh chân dung? (?) Tranh phong cảnh nông thôn thường vẽ nhữnh hình ảnh gì? (?) Ở miền núi, miền biển thường có những hình ảnh gì? (?) Màu sắc của tranh phong cảnh như thế nào? (?) Em hãy chọn thêm một số hình ảnh ở nông thôn có thể vẽ tranh. - GV bổ sung:. HĐ 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH VẼ TRANH PHONG CẢNH: 7 phút. (?) Có những bước vẽ tranh phong cảnh nào? - GV cho HS xem hình hướng dẫn cách vẽ:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I - TÌM VÀ CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI:. - HS lắng nghe.. + Tranh phong cảnh vẽ cảnh là chính, còn tranh sinh hoạt, tranh chân dung vẽ người là chính. + Nhà cửa, cây cối, đồng ruộng... + Miền núi: đồi núi, rừng cây; miền biển: thuền, cá tôm... + Hài hòa, có đậm nhạt rõ ràng... + Ao hồ, sông rạch, vườn cây.... II - CÁCH VẼ TRANH. - Có các bước: 1. Phác mảng chính, phụ. 2. Vẽ phác hình chính, phụ. 3. Vẽ chi tiết. 4. Vẽ màu.. - GV cho HS tham khảo thêm một số tranh phong cảnh.. HĐ 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI:. III - THỰC HÀNH :.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> TG. 22 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. - GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh phong cảnh vào giấy vẽ. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách chọn cảnh, vẽ hình, vẽ màu…. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS làm bài:. HĐ 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV chọn một số bài lên trước lớp yêu cầu HS quan sát, nhận xét: (?) Hình ảnh đã phù hợp với quê hương em chưa? (?) Đã có hình ảnh chính, phụ chưa? (?) Bố cục, màu sắc như thế nào? - GV bổ sung và kết luận:. - HS quan sát,nhận xét các bài vẽ của các bạn và trả lời.. * DẶN DÒ: 1 phút. - Hoàn thành bài (nếu chưa xong). - HS ghi nhớ. - Chuẩn bị bài sau. ...............................................***................................................... Duyệt ngày…...tháng……năm 2014.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày soạn: 20/09/2014 Ngày dạy: ……………. VẼ TRANH. TIẾT 6 (BÀI 5):. Đề tài phong cảnh quê hương (tiết 2) I. MỤC TIÊU:. 1) Kiến thức: HS biết cách tìm chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh về cảnh đẹp quê hương. 2) Kĩ năng: HS vẽ hoàn chỉnh một bức tranh về đề tài học tập. 3) Thái độ: - HS yêu quê hương và tự hào về nơi mình sinh sống. - ND tích hợp: Ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy - học: * Giáo viên: (như tiết 1) * Học sinh: - Sách, vở, giấy vẽ - Bút vẽ, màu các loại. 2. Phương pháp dạy - học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp luyện tập thực hành…. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:. * Ổn định tổ chức * Kiểm tra bài ĐDHT TG. (3 phút). HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 35 phút. - GV yêu cầu HS lấy bài vẽ ở tiết 1 và Đ DHT ra vẽ hoàn thành bài vẽ. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách chọn cảnh, vẽ hình, vẽ màu…. HOẠT ĐỘNG CỦA HS THỰC HÀNH :. - HS làm bài:. HĐ 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV cho HS bày bài, yêu cầu HS quan sát, nhận xét: (?) Hình ảnh đã phù hợp với quê hương em chưa? (?) Đã có hình ảnh chính, phụ chưa? (?) Bố cục, màu sắc như thế nào? - GV bổ sung, đánh giá và kết luận:. * DẶN DÒ:. - HS quan sát,nhận xét các bài vẽ của các bạn và trả lời..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> TG. 2 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Hoàn thành bài (nếu chưa xong). - HS ghi nhớ. - Chuẩn bị bài sau. ...............................................***................................................... Duyệt ngày…...tháng……năm 2014. TIẾT 7 (BÀI 6):. Ngày soạn: 27/09/2014 Ngày dạy: …………... THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT. Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu nét đặc sắc , độc đáo và phong phú về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam. - HS hiểu được xuất xứ và sự gắn bó giữa kiến trúc và chạm khắc trang trí trong đình làng. 2) Kĩ năng: - HS cảm nhận được vẽ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam - HS nhớ và trình bày được nét tổng quát về đặc điểm tác phẩm mĩ thuật dân gian chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam. - Phát triển khả năng phân tích được một số điểm cơ bản về giá trị của mĩ thuật truyền thống. 3) Thái độ: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc; trân trọng và yêu quý di sản văn hoá quê hương đất nước. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy học: * Giáo viên - Sưu tầm một số ảnh về đình làng - Một số ảnh chụp các bức chạm khắc dân gian … - Phiên bản phù điêu, chạm khắc dân gian. * Học sinh: SGK, sưu tầm các bài viết , ảnh liên quan đến bài học 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức - giới thiệu bài… (2 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. I – VÀI NÉT KHÁI QUÁT HĐ 1: TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM: - GV cho HS xem một số hình 12 phút ảnh về chạm khắc đình làng và hỏi: (?) Đình làng là gì? Đình làng dùng - Đình làng là nơi thờ Thành Hoàng làng đồng thời là ngôi nhà để làm gì?. chung, nơi hội họp, giải quyết công việc của làng xã và tổ chức lễ (?) Kiến trúc của đình làng có đặc hội - Kiến trúc đình làng thường kết điểm gì? hợp với chạm khắc trang trí, đây là nghệ thuật của những người thợ là nông dân mang đặc điểm mộc (?) Đình làng có vị trí như thế nào mạc, khoẻ khoắn, sinh động trong tình cảm của người dân - Đình làng là niềm tự hào, là hình ảnh thân thuộc, gắn bó trong tình Viết Nam? yêu của người dân đối với quê.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - GV bổ sung: HĐ 2: TÌM HIỂU MỘT VÀI NÉT KHÁI. QUÁT VỀ NGHỆ THUẬT CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG:. 20 phút. - GV giới thiệu tranh về đình làng và hỏi: (?) Các hình chạm khắc do ai sáng tạo ra?. (?) Chạm khắc trên đình làng thường thể hiện nội dung gì?. hương. Những ngôi đình làng nổi tiếng: Đình Bảng; Thổ Hà ; Lỗ Hạnh ; Tây Đằng ; Chu Quyến … II – NGHỆ THUẬT CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG :. + Người dân lao động . + Hoa văn trang trí, cảnh sinh hoạt của người dân (cảnh gánh con, trai gái vui đùa, các trò chơi dân gian…) + Chắc khoẻ, thoải mái,…. (?) Các nét chạm khắc thường có đặc điểm gì? (?) Ngoài những hình ảnh được giới + HS trả lời theo sự hiểu biết của thiệu, em hãy kể thêm một số nội mình. dung chạm khắc mà em biết? - GV bổ sung, nêu lên đặc điểm của chạm khắc gỗ đình làng.. HĐ 3: TÌM HIỂU MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG:. - GV đặt mội số câu hỏi: (?) Hãy nêu những đặc điểm của nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng? 5 phút. III – MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG:. - HS trả lời: 1. Đề tài chủ yếu phản ánh cuộc sống sinh hoạt trong cuộc sống đời thường của nhân dân. 2. Nghệ thuật chạm khắc mang vẻ đẹp mộc mạc, chắc khoẻ, phóng khoáng, thể hiện tâm hồn của những người sáng tạo ra nó.. - GV bổ sung:. HĐ 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV đặt một số câu hỏi kiểm tra nhận thức của HS: (?) Đề tài chạm khắc trên đình làng thường những gì? Do ai sáng tạo ra? (?) Những tác phẩm đó bộc lộ điều gì của người sáng tạo? - GV bổ sung và kết luận:. + Cảnh sinh hoạt của người dân quê. Do những người nông dân sáng tạo ra. + Tự nhiên, mộc mạc, giản dị.. * DẶN DÒ: 1. - Tìm hiểu thêm về chạm khắc gõ dình làng.. - HS ghi nhớ..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> phút - Chuẩn bị bài sau. ...............................................***................................................... Duyệt ngày…...tháng……năm 2014. TIẾT 8 (BÀI 9):. VẼ THEO MẪU. Ngày soạn: 4/10/2014 Ngày dạy: ……………... Tập phóng tranh, ảnh (tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu được vai trò của phóng tranh, ảnh trong cuộc sống và trong học tập. - HS nắm được phương pháp phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập 2) Kĩ năng: - HS phóng được tranh, ảnh đơn giản. - Rèn luyện thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác. 3) Thái độ: Yêu thích việc phóng tranh ảnh phục vụ cho học tập các môn học khác. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy - học: * Giáo viên.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Chuẩn bị tranh, ảnh mẫu và những tranh ảnh được phóng to từ mẫu * Học sinh - SGK, giấy vẽ, bút chì, thước kẻ, màu… 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra ĐDHT. * Giới thiệu bài: Nêu tác dụng, ý nghĩa của phóng tranh, ảnh để vào bài mới(4phút) TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT, NHẬN XÉT: 8 phút. - GVcho HS xem hai hình có hai cách phóng khác nhau và hỏi: (?) Hình phóng đã giống hình mẫu chưa? (?) Tỉ lệ hình ảnh được phóng lớn gấp bao nhiêu lần so với hình mẫu? (?) Quan sát các hình ảnh trên ta thấy có mấy cách phóng tranh, ảnh? - GV bổ sung:. HĐ 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH PHÓNG TRANH, ẢNH: - GV lần lượt giới thiệu hình các cách phóng. * Cách một: (?) Phóng theo cách kẻ ô được thực hiện như thế nào? 10 phút. * Cách hai: (?) Cách kẻ ô chéo được thực hiện như thế nào? - GV cho HS tham khảo một số bài phóng tranh, ảnh.. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 18 phút. - GV yêu cầu HS phóng một hình đơn giản. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách kẻ ô, vẽ phóng…. Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP:. I - QUAN SÁT, NHẬN XÉT:. - HS quan sát. + Đã có đặc điểm của mẫu. + HS ước lượng trả lời. + - HS: có 2 cách: kẻ ô vuông và kẻ đường chéo. II - CÁCH PHÓNG TRANH, ẢNH:. Cách 1: Kẻ ô vuông: - HS: + Kẻ ô vuông ở mẫu. + Kẻ ô ở hình lớn. + Nhìn mẫu vẽ sang hình lớn. Cách 2: Kẻ đường chéo: - HS: + Kẻ đường chéo ở mẫu. + Kẻ ở hình lớn. + Nhìn mẫu vẽ lại. - HS tham khảo tranh. III - THỰC HÀNH:. - HS làm bài:.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> TG. 4 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - GV chọn một số bài của HS lên trước lớp, yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: - HS quan sát, nhận xét bài của (?) Cách phóng đã đúng chưa? bạn và trả lời,cho điểm. (?) Hình phóng đã giống mẫu chưa? - GV bổ sung và kết luận:. * DẶN DÒ: 1 phút. - Tập phóng tranh, ảnh khác. - Chuẩn bị bài sau. - HS ghi nhớ. ...............................................***................................................... Duyệt ngày…...tháng……năm 2014. TIẾT 9 (BÀI 9):. VẼ THEO MẪU. Ngày soạn: 11/10/2014 Ngày dạy: ……………... Tập phóng tranh, ảnh (tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: HS nắm được phương pháp phóng tranh, ảnh phục vụ cho sinh hoạt và học tập 2) Kĩ năng: - HS phóng được tranh, ảnh đơn giản. - Rèn luyện thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác. 3) Thái độ: Yêu thích việc phóng tranh ảnh phục vụ cho học tập các môn học khác. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy - học: * Giáo viên: (như tiết 8) * Học sinh - SGK, giấy vẽ, bút chì, thước kẻ, màu… 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thảo luận nhóm..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra ĐDHT. TG. (3 phút). HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN HS LÀM 30 phút. III - THỰC HÀNH (tiếp): BÀI (tiếp): - GV yêu cầu HS phóng một hình đơn giản. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý - HS làm bài: thêm cho các em về cách kẻ ô, vẽ phóng…. Hoạt động 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 10 phút. - GV cho HS bày bài lên trước lớp, yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: - HS quan sát, nhận xét bài của (?) Cách phóng tranh? bạn và trả lời,cho điểm. (?) Hình phóng đã giống mẫu chưa? (?) Theo em đánh giá mấy điểm? - GV bổ sung, đánh giá và kết luận:. * DẶN DÒ: 2 phút. - Tập phóng tranh, ảnh khác. - Chuẩn bị bài sau.. - HS ghi nhớ.. ...............................................***................................................... Duyệt ngày…...tháng……năm 2014.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Ngày soạn: ……………. Ngày dạy: ……………... TIẾT 10 (BÀI 10):. VẼ TRANH. Đề tài lễ hội (tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - Củng cố cho HS khả năng khai thác nội dung đề tài. - Nâng cao kiến thức về bố cục, hình mảng, đường nét, màu sắc trong phản ánh đề tài. 2) Kĩ năng: - HS biết lựa chọn hình ảnh, bố cục phản ánh nội dung đề tài một cách rõ nhất. - HS vẽ được một bức tranh thể hiện rõ đề tài lễ hội theo yêu cầu. 3) Thái độ: HS yêu quê hương và những lễ hội của dân tộc. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy - học: * Giáo viên: - Ảnh về các lễ hội ở nước ta - Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các lớp trước - Sưu tầm một số tranh của hoạ sĩ, của HS về đề tài lễ hội và một vài tranh vẽ về đề tài khác * Học sinh: - SGK, tranh, ảnh về lễ hội - Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các lớp trước - Giáy, bút chì, màu vẽ … 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: (?) Nêu cách thể hiện một bài vẽ tranh đề tài? * Giới thiệu bài… (4 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ1: HƯỚNG DẪN HS TÌM VÀ CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI: 7. - GV giới thiệu hình ảnh về lễ hội và. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I - TÌM VÀ CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI:. - HS quan sát tranh,ảnh..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. phút. giới thiệu qua về ý nghĩa của lễ hội. GV đặt mội số câu hỏi để HS tìm hiểu: (?) Lễ hội thường có hình thức tổ chức như thế nào? (?) Trong lễ hội thường có những trò chơi gì? (?) Trang phục của lễ hội thường như thế nào? (?) Em có nhận xét gì về bố cục, hình mảng, đường nét, màu sắc trong tranh? (?) Em chọn nội dung gì để vẽ? - GV bổ sung:. Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH VẼ TRANH: 6 phút. + Mít tinh, duyệt binh, diễu hành… + Chọi gà, đua thuyền, đấu vật… + Trang phục truyền thống. - HS quan sát tranh nhận xét. - HS trả lời: II - CÁCH VẼ TRANH:. (?) Hãy nêu các bước vẽ tranh như đã - HS nêu: Có 4 bước... học. - GV minh hoạ nhanh lên bảng một - HS theo dõi. bố cục để HS rõ hơn. - GV bổ sung và cho HS tham khảo - HS xem tranh. một số tranh về đề tài lễ hội.. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 22 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. III - THỰC HÀNH:. - GV yêu cầu HS vẽ tranh đề tài lễ hội vào giấy vẽ. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý - HS làm bài: thêm cho các em về cách tìm nội dung, phác hình, tô màu…. Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: - GV chọn một số bài của HS lên 5 phút trước lớp, yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: (?) Bố cục đã phù hợp chưa? (?) Nội dung đã rõ đề tài chưa? (?) Hình vẽ, màu sắc như thế nào? - GV bổ sung và tổng kết.. - HS nhận xét, trả lời và cho điểm.. * DẶN DÒ:. 1 phút. - Tìm tài liệu có giới thiệu các hình thức trang trí lễ hội, hội trường. - HS ghi nhớ. - Chuẩn bị bài sau. ...............................................***................................................... Duyệt ngày…...tháng……năm 2013.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Ngày soạn: ……………. Ngày dạy: ……………... TIẾT 11 (BÀI 10):. VẼ TRANH. Đề tài lễ hội (tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - Củng cố cho HS khả năng khai thác nội dung đề tài. - Nâng cao kiến thức về bố cục, hình mảng, đường nét, màu sắc trong phản ánh đề tài. 2) Kĩ năng: - HS biết lựa chọn hình ảnh, bố cục phản ánh nội dung đề tài một cách rõ nhất. - HS vẽ được một bức tranh thể hiện rõ đề tài lễ hội theo yêu cầu. 3) Thái độ: HS yêu quê hương và những lễ hội của dân tộc. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy - học: * Giáo viên: (như tiết 10) * Học sinh: - SGK, tranh, ảnh về lễ hội - Bài vẽ về đề tài lễ hội của HS các lớp trước - Giáy, bút chì, màu vẽ … 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra bài cũ: (?) Nêu cách thể hiện một bài vẽ tranh đề tài? * Giới thiệu bài… (4 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN HS LÀM. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. III - THỰC HÀNH (tiếp):.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> TG. 22 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. BÀI (tiếp): - GV yêu cầu HS vẽ tranh đề tài lễ hội vào giấy vẽ. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách tìm nội dung, phác hình, tô màu…. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS làm bài:. Hoạt động 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: - GV cho HS bày bài lên trước lớp, 5 phút yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: (?) Bố cục đã phù hợp chưa? (?) Nội dung đã rõ đề tài chưa? (?) Hình vẽ, màu sắc như thế nào? - GV bổ sung, đánh giá và tổng kết.. - HS nhận xét, trả lời và cho điểm.. * DẶN DÒ: - Tìm tài liệu có giới thiệu các hình 1 - HS ghi nhớ. phút thức trang trí lễ hội, hội trường. - Chuẩn bị bài sau. ...............................................***.................................................... Ngày soạn: …………... Ngày dạy: …………….. TIẾT 12 (BÀI 11):. VẼ TRANG TRÍ. Trang trí hội trường I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu vai trò của trang trí ứng dụng trong đời sống. - HS hiểu được một số kiến thức về trang trí hội trường. 2) Kĩ năng: - HS biết cách trang trí hội trường. - HS vẽ được phác thảo trang trí hội trường. 3) Thái độ: - Yêu thích vẻ đẹp và sự cần thiết của trang trí hội trường. - ND tích hợp: HS thấy được ý nghĩa của hình tượng Bác Hồ trong trang trí hội trường. II. CHUẨN BỊ:. 1. Phương pháp dạy- học: * Giáo viên - Tranh, ảnh về trang trí hội trường.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Một số bài vẽ trang trí hội trường - Bài vẽ hội trường của HS lớp trước - Hình gợi ý cách trang trí hội trường * Học sinh - SGK, tranh ảnh và bài vẽ trang trí hội trường của các bạn lớp trước - Giấy vẽ, màu, bút chì 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra ĐDHT:. * Giới thiệu bài… (4 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT, NHẬN XÉT: 8 phút. - GV cho HS xem tranh, ảnh hội trường và hỏi: (?) Em hãy nhớ lại những ngày lễ mà em từng tham gia? (?) Hội trường là gì? (?) Tại sao trong cỏc ngày lễ hội cần phải cú trang trớ hội trường ? (?) Trang trí hội trường gồm có các đồ vật gì? (?) Tại sao trang trớ hội trường thường có tượng Bỏc Hồ và cờ tổ quốc? (?) Màu sắc của các phần như thế nào?. HĐ2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH TRANG TRÍ HỘI TRƯỜNG: 7 phút. - GV cho HS xem một số hình trang trí hội trường và hỏi: (?) Hội trường trang trí cho ngày lễ gì? (?) Tiêu đề được đặt như thế nào? (?) Những hình ảnh nào thường được dùng? (?) Có cách sáp xếp như thế nào? - GV bổ sung:. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I - QUAN SÁT, NHẬN XÉT:. + Lễ khai giảng, lễ chào mừng ngày 20-11, lễ 8-3… + Là nơi tổ chức các cuộc hội họp + Tạo khụng khớ long trọng, nghiờm trang… + Quốc kì, ảnh hoặc tượng lãnh tụ, khẩu hiệu, biểu trưng, bàn, bục,... + Thể hiện sự tưởng nhớ, lòng tôn kính, tự hào và biết ơn đối với Bác Hồ, với Đảng… + Tươi, rõ ràng. II - CÁCH TRANG TRÍ HỘI TRƯỜNG:. + Những ngày lễ của dân tộc và ngày lễ của mỗi ngành. + Ngắn gọn, dễ đọc. + Cờ, ảnh Bác, biểu tượng của đơn vị đó. + Cân đối. rõ trọng tâm. III - THỰC HÀNH:.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> TG. 20 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách: + Phác mảng chữ. + Mảng hình + Tô màu.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS làm bài:. Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV chọn một số bài của HS lên trước lớp, yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: (?) Bố cục đã phù hợp chưa? (?) Hình ảnh đã rõ nội dung chưa? (?) Màu sắc như thế nào? - GV bổ sung và kết luận:. - HS quan sát bài của bạn, trả lời câu hỏi và cho điểm các bài đó.. * DẶN DÒ: 1 phút. - Hoàn thành bài ( nếu chưa xong). - Chuẩn bị bài sau.. - HS ghi nhớ.. .............................................. * * * ................................................ TIẾT 13 (BÀI 12):. Ngày soạn: …………… Ngày dạy: …………….. THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT. Sơ lược về mĩ thuật các dân tộc ít người ở Việt Nam. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu thêm nét riêng, độc đáo trong mĩ thuật của các dân tộc thiểu số trên mọi miền đát nước. - HS thấy được sự phong phú, đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt Nam 2) Kĩ năng: HS nhớ và biết phân tích một số điểm cơ bản về giá trị của mĩ thuật truyền thống của các dân tộc thiểu số VN được giới thiệu trong bài. 3) Thái độ: HS có thái độ trân trọng, yêu quý và có ý thức bảo vệ các di sản nghệ thuật của dân tộc II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy- học:.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> * Giáo viên: - Một số hình ảnh, phiên bản về mẫu thêu, thổ cẩm của các dân tộc ít người, nhà sàn, nhà rông, nhà mồ và tượng nhà mồ, tháp Chăm và điêu khắc Chăm - Những phiên bản tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học. * Học sinh: SGK, tranh, ảnh lên quan đến nội dung bài học. 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra ĐDHT (sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học). * Giới thiệu bài… (4 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở VIỆT NAM:. 7 phút. I – VÀI NÉT KHÁI QUÁT:. - GV giới thiệu một số hình ảnh về các dân tộc thiểu số và hỏi: (?) Đất nước ta có bao nhiêu dân tộc + Có 54 dân tộc. sinh sống? (?) Kể tên một số dân tộc mà em + Dao, Mẹo, Thái, Tày, Nùng… biết? - GV bổ sung: Mỗi dân tộc đều có nền văn hoá đặc sắc của mình.. HĐ2: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU MỘT SỐ NÉT TIÊU BIỂU VỀ MĨ THUẬT CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM:. II - MỘT SỐ LOẠI HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM MĨ THUẬT CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI Ở VIỆT NAM:. I - Một số nét về các dân tộc miền núi phía Bắc:. 30 phút. - GV vừa giới thiệu tranh vừa hỏi: (?) Vùng núi phía Bắc gồm những + Điện Biên, Cao Bằng, Lạng Sơn… tỉnh nào? (?) Có các dân tộc nào? + Thái, Dao, Tày, Nùng… a. Tranh thờ và thổ cẩm: 1. Tranh thờ và thổ cẩm: * Tranh thờ: (?) Tranh thờ phản ánh điều gì? Do ai a. Tranh thờ + Ý thức hệ của các dân tộc: vẽ? Hướng thiện, răn đe các ác…Do người dân vẽ. * Thổ cẩm: - GV giới thiệu mộy số hình ảnh về a. Thổ cẩm: - HS quan sát. thổ cẩm và hỏi: (?) Trang phục của các dân tộc thiểu + Thường là trang phục làm từ thổ số ở miền Bắc thường như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. (?) Thêu những hoa văn gì lên trang phục?. cẩm có trang trí hoa văn. + Hình các con vật, cây cối, hình núi rừng…. II - Một số nét về các dân tộc miền núi phía Nam: b. Nhà rông và tượng nhà mồ Tây Nguyên: * Nhà rông: (?) Vùng Tây Nguyên gồm những tỉnh nào? (?) Nhà rông để làm gì? (?) Nhà rông làm bằng chất liệu gì? (?) Nhà rông có cấu trúc như thế nào?. 2. Nhà rông và tượng nhà mồ Tây Nguyên: a. Nhà rông: + Gia Lai, Con Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đắc Nông. + Làm nơi sinh hoạt của buôn làng.. * Tượng nhà mồ: (?) Tượng nhà mồ dùng để làm gì?. + Gỗ, tre, lá. + Có mái cao sừng sững, có sàn rộng. + Các hoạ tiết hoa văn trang trí. b. Tượng nhà mồ: + Đặt ở nhà mồ, làm vui lòng người chết.. - GV bổ sung: c. Tháp và điêu khắc Chăm (dân tộc Chàm): * Tháp Chăm: (?) Dân tộc chăm sinh sống ở đâu? (?) Tháp Chăm có cấu trúc như thế nào? * Điêu khắc Chăm: (?) Điêu khắc Chăm thường gắn với những công trình gì? (?) Nghệ thuật điêu khắc được thể hiện như thế nào?. 3. Tháp và điêu khắc Chăm (Chàm): a. Tháp Chăm: + Miền Nam, Nam Trung Bộ. + Nhiều tầng, càng lên cao càng nhỏ dần. b. Điêu khắc Chăm: + Gắn với những công trình kiến trúc. + Có cách tạo khối tròn căng, uyển chuyển, gợi cảm. Dản dị, có tính khái quát cao.. (?) Nhà rông được trang trí những gì?. - GV bổ sung:. Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: - GV đặt một số câu hỏi để kiểm tra 6 phút nhận thức của HS: (?) Hãy nêu một số nét tiêu biểu về tranh thờ, thổ cẩm, nhà rông, tượng nhà mồ? (?) Em biết thêm gì thêm về nền mĩ thuật của các dân tộc thiểu số? - GV bổ sung và kết luận:. - HS trả lời theo các nội dung vừa học.. * DẶN DÒ: 2. - Sưu tầm tranh liên quan đến bài học. - HS ghi nhớ..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> TG. phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Chuẩn bị bài sau. .......................................... * * * ............................................. TIẾT 14 (BÀI 13):. Ngày soạn: …………… Ngày dạy: …………….. VẼ THEO MẪU. Tập vẽ dáng người I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu được sự thay đổi của dáng người ở các tư thế hoạt động. - HS hiểu thêm vai trò của vẽ dáng người trong học tập môn mĩ thuật. 2) Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, ước lượng tỉ lệ cơ thể người, nắm bắt đặc điểm nhanh - Biết cách vẽ dáng người và vẽ được dáng người ở một vài tư thế: đi , đứng, ngồi, … 3) Thái độ: - HS thích quan sát, tìm hiểu xung quanh II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy- học: * Giáo viên - Một số tranh, ảnh có các dáng hoạt động của con người - Bài vẽ về đề tài sinh hoạt của HS. - Một số bức kí hoạ dáng người… - Hình gợi ý cách vẽ. * Học sinh - SGK, tranh, ảnh có các hoạt động của con người ở sách báo, tạp chí,… - Giấy, bút chì, tẩy,… 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra ĐDHT. * Giới thiệu bài… (3 phút).

<span class='text_page_counter'>(30)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT, NHẬN XÉT: 8 phút. (?) Vẽ dáng người phải tiến hành các bước nào? - GV cho HS xem hình hướng dẫn cách vẽ. - GV bổ sung và cho HS tham khảo một số bài vẽ dáng người của HS năm trước, của hoạ sĩ.. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 20 phút. I - QUAN SÁT, NHẬN XÉT:. - GV cho HS xem tranh ảnh có dáng người và hỏi: (?) Có những dáng nào? + Đi, đứng, chạy, nhảy… (?) Ở các tư thế khác nhau, các dáng + Các dáng thay đổi. có thay đổi không? (?) Tỉ lệ của đầu, tay, chân ở các tư + Thay đổi theo tư thế. thế khác nhau như thế nào? - GV bổ sung:. HĐ 2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH VẼ DÁNG NGƯỜI: 7 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. II - CÁCH VẼ DÁNG NGƯỜI:. - HS: 1. Quan sát và nắm bắt dáng. 2. Vẽ phác nét chính. 3. Vẽ nét để diễn tả quần áo. 4. Nhìn mẫu sửa lại hình. - HS quan sát.. III - THỰC HÀNH:. - GV cho HS ra sân trường, một số - HS làm mẫu: em làm mẫu đi, đứng, chạy, nhảy cả lớp vẽ vào giấy. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý - HS làm bài: thêm cho các em về cách quan sát, vẽ phác, vẽ chi tiết.. Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV chọn một số bài của HS lên trước lớp, yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: - HS nhận xét bài của bạn và trả (?) Bố cục đã phù hợp chưa? lời câu hỏi. (?) Hình vẽ như thế nào? - GV bổ sung và khen ngợi những em có bài làm tốt.. * DẶN DÒ: 2 phút. - Vẽ một bức tranh đề tài tự chọn (có các dáng người). - Chuẩn bị bài sau.. - HS ghi nhớ.. .......................................... * * * ...............................................

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Ngày soạn: ……………. Ngày dạy: …………….. TIẾT 15 (BÀI 15):. VẼ TRANG TRÍ. Tạo dáng và trang trí thời trang (tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu về vai trò của trang trí ứng dụng trong đời sống. - HS biết cách tạo dáng và trang trí thời trang. 2) Kĩ năng: - HS biết tạo dáng một số mẫu thời trang theo ý thích. - HS có kĩ năng cảm nhận thẩm mĩ, phát triển óc sáng tạo . 3) Thái độ: - HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày. - Tôn trọng những sản phẩm văn hoá mang bản sắc dân tộc. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy- học: * Giáo viên - Hình phóng to một số mẫu thời trang - Ảnh trang phục truyền thống và hiện đại, trang phục nước ngoài,… * Học sinh - SGK, ảnh về thời trang - Giấy vẽ, vở thực hành - Bút chì, màu vẽ, kéo, giấy, hồ dán. 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra ĐDHT. * Giới thiệu bài… (3 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS QUAN SÁT, NHẬN XÉT: 8 phút. - GV giới thiệu một số mẫu thời trang và hỏi: (?) Trang trí thời trang để làm gì? (?) Trang trí thời trang phụ thuộc vào những điều gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I - QUAN SÁT, NHẬN XÉT:. + Làm cho con người thêm đẹp và văn minh hơn. + Phụ thuộc vào quan niệm về cái đẹp của mỗi thời..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. (?) Theo em các mẫu thời trang đang + Có kiểu dáng ấn tượng, màu giới thiệu này như thế nào? sắc tươi sáng. - GV bổ sung:. HĐ2: HƯỚNG DẪN HS CÁCH TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ ÁO: 7 phút. 1. Tạo dáng áo: (?) Nêu các bước tạo dáng áo? - GV cho HS xem hình hướng dẫn cách tạo dáng áo. 2. Trang trí áo: (?) Trang trí áo gồm những bước nào? - GV cho HS xem hình cách trang trí áo. - GV bổ sung và cho HS tham khảo một số bài làm của HS năm trước.. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 20 phút. II - CÁCH TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ:. 1. Tạo dáng áo: - HS: 1. Tìm hình dáng áo. 2. Kẻ trục và tìm dáng áo. 3. Tìm các chi tiết. - HS quan sát. 2. Trang trí áo: - HS: 1. Vẽ hình trang trí. 2. Vẽ màu. - HS quan sát.. II -THỰC HÀNH :. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách tìm dáng - HS làm bài: áo, tìm các bộ phận, vẽ chi tiết, vẽ màu.. Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV chọn một số bài của HS lên trước lớp, yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: (?) Bố cục đã phù hợp chưa? (?) Hình dáng áo như thế nào? (?) Màu săc tô đã phù hợp chưa? (?) Em hãy cho điểm các bài. - GV bổ sung và cho điểm.. - HS quan sát tranh. - HS quan sát, nhận xét bài của bạn để trả lời và cho điểm.. * DẶN DÒ: 2 phút. - Làm tiếp bài (nếu chưa xong). - Chuẩn bị bài sau.. - HS ghi nhớ.. ........................................... * * * ................................................

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Ngày soạn: ……………. Ngày dạy: …………….. TIẾT 16 (BÀI 15):. VẼ TRANG TRÍ. Tạo dáng và trang trí thời trang (tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu về vai trò của trang trí ứng dụng trong đời sống. - HS biết cách tạo dáng và trang trí thời trang. 2) Kĩ năng: - HS biết tạo dáng một số mẫu thời trang theo ý thích. - HS có kĩ năng cảm nhận thẩm mĩ, phát triển óc sáng tạo . 3) Thái độ: - HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày. - Tôn trọng những sản phẩm văn hoá mang bản sắc dân tộc. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy- học: * Giáo viên: (như tiết 15) * Học sinh: - SGK, ảnh về thời trang - Giấy vẽ, vở thực hành - Bút chì, màu vẽ, kéo, giấy, hồ dán. 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra ĐDHT. * Giới thiệu bài… (3 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI: 20 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA HS II -THỰC HÀNH :. - Khi HS làm bài, GV theo dõi, gợi ý thêm cho các em về cách tìm dáng - HS làm bài: áo, tìm các bộ phận, vẽ chi tiết, vẽ màu.. Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. - GV cho HS bày bài lên trước lớp, - HS quan sát tranh. yêu cầu HS quan sát, nhận xét, đánh giá về: (?) Bố cục đã phù hợp chưa? - HS quan sát, nhận xét bài của (?) Hình dáng áo như thế nào? bạn để trả lời và cho điểm. (?) Màu săc tô đã phù hợp chưa? (?) Em hãy cho điểm các bài..

<span class='text_page_counter'>(34)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - GV bổ sung và cho điểm.. * DẶN DÒ: 2 phút. Chuẩn bị bài sau.. - HS ghi nhớ.. ........................................... * * * ............................................... Duyệt ngày…...tháng……năm 2013. TIẾT 17 (BÀI 16):. Ngày soạn: ……………… Ngày dạy: ……………. THƯỜNG THỨC MỸ THUẬT. Sơ lược về một số nền mĩ thuật Châu Á I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:. 1) Kiến thức: - HS hiểu sơ lược về một số nền nghệ thuật và một số công trình Mĩ thuật châu Á - Củng cố thêm nhận thức cho HS về lịch sử và mối quan hệ, giao lưu văn hoá giữa các nước trong khu vực - HS thấy được sự phong phú, đa dạng của nền nghệ thuật các nước trong khu vực châu Á. 2) Kĩ năng: HS nhớ và biết phân tích một số điểm cơ bản về giá trị của mĩ thuật truyền thống của các dân tộc thiểu số VN được giới thiệu trong bài. 3) Thái độ: - HS quan tâm tìm hiểu về Mĩ thuật và văn hoá các nước châu Á - HS có thái độ trân trọng, yêu quý nền nghệ thuật các nước trong khu vực châu Á. II. CHUẨN BỊ:. 1. Đồ dùng dạy- học: * Giáo viên: Ảnh chụp các công trình kiến trúc, điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ cổ,… của các nước được giới thiệu trong bài học. * Học sinh: SGK, sưu tầm tranh, ảnh trên sách báo có liên quan đến bài học. 2. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:. * Ổn định tổ chức. * Kiểm tra ĐDHT (Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học). * Giới thiệu bài… (4 phút) TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU VÀI. HOẠT ĐỘNG CỦA HS I – VÀI NÉT KHÁI QUÁT:.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. NÉT KHÁI QUÁT VỀ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU VỰC CHÂU Á:. 4 phút. (?) Em biết gì về Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước trong khu vực Châu Á? (?) Kể tên một công trình, tác phẩm mĩ thuật tiêu biểu của các nước trong khu vực Châu á mà em biết? - GV bổ sung…... HĐ2: TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ NỀN MĨ THUẬT CHÂU Á: a. Mĩ thuật Ấ Độ:. 30 phút. - GV lần lượt giới thiệu tranh vừa hỏi: (?) Hãy nói về vị trí địa lý và nền văn minh của Ấn Độ. (?) Nền văn hoá và nghệ thuật Ấn Độ phát triển chịu sự chi phối của những yếu tố nào? (?) Có những công trình nào tiêu biểu về kiến trúc, điêu khắc?. b. Mĩ thuật Trung Quốc: (?) Trung Quốc có vị trí địa lý và dân số thế nào? (?) Nền văn hoá Trung Quốc phát triển như thế nào? (?) Những luồng tư tưởng ảnh hưởng đến nền văn hoá nghệ thuật TQ? *Kiến trúc: (?) Gồm những công trình nào? Thời điểm xây dựng? *Hội hoạ: (?) Những loại tranh nào tiêu biểu? (?) Tranh lụa được hoạ sĩ nào khai thác kĩ về cách vẽ? (?) Em biết những tác phẩm tiêu biểu nào của hội hoạ TQ?. + HS trả lời theo hiểu biết. + HS trả lời theo hiểu biết …. II - VÀI NÉT VỀ MT CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á:. 1. Mĩ thuật Ấ Độ: + Quốc gia rộng lớn ở Nam Á,có quá trình lịch sử trên 5000 năm. + Tôn giáo, đặc biệt là Ấn Độ Giáo. + Đền thờ Mặt trời, thần Si-va…. 2. Mĩ thuật Trung Quốc: + Trung Quốc nằm ở đông Á, có số dân đông nhất thế giới. + Phát triển sớm, trong đó mĩ thuật. + Nho giáo, Đạo giáo và Phật giáo. *Kiến trúc: + Vạn lý trường thành xây từ TK III trước công nguyên, kinh đô Bắc kinh… *Hội hoạ: +Bích hoạ, tranh lụa, thuỷ mặc… + Hoạ sĩ Tề Bặch Thạch. + Núi rừng rực đỏ-Lý Khả Nhiểm, Tôm-Tề Bạch Thạch.... c. Mĩ thuật Nhật Bản:. 3. Mĩ thuật Nhật Bản:. (?) Nhật Bản có vị trí địa lý thế nào? *Kiến trúc: (?) Hãy nêu đặc điểm của những công trình kiến trúc Nhật Bản? *Hội hoạ và đồ hoạ: (?) Hội hoạ Nhật Bản ảnh hưởng từ. + Các công trình đồ sộ, tạo ghép công phu.. + Là quần đảo ở Đông Bắc châu Á. *Kiến trúc:. *Hội hoạ và đồ hoạ:. + Trung Quốc, Nhật Bản..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. đâu? (?) Tranh khắc gỗ màu phát triển như thế nào?. + Phát triển rất mạnh-nổi tiếng trên thế giới. 4. Các công trình kiến trúc của Lào và Căm Pu Chia:. d. Các công trình kiến trúc của Lào và Căm Pu Chia: (?) Hãy nêu vài nét về vị trí địa lý, nền văn hoá của Lào và Căm Pu Chia? * Thạt Luổng (Lào): (?) Được xây dựng năm nào? (?) Thạt Luổng là công trình như thế nào của Lào? * Ăng-Co Vát và Ăng Co Thom (Căm Pu Chia): (?) Hai công trình này được xây dựng năm nào? (?) Được coi là công trình như thế nào của Căm Pu Chia? (?) Ăng Co Thom thuộc kiến trúc gì?. + Nằm ở Đông Nam Á, có nền văn hoá nghệ thuật mang bản sắc riêng. * Thạt Luổng (Lào): + Xây năm 1566. + Là công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào. * Ăng-Co Vát và Ăng Co Thom (Căm Pu Chia): + Ăng- co Vát xây ở thế kỉ thứ XII, Ăng-co Thom xây thế kỉ XIII. + Là những công trình thể hiện sự sáng chói của nghệ thuật kiến trúc Cam Pu Chia. + Kiến trúc đền núi.. - GV bổ sung và kết luận:. Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP: 5 phút. (?) Hãy nêu vài nét khái quát về một số nền của mĩ thuật châu Á? - GV bổ sung và kết luận bài:. - HS nêu những nét khái quát về một số nền mĩ thuật châu Á.. * DẶN DÒ: 2 phút. - Đọc lại bài trong SGK. - Chuẩn bị bài sau.. - HS ghi nhớ.. -----------------------------***-------------------------Duyệt ngày…...tháng……năm 2013.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Ngày soạn: ……………. Ngày dạy: ……………. VẼ TRANH. TIẾT 18 (BÀI 18):. Đề tài tự do (Bài kiểm tra cuối kì) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Nhằm đánh giá khả năng nhận thức và thể hiện tranh của HS - Đánh giá những kiến thức đã tiếp thu được của HS . - ND tích hợp: HS vẽ về việc làm, hình ảnh thể hiện công lao lòng biết ơn Bác Hồ. - HS hiểu đề tài và tìm được nội dung phù hợp để vẽ tranh - HS vẽ được một bức tranh theo ý thích - HS thích quan sát, tìm hiểu để phát hiện ra những vẻ đẹp ở cuộc sống xung quanh. - Đánh giá được kiến thức, kĩ năng của HS. - ND tích hợp: Qua bài vẽ HS vẽ về những việc làm, hình ảnh thể hiện công lao, lòng biết ơn Bác Hồ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy- học: * Giáo viên - Chuẩn bị một số tranh (phiên bản)với nhiểu đề tài khác nhau của hoạ sĩ và HS để cho HS tham khảo. * Học sinh - Màu vẽ, bút vẽ. - Vẽ trên khổ giấy A4 hoặc A3. 3. Phương pháp dạy- học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp vấn đáp. - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp thực hành luyện tập… III. THỜI GIAN : 60 phút..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> IV. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC: - Ở bài này, GV cần gợi ý HS cách chọn đề tài thông qua việc xem tranh. Thời gian chủ yếu để dành cho HS vẽ. - Trong quá trình HS vẽ tranh, GV cần gợi ý cụ thể để HS yếu kém có thể nhanh chóng chọn được một nội dung đề tài và hoàn thành được bài vẽ. - Cuối tiết 2, GV thu bài, tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá. V. ĐÁNH GIÁ: - GV cùng HS nhận xét, rút kinh nghiệm các bài vẽ và lựa chọn ra các bài vẽ đẹp. - GV nhận xét về tiết học và động viên khích lệ chung cả lớp. ........................................... * * * ............................................. Duyệt ngày…...tháng……năm 2013.

<span class='text_page_counter'>(39)</span>

×