Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

toan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.29 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Phần chào hỏi này: Ohayou Gozaimasu: Chào buổi sáng (Dùng đến khoảng 9h sáng) Konnichiwa: Chào buổi chiều, nhưng có thể dùng tương tự như Hello. Konbanwa: Chào buổi tối (khoảng từ 7h chiều đổ đi) Oyasuminasai: Chúc ngủ ngon Sayonara: Tạm biệt Ja: Hẹn gặp lại Mata ashita: Hẹn gặp lại ngày mai Itarashai: Bảo trọng Hisashiburi: Lâu rồi không gặp Oi/Ne: Này Tadaima: Tôi đang ở nhà Okairinasai: Mừng trở về nhà. Omatase: Xin lỗi đã để bạn chờ. Hoặc Tôi đây Moshi moshi: Xin chào hoặc Có ai ở đó không? Ogen kidesika ? = Bạn khỏe không Hai, ghenki desika = Vâng, tôi rất khỏe Oname e wa? = Bạn tên gì Sayonara = Tạm biệt Oyasumimasai= Chúc ngủ ngon Anata wa nansai deka = Bạn bao nhiêu tuổi Mata ashita : Hẹn gặp ngày mai !. Phấn Số đếm 0 : Rei 1 : Ichi 2 : Ni 3 : San 4 : Yon, shi 5 : Go 6 : Roku 7 : Nana, shichi 8 : Hachi 9 : Kyuu, Ku 10 : Juu 11 : Juuichi 12 : Juuni 13 : Juusan. Xưng hô Mina: Mọi người Sempai = Sử dụng gọi người bậc trên, hoặc người có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống hơn mình Kouhai = Sử dụng gọi người bậc dưới Tenchou = Chủ cửa hàng Taichou = Đầu bếp Otoosan = Bố của người khác Chichi= Bố của mình Oyaji = Father (in a bad sense, like calling him "old man"). Okaasan = Mẹ của người khác Haha: Mẹ của mình Oniisan = anh trai Oneesan = chị gái Otouto = em trai Imouto = Em gái Ojiisan = Ông Obaasan = Bà Itoko = Họ hàng Otoko = Nam Onna = Nữ Sensei Giáo viên. Hỏi đáp Demo: Nhưng Dare : Ai Doko : ở đâu Nani : cái gì Nande/Doushite : tại sao Doushiyou : Tôi nên làm gì Hai = Vâng Iie/Iya/Yadda: Không Onegai : Làm ơn Yoroshiku : Hân hạnh được làm quen Arigatou : Cám ơn Gomenasai : Xin lỗi Sumimasen : xin lỗi (=Excuse me) Heki : Không có gì Ogen kidesika ?: Bạn khỏe không Hai, ghenki desika : Vâng, tôi rất khỏe Oname e wa? : Bạn tên gì Moshi moshi : Alo Kawaii : Dễ thương. - Các mùa: Aru : Mùa xuân Natsu : Mùa hè Aki : Mùa thu Fuyu : Mùa đông - Màu sắc aoi :màu xanh akai : màu đỏ kuroi : màu đen shiroi : màu trắng. Một số từ thông dụng trường học: gako tiền: okane cho tui xin tiền đi: okane o kudasai ^^ ngôi nhà: uchi cây: ki chó: inu mèo: neko khỉ: saru ngôi sao: hoshi trà:ochya ( O-Chy-A) tàu, thuyền: fune cà phê: cohi ko được, ko được: dame dame cố lên (dùng để nói cổ vũ cho ng` khác): gambare cố lên(tự cổ vũ cho mình):gambaro quả trứng: tamaga trái cây: kudamono trái quýt: mikan bánh mì: ban ebi:tôm giuniku:thịt bò. onighiri: cơm nắm supu: canh piza: bánh pizza tốut: bánh mì ống dài kocha: trà đặc kokoa: cocoa kome: gạo tamago: trứng kai: sò. Tên hoa bằng tiếng Nhật beyond :hoa bất tử himawari : hoa hướng dương tanpopo :hoa bồ công anh Higaibana :hoa dành cho người chết (mình thích hoa này nhất) byakuran :hoa bạch lan ren :hoa sen Kikyou là hoa cát cánh. oriniku:thịt gà pitaniku:thịt heo soseji: úc xích hamu:Jambon santoitsu:sandwish hanbaga:hamburger supagete:mì Ý kare:cà ri sânda:salad chiokoreto: chocolate mioshiro: súp miso con chim yến: tsubasa cặp sách: kaban sate:cá hồi. 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30. : : : : : : : : : : : : : : : : :. * Yasai: rau kyuuri: dưa chuột - tomato: cà chua nasu: cà tím mame: đậu - kyabetsu: bắp cải negi: hành hakusai: rau cải bẹ trắng hourensou: rau bina. Juuyon Juugo Juuroku Juunana Juuhachi Juukyuu Nijuu Nijuu ichi Nijuu ni Nijuu san Nijuu yon Nijuu go Nijuu roku Nijuu nana Nijuu hachi Nijuu kyuu Sanjuu.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> mizu: nước giuniu: sữa nashi:lê Nhật momo:đào daisuki, aishiteru = I love you oishi: ngon *niku: thịt gyuuniku: thịt bò toriniku: thịt gà budaniku: thịt lợn - so-se-ji: xúc xích - hamu: giăm bông. Nadeshiko là hoa phù tử (hoa cẩm chướng đơn) Ume là hoa bạch mai của Nhật. Ayame là hoa Iris hoa hồng: bara hoa diên vĩ: kakitsubata hoa violet: sumire hoa nói chung: hana aoihana : hoa quy Kiku là hoa cúc!!! Sakura là hoa anh đào Ran: hoa lan Suisen: hoa thủy tiên. - retasu: rau diếp jagaimo: khoai tây daikon: của cải tamanegi: củ hành konjin: cà rốt * kadamono: hoa quả ichigo: dâu tây kaki: hồng momo: đào mikan: quýt suika: dưa hấu ringo: táo budou: nho - banana: chuối nashi: lê. *sakana: cá aji: cá sòng sake: cá hồi iwashi: cá trích maguro: cá ngừ saba: cá thu tai: cá tráp. sanma: cá thu đao tara: cá tuyết ebi: tôm kani: cua ika: mực tako: bạch tuộc kai: sò tamago: trường kome: gạo. genkan: cửa ra vào shyokudo: phòng ăn - toire (còn có từ viết dạng hiragana là otearai) nhà vệ sinh ima: phòng khách (cái này đọc giống từ "bây giờ" nhưng mà lại phải tra chữ Hán cơ he he) furoba: phòng tắm shinshitsu: phòng ngủ. - Kashikomarimashita (kính ngữ của "wakarimashita") Tôi hiểu rồi ạ. - Douitashimashite. Không có gì (dùng để trả lời cho lời cảm ơn hoặc xin lỗi) - Gomenkudasai? Có ai ở nhà không? - Irasshai. Hoan nhênh bạn đến chơi. - Douzo oagarikudasai. Mời bạn vào nhà. - Shitsureshimasu. tôi xin phép (nói khi vào và ra ngoài) - [đồ ăn/đồ uống] wa ikaga desuka? bạn dùng...nhé? - Itadakimasu: (câu này mình ko rõ là gì, chỉ biết nói trước khi ăn uống thôi TT^TT) - Sorosoro shitsureshimasu: đến lúc tôi phải về rồi./Tôi xin phép về. - Mata irasshatte kudasai: lúc khác mời bạn đến chơi. - Sugoi desune. Giỏi nhỉ. (dùng khi thán phục việc gì.) - Tsukaremashita. Tôi mệt rồi. - Onaka ga sukimashita. Tôi đói rồi. - Onaka ga ippaidesu. Tôi no rồi. các bạn đọc phiên âm tiếng Nhật như sau -e đọc như -ei đọc nhẹ (không cần nhấn mạnh âm i cho lắm) -e như e khi có phụ âm n hay m theo sau -� như � d�i (Việt Nam kh�ng c� �m d�i như Nhật) -u như ư ngắn -uu như �m ư d�i -o như � ngắn -� như � d�i. senmenjo: bồn rửa rouka: hành lang (bạn nào có thể phân biệt giúp mình từ này với robi viết theo katakana ko? mình thấy cùng có nghĩa là hành lang) daidokoro: bếp - beranda: ban công - Doushimashitaka? Bạn bị làm sao vậy? - Tadakimassu. Tôi về rồi đây. (nói khi về đến nhà) - Okaerinasai. Bạn về rồi đấy à? (người ở nahf chào người mới về) -ch như ch -sh như s -r như �m trung gian giữa r v� l -g như g -s như x -w như w của Ph�p v� Anh -z đọc như z của Ph�p v� Anh -tsu tạm đọc l� Chư (�m n�y rất kh� đọc). Những �m tr�n thực tế đọc m�m miệng khi c� hai phụ �m đạt liền b �n nhau (n+m hay n+p) sẽ kh �ng phi �n �m th�nh mm hay mp nhưng vẫn giữ dạng gốc. Trong tiếng Nhật, "tình yêu" là "ai"(愛)(theo Hán Việt thì đọc là "ái") , và động từ "yêu" là "aisuru" (愛する). "Tôi yêu bạn" (tại Tiếng Việt mình nhiều đại từ nhân xưng quá, viết hết ra thì bất tiện nên gọi đại diên I love U = Tôi yêu bạn vậy T_T) có thể được nói theo tiếng Nhật bằng nhiều cách, chẳng hạn như "aishite imasu (愛しています)", "Aishiteru (愛してる, "aishiteru yo (愛してるよ)" hay "aishiteru wa (愛してるわ, cách nói của con gái)". Tuy nhiên, người Nhật chẳng bao giờ nói câu "Tôi yêu bạn" theo cách của người phương Tây, bởi vì nền Văn hóa khác nhau. Và chẳng có gì là ngạc nhiên khi bạn nghe một ng Nhật nói rằng họ chưa bao giờ phải nói những câu nói trên trong cuộc sống của mình. Thường thì người Nhật ít khi biểu hiện rõ tình yêu của mình. Đa số nghĩ rằng tình yêu có thể được thể hiện qua các cử chỉ mà ko nhất thiết phỉa nói thành lời. Và khi họ đặt tình cảm của mình vào câu nói, thường họ sẽ nói rằng ""suki desu (好きです)". "Suki" có nghĩa là thích. Và ngòai câu nói đã nêu, người Nhật còn có thể nói những câu tương tự như "Suki da (好きだ)," "suki dayo" (好きだよ, cách nói của con trai) or "suki yo (好きよ, cách nói của con gái)". Có tất nhiều cách nói với từ "suki", kể cả đối với từ địa phương. "Suki yanen (好きやねん)" là một ví dụ cho cách nói của Kansai-ben (tiếng Kansai). Bạn có thể hiểu "Suki yanen" với nghĩa "tôi thích bạn" được vì đó là câu nói rất phổ biến ở vùng Kansai. Và cụm từ đó còn được sử dụng làm tên của một loại my ăn liền ở Nhật. Nếu bạn thích một ai đó hay một vật gì đó rất nhiều, bạn có thể sử dụng thêm từ "dai" (có nghĩa là to lớn) thêm vào đằng trước. Và kết quả sẽ là "daisuki desu (大好きです).".

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Một từ khác cũng mang nghĩa "yêu" là "koi(恋)". Đây là mẫu tự kanji cho từ "kokoro (心, nghĩa là trái tim). So sánh với những mẫu kanji ở dưới nè (từ bên trái sang "kokoro", "ai" và "koi". Cả "ai (愛)" và "koi(恋)" đều có thể hiểu theo nghĩa "yêu" được. Tuy nhiên giữa 2 từ này cũng có chút khác biệt. sau đây là 1 số từ có ai và koi ai aidokusho 愛読書 (one's favorite book) cuốn sách yêu thích aijin 愛人 (lover) người yêu aijou 愛情 (love, affection) tình yêu, không nhất thiết nam nữ aikenka 愛犬家 (a dog lover) người thích chó aikokushin 愛国心 (patriotism) ái quốc aisha 愛車 (one's cherished car) chiếc xe yêu aiyousuru 愛用する (to use habitually) ưa chuộng, ưa dùng boseiai 母性愛 (mother's love, maternal affection) tình yêu của mẹ hakuai 博愛 (philanthropy) bác ái koi hatsukoi 初恋 (first love) hiren 悲恋 (sad love) một tình yêu với kết cục buồn. Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa Hoa. anh đào Sakura : 桜 anh thảo Shikuramen : シクラメン* anh túc Kesinohana : 芥子の花 bách hợp Yuri : 百合 bồ công anh Tanpopo : 蒲公英 bướm Sumire : 菫 cẩm chướng Nadeshiko : 撫子 cẩm tú cầu Ajisai : 紫陽花 cúc Kiku : 菊 dâm bụt Aoi : 葵 diên vỹ Ayame : 菖蒲 đỗ uyên Shakunage : 石楠花 hồng Bara : 薔薇 hướng dương Himawari : 向日葵 lan Ran : 欄 lan chuông Suzuran : 鈴蘭 lay ơn Gurajiorasu : グラジオラス*. koibito 恋人 (one's boyfriend/girlfriend) koibumi 恋文 (love letter) thư tình koigataki 恋敵 (a rival in love) tình địch koi ni ochiru 恋に落ちる (to fall in love with) koisuru 恋する (to be in love with) phải lòng renai 恋愛 (love) tình yêu nam nữ shitsuren 失恋 (disappointed love) 7 love Koi là tình yêu với người khác giới, một cảm giác khao khát, mong mỏi 1 người. koi có thể được diễn đạt như tình yêu lãng mạn, tình yêu nồng cháy. ai cũng mang nghĩa giống koi nhưng ai là tình yêu nói chung. koi có thể mang tính cá nhân, ích kỉ nhưng ai thì là tình yêu đích thực. Koi is always wanting. Ai is always giving. Từ renai bao gồm cả koi lẫn ai, có thể hiểu là tình yêu lãng mạn. renaikekkon là lễ cưới xuất phát từ tình yêu có từ trước, khác với miaikekkon là đám cưới đã có sự sắp xếp của gia đình. Hoa mẫu đơn Kaou : 花王 Hoa loa kèn nhện đỏ Higanbana : 彼岸花 Hoa mai Ume : 梅 Hoa mộc lan Mokuren : 木蓮 Hoa nhài Jasumin : ジャスミン* Hoa quynh Gekkanbijin : 月下美人 Hoa sen Hasu : 蓮 Hoa thu hải đường Shuukaidou : 秋海棠 Hoa thược dược Tenjikubotan : 天竺牡丹 Hoa thuỷ tiên Suisen : 水仙 Hoa tiểu túc cầu Kodemari : 小手毬 Hoa trà Tsubaki : 椿 Hoa tử đằng Fuji : 藤 Hoa tulip Chuurippu : チューリップ* Hoa tường vi Noibara : 野茨 (ノイバラ) Hoa xương rồng Saboten : 仙人掌 Chú ý : tên có dấu * bên cạnh là phiên âm từ tiếng nước ngoài vào Nhật, trong tiếng Nhật ko có tên riêng tương ứng.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×