Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Giao an tuan 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.42 KB, 34 trang )

(1)LỊCH BÁO GIẢNG : TUẦN 4 LỚP 4/1 Năm học 2016-2017 (Từ ngày 12/09 đến 16/09/2016) Thứ , ngày Thứ hai 12/09/2016. Thứ ba 13/09/2016. Thứ tư 14/09/2016. Thứ năm 15/09/2016. Thứ sáu 16/09/2016. Môn dạy. Đạo đức Tập đọc Lịch sử Toán Chào cờ Chính tả Toán LTVC Khoa học Kể chuyện Anh văn Tập đọc Mĩ thuật Toán TLV Địa lí Toán LTVC Âm nhạc Kĩ thuật Anh văn Khoa học Toán TLV SHL. Tiết 1/4 2/7 3/4 4/16 5/4 1/4 2/17 3/7 4/7 5/4 1/ 2/8 3/4 4/18 5/7 1/4 2/19 3/8 4/4 5/4 1/ 2/8 3/20 4/8 5/4. Tên bài dạy Vượt khó trong học tập(TT) Một người chính trực Nước Âu Lạc So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên Nghe-viết: Truyện cổ nước mình Luyện tập Từ ghép và từ láy Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn ? Một nhà thơ chân chính Tre Việt Nam Yến-Tạ-Tấn Cốt truyện Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn Bảng đơn vị đo khối lượng Luyện tập về từ ghép và từ láy Học hát: Bạn ơi lắng nghe. Khâu thường (T1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật & đạm thực vật ? Giây, thế kỉ Luyện tập xây dựng cốt truyện. Thứ hai 12/09/2016 ĐẠO ĐỨC (Tiết 4) VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2 ) I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU: - Nêu được ví dụ về sự vượt khó khăn trong học tập. - Biết được vượt khó trong học tập sẽ giúp em học tập mau tiến bộ. - Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập. - Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó. - HS cần biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập. - Quý trọng và học tập những tấm gương vượt khó trong cuộc sống và trong học tập . KNS: -Lập kế hoạch vượt khó trong học tập -Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: GV : - SGK. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình tiết học 1. Khởi động :. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh - HS hát, báo cáo sĩ số..

(2) (1’) 2. KTBC :(3’). Vượt khó trong học tập - Khi gặp khó khăn trong học tập các em - HS đọc ghi nhớ và TLCH cần phải làm gì ? - Nêu các gương vượt khó trong học tập ? a. Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học.. 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’)  Hoạt động 2 : b. Thảo luận nhóm tình huống (Bài tập 2Luyện tập thực SGK trang 7) - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo hành. luận nhóm: (7’) + Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài tập 4- SGK - GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc mắc. - Gv nhận xét và kết luận: Trước khó khăn của bạn Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau. Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khó khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để cùng vượt qua khó  Hoạt động 3: khăn. c. Em tán thành những ý kiến nào sau Bày tỏ ý kiến (5’) đây? Tại sao? a) Nhà giàu thì khơng cần vượt khó trong học tập b) Vượt khó trong học tập là một cách giúp đỡ bố mẹ c) Khi gặp khó khăn trong học tập, phải biết cố gắng vượt qua để hoàn thành tốt nhiệm vụ của người học sinh. GV chốt lại: + Không tán thành: a) + Tán thành: b), c) Tự liên hệ và trao đổi với các bạn về việc em đã vượt khó trong học tập - GV cho HS trình bày trước lớp. - GV kết luận và khen thưởng những HS đã biết vượt qua khó khăn học tập.  Hoạt động 4: * Làm việc cá nhân (bài tập 4-SGK/ 7) Nêu những khó - GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập: khăn và biện pháp + Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp khắc phục (8’) phải trong học tập và những biện pháp để khắc phục những khó khăn đó theo mẫuGV đưa bảng phụ có kẻ sẵn như SGK. - GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng. - GV kết luận, khuyến khích HS thực hiện những biện pháp khắc phục những khó khăn đã đề ra để học tốt. - HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6 4. Củng cố: (3’) - Thực hiện những biện pháp đã đề ra để vượt khó khăn trong học tập; động viên, giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học tập.. - Các nhóm thảo luận - Một số HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục: Bạn Nam phải cố gắng uống thuốc dưỡng bệnh cho nhanh chóng khỏi bệnh để tiếp tục đi học lại; nếu em là bạn của Nam em thường xuyên thăm hỏi, động viên, giúp bạn viết bài, giảng lại bài đã học cho bạn nắm để khi bạn khỏi bệnh có thể theo học kịp các bạn.. + HS đưa thẻ bày tỏ ý kiến + Vài HS giải thích ý kiến. - HS lắng nghe.. - HS nêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục. - Cả lớp trao đổi, nhận xét.. - HS cả lớp thực hành - Các nhóm làm việc. - Đại diện nhóm trình bày . - HS liên hệ bạn thân để nêu.

(3) 5. Dặn dò: (2’). - HS thực hiện các biện pháp để khắc phục biện pháp khắc phục. khó khăn của bản thân, vươn lên trong học tập. - Hs lắng nghe. - Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến . TẬP ĐỌC (Tiết 7 ) MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC. I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. - Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) KNS: -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phê phán II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh học bài đọc SGK. - Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn.. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình tiết Hoạt động của giáo viên học 1.Khởi động : (1’) Người ăn xin. 2. KTBC:(4’) - Học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 3 - Dạy bài mới : trong SGK.  Hoạt động 1 : - Gv nhân xét. Giới thiệu bài (1’) a. Giới thiệu bài: Một người chính trực.  Hoạt động 2 : GV nêu mục tiêu bài học. Luyện đọc bài. b. Luyện đọc: (7’) -Yêu hs nối tiếp nhau đọc đoạn của bài + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông. + Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được. + Đoạn 3: Phần còn lại + Kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài c. Tìm hiểu bài: Hoạt động 3: + Yêu cầu HS đọc thầm, đọc lướt ). Để Tìm hiểu bài(8’) trả lời câu hỏi. - Đoạn này kể chuyện gì ? - Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?. Hoạt động của học sinh - HS hát,kiểm tra dụng cụ học tập. - Vài HS đọc bài và TLCH.. - Học sinh đọc 2-3 lượt. - Học sinh đọc.. - HS đọc theo bàn. - HS lắng nghe.. -Hs đọc đoạn 1. Kể chuyện lập ngôi Thái tử. (Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất. Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán lên làm vua.) - HS đọc đoạn 2. (Quan tham tri chính sự Vũ Tán - Goị HS đọc đoạn 2. - Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai Đường ngày đêm hầu hạ ông. ).

(4) thường xuyên chăm sóc ông? -Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ? - GV nhận xét. - Goị HS đọc đoạn 3. -Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá ? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?. - Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá.) - HS đọc đoạn 3. - Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử. ) - Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình.. - Vì sao nhân dân ca ngợi những người - Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên chính trực như ông Tô Hiến Thành? lợi ích riêng. Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước.  Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm (15’). 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài. + GV đọc mẫu + Từng cặp HS luyện đọc + Một vài HS thi đọc diễn cảm: “Một hôm … tiến cử Trần Trung Tá . ” - Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao? - Gv liên hệ bài giáo dục tính hs. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt. - Chuẫn bị bài: Tre Việt Nam.. - HS lắng nghe. - HS thi đọc. - HS trả lời. - HS lắng nghe.. LỊCH SỬ – TIẾT 4 NƯỚC ÂU LẠC I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược nước Âu Lạc. Thời kì đầu đoàn kết lại có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại. - HS khá, giỏi: + Biết những điểm giống nhau giữa người Lạc Việt và Âu Việt. + So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc. + Biết sự phát triển về quân sự của của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa). II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình ảnh minh hoạ - Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ . - Chuẩn bị phiếu bài tập.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết học 1.Khởi động : (1’) 2KTBC :(4’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Nước Văn Lang Nước Văn Lang ra đời trong thời gian - HS đọc bài và trả lời câu hỏi..

(5) 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’)  Hoạt động 2 : Tìm hiểu những điểm giống nhau người Lạc Việt và Au việt (6’).  Hoạt động 3: Tìm hiểu nơi đóng đô. (7’).  Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự thành công và thất bại của nhà nước Au Lạc. (15’). nào? Ở khu vực nào ? -Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt ? - Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ? - GV nhận xét. a. Giới thiệu: GV nêu mục tiêu bài học. b. Làm việc theo nhóm trên phiếu bài tập. - GV phát PBTcho HS - GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: em hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt.  Sống cùng trên một địa bàn .  Đều biết chế tạo đồ đồng .  Đều biết rèn sắt .  Đều trống lúa và chăn nuôi .  Tục lệ có nhiều điểm giống nhau . - GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau. c. Làm việc cả lớp. - GV treo lược đồ lên bảng - Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước Âu Lạc . - GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”. - Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ khí? ) - GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên. Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc . d. Thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS đọc SGK - Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau: + Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?. - Hs nhận xét.. - Hs lắng nghe. - HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  trong PBT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt . - Đại diện nhóm lên điền vào bảng phụ . - HS khác nhận xét .. - Hs quan sát lượt đồ. - HS xác định . - Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng. - Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần.. - HS đọc to đoạn còn lại - Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo kết quả . - Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố. + Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại - Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương và cho con trai là Trọng Thuỷ Bắc? sang …. - GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào - Nhóm khác nhận xét ,bổ sung tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương..

(6) 4. Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). - GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung . - GV hỏi : - HS đọc ghi nhớ trong khung + Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? - HS đọc và trả lời câu hỏi. + Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ? - GV liên hệ giáo dục. - Nhận xét tiết học, tuyên dương hs. - HS lắng nghe. -Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới ách đô hộ của PKPB. TOÁN TIẾT 16 : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I - MỤC TIÊU: - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên. - Tại lớp học sinh làm được các bài tập: bài 1(cột 1) ; bài 2 (a, c) ; bài 3 (a) II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng con.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết Hoạt động của giáo viên học 1.Khởi động : (1’) - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm 2. KTBC :(4’) các bài tập 2 của tiết 15, kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. - GV nhận xét. 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Giới thiệu bài (1’) học và ghi tên bài lên bảng. b.Các cách thực hiện so sánh số tự  Hoạt động 2 : nhiên: Các cách thực - Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì: hiện so sánh các - GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99. số tự nhiên. - Số 99 có mấy chữ số ? (10’) - Số 100 có mấy chữ số ? - Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có nhiều chữ số hơn ? - Y/c hs nêu cách so sánh các số TN - GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456; 7891 và 7578; … - GV yêu cầu HS so sánh các số trong từng cặp số với nhau. - Hãy nêu cách so sánh 123 với 456.. - Nêu cách so sánh 7891 với 7578. - Trường hợp hai số có cùng số các chữ. Hoạt động của học sinh - Kiểm tra dụng cụ học tập. - 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài của bạn. 873 = 800 + 70 + 3 4 738 = 4 000 + 700 + 30 + 8 10 837 = 10 000 + 800 + 30 7 - HS nghe giới thiệu bài. - 100 > 99 hay 99 < 100. - Có 2 chữ số. - Có 3 chữ số. - Số 99 có ít chữ số hơn, số 100 có nhiều chữ số hơn. - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456; 7891 > 7578. -So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay 4 > 1 nên 456 > 123. - Hai số cùng có hàng nghìn là 7 nên ta so sánh đến hàng trăm. Ta có 8 > 5 nên 7891 > 7578 hay 5 < 8 nên 7578 < 7891..

(7) số, tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì như thế nào với nhau ? - GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh hai số tự nhiên với nhau. - So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số: - GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên. - Hãy so sánh 5 và 7. - Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước 7 hay 7 đứng trước 5 ? - Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước bé hơn hay lớn hơn số đứng sau ? - Trong dãy số tự nhiên số đứng sau bé hơn hay lớn hơn số đứng trước nó ? - GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên. - GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10. - Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0 hơn, số nào xa gốc 0 hơn ? - Số gần gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn? - Số xa gốc 0 là số lớn hơn hay bé hơn ? c. Xếp thứ tự các số tự nhiên : - GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869 và yêu cầu: + Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. + Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. - Số nào là số lớn nhất trong các số trên? - Số nào là số bé nhất trong các số trên ? - Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. Vì sao ? - GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận. d. Luyện tập, thực hành :  Hoạt động 3: Bài 1 Luyện tập thực - GV yêu cầu HS tự làm bài (Cột 1). - GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích hành (20’) cách so sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501 và 92410. - GV nhận xét. Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ? - GV yêu cầu HS làm bài câu a, c. - GV nhận xét. Bài 3 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?. -Thì hai số đó bằng nhau. - HS nêu như phần bài học SGK. - HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, … - 5 bé hơn 7, 7 lớn hơn 5. - 5 đứng trước 7 và 7 đứng sau 5. - Số đứng trước bé hơn số đứng sau. - Số đứng sau lớn hơn số đứng trước nó. - 1 HS lên bảng vẽ. - 4 < 10, 10 > 4. - Số 4 gần gốc 0 hơn, số 10 xa gốc 0 hơn. - Là số bé hơn. - Là số lớn hơn.. + 7689,7869, 7896, 7968. + 7986, 7896, 7869, 7689. - Số 7986. - Số 7689. - Vì ta luôn so sánh được các số tự nhiên với nhau. - HS nhắc lại kết luận như trong SGK.. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. -HS nêu cách so sánh.. - Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Phải so sánh các số với nhau. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. a) 8136, 8316, 8361 c) 63841, 64813, 64831 - Xếp các số theo thứ tự từ lớn.

(8) 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’) Thứ ba 13/09/2016. - Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé chúng ta phải làm gì ? - GV yêu cầu HS làm bài ở nhà, không làm câu b. - GV nhận xét. - Nhắc lại cách so sánh số tự nhiên. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau.. đến bé. - Phải so sánh các số với nhau.. - Hs trả lời - HS lắng nghe.. Chính Tả (Tiết 4) TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH. I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Nhớ – viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Làm đúng các bài tập (2) a/ b hoặc chính tả do GV chọn. - Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có các âm đầu r/d/gi hoặc có vần ân/âng II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a. - Vở BT Tiếng Việt, tập 1. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiến trình tiết học 1.Khởi động : (1’) 2. KTBC :(3’) 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’) Hoạt động 2 : Hướng dẫn nhớviết chính tả (25’).  Hoạt động 3: Luyện tập thực hành (5’). 4. Củng cố: (3’). Hoạt động của giáo viên - HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước. - Nhận xét phần kiểm tra bài cũ. a. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài học và ghi tựa bài. b. Hướng dẫn hs nhớ- viết chính tả: - Gọi HS đọc bài. - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai. - Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: tuyệt vời, sâu xa, phật, tiên, thiết tha. - Nhắc cách trình bày bài bài thơ lục bát. - Giáo viên đọc cho HS viết - Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi. - Gv thu tại lớp 5 đến 7 bài nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung c. Hướng dẫn HS làm bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập Giáo viên giao việc : Làm bài 2 b.Điền vào chỗ trống ân hay âng. - Cả lớp làm bài tập vào VBT sau đó thi làm đúng nhanh. - Gọi HS trình bày kết quả bài tập - Nhận xét và chốt lại lời giải đúng dâng, dân dâng, vần, sân, chân - HS nhắc lại nội dung học tập. Hoạt động của học sinh - Kiểm tra dụng cụ học tập. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Hs lắng nghe. - 1HS đọc, HS còn lại theo dõi trong SGK Và tìm từ khó viết. - HS viết bảng con - HS nghe. - HS viết chính tả. - HS dò bài. - HS tự soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập - Cả lớp đọc thầm - HS làm bài - HS trình bày kết quả bài làm. - HS ghi lời giải đúng vào vở..

(9) 5. Dặn dò: (2’). - Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có ) - Nhận xét tiết học, làm BT 2a, chuẩn bị - HS viết lại từ viết sai phổ tiết học tuần 5. biến.. TIẾT 17 : LUYỆN TẬP I - MỤC TIÊU: - Viết và so sánh được các số tự nhiên . - Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5 , 2 < x < 5 với x là số tự nhiên. - Làm bài tập 1, 3, 4. - HS khá, giỏi làm luôn các bài tập còn lại. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở bài tập, bảng con.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết học 1.Khởi động : (1’) 2. KTBC : (4’) 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh - Kiểm tra dụng cụ học tập.. - GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 3 của tiết 16, kiểm tra VBT về -1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét nhà của một số HS khác. bài làm của bạn. - GV nhận xét.. a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2 : b.Hướng dẫn luyện tập: Thực hành luyện Bài 1 tập (30’) - GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. a) Viết số bé nhất có 1, 2, 3 chữ số. b) Viết số lớn nhất có 1, 2, 3 chữ số. - GV nhận xét. Bài 3 - GV viết lên bảng phần a của bài: 859 £ 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số điền vào ô trống. -GV: Tại sao lại điền số 0 ? -GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình. Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài. - Gv nhận xét. 4. Củng cố: (3’) - Cho 2 hs lên bảng thi đua làm bài tập. - Nhận xét tiết học, tuyên dương hs. 5. Dặn dò: (2’) - Về nhà làm các bài tập 2; 5 ; 4(a) - Chuẩn bị bài Yến, tạ, tấn. - HS nghe GV giới thiệu bài.. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. a) 0, 10, 100. b) 9, 99, 999. - HS nhận xét. - Điền số 0. -HS giải thích. -HS làm bài và giải thích tương tự như trên. - Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. b) 2 < x < 5 - Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3, 4. Vậy x là 3, 4. - 2 hs lên bảng. - HS lắng nghe... LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 7 : TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:.

(10) - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép ) ; phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy ) . - Bước đầu biết phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được c từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho (BT 2) . II.CHUẨN BỊ: Từ điển học sinh Bảng từ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh học 1.Khởi động : - Kiểm tra dụng cụ học tập. (1’) - Hỏi : Từ đơn và từ phức khác nhau ở - 2 HS thực hiện yêu cầu . 2. KTBC :(3’) + Từ đơn là từ có 1 tiếng : xe , điểm nào ? Lấy ví dụ . ăn , uống , áo. + Từ phức là từ có 2 hay nhiều - Gv nhận xét. tiếng trở lên : xe đạp , uống bia 3 - Dạy bài mới : , hợp tác xã , …  Hoạt động 1 : a. Giới thiệu bài: Gv viết bảng hai từ - Hs đọc các từ trên bảng . Giới thiệu bài (1’) khéo léo , khéo tay . - Hai từ trên đều là từ phức . - Hỏi : Em có nhận xét gì về cấu tạo của + Từ khéo tay có 2 tiếng , âm , những từ trên ? vần khác nhau + Từ khéo léo có vần eo giống - Qua hai từ vừa nêu , các em đã thấy có nhau . sự khác nhau về cấu tạo của từ phức . Sự - Lắng nghe . khác nhau đó tạo nên từ ghép và từ láy . Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó . Hoạt động 2 : b. Hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ: - 2 HS đọc thành tiếng . Tìm hiểu phần - Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý . - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , nhận xét (10’) - Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi. thảo luận và trả lời câu hỏi . + Từ phức : truyện cổ , ông + Từ phức nào do những tiếng có nghĩa cha , đời sau , lặng im do các tạo thành ? tiếng: truyện + cổ , ông + cha , đời + sau tạo thành . Các tiếng này đều có nghĩa . + Từ truyện , cổ có nghĩa là gì ? + Từ "truyện" : tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện . "Cổ" : có từ xa xưa , lâu đời . "Truyện cổ": sáng tác văn học có từ thời cổ . + Từ phức : thầm thì , chầm + Từ phức nào do những tiếng có vần , chậm , cheo leo , se sẽ . âm lặp lại nhau tạo thành ? · Thầm thì : lặp lại âm đầu th . · Cheo leo : lặp lại vần eo . · Chầm chậm : lặp lại cả âm đầu ch , vần âm - Kết luận : ·Se sẽ: lặp lại âm đầu s và âm e + Những từ do các tiếng có nghĩa ghép - Lắng nghe . lại với nhau gọi là từ ghép . + Phối hợp những có âm đầu hay vần.

(11) (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy c. Ghi nhớ - 2 đến 3 HS đọc thành tiếng . - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ + Nhắc lại ghi nhớ , sau đó nêu ví dụ :  Hoạt động 3: d. Luyện tập Luyện tập thực Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu . - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu hành (20’) - Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS và nội dung bài - Yêu cầu HS trao đổi , làm bài . - Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét , bổ sung . - Hoạt động trong nhóm . - Kết luận lời giải đúng - Dán phiếu , nhận xét , bổ Câu Từ ghép Từ láy sung . a ghi nhớ , đền nô nức thờ , bờ bãi , tưởng nhớ - Chữa bài . b dẻo dai , vững mộc mạc , chắc , thanh nhũn nhặn , Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa; hai tiếng này ghép lại cao ,.. cứng cáp - Hỏi lại HS : Tại sao em xếp từ bờ bãi tạo thành từ một từ nên nó là từ ghép. vào trong từ ghép ? * Chú ý : Nếu trường hợp HS xếp cứng cáp là từ ghép ,GV giải thích thêm : trong từ ghép , nghĩa của từng tiếng phải - Đọc lại các từ trên bảng . phù hợp với nhau , bổ sung nghĩa cho nhau cứng là rắn , có khả năng chịu tác dụng , cáp có nghĩa là chỉ loại dây điện to nên chúng không hợp nghĩa với nhau , hai tiếng này lặp lại âm đầu c nên nó là từ láy. · Nếu HS xếp : dẻo dai , bờ bãi vào từ láy ,GV giải thích tiếng dẻo dễ uốn cong , dai có khả năng chịu lực , khó bị làm đứt , cho rời ra từng mảnh . Hai tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau tạo thành nghĩa chung dẻo dai có khả năng hoạt động trong thời gian dài . Nên nó là từ - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK . ghép . - Hoạt động trong nhóm . Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu . - Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm . - Dán phiếu , nhận xét , bổ Yêu cầu HS trao đổi , tìm từ và viết vào sung . - Đọc lại các từ trên bảng . phiếu . - Gọi các nhóm dán phiếu , các nhóm - Hs nêu: khác nhận xét, bổ sung . - Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất trên Từ ghép : bạn bè , thầy giáo , cô giáo , học sinh , yêu quý , bảng. mến yêu , tình bạn , học giỏi… - Hỏi : + Từ ghép là gì ? Lấy ví dụ . Từ láy : chăm chỉ , cần cù , + Từ láy là gì ? Lấy ví dụ . thân thương , nhạt nhẽo , săn sóc , khéo léo , … - Hs nhận xét.

(12) - Hs đọc ghi nhớ. - Hs lắng nghe.. 4. Củng cố: (3’) - Gv nhận xét sửa sai. 5. Dặn dò: (2’). - Gọi hs đọc lại ghi nhớ. - Gv liên hệ bài học để giáo dục hs. - Nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm được vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với các từ đó . MÔN:KHOA HỌC BÀI 7 :TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?. I-MỤC TIÊU: - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng. - Biết để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn. - Chỉ vào tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ănchứa nhiều cất bột đường, nhóm chưa nhiều vi at min và chất khoáng; ăn vừa phải các nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và hạn chế muối.. KNS: -Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn -Bước đầu tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 16,17 SGK. - Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn. - Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện ). III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết học. Hoạt động của giáo viên. 1. Khởi động : (1’) - Nêu vai trò của vitamin, chất khoáng và 2. KTBC :(3’) chất xơ đối với cơ thể? - Nhận xét. a. Giới thiệu bài: Tại sao cần ăn phối hợp 3 - Dạy bài mới : các loại thức ăn? Bài học hôm nay giúp  Hoạt động 1 : các em biết điều đó. Giới thiệu bài (1’) b.) Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi Hoạt động 2 : Sự món ăn. cần thiết phải ăn - Tổ chức cho h.s thảo luận nhóm. phối hợp nhiều + Nhắc lại tên một số loại thức ăn mà các loại thức ăn và em thường ăn. thường xuyên thay + Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều đổi món ăn (10’) loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn? -Gv theo dõi giúp đỡ hs khi gặp khó khăn. + Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố định các em sẽ thấy thế nào ?. Hoạt động của học sinh - Hs trả lời câu hỏi. - Hs nhãn xét. - Hs lắng nghe.. - Hs kể ra các món thức ăn mà các em thường ăn. - Hs thảo luận trả lời câu hỏi Ghi vào phiếu thảo luận nhóm. - Gọi hs đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Hs nhóm khác nhận xét bổ sung..

(13) + Điều gì xảy nếu chúng ta chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau, quả ? + Điều gì xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với thịt mà không ăn cá hoặc rau, … ? - G.v kết luận ( sgk)  Hoạt động 3: c. Tìm hiểu tháp dinh dưỡng. Thức ăn có trong - Treo tranh vẽ tháp dinh dưỡng. một bửa ăn cân - Thảo luận theo cặp: + Nói tên các nhóm thức ăn cần đủ, vừa đối. phải, có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế? (10’) - G.v kết luận.  Hoạt động 4: Tổ d. Trò chơi đi chợ: chức trò chơi (10’) - G.v hướng dẫn cách chơi. - Gv chuẩn bị một số đồ chơi bằng nhựa như : rau, củ quả, trái cây, … - Tổ chức cho h.s chơi bán hàng. - gv hướng dẫn hs cách chơi - G.v và h.s nhận xét, bổ sung. - Tuyên dương nhóm, cá nhân hoàn thành tốt phần chơi. 4. Củng cố: (3’) - Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? - Nhận xét tiết học, tuyên dương hs. 5. Dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?.. - H.s chú ý nghe. - Quan sát tháp dinh dưỡng. - H.s thảo luận theo cặp các yêu cầu. - H.s trình bày.. - H.s chú ý cách chơi. - H.s tham gia chơi thử và chơi thật . - H.s nêu mục Bạn cần biết sgk. - Hs lắng nghe.. KỂ CHUYỆN (Tiết 4) MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: - Nghe kể lại được từng đoạn của câu chuyện keo câu hỏi gọi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính ( do GV kể) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền. II – DỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện). - Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d).. III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Tiến trình tiết học 1.Khởi động : (1’) 2. KTBC :(3’) 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’) Hoạt động 2 : Gv kể chuyện. (8’). Hoạt động của giáo viên - Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe , đã đọc về lòng nhân hậu , tình cảm thương yêu , đùm bọc lẫn nhau . - Gv nhận xét. a . Giới thiệu bài - Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì? Gv nêu mục tiêu bài học. b. GV hướng dẫn HS kể chuyện. -GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể thông thả , rõ ràng , nhấn giọng những. Hoạt động của học sinh - 2 HS kể chuyện .. - Bức tranh vẽ cảnh một người đang bị thiêu trên giàn lửa , xung quanh mọi người đang la ó , một số người đang dội nước , dập lửa . - Lắng nghe.

(14) Hoạt động 2 : Tìm hiểu chuyện. (5’). từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua , nỗi thống khổ của nhân dân , khí phách của nhà thơ dũng cảm , không chịu khuất phục sự bạo tàn . Đoạn cuối kể với giọng hào hùng , nhịp nhanh .Vừa kể , vừa chỉ vào tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát tranh . - GV kể lần 2 . c. Tìm hiểu truyện - Yêu cầu HS đọc thầm các câu hỏi ở bài 1 + Trước sự bạo ngược của nhà vua , dân chúng phản ứng bằng cách nào ? + Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình ?. + Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ của mọi người thế nào ? + Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?.  Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện (15’).  Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện (3’). d. Hướng dẫn kể chuyện - Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh họa kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi và toàn bộ câu chuyện . - Gọi HS kể chuyện . Gv nhận xét. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện . - Gọi HS nhận xét bạn kể . e. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Hỏi : + Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột thay đổi thái độ ? + Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa nhà thơ lên giàn hỏa thiêu để thử thách . + Câu chuyện có ý nghĩa gì ?. - 1 HS đọc câu hỏi, 2HS đọc câu trả lời. + Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách , bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân . + Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy . Vì không thể tìm được tác giả của bài hát ấy , nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong . + Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục . Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua . Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng . + Vì vua thật sự khâm phục , kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy , nhất định không chịu nói sai sự thật . - Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe , nhận xét , bổ sung cho bạn . -Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nối nhau ( mỗi HS tương ứng với nội dung 1 câu hỏi ) – 2 lượt HS kể . - 3 HS kể . - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu .. - Tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng . + Vì nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ . + Nhà vua thật sự khâm phục lòng trung thực của nhà thơ , dù chết cũng không chịu nói sai sự - Tổ chức cho HS thi kể . thật . - Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất , hiểu + Ca ngợi nhà thơ chân chính thà ý nghĩa câu chuyện nhất . chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi ông vua bạo tàn . Khí phách đó đã khiến nhà vua.

(15) - Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa của truyện . - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS kể tốt. 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). khâm phục , kính trọng và thay đổi thái độ. - 3 HS nhắc lại . - HS thi kể và nói ý nghĩa của truyện .. - Gv liên hệ câu chuyện để giáo dục hs. - Dặn HS về nhà kể lại truyện cho - HS lắng nghe. người thân nghe , sưu tầm các câu chuyện về tính trung thực mang đến lớp.. Thứ tư 14/09/2016 TẬP ĐỌC (Tiết 8) TRE VIỆT NAM I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. - Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phảm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực. (trả lời được các câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ) II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh về cây tre . Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc.. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình tiết học 1.Khởi động : (1’) 2. KTBC :(4’). 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’). Hoạt động 2 : Luyện đọc(7’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. - Gọi HS lên bảng đọc bài Một người chính trực và trả lời câu hỏi về nội dung bài . HS1: Trong việc lập ngôi vua , dự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ? HS2: Trong việc tìm người giúp nước , sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào ? HS3 : hãy nêu ý nghĩa bài ? - Gv nhận xét. a. Giới thiệu bài Cho HS quan sát tranh và hỏi :Bức tranh vẽ cảnh gì ? - Giới thiệu : Cây tre luôn gắn bó với mỗi người dân Việt Nam . Tre được làm từ các vật liệu xây nhà , đan lát đồ dùng và đồ Mĩ nghệ . Cây tre luôn gần gũi với làng quê Việt Nam . “ Tre giữ làng , giữ nước , giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín , …” . Cây tre tượng trưng cho người Việt , tâm hồn Việt . Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó . b. Luyện đọc - Yêu cầu HS mở SGK trang 41 và. - 3 HS đọc 3 đoạn của bài , 1 HS đọc toàn bài . - HS nhận xét.. - Bức tranh vẽ cảnh làng quê với những con đường rợp bóng tre . - Hs lắng nghe.. - 4 HS tiếp nối nhau đọc..

(16) luyện đọc từng đoạn ( 2 lượt HS đọc ) .. - Gọi 2 HS đọc lại toàn bài . - GV chú ý sửa lỗi phát âm , ngắt giọng cho từng HS . -GV đọc mẫu : chú ý giọng đọc . Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng , cảm hứng ngợi ca . Đoạn 1 : giọng đọc chậm , sâu lắng , gợi suy nghĩ , liên tưởng , nghỉ hơi ngân dài sau dấu chấm lửng ở dòng thơ thứ 3 . Đoạn 2 , 3 : giọng đọc sảng khoái . Đoạn 4 : ngắt nhịp đều đặn ở các dấu phẩy , tạo âm hưởng nối tiếp , dấu luyến như trong bản nhạc . · Nhấn giọng ở các từ ngữ : tự , không đứng khuất mình , bão bùng , ôm , níu , chẳng ở riêng , vẫn nguyên cái gốc , đâu chịu , nhọn như chong lạ thường , dáng thẳng thân trò, nhường, lạ, đâu, ... c. Tìm hiểu bài  Hoạt động 3: - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 . - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời Tìm hiểu bài (8’) câu hỏi : + Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người VN ? - Không ai biết tre có tự bao giờ . Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn xưa . Tre là bầu bạn của người Việt . +Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?. + Đoạn 1 : Tre xanh ... bờ tre xanh . + Đoạn 2 : Yêu nhiề ...hỡi người . + Đoạn 3 : Chẳng may... gì lạ đâu + Đoạn 4 : Mai sau ... tre xanh . - 2 HS đọc thành tiếng . - Lắng nghe .. - 1 HS đọc thành tiếng . Tre xanh xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh. + Đoạn 1 nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam . - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 , 3 . - HS đọc đoạn 2 , 3 . + Chi tiết nào cho thấy cây tre như con + Chi tiết : không đứng khuất người ? mình bóng râm . + Những hình ảnh nào của cây tre tượng + Hình ảnh : Bão bùng thân bọc trưng cho tình thương yêu đồng loại ? lấy thân – tay ôm tay níu tre gần - Cây tre cũng như con người có lòng nhau thêm – thương nhau tre thương yêu đồng loại : khi khó khăn ,“ chẳng ở riêng – lưng trần phơi bão bùng ” thì “ tay ôm tay níu ”, giàu nắng phơi sương – có manh áo đức hi sinh , nhường nhịn như những cộc tre nhường cho con . người mẹ Việt Nam nhường cho con manh áo cộc . Tre biết yêu thương , đùm bọc , che chở cho nhau . Nhờ thế tre tạo nên lũy thành , tạo nên sức mạnh bất diệt , chiến thắng mọi kẻ thù , mọi gian khó như người Việt Nam . + Những hình ảnh nào của cây tre tượng + Hình ảnh : Nòi tre đâu chịu trưng cho tính ngay thẳng ? mọc cong , cây măng mọc lên đã mang dáng thẳng , thân tròn của.

(17) - Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi : Em thích hình ảnh nào về cây tre hoặc búp măng ? Vì sao ? * Tích hợp: GV nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa su sắc trong cuộc sống. + Đoạn 2 , 3 nói lên điều gì ? + Nội dung của bài thơ là gì ?.  Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm. (18’). 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). * Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - Gọi 1 HS đọc bài thơ , cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc . - Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc . - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm . - Nhận xét , tuyên dương HS đọc hay . - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn thơ và cả bài . - Gọi HS thi đọc . - Gv nhận xét HS đọc hay , nhanh thuộc . + Qua hình tượng cây tre , tác giả muốn nói lên điều gì ? - Nhận xét tiết học, tuyen dương HS học tốt. - Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ.. tre , tre già truyền gốc cho măng . -1 HS đọc , trả lời tiếp nối . Em thích hình ảnh : + Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm. + Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chong lạ thường + Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre . + Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng , chính trực thông qua hình tượng cây tre - 2 HS nhắc lại . - 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn . Tìm cách đọc . - 3 HS đọc đoạn thơ và tìm ra cách đọchay. - 4 HS thi đọc hay . - HS thi đọc trong nhóm .. - 1 HS nêu - HS lắng nghe.. TOÁN TIẾT 18 : YẾN , TẠ , TẤN I - MỤC TIÊU: - Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến , tạ , tấn ; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kg . - Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa at, tấn và ki-lô-gam . - Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ, tấn. - Tại lớp HS làm được các bài tập bài 1 ; bài 2 ; bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính). II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ HS: Bảng con, VBT. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết Hoạt động của giáo viên học 1.Khởi động : (1’) - Chữa bài tập luyện thêm. 2. KTBC :(3’) - Kiểm tra vở bài tập. 3 - Dạy bài mới : - Nhận xét.. Hoạt động của học sinh - Hs chữa bài tập ở nhà..

(18)  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’) Hoạt động 2 : Giới thiệu yến, ta, tấn (10’).  Hoạt động 3: Luyện tập thực hành (20’). 4. Củng cố: (3’). a. Giới thiệu bài: Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lôgam. b Giới thiệu yến, tạ, tấn: Yến: - Nêu tên đơn vị đo khối lượng đã học? - Để đo vật nặng hơn ta dùng đơn vị đo là yến. 10 kg = 1 yến; 1 yến = 10 kg. - Một người mua 10 kg đường tức là mua mấy yến đường? Tạ: - Để đo các vật năng hàng chục yến ta dùng đơn vị đo là tạ. 10 yến = 1 tạ; 1tạ = 10 yến. 1 tạ = ? kg - Gv đưa ra một vài ví dụ để h.s đổi đơn vị đo. Tấn: 10 tạ = 1 tấn; 1 tấn = 10 tạ 1 tạ = 10 yến; 1 tấn = ? yến. 1 tấn = ? kg. - G.v lấy thêm ví dụ. c. Luyện tập, thực hành : Bài 1 - GV cho HS làm bài - Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu ki-lô-gam ? - Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ? - Gv nhận xét. Bài 2 -GV viết lên bảng câu a, yêu cầu cả lớp suy nghĩ để làm bài. -Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg ?. - HS nghe giới thiệu.. - Gam, ki-lô-gam. - H.s chú ý để nắm được mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và với các đơn vị đã học. - Tức là mua 1 yến đường.. 1 tạ = 100 kg.. 1 tấn = 100 yến; 1 tấn = 1000 kg.. -HS đọc: a) Con bò nặng 2 tạ - Là 200 kg. b) Con gà nặng 2 kg c) Con voi nặng 2 tấn - là 20 tạ.. -HS làm. -Vì 1 yến = 10 kg nên 5 yến = 10 x 5 = 50 kg. -Có 1 yến = 10 kg , -Em thực hiện thế nào để tìm được vậy 1 yến 7 kg = 10 +7 = 17kg. -2 HS lên bảng làm , cả lớp làm 1 yến 7 kg = 17 kg ? -GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn vào VBT. lại của bài. -GV nhận xét. Bài 3: -GV viết lên bảng : 18 yến + 26 yến, -HS tính . -Lấy 18 + 26 = 44, sau đó viết tên sau đó yêu cầu HS tính. -GV yêu cầu HS giải thích cách tính đơn vị vào kết quả. của mình. - GV hỏi lại HS : Bao nhiêu kg thì bằng -10 kg = 1 yến, 100 kg = 1 tạ , 1000 kg = 1 tấn. 1 yến,1 tạ,1 tấn? -10 yến. + 1 tạ bằng bao nhiêu yến ? -10 tạ. + 1 tấn bằng bao nhiêu tạ ? - Liên hệ giáo dục hs. -HS lắng nghe..

(19) 5. Dặn dò: (2’). - GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs. - Dặn dò HS về nhà làm bài tập 4 và chuẩn bị bài Bảng đơn vị đo khối lượng TẬP LÀM VĂN TIẾT 7 : CỐT TRUYỆN .. I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU : - Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc(ND ghi nhớ) - Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó (BT mục III) II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ của bài học. 4, 5 tờ giấy khổ mở rộng trên đó viết sẵn bài tập 1 của phần Nhận xét; các bài tập 1, 2 của phần luyện tập.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết Hoạt động của giáo viên học 1.Khởi động : (1’) - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Một 2.KTBC :(4’) bức thư thường gồm những phần nào ? - Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết cho bạn. 3 - Dạy bàimới : - Nhận xét.  Hoạt động 1 : a. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ Giới thiệu bài(1’) giúp các em biết thêm về cốt truyện và nắm được cốt truyện gồm những phần nào? b . Nhận xét. Bài 1 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhận xét - Yêu cầu HS đọc đề bài . - Hỏi : Theo em thế nào là sự việc (15’) chính ?. Hoạt động của học sinh - 1 HS trả lời câu hỏi . - 2 HS đọc .. - Hs lắng nghe.. - 1 HS đọc thành tiếng . - Sự việc chính là những sự việc quan trọng, quyết định diễn biến cac câu chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện không còn đúng nội dung và hấp dẫn nữa. - Chia lớp làm 4 nhóm. - Hoạt động trong nhóm thực hiện - Yêu cầu các nhóm đọc lại truyện Dế theo yêu cầu. Mèn bênh vực kẻ yếu và ghi lại các sự việc chính của truyện . - GV đi giúp đỡ từng nhóm . Nhắc nhở - Nhận xét , bổ sung . HS chỉ ghi mỗi sự việc bằng một câu . - Sau khi các nhóm làm xong, đại diện - 2 HS đọc lại phiếu đúng . nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt lại bài 1. + Sự việc 1 : Dế Mèn gặp Nhà Trò ngồi khóc bên tảng đá . + Sự việc 2 : Dế Mèn gạn hỏi , Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn Nhện ức hiếp và đòi ăn thịt ..

(20) + Sư việc 3 : Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện . + Sự việc 4 : Gặp bọn nhện , Dế Mèn ra oai , lên án sự nhẫn tâm của chúng , bắt chúng phá vòng vây hãm Nhà Trò . + Sự việc 5 : Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo , Nhà Trò được tự do . Bài 2 - Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là cốt truyện của truyện Dế Mèn bênh - Cốt truyện là một chuỗi sự việc vực kẻ yếu . Vậy cốt truyện là gì ? làm nồng cốt cho diễn biến của truyện . Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu . - Cốt truyện gồm những phần nào? Nêu - Cốt truyện gốm có 3 phần : Mở tác dụng của từng phần. đầu, diễn biến, kết thúc . + Phần mở đầu: -Mở đầu: Nêu nguyên nhận chính VD: Dế Mèn gặp Nhà Trò ngồi khóc khơi nguồn cho các sự việc khác. bên tảng đá. + Phần diễn biến: Các sự việc chính - Diễn biến: Các sự việc chính kế kế tiếp theo đó là sự việc 2, 3, 4. tiếp theo nói lên tính cách của nhân vật và ý nghĩa của truyện. + Phần kết thúc: Kết quả của các sự - Kết thúc: Kết quả của các sự việc việc mở đầu và diễn biến của truyện. ở phần đầu và chính của truyện. c. Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ . - 2 đến 3 HS đọc phần Ghi nhớ . d. Luyện tập  Hoạt động 3: Bài 1 Luyện tập thực - Gọi HS đọc các sự việc chính của - 1 HS đọc thành tiếng . truyện cổ tích Cây khế và sắp xếp các - Thảo luận và làm bài vào VBT . hành (15’) sự việc trên thành cốt truyện. - 2 nhóm HS lên bảng xếp, HS - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp dưới lớp nhận xét. xếp các sự việc bằng cách đánh dấu - Đánh dấu bằng bút chì vào vở . theo số thứ tự 1 , 2, 3, 4 , 5 , 6 . - Gọi HS lên bảng xếp thứ tự các sự việc bằng băng giấy . Cả lớp nhận xét . - Kết luận : 1b – 2d – 3a – 4c – 5e – 6g. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu - Yêu cầu HS tập kể lại truyện trong SGK trongnhóm - Tập kể trong nhóm . - Tổ chức cho HS thi kể . + Lần 1 : GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách kể lại đúng các sự việc đã sắp xếp . + Lần 2 : GV tổ chức cho HS thi kể bằng cách thêm bớt một số câu văn , hình ảnh , lời nói để câu chuyện thêm hấp dẫn , sinh động . - Gv nhận xét. - Hỏi : Câu chuyện Cây Khế khuyên.

(21) 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). chúng ta điều gì ? - Nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau .. - HS trả lời - Hs lắng nghe.. Thứ năm 15/09/2016 ĐỊA (Tiết 4) BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: + Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả, … trên các nương rẫy, ruộng bậc thang. + Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc, … + Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa, … - Sử dụng tranh ảnh để biết một số hoạt động sản xuất của người dân: Làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản. - Nhận biết được khó khăn giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt lỡ vào mùa mưa. * HS khá, giỏi: Xác lập được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người: Do địa hình dốc, người dân pbải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng tạo nên ruộng bậc thang; miền núi có nhiều khoáng sản nên ở Hoàng Liên Sơn phát triển nghề khai thác khoáng sản. GD: -Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du +Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ +Trồng trọt trên đất dốc +Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước II.CHUẨN BỊ: SGK Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản.. Bản đồ tự nhiên Việt Nam.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiến trình tiết học. Hoạt động của giáo viên. 1.Khởi động : (1’) 2. KTBC :(3’) 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’). - Đặc điểm về cuộc sống, sinh hoạt của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. a. Giới thiệu bài: Gv nêu tóm tắt mục tiêu của bài học.. Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt động trồng trọt ở Hoàng Liên Sơn (10’). b.Trồng trọt trên đất dốc: - Người dân Hoàng Liên Sơn trồng những cây gì? ở đâu? - Yêu cầu tìm vị trí địa điểm H1 trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Ruộng bậc thang làm ở đâu? - Tại sao phải làm ruộng bậc thang? - Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì trên ruộng bậc thang?.  Hoạt động 3: Những nghề thủ công truyền thống. b) Nghề thủ công truyền thống: - Tổ chức cho h.s thảo luận các nội dung:. Hoạt động của học sinh. - Hs lắng nghe. - Hs đọc kênh chữ SGK và TLCH. - Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng lúa, ngô, chè trên nương rẫy, ruộng bậc thang. - Họ còn trồng lanh để dẹt vải, trồng rau, trồng cây ăn quả. - Làm trên sờn núi dốc. - Làm ruộng bậc thang để giữ nước, chống xói mòn. - Ruộng bậc thang để trồng lúa nước. - H.s thảo luận nhóm..

(22) (10’). + Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?  Hoạt động 4: + Nhận xét về màu sắc của hàng thổ Khái thác khoáng cẩm? c) Khai thác khoáng sản: sản (10’) - Kể tên một số khoáng sản ở Hoàng Liên Sơn? - Khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất, để làm gì? - Mô tả quy trình sản xuất ra phân lân. - Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí? -Ngoài khai thác khoáng sản người dân vùng núi Hoàng Liên Sơn còn khai thác thứ gì? - Gv nói thêm : (măng, mộc nhĩ, nấm hương để làm thức ăn ; quế, sa nhân để làm thuốc chữa bệnh). 4. Củng cố: (3’) - Người dân Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Họ làm nghề nào là chính? 5. Dặn dò: (2’) - Nhận xét tiết học, tuyên dương hs. - Chuẩn bị bài sau.. - H.s nêu: sản phẩm dệt may, thêu, đan, rèn đúc,… - Màu sắc hoa văn tực rỡ, độc đáo, bền đẹp. - Apatít, đồng, chì, kẽm, … - Apatít được khai thác nhiều để sản xuất phân lân. - H.s mô tả quy trình. - H.s nêu. - Ngoài ra người dân HLS còn khai thác những sản vật của vùng núi: măng, tre, gỗ, nứa, mộc nhĩ, nấm hương, quế, sa nhân,…. - Hs trả lời câu hỏi. - Hs lắng nghe.. TOÁN TIẾT 19 : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I - MỤC TIÊU: - Nhận biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề ca gam, héc tô gam, quan hệ của đề ca gam, héc tô gam và gam. - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng. - Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng. - Làm bài tập 1, 2. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ & số.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết học 1.Khởi động : (1’) 2. KTBC:(4’). 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’) Hoạt động 2 : Giới thiệu đề-cagam, hec-tô-gam (7’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. - Kiểm tra dụng cụ học tập. - GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS -1 HS lên bảng làm bài. Giải làm bài tập 4 của tiết 18, kiểm tra VBT Số tạ muối chuyến sau chở đượclà về nhà của một số HS khác. 30 + 3 = 33 (tạ) Số tạ muối cả hai chuyến chở là : - GV nhận xét. 30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số : 63 (tạ ) a. Giới thiệu bài: Bảng đơn vị đo khối - HS dưới lớp theo dõi để nhận xét lượng. bài làm của bạn. b. Giới thiệu đề-ca-gam, héc-tô-gam. - Hs lắng nghe. * Đề-ca-gam - GV giới thiệu : để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam người ta còn.

(23) dùng đơn vị đo là đề-ca-gam. + 1 đề-ca-gam cân nặng bằng 10 gam. - HS nghe giới thiệu. + Đề-ca-gam viết tắt là dag. 10 g = 1 dag GV viết: hay 1 dag = 10 g - HS đọc: 10 gam bằng 1 đề-ca- Hỏi :Mỗi quả cân nặng 1g, hỏi bao gam. - 10 quả. nhiêu quả cân như thế thì bằng 1 dag. * Héc-tô-gam. - Để đo khối lượng các vật nặng hàng trăm gam , người ta còn dùng đơn vị đo là hec-tô-gam. - 1 hec-tô-gam cân nặng bằng 10 dag và bằng 100g. - Hec-tô-gam viết tắt là hg. GV viết: 1 hg =10 dag =100g.. Hoạt động 3 : Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng (8’). Hoạt động 4 : Luyện tập, thực hành (15’). - GV hỏi: mỗi quả cân nặng 1 dag. Hỏi bao nhiêu quả cân cân nặng 1 hg ? c. Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng: - GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học . - Nêu lại các đơn vị trên theo thứ tự từ bé đến lớn. Đồng thời ghi vào bảng đơn vị đo khối lượng. - Trong các đơn vị trên, những đơn vị nào nhỏ hơn ki-lô-gam ? - Những đơn vị nào lớn hơn ki-lô-gam? - Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag ? - GV viết vào cột dag : 1 dag = 10 g - Bao nhiêu đề-ca-gam thì bằng 1 hg ? - GV viết vào cột : 1hg = 10 dag. - GV hỏi tương tự với các đơn vị khác để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng như SGK. - Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần đơn vị nhỏ hơn và liền với nó ? - Mỗi đơn vị đo khối lượng kém mấy lần so với đơn vị lớn hơn và liền kề với nó ? - Cho HS nêu VD. d. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV hướng dẫn lại cho HS cả lớp cách đổi : + Mỗi chữ số trong số đo khối lượng đều ứng với 1 đơn vị đo. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét.. - HS đọc. - Cần 10 quả.. - 3 HS kể . - HS nêu các đơn vị đo khối lượng theo đúng thứ tự. - Nhỏ hơn ki-lô-gam là gam, đềca-gam, héc-tô-gam. - Lớn hơn kí-lô-gam là yến, tạ, tấn. -10 g = 1 dag. -10 dag = 1 hg.. - Gấp 10 lần . - Kém 10 lần. - HS nêu VD.. - HS làm bài và nêu kết quả. - HS nhận xét sửa sai..

(24) 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). Bài 2: - GV nhắc HS thực hiện phép tính bình thường , sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả . Bài 3: Dành choHS khá, giỏi - GV nhắc HS muốn so sánh các số đo đại lượng chúng ta phải đổi chúng về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh - GV chữa bài . Bài 4: Dành choHS khá, giỏi - GV gọi HS đọc đề bài . - Gv hướng dẫn cho HS làm bài ở nhà - Cho hs thi đua đọc bảng đơn vị đo khối lượng và nêu mối quan hệ các đơn vị đo liền kề. - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương hs. - Dăn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài tiết sau.. - HS tự làm bài . - HS nhận xét bổ sung. Bài 3: Dành choHS khá, giỏi. Bài 4: Dành choHS khá, giỏi - Hs đọc lại bảng dơn vị đo khối lượng. - HS lắng nghe.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 8 : LUYỆN TẬP TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Qua luyện tập, bước đầu nắm được 2 loại từ ghép ( Có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại) BT1, BT2 - Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy ( giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần) – BT3. II.CHUẨN BỊ: Từ điển Tiếng Việt Sách giáo khoa .. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết Hoạt động của giáo viên học 1.Khởi động : (1’) - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi : Thế 2. KTBC:(3’) nào là từ ghép ? Cho ví dụ . - Thế nào là từ láy ? Cho ví. 3 - Dạy bài mới : - Gv nhận xét.  Hoạt động 1 : a. Giới thiệu bài Tiết luyện từ và câu Giới thiệu bài (1’) hôm nay các em sẽ luyện tập về từ ghép và từ láy . Biết được mô hình cấu tạo của từ ghép và từ láy . b. Hướng dẫn làm bài tập Hoạt động 2 : Bài 1 Thực hành luyện - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . tập(30’) - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi . - Nhận xét câu trả lời của câu HS . Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . - Phát giấy kẻ sẵn cho từng nhóm Yêu cầu HS trao đổi và làm bài trong nhóm .. Hoạt động của học sinh - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Đọc các từ mình tìm được . - Hs nhận xét. - Lắng nghe .. - 2 HS đọc thành tiếng . - Thảo luận cặp đôi và trả lời : + Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp. + Từ bánh rán có nghĩa phân loại - 2 HS đọc thành tiếng . - Nhận đồ dùng học tập , làm việc trong nhóm ..

(25) 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). - Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng - Dán bài , nhận xét , bổ sung . . Các nhóm khác nhận xét , bổ sung . - Chữa bài . - Chốt lại lời giải đúng . Từ ghép phân Từ ghép tổng loại hợp đường ray , xe ruộng đồng , làng đạp, tàu hỏa , xe xóm, núi non, gò điện đống, bờ bãi, hình dạng , màu + Vì tàu hỏa chỉ phương tiện giao sắc - Hỏi : Tại sao em lại xếp tàu hỏa vào từ thông đường sắt , có nhiều toa , chở được nhiều hàng , phân biệt ghép phân loại ? với tàu thủy , .. + Vì núi non chỉ chung loại địa + Tại sao em lại xếp núi non vào từ hình nổi lên cao hơn so với mặt đất . ghép tổng hợp ? - Nhận xét, tuyên dương các em giải thích đúng, hiểu bài . - 2 HS đọc thành tiếng . Bài 3 - Hoạt động trong nhóm . - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . - Phát giấy + bút dạ . Yêu cầu HS làm - Nhận xét , bổ sung . việc trong nhóm . - Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng - Chữa bài . + Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở . Các nhóm khác nhận xét , bổ sung . âm đầu: Nhút nhát - Chốt lại lời giải đúng . + Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần: Lao xao, lạt sạt . + Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: Rào rào , he hé . + Cần xác định các bộ phận được + Muốn xếp các từ láy vào đúng ô, em lặp lại : âm đầu , vần , cả âm đầu và vần . cần xác định những bộ phận nào ? - Yêu cầu HS phân tích mô hình cấu tạo - Ví dụ : nhút nhát : lặp lại âm đầu nh . của một vài từ láy . - HS trả lời. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Dặn dò HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị bài sau . HÁT (Tiết: 4) BÀI: BẠN ƠI LẮNG NGHE. I.MỤC TIÊU : HS hát đúng và thuộc bài Bạn ơi lắng nghe. Biết bài này là dân ca của dân tộc Ba_Na(Tây Nguyên) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên : Chép bài hát lên bảng phụ ; bản đồ Việt Nam ; băng bài hát và nhạc cụ Học sinh : SGK, vở chép nhạc . III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :.

(26) Tiến trình tiết học 1. Khởi động : (1’) 2. KTBC :(3’) 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài. (1’)  Hoạt động 2 : Học lời bài hát (20’). 4.Củng cố: (3’) 5.Dặn dò: (2’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. - Hs lắng nghe. Phần mở đầu: Giới thiệu nội dung tiết học Giới thiệu vài hát Bạn ơi lắng nghe. Khởi động giọng trước khi tập hát. Phần hoạt động : Nội dung 1: Dạy bài hát Bạn ơi lắng nghe. Hoạt động 1: Dạy lời bài hát - Gv chép bài hát lên bảng - Dạy hát từng câu. - Gv cho hs hát đồng thanh nối tiếp các câu thành bài hát Hoạt động 2. Dạy hát cả bài. - Cho hs hát đồng thanh cả bài, kết hợp vỗ tay theo bài hát. - Cho hs hát cá nhân; hát đồng thanh. Phần kết thúc: - cho hs thi hát cá nhân giữa các tổ. - Nhận xét tiết học, tuyên dương hs hát tốt.. HS tập hát từng câu.. - Hs hát kết nối các câu thành bài hát. - Hs hát cả bài - Hát kết hợp gõ đệm - Hs hát cá nhân. - Hs lắng nghe.. MÔN : KĨ THUẬT (TIẾT: 4) BÀI: KHÂU THƯỜNG (T1) I. MỤC TIÊU : - HS biết cách cầm vải , cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu , đường khâu thường . - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thể không đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên : - Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường ; Và 1 số sản phẩm khâu thường khác . Vật liệu và dụng cụ như : mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm . Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch . Học sinh : - 1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV .. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Tiến trình tiết học 1.Khởi động : (1’) 2.KTBC : (2’) 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài(1’) Hoạt động 2: Quan sát mẫu (10’). Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh - Kiểm tra dụng cụ học sinh. - HS nêu quy trình cắt vải theo đường vạch dấu. - GV nhận xét. a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học Bài “Khâu thường” b) Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét mẫu - Giới thiệu: khâu thường còn gọi là. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - Quan sát mẫu và nêu các đặc.

(27) Hoạt động 3 : Thực hành thao tác kĩ thuật (20’). 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). khâu tới, khâu luôn. Cho hs quan sát mẫu. - Thế nào là khâu thường. * Hướng dẫn thao tác cơ bản: - Yêu cầu hs quan sát hình 1 nêu cách cầm vải và cầm kim. - Yêu cầu hs quan sát hình 2a, 2b nêu cách lên, xuống kim. - Làm mẫu và nêu các bước thực hiện. c. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường - Yêu cầu hs quan sát quy trình. - Hướng dẫn hs vạch dấu khâu thường và khâu theo đường dấu - Khâu đến cuối đường vạch ta cần làm gì? - Hướng dẫn nút chỉ cuối đường khâu. - Gv nêu lại một số điểm cần lưu ý. Nhận xét và nêu những thao tác sai nên tránh. Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.. điểm của mũi khâu. - Đọc SGK phần I. - Quan sát hình 1 và 2. - Quan sát hình 1 và 2.. - Quan sát quy trình. - Thắt nút chỉ. - Thực hiện các thao tác khâu cơ bản trên giấy kẻ ô li. - Hs lắng nghe.. Thứ sáu 16/09/2016 MÔN: KHOA HỌC BÀI 8 : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT ? I-MỤC TIÊU: - Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm động vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể. - Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm gia súc, gia cầm. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình trang 18,19 SGK. - Phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP 1. Đọc các thông tin sau đây: THÔNG TIN VỀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ THÚC ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM 1.Thịt:Thịt có nhiều chất đạm quý không thay thế được ở tỉ lệ cân đối. Đặc biệt thịt có nhiều chất sắt dễ hấp thụ. Tuy nhiên, trong thịt lại có nhiều chất béo. Trong quá trình tiêu hoá, chất béo này tạo ra nhiều chất độc. Nếu các chất độc này không nhanh chóng thải ra ngoài hoặc do táo bón, chúng sẽ hấp thụ vào cơ thể gây ngộ độc. 2.Cá là loại thức ăn dễ tiêu, có nhiều đạm quý. Chất béo của cá không gây bệnh xơ vữa động mạch. 3.Đậu: Các loại đậu: đậu đen, đậu xanh, đậu nành (đậu tương) có nhiều chất đạm dễ tiêu. Đặc biệt từ đậu nành có thể chế biến ra các loại thức ăn như: sữa đậu nành, đậu phụ, tương…Những thức ăn này vừa giàu đạm dễ tiêu vừa giàu chất béo có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch. 4.Vừng,lạc: cho nhiều chất béo đồng thời chứa nhiều đạm. 2.Trả lời các câu hỏi sau: a)Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật? b)Trong nhóm đạm động vật, taị sao chúng ta nên ăn cá?. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh.

(28) học 1.Khởi động: (1’) 2.KTBC :(4’). 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài(1’). Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi(10’). Hoạt động 3: Tìm hiểu tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật và thực vật(20’). - Kiểm tra dụng cụ học tập. Gọi 2 HS lên bảng hỏi: 1) Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ? 2) Thế nào là một bữa ăn cân đối ? Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn vừa, ăn ít, ăn có mức độ và ăn hạn chế ? - GV nhận xét. a) Giới thiệu bài: Chất đạm cũng có nguồn gốc từ động vật và thực vật. Vậy tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật, chúng ta cùng học bài hôm nay để biết điều đó. b. Trò chơi: Kể tên những món ăn chứa nhiều chất đạm. Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm. - Cách tiến hành: + Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội bạn. + Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món ăn chứa nhiều chất đạm. Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn. + GV cùng trọng tài công bố kết quả của 2 đội. + Tuyên dương đội thắng cuộc. c. Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ? Mục tiêu: - GV treo bảng thông tin về giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn chứa chất đạm lên bảng và yêu cầu HS đọc. - Yêu cầu các nhóm nghiên cứu bảng thông tin vừa đọc, các hình minh hoạ trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: - Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật và vừa cung cấp đạm thực vật. - Gv đặt vấn đề: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật? - Gv gọi hs Giải thích tại sao nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật. GV kết luận: Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn. Chúng ta nên ăn thịt ở mức vừa phải, nên ăn cá nhiều hơn. - HS trả lời. - Hs nhận xét.. - Hs lắng nghe.. - HS thực hiện. - HS viết tên các món ăn vào giấy khổ to.. - Các nhóm nghiên cứu bảng thông tin vừa đọc, các hình minh hoạ trong SGK. - Hs đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm do các em lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa đạm dộng vật, vừa chứa đạm thực vật? - Yêu cầu hs thảo luận nhóm và ghi kết quả thảo luận vào phiếu. - Hs đại diện nhóm trình bày: Mỗi loại đạm có chứa những chất bỗ dưỡng tỉ lệ khác nhau. Ăn kế hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn..

(29) 4. Củng cố: (3’). 5. Dặn dò: (2’). thịt, tối thiểu mỗi tuần nên ăn ba bữa cá. Chúng ta nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu nành vừa đảm bảo cơ thể có được nguồn đạm thực vật quý vừa có khả năng phòng chống các bệnh tim mạch và ung thư. GV yêu cầu HS đọc 2 phần đầu của mục Bạn cần biết. - Những món ăn nào vừa chứa đạm động vật, vừa chứa đạm thực vật ? - Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?. - Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ? - Gv liên hệ bài để giáo dục hs.. - Vài hs đọc mục bạn cần biết. + Đậu kho thịt, lẩu cá, thịt bò xào rau cải, tôm nấu bóng, canh cua, … + Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặc đạm thực vật thì sẽ không đủ chất dinh dưỡng cho hoạt động sống của cơ thể. Mỗi loại đạm chứa những chất bổ dưỡng khác nhau. + Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thức ăn dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều a-xít béo không no có vai trò phòng chống bệnh xơ vữa động mạch. - Hs lắng nghe.. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tích cực hoạt động, nhắc nhở các em cần cố gắng hơn trong tiết học sau. - Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết; Sưu tầm tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt trên báo hoặc tạp chí. TOÁN TIẾT 20 : GIÂY , THẾ KỈ I - MỤC TIÊU: - Biết đơn vị giây, thế kỉ. - Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm. - Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ. - Tại lớp, học sinh làm được các bài tập bài 1; bài 2 (a, b). II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết học 1.Khởi động : (1’) 2. KTBC :(4’) 3 - Dạy bài mới :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1’) Hoạt động 2: Giới thiệu về đơn. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh - HS hát. Bảng đơn vị đo khối lượng - GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà - GV nhận xét a) Giới thiệu: Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với hai đơn vị đo thời gian nữa, đó là giây và thế kỉ. b.Giới thiệu giây, thế kỉ: * Giới thiệu giây:. - HS đứng tại chỗ nêu kết quả. - HS lắng nghe. HS chỉ.

(30) vị giây, thế kỉ (10’). Hoạt động 3: Luyện tập thực hành (20’). - GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu HS chỉ kim giờ, kim phút. - Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng là 1 phút tức là 60 giây. - GV ghi 1 phút = 60 giây - Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1 giờ. Vậy 1 giờ = … phút? GV chốt: + 1giờ = 60 phút + 1 phút = 60 giây * Giới thiệu thế kỉ: - GV: Để tính những khoảng thời gian dài hàng trăm năm, người ta dùng đơn vị đo thời gian là thế kỉ, 1 thế kỉ dài khoảng 100 năm. - GV treo hình vẽ trục thời gian như SGK lên bảng và tiếp tục giới thiệu: + Đây được gọi là trục thời gian. Trên trục thời gian, 100 năm hay 1 thế kỉ được biểu diễn là khoảng cách giữa hai vạch dài liền nhau. + Người ta tính mốc các thế kỉ như sau: - Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất. - Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai. - Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ thứ ba. - Từ năm 301 đến năm 400 là thế kỉ thứ tư - Từ năm 1900 đến năm 2000 là thế kỉ thứ hai mươi. - GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên trục thời gian. Sau đó hỏi: +Năm 1879 là ở thế kỉ nào ? +Năm 1945 là ở thế kỉ nào ? + Em sinh vào năm nào ? Năm đó ở thế kỉ thứ bao nhiêu ? + Năm 2005 ở thế kỉ nào ? Chúng ta đang sống ở thế kỉ thứ bao nhiêu ? Thế kỉ này tính từ năm nào đến năm nào ? - GV giới thiệu: Để ghi thế kỉ thứ mấy người ta thường dùng chữ số La Mã. Ví dụ thế kỉ thứ mười ghi là X, thế kỉ mười lăm ghi là XV. - GV yêu cầu HS ghi thế kỉ 19, 20, 21 Bằng chữ số La Mã. c. Thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài, sau đó tự làm bài. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - GV hỏi: Em làm thế nào để biết. 1 giờ = 60 phút Vài HS nhắc lại HS hoạt động để nhận biết thêm về giây. - HS nghe và nhắc lại: 1 thế kỉ = 100 năm.. - HS theo dõi và nhắc lại.. + Thế kỉ thứ mười chín. + Thế kỉ thứ hai mươi. + HS trả lời. + Thế kỉ hai mươi mốt. Tính từ năm 2001 đến năm 2100. + HS ghi ra nháp một số thế kỉ bằng chữ số La Mã.. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - Theo dõi và chữa bài. 1 - Vì 1 phút = 60 giây nên 3.

(31) 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). phút = 60 : 3 = 20 giây. 1 3 phút = 20 giây ? - Vì 1 phút = 60 giây - Làm thế nào để tính được 1 phút 8 giây Nên 1 phút 8 giây = 60 giây + 8 giây = 68 giây. = 68 giây ? 1 thế kỉ = 100 năm, 1 1 - Hãy nêu cách đổi 2 thế kỉ ra năm 2 thế kỉ = 100 : 2 = 50 năm. - GV nhận xét. -HS làm bài. Bài 2 - GV hướng dẫn HS xác định vị trí tương a) Bác Hồ SN1890, thuộc thế đối của năm đó trên trục thời gian, sau đó kỉ 19. Bác Hồ tìm đường cứu xem năm đó rơi vào khoảng thời gian của nước năm 1911 thuộc TK 20 b) Cách mạng Tháng Tám thế kỉ nào và ghi vào VBT. năm 1945 thuộc thế kỉ 20. c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa năm 248 thuộc TK III - Hs trả lời. - Hỏi lại nội dung giây, thế kỉ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. TẬP LÀM VĂN TIẾT8 : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN .. I- MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU : - Dựa vào gợi ý của nhân vật và chủ đề (SGK) xây dựng cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắc câu chuyện đó. II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm - Tranh minh họa cho cốt truyện nói về tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Tiến trình tiết Hoạt động của giáo viên học 1.Khởi động : (1’) - Gọi 1 HS trả lời câu hỏi : Thế 2. KTBC :(3’) nào là cốt truyện? Cốt truyện thường có những phần nào ? - Gọi HS kể lại chuyện Cây khế? - Gv nhận xét. 3 - Dạy bài mới : a. Giới thiệu bài: Tiết tập làm  Hoạt động 1 : văn hôm nay các em sẽ luyện tập: Giới thiệu bài (1’) xây dựng cốt truyện . Lớp mình sẽ thi xem bạn nào có trí tưởng tượng phong phú , ham thích làm văn kể chuyện Hoạt động 2: b .Hướng dẫn làm bài tập Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài (3’) - Phân tích đề bài .Gạch chân dưới những từ ngữ : ba nhân vật , bà mẹ ốm , người con , bà tiên. - Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý đến điều gì?. Hoạt động của học sinh - Kiểm tra dụng cụ học tập. - 1 HS trả lời câu hỏi . - 1 HS kể lại - Hs nhận xét. - Lắng nghe .. - 2 HS đọc đề bài - Lắng nghe - Lí do xảy ra câu chuyện , diễn biến câu chuyện , kết thúc câu chuyện.

(32) Hoạt động 3: Lựa chọn chủ đề xây dựng cốt truyện (10’). - Khi xây dựng cốt truyện các em chỉ cần ghi vắn tắt các sự việc chính . Mỗi sự việc chỉ cần ghi lại một câu. c. Lựa chọn chủ đề và xây dựng cốt chuyện -GV yêu cầu HS chọn chủ đề. - Gọi HS đọc gợi ý 1. 1 . Người mẹ ốm như thế nào ? 2 . Người con chăm sóc mẹ như thế nào ? 3 . Để chữa khỏi bệnh cho mẹ , người con gặp những khó khăn gì?. 4 . Người con đã quyết tâm như thế nào ?. 5 . Bà tiên đã giúp hai mẹ con như thế nào ?. - Gọi HS đọc gợi ý 2 1. Để chữa khỏi bệnh cho mẹ , người con gặp những khó khăn gì?. 2. Bà tiên làm như thế nào để thử thách lòng trung thực của người con ?. 3. Cậu bé đã làm gì ?. - Hs lắng nghe. - HS tự do phát biểu chủ đề mình chọn. - 2 HS đọc thành tiếng. - Trả lời tiếp nối theo ý mình. + Người mẹ ốm rất nặng / ốm bệt giường / ốm khó mà qua khỏi. + Người con thương mẹ , chăm sóc tận tuỵ bên mẹ ngày đêm . Người con dỗ mẹ ăn từng thìa cháo ./ Người con đi xin thuốc lá về nấu cho mẹ uống /. + Người con phải vào tận rừng sâu tìm một loại thuốc quý /người con phải tìm một bà tiên già sống trên ngọn núi cao./Người con phải trèo đèo , lội suối tìm loại thuốc quý ./ Người con phải cho thần Đêm Tối đôi mắt của mình ./ + Người con gởi mẹ cho hàng xóm rồi lặn lội vào rừng . Trong rừng người con gặp nhiều thú dữ nhưng chúng đều thương tình không ăn thịt ./ Người con phải chịu gai cào , chân bị đá đâm chảy máu , bụng đói để trèo lên núi tìm bà tiên ./ Người con đành chấp nhận cho thần Đêm Tối đôi mắt của mình để lấy thuốc cứu mẹ … + Bà tiên cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của người con và hiện ra giúp cậu ./ Bà tiên hiền lành mở cửa đón cậu, cho thuốc quý rồi phẩy tay trong mắt cậu đã về đến nhà ./ Bà tiên cảm động cho cậu bé thuốc và bắt thần Đêm Tối trả lại đôi mắt cho cậu /… - 2 HS đọc thành tiếng + Nhà rất nghèo không có tiền mua thuốc ./ Nhà cậu chẳng còn thứ gì đáng giá cả . Mà bà con hàng xóm cũng không thể giúp gì cậu ? + Bà tiên biến thành cụ già đi đường , đánh rơi một túi tiền ./ Bà tiên biến thành người đưa cậu đi tìm loại thuốc quý một cái hang đầy tiền , vàng và xui cậu lấy tiền để sau này có cuộc sống sung sướng /.. + Cậu thấy phía trước một bà cụ già khổ sở . Cậu đón đó là tiền của cụ cũng dùng để sống và chữa bệnh . Nếu bị đói cụ cũng ốm như mẹ cậu . Cậu chạy theo và trả lại cho bà ./ Cậu bé không.

(33) Hoạt động 3: Luyện tập thực hành (17’). 4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dò: (2’). d. Kể chuyện -Kể trong nhóm : Yêu cầu HS kể trong nhóm theo tình huống mình chọn dựa vào các câu hỏi gợi ý - Kể trước lớp - Gọi HS tham gia thi kể . Gọi lần lượt 1 HS kể theo tình huống 1 và một HS kể theo tình huống 2 . - Gọi HS nhận xét , đánh giá lời kể của bạn - Nhận xét. - Muốn xây dựng cốt truyện được tốt em cần chú ý điều gì?. lấy tiền mà chỉ xin cụ dẫn đường cho mình đến chỗ có loại thuốc quý. - Kể chuyện theo nhóm , 1 HS kể , các em khác lắng nghe , bổ sung , góp ý cho bạn - HS thi kể - Nhận xét - Tìm ra một bạn kể hay nhất , 1 bạn tưởng tượng ra cốt truyện hấp dẫn mới lạ.. - Hs trả lời: Xây dựng cốt truyện cần ghi vắn tắt các sự việc chính; sau đó làm rõ lí do xảy ra câu chuyện , diễn biến câu chuyện , kết thúc câu chuyện - Hs lắng nghe.. - Nhận xét tiết học . - Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau . SINH HOẠT TUẦN 4 I/ Mục tiêu :  Tổng kết các mặt hoạt động trong tuần như: Học tập, lao động.  Thông qua các báo cáo của BCS lớp GV nắm được t́nh h́ ng chung của lớp để kịp thời có những điều chỉnh thích hợp để lớp hoạt động tốt hơn  Phát huy những mặt tích cực, điều chỉnh những mặt c ̣n hạn chế phù hợp với đặt điểm của lớp.  Rèn cho HS sự tự tin tŕnh bày nguyện vọng của ḿnh trước tập thể lớp và phát huy được tính dân chủ trong tập thể. II/ Chuẩn bị: - Bài hát: Chúc mừng sinh nhật. - Trò chơi “ Tơi bảo”. III/Các hoạt động: Hoạt động của Thầy * Hoạt động 1: Giáo viên nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần qua: + Đạo đức: biết lễ phép với thầy cô và người lớn. + Đồng phục: Thực hiện tốt + Vệ sinh: tốt. + Học tập: - Xếp hàng ra, vào lớp nghiêm túc. - Chuẩn bị ĐDHT: - Lớp trưởng, tổ trưởng có tích cực hoạt động. Nhưng hiệu quả chưa cao. - Nhắc nhở HS khắc phục . - Cho tập thể hát bài “ Cho con”. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 5: - Gv phổ biến nội dung thi đua cho lớp thực hiện. - HS thực hiện đúng nội quy trường đề ra về thực hiện tháng. Hoạt động của Trò - Lắng nghe. - Cả lớp hát. - HS nghe và thực hiện..

(34) ATGT và phòng tránh tai nạn thương tích ở trường và cả ở gia đình. - Nhắc nhở HS giữ gìn sách, vở sạch đẹp và rèn chữ viết ở nhà. - Tăng cường giáo dục HS đi học đúng giờ và ăn mặc đồng phục đúng qui định. - Nhắc hs đem tập vở theo thời khoá biểu. Dụng cụ học tập đầy đủ. - Nhắc nhở HS về ý thức học tập và vệ sinh trường, lớp sạch sẽ. * Hoạt động 3: hoạt động theo chủ điểm hướng tới - Giáo dục HS ý thức giữ An toàn trên đường đi học và trong trường học. - Nhắc nhở PHHS đóng các khoản tiền qui định. - Kết quả thi đua: - Nhắc hs trật nhật đúng giờ. - Vệ sinh: đầu tóc, quần áo, giầy dép, móng tay… - Chuẩn bị ĐDHT đầy đủ trước khi đi học. - Viết bài, làm bài ở nhà, trả bài đến lớp, lớp trưởng, tổ trưởng thường xuyên kiểm tra. - Trật tự, trong giờ học chú ý nghe giảng bài. - Đóng các khoản tiền quy định.. - Hs nghe và thực hiện..

(35)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×