Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

Giao an tong hop

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (362.31 KB, 27 trang )

(1)Ngày25/10/2016 Từ tuần 12….đến tuần 13 Ngày dạy: từ ngày21/11 đến ngày3/12/2016 Từ tiết24 /26 CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC (C.G. C ) I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: - HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh của hai tam giác. - Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó - Kỹ năng - Rèn kĩ năng sử dụng trường hợp bằng nhau của hai tam giác c - g - c để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau. - Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm tòi lời giải và trình bày cminh bài toán hình. ----- Thái độ Rèn luyện tính cẩn thận chính xấc khi vẽ hình và chứng minh hình học 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học -Giáo Viên: SGK, SGV, ª ke, com pa, thíc ®o gãc, thíc th¼ng. -Học sinh: Thíc kÎ, ª ke, com pa, thíc ®o gãc, SGK III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài(7 phót) Nêu trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác 0 ˆ HS1: Dùng thước thẳng và thước đo góc vẽ xBy 60 Vẽ A  Bx, C  By sao cho AB 3(cm), BC 4(cm) Nối AC GV (ĐVĐ) -> vào bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động :Vẽ tam giác biết độ dài 2 cạnh và góc xen giữa (10 phút) 1Mục tiêu: Biết cách vẽ một tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó 1. Vẽ tam giác…. -GV nêu bài toán 1 (SGK) HS :Học sinh đọc đề bài Bài toán 1: Vẽ ABC . Biết 0 AB 2(cm), BC 3(cm), Bˆ 70 -GV gọi 1 học sinh lên bảng vừa vẽ, vừa nêu Giải: cách vẽ HS:Một học sinh lên bảng vẽ hình, và nêu cách vẽ. -GV giới thiệu B̂ là góc xen giữa 2 cạnh AB và AC - HS: Học sinh lớp nhận xét, góp ý. Bài toán 2: Vẽ A' B' C ' sao cho Bˆ '  Bˆ , A' B '  AB, B ' C '  BC. -GV nêu bài toán 2: -So sánh độ dài AC và A’C’ ˆ ˆ' Â và Â’, C & C. 1.

(2) - HS: Một học sinh lên bảng vẽ A' B ' C ' , đo các góc, các cạnh rồi so sánh -Cho nhận xét gì về 2 tam giác ABC và A’B’C’ ? - HS: Học sinh rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa 2tam giác GV kết luận. Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau c.g.c (10 phút) Mục tiêu: HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh của hai tam giác Nội dung Hoạt động của thầy và trò 2. TH bằng nhau c.g.c GV giới thiệu TH bằng nhau c.g.c của hai *Tính chất: SGK tam giác ABC và A' B' C ' có: HS: Học sinh đọc tính chất (SGK) AB  A' B ˆ B  Bˆ ' GV: ABC A' B' C ' theo TH c.g.c khi nào BC  B ' C ' ?  ABC A' B' C ' (c.g.c) HS: Học sinh nêu điều kiện để 2 ABC và ?2: ABC và ADC có: A' B ' C ' bằng nhau theo TH c.g.c BC  DC ( gt ) GV: Nếu ABC và A' B' C ' có BCˆ A  DCˆ A( gt ) Â = Â’ thì cần thêm 2 cặp cạnh bằng nhau AC chung nào thì  ABC ADC (c.g.c) HS: AC =A’C’ AB = A’B’ ABC = A' B' C ' (c.g.c) ? GV kết luận. Hoạt động 3: Hệ quả (6 phút) Mục tiêu: biết sự bằng nhau 2 cặp cạnh góc vuông Nội dung Hoạt động của thầy và trò . Hệ quả: -GV giải thích hệ quả là gì - HS: Học sinh vẽ hình vào vở -GV vẽ hai tam giác vuông lên bảng H: Để 2 tam giác vuông bằng nhau theo TH c.g.c cần thêm hai cặp cạnh nào bằng nhau ? HS: HS: Cần thêm 2 cặp cạnh góc vuông bằng nhau từng đôi 1 ABC và A' B' C ' có: AB  A' B Aˆ  Aˆ ' 1v. -GV giới thiệu nội dung hệ quả GV kết luận.. AC  A' C '  ABC A' B' C ' (c.g.c) *Hệ quả: SGK Luyện tập Bài 25 (SGK) H.82: ABD AED(c.g.c) . Vì. -GV yêu cầu học sinh làm BT 25 (SGK) -Trên mỗi hình có những tam giác nào bằng nhau ? Vì sao? Bài 25 (SGK) H.82: ABD AED(c.g.c) . Vì. 2.

(3) AB  AE ( gt ) Aˆ  Aˆ ( gt ) 1. AB  AE ( gt ) Aˆ  Aˆ ( gt ). 2. 1. AD chung H.83: HGK IKG (c.g.c) Vì HG  IK ( gt ) HGˆ K  IKˆ G ( gt ). 2. AD chung H.83: HGK IKG(c.g.c) Vì HG  IK ( gt ) HGˆ K  IKˆ G ( gt ). GK chung. GK chung. 3.Hoạt động luyện tập (90 phúc) III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài KiÓm tra bµi cò (5 phót) Phát biểu định lí hai tam giác bằng nhau trờng hợp c-g-c. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động1 : luyện tập . (20 phót) 1Mục tiờu: HS đợc khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trờng hợp c.g.c. Bµi 27 SGK/119: Bµi 27 SGK/119:    ABC=  ADC ph¶i thªm ®k: BAC = DAC  ABM=  ECM ph¶i thªm ®k: AM=ME.  ACB=  BDA ph¶i thªm ®k: AC=BD. Bµi 28 SGK/120:  ABC vµ  DKE cã: -GV gọi HS đọc đề và 3 HS lần lợt AB=DK (c) tr¶ lêi. BC=DE (c) ABC KDE  = =600 (g) =>  ABC =  KDE(c.g.c). -HS đọc đề và trả lời. Bµi 29SGK/120: CM:  ABC=  ADE: XÐt  ABC vµ  ADE cã: AB=AD (gt) AC=AE (AE=AB+BE) AC=AC+DC vµ AB=AD, DC=BE)  A : gãc chung (g) =>  ABC=  ADE (c.g.c). Bµi 28 SGK/120: Trªn h×nh cã c¸c tam gi¸c nµo b»ng nhau?. Bµi 29 SGK/120: GV gọi HS đọc đề. GV gäi HS vÏ h×nh vf nªu c¸ch lµm. GV gäi mét HS lªn b¶ng tr×nh bµy.. 3.

(4) Hoạt động2 : kiễm tra . (15 phót) Câu 1:nêu tính chất bằng nhau cạnh góc cạnh Câu 2: . Trong hình vẽ dưới đây, có các Δ nào = nhau? Vì sao? A. 1. B. 2 E D. C. Hoạt động 3: Luyện tập các bài tập yêu cầu vẽ hình (32 phót) Mục tiêu: hiểu và biết vẽ một góc bằng một góc cho trước dùng thước và compa. Nội dung Hoạt động của thầy và trò 3.Hoạt động luyện tập (45 phúc) 1/ KiÓm tra bµi cò (5 phót) Phát biểu tính chất 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-góc-cạnh và hệ quả của chúng. -trả lời Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động1 : luyện tập . (20 phót) 1Mục tiờu: HS đợc khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trờng hợp c.g.c. BT 30 GV: yêu cầu học sinh đọc kĩ đầu bài. A' A. 2 2. 30 0. B. C. 3. GT. ABC vàA'BC BC = 3cm, CA = CA' = 2cm = 300.. -HS đọc đề và trả lời - HS ghi TG, KL ? Tại sao không thể áp dụng trường hợp cạnhgóc-cạnh để kết luận ABC = A'BC - HS: suy nghĩ. GVHD: Muốn 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh-góc-cạnh thì phải thêm điều kiện nào ? Gv: Hai góc này có bằng nhau không. . HS: trả lời. ABC = ACB KL ABC A'BC CM: Góc ABC không xen giữa AC, BC,. ABC = ACB. Gv: Một đường thẳng là trung trực của ABthì nó ACB thoả mãn các điều kiện nào. không xen giữa BC, CA' - HS: + Đi qua trung điểm của AB C Do đó không thể sử dụng trường hợp cạnh-góc- + Vuông góc với AB tại trung điểm cạnh để kết luận ABC = A'BC được BT 31 GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình 1. Vẽ trung trực của AB M 2. Lấy M thuộc trung trực (TH1: M  I, TH2: M  I) - 1 học sinh vẽ hình ghi GT, KL A. B. I d. - HS ghi GT, KL Chứng minh bài toán. 4.

(5) GT IA = IB, D  ABtại I, M  d KL MA = MB CM *TH1: M  I  AM = MB *TH2: M  I: Xét AIM, BIM có: AI = IB (gt), (gt),. HD: ? MA = MB.  MAI = MBI. AIM = BIM  IA = IB, , MI = MI. AIM = BIM. MI chung AIM = BIM (c.g.c) AM = BM. BT 32 GT KL. AH = HK, AK  BC Tìm các tia phân giác. B. AHB = KHB AH = HK(gt), BH là cạnh chung ABH =KBH(c.g.c) Do đó (2 góc tương ứng).. ABH = KBH. BH là phân giác của. .. ABK. . . GT. GT. MI chung. Bài 32 - GV: cho học sinh thảo luận nhóm - Trả lời các câu hỏi - dựa vào hình vẽ hãy ghi Gv: hỏi Dự đoán các tia phân giác có trên hình A vẽ? - HS: BH là phân giác góc ABK, góc AHK E C góc ACK, góc AHK CH là phân giác AK là phân giác góc BHC D. Xét ABH vàKBH (AK  BC),. . Gv: hỏi BH là phân giác thì cần chứng minh hai góc nào bằng nhau - HS:. ABH = KBH Gv: hỏi Vậy thì phải chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau - em lên bảng trình bày. HS: ABH = KBH - HS: dựa vào phần phân tích để chứng minh: - Gv: Yêu cầu hs nhận xét, bổ sung. HS : Học sinh nhận xét, bổ sung. Gv chốt bài.. Hoạt động luyện tập ( 4.Hoạt động vận dụng (3 phút ) - Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài tập đã chữa. IV.Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……........................................................................................................................................................... Ngày25/10/2016 Từ tuần 12….đến tuần 12 Ngày dạy: từ ngày21/11 đến ngày26/11/2016 Từ tiết23 /24 CHƯƠNG II. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ. CHỦ ĐỀ:ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: 1. Kiến thức: Biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận. Hiểu đợc các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận. -. Kĩ năng:. 5.

(6) Nhận biết đợc hai dại lợng có tỉ lệ thuận hay không.. Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại lợng tỉ lệ thuận tìm giá trị của một đại lợng ki biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại lợng kia. -Thái độ CÈn thËn trong tÝnh to¸n vµ nghiªm tóc trong häc tËp 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học -Giáo Viên: SGK, bảng phụ, phấn mầu. -Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước kẻ. III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài( 4’ ). GV: Em hãy lấy một vài ví dụ về đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học HS: Lấy ví dụ về đại lượng tỉ lệ thuận - Chu vi và cạnh của hình vuông. - Quãng đường đi được và thời gian của một vật chuyển động đều. GV: Giới thiệu sơ lược về chương “ Hàm số và đồ thị ”. Ôn lại phần đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt 1: §Þnh nghÜa ( 20’ ) 1Mục tiờu: Biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận. Định nghĩa. GV : Yêu cầu học sinh làm ?1. Hãy viết các công thức tính: ?1. Các công thức tính: a, Quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h) của một chuyển động đều với vận tốc a, Công thức tính quãng đường. 15km/h. s = v.t = 15.t ( km ) b, Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m3) của b, Công thức tính khối lượng. thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng D m = V.D ( kg ) (kg/m3). ( Chú ý: D là hằng số khác 0). *HS : Thực hiện. *Nhận xét. *GV : Cho biết đặc điểm giống nhau của các Các công thức trên đều có điểm giống nhau là: công thức trên ?. Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một *HS : Trả lời. số khác 0. *GV : Chốt kiến thức : Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo * Định nghĩa: công thức: y = kx ( với k là hừng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức: y = kx ( với k là hừng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. số tỉ lệ k. *GV : Yêu cầu học sinh làm ?2. Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ?2. 3 k= − . Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ 5 3 k= − . Thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?. 5 *HS : Thực hiện. 1 5 *GV : Nhận xét. =− lệ k’ = k 3 - Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại lượng y. 6.

(7) *Chú ý: - Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x cũng tỉ lệ thuận với đại lượng y và ta nói hai đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau. - Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ tỉ lệ 1 thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ k ?3.. Cột Chiều cao (mm) Khối lượng ( tấn). a 10. b 8. c 50. d 30. 10. 8. 50. 30. không ?. - Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ nào ?. *HS : Trả lời. *GV : Chốt kiến thức -Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x thì đại lượng x cũng tỉ lệ thuận với đại lượng y và ta nói hai đại lượng này tỉ lệ thuận với nhau -Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ tỉ lệ thuận với 1 đại lượng y theo hệ số tỉ lệ k *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. *GV : Yêu cầu học sinh làm ?3. Ở hình 9 (sgk – trang 52).. Mỗi con khủng long ở cột a, b, c, d, nặng bao nhiêu tấn nếu biết rằng con khủng long ở cột a nặng 10 tấn và chiều cao các cột được cho bảng sau: Cột Chiều cao(mm) *HS : Thực hiện. *GV : Nhận xét.. a 10. b 8. c 50. d 30. Hoạt động 2: TÝnh chÊt ( 15’ ) Mục tiờu: Hiểu đợc các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Nội dung Hoạt động của thầy và trò 4. GV : Yêu cầu học sinh làm ?4.. Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau:. a, Hệ số tỉ lệ của y đối với x: k = 2.. x y. b, x y c,. x1 = 3 y1 = 6. x2 =4 y2= 8. x3 =5 y3=10. y1 y2 y3 y4 = = = .ư x1 x2 x3 x4. x4 =6 y4=12. x1 = 3 y1 = 6. x2 =4 y2 = ?. x3 =5 y3 = ?. x4 =6 y4 = ?. a, Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x; b, Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số thích hợp; c, Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị tương ứng y1 y2 y3 y 4 ; ; ; ;ư x 1 x2 x 3 x 4 của x và y. *HS : Thực hiện. *GV : Nhận xét. - Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì: Tỉ số của chúng có thay đổi không ?. Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng này có bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia không ?. *HS : Thực hiện.. 7.

(8) *GV : Chốt kiến thức: Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì: - Tỉ số của chúng có thay đổi không đổi. - Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia .. * Kết luận: Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì: - Tỉ số của chúng có thay đổi không đổi. - Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia .. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 3.Hoạt động luyện tập: (5’) Bµi tËp 1: a.hệ số tỉ lệ k của y đối với x là b y=. y 4 2 = = x 6 3. 2 x 3. 2 .9=6 3 2 x=15 ⇒ y= .15=10 3 4.Hoạt động vận dụng (1’) - Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ợng tỉ lệ thuận - Bµi tËp3,4 - Đọc trớc bài “ một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận” c. x=9 ⇒ y=. 5.Hoạt động tìm tòi mở rộng IV.Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Ngày25/10/2016 Từ tuần 12….đến tuần 12 Ngày dạy: từ ngày21/11 đến ngày26/11/2016 Từ tiết23 /24 CHỦ ĐỀ:MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: : - Học sinh củng cố và nắm chắc được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận. Các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. Làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ. -Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia, rèn tính thông minh -Thái độ: - Häc sinh yªu thÝch m«n häc 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học -Giáo Viên: SGK, bảng phụ, phấn mầu. -Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước kẻ. III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài (5’) Ch÷a bµi tËp 4 SBT/43 Cho biÕt x tØ lÖ thuËn víi y theo hÖ sè tØ lÖ 0,8 vµ y tØ lÖ thuËn víi z theo hÖ sè tØ lÖ 5. H·y chøng tá x tØ lÖ thuËn víi z vµ t×m hÖ sè tØ lÖ. t. -2. S. 90. 8. 2. 3. 4. -90. -135. -180.

(9) 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động Hoạt động 1: Bài toỏn 1. ( 15’ ) 1Mục tiêu: công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận. 1. Bài toán 1. 1. Bài toán 1. Gọi khối lượng của hai thanh chì tương ứng là Gọi khối lượng của hai thanh chì tương ứng là m1 và m2 gam. m1 và m2 gam. Do m tỉ lệ thuận với V nên: Do m tỉ lệ thuận với V nên: m1 m m1 m ư=ư 2 . ư=ư 2 . 12 17 12 17 Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: m1 m2 m2 − m 1 56 , 5 m1 m2 m2 − m1 56 , 5 = = = =11 , 3 = = = =11 , 3 12 17 17 − 12 5 12 17 17 − 12 5 Vậy Vậy m2 = 17 .11,3 = 192,1 m2 = 17 .11,3 = 192,1 m1 = 12 .11,3 = 135,6. m1 = 12 .11,3 = 135,6. Trả lời: Trả lời: Hai thanh chì có khối lượng là 192,1g và 135,6 Hai thanh chì có khối lượng là 192,1g và 135,6 g g. . ?1. ?1. Gọi khối lượng của hai thanh kim loại đồng Gọi khối lượng của hai thanh kim loại đồng tương ứng là m1 và m2 gam. tương ứng là m1 và m2 gam. Do m tỉ lệ thuận với V nên: Do m tỉ lệ thuận với V nên: m1 m2 m1 m ư=ư . ư=ư 2 . 10 15 10 15 Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: m1 m2 m2+ m1 222 , 5 m1 m2 m2+ m1 222 , 5 = = = =8,9 = = = =8,9 10 15 15+10 25 10 15 15+10 25 Vậy Vậy m2 = 15 .8,9 = 133,5 . m2 = 15 .8,9 = 133,5 . m1 = 12 .11,3 = 89. m1 = 12 .11,3 = 89. Trả lời: Trả lời: Hai thanh kim loại đồng có khối lượng là 133,5 Hai thanh kim loại đồng có khối lượng là 133,5 g và 89 g . g và 89 g . Hoạt động 2: Bài toỏn 2. ( 15’ ) Mục tiêu: vận dụng công thức Làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ. Nội dung Hoạt động của thầy và trò Theo bài ra ra có: ^ ^ ^ C A B = = *GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán. 1 2 3 Tam giác ABC có số đo góc là ^ ^ ^ =2 ^ Suy ra: C=3 A ;Ư B A (1) ^ ^ lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3. Tính ^ ;ư C A ;Ư B 0 ^ ^ mà (2) A + ^B+ C=180 số đo các góc của tam giác ABC. Thay (1) vào (2) ta có: 0 0 ^ A +2 ^ A +3 ^ A=180 ⇒ ^ A=30 0 0 0 ^ ^ Vậy : ^ A=30 ; ư B=60 ; ư C=90 *HS : Thực hiện. Trả lời: Số đo các góc trong tam giác ABC là:. 9.

(10) 0 0 0 ^ ^ ^ A=30 ; ư B=60 ; ư C=90. ?2 Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: *GV : Nhận xét và Yêu cầu học sinh làm ?2. ^ ^ ^ ^ 180 ^ C A B A + ^B + C = = = = =30 Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 1 2 3 1+2+3 6 để giải bài toán 2. 0 0 0 ^ ^ ^ Vậy : A=30 ; ư B=60 ; ư C=90 *HS : Hoạt động theo nhóm lớn. Trả lời: Số đo các góc trong tam giác ABC là: 0 0 ^ ^ ^ A=30 0 ; ư B=60 ; ư C=90 *GV : Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo 3.Hoạt động luyện tập: (7’) -Định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ thuận? -Phát biểu tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận? Bµi tËp:5 4.Hoạt động vận dụng(2’) Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ợng tỉ lệ thuận Ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phàn luỵen tập Chu¶n bÞ tiÕt sau luyÖn tËp 5.Hoạt động tìm tòi mở rộng IV.Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... Khánh Tiến , ngày tháng năm 2016. KÝ DUYỆT 12. soạn 21/11/2016: Ngày dạy: từ ngày28/12/2016 .đến ngày3/12/2016. Từ tuần13….đến tuần…. Từ tiết25……đến tiết ….. CHỦ ĐỀ: LUỆN TẬP I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: - Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lợng tỉ lẹ thuận và chia theo tỉ lệ -Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng thành thạo định nghia, tính chất của đại lợng tỉ lệ thuận, sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán. -Thông qua giờ luyện tạp học sinh thấy đợc toán học có vận dụng nhiều trong đời sống hành ngµy -Thỏi độ: Cẩn thận trong thực hiện các phép toán và có ý thức trong hoạt động nhóm.. 10.

(11) 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học -Giáo Viên: SGK, bảng phụ, phấn mầu. -Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước kẻ. III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài(6’) - Đặt vắn đề :hụm nay cụ trũ ta vận dụng kiến thức cơ bản về đại lợng tỉ lẹ thuận và chia theo tỉ lệ để giải toán có vận dụng nhiều trong đời sống hành ngày - Học sinh:- Phát biểu định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ thuận Viết tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận Cho ba số a, b,c chia theo tỉ lệ 1; 2; 3 điều đó cho ta biết điều gì?. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: luyện tập. ( 30’ ) 1Mục tiờu: vận dụng kiến thức cơ bản về đại lợng tỉ lẹ thuận và chia theo tỉ lệ để giải toán có vận dụng nhiều trong đời sống hành ngày Bµi tËp 7/56 Bµi tËp 7/56( 8 phót) Tãm t¾t: HS: hoạt động cá nhân trong 3 phút 2kg dâu cần 3 kg đờng Th¶o luËn nhãm nhá trong 2 phót 2,5 kg dâu cần ? x kg đờng Trình bày , nhận xét đánh giá trong 3 phút Bµi gi¶i: GV: chèt l¹i trong 3 phót gọi số kg đờng càn tìm để làm 2,5 kg dâu là x đây là bài toán thực tế vận dụng kiến thức về đại vì khối lợng dâu và đờngtỉ lệ thuận với nhau lợng tỉ lệ thuận để giải nªn ta cã: khi lµm c¸c em cÇn –Xét xem hai đại lợng nào tỉ lệ thuận với nhau 2 3 2,5 . 3 = ⇒ x= = 3,75 Đavề bài toán đại số 2,5 x 2 Bµi 9/56(8 phót) Trả lời: bạn Hạnh nói đúng GV: Bài toán này có thể phát biểu đơn giản nh thÕ nµo? Bµi 9/56 HS:Chia 150 thµnh 3 phÇn tØ lÖ víi 3, 4 vµ 13 Bµi gi¶i: GV: em h·y ¸p dông tÝnh chÊt cña d·y b»ng Gọi khối lợng của niken; kẽm, đồng lần lợt là nhau và các điều kiện đã biết ở bài toán để giải x,y,z. bµi to¸n nµy? Theo đề bài ta có: HS: họat động cá nhan trong 6 phút Yªu cÇu 1 häc sinh lªn b¶ng tr×ng bµy x y z Nhận xét, đánh giá 3 phút x+y+z= 150 vµ 3 = 4 = 13 Theo tÝnh chÊt cña d·y tØ sè b»ng nhau ta cã: x y z x+ y+ z 150 = = = = = 3 4 13 3+ 4+ 13 20 7,5 vËy: x= 3. 7,5= 22,5 Bµi 10 trang 56: y= 4. 7,5= 30 z= 13.7,5= 97,5 Học sinh hoạt động nhóm nhỏ trong 5 phút Vậy khối lợng của niken, kẽm, đồng lần lợt là Kiẻm tra đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm trong 22,5kg, 30kg, 97,5kg. 3 phót Bµi 10 trang 56 Giáo vịên kiểm tra việc hoạt động nhóm của một bµi nhãm, vµi häc sinh Gäi c¸c c¹nh cña tam gi¸c lµ x, y, z V× ba c¹nh tØ lÖ cvíi 2. 3. 4 nªn ta cã: HS:Thực hiện tìm chỗ thiếu để có đáp án chuẩn. x y z = = vµ x+y+z= 45 x y z x+ y+z 45 2 3 4 = = = = =5 theo tÝnh chÊt cña d·y b»ng nhau ta cã: 2 3 4 2+3+ 4 9 x y z 45 = = = =5 Gi¸o viªn chèt l¹i: khi gi¶i bµi tËp to¸n c¸c em 2 3 4 9 không đợc làm tắt ví dụ nh bài toán trên làm nh ⇒ x= 2.5= 10 v©y y= 3.5= 15 z= 4.5= 20. 11.

(12) 3.Hoạt động luyện tập: (7’) Nhắc lại những kiến thức đã áp dụng vào bài. Nhắc lại những kiến thức đã áp dụng vào bài. 4.Hoạt động vận dụng : (2’) - Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ợng tỉ lệ thuận - ôn lại các bài tập đã chữa - Đọc trớc bài “ một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận” 5.Hoạt động tìm tòi mở rộng IV.Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... soạn 21/11/2016: Từ tuần13….đến tuần…. Ngày dạy: từ ngày28/12/2016 .đến ngày3/12/2016 Từ tiết 26 CHỦ ĐỀ: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ. - Kiến thức: Học sinh biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không. Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia. - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học -Giáo Viên: SGK, bảng phụ, phấn mầu. -Học sinh:: SGK, bảng nhóm, thước kẻ. III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài Kiểm tra: (5’) - Nhắc lại những kiến thức về hai đại lợng tỉ lệ nghịch ở tiểu học ?. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: định nghĩa. ( 15’ ) Mục tiờu: Biết đợc công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ nghịch 1. Định nghĩa. Định nghĩa. *GV : Yêu cầu học sinh làm ?1. Hãy viết công thức tính: a, Cạnh y ( cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2; b, Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500kg vào x bao; c, Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của một vật chuyể động đều trên quãng đường Các công thức trên đều có điểm giống nhau là : 16 km. Đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại *HS : Thực hiện. ?1. Các công thức tính: a, Diện tích hình chữ nhật: S = x.y =12 cm2 b, Tổng lượng gạo: y.x =500 kg c, Quãng đường: s = v.t = 16 km *Nhận xét.. 12.

(13) lượng kia.. *GV : Các công thức trên có đặc điểm gì giống nhau ?. Ta nói đại lượng x, y (hoặc v , t) là hai đại *HS : Các công thức trên đều có điểm giống nhau lượng tỉ lệ nghịch với nhau. là : Đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia. *Kết luận : *GV : Ta nói đại lượng x, y (hoặc v , t) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. - Thế nào là đại lượng tỉ lệ nghịch ?. Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x a *GV : Nhận xét chốt kiến thức : theo công thức y= hay x.y = a ( a là Nếu đại lượng y liên hệ với đại x a một hằng số khác 0) thì ta nói rằng y tỉ lệ lượng x theo công thức y= hay x với x theo tỉ lệ a. x.y = a ( a là một hằng số khác 0) thì ta nói rằng y tỉ lệ với x theo tỉ lệ a. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. ?2. *GV : Yêu cầu học sinh làm ?2. Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ lệ -3,5. Hỏi x tỉ -3,5.Thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5. lệ nghịch với y theo tỉ lệ nào ?. *HS : Thực hiện. * Chú ý: *GV : Nhận xét. - Nếu x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a thì y có tỉ Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch lệ nghịch với x không ?. Nếu có thì tỉ lệ với hệ số tỉ với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với lệ nào ?. nhau *HS : t *GV : Nhận xét và chốt lại: Khi y tỉ lệ nghịch với x thì x cũng tỉ lệ nghịch với y và ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. . Hoạt động 1 Tính chất. (15’) Mục tiờu: Hiểu đợc các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch Nội dung Hoạt động của thầy và trò *GV : Yêu cầu học sinh làm ?3. Tính chất. Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau: x y. ?3. a, Hệ số tỉ lệ: a = 60. b, x y c,. x1 = 2 y1=30. x2 =3 y2=20. x3 =4 y3=15. x4 =5 y4=12. x1y1 = x2y2 = x3y3;. *Kết luận : Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì : - Tích của hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ).. x1 = 2 y1 =30. x2 =3 y2 =?. x3 =4 y3 =?. x4 =5 y4 =?. a, Tìm hệ số tỉ lệ ; b, Thay dấu “ ? ” trong bảng trên bằng một số thích hợp; c, Có nhận xét gì về hai giá trị tương ứng x1y1; x2y2; x3y3; x4y4 của x và y *HS : Thực hiện. *GV : Nhận xét. Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì : - Tích của hai giá trị tương ứng có thay đổi không ?.. 13.

(14) - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.. x1 ? = x2 ? *HS : Trả lời. *GV : chốt kiến thức : Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì : - Tích của hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ). - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia. -. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. 3.Hoạt động luyện tập: : (7’) -Định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ nghịch, viết công thức liên hệ? 4.Hoạt động vận dụng : (2’) Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ợng tỉ lệ nghịch Bµi tËp14,15 sgk+ bµi tËp t¬ng tù s¸ch bµi tËp Đọc trớc bài “ một số bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch” 5.Hoạt động tìm tòi mở rộng IV.Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... Khánh Tiến , ngày tháng năm 2016. KÝ DUYỆT 13. soạn:24/11/2016 Ngày dạy: từ ngày5/12/2016 đến ngày11/12 28….. Từ tuần 14….đến tuần…. Từ tiết27 đến tiết. CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC GÓC - CẠNH - GÓC (g - c - g) I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : Biết được trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác. Biết trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của hai tam giác vuông. - Kỹ năng : Biết cách vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó. Bước đầu biết sử dụng trường hợp bằng nhau g-c-g, trường hợp cạnh huyền - góc nhọn của tam giác vuông. Từ đó suy ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau. - Thái độ : tập trung học bài, yêu thích bộ môn 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học III phương pháp -Giáo Viên: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ. -Học sinh: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa. III.Tổ chức hoạt động của học sinh. 14.

(15) 1. 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5 ph). Câu hỏi: + Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c và trường hợp bằng nhau thứ hai c.g.c của hai tam giác. + Yêu cầu minh hoạ hai trường hợp bằng nhau này qua hai tam giác cụ thể: ABC và A’B’C’. - Nhận xét cho điểm. - Đặt vấn đề: Nếu ABC và A’B’C’ có ^ B =^ B’ ; BC = B’C’; C^ = C’^ thì hai tam giác có bằng nhau hay không ? Đó là nội dung bài học hôm nay.. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung. Hoạt động của thầy và trò Hoạt động : VÏ tam gi¸c biÕt hai c¹nh vµ gãc xen gi÷a (10 phút). 1Mục tiêu: Biết cách vẽ một tam giác biết một cạnh và hai góc kề cạnh đó. Bµi to¸n 1: VÏ Δ ABC . BiÕt 0. 0. GV nªu bµi to¸n Học sinh đọc đề bài bài toán. ^ ^ BC=4 (cm) , B=60 , C=40. Gi¶i:. -Nªu c¸ch vÏ tam gi¸c ABC ? ^ lµ hai gãc kÒ GV giíi thiÖu B^ vµ C c¹nh BC H: Trong Δ ABC c¹nh AB kÒ víi nh÷ng gãc nµo ? C¹nh AC kÒ víi nh÷ng gãc nµo ? Häc sinh quan s¸t h×nh vÏ vµ tr¶ lêi c©u hái cña GV. Hoạt động 2Trường hợp bằng nhau g.c.g (15 phỳt) Mục tiêu: Biết được trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc của hai tam giác Nội dung Hoạt động của thầy và trò GV yªu cÇu häc sinh lµm ?1 TH b»ng nhau g.c.g Häc sinh lµm ?1 (SGK) Mét HS lªn b¶ng vÏ ΔA ' B ' C ' --GV Em hãy đo và cho nhận xét về độ dài cạnh AB vµ A’B’ ? -Một học sinh khác lên bảng đo độ dài AB và A’B’, råi so s¸nh. *TÝnh chÊt: SGK Δ ABC vµ ΔA ' B ' C ' cã: ^ ^B ' B= BC=B ' C ' ^ C ^' C= ⇒ Δ ABC=ΔA ' B ' C ' (g . c . g). ?2: T×m c¸c tam gi¸c b»ng nhau trªn h×nh vÏ: a) Δ ABD=Δ CDB( g . c . g) . V×:. --GV: Từ đó có nhận xét gì về Δ ABC và ΔA ' B ' C ' ? HS: Δ ABC=ΔA ' B' C ' (c . g . c) Học sinh đọc tính chất (SGK) HS : quan s¸t h×nh vÏ vµ tr¶ lêi -GV giíi thiÖu TH b»ng nhau g.c.g cña 2 tam gi¸c Δ ABC=ΔA ' B' C ' (g . c . g) khi nµo -GV yªu cÇu häc sinh lµm ?2. 15.

(16) ^ D=B ^ AB D C(gt) ^ ^ D(gt) A D B=C B. BD chung b) Δ EOF= ΔGOH( g .c . g) . V×: ^ H ^ (gt) F= ^ ^ (E O ^ F=G O ^ H,^ E =G F=^ H) FE=HG(gt) c) Δ ABC=Δ EDF(g . c . g) .. T×m c¸c tam gi¸c b»ng nhau trªn h×nh vÏ (H×nh vÏ ®a lªn b¶ng phô) HS : Häc sinh thùc hiÖn ?2 (SGK) - GV:Gọi đại diện học sinh lên bảng trình bày bµi HS : §¹i diÖn häc sinh lªn b¶ng tr×nh bµy bµi HS : Häc sinh líp nhËn xÐt, gãp ý. Hoạt động 3: Hệ quả (10 phút Mục tiêu: Biết trường hợp bằng nhau cạnh huyền - góc nhọn của hai tam giác vuông. Tõ h.96 (SGK) cho biÕt hai tam gi¸c vu«ng b»ng . HÖ qu¶: nhau khi nµo ? *HÖ qu¶ 1: SGK Häc sinh quan s¸t h×nh vÏ vµ tr¶ lêi c©u hái Học sinh đọc nội dung hệ quả -GV giíi thiÖu hÖ qu¶ 1 Học sinh quan sát hình và đọc hình vẽ, suy nghĩ, th¶o luËn 0 ^ Δ ABC( ^ A=90 0) ⇒ ^B+ C=90 ^ '+ C ^ '=900 ΔA ' B ' C ' ( ^ A ' =900 )⇒ B ^ C ^ ' (gt)⇒ B ^=B ^' Mµ C= XÐt Δ ABC vµ ΔA ' B ' C ' cã: ^ =C ^ '; BC=B ' C '; \{ ^B= B ^' C ⇒ Δ ABC=ΔA ' B ' C ' (g . c . g). -GV nªu bµi tËp: Cho h×nh vÏ. Hái Δ ABC vµ ΔA ' B ' C ' kh«ng ? V× sao ?. cã b»ng nhau. ^ vµ B ^ ' ? Cã GV gîi ý: Cã nhËn xÐt g× vÒ B b»ng nhau ko ? V× sao ? ^ ^B ' Học sinh nhận xét và chứng minh đợc B= -HS ph¸t biÓu hÖ qu¶ 2 -Từ đó cho biết 2 tam giác vuông bằng nhau khi nµo ? GV kÕt luËn.. *HÖ qu¶ 2: SGK 3.Hoạt động luyện tập(45 phót) 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài(5 phót). 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút) - Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác, các hệ quả áp dụng vào tam giác vuông và làm bài tập 34 SGK trang 123 Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động: LuyÖn tËp.(38 phót) 1Mục tiờu: HS đợc khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau. g,c,g. Bài 35 SGK / 123 y B. t H. C O. A. a) Xét OHA và OHB có : cạnh OH chung O1 =^ O2 ( GT ) ^ H1 = H2 (GT). x. Bài 35 SGK / 123 - GV:Gọi học sinh đọc đề bài -GV:Gọi một học sinh lên bảng vẽ hình và ghi giả thiết kết luận của bài toán - Tại sao OA = OB ? - HS: Học sinh đọc to đề bài - Lên bảng vẽ hình ghi giả thiết kết luân của bài toán - GV:Gọi một học sinh lên bảng thực hiện bài làm của mình - HS:Ta chứng minh hai tam giác OHA và. 16. ^ ^.

(17) ^ ^ ^. Do đó OHA = OHB (g.c.g ) OA = OB ( hai cạnh tương ứng ) b) Xét OCA và OCB có : cạnh OC chung O1 =^ O2 ( GT ) OA = OB (cmt) Do đó OCA = OCB (c.g.c ) CA =CB ( hai cạnh tương ứng ) OAC = OBC ( hai góc tương ứng ) Bài 36 SGK / 123 Xét OCA và ODB có : góc O chung A =^ B ( GT ) OA = OB (cmt) Do đó OCA = ODB (g.c.g ) OA =OB ( hai cạnh tương ứng ) ^ ( hai góc tương ứng ) ^ = OBD OAC. OHB bằng nhau theo trường hợp góc cạnh góc - Học sinh lên bảng thực hiện bài làm của mình - GV:Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn - HS:Học sinh nhận xét bài làm của bạn. ^. - GV:Giáo viên sửa bài và yêu cầu học sinh ghi bài vào vở - HS: Theo dõi giáo viên chữa bài và ghi bài vào vở. Bài 36 SGK / 123 - GV:Treo bảng phụ có vẽ hình vẽ của bài toán. - GV:Để chứng minh OA = OB và ^ = OBD ^ ta phải làm gì ? OAC Bài 37 SGK / 123 - GV: Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày bài Hình 101 : làm của mình, các học sinh khác làm bài vào Trong tam giác DEF có : 0 0 vở E = 180 – D – F = 40 - HS: Ta đưa về việc chứng minh ABC = FDE theo trường hợp g.c.g vì : 0 OCA = ODB theo trường hợp góc cạnh góc B = D = 80 ( GT ) 0 ^ ^ - Học sinh lên bảng thực hiện bài làm của C = E = 40 mình BC = DE ( GT ) - Học sinh phát biểu Hình 102 : ABC = FDE theo trường hợp g.c.g vì : Trong tam giác KLM có : ^ 0 ^ ^ 0 B = D = 800 ( GT ) L = 180 – K – M = 70 E = 400 Vậy hình 102 không có tam giác nào bằng C =^ nhau vì có GI = ML,^ G =^ M nhưng I và L BC = DE ( GT ) không bằng nhau - Học sinh trả lời và giải thích Hình 103 : Theo định lí tổng ba góc trong tam giác ta Bài 37 SGK / 123 - GV:Theo em ở hình 101 có tam giác nào có : ^ 0 ^ 0 ^ bằng nhau ? Vì sao ? RNQ = 180 – Q – NRQ = 80 0 ^ 0 ^ ^ NRP = 180 – P – RNP = 80 NRQ = RNP theo trường hợp góc cạnh - GV: Theo em ở hình 102 có tam giác nào bằng nhau ? Vì sao ? góc vì : Giáo viên chữa bài NR chung 0 ^ ^ QRN = PNR = 40 ^RNQ ^ - GV:Theo em ở hình 102 có tam giác nào = NRP = 800 bằng nhau ? Vì sao ? - GV: Gọi một học sinh lên bảng trình bày - Học sinh trả lời và giải thích NRQ = RNP theo trường hợp góc cạnh góc NR chung. 17. ^. ^ ^.

(18) ^. ^. QRN = PNR = 400 ^RNQ^ = NRP = 800 3.Hoạt động luyện tập 4.Hoạt động vận dụng (2phút ). : Về nhà làm các bài tập từ 38 đến 42 trong sách giáo khoa trang 124 IV.Rút kinh nghiệm …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……........................................................................................................................................................... soạn:24/11/2016 Từ tuần 14….đến tuần…. Ngày dạy: từ ngày5/12/2016 đến ngày11/12 Từ tiết27……đến tiết…. CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ. - Kiến thức: - Học sinh được củng cố về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch. HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia. - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập. 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học -Giáo Viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng -Học sinh: Các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch. III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài . Kiểm tra bài cũ: (6’) - Thế nào là đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch? - Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch? So sánh?. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động Bài toán 1. ( 10’ ) 1Mục tiêu:vận dụng công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận 1. Bài toán 1. GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán 1. Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt từ A đến B hết bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận là v1 và v2; thời gian tương ứng của ô tô là t1 và tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ t2. Gợi ý: Ta có: v2 = 1,2 v1, t1 = 6. Nếu gọi v1 và v2 lần lượt là vận tốc cũ và vận tốc Do vận tốc và thời gian của một chuyển động mới và thời gian tương ứng là t1 và t2. v2 ? đều trên cùng một quãng đường là hai đại = Khi đó: v2 = ? v1; lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: v1 ? *HS : Thực hiện.. 18.

(19) v2 t 1 = v1 t 2 1,2 =. mà. v2 =1,2 ; t1 = 6; v1. *GV : Nhận xét. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.. 6 t2. 6 =5 1,2 Trả lời: Nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ A đến B hết 5 giờ. Vậy : t2 =. Hoạt động Bài toán 2. ( 20’ ) 1Mục tiêu: củng cố về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Nội dung Hoạt động của thầy và trò 2. Bài toán 2. - Gọi số máy của bốn đội lần lượt là: GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán 2. x1 ; x2; x3 ; x4 . Bốn đội máy cày có 36 máy ( có cùng năng suất) làm việc trên bốn cánh đồng có diện tích bằng Ta có: x1 + x2+ x3 + x4 = 36 nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ ba trong công việc nên ta có: 10 ngày và đội thứ tư trong 12 ngày. Hỏi mỗi 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4 đội có bao nhiêu máy cày ?. Hay:. x1 x2 x3 x4 = = = 1 2 1 1 4 6 10 12 Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: x1 x2 x3 x 4 x +x +x + x = = = = 1 2 3 4 =60 1 2 1 1 1 2 1 1 + + + 4 6 10 12 4 6 10 12 Vậy:. 1 1 x 1= .60=15 ; ư ư ưx2= . 60=10 4 6 1 1 x 3= . 60=6 ; ư ư ưx4= . 60=5 10 12. Gợi ý: Gọi số máy cày của bốn đội là x1 ; x2; x3 ; x4 Khi đó: x1 + x2+ x3 + x4 = ? Số máy cày có quan hệ gì với số ngày công ?.. *HS : Thực hiện. *GV : Nhận xét.. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.. Trả lời: Số máy của bốn đội lần lượt là 15, 10, 6, 5. ? a, Hai đại lượng x và z tỉ lệ thuận với nhau. b, Hai đại lượng x và z tỉ lệ nghịch với nhau.. *GV : Yêu cầu học sinh làm ? Cho ba đại lượng x, y, z. Hãy cho biết mối liên hệ giữa đai lượng x và y và z biết rằng: a, x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng tỉ lệ nghịch; b, x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận. *HS : Hoạt động theo nhóm. *GV : Yêu cầu học sinh nhận xét chéo.. 3.Hoạt động luyện tập: (7’) Bµi 16. Hai đại lơng x và y có tỉ lệ nghịch với nhau không? x y. 1 120. 2 60. 4 30. 19. 5 24. 8 15.

(20) x 2 3 4 5 6 y 30 20 15 12.5 10 4.Hoạt động vận dụng : (2’) Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ợng tỉ lệ nghịch ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phần luyện tập Chu¶n bÞ tiÕt sau luyÖn 5.Hoạt động tìm tòi mở rộng IV.Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... soạn:24/11/2016 Từ tuần 14….đến tuần…. Ngày dạy: từ ngày5/12/2016 đến ngày11/12 Từ tiết 28 đến tiết soạn: CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: Học sinh được củng cố về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch. HS biết. cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và tỉ lệ thuận. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia. - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập. 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học -Giáo Viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ. -Học sinh: Học bài, làm bài tập. Thước thẳng. III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài a. Kiểm tra bài cũ: (5P) 3.Bài tập 17 T 61 Hướng dẫn HS giải - x và y liên hệ với nhau bằng công thức nào? x 1 2 -4 6 -8 10 y 16 8 -4 2 -2 1,6 2 3 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động Luyện tập: (35 phút) 1Mục tiêu: HS biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch và tỉ lệ. thuận. 1. Bài 19 <Tr 61 SGK> GV: Nêu nội dung bài toán. -GiảiHS:học sinh thảo luận nhóm Gọi số mét vải loại II là x (m) Gv hỏi : Nếu gọi giá vải loại I là a thì giá vải Giá của vải loại I là a (đồng) loại II là bao nhiêu? Thì giá của vải loại II là : 85%a. HS Giá của vải loại II là : 85%a. Do số m vải mua được và giá tiền 1 m vải là GV: - Số mét vải mua được và giá tiền 1 mét vải hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. 20.

(21) diện nhóm lên trình bài 51 85%a 85   x a 100 HS :-Trong bài toán trên hãy tìm hai đại lượng 51.100 x  60(m) tỉ lệ nghịch? 85 HS : Số mét vải mua được và giá tiền 1 mét vải Vậy với cùng số tiền thì có thể mua 60 m vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch loại II. diện nhóm lên trình bài -Lập tỉ lệ thức ứng với 2 đại lượng tỉ lệ nghịch đó? nhận xét cách trình bài của bạn. 2. Bài 21 <Tr 61 SGK> -GiảiGV: Cho HS làm bài tập 21 Gọi số máy của ba đội lần lượt là a, b, c (máy) HS : Đọc đề bài Vì các máy có cùng năng suất và số máy và số học sinh lên trình bài ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên: 4a = 6b = 8c. a b c a b 2     24 1 1 1 1 1 1  4 6 8 4 6 12 =>. - GV: Hướng dẫn HS giải: HS :Gọi số máy của các đội lần lượt là a, b, c (máy) - GV: Số máy và số ngày hoàn thành công viẹc là hai đại lượng gì? HS :- Số máy và số ngày hoàn thành công viẹc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Suy ra : 4a = 6b = 8c a b c a b 2     24 1 1 1 1 1 1  => 4 6 8 4 6 12 - GV: Đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ hai là 2 máy tức là sao? - GV:Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: HS :Vì đội thứ nhất nhiều hơn đội thứ hai là 2 máy nên ta có a – b =2 a b c a b 2     24 1 1 1 1 1 1  4 6 8 4 6 12. Vậy: 1  a  4 .24 6  1  b  .24 4 6   1 c 8 .24 3 - Từ đó tìm ra a, b và c.  Vậy: Số máy của ba đội theo thứ tự là: 6, 4 và 3 Gọi học sinh lên trình bà máy. BT 23 (tr62 - SGK) Sè vßng quay trong 1 phót tØ lÖ nghÞch víi chu vi và do đó tỉ lệ nghịch với bán kính. Nếu x gọi BT 23 lµ sè vßng quay 1 phót cña b¸nh xe th× theo tÝnh chất của đại lợng tỉ lệ nghịch ta có:. x 25 25.60   x  x 150 60 10 10 TL: Mỗi phút bánh xe nhỏ quay đợc 150 vòng. - HS đọc kĩ đầu bài ? Hãy xác định hai đại lợng tỉ lệ nghịch - HS: Chu vi vµ sè vßng quay trong 1 phót - GV: x lµ sè vßng quay cña b¸nh xe nhá trong 1 phót th× ta cã tØ lÖ thøc nµo.. 21.

(22) x 25  - HS: 10x = 60.25 hoÆc 60 10 - Y/c 1 häc sinh kh¸ lªn 3.Hoạt động luyện tập: Nhắc lại cho HS kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch và mối quan hệ giữa chúng. 4.Hoạt động vận dụng : (1 phút) - Xem lại các bài tập đã chữa - Làm tiếp các bài tập 20, 22, trang 61 + 62 SGK. 5.Hoạt động tìm tòi mở rộng IV.Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Khánh Tiến , ngày tháng năm 2016 KÝ DUYỆT 14. soạn28/11/2016: Ngày dạy: từ ngày13/12…..đến ngày 30….. Từ tuần 15 ….đến tuần…. Từ tiết 29 đến tiết. 18/12/2016. CHỦ ĐỀ: HÀM SỐ I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ. Kiến thức: - Học sinh biết được khái niệm hàm số. Biết cách tìm giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức). - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập. 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học. - Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng. - Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài a. Kiểm tra bài cũ: (5P) - Nhắc lại định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung Hoạt động : Một số ví dụ về hàm số. (18 phút) 1Mục tiêu: Học sinh biết được khái niệm hàm số.. 22. Hoạt động của thầy và trò.

(23) Một số ví dụ về hàm số. Ví dụ 1: (SGK- trang 62) t(giờ ) 0 T( C). 0. 4. 8. 12. 16. 20. 20. 18. 22. 26. 24. 21. Ta thấy đại lượng T(0C) phụ thuộc theo t(giờ) . Ví dụ 2: (SGK- trang 63) m = 7,8V. ?1. V =1⇒ m=7,8 V =2⇒ m=15 , 6 V =3 ⇒ m=23 , 4 V =4 ⇒ m=31, 2 Ví dụ 3(SGK- trang 63). Một số ví dụ về hàm số. *GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1 (SGK- trang 62) Nhiệt độ T (0C) tại các thời điểm t (giờ) trong cùng một ngày được cho bảng sau: t(giờ 0 4 8 12 16 20 ) T(0C) 20 18 22 26 24 21 - Có nhận xét gì về các đại lượng ở trên. *HS : Trả lời. *GV : Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2 (SGKtrang 63) Khối lượng m(g) của một thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng là 7,8g/cm3 tỉ lệ thể tích V(cm3) theo công thức: m = 7,8V. - Có nhận xét gì về các đại lượng ở trên. *HS :Trả lời. *GV : Yêu cầu học sinh làm ?1. Tính giá trị tương ứng của m khi V = 1; 2; 3; 4. *HS : Thực hiện.. *GV :Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 3(SGK- trang 63) Thời gian t (h) của một chuyển động đều trên quãng đường 50 km tỉ lệ nghịch với vận tốc ?2. 50 v(km/h) của nó theo công thức t= . v v(km/h 5 10 25 50 *HS : Thực hiện. ) *GV : Yêu cầu học sinh làm ?2. t (h) 10 5 2 1 Tính và lập bảng các giá trị tương ứng của t khi *Nhận xét. v = 5; 10; 25; 50. - Có một đại lượng phụ thuộc vào đại lượng *HS : Thực hiện. *GV : Nhận xét. còn lại. - Với mỗi giá trị của đại lượng này thì xác định *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. *GV : Qua ba ví dụ trên có nhận xét gì ?. được chỉ một đại lượng còn lại. *HS : Trả lời. 50 t= v. Hoạt động 2 : Khái niệm hàm số (10 phút) Mục tiêu: Nội dung 2. Khái niệm hàm số. Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số. Ví dụ: Ở ví dụ 1: T là hàm số của t; Ở ví dụ 2: m là hàm số của V ; * Chú ý:. Hoạt động của thầy và trò GV : Nhận xét và chốt kiến thức : Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x gọi là biến số. *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài. *GV :Hãy kể tên các hàm số ở mỗi ví dụ trên ?. *HS : Trả lời. *GV : Đưa ra chú ý:. 23.

(24) - Khi thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng. - Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc cho bằng công thức. - Khi y là hàm số của x ta có thể viết y = f(x) ; y = g(x) ;… Chẳng hạn, với hàm số được cho bởi công thức y = 2x + 3 hay y= f(x) = 2x + 3. Nếu x = 3 mà y = 9 thì viết : f(3) = 9. - Khi thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng. - Hàm số có thể được cho bằng bảng hoặc cho bằng công thức. - Khi y là hàm số của x ta có thể viết y = f(x) ; y = g(x) ;… Nếu x = 3 mà y = 9 thì viết : f(3) = 9 *HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.. 3.Hoạt động luyện tập: (7’) Bài 24 : y là hàm số của x - y = f(x) = 3x2 + 1 f(1) = 3.12 + 1 = 4 f(3) = 3.32 + 1 = 28 - Y/c học sinh hoạt động theo nhóm làm bài tập 25 (tr64 - SGK) y = f(x) = 3x2 + 1.  f   f . 2. 1  1 3    1  2 2 1 3  1  2 4. f (1) 3.(1)2  1 4. f (3) 3.(3)2  1 f (3) 3.9  1 f (3) 28. 7  1 f   4 2 4.Hoạt động vận dụng (2’) Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK - Làm các bài tập 26, 27, 28, 29, 30 trang 64 SGK 5.Hoạt động tìm tòi mở rộng IV.Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... soạn28/11/2016: Từ tuần 15 ….đến tuần…. Ngày dạy: từ ngày13/12…..đến ngày 18/12/2016 Từ tiết 29 đến tiết 30…. CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP+ KIỂM TRA 15P I.Mục tiêu bài học 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ. - Kiến thức: - Học sinh được củng cố về khái niệm hàm số. Biết cách tìm giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số. - Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng, bằng công thức). - Thái độ: Hình thành đức tính cẩn thận trong công việc, say mê học tập. 2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học. 24.

(25) - Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng . - Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. III.Tổ chức hoạt động của học sinh 1.Hoạt động dẫn dắt vào bài 1: Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Khi nào đại lượng y được gọi là hàm số của đại lượng x. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : Luyện tập: (25 phút) 1Mục tiêu: - Học sinh được củng cố về khái niệm hàm số 1. Bài 28 <Tr 64 SGK> . Bài 28 <Tr 64 SGK> Gv: cho học sinh thảo luận nhóm 12 Cho hàm số : y = f(x) = x Gv: Muốn tính f(5) ta phải làm gì? 12 12  4 12 a) f(5) = 5 ; f(-3) =  3 HS: Thay x = 5 vào công thức y = x b) Điền các giá trị vào bảng - Tương tự tính f(-3) -GV: Yêu cầu HS quan sát trên bảng phụ x -6 -4 -3 2 5 6 12 - Hướng dẫn HS làm câu b. 12 12 HS: Lên bảng tính và điền vào chỗ trống. -2 -3 -4 6 2 1 x 5 GV: tìm giá trị tương ứng của f(x) khi biết x = -6 f(x)= tức là ta tính f(-6). tương tự đối với các câu còn lại 2. Bài 29 <Tr 64 SGK> 2 Cho hàm số y = f(x) = x - 2 HS:Nhận xét : cách trình bài của bạn f(2) = 22 – 2 = 2 2 f(1) = 1 – 2 = -1 GV : Cho HS làm bài 30 f(0) = 02 – 2 = -2 2 GV: cho học sinh thảo luận nhóm f(-1) = (-1) – 2 = -1 2 Gọi đai diện nhóm lên trình bài f(-2) = (-2) – 2 = 2 HS:Thay x = -1 vào công thức để tính f(-1) sau 3. Bài 30 <Tr 64 SGK> đó so sánh kết quả với 9. Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8x a) f(-1) = 9 đúng vì: - GV Thay từng giá trị của x vào công thức để f(-1) = 1 – 8(-1) = 9 tính f(x) 1   - GV:Hướng dẫn HS làm bài tập 30 b) f  2  = -3 đúng vì: Hỏi: làm sao để có thể biết được f(-1) = 9 là 1   đúng hay sai? 1   -GV: Hướng dẫn tương tự đối với các câu còn f  2  = 1 – 8. 2 = 1 – 4 = -3 lại. c) f(3) = 25 sai vì: f(3) = 1 – 8.3 = -23 25 - GV:Hướng dẫn HS làm bài tập 31 đặc biệt là cột 4. Bài 31 <Tr 65 SGK> thứ 2. 2 - Cho y = -2 làm thế nào để tìm được giá trị Cho HS y = 3 x. Điền số thích hợp vào bảng: tương ứng của x? x. -0.5. -3. 0. 4.5. 9. y. 1 -3. -2. 0. 3. 6. HS:Thay y = -2 vào công thức 2 y = 3 x rồi tìm x 2 tức là : -2 = 3 x. 25.

(26) 3 => x = -2. 2 = -3 Vậy với y = -2 thì x = -3 - GV: Gọi đai diện nhóm lên trình bài HS:nhận xét cách trình bài của bạn 2: KIỂM TRA 15’ (15 phút) I lý thuyết : câu 1; nêu khái niệm về hàm số II Tự luận Cho hàm số y = f(x) = 3 + 2x. Tính 1   f( 1); f(2 ); f  2  ; ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: f(1) = 3 + 2.( 1) = 5 (2đ) f(3) = 3 + 2.3 = 9 (2đ) 1 1     f  2  = 3 + 2  2  = 4 (3đ) 3.Hoạt động luyện tập: 4.Hoạt động vận dụng - Xem lại các bài tập đã chữa - Yêu cầu tiết sau ôn tập 5.Hoạt động tìm tòi mở rộng IV.Rút kinh nghiệm ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Khánh Tiến , ngày tháng năm 2016 KÝ DUYỆT 14. 26.

(27) CÁC NĂNG LỰC CÓ THỂ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHO HS 1.Năng lực tự học: Là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định đúng đắn mục tiêu học tập; lập kế hoạch và thực hiện cách học; và đánh giá, điều chỉnh cách học nhằm tự học và nghiên cứu một cách hiệu quả và có chất lượng. 2.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Là năng lực biểu hiện thông qua việc phát hiện và làm rỏ được vấn đề; đề xuất, lựa chọn, thực hiện và đánh giá được các giải pháp giải quyết vấn đề; nhận ra, hình thành và triển khai được các ý tưởng mới; và có tư duy độc lập. 3.Năng lực thẩm mỹ: Là năng lực biểu hiện thông qua các hành vi nhận ra cái đẹp; diễn tả, giao lưu thẩm mỹ; và tạo ra cái đẹp. 4.Năng lực thể chất: 5.Năng lực giao tiếp: 6.Năng lực hợp tác: 7.Năng lực tính toán: 8.Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:. 27.

(28)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×