Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

HOA VAN TU HOC tri

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (454.58 KB, 4 trang )

(1)

Bài 11

知之爲知之,不知爲不知,是知也


Tri chi vị tri chi. Bất tri vị bất chi. Thị tri dã.

(為政第二.17)


Tại sao kết cấu chữ 知 tri diễn tả được ý know, connaitre, kennen?


Nếu bạn không hiểu định nghĩa của người Anh, Pháp, Đức thì bạn chắc chắn khơng hiểu
được ý nghĩa của những chữ “know, connaitre, kennen”.


Nếu bạn đã chỉ biết chữ Việt Lamã thơi, thì chắc chắn bạn phát âm xai những chữ “know,
connaitre, kennen”.


Chắc chắn bạn không thể dựa vào các chữ căn bản “abc…” để phân tích được ý nghĩa của
những chữ đó.


Nếu bạn đã hiểu được các chữ căn bản 矢 thỉ 口 khẩu rồi, thì có lẽ bạn có thể đốn ra được
ý nghĩa của chữ 知 tri.


口 khẩu là miệng, là lời nói. Chữ 口 khẩu trong chữ ghép thường chỉ âm thanh.


Mũi tên bay rất nhanh. Mắt thường không trông thấy. Nhất là khi mũi tên bay thẳng tới, thì
càng khó trơng thấy. Nhưng khi mũi tên bay qua đầu, thì người bị bắn biết ngay. Tiếng kêu
của mũi tên như thế nào, thì có lẽ chỉ có quân lính ngày xưa mới hiểu rõ. Nhưng ngày xưa
có một loại tên với ống sáo, khi bắn, mũi tên này sẽ phát tiếng “tri”. Người nghe, sẽ hiểu
chuyện gì sẽ xẩy ra. Người xưa đã dùng “Lờì nói 口 của mũi tên 矢 hay tiếng kêu của mũi
tên.” để chỉ ý “hiểu biết”.


知 là hiểu biết.


Âm “ tri ”, có thể nói là âm nguyên thủy của chữ 知 này.


Phươngg thức cấu tạo của chữ 知 này là I I +A . Thành phần chú âm đã bị giảm lược.




(2)

Sau khi biết đọc âm chữ 知 tri rồi, áp dụng phương thức .AI hoặc .IA., thì bạn sẽ biết đọc tối thiểu



(3)

SỰ HÌNH THÀNH CỦA CHỮ 矢 THỈ:


Hình thể kiểu chữ 矢 thỉ hầu như mất hết hình dạng của mũi tên. Nhưng khe cài của mũi
tên, thân của mũi tên vẫn còn rõ rệt.


PHỤ LỤC




(4)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×