Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

2 đa tự ôn trong dịp tết 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 7 trang )

KHÓA VIP SINH 2020 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình

ĐỀ ƠN LUYỆN TRONG DỊP TẾT CANH TÝ 2020)
ĐỀ SỐ 2
TS. PHAN KHẮC NGHỆ
Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
GROUP ÔN THI Y DƯỢC CÙNG TS. PHAN KHẮC NGHỆ
ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP TẾT SỐ 02

81. C

82. A

83. C

84. A

85. A

86. C

87. C

88. B

89. C

90. C

91. C


92. C

93. A

94. A

95. A

96. D

97. B

98. C

99. B

100. C

101. D

102. B

103. B

104. D

105. B

106. B


107. D

108. B

109. D

110. C

111. A

112. A

113. A

114. A

115. B

116. D

117. B

118. C

119. D

120. C

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN TẬP TẾT SỐ 02


Câu 81. Trên bề mặt lá và phần non của thân, bên ngoài tế bào biểu bì thấm cutin và sáp. Tốc độ thoát hơi nước
qua cutin thường nhỏ, phụ thuộc vào độ chặt, độ dày của tầng cutin, diện tích bề mặt, không được điều chỉnh.
 Đáp án C.
Câu 82. Đáp án A.
Câu 83. Đáp án C.
Phân tử này có 1200 đơn phân, trong đó G = 2/10  G = 1200 × 2/10 = 240.
Câu 84. Đáp án A.
Câu 85. Đáp án A. Vì người bị hội chứng Đao là do có 3 NST ở cặp số 21.
Câu 86. Đáp án C. Vì mất đoạn NST thì sẽ làm mất đi đoạn ADN nên làm giảm hàm lượng ADN.
Câu 87. Đáp án C. Vì kiểu gen AA và kiểu gen Aa cùng quy định một kiểu hình thì chứng tỏ alen A trội hoàn
toàn so với alen a.
Câu 88. Đáp án B.
Câu 89. Đáp án C. Vì cây hoa trắng có kiểu gen aa, nên cây này tự thụ phấn thì đời con có 100% hoa trắng
(aa).
Cây hoa đỏ có thể có kiểu gen AA hoặc Aa, cho nên khi tự thụ phấn hoặc khi giao phấn với nhau hoặc khi giao
phấn với cây hoa trắng thì có thể sẽ sinh ra đời con có kiểu hình hoa đỏ và hoa trắng.
Câu 90. Đáp án C.
Câu 91. Đáp án C.
Câu 92. Đáp án C.
Câu 93. Đáp án A.
Câu 94. Đáp án A.
Câu 95. Đáp án A. Vì độ ẩm là nhân tố vơ sinh. Các mối quan hệ cùng lồi, các mối quan hệ khác loài là nhân tố
sinh thái hữu sinh.
Câu 96. Đáp án D. Vì phong lan có lợi cịn cây thân gỗ thì khơng có lợi và khơng có hại.
Câu 97. Đáp án B.
A sai. Vì mặc dù có ánh sáng nhưng khơng có CO2 thì cũng khơng xảy ra quang hợp.
C sai. Vì pha tối khơng giải phóng O2.
Đăng kí khóa VIP Sinh 2020: Inbox cơ Nguyễn Vân ( />

KHÓA VIP SINH 2020 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình


D sai. Vì chu trình Canvin bị ức chế thì sẽ khơng diễn ra pha tối. Khi đó sẽ khơng có pha sáng và sẽ khơng giải
phóng O2.
Câu 98. Đáp án C. Cừu là động vật có dạ dày 4 túi và nhai lại thức ăn. Dạ múi khế là bộ phận cuối cùng của dạ
dày, nó có chức năng tiết HCl và tiết pepsin để tiêu hóa protein.
Câu 99. Đáp án B.
AT
3

= . → A/G = 3/7. Mà A+G = 50%. Nên suy ra A = 15%; G = 35%.
7
GX
Câu 100. Có 2 thể đột biến thuộc dạng lệch bội, đó là B và C. → Đáp án C.
Câu 101. Đáp án D.
A đúng. Vì kiểu hình vừa phụ thuộc vào kiểu gen, vừa phụ thuộc vào mơi trường sống.
D sai. Vì các cá thể có kiểu gen giống nhau sống ở các mơi trường khác nhau có thể cho những kiểu hình khác
nhau. Do kiểu hình là kết quả của sự tác động giữa kiểu gen với môi trường.
Câu 102. Đáp án B.
A sai. Vì q trình hình thành lồi bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra một cách nhanh chóng, khơng
qua nhiều giai đoạn trung gian. Q trình hình thành lồi bằng cách li địa lý mới diễn ra trong một thời gian rất
dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
B đúng. Loài mới mang bộ NST của cả loài bố và mẹ nên số lượng NST lớn hơn số lượng NST của loài gốc.
C sai. Vì bất cứ q trình tiến hóa nào cũng cần tác động của chọn lọc tự nhiên.
D sai. Quá trình hình thành này xảy ra chủ yếu ở thực vật, ở động vật rất khó xảy ra do chúng có hệ thần kinh
cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp.
Câu 103. B sai vì kích thước của quần thể sinh vật là số lượng cá thể đặc trưng (hoặc khối lượng hay năng
lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể
– Ví dụ: quần thể voi có 25 con, quần thể gà rừng có 200 con, …
Câu 104. Cả 4 phát biểu đúng.  Đáp án D.
Câu 105. Cả 4 đều đúng.  Đáp án B.

Vì G = 3A nên Xgốc = 3Tgốc. Ở mạch 1, X1 = 2T1. Như vậy, mạch mạch 1 không phải là mạch gốc.  Mạch 2 là
mạch gốc.
Phân tử mARN có 100A.  Tgốc = T2 = A1 = 100. Cho nên G1 = 3×100 = 300.  I đúng.
Vì A1 = 100 nên tổng số nucleotit của gen = 2×(A1 + T1 + G1 + X1) = 2×100×10 = 2000.  Chiều dài của gen
= 2000 ×0,34/2 = 340nm.  II đúng.
Ggốc = X1 = 4×100 = 400.  III đúng.
Mạch 2 của gen có A2 = T1 = 2×100 = 200. Như vậy, mạch gốc có 200A thì phân tử mARN có 200U.  IV
đúng.
Câu 106. Cả 4 phát biểu đúng.  Đáp án B.
I đúng. Vì giao tử mang tồn alen trội (AABB, AB) có số lượng = 1/36×540×1000 + 1/4×960×1000 = 255000.
II đúng. Vì giao tử mang 1 alen trội (Aabb, aaBb, Ab, aB) có số lượng = 2/9×540×1000 + 1/2×960×1000 =
600000.
III đúng. Vì giao tử mang 3 alen trội (AABb, AaBB) có số lượng = 2/9×540×1000 = 120000.
IV đúng. Vì giao tử mang 2 alen trội (AAbb, aaBB, AaBb, AB) có số lượng = 1/2×540×1000 + 1/4×960×1000
= 510000.
Câu 107. Cả 4 phát biểu đúng.  Đáp án D.
A-bb lai với aaB- (đây là phép lai phân tích của từng cặp tính trạng) thì đời con ln có số loại kiểu gen bằng
số loại kiểu hình; Các loại kiểu gen có tỉ lệ bằng nhau; Các loại kiểu hình ln có tỉ lệ bằng nhau.  II đúng.
I đúng. Vì nếu P là thuần chủng thì F1 chỉ có 1 loại kiểu hình là thân cao, hoa đỏ với tổng số 1200 cây.
III đúng. Vì có 300 cây thân thấp, hoa trắng tức là tỉ lệ cây thấp, hoa trắng chiếm 1/4. Do đó, F1 sẽ có 4 loại
kiểu hình và mỗi loại đều chiếm tỉ lệ 1/4.  Mỗi loại kiểu hình có 300 cây.
Đăng kí khóa VIP Sinh 2020: Inbox cô Nguyễn Vân ( />

KHÓA VIP SINH 2020 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình

IV đúng. Vì có 600 cây (chiếm 1/2) thân cao, hoa trắng thì chứng tỏ chỉ có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
Câu 108. Cả 4 phát biểu đúng.  Đáp án B.
F1 có 10 kiểu gen.  P dị hợp 2 cặp gen và có hốn vị gen ở cả đực và cái.
ab
20

ab
AB
I đúng. Vì
+
=
= 0,02. 
= 0,01 = 0,1ab × 0,1ab.  Tần số hốn vị 20% và F1 có 51% cá
AB
ab
1000
ab
thể A-B- = 510 cây quả to, màu đỏ.
ab
ab
AB
320
II đúng. Vì
+
=
= 0,32. 
= 0,16 = 0,4ab × 0,4ab.  Tần số hốn vị 20% và F1 có số cây
AB
ab
1000
ab
mang 2 alen trội = 2×(0,4)2 + 4×(0,1)2 = 0,36.  Số lượng cây mang 2 alen trội = 0,36×1000 = 360 cây.
Ab
aB
Ab
80

III đúng. Vì
+
=
= 0,08. 
= 0,04 = 0,2Ab × 0,2Ab.  Tần số hốn vị 40% và F1 có số cây
Ab
aB
Ab
1000
mang 1 alen trội = 4×0,2×0,3 = 0,24.  Số lượng cây mang 1 alen trội = 0,24×1000 = 240 cây.
AB
AB
90
IV đúng. Vì
=
= 0,09. 
= 0,09 = 0,3AB × 0,3AB.  Tần số hốn vị 40% và F1 có số cây
AB
AB
1000
mang 3 alen trội = 4×0,2×0,3 = 0,24.  Số lượng cây mang 3 alen trội = 0,24×1000 = 240 cây.
Câu 109. Cả 4 phát biểu đúng.  Đáp án D.
Ở P, tần số A = 0,7. Sang F1, tần số A = 0,7 và cấu trúc di truyền ở F1 đang cân bằng. Điều này chứng tỏ giai
đoạn từ P sang F1 không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa và các cá thể đang giao phối ngẫu nhiên.  I
đúng.
Ở F2, tần số A = 0,5 và tỉ lệ kiểu gen không cân bằng di truyền. Điều này chứng tỏ từ F1 sang F2 đã chịu tác
động của các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen.  II đúng.
Ở F3, tần số A = 0,5 và cấu trúc di truyền cân bằng. Điều này chứng tỏ quần thể đang giao phối ngẫu nhiên và
không chịu tác động của nhân tố tiến hóa.  III đúng.
Ở F4, tần số A = 1/4 và tần số a = 3/4. Điều này chứng tỏ chọn lọc đang chống lại A và loại bỏ A. Cấu trúc di

truyền của F4 vẫn cân bằng di truyền nên chứng tỏ chọn lọc ở giai đoạn sinh sản, các cá thể AA khơng có khả
năng sinh sản.
Câu 110. Cả 4 phát biểu đúng.  Đáp án C.
Câu 111. Các phát biểu I, IV, V đúng → Đáp án A
II sai. Vì lượng chất thải do động vật ngồi ăn thực vật, cịn có động vật ăn động vật.
III sai. Vì các lồi động vật ăn thịt sử dụng các loài động vật khác làm thức ăn, chúng không phân giải thức ăn
thành chất thải mà sử dụng thức ăn để đồng hóa thành chất hữu cơ, cung cấp cho các hoạt động sống của mình
Câu 112. Các phát biểu I, II, IV đúng → Đáp án A
III sai. Vì hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Câu 113. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. → Đáp án A.
Trước hết, phải xác định số nu mỗi loại của mạch 1, sau đó mới tìm các tỉ lệ theo yêu cầu của bài toán.
Gen dài 408nm  Có tổng số 2400 nu.
Agen chiếm 20%  A = 20% × 2400 = 480; Ggen = 30% × 2400 = 720.
T1 = 200  A1 = 480 – 200 = 280;
G1 = 15% × 1200 = 180.  X1 = 720 – 180 = 540.
9
180  200
180
19
G
G T
- Tỉ lệ 1 =
=
.
 (I) đúng.
- Tỉ lệ 1 1 =
=
.
 (II) sai.
14

280  540
280
41
A1
A1  X1
- Tỉ lệ

A1  T1
20% 2
=
= .  (III) sai.
G1  X1 30% 3

- Tỉ lệ

TG
ln = 1.  (IV) đúng.
AX

Câu 114. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV.  Đáp án A.
I sai. Vì Hai cây tứ bội lai với nhau, thu được tỉ lệ 3:1 thì chỉ có 1 sơ đồ lai cho kết quả như vậy (Aaaa × Aaaa).
II đúng. Vì có 3 sơ đồ lai là AAAa × AAAa; AAAa × Aaaa; Aaaa × Aaaa.
Đăng kí khóa VIP Sinh 2020: Inbox cơ Nguyễn Vân ( />

KHÓA VIP SINH 2020 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình

III đúng. Vì cây AAAA giao phấn với 5 KG; Cây AAAa giao phấn với 4 KG.  Có tổng số 9 sơ đồ lai.
IV đúng. Vì cây AAaa hoặc cây Aaaa tự thụ phấn thì mới cho đời con có 2 KH.
Câu 115. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. → Đáp án B.
AB

Ab
×
), sinh ra F1 có kiểu gen đồng hợp lặn = x thì F1 sẽ có:
ab
aB
AB
ab
Ab
aB
- Tỉ lệ của các kiểu gen đồng hợp luôn bằng nhau (
=
=
=
)
AB
Ab
aB
ab
- Tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen = tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen = 4x.

Khi P có kiểu gen (

P đều có kiểu hình quả trịn, ngọt mà F1 có 4 kiểu hình thì chứng tỏ F1 dị hợp 2 cặp gen và quả trịn, ngọt là
AB
Ab
những tính trạng trội. Bài tốn cho biết P có kiểu gen khác nhau, do đó P phải là
×
.
ab
aB

ab
ab
F1 có 4% cây quả dài, chua ( ) → 0,04
= 0,1ab × 0,4ab. → Tần số hốn vị = 20%. → I sai.
ab
ab
Kiểu gen dị hợp về 1 trong 2 cặp gen = 1 – dị hợp 2 cặp gen – đồng hợp 2 cặp gen = 1 - 4×0,04 - 4×0,04 = 0,68
= 68%. → II đúng.
III sai. Vì khi có hốn vị gen thì kiểu hình A-B- có 5 kiểu gen quy định.
AB
IV đúng. Vì cây
sẽ cho giao tử ab = 0,4 nên khi cho cây này lai phân tích thì đời con có 40% số cây quả
ab
dài, chua.
Câu 116. Có 2 phát biểu đúng, đó là II và III.  Đáp án D.
I sai. Vì cá thể mắt trắng ln có kiểu gen đồng hợp (A4A4), cá thể mắt đỏ có kiểu gen dị hợp thì đời con chỉ có
2 kiểu gen, 2 kiểu hình. Nếu cá thể mắt đỏ có kiểu gen đồng hợp (A2A2) thì đời con ln có 1 kiểu gen và một
kiểu hình.
II đúng. Vì nếu cá thể mắt đen có kiểu gen là A1A2 thì khi lai với cá thể lơng trắng (A4A4) thì sẽ thu được đời
con có tỉ lệ 1A1A4 : 1A2A4.  Có 1 mắt đen : 1 mắt đỏ.
III đúng. Vì nếu cá thể mắt đen có kiểu gen thuần chủng (A1A1) thì khi lai với cá thể mắt đỏ (A2-) thì sẽ ln
thu được đời con có 100% mắt đen.
IV sai. Vì khi tính trạng do một cặp gen quy định thì phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau khơng thể
cho đời con có tỉ lệ 3 : 1.
Câu 117. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. → Đáp án B.
- Tìm quy luật di truyền
+ Hoa đỏ : hoa hồng : hoa trắng =
= (44,25% + 12%) : (26,75% + 10,75%) : (4% + 2,25%) = 9 : 6 : 1
 Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.
Quy ước: A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc aaB- quy định hoa hồng; aabb quy định hoa trắng.

+ Quả tròn: quả bầu dục = (44,25% + 26,75% + 4%) : (12% + 10,75% + 2,25%) = 3:1.
 Quả tròn trội so với quả bầu dục.
+ Hai cặp tính trạng này liên kết khơng hồn tồn (có hốn vị gen). Vì nếu phân li độc lập thì kiểu hình hoa
trắng, quả bầu dục chiếm tỉ lệ = 1/16 × 1/4 = 1/64 = 0,015625 (trái với bài toán là 2,25% = 0,0225).
 Cặp gen Dd liên kết với một trong hai cặp gen Aa hoặc Bb. Giả sử Dd liên kết với Bb, ta có:
bd
+ Hoa trắng, quả bầu dục có kiểu gen aa
= 0,0225. Vì cặp gen Aa phân li độc lập cho nên kiểu hình aa
bd
bd
chiếm tỉ lệ 0,25  = 0,0225 : 0,25 = 0,09.
bd
Đăng kí khóa VIP Sinh 2020: Inbox cô Nguyễn Vân ( />

KHÓA VIP SINH 2020 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình

bd
= 0,09  bd = 0,3.  Tần số hoán vị gen = 1 – 2 × 0,3 = 0,4.
bd
- Tìm phát biểu đúng:
(I) đúng. Vì P có kiểu gen dị hợp về 3 cặp, trong đó 2 cặp liên kết khơng hồn tồn thì sẽ có 30 kiểu gen.
(II) đúng. Vì F1 có tỉ lệ 3:1 đối với tính trạng quả  Dd × Dd; F1 có tỉ lệ 9:6:1 đối với tính trạng màu hoa.
bd
 AaBb × AaBb. Ở F1, kiểu hình lặn
chiếm tỉ lệ 0,09 cho nên giao tử bd = 0,3  Đây là giao tử liên kết.
bd
 Kiểu gen của P là giống nhau.
(III) đúng. Vì tần số hốn vị là 40%.
BD
(IV) sai. Vì cây hoa đỏ, quả trịn có tỉ lệ = 44,25%. Cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng (AA

) có tỉ lệ đúng
BD
bd
bằng cây hoa trắng, quả bầu dục (aa ) = 2,25%.  Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả trịn F1 thì xác suất
bd
thu được cây thuần chủng = 2,25% : 44,25% ≈ 5%.
Câu 118. Có 3 phát biểu đúng, đó là (I), (III) và (IV)  Đáp án C.
- Xét sự di truyền của gen quy định màu sắc hoa và gen quy định chiều cao thân.
+ Thân cao : thân thấp = (180 + 45 + 60 + 15) : (180 + 45 + 60 + 15) = 1:1.
+ Hoa đỏ : hoa trắng = (180 + 180 + 45 + 45) : (60 + 60 + 15 + 15) = 3:1.
+ Tỉ lệ của cả 2 cặp tính trạng = Cao, đỏ : Thấp, đỏ : Cao, trắng : Thấp, trắng = (180 + 45) : (180 + 45) : (60 +
15) : (60 + 15) = 3 : 3: 1: 1 = (3:1)(1:1).
 Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau.
 (I) đúng.
- Xét sự di truyền của gen quy định hình dạng quả và gen quy định chiều cao thân.
+ Thân cao : thân thấp = (180 + 45 + 60 + 15) : (180 + 45 + 60 + 15) = 1:1.
+ Quả tròn : quả dài = (180 + 45 + 60 + 15) : (180 + 45 + 60 + 15) = 1:1.
+ Tỉ lệ của cả 2 cặp tính trạng = Cao, trịn : Thấp, tròn : Cao, dài : Thấp, dài = (180 + 60) : (45 + 15) : (45 + 15)
: (180 + 60) = 4 : 1: 1: 4 ≠ (1:1)(1:1).  Hai cặp gen này liên kết không hoàn toàn với nhau.  (II) sai.

Kiểu gen

4
= 0,4.
4 11 4
ad
P là (Aa × aa)(Dd × dd) đã sinh ra đời con có kiểu gen ad = 0,4. Thì chứng tỏ P phải có kiểu gen AD × ad và
ad
ad
ad


- Vì cây thân thấp, quả dài ( ad ) chiếm tỉ lệ =

hoán vị gen với tần số 20%.
Từ phân tích ở trên, cho phép suy ra kiểu gen của thế hệ P là AD Bb × ad Bb . Do đó, trong 2 cây P thì có 1 cây
ad

ad

dị hợp 3 cặp gen và có 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài. → III và IV đúng.
Câu 119. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III và IV  Đáp án D.
I sai. Vì tần số của các alen là:

0,04  0,12 - 0,2 = 0,4 – 0,2 = 0,2.

A4 =

0,04 = 0,2.

A2 =

0,04  0,12  0,2 - 0,4 = 0,6 – 0,4 = 0,2.

A3 =

A1 = 1 – (0,2 + 0,2 + 0,2) = 0,4.

Ví tần số alen A2 = A3 = 0,2 cho nên kiểu gen A2A2 = A3A3 = 0,04 = 4%.
II đúng. Trong số các cá thể cánh đen của quần thể gồm có 4 kiểu gen là A1A1; A1A2, A1A3, A1A4. Vì vậy,
0,4  0,2 1

trong số các cá thể cánh đen thì tần số của A2 =
= .  Nếu cho các cá thể cánh đen giao phối ngẫu
8
0,64

1
1
nhiên thì ở đời con, cá thể cánh xám thuần chủng (A2A2) chiếm tỉ lệ = ( ) 2 =
 Đúng.
8
64
Đăng kí khóa VIP Sinh 2020: Inbox cơ Nguyễn Vân ( />

KHÓA VIP SINH 2020 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình

III đúng. Vì khi loại bỏ các cá thể cánh trắng thì quần thể gồm có A1A1; A1A2, A1A3, A1A4; A2A2; A2A3, A2A4;
5
0,4
A3A3, A3A4 . Vì vậy, trong số các cá thể cịn lại thì tần số của A1 =
=
.
1 - 0,04 12

5 2 25
) =
 Đúng.
12
144
IV đúng. Vì khi loại bỏ tồn bộ các cá thể cánh xám thì quần thể cịn lại các kiểu gen A1A1; A1A2, A1A3, A1A4;
0,4  0,2 1

A3A3, A3A4; A4A4. Vì vậy, trong số các cá thể cịn lại thì tần số của A2 =
=
.
10
1 - 0,2
 Cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ = (

1 2 1
) =
=1%  Đúng.
10
100
Câu 120. Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. → Đáp án C.
Bước 1: Dựa vào phả hệ để xác định quy luật di truyền của từng tính trạng bệnh.
- Cặp vợ chồng số 1 – 2 đều không bị bệnh nhưng sinh con gái số 6 bị bệnh 2  bệnh 2 do gen lặn quy định và
khơng liên kết giới tính.
- Cặp vợ chồng số 1 – 2 đều không bị bệnh nhưng sinh con trai số 7 bị bệnh 1  bệnh 1 do gen lặn quy định.
Mặt khác, người số 3 bị bệnh 1 nhưng sinh con trai số 10 không bị bệnh 1.  Bệnh 1 không liên kết giới tính.
- Quy ước: a quy định bệnh thứ nhất; b quy định bệnh thứ 2.
Các alen trội tương ứng là A và B đều quy định không bị bệnh.
Bước 2: Tiến hành các phép tính theo yêu cầu của bài tốn.
I đúng. Có thể xác định được kiểu gen của 9 người.
- Người số 17 bị cả 2 bệnh nên kiểu gen là aabb.
- Người số 9 và 10 là những người khơng bị bệnh nhưng có con bị cả hai bệnh nên kiểu gen của những người
này là AaBb.
- Người số 13, 14 và 15 là những người khơng bị bệnh nhưng có bố bị bệnh thứ nhất và mẹ bị bệnh thứ hai nên
kiểu gen của những người này là AaBb.
- Người số 1 và 2 là những người không bị bệnh nhưng sinh con số 6 bị bệnh 2, số 7 bị bệnh 1 nên người số 1,
2 đều có kiểu gen AaBb.
II đúng. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng bị 1 bệnh

Xác suất sinh con bị bệnh 1:
- Người số 7 bị bệnh 1 cho nên người số 15 có kiểu gen Aa.
- Bố và mẹ của người số 16 khơng bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gen
 Cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ = (

của người số 16 là ( 1 AA : 2 Aa).  Xác suất sinh con bị bệnh thứ nhất = 2  1  1 .
3

3

3 4

6

Xác suất sinh con bị bệnh 2:
- Người số 8 bị bệnh thứ 2 nên người số 15 có kiểu gen Bb.
- Bố và mẹ của người số 16 không bị bệnh nhưng người số 16 có em trai bị 2 bệnh cho nên xác suất kiểu gen
của người số 16 là ( 1 BB : 2 Bb).
3

3

 Xác suất sinh con bị bệnh thứ hai=

2 1 1
  .
3 4 6

- Xác suất để chỉ bị bệnh thứ nhất mà không bị bệnh thứ hai = 5  1  5


6 6 36
- Xác suất để chỉ bị bệnh thứ hai mà không bị bệnh thứ nhất = 1  5  5
6 6 36

Đăng kí khóa VIP Sinh 2020: Inbox cơ Nguyễn Vân ( />

KHÓA VIP SINH 2020 – Thầy PHAN KHẮC NGHỆ MOON.VN – Học để khẳng định mình

 Đáp án = 5  5  5 .
36

36

18

III đúng. Xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là trai và không bị bệnh là bao nhiêu?
Khi bệnh không liên kết giới tính thì xác suất sinh con trai và khơng bị bệnh = xác suất sinh con trai × xác suất
không bị bệnh.
- Ở phả hệ này, cặp vợ chồng số 15-16 sinh con không bị bệnh thứ nhất = 5 ; Xác suất sinh con không bị bệnh
6

thứ hai = 5 .

- Xác suất sinh con gái = 1 .

6

2

 Xác suất sinh con gái và không bị bệnh = 1  5  5  25 .

2 6 6

72
2

2

2 1
2 1
1
IV sai. Vì sinh 2 con và cả 2 đứa đều bị 2 bệnh =        
.
3  4  3  4  576

LỚP VIP SINH 2020 CỦA TS. PHAN KHẮC NGHỆ
- LiveStream: Thứ 3, thứ 5 và thứ 6 hàng tuần, học đến khi thi.
- Đề thi được đăng tải lên Group bí mật trước 2 ngày để HS làm trước.
- Học phí: 800K.
- Đăng kí học: Inbox cơ Nguyễn Vân ( />
Đăng kí khóa VIP Sinh 2020: Inbox cơ Nguyễn Vân ( />


×