Tải bản đầy đủ (.docx) (70 trang)

Giao an tong hop

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (593.77 KB, 70 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 17/8/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 01. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Trả lời được các câu hỏi: Thế nào là dao động cơ, dao động tuần hoàn ? - Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà, viết được phương trình dao động điều hoà và nêu rõ ý nghĩa của các đại lượng trong phương trình. - Nêu được mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều. - Biết cách tìm biểu thức vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà. - Nhận dạng được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian. 2. Kĩ năng: Đọc SGK, sử dụng toán học và kiến thức vật lí đã học để xây dựng các phương trình. 3. Thái độ: Tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập trên lớp, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt động học tập. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài. - Định nghĩa dao động điều hoà. - Phương trình li độ, phương trình vận tốc, phương trình gia tốc của dao động điều hoà. - Dạng đồ thị của dao động điều hoà. 5. Mục tiêu phát triển năng lực 5.1. Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. 5.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề. Năng lực thành phần K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí.. Mô tả mức độ thực hiện trong bài học - Nêu được: Định nghĩa dao động cơ, dao động tuần hoàn, dao động điều hoà, li độ, biên độ, chu kì, tần số, pha và pha ban đầu của dao động là gì. - Viết được: Phương trình dao động điều hoà, công thức vận tốc và gia tốc của dao động điều hoà. K2: Trình bày được mối quan hệ -Liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số của dao động giữa các kiến thức vật lí. điều hoà. - Xây dựng các hệ thức độc lập đối với thời gian (mối liên hệ x, v, a) K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để - Vận dụng kiến thức vật lý về chuyển động tròn đều và thực hiện các nhiệm vụ học tập. hình chiếu của chất điểm lên trục Ox để xây dựng phương trình dao động điều hòa. - Sử dụng kiến thức đạo hàm để xây dựng các công thức vận tốc, gia tốc của dao động điều hoà. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, - Giải các bài tập về dao động điều hoà. tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,...) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. P2: Mô tả được các hiện tượng tự Học sinh quan sát chuyển động của con lắc dây, con nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra lắc lò xo và nêu định nghĩa dao động cơ các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. P4: Vận dụng sự tương tự và các Học sinh quan sát thí nghiệm minh họa mối liên hệ mô hình để xây dựng kiến thức vật lí. giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa, giải thích. P5: Lựa chọn và sử dụng các công - Sử dụng các công cụ toán học như véctơ, phép chiếu cụ toán học phù hợp trong học tập véctơ, phương trình lượng giác để giải các bài toán li vật lí. độ, vận tốc, gia tốc, chu kì, tần số.... 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Dùng đạo hàm để xây dựng các phương trình vận tốc, gia tốc. P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng Bỏ qua ma sát (lực cản) tác dụng vào các con lắc. của hiện tượng vật lí. X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng Phân biệt được khái niệm biên độ, li độ, pha ban đầu vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các và pha dao động; T và f, cách diễn tả đặc thù của môn vật lí. X5: Ghi lại được các kết quả từ các Ghi lại những kiến thức, kết quả sau khi kết thúc các hoạt động học tập vật lí của mình, hoạt động. (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm...). X6: Trình bày các kết quả từ các Trình bày các kết quả từ việc quan sát, sử dụng toán học hoạt động học tập vật lí của mình để xây dựng các công thức vật lí, các kết quả tính toán (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí của mình nghiệm, làm việc nhóm...) một cách phù hợp. X8: Tham gia họạt động nhóm trong Tham gia hoạt động nhóm trong việc xây dựng kiến thức mới và giải bài tập vật lí học tập vật lí. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Chuẩn bị con lắc dây, con lắc lò xo. - Chuẩn bị hình vẽ mô tả sự dao động của hình chiếu P của điểm M trên đường kính P 1P2; lựa chọn một số bài tập về dao động điều hoà. 2. Học sinh: - Ôn lại các kiến thức về chuyển động tròn đều đã học lớp 10 (chu kì, tần số và mối liên hệ giữa tốc độ góc với chu kì hoặc tần số). - Ôn lại kiến thức toán học về đạo hàm, cách tính đạo hàm, ý nghĩa vật lí về đạo hàm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Năng lực Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS hình thành Nội dung 1. (10 phút) Xây dựng - Cho HS quan sát chuyển - Tìm điểm chung của K1, các khái niệm dao động động của con lắc dây, con các chuyển động trên X5,X6. I. Dao động cơ. lắc lò xo và yêu cầu HS và nêu nhận xét. 1. Dao động cơ: Là chuyển động nêu lên đặc điểm của qua lại quanh một vị trí đặc biệt chuyển động. - Tiếp thu, ghi nhớ (VTCB - thường là vị trí của vật khi - Chuẩn hoá: Các chuyển định nghĩa dao động. nó đứng yên) động trên có một đặc điểm 2. Dao động tuần hoàn: chung là chuyển động qua - Nếu sau những khoảng thời lại quanh một vị trí đặc biệt gian bằng nhau, vật trở lại vị trí cũ (VTCB), người ta gọi - Phân tích dao động của theo hướng cũ thì dao động của vật chuyển động của vật như quả lắc để tìm hiểu đặc đó là tuần hoàn. vậy là dao động cơ. điểm của dao động tuần - Dao động tuần hoàn đơn - Trong các chuyển động hoàn. giản nhất là dao động điều hòa. trên, chuyển động của quả - Tiếp thu, ghi nhớ lắc đồng hồ có đặc điểm gì định nghĩa dao động khác so với hai chuyển động tuần hoàn. còn lại ? - Nhấn mạnh: Dao động của quả lắc được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.. 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nội dung 2. (10 phút) II. Phương trình của dao động điều hòa. 1. Ví dụ. - Xét điểm M chuyển động tròn đều theo chiều dương với tốc độ góc ω ..  Dao động có tính chất như trên gọi là dao động tuần hoàn. - Vẽ hình minh họa ví dụ - Quan sát. - Yêu cầu hs xác định góc MOP sau khoảng thời gian - Gọi P là hình chiếu của M trên Ox. t. Ta có: x = OP = OM.cos(ωt+φ) - Yêu cầu hs viết phương - Đặt OM=A thì x=Acos(ωt+φ) , trình hình chiếu của OM lên trong đó A, ω và φ là các hằng số. x  Điểm P dao động điều - Đặt OM = A yêu cầu hs hòa trên Ox. viết lại biểu thức 2. Định nghĩa dao động điều hòa. - Nhận xét tính chất của Là dao động trong đó li độ hàm cosin của vật là một hàm côsin (hay sin) - Rút ra P dao động điều hòa của thời gian. 3. Phương trình của dao động - Yêu cầu hs định nghĩa dựa điều hòa. vào phương trình x=Acos (ωt+φ) Phương trình gọi là - Giới thiệu phương trình phương trình của dao động điều dao động điều hòa - Giải thích các đại lượng hòa. +A A là biên độ dao động: độ lệch cực đại của vật (A>0). ωt+φ là pha dao động tại + (ωt + φ) thời điểm t (xác định vị trí và chiều chuyển động của vật tại thời điểm + φ t). φ là pha ban đầu (có thể - Nhấn mạnh hai chú ý của dao động liên hệ với bài sau. dương, âm hoặc bằng 0) 4. Chú ý. - Dao động điều hòa có thể coi là hình chiếu của một điểm chuyển - Tổng kết động tròn đều lên đường kính của quỹ đạo. Trong phương trình x=Acos (ωt+φ) ta quy ước chọn. - M có tọa độ góc φ + ωt x OM cos(t   ). x  A cos(.t   ). - Hàm cosin là hàm điều hòa - Tiếp thu - Định nghĩa (SGK) -Tiếp thu và chuẩn bị trả lời các câu hỏi cuảt GV - Phân tích ví dụ để cùng GV rút ra các chú ý về quỹ đạo dao động và cách tính pha cho dao động điều hòa - Ghi vào vở. trục x làm gốc để tính góc pha của dao động và chiều tăng của góc pha theo ngược chiều kim đồng hồ. Nội dung 3 (5 phút) - Giới thiệu cho hs nắm - Tiếp thu. 3. K1, K2, K3,P2+4, X1. K1, K2,.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> III. Chu kì, tần số. Tần số góc của dao động điều hòa. 1. Chu kì, tần số. a) Chu kì (T): là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao động toàn phần. Đơn vị là giây (s). b) Tần số (f): là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây. Đơn vị Hec, kí hiệu Hz. 2. Tần số góc (  ). Giữa tần số góc, chu kì và tần số của dao động điều hòa có mối liên 2   2 f T hệ: (rad/s). được thế nào là dao động tòn phần.. P2+4.. - Yêu cầu hs nhắc lại cách - Nhắc lại kiến thức định nghĩa chu kì và tần số lớp 10: “chu kì là của chuyển động tròn? khoảng thời gian vật chuyển động 1 vòng” “Tần số là số vòng chuyển động trong 1 giây” - Liên hệ dắt hs đi đến định nghĩa chu kì và tần số, tần số góc của dao động điều hòa. - Nhận xét chung. - Theo gợi ý của GV phát biểu định nghĩa của các đại lượng cần tìm hiểu - Ghi nhận xét của GV. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH. 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Dao động cơ Dao động điều hoà Chu kì, tần số dao động điều hoà. Nhận biết (MĐ1) Định nghĩa dao động cơ, dao động tuần hoàn.. Thông hiểu (MĐ2). Vận dụng (MĐ3). Vận dụng cấp cao (MĐ4). Phát biểu được định nghĩa dao động điều hoà. Phương trình của dao động điều hoà.. Nêu được li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu của dao động là gì?. Tìm các đại lượng đặc trưng cho dao động điều hoà. Lập phương trình dao động điều hoà. Định nghĩa chu kì, Biểu thức liên hệ chu kì, tần số của dao động tần số điều hoà.. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố a) Nhóm câu hỏi MĐ1: Câu 1: Dao động được miêu tả bằng biểu thức có dạng x = Acos(t + ) trong đó A, ,  là những hằng số, được gọi là dao động gì ? A. Dao động tuần hoàn. B. Dao động cưỡng bức. C. Dao động tự do. D. Dao động điều hoà. Câu 2: Đối với dao động tuần hoàn, khoảng thời gian ngắn nhất mà sau đó trạng thái dao động của vật lặp lại như cũ, được gọi là gì? A. Tần số giao động B. Chu kỳ dao động. C. Chu kỳ riêng của dao động. D. Tần số riêng của dao động. Câu 3: Phương trình dao động điều hoà là A. x = A(t)cos(t + b) (cm) . B. x = Acos(t+ (t) ) (cm) . B. x = Acos (t) (cm) . D. x = A.tcos(t+ b) (cm) .. 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trong đó A, , b là những hằng số, các đại lượng A(t), (t) thay đổi theo thời gian. Câu 4: Phát biểu định nghĩa dao động điều hòa ? Câu 5: Chu kì T của dao động điều hòa là...................................để vật thực hiện được một dao động toàn phần. Đơn vị của chu kì là giây(s). Câu 6: Một vật dao động điều hoà trên đoạn thẳng AB quanh vị trí cân bằng O. Vận tốc và gia tốc của vật thay đổi như thế nào trong quá trình vật dao động? b) Nhóm câu hỏi MĐ2: Câu 1: Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng: A. Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng. B. Gia tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng. C. Vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên. D. Gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng. Câu 2: Trong dao động điều hoà, phát biểu nào sau đây là không đúng: A. Vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng. B. Gia tốc của vật đạt giá trị cực đại khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng. C. Vận tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật ở một trong hai vị trí biên. D. Gia tốc của vật đạt giá trị cực tiểu khi vật chuyển động qua vị trí cân bằng. c) Nhóm câu hỏi MĐ3: Câu 1: Một vật dao động điều hoà, có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 10 cm. Biên độ dao động của vật là A. 2,5cm. B. 5cm. C. 10cm. D. 20cm. Câu 2: Một vật dao động điều hoà, có quãng đường đi được trong một chu kì là 16 cm. Biên độ dao động của vật là A. 4cm. B. 8cm. C. 16cm. D. 2cm. Câu 3: Một con lắc lò xo đặt nằm ngang có khối lượng không đáng kể gắn một vật nặng dao động điều hoà với chu kì T = π/5 s. Tần số góc của con lắc lò xo là A. 10 rad/s. B. 8 rad/s. C. 16 rad/s. D. 2 rad/s. Câu 4: Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 6cos(4t)cm, tần số dao động của vật là: A. 6Hz. B. 4Hz. C. 2Hz. D. 0,5Hz. 3. Dặn dò Các phương trình vận tốc, gia tốc Sự biến thiên của vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà Dạng đồ thị của dao động điều hoà.. 5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngày soạn: 17/8/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 02. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được: Định nghĩa dao động điều hòa, các khái niệm li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu. - Viết được: Phương trình của dao động điều hòa, công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số, giải thích được các đại lượng có mặt trong công thức. 2. Kỹ năng - Quan sát hiện tượng dao động, trạng thái của vật dao động điều hòa - Kỹ năng tư duy toán học, logic 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài IV. Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà 1. Vận tốc tức thời v = x’ = -Asin(t + ) Vận tốc biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số của x nhưng nhanh pha hơn /2 - Ở vị trí biên (x = A):  v = 0. - Ở VTCB (x = 0):  |vmax| = A 2. Gia tốc tức thời a = v’ = -2Acos(t + ) = -2x Gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số của x nhưng ngược pha - Ở vị trí biên (x = A):  |amax| = -2A - Ở VTCB (x = 0): a = 0 v2 a2 v2 A2  x 2  2 A2  4  2  ;   3. Công thức độc lập 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm dao động, li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu. + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của dao động điều hòa để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vận tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị một con lắc đơn cho học sinh quan sát dao động. Chuẩn bị hình vẽ miêu tả sự dao động của hình chiếu điểm P của điểm M trên đường kính P1P2. Chuẩn bị thí nghiệm minh họa hình 1.4 - PHT 2. Giải bài toán sau 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn lại công thức đạo hàm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Ổn định lớp, kiểm tra Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét Nhận xét kết quả học bài cũ Gọi học sinh lên bảng câu trả lời của bạn tập trả lời bài cũ.. 6.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Một vật dao động điều hoà: khi vật có li độ x 1 = 3 cm thì vận tốc của vật là v1 = 40( cm/s) khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc vật là v2 = 50 ( cm/s) a) Tính tần số góc và biên độ dao động của vật b) Tìm li độ của vật khi vận tốc của vật là 30 cm/s Nội dung 2(15’). IV. Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà 1. Vận tốc tức thời v = x’ = -Asin(t + ) Vận tốc biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số của x nhưng nhanh pha hơn /2 - Ở vị trí biên (x = A):  v = 0. - Ở VTCB (x = 0):  |vmax| = A 2. Gia tốc tức thời a = v’ = -2Acos(t + )= -2x Gia tốc biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số của x nhưng ngược pha - Ở vị trí biên (x = A):  |amax| = -2A - Ở VTCB (x = 0): a=0 3. Công thức độc lập v2 A2  x 2  2  2 a v2 A2  4  2   Nội dung 3 (10’) V. Đồ thị trong dao động điều hoà x A. 0 A. 3T 2. T 2. T. Chuyển giao nhiệm vụ 1/ Từ PTDĐ hãy tìm công thức xác định vận tốc tức thời của DĐĐH? 2/ Có nhận xét gì về sự biến thiên của v? 3/ Xác định vmax, vmin? 4/ Từ PT vận tốc hãy tìm công thức xác định gia tốc tức thời của DĐĐH 5/ Dấu (-) trong biểu thức cho biết điều gì?. Thảo luận nhóm Vận dụng kiến thức GV: Vận tốc là đạo hàm toán học để giải bài tập bậc nhất của li độ theo thời gian  Câu 1 HS : x = Acos(t + )  v = x’ = -Asin(t + ) GV :  câu 2 - Vận tốc là đại lượng Làm việc nhóm biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ. GV :  câu 3 GV gút lại kiến thức về vận tốc tức thời GV Giới thiệu gia tốc trong DĐĐH: Gia tốc là đạo hàm bậc nhất của vận tốc theo thời gian  câu 4 HS : a = v’ = -2Acos(t + ) GV :  câu 5 HS : Gia tốc luôn ngược dấu với li độ (vectơ gia tốc luôn luôn hướng về VTCB) GV hướng dẫn tìm công thức độc lập với thời gian. GV Hướng dẫn HS vẽ - HS vẽ đồ thị theo Vẽ đồ thị hàm số đồ thị của dao động điều hướng dẫn của GV. hoà x = Acost ( = 0) x GV: Dựa vào đồ thị ta nhận thấy nó là một t đường hình sin, vì thế người ta gọi dao động. 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> điều hoà là dao động hình sin. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Câu 1. Xác định các đại lượng cơ bản của dao động điều hòa Câu 2. Tính tần số góc, tìm li độ của vật. Vận dụng cao (Mức độ 4). 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Bài 1: Một vật dao động điều hoà theo phương trình: x=5cos2  t (cm) a) Xác định biên độ dao động, chu kỳ, pha ban đầu của dao động b) Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc 5 t s 12 . Nhận xét về tính chất chuyển động lúc đó. c) Tính vận tốc và gia tốc ở thời điểm. 3. Dặn dò - Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa. - Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo. - Viết được công thức lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa, công thức tính chu kì của con lắc lò xo, công thức tính động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo. - Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động. - Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như ở trong phần bài tập.. 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: 21/8/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 03. BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Từ phương trình dao động điều hoà xác định được: biên độ, chu kì, tần số góc - Lập được phương trình dao động điều hoà, phương trình vận tốc, gia tốc, từ các giả thuyết của bài toán. Chú ý tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu. 2. Kỹ năng - Giải được các bài toán đơn giản về dao động điều hoà. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 1. Vận tốc tức thời v = x’ = -Asin(t + ) 2. Gia tốc tức thời a = v’ = -2Acos(t + ) = -2x v2 a2 v2 A2  x 2  2 A2  4  2  ;   3. Công thức độc lập 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm dao động, li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu. + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của dao động điều hòa để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vận tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị một con lắc đơn cho học sinh quan sát dao động. Chuẩn bị hình vẽ miêu tả sự dao động của hình chiếu điểm P của điểm M trên đường kính P1P2. Chuẩn bị thí nghiệm minh họa hình 1.4 - PHT 2. Một vật dao động điều hoà với biên độ 5cm; chu kì 0,5s; tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí có li độ 2,5cm ngược chiều dương a) Viết phương trình dao động b) Khi vật đi qua vị trí cần bằng, vị trí biên chất điểm có vận tốc bao nhiêu? c) Tính gia tốc của chất điểm tại thời điểm nó có vận tốc là 10 (cm/s) 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn lại công thức đạo hàm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Ổn định lớp, kiểm tra 1. Viết công thức vận bài cũ tốc của vật DĐĐH? Nêu nhận xét? Xác định vận tốc cực đại và cực tiểu của DĐ? 2. Viết công thức gia tốc của vật DĐĐH? Nêu nhận xét? Xác định gia tốc cực đại và cực tiểu. 9.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> của DĐ? Nội dung 2(15’). GiẢI bài tập SGK Câu 7/SGKtr9 Chọn C Câu 8/SGK tr9 Chọn A Câu 9/SGKtr9 Chọn D Câu 10/SGKtr9 A=2  = -/6 Pha dđ: 5t - /6 Câu 11/SGKtr9 Thời gian ngắn nhất giữa 2 lần vật có vận tốc bằng 0 là T/2 = 0,25s  T = 0,5s f = 1/T = 2 Hz A = L/2 = 18 cm. 1/ Vật có vận tốc bằng 0 ở vị trí nào? 2/ Vật đi từ vị trí biên này sang vị trí biên bên kia thì thực hiện được mấy phần của 1 dao động toàn phần? Từ đó suy ra thời gian? 3/ Khoảng cách giữa 2 VTB bằng bao nhiêu lần biên độ?. Nội dung 3 (10’) Giải một số bài tập tự luận. GV đọc đề bài 1. Hợp tác nhóm để giải HS chép đề bài tập GV cho HS tự làm bài Vẽ đồ thị hàm số trong vòng 10 phút GV gọi HS mang tập lên chấm, yêu cầu HS khác lên bảng sửa bài GV yêu cầu HS khác nhận xét và sửa bài giải 5 của HS t s GV gút lại kiến thức từ ở thời điểm 12 . Nhận bài tập. xét về tính chất chuyển động lúc đó. Giải a) A = 5cm; T = 1s;  0 ;. GV đọc đề bài 2:. GV yêu cầu 1 HS trả lời câu 7, giải thích lựa chọn HS TLCH GV gút lại kiến thức GV yêu cầu 1 HS trả lời câu 8, chứng minh HS TLCH GV sửa bài GV yêu cầu 1 HS trả lời câu 9, giải thích lựa chọn HS TLCH GV sửa chữa, giải thích GV yêu cầu 1 HS trả lời câu 10, giải thích lựa chọn HS TLCH GV sửa chữa, giải thích GV hướng dẫn làm câu 11  câu 1, 2 HS TL: 1/ vận có vận tốc bằng 0 ở 2 vị trí biên 2/ ½ dao động  t = T/2 GV yêu cầu HS tính f  câu 3 HS TLCH và hoàn thiện BT Bài 1: Một vật dao động điều hoà theo phương trình: x=5cos2  t (cm) a) Xác định biên độ dao động, chu kỳ, pha ban đầu của dao động b) Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc c) Tính vận tốc và gia tốc. b) v = -10  sin 2 t (cm/s); 2 a =  20 cos2  t (cm/s2) c) v =  5 (cm/s); a = 10 3 2 (cm/s2); do a>0, v < 0 nên vật đang đi ra biên âm. Vật chuyển động chậm dần. 10. Vận dụng kiến thức toán học để giải bài tập. Làm việc nhóm.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> HS chép đề bài GV hướng dẫn HS giải bài tập  câu 4, 5 HS trả lời câu hỏi GV yêu cầu HS lên bảng giải câu b HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Các HS khác theo dõi ban làm bài, lắng nghe GV sửa và viết bài vào tập. Bài 2: Một vật dao động điều hoà: khi vật có li độ x1 = 3 cm thì vận tốc của vật là v1 = 40( cm/s) khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc vật là v2 = 50 ( cm/s) a) Tính tần số góc và biên độ dao động của vật b) Tìm li độ của vật khi vận tốc của vật là 30 cm/s Giải: a/ Ta có: 50 v2 vmax  A 50  A   2 v 2500 1600 A2  x12  12  2 9  2    2500  1600  2  100 9   10( rad / s) 50 A  5(cm) 10 Suy ra: b/ v2 900 x 2  A2  2 25  16  100  x 4(cm) IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Câu 1. Xác định các đại lượng cơ bản của dao động điều hòa Câu 2. Tính tần số góc, tìm li độ của vật. Vận dụng cao (Mức độ 4). 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Bài 1: Một vật dao động điều hoà theo phương trình: x=5cos2  t (cm) a) Xác định biên độ dao động, chu kỳ, pha ban đầu của dao động b) Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc 5 t s 12 . Nhận xét về tính chất chuyển động lúc đó. c) Tính vận tốc và gia tốc ở thời điểm. Bài 2: Một vật dao động điều hoà: khi vật có li độ x 1 = 3 cm thì vận tốc của vật là v 1 = 40( cm/s) khi vật qua vị trí cân bằng thì vận tốc vật là v2 = 50 ( cm/s) a) Tính tần số góc và biên độ dao động của vật b) Tìm li độ của vật khi vận tốc của vật là 30 cm/s 3. Dặn dò - Giải thích được tại sao dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa. - Viết được phương trình động lực học của con lắc lò xo.. 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Viết được công thức lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa, công thức tính chu kì của con lắc lò xo, công thức tính động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo. - Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên động năng và thế năng khi con lắc dao động. - Áp dụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như ở trong phần bài tập.. 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày soạn: 21/8/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 04. CON LẮC LÒ XO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Từ phương trình dao động điều hoà xác định được: biên độ, chu kì, tần số góc - Lập được phương trình dao động điều hoà, phương trình vận tốc, gia tốc, từ các giả thuyết của bài toán. Chú ý tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu. 2. Kỹ năng - Giải được các bài toán đơn giản về dao động điều hoà. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 1. Vận tốc tức thời v = x’ = -Asin(t + ) 2. Gia tốc tức thời a = v’ = -2Acos(t + ) = -2x v2 a2 v2 A2  x 2  2 A2  4  2  ;   3. Công thức độc lập 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm dao động, li độ, biên độ, tần số, chu kì, pha, pha ban đầu. + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của dao động điều hòa để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vận tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên a. Dụng cụ: + Máy tính có kết nối mạng, các phần mềm liên quan + Lò xo, các quả nặng, giá treo, mặt phẳng đỡ. b. Các phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Khảo sát dao động điều hòa của CLLX nằm ngang 1. Phân tích lực tác dụng lên vật nặng. 2. Chọn hệ trục tọa độ 3. Viết phương trình định luật II Newton - Tại vị trí cân bằng: - Tại vị trí bất kì: 4. Chiếu lên các trục tọa độ và đưa về phương trình gọn nhất 5. Nhận xét: - Quy luật chuyển động: - Công thức tính chu kì, tần số: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Khảo sát năng lượng con lắc lò xo nằm ngang 1. Năng lượng của con lắc lò xo năng ngang bao gồm những dạng nào? 2. Viết biểu thức tính từng dạng năng lượng và tổng năng lượng của vật. 3. Nhận xét. 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Khảo sát các hệ dao động cơ khác: CLLX thẳng đứng, CLLX xiên, con lắc đơn. Bỏ qua ma sát (chia thành 5 nhóm, mỗi nhóm mỗi cơ hệ) 1. Phân tích lực tác dụng lên vật nặng.. k m. k. m. m. m. k. k . . 2. Chọn hệ trục tọa độ 3. Viết phương trình định luật II Newton - Tại vị trí cân bằng: - Tại vị trí bất kì: 4. Chiếu lên các trục tọa độ và đưa về phương trình gọn nhất 5. Nhận xét: - Quy luật chuyển động: - Công thức tính chu kì, tần số: 6. Thiết lập biểu thức tính năng lượng và nhận xét 7. Cho ví dụ về một số cơ hệ dao động khác 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn lại công thức đạo hàm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh viên Ổn định lớp, kiểm tra 1. Viết công thức vận tốc bài cũ (5 ‘) của vật DĐĐH? Nêu nhận xét? Xác định vận tốc cực đại và cực tiểu của DĐ? 2. Viết công thức gia tốc của vật DĐĐH? Nêu nhận xét? Xác định gia tốc cực đại và cực tiểu của DĐ? Nội dung 2. Khảo sát Chuyển giao nhiệm vụ con lắc lò xo nằm ngang. HS nghiên cứu SGK và (35’) giải quyết các nhiệm vụ sau: - Con lắc lò xo là gì? - Yêu cầu học sinh tạo ra con lắc lò xo. - Sử dụng phương pháp ĐLH để khảo sát CLLX nằm ngang Phiếu học tập số 1 - Biểu thức tính chu kỳ, tần số. Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc SGK trả lời CLLX là gì? - Dựa trên các thiết bị có sẵn HS tạo ra các CLLX - Xác định các lực tác dụng lên CLLX nằm ngang - Viết biểu thức định luật 2 Newton - Phương trình động lực học CLLX nằm ngang - Phương trình dao động CLLX. 14. Năng lực hình thành. K1, K2,K3,K4, P1, P2, P3,P4,P5,P6,P8,P9 X1,X2, X3,X5, X6, X7, X8, C1.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Năng lượng của CLLX nằm ngang trong quá trình dao động Phiếu học tập số 2 1. GV tổng hợp kết quả của các nhóm, thống nhất nội dung kiến thức: - Con lắc lò xo - Khảo sát CLLX về mặt động lực học - Biểu thức chu kỳ, tần số - Năng lượng dao động của CLLX 2. GV mở rộng cho các dạng khác nhau của CLLX, CLĐ. - Chu kỳ, tần số của CLLX - Biểu thức thế năng, động năng, cơ năng Các nhóm báo cáo kết quả, thảo luận. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Câu 1,2 Cấu tạo của con lắc lò xo Câu 3. Đo độ cứng của con lắc Câu 3.. Vận dụng cao (Mức độ 4). Tạo con lắc lò xo. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Nhận biết; K1) Nêu đặc điểm cấu tạo của các hệ dao động lý tưởng sau a) Con lắc lò xo. Câu 2. (Nhận biết; K1;P8) Để tạo ra con lắc lò xo cần phải có những dụng cụ nào? Câu 3. (Vận dụng; K1;K2;K3;P7;P8;X5) Cho một CLLX treo thẳng đứng. Muốn đo độ cứng của lò xo cần thêm những dụng cụ nào? Cách đo (phương án, so sánh) Câu 4. (Vận dụng cao; K3; K2; K1;K4;X5;X7;X8) Với thước thẳng, 1 quả nặng, 1 lò xo, 1 giá treo. a) Tạo một con lắc lò xo, đồng hồ đo thời gian (bấm giây). b) Hãy đề xuất các phương án đo chu kì của con lắc lò xo trên. 3. Dặn dò Với thước thẳng, 1 quả nặng, 1 dây treo, đồng hồ bấm giây, 1 giá treo. a) Tạo một con lắc đơn. b) Hãy đề xuất các phương án đo chu kì của con lắc đơn trên. Sử dụng thí nghiệm ảo (hoặc thí nghiệm thực) với các biên độ góc lớn và biên độ góc nhỏ. a) Nhận xét dao động của các con lắc trên. b) Trong điều kiện nào thì con lắc dao động mãi mãi.. 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 05 CON LẮC ĐƠN. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được cấu tạo của con lắc đơn, điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa. - Xác định được lực kéo về tác dụng vào con lắc đơn. - Viết được công thức tính tần số góc, chu kì, tần số dao động của con lắc đơn - Biết công thức tính thế năng, cơ năng của con lắc đơn Nêu được nhận xét định tính về sự biến thiên của động năng và thế năng của con lắc khi dao động. - Nêu được ứng dụng của con lắc trong việc xác định gia tốc rơi tự do. 2. Kỹ năng: - Sử dụng SGK hoặc mô hình để mô tatr cấu tạo con lắc đơn - Chọn hệ trục tọa độ, chỉ ra được các lực tác dụng lên vật 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: - Viết được biểu thức tính chu kì của con lắc đơn, + K3: - Tạo ra được con lắc đơn. + P4- Sử dụng phương pháp tương tự xây dựng qui luật biến đổi thế năng, động năng, cơ năng của dao động cơ P6: - Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của các hệ dao động: + Con lắc đơn: cấu tạo, góc lệch bé, ma sát nhỏ. + X7- Thảo luận kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của bản thân và của nhóm. + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: Con lắc đơn. Pht 1. 1/ Em hãy mô tả cấu tạo của con lắc đơn 2/ Em hãy chỉ ra VTCB của CLĐ? 3/ Kéo vật m để dây treo lệch với phương thẳng đứng 1 góc  rồi buông tay. Em hãy mô tả chuyển động của con lắc? 4/ Trong quá trình dao động, CLĐ chịu tác dụng của những lực nào? 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn tập kiến thức về phân tích lực. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học Năng lực hình thành viên sinh Nội dung 1. (2 phút) Ổn Kiểm tra sĩ số Theo dõi định lớp Nội dung 2 (10 phút) *GV: yêu cầu HS quan * HS thảo luận hoặc Tự học 1/ Em hãy mô tả cấu tạo của sát hình SGK hoặc mô làm việc nhóm để nêu con lắc đơn hình thực tế và nêu cấu cấu tạo con lắc đơn. 2/ Em hãy chỉ ra VTCB của tạo con lắc đơn.  câu * HS: vật dao động qua CLĐ? 1 lại quanh VTCB Quan sát hình vẽ để 3/ Kéo vật m để dây treo lệch * GV: yêu cầu HS chỉ * HS: vật chịu  tác dụng nhận xét với phương thẳng đứng 1 góc ra VTCB của CLĐ  của trọng lực P và lực  rồi buông tay. Em hãy mô tả câu 2. 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> chuyển động của con lắc? 4/ Trong quá trình dao động, CLĐ chịu tác dụng của những lực nào? I. Thế nào là con lắc đơn 1. Con lắc đơn gồm vật nhỏ, khối lượng m, treo ở đầu của một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, dài l.. α. l.  * GV: yêu cầu HS mô căng dây T tả chuyển động của con lắc đơn và rút ra nhận xét?  câu 3 * GV yêu cầu HS phân tích các lực tác dụng lên vật nặng trong qqua trình dao động.  câu 4 * GV: Ta hãy xét xem dao động của con lắc đơn có phải là dao động điều hoà hay không. m 2. VTCB: dây treo có phương thẳng đứng. 3. Vật  dao  động dưới tác dụng của P và T Nội dung 3 (10 phút) Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt động lực học. 5/ Em hãy kết luận về điều kiện DĐĐH của CLĐ? 6/ Em hãy tìm công thức tần số góc, chu kỳ, tần số của CLĐ? II. Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt động lực học. GV hướng dẫn HS * HS ghi nhận kiến Thảo luận nhóm cách chọn hệ trục tọa thức độ, chiều dương * GV yêu cầu HS nêu định luật II Newton và thực hiện phép chiếu GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép chiếu, giải thích thành phần lực T * GV lưu ý cho HS: thành phần Pt là lực kéo về. * GV giảng giải: Dù con lắc chịu tác dụng của lực kéo về, tuy nhiên nói chung a không tỉ lệ với α nên CLĐ không DĐĐH * GV hướng dẫn HS xét trường hợp góc nhỏ để tìm PT động lực học cỉa CLĐ C  câu 5 α * GV hướng >dẫn HS  l α T tìm công thức0 tần số < góc, chu kỳ, tần  sốM 0 = O slα Pt + . 1. Thiết lập PTDĐ của con lắc đơn. . P. Pn. 17. * HS ghi nhận kiến thức * HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Theo   định luật II Newton P  T ma (1). . P Chiếu (1) lên phương t , chiều (+) là chiều chuyển động -Psin .= ma  - mgsin = ma  a = -g.sin (*)  Dao động của CLĐ không phải là dao động điều hòa Xét  nhỏ ( < 100) s sin    l s s '' g 0 l (*)  g 2  l Đặt 2  s’’ +  .s = 0 (2) Pt (2) là PT động lực học của con lắc đơn. Nghiệm của pt: s = s0.cos(t + )   = 0. cos(t + )  pt dao động của con lắc đơn Trong đó: s: li độ dài; s0: biên độ dài : li độ góc; 0: biên độ góc s = .l và s0 = 0.l Kết luận: vậy khi bỏ qua mọi ma sát và với li độ góc  nhỏ ( < 100) thì con lắc đơn dao động điều hòa 2. Tần số góc, chu kỳ, tần số dao động của con lắc đơn a/ Tần số góc: g  l (rad/s) b/ Chu kỳ:. 2 l 2  g (s) Chu kỳ CLĐ chỉ phụ thuộc vào chiều dài và vị trí địa lý nơi đặt con lắc c/ Tần số: 1 1 g f   T 2 l (Hz) Nội dung 4 (15 phút) Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng T. * GV  câu 7 * HS: Trong quá trình Trình bày nội dung về * GV yêu cầu HS nêu dao động, năng lượng kiến thức công thức tính động của con lắc đơn gồm. 18.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 7/ Trong quá trình dao động, năng lượng của con lắc đơn gồm những dạng nào? 8/ Nhận xét cơ năng của CLĐ trong qúa trình DĐĐH? III. Khảo sát dao động của con lắc đơn về mặt năng lượng 1. Động năng: 1 2 mv Wđ = 2. năng * GV nêu công thức tính vận tốc, thế năng * GV:  câu 8 * GV chú ý cho HS các công thức trên đều áp dụng được cho trường hợp góc  lớn và nhỏ. động năng và thế năng trọng trường * HS: trong DĐĐH thì cơ năng của CLĐ được bảo toàn. v  2 gl  cos  cos 0 . 2. Thế năng: Wt mgl  1  cos  3. Cơ năng: W = Wđ + Wt = hằng số Nếu bỏ qua mọi ma sát, cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Cấu tạo của con Trình bày cấu tạo, lắc đơn điều kiện để CLĐ dao động Các đại lượng đặc Chu kì, tần số trưng. Vận dụng cao (Mức độ 4). 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Nêu cấu tạo của con lắc đơn. Con lắc đơn dao động điều hòa trong trường hợp nào? Viết công thức tính chu kỳ, tần số của con lắc đơn 3. Dặn dò 1/ Em hãy nêu điều kiện DĐĐH của CLLX và CLĐ? Từ đó rút ra nhận xét chung? 2/ Xét con lắc lò xo dao động trong thực tế  ta có nhận xét gì về biên độ dao động của nó? 3/ Như thế nào là dao động tắt dần? 4/ Em hãy nêu lại nguyên nhân gây ra dao động tắt dần?. 19.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ngày soạn: 21/8/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 06 BÀI TẬP. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh vận dụng công thức tính chu kì, tần số của con lắc lò xo. Hoàn thiện phương pháp thiết lập phương trình dao động điều hoà, đặc biệt là đối với con lắc lò xo; Vận dụng kiến thức để tìm chiều dài cực đại và cực tiểu của con lắc lò xo trong quá trình dao động điều hoà, xác định độ lớn của lực đàn hồi và lực kéo về.. 2. Kĩ năng: Học sinh vận dụng kiến thức để giải các bài toán tự luận về con lắc lò xo. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 1. Nhắc lại công thức tính tần số góc, chu kì, tần số của con lắc lò xo; 2. Nhắc lại công thức tính lực đàn hồi, lực kéo về (lực phục hồi hay lực gây ra dao động điều hoà). 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: - Trình bày được định nghĩa dao động, dao động tuần hoàn, chu kì, tần số, tần số góc - Viết được phương trình động lực học và phương trình dao động điều hòa. - Nêu được các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa. - Viết được biểu thức tính chu kì của con lắc lò xo + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Chuẩn bị nội dung, phương pháp và bài tập có chọn lọc; 2. Chuẩn bị của học sinh Giải trước các bài tập do giáo viên yêu cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số Theo dõi Ổn định lớp 1. Nhắc lại công thức tính tần số góc, chu kì, tần số của con lắc lò xo; 2. Nhắc lại công thức tính lực đàn hồi, lực kéo về (lực phục hồi hay lực gây ra dao động điều hoà). Nội dung 2 (5 phút) Làm bài tập trắc nghiệm trong SGK trang 13. GV yêu cầu 1 HS trả lời câu 4, giải thích lựa chọn HS TLCH GV gút lại kiến thức GV yêu cầu 1 HS trả lời câu 5, chứng minh. Câu 4/SGKtr13 Chọn D Câu 5/SGKtr13 Chọn D Câu 6/SGKtr13 Chọn B. 20. Tự học. Quan sát hình vẽ để nhận xét.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Nội dung 3 (10 phút) Bài toán thiết lập phương trình dao động của con lắc lò xo. Một con lắc lò xo có khối lượng của vật là m = 100g, lò xo có độ cứng là k=100N/m. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng 8cm rồi truyền cho nó vận tốc 60cm/s. Viết phương trình dao động của lò xo. Lấy gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm. Nội dung 4 (10 phút) Bài toán xác định chiều dài của con lắc lò xo trong quá trình dao động Một con lắc lò xo có độ cứng k = 400 N/m,chiều dài tự nhiên của lò xo là 40cm. Đầu trên của lò xo được giữ cố định, đầu dưới được treo vào một vật có khối lượng 0,4kg. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 3 cm rồi truyền cho vật một vận tốc 40 cm/s. a/ Xác định chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động.. HS TLCH GV sửa bài GV yêu cầu 1 HS trả lời câu 6, giải thích lựa chọn HS TLCH GV sửa chữa, giải thích * GV hướng dẫn cách viết PTDĐ của CLLX * HS chú ý, ghi chép * Gv đọc đề bài số 1 * HS chép đề bài tập * GV yêu cầu HS tự giải trong vòng 5 phút *Học sinh thảo luận làm việc theo nhóm hoặc cá nhân để giải bài tập theo phương pháp đã cho sẵn * GV yêu cầu 1 HS lên bảng sữa BT *Học sinh tiếp thu và sửa bài *Giáo viên khắc sâu các giá trị đặc biệt của pha ban đầu; GV đọc đề Chép đề *Giáo viên giảng bài và giới thiệu cho HS biểu thức chiều dài của con lắc lò xo tại vị trí có li độ x trong quá trình dao động trong trường hợp con lắc treo thẳng đứng và trường hợp con lắc nằm ngang; *HS tiếp thu * GV Yêu cầu HS lên bảng giải bài tập * HS làm bài tập theo yêu cầu của GV *Giáo viên yêu cầu học sinh tìm lại công thức tính chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động trong trường hợp con lắc lò xo nằm ngang.. Giải += 2. √ 2. k m. +A =x +. = 10 (rad/s) v2 ω2. Thảo luận nhóm Vận dụng kiến thức về dao động của con lắc lò xo để giải bài tập. => A = 10cm  x  A cos  0  v   A sin   0 cos  0       2  sin   0 t = 0: *Thay vào thì được phương trình dao động điều hoà cần tìm: π x = 10cos(10t + ) (cm) 2. Một con lắc lò xo có độ cứng k = 400 N/m,chiều dài tự nhiên của lò xo là 40cm. Đầu trên của lò xo được giữ cố định, đầu dưới được treo vào một vật có khối lượng 0,4kg. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 3 cm rồi truyền cho vật một vận tốc 40 cm/s. a/ Xác định chiều dài cực đại và cực tiểu của lò xo trong quá trình dao động. Giải k 400   10 (rad / s ) m 0, 4 v2 2 16000 9  25 1000  A = 5 cm Tại VTCB: mg = k.lcb A2  x 2 . 21. Trình bày nội dung về kiến thức Thảo luận nhóm Vận dụng kiến thức về dao động của con lắc lò xo để giải bài tập.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> lcb . mg g  2 k . 10  0, 01(m) 1(cm) 1000. Nội dung 5 (10 phút) Bài toán xác định lực tác dụng lên con lắc lò xo trong quá trình dao động. b/ Chọn chiều dương hướng xuống 1. Xác định lực đàn hồi và lực phục hồi khi vật ở vị trí có li độ x = -3cm; 2. Xác định độ lớn cực đại và cực tiểu của lực đàn hồi của lò xo trong quá trình vật dao động. * GV hướng dẫn HS nhớ lại công thức tính lực hồi phục và lực đàn hồi * HS chú ý và làm bài tập * GV giảng giải cách tìm lực đàn hồi cực đại và cục tiểu của lò xo. * HS chú ý tiếp thu và giải bài tập * GV nhấn mạnh lại kiến thức và so sánh cách tính lực đàn hồi của CLLX nằm ngang và CLLX thẳng đứng..  Vậy: lmax 40  1  5 46(cm) lmin 40  1  5 39(cm) Giải Trình bày nội dung về 1. Khi x = -3cm thì lò xo có độ kiến thức đã học biến dạng là: l 1  3  2cm (lò xo bị nén 2cm) | Fdh |400.0, 02 8( N ) Nhận xét về nội dung | Fhp |400.0, 03 12( N ) từ bản vẽ | FdhMAX |400(0, 01  0, 05) | FdhMAX |24( N ) 2. | FdhMIN |0. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Các đặc trưng của Chu kì của con lắc Độ cứng của con con lắc lò xo lắc lò xo. Vận dụng cao (Mức độ 4). 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Ví dụ 1: Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m = 200 g và lò xo có độ cứng là k = 50 N/m. Tính chu kì dao 2. động của con lắc lò xo. Lấy  10 . 2. Ví dụ 2: Một con lắc lò xo dao động với chu kì là 0,5 s, khối lượng của quả nặng là m = 400 g. Lấy  10 . Tính độ cứng của lò xo ? Ví dụ 3: Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng. Vật có khối lượng m = 200 g. Trong 20 s con lắc thực hiện 2. được 50 dao động toàn phần. Tính độ cứng của lò xo. Lấy  10 3. Dặn dò 1/ Em hãy mô tả cấu tạo của con lắc đơn 2/ Em hãy chỉ ra VTCB của CLĐ? 3/ Kéo vật m để dây treo lệch với phương thẳng đứng 1 góc  rồi buông tay. Em hãy mô tả chuyển động của con lắc? 4/ Trong quá trình dao động, CLĐ chịu tác dụng của những lực nào?. 22.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Ngày soạn: 2/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 07 DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được những đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưởng bức, sự cộng hưởng. - Nêu được điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng xảy ra. - Nêu được một vài ví dụ về tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng. - Giải thích được nguyên nhân của dao động tắt dần. Vẽ và giải thích được đường cong cộng hưởng. 2. Kỹ năng: - Vận dụng được điều kiện cộng hưởng để giải thích một số hiện tượng vật lí liên quan và để giải được bài tập tương tự như trong bài. 3. Thái độ: Yêu thích môn học thông qua các hiện tượng thực thế để tiếp thu thêm kiến thức mới. Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài Giải thích nguyên nhân gây ra dao động tắt dần và ứng dụng của nó. Nắm được định nghĩa dao động tắt dần. Nắm được thế nào là dao động cưỡng bức Đặc điểm của dao động cưỡng bức và A của nó Nắm được điều kiện cộng hưởng và kết quả của nó Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm dao động tắt dần, dao động cưỡng bức, dao động duy trì + K3: Sử dụng kiến thức về dao động tắt dần và công hưởng để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để tính thời gian, vận tốc, quãng đường trong dao động tắt dần + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị một số ví dụ về dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng có lợi, có hại. Bộ thí nghiệm về dao động cưỡng bức, cộng hưởng 2. Chuẩn bị của học sinh đọc trước nội dung bài,tìm hiểu các nội dung trọng tâm Ôn tập kiến thức về con lắc III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số Theo dõi Ổn định lớp Nêu cấu tạo của con lắc đơn. Con lắc đơn dao động điều hòa trong trường hợp nào? Viết công thức tính chu kỳ, tần số của con lắc đơn Nội dung 2 (10 phút) + Quan sát hiện tượng + Nêu nhận xét Tự học Tìm hiểu về dao động con lắc lò xo dao động - Trong không khí con. 23.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> tắt dần. 1. Dao động tắt dần. + Dao động tắt dần là dao động với biên độ giảm dần theo thời gian.. trong môi trường không khí, nước, dầu, dầu rất nhớt. Nêu nhận xét dao động của con lắc?. + Dùng dao động ký ghi lại đồ thị li độ x của các trường hợp dao động tắt dần. Hoặc dùng tranh vẽ để mô tả các trường hợp dao động tắt dần Lực cản của môi trường + Nguyên nhân làm tắt tác dụng lên vật (vì lực dần dao động là lực cản ngược chiều với chiều của môi trường (lực ma chuyển động) luôn sinh sát) công âm làm giảm cơ năng của vật. Dao động tắt dần càng nhanh nếu môi trường + Nhắc lại công thức về càng nhớt tức lực cản mối quan hệ giữa năng của môi trường càng lớn. lượng và biên độ A trong dao động điều hòa ? + C1 + Dao động tắt dần + Nếu không có ma sát chậm: Nếu vật (hệ vật) thì cơ năng của con lắc dao động điều hòa với biến đổi thế nào? biên độ thế nào? tần số o chịu thêm lực + Nếu có ma sát thì cơ cản nhỏ thì dao động của năng biến đổi thế nào? vật (hệ vật) trở thành dao biên độ thế nào? động tắt dần chậm. + Nêu kết luận dao động Dao động tắt dần chậm tắt dần càng nhanh biết có thể coi gần đúng là rằng độ nhớt của môi dạng sin với tần số góc trường tăng theo thứ tự là o và biên độ giảm là: không khí nước, dầu, dần theo thời gian cho dầu rất nhớt. đến bằng 0 + Nêu khái niệm dao động tắt dần chậm và đặc điểm của nó.. lắc dao động gần như dao động điều hòa . - Trong nước con lắc dao Quan sát hình vẽ để nhận động với biên độ giảm xét dần theo thời gian rồi dừng lại. - Trong dầu con lắc chỉ đi qua lại vị trí cân bằng vài lần rồi dừng lại. - Trong dầu rất nhớt, con lắc sẽ chầm chậm trở về vị trí cân bằng mà không dao động.. 1 + W = 2 k . A2 + C1: Cơ năng giảm thì biên độ giảm. + Năng lượng không đổi. A không đổi + Năng lượng giảm dần. A giảm dần + Dao động tắt dần càng nhanh nếu môi trường càng nhớt tức lực cản của môi trường càng lớn. + Xem sách trả lời. Nội dung 3 (10 phút) Các ứng dụng của dao động tắt dần 3. Ứng dụng của dao động tắt dần : + Bộ phận giảm xóc ôtô. Các thiết bị đóng cửa tự khép. + Quan sát thực tế có +Quan sát thực tế dao động tắt dần nào có lợi? + Nêu kết luận. + Mô tả bộ phận giảm xóc ?. Thảo luận nhóm. Nội dung 4 (5 phút) Tìm hiểu dao động. + Chuyển động của vật dưới tác dụng của ngoại. Trình bày nội dung về kiến thức. 24.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> cưỡng bức 1. Dao động cưỡng bức + Dao động gây ra bởi một ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian F = Focos  t được gọi là dao động cưỡng bức + Đặc điểm của dao động cưỡng bức  Dao động cưỡng bức là điều hòa (có dạng sin)  Tần số dao động cưỡng bức bằng tần số của lực cưỡng bức. Biên độ dao động cưỡng bức tỉ lệ thuận với biên độ của lực cưỡng bức và còn phụ thuộc vào tần số của ngoại lực. Nội dung 5 (5 phút) Hình thành khái niệm sự cộng hưởng. 2. Sự cộng hưởng : + Hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số góc của ngoại lực bằng tần số góc riêng o của hệ dao động, được gọi là hiện tượng cộng hưởng. + Với cùng ngoại lực, nếu ma sát giảm thì giá trị cực đại của biên độ tăng. Hiện tượng cộng hưởng rõ nét hơn. . Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng + Cộng hưởng có hại: hệ dao động như toà nhà, cầu, bệ máy, khung xe … + Cộng hưởng có lợi: hộp đàn của các đàn ghita, viôlon …. lực nói trên có mấy giai đoạn. + Dựa vào đồ thị ly độ x(t) của dao động cho biết trong giai đoạn chuyển tiếp, trong giai đoạn ổn định biên độ dao động như thế nào? + Thông báo khái niệm dao động cưỡng bức và đặc điểm. - Dao động cưỡng bức có dạng gì? - Tần số góc của dao động cưỡng bức có đặc điểm gì ? - Biên độ của dao động cưỡng bức có đặc điểm gì ? + Hiện tượng cộng hưởng là gì ? + Quan sát H 11.3. Nhận xét biên độ cực đại của 2 trường hợp ma sát khác nhau (- Nếu ma sát giảm thì giá trị cực đại của biên độ như t. Ghi nhaän khaùi nieäm. Neâu ví duï veà dao động cưởng bức.. Ghi nhaän caùc ñaëc điểm của dao động cưởng bức. Quan sát dao động cuûa caùc con laéc khaùc vaø nhaän xeùt.. + Biên độ của dao động cưỡng bức không chỉ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức mà còn phụ thuộc cả vào độ chênh lệch giữa tần số cưỡng bức càng gần với tần số riêng thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn. Biên độ dao động cưỡng bức có giá trị cực đại khi tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động. + Ma sát nhỏ thì giá trị cực đại của biên độ lớn hơn. Hiện tượng cộng hưởng rõ nét hơn.. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Dao động cưỡng Tính tần số lực bức cưỡng bức. 25. Trình bày nội dung về kiến thức đã học. Nhận xét về nội dung từ bản vẽ. Vận dụng cao (Mức độ 4).

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Hiện tượng cộng hưởng. Điện kiện xảy ra cộng hưởng. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng 160 N/m. Con lắc dao động cưởng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số f. Biết biên độ của ngoại lực tuần hoàn không đổi. Khi thay đổi f thì biên độ dao động của viên bi thay đổi và khi f = 2 Hz thì biên độ dao động của viên bi đạt cực đại. Tính khối lượng của viên bi. Giải: Biên độ của dao động cưởng bức đạt cực đại khi tần số của lực cưởng bức bằng tần số riêng của con lắc:. Ví dụ 2: Một tàu hỏa chạy trên một đường ray, cứ cách khoảng 6,4 m trên đường ray lại có một rãnh nhỏ giữa chổ nối các thanh ray. Chu kì dao động riêng của khung tàu trên các lò xo giảm xóc là 1,6 s. Tàu bị xóc mạnh nhất khi chạy với tốc độ bằng bao nhiêu? Giải: Tàu bị xóc mạnh nhất khi chu kì kích thích của ngoại lực bằng chu kỳ riêng của khung tàu: Ví dụ 3: Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50cm. Chu kỳ dao động riêng của nước trong xô là 1s. Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với tốc độ là bao nhiêu? Giải: Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, khi đó chu kỳ của dao động của người bằng với chu kỳ dao động riêng của nước trong xô T = 1(s).Tốc độ đi của ngườilà:. Ví dụ 4: Con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m=100g và lò xo nhẹ có độ cứng k =1N/cm. Tác dụng một ngoại lực cưỡng bức biến thiên điều hòa biên độ F0 và tần số f1 =6Hz thì biên độ dao động A1. Nếu giữ nguyên biên độ F0 mà tăng tần số ngoại lực đến f2 =7Hz thì biên độ dao động là A2. So sánh A1 và A2: A. A1 > A2 B. Chưa đủ điều kiện để kết luận. C. A1 = A2 D. A2 > A1 3. Dặn dò Nêu mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều của một chất điểm và dao động điều hoà. Hãy biễn diễn dao động điều hoà x = 4cos(5t + π/6) cm Nêu nội dung phương pháp Giản đồ Fre-nen. 26.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Ngày soạn: 2/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 08. TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CÙNG PHƯƠNG CÙNG TẦN SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ F RÊ NEN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biểu diễn được phương trình của dao động điều hoà bằng một vectơ quay. - Năm được biểu thức tính A và pha ban đầu của dao động tổng hợp - nắm được các trường hợp đặc biệt 2. Kĩ năng Vận dụng được phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm phương trình của dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Cách biểu diễn một dao động điều hòa bằng vec tơ quay - cách tổng hợp hai dao động bằng vec tơ quay và bằng máy tính 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm -Nêu được khái niệm véc tơ quay, cách biểu diễn - Nắm được phương pháp giản đồ Fre –nen - Nắm được biểu thức tính A,  + K3: Sử dụng kiến thức về Toán véc tơ để thực hiện nhiệm vụ học tập P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí : tổng hợp sóng + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí : Sự xuật hiện của sóng trên mặt nước + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: Các hình vẽ 5.1, 5.2 Sgk. 2. Chuẩn bị của học sinh đọc trước nội dung bài 1 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số Theo dõi Ổn định lớp Giới thiệu một số trường hợp có sự tổng hợp dao động trong thực tế để đặt vấn đề cho bài. Nội dung 2 (5 phút) Tìm hieåu veà veùc tô. Chuyển giao nhiệm vụ. Gv Vẽ hình và yêu cầu K1, P1, P2 ,X2, X8, Tự học sinh học. 27.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> quay.. Nội dung 3 (5 phút) Tìm hieåu phöông phaùp giãn đồ Fre-nen Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp. Dựa vào giãn đồ veùc tô ta thaáy A2 = A12 + A22 + 2 A1A2 cos (2 - 1) tan = A 1 sin ϕ1 + A2 sin ϕ2 A 1 cos ϕ1 + A2 cos ϕ 2 Ảnh hưởng của độ leäch pha Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp phụ thuộc vào biên độ và pha ban đầu của các dao động thành phần. + Khi hai dao động thaønh phaàn cuøng pha (2 - 1 = 2k) thì dao động tổng hợp có biên độ cực đại: A = A1 + A2 + Khi hai dao động thành phần ngược pha (2 - 1 = (2k + 1)) thì dao động tổng hợp có biên độ cực tiểu: A = |A1 - A2| . + Trường hợp tổng quaùt: A1 + A2  A  |A1 A2| .. Neâu ñaëc ñieåm cuûa veùc tô quay. Xác định tọa độ hình Quan sát hình vẽ để nhận chieáu P cuûa ñieåm M xét treân truïc Ox. Thực hiện C1. Chuyển giao nhiệm vụ - Học sinh thu nhận kiến K1, P1, P2 ,X2, X8, Gv thông báo phương thức và hoạt động bài tập pháp giản đồ Fre – nen Từ kết quả của các nhóm, khi tổng hợp hai dao thảo luận để thống nhất động điều hòa cùng phương cùng tần số. Gv thông báo công thức tính biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp. Nêu các trường hợp đặc biệt ảnh hưởng của đọ lệch pha đén A Yêu cầu học sinh làm ví dụ SGK Báo cáo, thảo luận - GV tổ chức học tập cá nhân. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Vec tơ quay Sự lệch pha của các. 28. Vận dụng cao (Mức độ 4).

<span class='text_page_counter'>(29)</span> dao động PP giản đồ vec tơ. Vận dụng để giải bài tập tổng hợp hai dao động. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố 1: Nhận biết Câu 1: Khi li độ của dao động tổng hợp bằng tổng li độ của hai dao động hợp thành khi hai dđ hợp thành phải dđ: A. cùng phương B. cùng tần số C. cùng pha ban đầu D. cùng biên độ Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về biên độ của dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số: A.Phụ thuộc vào độ lệch pha của hai dao động thành phần B.Phụ thuộc vào tần số của hai dao động thành phần C.Lớn nhất khi hai dao động thành phần cùng pha D.Nhỏ nhất khi hai dao động thành phần ngược pha Câu 3 : Chọn câu trả lời đúng.Biên độ dao động tổng hợp A của hai dao động điều hoà có biên độ A 1 và A2 đạt giá trị cực đại khi ? A. Hai dao động ngược pha. B. Hai dao động cùng pha . C. Hai dao động vuông pha. D. Hai dao động lệch pha nhau bất kì Câu 4.Dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, biên độ A 1 và A2 có biên độ: A. | A1 − A2| ≥ A ≥ A1 + A2 B. A = | A1 − A2| ≤ A ≤ A1 + A2 D. A ≥ | A1 − A2| C. | A1 − A2| 2: Thông hiểu Câu 1: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, vuông pha với nhau. Khí dao động thứ nhất có li độ 6 cm thì dao động thứ hai có li độ 8 cm .Hỏi li độ dao động tổng hợp khi đó bằng bao nhiêu ? A. 14 cm. B. 10 cm. C. 2 cm. D. 7 cm. Câu 2: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ 2 cm, nhưng vuông pha nhau. Biên độ dao động tổng hợp bằng A. 4 cm. B. 0 cm. C. 2 √ 2 cm. D. 2 cm. Câu3: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 8cm và 6cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể nhận các giá trị bằng A. 14cm. B. 2cm. C. 10cm. D. 17cm. 3: Vận dụng Câu 1: Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình x 1 = 3cos(10 πt + π /6)(cm) và x2 = 7cos(10 πt +13 π /6)(cm). Dao động tổng hợp có phương trình là A. x = 10cos(10 πt + π /6)(cm). B. x = 10cos(10 πt +7 π /3)(cm). C. x = 4cos(10 πt + π /6)(cm). D. x = 10cos(20 πt + π /6)(cm). Câu 2 . : Một vật khối lượng m = 100g thực hiện dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng  x2 10co s(10t  )(cm, s) 3 phương, có phương trình dao động là x1 5co s(10t   )(cm, s) ; . Giá trị của lực tổng hợp tác dụng lên vật cực đại là A. 50 √ 3 N B. 5 √ 3 N C. 0,5 √ 3 N D. 5N Câu 3 Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình: x 1 = 20cos(20t+ π /4 )cm và x2 = 15cos(20t- 3 π / 4 )cm. Vận tốc cực đại của vật là A. 1m/s. B. 5m/s. C. 7m/s. D. 3m/s. 3. Dặn dò - Chuẩn bị cho tiết thực hành: Viết trước phần khung của báo cáo thực hành. 29.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Tìm hiểu sự phụ thuộc chu kì dao động của con lắc đơn vào các đại lượng khác - Xem lại cách giải bài toán tổng hợp hai dao động - Cách biểu diễn dao động bằng vec tơ quay. 30.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Ngày soạn: 10/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 09. BÀI THỰC HÀNH: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết dùng phương pháp thực nghiệm để xác định: - Chu kì dao động T của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ khi biên độ dao động nhỏ, không phụ thuộc khối lượng, chỉ phụ thuộc vào chiều dài l và gia tốc rơi tự do của nơi làm thí nghiệm. 2 2 g T  a l - Tìm ra bằng thí nghiệm , với hệ số a  2, kết hợp với nhận xét tỉ số với g = 9,8 m/s2, từ đó nghiệm lại công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn. Ứng dụng kết quả đo a để xác định gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm. 2. Kĩ năng - Lựa chọn được các độ dài l của con lắc và cách đo đúng để xác định l với sai số nhỏ nhất cho phép. - Lựa chọn được các loại đồng hồ đo thời gian và dự tính hợp lí số lần dao động toàn phần cần thực hiện để xác định chu kì của con lắc đơn - Kĩ năng thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm: Lập bảng ghi kết quả đo. Xử lí số liệu, từ đó suy ra sự phụ thuộc của chu kì dao động của con lắc đơn vào khối lượng vật, chiều dài dây treo, kiểm chứng công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn, và vận dụng tính gia tốc g tại nơi làm thí nghiệm. 3. Thái độ - Nghiêm túc trong quá trình làm thực hành, nghiên cứu khoa học - Yêu thích môn học thông qua thí nghiệm thực tiễn để kiểm chứng lại kiến thức đã học -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Chu kì của con lắc đơn không phụ thuộc vào biên độ dao động - Chu kì của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng quả nặng - Chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài dây treo - Tính gia tốc trọng trường g tại nơi làm việc 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: -Nêu được biểu thức để tính chu kỳ của con lắc đơn; Biểu thức tính g + K2: -nêu lên được mối liên hệ giữa T với m, g A, l; mối liên hệ giữa các đại lượng khác + K3: Định nghĩa chu kì; Biểu thức T từ đó tính g + K4: T không phụ thuộc vào m, A mà chỉ phụ thuộc vào l và g + P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí: Bỏ qua lực cản không khí + P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được: Đưa ra giả thuyết T phụ thuộc A, m + X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ: Năm được nguyên tắc hoạt động đồng hồ đếm giây, thước thẳng, thước đo góc + C2: Lập kế hoạch để thực hiện tiến hành thí nghiệm + C4: So sánh và đối chiếu kết quả với các nhóm khác + C5: Ảnh hưởng lực cản của môi trường II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Nhắc HS chuẩn bị bài theo các nội dung ở phần báo cáo thực hành trong Sgk.. 31.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Chọn bộ 3 quả cân có móc treo 50g, 100g, 150g - Chọn đồng hồ bấm giây hiện số có độ chia nhỏ nhất 0,01s, cộng thêm sai số chủ quan của người đo là 0,2s thì sai số của phép đo sẽ là t = 0,01s + 0,2s = 0,21s. Thí nghiệm với con lắc đơn có chu kì T  1,0 s, nếu đo thời gian của n = 10 dao động là t  10s, thì sai số phạm phải là: t T 0,21 2   2% T 1. 0,02s t T 10 100 . Thí nghiệm cho . Kết quả này đủ chính xác, có thể chấp nhận được. Trong trường hợp dùng đồ hồ đo thời gian hiện số với cổng quang điện, có thể đo T với sai số  0,001s. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc kĩ bài thực hành để định rõ mục đích và quy trình thực hành. - Trả lời các câu hỏi cuối bài để định hướng việc thực hành. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số Theo dõi K1: -Nêu được biểu thức Ổn định lớp Câu hỏi bài cũ: Trả lời câu hỏi để tính chu kỳ của con - Hãy cho biết công thức lắc đơn; Biểu thức tính g tính chu kì của con lắc + K2: -nêu lên được mối đơn? Chu kì này phụ liên hệ giữa T với m, g thuộc vào những đại A, l; mối liên hệ giữa các lượng nào? đại lượng khác + K3: Định nghĩa chu kì; Biểu thức T từ đó tính g Nội dung 2 (10 phút) Tìm hiểu mục đích thí nghiệm và cơ sở lý thuyết liên quan đến bài thực hành I. Mục đích bài thực hành - Khảo sát dao động nhỏ của CLĐ. Từ đó kiểm chứng lại sự phụ thuộc của chu kỳ CLĐ vào khối lượng vật nặng, chiều dài dây treo của CLĐ - Tính gia tốc trọng trường tại nơi làm TH II. Cơ sở lý thuyết. * GV giới thiệu mục đích bài TH * GV nêu câu hỏi lý thuyết. 1. Nêu cấu tạo con lắc đơn? 2. Nêu điều kiện dao động điều hòa của CLĐ? 3. Nêu công thức chu kỳ dao động nhỏ của CLĐ? Chu kỳ CLĐ phụ thuộc vào yếu tố nào? 4. Từ CT chu kỳ CLĐ em hãy suy công thức để tìm g? 5. Em hãy nêu cách đo g từ công thức?. * HS tiếp thu, ghi nhận Tự học mục đích bài TH * HS lần lượt trả lời câu hỏi Vận dụng kiến thức thực tế vào bài học. Nội dung 3 (10 phút) Giới thiệu dụng cụ. * GV: - Yêu cầu hs các nhóm kiểm tra lại dụng cụ thí nghiệm theo sự giới thiệu của mình - Trình bày tác dụng của các loại dụng cụ trong bài thí nghiệm. - Hướng dẫn hs sử dụng các dụng cụ đo thời gian. * HS: Sử dụng các dụng cụ thí - Quan sát và nghe GV nghiệm giới thiệu dụng cụ và kiểm tra.. 32.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Kiểm tra vài hs đại diện nhóm sử dụng đồng hồ hoặc đọc số trên đồng hồ hiện số. Nội dung 4 (10 phút) * GV nêu trình tự thí Giới thiệu trình tự làm nghiệm và yêu cầu hs bài thực hành trình bày phương án thí IV. Trình tự thí nghiệm nghiệm 1. Chu kì dao động T của con lắc đơn phụ thuộc và biên độ dao - Nhận xét phương án và động như thế nào? sửa chữa 2. Khảo sát sự phụ - Cho hs tiến hành thí thuộc của chu kỳ CLĐ nghiệm, thu thập số liệu vào khối lượng vật và xử lý kết quả. nặng m - Theo dõi quan sát các 3. Khảo sát sự phụ nhóm thí nghiệm, hướng thuộc của chu kỳ CLĐ dẫn khi cần thiết vào chiều dài dây treo l - Đánh giá quá trình thực hành của từng hs.. * HS: - Kết luận về chu kì dao động của con lắc đơn và so sánh với lí thuyết xem có nghiệm đúng hay không? - Tiến hành tính gia tốc trọng trường dựa vào kết quả của thí nghiệm 3. * GV - Hướng dẫn học sinh từ kết quả thí nghiệm đi đến kết luận về kết quả tìm được. - Tính gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm. 33. - Hợp tác cùng thực hành - + K2: -nêu lên được mối liên hệ giữa T với m, g A, l; mối liên hệ giữa các đại lượng khác + K3: Định nghĩa chu kì; Biểu thức T từ đó tính g +K4: T không phụ thuộc vào m, A mà chỉ phụ thuộc vào l và g + P6: P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí: Bỏ qua lực cản không khí + P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được: Đưa ra giả thuyết T phụ thuộc A, m X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ: Năm được nguyên tắc hoạt động đồng hồ đếm giây, thước thẳng, thước đo góc C2: Lập kế hoạch để thực hiện tiến hành thí nghiệm C4: So sánh và đối chiếu kết quả với các nhóm khác C5: Ảnh hưởng lực cản của môi trường.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Chu kì của con lắc Sự phụ thuộc của Tính được gia tốc đơn chu kì vào các đại trọng trường lượng khác. Vận dụng cao (Mức độ 4). 2. Câu hỏi và bài tập củng cố 1. Hãy cho biết chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào nhũng đại lượng nào? 2. Một con lắc có dây treo dài 1 m. Trong 1 phút thực hiện được 30 dao động. Tính gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm 3. Dặn dò - Ôn lại các phương trình li độ, công thức tính chu kì, tần số của dao động điều hòa 1/ Mô tả thí nghiệm và giải thích hiện tượng. 2/ Các gợn sóng hình tròn chứng tỏ sóng truyền đi như thế nào? 3/ Từ hình ảnh hãy nhận xét phương dao động của các phần tử vật chất và phương truyền dao động của chúng? 4/ Có mấy loại sóng cơ? Nêu định nghĩa mỗi loại? 5/ Sóng cơ có truyền được trong chân không không? Vì sao?. 34.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Ngày soạn: 10/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 10. BÀI THỰC HÀNH: KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết dùng phương pháp thực nghiệm để xác định: 2 2 g T  a l - Tìm ra bằng thí nghiệm , với hệ số a  2, kết hợp với nhận xét tỉ số với g = 9,8 m/s2, từ đó nghiệm lại công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn. Ứng dụng kết quả đo a để xác định gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm. 2. Kĩ năng - Kĩ năng thu thập và xử lí kết quả thí nghiệm: Lập bảng ghi kết quả đo. Xử lí số liệu, từ đó suy ra sự phụ thuộc của chu kì dao động của con lắc đơn vào khối lượng vật, chiều dài dây treo, kiểm chứng công thức lí thuyết về chu kì dao động của con lắc đơn, và vận dụng tính gia tốc g tại nơi làm thí nghiệm. 3. Thái độ - Nghiêm túc trong quá trình làm thực hành, nghiên cứu khoa học - Yêu thích môn học thông qua thí nghiệm thực tiễn để kiểm chứng lại kiến thức đã học -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài Khảo sát chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K2: -nêu lên được mối liên hệ giữa T với m, g A, l; mối liên hệ giữa các đại lượng khác + K3: Định nghĩa chu kì; Biểu thức T từ đó tính g + K4: T không phụ thuộc vào m, A mà chỉ phụ thuộc vào l và g + P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí: Bỏ qua lực cản không khí + P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được: Đưa ra giả thuyết T phụ thuộc A, m + X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ: Năm được nguyên tắc hoạt động đồng hồ đếm giây, thước thẳng, thước đo góc + C2: Lập kế hoạch để thực hiện tiến hành thí nghiệm + C4: So sánh và đối chiếu kết quả với các nhóm khác + C5: Ảnh hưởng lực cản của môi trường II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Nhắc HS chuẩn bị bài theo các nội dung ở phần báo cáo thực hành trong Sgk. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc kĩ bài thực hành để định rõ mục đích và quy trình thực hành. - Trả lời các câu hỏi cuối bài để định hướng việc thực hành. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên 4. Thí nghiệm 3: Khảo - Yêu cầu hs trình bày - Cố định A, m của con K1: -Nêu được biểu thức sát chu kì của con lắc phương án thí nghiệm lắc. Thực hiện dao động để tính chu kỳ của con đơn phụ thuộc vào - Nhận xét phương án và đo chu kì của con lắc với lắc đơn; Biểu thức tính g. 35.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> chiều dài. sửa chữa - Cho hs tiến hành thí nghiệm, thu thập số liệu và xử lý kết quả. - Theo dõi quan sát các nhóm thí nghiệm, hướng dẫn khi cần thiết - Đánh giá quá trình thực hành của từng hs.. 5. Kết luận. - Hướng dẫn học sinh từ kết quả thí nghiệm đi đến kết luận về kết quả tìm được. - Tính gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm. 6. Hướng dẫn báo cáo - Mỗi học sinh làm 1 bản thí nghiệm báo cáo thí nghiệm ghi đầy đủ các mục SGK yêu cầu - Nhận xét kết quả - Độ sai số - Nguyên nhân - Cách khắc phục. chiều dài khác nhau. Làm lại nhiều lần. Sau đó rút ra mối quan hệ giữa T và A. - Tiến hành thí nghiệm có sự phân chia công việc hợp lí trong nhóm. - Lấy số liệu chính xác, khoa học - Xử lý số liệu độc lập, vẽ đồ thị để khảo sát chu kì lệ thuộc vào chiều dài l - Ghi kết quả xử lí vào báo cáo thực hành - Kết luận về chu kì dao động của con lắc đơn và so sánh với lí thuyết xem có nghiệm đúng hay không? - Tiến hành tìm gia tốc trọng trường dựa vào kết quả của thí nghiệm 2 (A, m không đổi, l thay đổi) Nội dung báo cáo - Họ và tên, lớp - Mục tiêu thí nghiệm - Cách tiến hành - Kết quả. + K2: -nêu lên được mối liên hệ giữa T với m, g A, l; mối liên hệ giữa các đại lượng khác + K3: Định nghĩa chu kì; Biểu thức T từ đó tính g. Kết luận. Báo cáo kết quả. IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS. 1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức. Nội Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cấp cao dung (MĐ1) (MĐ2) (MĐ3) (MĐ4) Thực Sự phụ thuộc của chu kì hành vào các đại lượng khác 2. Câu hỏi và bài tập củng cố. 1. Hãy cho biết chu kì của con lắc đơn phụ thuộc vào nhũng đại lượng nào? 2. Một con lắc có dây treo dài 1 m. Trong 1 phút thực hiện được 30 dao động. Tính gia tốc trọng trường g tại nơi làm thí nghiệm 3. Dặn dò - Ôn lại các phương trình li độ, công thức tính chu kì, tần số của dao động điều hòa 1/ Mô tả thí nghiệm và giải thích hiện tượng. 2/ Các gợn sóng hình tròn chứng tỏ sóng truyền đi như thế nào? 3/ Từ hình ảnh hãy nhận xét phương dao động của các phần tử vật chất và phương truyền dao động của chúng? 4/ Có mấy loại sóng cơ? Nêu định nghĩa mỗi loại? 5/ Sóng cơ có truyền được trong chân không không? Vì sao?. 36.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Ngày soạn: 14/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 12 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập viết phương trình dao động điều hòa, dao động của con lắc lò xo, con lắc đơn. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tổng hợp các dao động điều hòa cùng phương cùng tần số bằng giãn đồ véc tơ. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài Giải bài tập về con lắc đơn và tổng hợp dao động 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức + K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải. 2. Chuẩn bị của học sinh Xem lại những kiến thức liên quan đến bài tập viết phương trình dao động. Xem lại những kiến thức liên quan đến phương pháp giãn đồ Fre-nen. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét câu Nhận xét Ổn định lớp. Kiểm tra Gọi học sinh lên bảng trả lời bài trả lời của bạn kết quả bài cũ cũ. học tập Nêu các bước giải bài tập tổng hợp hai dao động Nội dung 2 (5 phút) 1. Một con lắc đồng hồ có thể Tự học Rh coi là con lắc đơn. Đồng hồ chạy Tính chu kỳ của con lắc ở R 1. Ta có: Th = T = đúng ở mực ngang mặt biển. Khi độ cao h. đưa đồng hồ lên đỉnh núi cao Giải thích sự nhanh chậm. 1,000625T > T. sát Vì Th > T nên đồng hồ 4000 m thì đồng hồ chạy nhanh Tính thời gian chậm trong Quan hay chạy chậm và nhanh chậm hình vẽ để chạy chậm. một ngày đêm. nhận xét Thời gian chậm trong bao lâu trong một ngày đêm? Biết bán kính Trái Đất R = 6400 một ngày đêm: Tính chu kỳ của con lắc ở km. Coi nhiệt độ không đổi. 86400(Th  T ) nhiệt độ t’. 2. Quả lắc đồng hồ có thể xem là Th Giải thích sự nhanh chậm. t = = 54 s. một con lắc đơn dao động tại Tính thời gian chậm trong 2. Ta có: một nơi có gia tốc trọng trường g một ngày đêm.. 37.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> = 9,8 m/s2. Ở nhiệt độ 15 0C T’ = T = đồng hồ chạy đúng và chu kì dao 1,0002T > T động của con lắc là T = 2 s. Nếu Vì T’ > T nên đồng hồ nhiệt độ tăng lên đến 25 0C thì chạy chậm. đồng hồ chạy nhanh hay chậm Thời gian chậm trong bao lâu trong một ngày đêm. một ngày đêm: t = Cho hệ số nở dài của thanh treo 86400(T ' T ) con lắc  = 4.10-5 K-1. T' = 17,3 s. Nội dung 3 (5 phút) 1. Dao động của một chất điểm 1. Hai dao động thành có khối lượng 100 g là tổng hợp phần cùng pha nên: A = của hai dao động điều hòa cùng A1 + A2 = 15 cm = 0,15 phương, có phương trình li độ m. lần lượt là x1 = 5cos10t và x2 = 1 10cos10t (x1 và x2 tính bằng cm, Cơ năng: W = 2 t tính bằng s). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tính cơ năng của m2A2 = 0,1125 J. chất điểm. 2. Hai dao động thành 2. Một vật tham gia đồng thời phần ngược pha nên: A hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với các = |A1 - A2| = 4 cm. Vận tốc cực đại: vmax = phương trình li độ lần lượt là x1  A = 80 cm/s = 0,8 m/s. Gia tốc cực đại: = 3cos(20t + 4 ) (cm); 2 2 amax =  A = 1600 cm/s 5 = 16 m/s2. x2 = 7cos(20t + 4 ) (cm). Tính vận tốc cực đại và gia tốc cực đại của vật. 1   (t ' t ). Nêu công thức tính chu kỳ của con lắc khi thang máy đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều. a) Lập luận để tính gia tốc biểu kiến của vật khi thang máy đi lên nhanh dần đều. Tính chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó. Thảo luận Vẽ giãn đồ véc tơ. nhóm Tính biên độ dao động tổng hợp. Tính cơ năng.. Vẽ giãn đồ véc tơ. Tính biên độ dao động tổng hợp. Tính vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.. Vẽ giãn đồ véc tơ.. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Tổng hợp dao Giải bài tập cơ bản động Con lắc đơn. Vận dụng cao (Mức độ 4) Chu kì dao động trong các trường hợp khác nhau. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Một vật có khối lượng 200 g tham gia đồng thời ba dao động điều hòa cùng phương với các phương   trình: x1 = 5cos5t (cm); x2 = 3cos(5t + 2 ) (cm) và x3 = 8cos(5t - 2 ) (cm). Viết phương trình dao động tổng hợp của vật. Câu 2. . Một con lắc đơn treo trong thang máy ở nơi có gia tốc trọng trường 10 m/s 2. Khi thang máy đứng yên con lắc dao động với chu kì 2 s. Tính chu kì dao động của con lắc trong các trường hợp: a) Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. b) Thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc 5 m/s2. c) Thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc 4 m/s2. d) Thang máy đi xuống chậm dần đều với gia tốc 6 m/s2. 3. Dặn dò Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến tổng hợp dao động bằng giãn đồ véc tơ.. 38.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.. 39.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Ngày soạn: 14/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 13,14 CH¦¥NG II: Sãng c¬ häc vµ ©m häc SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ (2 tiết). I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang và nêu được ví dụ về sóng dọc và sóng ngang. - Phát biểu được các định nghĩa về tốc độ truyền sóng, bước sóng, tần số sóng, biên độ sóng và năng lượng truyền sóng. 2.Kĩ năng Viết được phương trình sóng và giải được bài tập đơn giản về sóng cơ. 3.Thái độ: -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài Phân loại sóng cơ Các đại lượng đặc trưng của sóng: Phương trình sóng: 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức vật lý. Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô. Mô tả mức độ thực hiện trong bài học. Năng lực thành phần K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý. K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý. K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn. P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý.. - HS nắm được thế nào sóng cơ, sóng ngang, sóng dọc và cách xác định các đại lượng đặc trưng của sóng, phương trình sóng - HS nắm được mối quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của sóng. - Sử dụng các kiến thức về sóng cơ và phương trình sóng để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Vận dụng kiến thức về sóng cơ vào các tình huống thực tế.. - Đặt ra những câu hỏi về các sự kiện vật lý liên quan đến sóng cơ và sự truyền sóng: môi trường truyền sóng ngang ?Môi trường truyền sóng dọc . P2: Mô tả được các hiện tượng tự Trong thí nghiệm phần I vận tốc của sóng và vận nhiên bằng ngôn ngữ vật lý và chỉ tốc của mẩu nút chai giống hay khác nhau ? chỉ rõ ra các quy luật vật lý trong hiện nội dung khác nhau đó ? tượng đó. P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và HS trả lời câu hỏi liên quan đến các thí nghiệm xử lí thông tin từ các nguồn khác trong bài học. nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lý. P5: Lựa chọn và sử dụng các công Sử dụng vòng tròn lượng giác và các phép toán cụ toán học phù hợp trong học tập biến đổi vật lý.. 40.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng Trong điều kiện lý tưởng năng lượng sóng không của hiện tượng vật lý. bị mất mát hình hóa) X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý. X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.. HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến sóng cơ bằng ngôn ngữ vật lý. So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK. X5: Ghi lại được các kết quả từ các HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học Nhóm hoạt động học tập vật lý của mình tập vật lý của mình. NLTP (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí trao đổi nghiệm, làm việc nhóm…). thông X6: Trình bày các kết quả từ các - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động tin hoạt động học tập vật lý của mình nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận để đi (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí đến kết quả. nghiệm, làm việc nhóm…) một - Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học cách phù hợp. tập vật lý của cá nhân mình. X7: Thảo luận được kết quả công Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra việc của mình và những vấn đề liên nhận xét của nhóm . quan dưới góc nhìn vật lý. X8: Tham gia hoạt động nhóm HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý. trong học tập vật lý. C1: Xác định được trình độ hiện có Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: về kiến thức, kĩ năng , thái độ của sóng cơ và phương trình sóng thông qua các bài cá nhân trong học tập vật lý. kiểm tra ngắn ở lớp, và việc giải bài tập ở nhà. C2: Lập kế hoạch và thực hiện, Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao Nhóm nâng cao trình độ bản thân. cho phù hợp với điều kiện học tập. NLTP liên C4: So sánh và đánh giá được - Nêu được ưu điểm về mặt kinh tế, môi trường và quan dưới khía cạnh vật lý- các giải pháp kỹ thuật của các thiết bị tạo sóng (ví dụ thiết bị đến cá kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, tạo sóng ở bể bơi);,... nhân xã hội và môi trường. C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lý Biết được rằng những hiểu biết về lực ma sát và lên các mối quan hệ xã hội và lịch việc sử dụng kiến thức đó trong thực tiễn: phanh sử. xe, cầm giữ có thể có ảnh hưởng lớn đến cuộc sống xã hội.. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Các thí nghiệm mô tả về sóng ngang, sóng dọc và sự truyền của sóng. 2. Học sinh: Ôn lại các bài về dao động điều hoà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Nội dung. Hoạt động của Giáo viên Kiểm tra sĩ số. Hoạt động của học sinh. Năng lực hình thành. Nội dung 1. (10 phút) Theo dõi Ổn định lớp Nội dung Tìm hiểu về - Phương pháp thực - HS quan sát kết quả thí P3 sóng cơ nghiệm. nghiệm. P4. 41.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> (10 phút). Nội dung 3 Tìm hiểu về sự truyền sóng cơ. (20 phút). - Thời lượng: 10 phút. - Mô tả thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm. -Hỏi: Khi O dao động ta trông thấy gì trên mặt nước? - Khi có sóng trên mặt nước, O, M dao động như thế nào? - Sóng truyền từ O đến M theo phương nào? -Hỏi: Như thế nào là sóng ngang? -Hỏi: Tương tự như thế nào là sóng dọc? PP: - Phương pháp thực nghiệm . Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin. Phương pháp dạy học theo nhóm - Hỏi: Làm thí nghiệm kết hợp với hình vẽ 7.2 về sự truyền của một biến dạng. -Hỏi: Có nhận xét gì thông qua thí nghiệm và hình vẽ? - Hỏi: Tốc độ truyền biến dạng được xác định như thế nào? - Hỏi: Biến dạng truyền trên dây thuộc loại sóng gì đã biết? - GV Yêu cầu HS hoàn thành C2.theo nhóm -Trong thí nghiệm 7.2 nếu cho đầu A dao động điều hoà  hình dạng sợi dây ở cá thời điểm như hình vẽ 7.3  có nhận xét gì về sóng truyền trên dây? - Sau thời gian T, điểm A1 bắt đầu dao động giống như A, dao động từ A1 tiếp trục truyền xa hơn. - Xét hai điểm cách nhau một khoảng , ta có nhận xét gì về hai điểm này?  Cùng pha.. - Những gợn sóng tròn P1 đồng tâm phát đi từ O. Sóng truyền theo các phương khác nhau với cùng một tốc độ v. - Dao động lên xuống theo phương thẳng đứng. - Theo phương nằm ngang. Là sóng cơ trong đó K1,P4 phương dao động (của K2,K4 chất điểm ta đang xét)  K3 với phương truyền sóng. - Là sóng cơ trong đó phương dao động // (hoặc trùng) với phương truyền sóng. - Biến dạng truyền nguyên vẹn theo sợi dây. x v t. - Là sóng ngang. - HS làm thí nghiệm theo nhóm C2. - HS quan sát hình vẽ 7.3. Dây có dạng đường hình sin, mà các đỉnh không cố định nhưng dịch chuyển theo phương truyền sóng. - Không đổi, chuyển động cùng chiều, cùng v.. t . x v. uM = Acos(t - t) Ghi nhớ kiến thức.. 42.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> - Gọi M là điểm cách A một khoảng là x, tốc độ sóng là v  thời gian để sóng truyền từ A đến M?  Phương trình sóng tại M sẽ có dạng như thế nào? - Nhận xét và kết luận. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Sóng cơ Khái niệm bước Phương trình Tính tần số, chu kì sóng truyền sóng tại M của sóng. Vận dụng cao (Mức độ 4) Tính vận tốc truyền sóng. Tiết 2 Nội dung Tìm hiểu về các đặc trưng của sóng. Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của học sinh. Năng lực hình thành. Hoạt động 3: Tìm hiểu về các đặc trưng của sóng PP: Tái hiện kiến thức, thu thập thông tin. - Thời lượng: 15 phút. - Sóng được đặc trưng bởi các đại lượng A, T - HS ghi nhận các đại lượng đặc trưng K1 (f),  và năng lượng sóng. của sóng. - Hỏi: Dựa vào công thức bước sóng  có thể định nghĩa bước sóng là gì - Kết luận: - Từ phương trình sóng:  t x uM  Acos2     T   ta thấy TTDĐ tại một điểm của môi trường là một hàm cosin hai biến độc lập t và x. Mà hàm cosin là một hàm tuần tuần  phương trình sóng là một hàm tuần hoàn. + Với một điểm xác định (x = const)  uM là một hàm cosin của thời gian t. TTDĐ ở các thời điểm t + T, t + 2T … hoàn toàn giống như TTDĐ của nó ở thời điểm t. + Với một thời điểm (t = conts) là một hàm cosin của x với chu kì . TTDĐ tại các điểm có x + , x + 2 hoàn toàn giống TTDĐ tại điểm x. - Mô tả thí nghiệm quan sát sự truyền của một sóng dọc bằng một lò xo ống dài và mềm.. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố. 43. - Bước sóng  là quãng đường sóng K1 truyền trong thời gian một chu kì. - Ghi nhận về sự truyền sóng dọc trên K2,P1, lò xo ống. P3 -Ghi nhớ kiến thức..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Câu 1 (K1,P2,X1,X2). Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm A. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha. B. gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha. C. gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha. D. trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha Câu 2 (K2,P2) Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm O đến điểm M cách O một đoạn d. Biết tần số f, bước sóng  và biên độ a của sóng không đổi trong quá trình sóng truyền. Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng uM(t) = acos2ft thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là A. uo(t) = acos2(ft – d/) B.uo(t) = acos2(ft + d/) C. uo(t) = acos(ft - d/) D.uo(t) = acos(ft + d/) Câu 3 (K3, P1,P2,C1) . Một sóng lan truyền với vận tốc 200 m/s có bước sóng 4m. Tần số và chu kì của sóng là A. f = 50 Hz ; T = 0,02 s. B. f = 0,05 Hz ; T = 200 s. C. f = 800 Hz ; T = 1,25s D. f = 5 Hz ; T = 0,2 s. Câu 4 ( K3, P1,P2,C1). Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 50Hz. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 9cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Biết rằng, tốc độ truyền sóng thay đổi trong khoảng từ 70cm/s đến 80cm/s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là A.75cm/s. B. 80cm/s. C. 70cm/s. D. 72cm/s. 3. Dặn dò -Từ kết quả nhận xét và kiến thức về dao động cơ, GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm sóng cơ và những đại lượng đặc trưng của sóng cơ.. 44.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Ngày soạn: 14/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 15. Tên bài học: GIAO THOA SÓNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng. - Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa. 2. Kĩ năng - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản về giao thoa sóng trong SGK hoặc SBT vật lý 12. - Tự làm thí nghiệm về sự giao thoa sóng sau khi được gợi ý. 3. Thái độ - Hứng thú học tập, học sinh tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức. - Có tinh thần hợp tác học tập. - Nghiêm túc học tập - Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Giao thoa sóng xảy ra trong khoảng không gian giữa hai nguồn S1; S2. Hình ảnh giao thoa là các đường Hypebol - Phương trình dao động của điểm M trong vùng có giao thoa - Vị trí các cực đại, cực tiểu giao thoa - Điều kiện giao thoa 5. Định hướng phát triển năng lực a. Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. b. Năng lực chuyên biệt K1: Trình bày được các kiến thức về giao thoa sóng, và cách xác định các cực đại, cực tiểu, điều kiện giao thoa, thế nào là sóng kết hợp K2: Nhận xét về phương trình dao động của một điểm trong vùng giao thoa; Cách xác định vị trí các cực đại và cực tiểu giao thoa và quỹ tích của các vị trí này K3: Sử dụng các kiến thức về giao thoa để thực hiện các nhiệm vụ học tập. K4: Vận dụng kiến thức về giao thoa vào các tình huống thực tế. P1: Đặt ra những câu hỏi về các sự kiện vật lý liên quan đến giao thoa: Khi hai sóng gặp nhau hình dạng của sóng như thế nào? P3: HS trả lời câu hỏi liên quan đến các thí nghiệm trong bài học P5: Sử dụng vòng tròn lượng giác và các phép toán biến đổi ,véc tơ quay, công thức lượng giác X1: HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến giao thoa bằng ngôn ngữ vật lý. X5: HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình. X6: Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả. Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình. C1:Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: giao thoa thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, và việc giải bài tập ở nhà. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên: a. Dụng cụ: Máy chiếu mô phỏng thí nghiệm hình 8.1 Sgk. b. Phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP 1 Nhóm 1:Mô tả thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra, thế nào là hiện tượng giao thoa? hình dạng giao thoa? ................................................................................................................................................................. 45.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ Nhóm 2: Viết phương trình dao động của một điểm trong vùng giao thoa? ................................................................................................................................................................ biên độ daođộng.................................................................................................................................... pha ban đầu.;.............................................giá trị biên độ cực đại.......................................................... giá trị biên độ cự tiểu ............................................................................................................................................... Nhóm 3: Viết công thức xác định vị trí các cực đại và cực tiểu giao thoa? giải thích ý nghĩa của k? ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ Nhóm 4: Điều kiện giao thoa ? Thế nào là hai nguồn kết hợp hai nguồn đồng bộ? ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ 2. Học sinh: - Ôn tập các kiến thức phần tổng hợp dao động.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung. Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của học sinh. Nội dung 1. (5 phút) Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra sĩ số Câu hỏi bài cũ: 1. Nêu khái niệm về sóng cơ 2. Các đặc điểm của các đại lượng đặc trưng của sóng cơ Nội dung 2 (15 GV: Trình bày TN giao thoa sóng phút) Tìm hiểu về nước sự giao thoa của (Hình 8-1 SGK ) hai sóng mặt nước -Trả lời C1 : Những hypebol liền nét biểu diễn những chổ gặp nhau của hai sóng tăng cường lẫn nhau, những đường hypebol nét đứt biểu diễn những chổ găp nhau của hai sóng triệt tiêu lẫn nhau . - Giải thích hiện tượng Nội dung 3 (15 -GV: hướng dẫn HS thành lập phút) biểu thức sóng tai 1 điểm do hai Cực đại và cực nguồn S1 và S2 gây ra? tiểu. Điều kiện để có giao thoa -Biểu thức sóng tại điểm M do sóng từ S1 và S2 truyền đến? -Áp dụng : a b a b cos( ) sin( ) 2 2 Sina +sinb =. 46. Một học sinh lên bảng trả lời Các học sinh khác theo dõi. Năng lực hình thành Nhận xét kết quả trả lời. K1,P1,P3. - Theo dõi thí nghiệm của GV - Trả lời câu C1 theo gợi ý của GV -Tiếp thu * u1 = Acost = Asin 2 T t * u2 = Acost = Asin 2 T t - Biểu thức sóng tại M do sóng từ hai nguồn tới u1M = A cos 2 . K1,K2, K3,X1.

<span class='text_page_counter'>(47)</span>  t d1   T     -Tìm phương trình dao động tổng u = A cos 2  2M hợp tại M  t d2   T     - Sóng tổng hợp tại M -M dao động với biên độ cực đại uM=u1M+u2M khi nào ? - Theo hướng dẫn của GV (Hai dao động cùng pha tìm biên độ dao động tại d M 2  2k =   (d 2  d1 ) suy ra : d 2  d1 k  ) AM 2 A cos  d2 –d1 : gọi là hiệu đường đi - Dựa vào biểu thức phát biểu  (d 2  d1 ) cos 1 điều kiện để biên độ dao động tại  - Khi M cực đại -M dao động với biên độ cực tiểu - Tiếp thu khi nào ? (Hai dao động ngược pha - Phát biểu (SGK) d 2  (2k  1) =    (d 2  d1 ) d 2  d1  2k  1 cos 0 2 )  Suy ra : - Khi - Dựa vào biểu thức phát biểu - Tính tóan theo gợi ý của điều kiện để biên độ dao động tại GV M cực đại -GV : Trình bày ĐK để có giao - Phát biểu (SGK) thoa - Tiếp thu IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Hiện tượng giao Định nghĩa hiện Khoảng cách giữa Khoảng cách giữa thoa sóng tượng giao thoa hai cực đại liên tiếp hai gợn lồi liên tiếp sóng Tính vận tốc truyền sóng Hai nguồn kết Các đặc trưng của Nhận xét về hai hợp hai nguồn kết hợp nguồn kết hợp 2. Câu hỏi và bài tập củng cố (8 phút) Câu 1 (nhận biết; K1,P2,X1,X2).Hai nguồn kết hợp là hai nguồn phát sóng: A. có cùng tần số và cùng phương truyền. B. có cùng biên độ và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian. C. có cùng tần số và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian. D. độ lệch pha không thay đổi theo thời gian. Câu 2 (nhận biết; K4,P2,X1). Giao thoa sóng là hiện tượng A. giao thoa của hai sóng tại một điêmtrong môi trường.. 47. Vận dụng cao (Mức độ 4) Tính số cực đại giao thoa trong khoảng S1S2.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> B. cộng hưởng của hai sóng kết hợp truyền trong một môi trường. C. các sóng triêt tiêu khi gặp nhau. D. gặp nhau của hai sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ sóng được tăng cường hoặc giảm bớt. Câu 3 (thông hiểu; K2,P2) Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng: A. hai lần bước sóng. B. một bước sóng.C. một nửa bước sóng.D. một phần tư bước sóng. Câu 4 (thơng hiểu; K2,P2) Phát biểu nào sau đây là khơng đúng ? Hiện tượng giao thoa sóng chỉ xảy ra khi hai sóng được tạo ra từ hai tâm sóng có các đặc điểm sau: A. Cuøng taàn soá, cuøng pha. B. Cùng tần số, ngược pha. C. Cùng tần số, lệch pha nhau một góc không đổi. D. Cùng biên độ cùng pha. Câu 5 (vận dụng thấp; K3, P1,P2,C1). Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động với tần số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2 mm. A. λ=1 mm B. λ=2 mm C. λ=4 mm D. λ=8 mm Câu 6 (vận dụng thấp; K3, P1,P2,C1). Người ta khảo sát hiện tượng giao thoa trên mặt nước tạo thành do hai nguồn kết hợp S1 , S2 dao động với tần số f 15 Hz . Người ta thấy sóng có biên độ cực đại thứ nhất kể từ đường trung trực của S1S2 tại những điểm M có hiệu khoảng cách đến S1 , S2 bằng 2 cm . Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là: A. 45 cm /s B. 30 cm/s C. 26 cm/ s D. 15 cm/s Câu 7 (vận dụng cao; K3, P1,P2,C1). Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động với tần số 100Hz, chạm vào mặt nước tại hai điểm S1 , S2 . Khoảng cách S1S2 = 9,6cm. Vận tốc truyền sóng nước là 1,2m/s. Có bao nhiêu gợn sóng giữa S1S2. A. 8 gợn sóng. B. 14 gợn sóng. C. 16 gợn sóng. D. 17gợn sóng. Câu 8 (vận dụng cao; K3, P1,P2,C1) Dùng một âm thoa phát ra âm tần số f = 100 Hz, người ta tạo ra tại hai điểm A, B trên mặt nước hai nguồn sóng có cùng biên độ, cùng pha. Khoảng cách AB = 2,5 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB là A. 3. B. 4. C. 6. D. 7. 3. Dặn dò (2 phút) a. Bài cũ - Hiện tượng giao thoa sóng là gì? - Viết phương trình dao động của điểm M trong vùng có giao thoa - Nêu công thức xác định vị trí cực đại, cực tiểu giao thoa - Nêu điều kiện để có giao thoa sóng b. Bài mới - Sóng dừng được tạo thành vì nguyên nhân gì? - Nút, bụng của sóng dừng là gì? - Nêu điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây. 48.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Ngày soạn: 24/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 16. SÓNG DỪNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được hiện tượng về sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định và trên vật cản tự do - Định nghĩa được sóng dừng. - Điều kiện có sóng dừng 2. Kĩ năng - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản về sóng dừng trong SGK hoặc SBT vật lý 12. - Tự làm thí nghiệm về sự sóng dừng sau khi được gợi ý. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Bố trí thí nghiệm để có sóng dừng trên dây - Nhận biết được hiện tượng sóng dừng - Giải thích được sự tạo thành sóng dừng - Nêu được điều kiện để có sóng dừng trên dây đàn hồi. 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Mô tả mức độ thực hiện trong bài học K1: Trình bày được kiến thức về các hiện - Trình bày được các kiến thức về sóng dừng, và tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lý cơ các điều kiện để có sóng dừng. bản, các phép đo, các hằng số vật lý. K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến + Nhận xét mối quan hệ giữa sóng phản xạ với sóng thức vật lý. tới khi gặp các vật cản K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện - Sử dụng các kiến thức về sóng dừng để thực hiện các nhiệm vụ học tập. các nhiệm vụ học tập. Năng lực thành phần. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, - Vận dụng kiến thức về sóng dừng vào các tình đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến huống thực tế. (ứng dụng để đo tốc độ truyền sóng) thức vật lý vào các tình huống thực tiễn. P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý. - Đặt ra những câu hỏi về các sự kiện vật lý liên quan đến sóng dừng : khi có sóng dừng trong ống sáo tìm tần số chu kì của âm phat ra P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng Mô tả hiện tượng xãy ra trên sơi dây và trên lò xo ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý khi thí nghiệm trong hiện tượng đó. P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông HS trả lời câu hỏi liên quan đến các thí nghiệm tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong bài học. trong học tập vật lý. P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học Sử dụng vòng tròn lượng giác và các phép toán biến phù hợp trong học tập vật lý. đổi ,véc tơ quay, công thức lượng giác P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và Từ thí nghiệm đến kết luận hãy rút ra điều kiện để tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa có sóng dừng trong các trường hợp từ kết quả TN.. 49.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của tượng liên quan đến sóng dừng trong các trường vật lý. hợp bằng ngôn ngữ vật lý. X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của tin khác nhau. nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK. X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…). X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp.. HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình.. - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả. - Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình. X7: Thảo luận được kết quả công việc của Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn xét của nhóm . vật lý. X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý. vật lý. C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học sóng dừng thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, và tập vật lý. việc giải bài tập ở nhà. C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ bản tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho thân. phù hợp với điều kiện học tập. C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh Các loại nhạc cụ chế tạo giúp cho xã hội phat triển vật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt về mặt du lịch, bảo vệ môi trường kinh tế, xã hội và môi trường. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Một dây mềm dài chừng 3 m - Cần rung cố định - Sợi dây thun tiết diện đều đường kính 1mm, dài 1m một đầu buộc quả nặng 20g vắt qua ròng rọc. PHIẾU HỌC TẬP Câu 1 : Sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định hay vật cản tự do có đặc điểm gì ? Câu 2: Sóng dừng hình thành vì nguyên nhân gì ? Câu 3 : Nút bụng của sóng dừng là gì ? Câu 4: Điều kiện để có sóng dừng Trên một sợi day có hai đầu cố định, và một đầu cố định một đầu tự do ? 2. Chuẩn bị của học sinh - Ôn lại phương trình sóng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Năng lực học sinh hình thành Nội dung 1. (10 phút) Kiểm tra sĩ số Theo dõi và Nhận xét kết Ổn định lớp. Kiểm tra Gọi học sinh lên bảng trả lời bài cũ. nhận xét câu trả quả học tập bài cũ - Nêu hai cách định nghĩa bước sóng? lời của bạn - Viết ba dạng tương ñöông của phương trình sóng? Nội dung 2 (5 phút) Chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện K1, P1, P2 Gv: Làm thí nghiệm với sợi dây đàn hồi ( nhiệm vụ X5,X2, X8, Tìm hiểu về sự phản dây cao su hay lò xo ) dài chừng hai mét, - Học sinh quan. 50.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> xaï cuûa soùng - Khi ph¶n x¹ trªn vËt cản cố định sóng phản xạ lu«n lu«n ngîc pha víi sãng tíi . - khi ph¶n x¹ trªn vËt c¶n tù do sãng ph¶n x¹ lu«n lu«n cïng pha víi sãng tíi .ë ®iÓm ph¶n x¹.. Nội dung 3 (5 phút) Tìm hieåu veà khaùi nieäm về sóng dừng - Sãng truyÒn trªn sîi d©y trong trêng hîp xuÊt hiÖn c¸c nót sãng vµ c¸c bông gäi lµ sãng dõng . -Sãng dõng lµ sù giao thoa cña sãng tíi vµ sãng ph¶n x¹ cña chÝnh nã 1. sãng dõng trªn mét sîi d©y cã hai ®Çu cè định - A vµ B lµ c¸c nót sãng . - Kho¶ng c¸ch gi÷a hai nót sãng liªn tiÕp hoÆc hai bông sãng liªn tiÕp  b»ng 2 - Điều kiện để có sóng dõng trªn d©y cã hai đầu cố định.. một đầu buộc vào điểm cố định B, nắm đầu P còn lại kéo dây thẳng ra theo phương ngang. CÇm ®Çu A giËt m¹nh ®Çu đó lên phia trên rồi hạ ngay tay về chỗ cũ .Hỏi : Cho biết hiện tợng quan sát đợc trªn d©y ? GV : tiÕp tôc lµm thÝ nghiÖm cho ®Çu A dao động điều hòa ? GV : tiếp tục làm thí nghiệm để sợi dây theo phơng thẳng đứng giaọt mạnh đầu d©y sang ph¶i , råi trë vÒ ngay . Hỏi : Hãy mô tả hiện tợng quan sát đợc GV: vËy khi ®Çu A cã mét sãng tíi truyÒn từ A đến B thì sóng phản xạ ở đầu B cùng pha so víi gãc tíi . Báo cáo, thảo luận - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả GV : lµm thÝ nghiÖm vÒ sãng dõng . Hái : Em h·y gi¶i thÝch sù t¹o thµnh sãng dõng ??. GV : hớng dẫn HS đi xây dựng để điều kiÖn cã sãng dõng . GV: Tại thời điểm t pt sóng tới tại B: uB=Asin(t) Hái : Em h·y viÕt ph¬ng tr×nh sãng t¹i M do sóng tới từ A truyền đến và phơng trình sãng t¹i M do sãng ph¶n x¹ tõ A truyÒn đến ?? pha dao động của sóng phản xạ tại M với sóng phản xạ tại M và viết pt sóng phản xạ tại M. pha dao động của sóng tới tại M với sóng tới tại B và viết pt sóng tới tại M. Hỏi: Biểu thức về biên độ dao động tổng hợp tại M? Hỏi: Điều kiện về biên độ tổng hợp |a| để nút sóng và bụng sóng. Hỏi: Suy ra khoảng cách giữa hai nút và bụng sóng kế tiếp.   l k Cho học sinh tự xác định giá trị của k theo 2 2.Sãng dõng trªn mét nút sóng, bụng sóng sîi d©y cã mét ®Çu cè - GV tổ chức các nhóm báo cáo kết quả định, một đầu tự do..  l (2k  1). sát, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến thức. - Học sinh quan K1, P1, P2 , sát, thảo luận X2,X5, X8, nhóm và đưa ra kết luận.  4. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Sóng dừng Khoảng cách giữa Xác định bước Tính số bụng và số hai nút sóng liên sóng nút trên dây tiếp Khoảng cách giữa nút sóng và bụng sóng liên tiếp. 51. Vận dụng cao (Mức độ 4).

<span class='text_page_counter'>(52)</span> 2. Câu hỏi và bài tập củng cố 1: Nhận biết Câu 1. Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng A. một nửa bước sóng. B. hai lần bước sóng. C. một phần tư bước sóng. D. một bước sóng. Câu 2. Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa nút sóng và bụng sóng liên tiếp bằng A. một nửa bước sóng. B. hai lần bước sóng. C. một phần tư bước sóng. D. một bước sóng. Câu 3. Khi có sóng dừng trên một đoạn dây đàn hồi với hai điểm A, B trên dây là các nút sóng thì chiều dài AB sẽ A. bằng số nguyên lần nửa bước sóng. B. bằng một bước sóng. C. bằng một số nguyên lẻ của phần tư bước sóng. D. bằng một phần tư bước sóng. Câu 4. Xét hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi nhẹ AB. Đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây với biên độ a. Khi đầu B cố định, sóng phản xạ tại B. A. Ngược pha với sóng tới tại B. B. Cùng pha với sóng tới tại B. C. Vuông pha với sóng tới tại B. D. Lệch pha π /3 với sóng tới tại B. 2: Thông hiểu Câu 1. Sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi có tần số f=50(Hz). Khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp là 30(cm). Vận tốc truyền sóng trên dây là: A.15(m/s). B.10(m/s). C.5(m/s). D.20(m/s). Câu 2. Trên một sợi dây đàn hồi dài 2,0 m, hai đầu cố định có sóng dừng với 2 bụng sóng. Bước sóng trên dây làA. 2,0m. B. 0,5m. C. 1,0m. D. 4,0m. 3: vân dụng Câu 1. Một dây đàn hồi AB dài 60 cm có đầu B cố định , đầu A mắc vào một nhánh âm thoa đang dao động với tần số f=50 Hz. Khi âm thoa rung, trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng. Vận tốc truyền sóng trên dây là : A. v=20 m/s. B. v= 28 m/s. C. v= 25 m/s D. v=15 m/s Câu 2. Một sợi dây AB dài 100cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20m/s. Kể cả A và B, trên dây có A. 5 nút và 4 bụng B. 3 nút và 2 bụng C. 9 nút và 8 bụng D. 7 nút và 6 bụng Câu 3. Trong thí nghiệm về sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là 0,05s. Tốc độ truyền sóng trên dây là . A. 8 m/s B. 12 m/s C. 16 m/s D.4 m/s. 3. Dặn dò  Trả lời được cân hỏi :Sóng âm là gì ? Âm nghe được ( âm thanh ) ,hạ âm , siêu âm là gì ?  Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau .  Nêu được ba đặc trưng vật lí của âm là tần số âm , cường độ âm và mức cường độ âm ,đồ thị dao động âm , các khái niệm cơ bản và họa âm , nêu được các đơn vị của L, I. 52.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Ngày soạn: 14/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 17. BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng. - Viết được công thức xác định vị trí của cực đại và cực tiểu giao thoa. 2. Kĩ năng - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản về giao thoa sóng trong SGK hoặc SBT vật lý 12. - Rèn luyện chop HS kỹ năng giải bài tập về hiện tượng giao thoa sóng của 2 sóng kết hợp. - Xác định được vị trí của các cực đại giao thoa và các cực tiểu giao thoa. - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản về sóng dừng trong SGK hoặc SBT vật lý 12. - Thông qua hiện tượng sóng dừng phải xác định được khoảng cách giữa các nút và các bụng sóng, xác định được vần tốc truyền sóng. 3. Thái độ - Hứng thú học tập, học sinh tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức. - Có tinh thần hợp tác học tập. - Nghiêm túc học tập - Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Giải bài tập về giao thoa sóng, vị trí các cự đại, cực tiểu, số cực đại, cực tiểu - Giải bài tập về sóng dừng, xác định số nút, bụng của sóng dừng 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt: Mô tả mức độ thực hiện trong bài học K1: Trình bày được kiến thức về các hiện - Trình bày được các kiến thức về giao thoa sóng, và cách tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lý cơ xác định các cực đại, cực tiểu, điều kiện giao thoa, thế nào bản, các phép đo, các hằng số vật lý. là sóng kết hợp Năng lực thành phần. K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến + Nhận xét về phương trình dao động của một điểm trong thức vật lý. vùng giao thoa + Cách xác định vị trí các cực đại và cực tiểu giao thoa và quỹ tích của các vị trí này K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực - Sử dụng các kiến thức về giao thoa để thực hiện các hiện các nhiệm vụ học tập. nhiệm vụ học tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn. P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý.. - Vận dụng kiến thức về giao thoa vào các tình huống thực tế.. - Đặt ra những câu hỏi về các sự kiện vật lý liên quan đến giao thoa: Khi hai sóng gặp nhau hình dạng của sóng như thế nào?. P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học Sử dụng vòng tròn lượng giác và các phép toán biến đổi phù hợp trong học tập vật lý. ,véc tơ quay, công thức lượng giác. 53.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý. X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…). X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp. X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý. C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lý. C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ bản thân. K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lý cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lý. K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lý. K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực hiện các nhiệm vụ học tập.. HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến giao thoa bằng ngôn ngữ vật lý. HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình. - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả. - Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình. HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý. Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: giao thoa thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, và việc giải bài tập ở nhà. Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập. - Trình bày được các kiến thức về sóng dừng, và các điều kiện để có sóng dừng. + Nhận xét mối quan hệ giữa sóng phản xạ với sóng tới khi gặp các vật cản - Sử dụng các kiến thức về sóng dừng để thực hiện các nhiệm vụ học tập.. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, - Vận dụng kiến thức về sóng dừng vào các tình huống đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thực tế. (ứng dụng để đo tốc độ truyền sóng) thức vật lý vào các tình huống thực tiễn. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên Bài tập về giao thoa sóng 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn lại giao thoa sóng.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung. Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của học sinh. Nội dung 1. (10 Kiểm tra sĩ số phút) Ổn định lớp. Gọi học sinh lên bảng trả lời bài cũ. Kiểm tra bài cũ Nội dung 2 (5 phút) Giao nhiệm vụ: Giải một số bài tập Câu1: tự luận về giao thoa Tạo ra hai điểm A và B trên mặt sóng nước hai nguồn sóng kết hợp có phương trình là : u = 5sin200  t (mm). Vân tốc truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Dao động tổng hợp tại điểm M cách A một khoảng 15 cm và cách B một khoảng 5 cm. 54. Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn câu1: * Từ phương trình sóng ở hai nguồn ta có : A = 5mm ; ω = 200   f = 100Hz   = v/f = 40/100 = 0,4 cm/s = 4 mm/s ; Biên độ sóng tổng hợp là :. Năng lực hình thành Nhận xét kết quả học tập Tự học K1,K2, K3,K4, P2,X5, X6, C1 Quan sát hình vẽ để.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> có phương trình là : - Hãy tính biên độ sóng tổng hợp?. - Viết phương trình sóng tổng hợp tại M ?. Câu 2: Tạo ra hai nguồn sóng kết hợp tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm trên mặt nước. Tần số dao động là 80 Hz. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s. Giữa A và B số điểm dao động cực đại là bao nhiêu ?. Nội dung 3 (5 phút) Giải một số bài tập tự luận và trắc nghiệm về sóng dừng. d 2  d1  AM = 2A cos 150  50  4 = 2.5 cos  = 10 cos25 = 10 mm Phương trình sóng tại M là : d 2  d1  t   2  2   uM = AM sin  T. .. 150  50    2 ft  2  4  = 10 sin    = 10 sin ( 200 t – 100 ) = 10 sin( 200  t –  ) (mm) Câu 2: - Áp dụng công thức  = v.T = v/f = 40/ 80 = 0,5 cm Ta lại có : AB  0 < 2 + k 2 < AB AB AB  -  <k<   - 16 < k < 16 Vậy có có 31 điểm giao thoa . HD Hướng dẫn giải:. Bài 1: Sóng dừng xảy ra trên dây AB = 11cm với đầu B tự do, bước sóng Vì B tự do nên : bằng 4cm. 1   Tính số bụng sóng và số nút sóng  AB (k  ) 2 2  trên dây lúc đó.  nót bông k  1 2AB 1 Bài 2:  k  5 Trên sợi dây OA, đầu A cố định và  2 đầu O dao động điều hoà với tần số Vậy có 6 bụng và 6 nút. 20Hz thì trên dây có 5 nút. Muốn trên dây rung thành 2 bụng sóng thì Bài 2: Chọn D. ở O phải dao động với tần số Hướng dẫn: Vì O và A cố định A. 40Hz. B. 12Hz. nên: C. 50Hz. D. 10Hz.  v OA k k 2 2f . Lúc đầu: Bài 3 '  v Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2m OA k ' k ' ' 2 2f đầu A cố định đầu B tự do, được Lúc sau: rung với tần số f và trên dây có sóng v v k k ' ' lan truyền với tốc độ 24m/s. Quan 2f 2f sát sóng dừng trên dây người ta thấy ' k có 9 nút. Tần số dao động của dây là  f'  f k A. 95Hz. B. 85Hz. 2 C. 80Hz. D. 90Hz.  20 10Hz Suy ra: 4 .. 55. nhận xét. K1,K2, K3,K4, P2,X5, X6, C1.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Bài 3:Chọn B. Hướng dẫn: Vì A cố định và B tự do nên để trên dây xảy ra hiện tượng sóng dừng thì: 1  1 v l (k  ) (k  ) 2 2 2 2f 1 v  f (k  ) 2 2l 1 24 (8  ) 2 2, 4 85Hz . IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Giao thoa sóng Hai nguồn kết hợp Khoảng cách hai Tính vị trí cực đại cực địa liên tiếp. Vận dụng cao (Mức độ 4) Tính số cực đại, cực tiểu. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1 (nhận biết; K1,P2,X1,X2).Hai nguồn kết hợp là hai nguồn phát sóng: E. có cùng tần số và cùng phương truyền. F. có cùng biên độ và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian. G. có cùng tần số và có độ lệch pha không thay đổi theo thời gian. độ lệch pha không thay đổi theo thời gian. Câu 2 (thông hiểu; K2,P2) Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng: A. hai lần bước sóng. B. một bước sóng. C. một nửa bước sóng. D. một phần tư bước sóng. Câu 3 (vận dụng thấp; K3, P1,P2,C1). Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động với tần số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2 mm. A. λ=1 mm B. λ=2 mm C. λ=4 mm D. λ=8 mm Câu 4 (vận dụng cao; K3, P1,P2,C1). Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động với tần số 100Hz, chạm vào mặt nước tại hai điểm S1 , S2 . Khoảng cách S1S2 = 9,6cm. Vận tốc truyền sóng nước là 1,2m/s. Có bao nhiêu gợn sóng giữa S1S2. A. 8 gợn sóng. B. 14 gợn sóng. C. 16 gợn sóng. D. 17gợn sóng. 3. Dặn dò - Âm có những đặc trưng vật lí nào? - Cho biết công thức tính cường độ âm, mức cường độ âm.. 56.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Ngày soạn: 24/9/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 18 CHUYÊN ĐỀ: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ÂM (TIẾT 1). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trả lời được các câu hỏi: Sóng âm là gì? Âm nghe được (âm thanh), hạ âm, siêu âm là gì? - Nêu được ví dụ về các môi trường truyền âm khác nhau. - Nêu được 3 đặc trưng vật lí của âm là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm, các khái niệm âm cơ bản và hoạ âm. 2. Kĩ năng - Vận dụng được các biểu thức làm các bài tập đơn giản về Sóng âm trong SGK hoặc SBT vật lý 12. - Tự làm thí nghiệm về sự sóng âm sau khi được gợi ý. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Âm có các đặc trưng vật lí là là tần số âm, cường độ và mức cường độ âm, đồ thị dao động âm - Âm được chia làm ba mức: hạ âm, âm nghe được, siêu âm 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Mô tả mức độ thực hiện trong bài học K1: Trình bày được kiến thức về các hiện - Trình bày được các kiến thức về âm, nguồn âm, hạ tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lý cơ âm, siêu âm, âm nghe được bản, các phép đo, các hằng số vật lý. K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến + Nhận xét mối quan hệ giữa môi trường truyền âm và thức vật lý. tốc độ truyền âm K3: Sử dụng được kiến thức vật lý để thực - Sử dụng các kiến thức về các đặc trưng vật lý của hiện các nhiệm vụ học tập. âm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực thành phần. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lý vào các tình huống thực tiễn. P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lý.. - Vận dụng kiến thức về sóng âm vào các tình huống thực tế. (ứng dụng để đo tốc độ truyền sóng). - Đặt ra những câu hỏi về các sự kiện vật lý liên quan đến sóng âm : Nhờ có sóng âm người ta phát hiện cách giảm tiếng ồn, tìm người bị mắc kẹt, chế tạo áo tàn hình cho các điệp viên,chữa bệnh P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng Mô tả hiện tượng xãy ra cách làm giảm tiếng ồn ngôn ngữ vật lý và chỉ ra các quy luật vật lý trong hiện tượng đó. P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí HS trả lời câu hỏi liên quan đến các thí nghiệm trong thông tin từ các nguồn khác nhau để giải bài học. quyết vấn đề trong học tập vật lý. P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học Sử dụng các phép toán biến đổi , công thức lượng giác phù hợp trong học tập vật lý. X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lý HS trao đổi, diễn tả, giải thích được một số hiện tượng. 57.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> bằng ngôn ngữ vật lý và các cách diễn tả đặc thù của vật lý. X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau. X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…). X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lý của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp. X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lý. X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý. C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lý. C2: Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm nâng cao trình độ bản thân. C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lý- các giải pháp kỹ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.. liên quan đến sóng âm trong các trường hợp bằng ngôn ngữ vật lý. So sánh những nhận xét từ kết quả thí nghiệm của nhóm mình với nhóm khác và kết luận nêu ở SGK. HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của mình. - Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả. - Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình. Thảo luận nhóm về kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét của nhóm . HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý. Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức: sóng âm thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, và việc giải bài tập ở nhà. Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập. Các loại dụng cụ giúp cho xã hội phat triển về mặt du lịch, bảo vệ môi trường , chữa bệnh. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Làm các thí nghiệm trong bài 10 Sgk. 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn lại định nghĩa các đơn vị: N/m2, W, W/m2… III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Nội dung 1. (10 phút) Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ. Hoạt động của học sinh. Năng lực hình thành K1, K2, K3, K4, P1, P2, P3, P4, P5, X1, X3, X5, X6, C1, C2, C4. Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét Gọi học sinh lên bảng trả lời câu trả lời của bạn bài cũ. - Mô tả hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện để có sóng dừng khi đó. - Viết công thức xác định vị trí các nút và các bụng trên một sợi dây trong trường hợp dây có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Nội dung 2 (20 phút) - Trong các âm thanh ta nghe Tự học Tìm hiểu về âm, nguồn được, có những âm có một âm tần số xác định như âm do các nhạc cụ phát ra, nhưng cũng - Ghi nhận các khái niệm. 58.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> có những âm không có một tần số xác định như tiếng búa đập, tiếng sấm, tiếng ồn ở đường phố, ở chợ… - Ta chỉ xét những đặc trưng vật lí tiêu biểu của nhạc âm. - Tần số âm cũng là tần số của nguồn phát âm. - Sóng âm mang năng lượng không? - Dựa vào định nghĩa  I có đơn vị là gì? - Fechner và Weber phát hiện: + Âm có cường độ I = 100I0 chỉ “nghe to gấp đôi” âm có cường độ I0. + Âm có cường độ I = 1000I0 chỉ “nghe to gấp ba” âm có cường độ I0.. nhạc âm và tạp âm.. Quan sát hình vẽ để nhận xét. Có, vì sóng âm có thể làm cho các phần tử vật chất trong môi trường dao động? - I (W/m2) - HS nghiên cứu và ghi nhận mức cường độ âm.. - Ta thấy I I 100  lg 2 I0 I0. - HS ghi nhận các khái niệm âm cơ bản và hoạ I I 1000  lg 3 âm từ đó xác định đặc I0 I0 trưng vật lí thứ ba của - Chú ý: Lấy I0 là âm chuẩn âm. có tần số 1000Hz và có cường - Phổ của cùng một âm độ I0 = 10-12 W/m2 chung cho nhưng hoàn toàn khác mọi âm có tần số khác nhau. nhau. - Đồ thị dao động. - Thông báo về các tần số âm của âm cho một nhạc cụ phát ra. - Quan sát phổ của một một âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra, hình 10.6 ta có nhận xét gì?  Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ phát ra thì hoàn toàn khác nhau  Đặc trưng vật lí thứ ba của âm là gì? IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Các loại âm Phạm vi tần số của âm nghe được. 59. Vận dụng cao (Mức độ 4).

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Đặc trưng vật lí của âm. Đơn vị của mức cường độ âm. Các đặc trưng của âm. Tính mức cường độ Tính cường độ âm âm. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1 (nhận biết; K1,P2,X1,X2).Hãy chọn câu đúng.Người ta có thể nghe được âm có tần số A. từ 16 Hz đến 20.000 Hz B. từ thấp đến cao.C. dưới 16 Hz. D. trên 20.000 Hz. Câu 2 (thông hiểu; K2,P2) Chọn phát biểu sai khi nói về âm. A. Môi trường truyền âm có thể rắn, lỏng hoặc khí. B. Những vật liệu như bông, xốp, nhung truyền âm tốt hơn kim loại. C. Tốc độ truyền âm thay đổi theo nhiệt độ. D. Đơn vị cường độ âm là W/m2. Câu 10 (nhận biết; K4,P2,X1). Đơn vị thông dụng của mức cường độ âm là gì ? A. Ben. B. Đêxiben. C. Oát trên mét vuông. D. Niutơn trên mét vuông. Câu 4 (vận dụng thấp; K3, P1,P2,C1).Hãy chọn câu đúng. Khi cường độ âm tăng 100 lần thì mức cường độ âm tăng A. 100dB B. 20dB C. 30dB D. 40dB 4 2 Câu 5 (vận dụng thấp; K3,P1,P2,C1). Cường độ tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10 w / m .  12 2 Biết cường độ âm chuẩn là I 0 10 w / m . Mức cường độ âm tại điểm đó bằng 8 8 A. 10 dB B. 10 dB C. 80dB D. 8dB Câu 6 (vận dụng cao; K3, P1,P2,C1). Để đảm bảo an toàn lao động cho công nhân, mức cường độ âm trong phân xưởng của một nhà máy phải giữ ở mức không vượt quá 85dB . Biết cường độ âm chuẩn bằng I 0 10 12 w / m 2 . Cường độ âm cực đại mà nhà máy đó quy định là.  21 2 4 2  12 2 20 2 A. 3, 6.10 (w / m ) B. 3,16.10 (w / m ) C. 10 (w / m ) D. 3,16.10 (w / m ) 3. Dặn dò 1. Dòng điện 1 chiều không đổi là gì?Khái niệm dòng điện xoay chiều? 2. Dựa vào biểu thức i cho ta biết điều gì? 3. Viết công thức tính từ thông qua mạch? 4. Nhận xét về suất điện động cảm ứng ,cường độ dòng xuất hiện trong cuộn dây? 5. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều? 6. Viết biểu thức công suất p chạy qua một điên trở? 7. Cường độ hiệu dụng là gì? biểu thức hiệu điện thế hiệu dung, suất điện động hiệu dụng cho bởi công thức như thế nào?. 60.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 19 CHUYÊN ĐỀ: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ÂM (TIÊT 2). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được ba đặc trưng sinh lí của âm là: độ cao, độ to và âm sắc. - Nêu được ba đặc trưng vật lí của âm tương ứng với ba đặc trưng sinh lí của âm. - Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng 2. Kĩ năng - So sánh được đồ thịd ao động âm của các nhạc cụ khác nhau - Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến các đặc trưng sinh lí của âm. 3. Thái độ -Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. -Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. -Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài Các đặc trưng sinh lí của âm: - Độ cao- Độ to.- Âm sắc. Các dấu hiệu để nhận biết các nguồn âm do các nhạc cụ phát ra 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên đề K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí. Năng lực thành phần - Độ cao, độ to, âm sắc, âm cơ bản, họa âm. Chỉ ra được mối quan hệ giữa các đặc trưng vật lí với các đặc trưng sinh lí của âm (Tần số - Độ cao; Mức cường độ âm – Độ to; Đồ thị dao động âm – Âm sắc). K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra - Giải thích được âm của các nốt nhạc tạo ra từ ống giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào sáo. các tình huống thực tiễn - Dựa vào cảm nhận sóng âm của các loài vật trong tự nhiên để con người có thể tránh được thiên tai (sóng thần, động đất…) P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí - Đặt ra những câu hỏi liên quan đến sóng âm, âm cao, âm trầm. - Đặt ra những câu hỏi về độ to của âm. - Vì sao những nguồn âm khác nhau phát ra âm nghe được khác nhau. P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn - Dùng kiến thức về sóng âm để giải thích về hiện ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng: Cảm nhận và phân biệt được hai đoạn nhạc tượng đó cùng một nội dung và giai điệu do hai ca sĩ thể hiện. P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, - Phương pháp khảo sát thực nghiệm khảo sát những tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. tính chất của âm X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự - Mức cường độ âm và độ to của âm. nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí - Đồ thị dao động âm và âm sắc. (chuyên ngành) - Tần số và độ cao của âm. 61.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí. - Thảo luận nhóm về đồ thị của các nguồn âm do học sinh sưu tầm. Xác định được trình độ hiện có của HS về mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý: tần số, tốc độ, cường độ âm, mức cường độ âm, phân biệt được độ cao, độ to, âm sắc thông qua các bài kiểm tra ngắn ở lớp, tự giải bài tập ở nhà Đánh giá thái độ học tập của HS. C3: Chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí. Việc nhận biết được sóng âm và các đặc trưng của sóng âm mà HS có thể phân biệt được các âm phát ra từ các nguồn âm khác nhau, biết được các ứng dụng của sóng âm: máy đo tốc độ HS có thể nhận biết được vai trò của sóng âm trong đời sống và biết cách hạn chế tiếng ồn không gây ra ô nhiễm tiếng ồn Cảnh báo về những tác hại do tiếng ồn gây ra cho sức khỏe con người và từ đó có ý thức hơn trong việc hạn chế gây ra ô nhiễm tiếng ồn. C4: So sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Các nhạc cụ như sáo trúc, đàn để minh hoạ mối liên quan giữa các tính chất sinh lí và vật lí. PHIẾU HỌC TẬP NHỮNG ĐẶC TRƯNG SINH LÍ CỦA ÂM. I. Độ cao - Độ cao của âm .............................................................................................................................................................................. .............. II. Độ to - Độ to của âm tỉ lệ với mức cường độ âm L. - Độ to là ……………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… * Lưu ý: Ta không thể lấy mức cường độ âm làm số đo độ to của âm. III. Âm sắc - Âm sắc là ……………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn lại các đặc trưng vật lí của âm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực viên hình thành Nội dung 1. (10 phút) Ổn định Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét Nhận xét lớp. Kiểm tra bài cũ Gọi học sinh lên bảng câu trả lời của bạn kết quả trả lời bài cũ. học tập 1. Sóng âm là gì? Có mấy loại âm? Kể tên một vài nguồn âm? 2. Trình bày tần số âm? Cường độ âm và mức cường độ âm? Nội dung 2 (25 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Học sinh quan sát, thảo K1; K2; K4 CÁC ĐẶC TRƯNG SINH LÍ Thảo luận: luận nhóm và đưa ra kết P1; P3; P5;. 62.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> CỦA ÂM 1. Độ cao - Âm có tần số càng lớn thì nghe càng cao. - Âm có tần số càng thấp thì nghe càng trầm - Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm. 2. Độ to - Độ to của âm tỉ lệ với mức cường độ âm L. - Độ to chỉ là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đặc trưng vật lí mức cường độ âm. - Lưu ý: Ta không thể lấy mức cường độ âm làm số đo độ to của âm. 3. Âm sắc - Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát ra. Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm.. - Độ cao liên quan đến đặc trưng vật lý nào? - Độ to liên quan đến đặc trưng vật lý nào? - Âm sắc liên quan đến đặc trưng vật lý nào?. luận X5, X8 - Từ kết quả của các nhóm, thảo luận để thống nhất khái niệm nhạc âm, tạp âm của . - Nêu được ba đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to, âm sắc. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Đặc trưng sinh lí Sự phụ thuộc của Cảm giác về âm của âm đặc trưng sinh lí phụ thuộc vào vào đặc trưng vật lí những yếu tố nào. - Phân biết nhạc âm và tạp âm. Vận dụng cao (Mức độ 4). 2. Câu hỏi và bài tập củng cố 1: Câu hỏi nhận biết (K1, P2, X2) Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Âm “to” hay “nhỏ” phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm. B. Âm có cường độ nhỏ thì tai ta có cảm giác âm đó “bé”. C. Âm có tần số lớn thì tai ta có cảm giác âm đó “to”. D. Âm có cường độ lớn thì tai ta có cảm giác âm đó “to” Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Nhạc âm là do nhiều nhạc cụ phát ra. B. Tạp âm là các âm có tần số không xác định. C. Độ cao của âm là một đặc tính của âm. D. Âm sắc là một đặc tính của âm Câu 3 Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm trong khoảng nào? A. Từ 0 dB đến 130 dB. B. Từ 10 dB đến 100 dB. C. Từ -10 dB đến 100dB. D. Từ 0 dB đến 1000 dB. Câu 4Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của âm? A. Tần số của nguồn âm. B. Biên độ dao động của nguồn âm. C. Độ đàn hồi của nguồn âm. D. Đồ thị dao động của nguồn âm 2: Câu hỏi thông hiểu. 63.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Câu 2 Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào? A. Nguồn âm và tai người nghe. B. Nguồn âm và môi trường truyền âm. C. Môi trường truyền âm và tai người nghe. D. Tai người nghe và giây thần kinh thính giác. Câu 3 Một nhạc cụ phát ra âm cơ bản có tần số 420Hz, tai của một người chỉ nghe được âm có tần số cao nhất là 18000Hz. Tần số lớn nhất nhạc cụ này phát ra mà tai người này nghe được là A. 17640Hz. B.17000Hz. C.17600Hz. D. 18000Hz 3. Dặn dò Xem lại các công thức tính cường độ âm, mức cường độ âm để chuẩn bị cho tiết bài tập Câu 1 Một nhạc cụ phát ra âm cơ bản có tần số 420Hz, tai của một người chỉ nghe được âm có tần số cao nhất là 18000Hz. Tần số lớn nhất nhạc cụ này phát ra mà tai người này nghe được là A. 17640Hz. B.17000Hz. C.17600Hz. D. 18000Hz Câu 2 Tại một điểm A nằm cách nguôn âm N một khoảng NA = 1m có mức cường độ âm là L A = 8B. Biết cường độ âm chuẩn I0 = 10 -12 W/m2. Một tai người có ngưỡng nghe là 40dB, nếu coi môi trường không hấp thụ âm và nguồn âm đẳng hướng thì điểm xa nhất tai người còn nghe được cách nguồn N một khoảng. A. 100 m. B. 1000 m. C. 314 m. D.318 m. Câu hỏi vân dụng mức độ cao Câu 1. Một nguồn âm coi là một nguồn điểm, có công suất P = 10W, phát âm theo mọi phương. Cho rằng cứ truyền đi khoảng cách 1m thì năng lượng âm lại giảm đi 5% do sự hấp thụ của môi trường. Biết cường độ  12 âm chuẩn là 10 W/m2. Mức cường độ âm ở một điểm cách nguồn âm 5m là: A.103, 91dB B.89 dB. C.103,77 dB. D.102,11 dB. Câu 2 Mức cường độ âm do nguồn S gây ra tại điểm M là L, khi cho S tiến lại gần M một đoạn 62m thì mức cường độ âm tăng thêm 7dB. Khoảng cách từ S đến M là: A. 112m B. 210m C. 209m D. 42,9m. 64.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. Ngày soạn: 14/10/2016 Ngày dạy:. Tổ KHTN. 6 Tiết KHDH: 20 BÀI TẬP. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố lại các kiến thức về sóng dừng và sóng âm, các đặc trưng vật lý và các đăc trưng sinh lý của sóng âm 2. Kĩ năng - Vận dụng những kiến thức cơ bản về sóng dừng để xác định số bụng, số nút, vận tốc truyền sóng … - Vận dụng các công thức về sóng âm để xác định vận tốc truyền âm, cường độ âm, mức cường độ âm… 3. Thái độ - Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà. - Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên. - Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà. - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức + K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Bài tập có chọn lọc và phương pháp giải. Giải trước các bài toán theo yêu cầu của giáo viên. 2. Chuẩn bị của học sinh Giải trước các bài toán theo yêu cầu của giáo viên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành Nội dung 1. (10 phút) Ổn Kiểm tra sĩ số Theo dõi và nhận xét câu Nhận xét định lớp. Kiểm tra bài cũ Gọi học sinh lên bảng trả lời bài trả lời của bạn kết quả cũ. học tập 1/ Nêu các đặc trưng vật lý của âm 2/ Nêu các đặc trưng sinh lý của âm Nội dung 2 (15 phút) *Giáo viên yêu cầu học sinh đọc Bài 9/SGK tr49: Tự học Giải bài tập về sóng dừng bài tập 9/SGK tr49 l = 0,6m 4. Trên dây nêu tính cả 2 đầu *Học sinh đọc đề, tóm tắt đề a/ k = 1; thì có bao nhiêu nút? *Giáo viên hướng dẫn HS giải  Vậy giá trị k bằng bao nhiêu? *HS tiếp thu cách giải và làm BT l k 2 Quan sát 5. Áp dụng công thức nào để *GV: Gút lại hướng giải hình vẽ để 2l 2.0, 6 tính f ? * Yêu cầu HS đọc đề bài 10/     nhận xét 1, 2m k 1 SGK trang 49 *GV: hướng dẫn HS giải BT b/ k’ = 3  câu 3, 4, 5 Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. *HS: TLCH 3, 4, 5 để tìm ra hướng giải.. Nội dung 3 (15 phút) Giải bài tập về sóng âm. 6. Để xác định sóng âm do lá thép phát ra có nghe được hay không ta phải biết đại lượng nào? Hãy tính đại lượng đó và kết luận. Tổ KHTN. 6. 2l 2.0, 6  0, 4m k' 3 Bài 10/ SGK tr. 49 k=4 2l 2.1, 2   0, 6m k 4 v 80 f   133,33Hz  0, 6 *GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 8/ Bài 8/ SGK trang 55 Thảo luận SGK trang 55 nhóm 1 1 f   12,5 Hz 3 * HS đọc đề, tóm tắt đề T 80.10 *GV: hướng dẫn  câu 6 f < 16 HZ  âm ko nghe *HS: TLCH 6: Phải biết tần số f được *GV: yêu cầu HS giải BT Bài 9/ SGK trang 55 *HS: giải BT theo yêu cầu của v 0 331 00  0  6 GV f 10 * Yêu cầu HS giải bài tập 9/ SGK 4 trang 55 3,31.10 (m) 0,331cm *HS: Giải bài tập theo yêu cầu v 0 1500 150  15  6 của GV f 10. '. 1,5.10 3 ( m) 0,15cm IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Sóng dừng Tính bươc sóng Biên độ sóng tại M Sóng âm Tính tần số, cường độ âm. Vận dụng cao (Mức độ 4). 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Bài 1: Một sợi dây dài AB=60cm,phát ra một âm có tần số 100Hz.Quan sát dây đàn thấy có 3 nút và 2 bụng sóng(kể cả nút ở hai đầu dây). -Tính bước sóng và vận tốc truyền sóng trên dây AB. -Biết biên độ dao động tại các bụng sóng là 5mm.Tính vận tốc cực đại của điểm bụng. -Tìm biên độ dao động tại hai điểm M và N lần lượt cách A một đoạn 30cm và 45cm. Bài 2. Một nhạc cụ phát ra âm có tần số âm cơ bản là f = 420(Hz). Một người có thể nghe được âm có tần số cao nhất là 18000 (Hz). Tần số âm cao nhất mà người này nghe được do dụng cụ này phát ra là: A. 17850(Hz) B. 18000(Hz) C. 17000(Hz) D. 17640(Hz) Bài 3. Một sóng âm có dạng hình cầu được phát ra từ nguồn có công suất 1W. giả sử rằng năng lượng phát ra được bảo toàn. Hỏi cường độ âm tại điểm cách nguồn lần lượt là 1,0m và 2,5m : A.I1  0,07958W/m2 ; I2  0,01273W/m2 B.I1  0,07958W/m2 ; I2  0,1273W/m2 2 2 C.I1  0,7958W/m ; I2  0,01273W/m D.I1  0,7958W/m2 ; I2  0,1273W/m2 Bài 4. Một máy bay bay ở độ cao h1= 100 mét, gây ra ở mặt đất ngay phía dưới một tiếng ồn có mức cường độ âm L1=120 dB. Muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được L 2 = 100 dB thì máy bay phải bay ở độ cao: A. 316 m. B. 500 m. D. 1000 m. D. 700 m. 3. Dặn dò Ôn tập kiến thức các chương I, II chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. Ngày soạn:20/10/2016 Ngày dạy:. Tổ KHTN. 6 Tiết KHDH: 22. Tên bài học: ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Viết đợc biểu thức của cờng độ dòng điện và điện áp tức thời. - Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc công thức tính giá trị hiệu dụng của cờng độ dòng điện, của điện áp. 2. Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: Có hứng thú học tập. Có tinh thần tự lực, tự giác tham gia xây dựng kiến thức, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt động học tập. 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều - Biểu thức tính từ thông, cường độ dòng điện - Giá trị hiệu dụng và giá trị cực đại 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, dự đoán, suy luận lý thuyết. Năng lực tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.. - Năng lực chuyên biệt: Mô tả mức độ thực hiện trong chủ đề K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại -Nêu được khái niệm dòng điện xoay chiều lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, -Phân loại được dòng điện xoay chiều và dòng các hằng số vật lí điện không đổi -Nêu được các đại lượng đặc trưng của của dòng xoay chiều Nêu được nguyên tắc tạo ra dòng điện XC K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức -nêu lên được mối liên hệ giữa I và I0 vật lí K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra Giải thích được ý nghĩa của các con số ghi trên giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các dụng cụ điện các tình huống thực tiễn P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí Đặt ra câu hỏi liên quan đến dòng điện XC P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong các nguồn khác nhau: đọc sách giáo khoa, sách học tập vật lí tham khảo, báo chí,...để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến sóng cơ P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây Sóng cơ dựng kiến thức vật lí P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù Sử dụng công thức toán học để viết được biểu hợp trong học tập vật lí. thức tính I và U X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự Sử dụng các đại lượng vật lí Cường độ dòng điện nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí tức thời, cường độ dòng điện hiệu dụng, cường độ (chuyên ngành ) dòng điện cực đại.... X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Nêu được nguyên tắc hoạt động để tạo ra dòng các thiết bị kĩ thuật, công nghệ điện XC X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học Ghi lại kết quả từ các hoạt động học tập tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí Phân công công việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi thực hiện các nhiệm vụ C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ Dòng điện một chiều, hiện tượng cảm ứng điện từ Năng lực thành phần. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. Tổ KHTN. 6. năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và Ý nghĩa của các con số ghi trên các thiết bị điện cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại II. CHUẨN BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Chuẩn bị phương pháp dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình… - Chuẩn bị phương tiện dạy học : Chuẩn bị hình vẽ hình 12.1, 12.2 trong sách giáo khoa 2. Học sinh: Ôn lại:- Các khái niệm về dòng điện một chiều, dòng điện biến thiên và định luật Jun. - Các tính chất của hàm điều hoà (hàm sin hay cosin).. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Nội dung Nội dung 1. (10 phút) Ổn định lớp. Nội dung 2 (5 phút) Tìm hiểu khái niệm dòng điện xoay chiều. I. Khái niệm về dòng điện xoay chiều - Là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn với thời gian theo quy luật của hàm số sin hay cosin, với dạng tổng quát: i = I 0cos(t + ) * i: giá trị của cường độ dòng điện tại thời điểm t, được gọi là giá trị tức thời của i (cường độ tức thời). * I0 > 0: giá trị cực đại của i (cường độ cực đại). *  > 0: tần số góc. 2  2 f  T * (t + ): pha của i. * : pha ban đầu Nội dung 3 (10 phút) II. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều - Xét một cuộn dây dẫn dẹt hình tròn, khép kín, gồm Nvòng dây, diện tích mỗi vòng là S, quay quanh trục cố định đồng phẳng với cuộn  dây trong từ trường đều B có phương  với trục quay với tốc độ góc  . - Giả sử lúc t = 0,  = 0 - Lúc t > 0   = t, từ thông qua cuộn dây:  = NBScos = NBScost -  biến thiên theo thời gian t nên trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng: d e  NBS sint dt - Nếu cuộn dây kín có điện trở R thì cường độ dòng điện cảm ứng cho bởi: NBS i sin t R Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Hoạt động của Giáo viên Kiểm tra sĩ số GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm dòng điện không đổi. GV: Thông báo khái niệm dòng điện xoay chiều và biểu thức. GV: Yêu cầu HS hoàn thành các yêu cầu C2 và C3.. GV: Yêu cầu HS viểu thức từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều và cho nhận xét?. GV: Ta có nhận xét gì về suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây? GV: có nhận xét gì về về cường độ dòng điện xuất hiện. Hoạt động của học sinh Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn HS: Nhắc lại khái niệm. HS: ghi nhận định nghĩa dòng điện xoay chiều và biểu thức. HS: Hoàn thành các yêu cầu.. Năng lực hình thành Nhận xét kết quả học tập Tự học. Quan sát hình vẽ để nhận xét. Thảo luận nhóm HS:  = NBScos   với  (B, n )   biến thiên theo thời gian t. HS: Suất điện động cảm ứng biến theo theo thời gian. HS: Cường độ dòng điện biến thiên điều hoà  trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều. HS: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. Tổ KHTN. 6. Vậy, trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều với tần số góc  và cường độ cực đại: NBS Im  R Nguyên tắc: dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ. Nội dung 4 (15 phút) Tìm hiểu về giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều. III. Giá trị hiệu dụng - Cho dòng điện xoay chiều i = I0cos(t + ) chạy qua R, công suất tức thời tiêu thụ trong R p = Ri2 = RI20cos2(t + ) - Giá trị trung bình của p trong 1 chu kì:. trong cuộn dây? GV: Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều?. GV: giới thiệu. HS: Tiếp GV: Thông báo ghi nhớ. thêm. +Sử dụng các giá trị hiệu dụng đa số các công thức đối với AC sẽ có dùng dạng như các công thức tương ứng của DC. p RI 02 cos 2t + Các số liệu ghi - Kết quả tính toán, giá trị trung bình của trên các thiết bị công suất trong 1 chu kì (công suất trung điện là các giá trị bình): hiệu dụng. 1 2 + Các thiết bị đo P  p  RI 0 2 đối với mạch điện - Đưa về dạng giống công thức Jun cho dòng xoay chiều chủ yếu điện không đổi: cũng là đo giá trị P = RI2 hiệu dụng. 2 I I I 0 I2  0 2 2 Thì Nếu ta đặt: I: giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều (cường độ hiệu dụng) * Định nghĩa: (Sgk) * Ngoài ra, đối với dòng điện xoay chiều, các đại lượng như hiệu điện thế, suất điện động, cường độ điện trường, … cũng là hàm số sin hay cosin của thời gian, với các đại lượng này :. thu, Trình bày nội dung về kiến thức. Giá trị cực đại Giá trị hiệu dụng =. IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS. 1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức Vận dụng Cấp độ Tên hoạt động Khái niệm về dòng. Nhận biết. - Nắm được khái niệm về dòng điện xoay. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Thông hiểu. - Xác định được các đại lượng tức thời, cực đại , chu kì, tần. Cấp độ thấp. Cấp độ cao. Trả lời câu hỏi C1, C2, C3 trong SGK Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. điện xoay chiều Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều. chiều. Viết được biểu thức dòng điện - Nắm được cách người ta tạo ra dòng điện xoay chiều bằng máy phát điện xoay chiều dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng điện từ. Tìm hiểu về giá trị hiệu dụng. 7 số, pha, pha ban đầu ..trong biểu thức của i và u - Viết được các biểu thức xác định từ thông và suất điện động cảm ứng, các đại lượng có trong biểu thức.. Tổ KHTN. -Vận dụng lý thuyết làm các bài tập đơn giản. -Vận dụng lý thuyết làm các bài tập đại cương dòng điện xoay chiều phức tạp.. Liờn hệ: Các số liệu ghi trên các thiết bị điện đều là các giá trị hiệu dụng.. 2. Biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá a. Nhóm câu hỏi nhận biết Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dòng điện xoay chiều ? A. Dòng điện xoay chiều là dòng điện có trị số biến thiên theo thời gian theo quy luật dạng sin hoặc cosin. B. Dòng điện xoay chiều có chiều luôn thay đổi. C. Dòng điện xoay chiều thực chất là một dao động điện cưỡng bức. D. Dòng điện xoay chiều là dòng điện có trị số biến thiên theo thời gian nên giá trị hiệu dụng cũng biến thiên theo thời gian. Câu 2: Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng? A. Chu kì. B. Hiệu điện thế. C. Tần số. D. Công suất. Câu 3: Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng? A. Công suất B.Suất điện động C.Điện áp D.Cường độ dòng điện Câu 4: Khái niệm cường độ dòng điện được xây dựng dựa trên tác dụng nào của dòng điện? A.Tác dụng hoá học. B.Tác dụng từ. C.Tác dụng phát quang.D.Tác dụng nhiệt. Câu 5: Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên. A. hiện tượng cảm ứng điện từ. B. hiện tượng quang điện. C. hiện tượng tự cảm. D. hiện tượng tạo ra từ trường quay. b. Nhóm câu hỏi thông hiểu Câu 1: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u=141cos100t(V). Hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là A. U=141VB. U=71V C. U=100V D. U=200V Câu 2: Chọn câu đúng. Dòng điện xoay chiều có cường độ i 2cos50t (A). Dòng điện này có A. cường độ hiệu dụng là 2 √ 2 A. B. tần số là 50 Hz. C. cường độ cực đại là 2 A. D. chu kỳ là 0,02 s. Câu 3: Một thiết bị điện xoay chiều có các điện áp định mức ghi trên thiết bị là 220 V. Thiết bị đó chịu được điện áp tối đa là A. 220 V. B. 220 √ 2 V. C. 440V. D. 110 √ 2 V. 3. dặn dò - Tóm tắt bài học, đánh giá nhận xét giờ dạy. - Nêu câu hỏi và bài tập về nhà. - Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. - Chuẩn bị bài mới: Bài 13.. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.

<span class='text_page_counter'>(71)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×