Tải bản đầy đủ (.pptx) (22 trang)

Bài giảng gãy ổ cối

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 22 trang )

GÃY Ổ CỐI
Bs. Đỗ Văn Minh
Bộ môn Ngoại Đại học Y Hà Nội
Khoa CTCH1- Bệnh viện Việt Đức


Mục tiêu học tập





Nhắc lại giải phẫu ổ cối.
Trình bày được chẩn đốn và phân loại gãy ổ cối.
Trình bày được nguyên tắc điều trị gãy ổ cối.


Đại cương






Gãy ổ cối thường gặp ở người trẻ, do cơ chế chấn thương năng lượng cao.
Thường phối hợp với tổn thương nặng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh.
Gãy ổ cối di lệch làm mất tính tồn vẹn của diện khớp, gây bất thường trong phân phối áp lực nên sụn khớp dẫn đến thái hóa
khớp háng.
Gãy ổ cối thường được điều trị bảo tồn cho đến giữa thế kỷ 20 cho đến khi anh em nhà Judet và sau này Emile Letournel nghiên
cứu sâu hơn về điều trị phẫu thuật gãy ổ cối và phổ biến kỹ thuật mổ gãy ổ cối.



Giải phẫu


Sinh lý bệnh



Gãy ổ cối là hậu quả của lực chấn thương tác động từ chỏm xương đùi lên ổ cối. Chỏm xương đùi hoạt động như 1 cái búa và là
mắt xích cuối cùng trong chuỗi truyền lực từ mấu chuyển lớn, khớp gối hay bàn chân lên ổ cối.



Tư thế của xương đùi và hướng của lực tác động sẽ quyết định hình thái gãy ổ cối và kiểu di lệch.


Phân loại gãy ổ cối



Phân loại gãy ổ cối theo Judet và Letournel:








Gãy thành sau ổ cối.

Gãy cột trụ sau ổ cối.
Gãy thành trước ổ cối.
Gãy cột trụ trước ổ cối.
Gãy ngang ổ cối.
Gãy phối hợp


Phân loại gãy ổ cối


Phân loại gãy ổ cối



Phân loại của AO:





Type A: Gãy một thành hoặc một cột trụ.
Type B: Gãy hai cột trụ.
Type C: Gãy hai cột trụ kèm theo mảnh rời của diện khớp bị di lệch khỏi xương chậu


Phân loại gãy ổ cối


Chẩn đốn lâm sàng








Khai thác cơ chế chấn thương giúp tiên lượng tổn thương.
Cần đánh giá các tổn thương phối hợp, đặc biệt các tổn thương nặng có thể đe dọa tính mạng người bệnh. Đa số các trường hợp
gãy ổ cối nằm trong bệnh cảnh đa chấn thương.
Tiếp cận chẩn đoán theo nguyên tắc đối với bệnh nhân chấn thương: ABCDE.
Đánh giá các tổn thương phối hợp của chi thể.
Đánh giá (loại trừ) tổn thương đường tiêu hóa và đường tiết niệu.


Chẩn đốn lâm sàng









Đau nhiều vùng khớp háng.
Đánh giá tư thế chi thể: gãy ổ cối thường kèm với trật khớp háng, tùy vào tư thế trật khớp háng mà chi thể có kiểu biến dạng chi
điển hình.
Đánh giá tổn thương ngồi da: vết thương, đụng dập, bầm tím tụ máu.
Tổn thương Morel- Lavallée: Bong lóc da vùng mấu chuyển lớn.
Khám dạng/ khép/ kéo bằng tay để đánh giá mất vững khớp háng.

Ngắn chi.
Đánh giá tổn thương thần kinh: Thần kinh tọa hoặc hơng khoeo ngồi.


Chẩn đốn cận lâm sàng





Chụp X quang:





X quang khung chậu thẳng.
X quang khớp háng nghiêng chậu/ nghiêng bịt.
Inlet view/ Outlet view.

Chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D.
Các xét nghiệm khác: CTM đánh giá thiếu máu, siêu âm Doppler đánh giá huyết khối TM sâu…




Điều trị




Xử lý ban đầu:








Phịng và chống sốc cho người bệnh.
Giảm đau.
Xử lý các tình trạng đe dọa tính mạng.

Nắn trật khớp háng cấp cứu cho tất cả những trường hợp gãy ổ cối kèm theo trật khớp háng.
Bất động chi gãy.


Điều trị bảo tồn



Chỉ định







Gãy ổ cối khơng di lệch.

Gãy ổ cối di lệch kèm theo: 1. phần lớn của ổ cối vẫn nguyên vẹn và quan hệ chỏm xương đùi- ổ cối còn tốt; 2. gãy hai cột trụ đến muộn (sau 3
tuần), khớp háng ở vị trí phù hợp thứ phát có thể chấp nhận được.
Gãy thành sau ổ cối kích thước nhỏ và khớp háng cịn vững.
Gãy thành sau ổ cối ít hoặc khơng lệch kèm theo gãy phức hợp cần tiếp cận bằng đường mổ chậu bẹn.
Chống chỉ định gây mê- mổ.


Điều trị bảo tồn



Các biện pháp điều trị:





Bất động.
Bột chậu lưng chân.
Xuyên kim kéo tạ.


Điều trị phẫu thuật



Chỉ định điều trị phẫu thuật:










Gãy ổ cối diện khớp di lệch > 2 mm.
Gãy ổ cối nắn chỉnh kín thất bại hoặc di lệch thứ phát sau nắn.
Có mảnh gãy kẹt khớp háng/ gãy lún sụn khớp.
Phần ngun vẹn của góc vịm mái (roof arc angle) nhỏ hơn 30 độ
Mổ cấp cứu nếu kèm theo tổn thương mạch máu hoặc liệt thần kinh tọa sau nắn.

Biện pháp điều trị: Mổ KHX



Biến chứng sớm







Tử vong: DVT và PE.
Nhiễm trùng: Nhiễm trùng phần mềm, da lóc hoặc nhiễm trùng sau mổ.
Liệt thần kinh: TK tọa, bì đùi ngồi, thần kinh đùi, TK mông trên, TK sinh dục.
Tổn thương mạch máu: động mạch mơng trên, động mạch- tĩnh mạch chậu ngồi/ đùi.
Nắn chỉnh xấu. KHX không đạt và dụng cụ KHX vào khớp.



Biến chứng muộn







AVN chỏm xương đùi.
Viêm thối hóa khớp háng sau chấn thương.
Can xương lạc chỗ.
Tiêu sụn khớp.
Không liền xương.


Xin trân trọng cảm ơn!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×