Tải bản đầy đủ (.doc) (101 trang)

Lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tại Hà Nội thực hiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (626.53 KB, 101 trang )

CHUYấN THC TP CHUYấN NGNH
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
KHOA Kế toán
------------
chuyên đề
thực tập chuyên ngành
Đề tài:
lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh
công ty tnhh kiểm toán và t vấn (a&C) tại hà nội thực hiện
Sinh viờn thc hin : HONG NGC CNG
Mó s sinh viờn : CQ 480307
Chuyờn ngnh : KIM TON
Khoỏ : 48
Giỏo viờn hng dn : TS. NGUYN TH PHNG HOA
hà nội - 05/2010
Hong Ngc Cng Lp Kim toỏn 48C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
MỤC LỤC
Kế hoạch thời gian ........................................................................................................ 13
Tiền ........................................................................................................................................... 16
1.3.2.1. Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát ................................................... 26
MỤC TIÊU .............................................................................................................................. 82
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 83
Phó Giám đốc _________________________ Ngày :_________________________ ......... 83
PHỤ LỤC
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
A&C Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
BCTC Báo cáo tài chính
BTC Bộ Tài chính


ĐKKD Đăng kí kinh doanh
GTGT Giá trị gia tăng
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐKD Hoạt động kinh doanh
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
XDCB Xây dựng cơ bản
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Kế hoạch thời gian ........................................................................................................ 13
Tiền ........................................................................................................................................... 16
1.3.2.1. Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát ................................................... 26
MỤC TIÊU .............................................................................................................................. 82
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 83
Phó Giám đốc _________________________ Ngày :_________________________ ......... 83
BẢNG
Kế hoạch thời gian ........................................................................................................ 13
Tiền ........................................................................................................................................... 16
Tài sản cố định hữu hình .................................................................................. 16
Tài sản cố định vô hình .................................................................................... 16
Chi phí đầu tư XDCB dở dang ........................................................................ 17
Bất động sản đầu tư ......................................................................................... 17

1.3.2.1. Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát ................................................... 26
Subject: Chương trình kiểm toán – Vốn đầu tư của chủ sở hữu ..................... 55
MỤC TIÊU .............................................................................................................................. 82
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 83
Phó Giám đốc _________________________ Ngày :_________________________ ......... 83
BIỂU
Kế hoạch thời gian ........................................................................................................ 13
Tiền ........................................................................................................................................... 16
Tài sản cố định hữu hình .................................................................................. 16
Tài sản cố định vô hình .................................................................................... 16
Chi phí đầu tư XDCB dở dang ........................................................................ 17
Bất động sản đầu tư ......................................................................................... 17
1.3.2.1. Tìm hiểu và đánh giá môi trường kiểm soát ................................................... 26
Subject: Chương trình kiểm toán – Vốn đầu tư của chủ sở hữu ..................... 55
MỤC TIÊU .............................................................................................................................. 82
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 83
Phó Giám đốc _________________________ Ngày :_________________________ ......... 83
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động kiểm toán là một hoạt động độc lập, trong quá trình kiểm toán,
KTV luôn luôn phải tôn trọng nguyên tắc trung thực, khách quan, tuân thủ pháp luật
và các chuẩn mực nghề nghiệp. Do vậy, mọi hoạt động của kiểm toán phải được thể
chế hóa bằng các văn bản pháp luật hoặc được pháp luật thừa nhận. Bất kỳ một cuộc
kiểm toán nào cũng được thực hiện theo trình tự thống nhất, trong đó kế hoạch kiểm
toán là bước đầu tiên của quy trình kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội
dung công việc được kiểm toán theo phương pháp kiểm toán phù hợp với chi phí về
vật chất, thời gian và số lượng KTV cần thiết.
Kế hoạch kiểm toán đúng đắn là cơ sở để KTV thu thập bằng chứng có giá trị,
góp phần đưa ra các nhận xét xác đáng về thực trạng hoạt động được kiểm toán, giữ

vững và nâng cao uy tín hình ảnh Công ty kiểm toán đối với khách hàng. Vì vậy, việc
nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn công tác lập kế hoạch kiểm toán để tìm ra
các vấn đề tồn tại và đưa ra hướng khắc phục là một điều cần thiết.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) là một trong những Công ty kiểm toán
đầu tiên do Bộ Tài chính thành lập. Qua gần 18 năm hoạt động, Công ty đã khẳng định
được tên tuổi, tạo được sự tín nhiệm của khách hàng, góp phần đáng kể trong sự phát triển
của ngành kế toán, kiểm toán nói riêng và sự phát triển của đất nước nói chung.
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu thực tiễn hoạt động tại Chi nhánh Công
ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tại Hà Nội đã giúp em nhận thấy tầm quan
trọng của công tác lập kế hoạch kiểm toán, đồng thời “ Lập kế hoạch kiểm toán”
cũng là một đề tài hay, mới mẻ và rất cuốn hút. Do đó, em đã chọn đề tài cho chuyên
đề thực tập chuyên ngành của mình là: “Lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính
do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tại Hà Nội thực hiện”.
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của em trong việc nghiên cứu đề tài này là nhằm hiểu rõ hơn lý luận về
công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC, tìm hiểu thực tiễn giai đoạn lập kế hoạch kiểm
toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tại Hà Nội, đồng thời
bổ sung thêm kiến thức được học tại nhà trường, qua đó đưa ra một số giải pháp kiến
nghị nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty A&C.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đối tượng nghiên cứu: Đó chính là thực tiễn của công tác lập kế hoạch kiểm
toán BCTC tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tại Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Cùng với việc nghiên cứu tổng quan về Công ty A&C,
trong đề tài em có nêu lên 2 ví dụ về 2 Công ty: Công ty Cổ phần ABC là khách hàng
thường niên và Công ty Cổ phần JQK là khách hàng mới của Công ty để góp phần
làm rõ hơn những vấn đề được đưa ra trong chuyên đề.
Kết cấu của chuyên đề gồm 2 chương:

Chương I: Thực trạng lập kế hoạch kiểm toán BCTC do Chi nhánh Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tại Hà Nội thực hiện.
Chương II: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện lập kế hoạch kiểm toán
BCTC do Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tại Hà Nội thực
hiện.
CHƯƠNG 1
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC DO CHI
NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) TẠI HÀ
NỘI THỰC HIỆN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC DO CHI
NHÁNH CÔNG TY A&C TẠI HÀ NỘI THỰC HIỆN
Mặc dù đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính là các báo cáo tài chính
(BCTC) nhưng khách thể cụ thể của mỗi cuộc kiểm toán là khác nhau, với quy mô và
tính chất của cuộc kiểm toán khác nhau. Vì vậy, kiểm toán tài chính không phải lúc
nào cũng thực hiện theo một trình tự cố định các bước công việc cụ thể giống hệt
nhau, đặc biệt là đối với những đối tượng và khách thể phức tạp.
Trên cơ sở áp dụng những quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và
Quốc tế, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn(A&C) đã xây dựng nên quy trình
kiểm toán chung, gồm 4 bước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán: gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạo
được cơ sở pháp lý, kế hoạch kiểm toán cụ thể và các điều kiện vật chất cho công tác
kiểm toán.
Bước 2: Thực hành kiểm toán: gồm tất cả các công việc thực hiện chức năng
xác minh của kiểm toán để khẳng định được thực chất của đối tượng và khách thể
kiểm toán cụ thể.
Bước 3: Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo.
Bước 4: Công việc thực hiện sau kiểm toán.

Trong đó quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC của Công ty A&C gồm có 3
nội dung:
- Công việc thực hiện trước kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
- Thiết kế chương trình kiểm toán
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
Gửi thư chào kiểm toán
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Sơ đồ 1.1 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại Chi nhánh Công ty A&C Hà Nội
1.2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TRƯỚC KIỂM TOÁN
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
Công việc thực hiên
trước kiểm toán
Lập kế hoạch
kiểm toán tổng
thể
Thiết kế chương
trình kiểm toán
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Lựa chọn đội ngũ KTV
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Ký hợp đồng kiểm toán
Thu thập thông tin HĐKD khách hàng
Tìm hiểu hệ thống KSNB
Thực hiện phân tích sơ bộ BCTC
Đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu
Phối hợp, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra
Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị
Xác định mục tiêu kiểm toán

Xác định thủ tục và thời gian kiểm toán
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
1.2.1 Gửi thư chào kiểm toán
Thị trường kiểm toán Việt Nam còn khá mới mẻ nhưng đã có sự cạnh tranh
gay gắt giữa các hãng kiểm toán nước ngoài như PwC, E&Y, KPMG, Deloitte...với
các Công ty kiểm toán Việt Nam như A&C, AASC… Mục tiêu thu hút khách hàng
được Công ty A&C quan tâm, chú trọng và đặt lên hàng đầu trong chiến lược kinh
doanh của mình.
Gửi thư chào kiểm toán là công việc đầu tiên trong giai đoạn lập kế hoạch
kiểm toán, công việc này được thực hiện với tất cả các khách hàng của Công ty bao
gồm cả những khách hàng thường xuyên và khách hàng tiềm năng. Tuy nhiên, có sự
khác biệt giữa hai loại khách hàng này, đối với những khách hàng mới thì Công ty
A&C sẽ cần tìm hiểu nhiều thông tin hơn bao gồm: lý do mời kiểm toán của khách
hàng, thu thập những thông tin chung về lĩnh vực kinh doanh, tình hình tài chính,
thông tin từ khách hàng, nhà cung cấp, từ các ngân hàng, thông tin trên báo chí, sách
báo, tạp chí chuyên ngành…từ đó, Công ty A&C sẽ xem xét khả năng chấp nhận
kiểm toán cho khách hàng. Trong khi đó, đối với khách hàng thường xuyên Công ty
A&C sẽ xem xét khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán trong năm tài chính đó
bằng cách thu thập những thông tin mới nhất về khách hàng.
Thư chào kiểm toán được soạn thảo bởi bộ phận hành chính của Công ty dựa
trên những dự đoán về nhu cầu của khách hàng. Thư chào kiểm toán cung cấp thông
tin về dịch vụ mà Công ty A&C cung cấp cũng như quyền lợi và trách nhiệm khi sử
dụng dịch vụ đó.
Trong điều kiện cạnh tranh của thị trường kiểm toán hiện nay, việc tạo được
niềm tin đối với khách hàng là điều kiện hàng đầu nhằm nâng cao uy tín của Công ty
và chất lượng kiểm toán với giá phí kiểm toán hợp lý. Thông qua việc gửi thư chào
kiểm toán sẽ tạo cơ hội cho Công ty A&C có thêm được những khách hàng mới đồng
thời gia tăng uy tín tạo được niềm tin đối với khách hàng thường xuyên, khẳng định
vị trí của Công ty trong thị trường kiểm toán đầy sôi động tại Việt Nam.

Trong năm 2009, Công ty A&C gửi thư chào hàng tới nhiều khách hàng trong
đó có Công ty cổ phần ABC là khách hàng thường xuyên và Công ty cổ phần JQK là
khách hàng mới của Công ty.
Biểu 1.1: Thư chào kiểm toán của Chi nhánh Công ty A&C tại Hà Nội đối với khách
hàng mới
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2009
THƯ CHÀO HÀNG
Kính g ử i : Ban Giám Đốc Công ty JQK
Nội dung: Chào hàng cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài
chính kết thúc vào ngày 31/12/2009
Trước tiên, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xin gửi tới Quý Công ty
lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xin trân trọng cảm ơn Quý Công ty
đã hết sức tạo điều kiện cho chúng tôi gửi Thư chào hàng dịch vụ kiểm toán.
Với đội ngũ kiểm toán viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm, có trình độ nghiệp
vụ cao, chúng tôi tin tưởng sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về dịch vụ của Quý Công
ty với một chất lượng tốt nhất. Không những vậy, với mức phí kiểm toán hợp lý sẽ là
điều kiện để Quý Công ty tiếp tục lựa chọn dịch vụ của chúng tôi trong hiện tại và
tương lai.
Chúng tôi rất hân hạnh được tiếp kiến Quý Công ty trong một ngày gần nhất.
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội
Giám Đốc
Nguyễn Thị Hồng Thanh
(Nguồn: Giấy tờ làm việc của Chi nhánh Công ty A&C tại Hà Nội)
Sau khi nhận được Thư chào hàng của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn (A&C) tại Hà Nội nếu khách hàng chấp nhận thì sẽ kí vào thư chào kiểm
toán và gửi lại cho Công ty A&C một bản sao của Thư chào hàng, do đó Thư chào
hàng cũng có tính chất như một loại Thư hẹn.
Biểu 1.2: Thư chào kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) đối
với khách hàng thường xuyên
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2009
THƯ CHÀO HÀNG
Kính g ử i : Ban Giám Đốc Công ty JQK
Nội dung: Chào hàng cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài
chính kết thúc vào ngày 31/12/2009.
Trước tiên, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xin gửi tới Quý Công ty
lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc.
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C xin trân trọng cảm ơn sự tín nhiệm
của Quý Công ty về dịch vụ kiểm toán của chúng tôi trong năm tài chính 2008.
Chúng tôi xin gửi tới Quý Công ty thư chào hàng dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài
chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 để Quý Công ty xem xét.
Dựa trên những hiểu biết của chúng tôi về hoạt động kinh doanh, quy chế kiểm
soát nội bộ cũng như hệ thống kế toán của Quý Công ty qua kỳ kiểm toán năm 2008,
trong cuộc kiểm toán năm 2009 chúng tôi sẽ tập trung vào những nghiệp vụ quan
trọng chủ yếu với mong muốn đạt được hiệu quả cao nhất trong khoảng thời gian
hợp lý. Không những vậy, qua quá trình kiểm toán chúng tôi cũng sẽ giúp Ban lãnh
đạo của Quý Công ty biết được những điểm còn tồn tại cũng như hướng xử lý, khắc
phục kịp thời từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý cũng như công tác tài chính
kế toán tại đơn vị.
Công ty A&C với đội ngũ kiểm toán viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm,

có trình độ cao, chúng tôi tin tưởng sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về dịch vụ của
Quý Công ty với một chất lượng tốt nhất.
Chúng tôi rất hân hạnh được tiếp kiến Quý Công ty trong một ngày gần nhất.
Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C tại Hà Nội
Giám Đốc
Nguyễn Thị Hồng Thanh


(Nguồn: Giấy tờ làm việc của Chi nhánh Công ty A&C tại Hà Nội)
Qua hai thư chào hàng trên, đối với khách hàng mới Công ty tập trung giới
thiệu về Công ty và những ưu điểm nổi bật về đội ngũ KTV, mức phí kiểm toán. Còn
đối với khách hàng thường xuyên Công ty nêu bật về khả năng am hiểu hệ thống
KSNB, hệ thống kế toán, tình hình HĐKD của khách hàng để trong năm kiểm toán
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
này Công ty A&C sẽ tận dụng những lợi thế đó để cung cấp dịch vụ với chất lượng
cao nhất.

1.2.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là khả năng chấp nhận một khách hàng mới hay tiếp tục một
khách hàng cũ gây ra những hậu quả bất lợi cho KTV hay làm tổn hại đến uy tín của
Công ty
Thị trường kiểm toán tại Việt Nam mới chỉ được hình thành từ những năm
đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, do đó sự nhận thức và hiểu biết về kiểm toán của
không ít doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Đồng thời, trong việc thực hiện kiểm toán
còn nhiều yếu tố rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng mà KTV không thể kiểm soát được.
Bằng thái độ thận trọng nghề nghiệp và kinh nghiệm tích lũy được, Công ty A&C
luôn cho rằng bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng đều có khả năng xảy ra rủi ro. Do
đó, việc đánh giá ban đầu về rủi ro khi chấp nhận một hợp đồng kiểm toán là một

bước công việc mà các KTV của Công ty A&C luôn tiến hành trong mọi cuộc kiểm
toán
Việc đánh giá dựa trên cơ sở thông tin chung nhất về khách hàng như: lĩnh
vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, khả năng tài chính, môi trường hoạt động, tính liêm
chính của Ban Giám đốc… Nếu KTV thấy việc thực hiện kiểm toán cho khách hàng
đó mang lại quá nhiều rủi ro cho Công ty thì KTV sẽ đề nghị Công ty không chấp
nhận lời mời kiểm toán.
Do việc đánh giá rủi ro kiểm toán ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc kiểm toán,
đồng thời việc đánh giá này thường mang tính xét đoán nghề nghiệp, nên Công ty
A&C thường cử một thành viên của Ban Giám đốc ( thường là Phó Giám đốc ) hoặc
các trưởng phòng nghiệp vụ là những người có nhiều kinh nghiệm và trình độ chuyên
môn cao trực tiếp đánh giá mức rủi ro kiểm toán và xem xét khả năng chấp nhận
kiểm toán.
Sau đây là bảng kết quả tóm lược việc đánh giá ban đầu rủi ro kiểm toán của
hai Công ty ABC và Công ty JQK
Bảng 1.1: Bảng kết quả đánh giá rủi ro tổng quát
- Khách hàng: - Khách hàng:
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Bảng câu hỏi đánh giá rủi
ro tổng quát
Công ty ABC
- Người thực hiện :
Hoàng Thị Viết
Công ty JQK
- Người thực hiện:
Nguyễn Hoàng Đức
1. Lĩnh vực HĐKD của
Công ty

- Kinh doanh gas, khí đốt,
môi giới xúc tiến thương
mại, xuất nhập khẩu ủy thác
- Xây dựng công trình dân
dụng, sản xuất buôn bán vật
liệu xây dựng, vận tải hàng
hóa, khai thác khoáng sản
2. Tình hình sở hữu của
Công ty
Công ty cổ phần Công ty cổ phần
3. Chính sách kế toán của
Công ty
Chính sách kế toán áp dụng
thống nhất theo quy định của
BTC và tuân theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam
Chính sách kế toán áp dụng
thống nhất theo quy định của
BTC và tuân theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam
4. Cơ cấu quản lý của Công
ty
Được tổ chức tốt Được tổ chức tốt
5. Hệ thống KSNB của Công
ty xét trên khía cạnh chung
nhất
Hợp lý Hợp lý
6. Quy mô khách hàng
Tổng tài sản ở thời điểm cuối
năm 353.763.623.608 đồng Vốn điều lệ 72 tỷ đồng

7. Mức độ các khoản nợ của
Công ty và khả năng tăng
trưởng
Trung bình Thấp
8. Quan hệ của Công ty và
KTV
Tốt Tốt
9. Khả năng Công ty báo cáo
sai các kết quả tài chính và
tài sản ròng
Thấp Thấp
10. Khách hàng có ý định lừa
dối KTV
Công ty cung cấp đầy đủ
thông tin khi có yêu cầu của
KTV
Công ty cung cấp khá đầy đủ
thông tin khi có yêu cầu của
KTV
11. Mức độ chủ quan trong
việc xác định kết quả
Thấp Trung bình
12. Năng lực của Ban Giám
Phù hợp với yêu cầu hoạt
động của Công ty
Tương đối phù hợp với yêu
cầu hoạt động của Công ty
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

đốc
13. Khả năng khách hàng bị
vướng vào các vụ kiện
Không áp dụng Thấp
14. Khách hàng có phải là
một phần trong Tập đoàn có
cấu trúc phức tạp không?
Không Không
15. Báo cáo kiểm toán năm
trước có bị ngoại trừ hay bị
chậm trễ vô lý trong việc
phát hành Báo cáo hay
không?
Không Chưa có báo cáo kiểm toán
16. KTV có băn khoăn về
tính liên tục hoạt động của
khách hàng
Không Không

(Nguồn: Giấy tờ làm việc của Chi nhánh Công ty A&C tại Hà Nội)
Trên cơ sở đánh giá rủi ro kiểm toán ban đầu với từng Công ty, Chủ nhiệm
kiểm toán đánh giá rủi ro ở cả 2 Công ty ở mức bình thường, do đó chủ nhiệm kiểm
toán của cả 2 cuộc kiểm toán chấp nhận kiểm toán cho cả 2 Công ty ABC và JQK.
1.2.3 Lựa chọn đội ngũ KTV
Sau khi chấp nhận kiểm toán, tùy thuộc vào quy mô và tính chất của Công ty
khách hàng, khối lượng, mức độ phức tạp của cuộc kiểm toán, Công ty A&C quyết
định số lượng nhân viên tham gia thực hiện cuộc kiểm toán.
Một nhóm kiểm toán tại Công ty A&C thường gồm từ 5 đến 6 người, trong đó
có một thành viên của Ban Giám đốc ( thường là Phó Giám đốc), trưởng phòng
nghiệp vụ, nhóm trưởng là KTV chính và từ 2 đến 3 trợ lý. Khi lựa chọn nhóm kiểm

toán Công ty A&C thường chú ý lựa chọn những KTV có kiến thức và kinh nghiệm
về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là tránh sự thay đổi KTV trong
các cuộc kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm.
Do đó, đối với khách hàng thường niên như Công ty cổ phần ABC, nhóm
kiểm toán được lựa chọn là nhóm đã thực hiện kiểm toán cho khách hàng này trong
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
các năm trước. Đối với khách hàng mới như Công ty cổ phần JQK, nhóm kiểm toán
được lựa chọn là nhóm có KTV đã có kinh nghiệm trong việc kiểm toán khách hàng
hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tương tự, do đó có kiến thức và kinh nghiệm hơn
về ngành nghề kinh doanh này.
Sau khi đã lựa chọn được nhóm kiểm toán, Công ty A&C sẽ gửi đến cho Công
ty khách hàng kế hoạch kiểm toán tổng thể trước khi chính thức kí hợp đồng kiểm
toán.
1.2.4 Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Việc lập kế hoạch kiểm toán chiến lược tại Công ty A&C nhằm xác định mục
tiêu chủ yếu của cuộc kiểm toán, các phần trọng yếu sẽ được khảo sát, xác định
người điều hành cuộc kiểm toán, cũng như tiến độ, thời gian phải hoàn thành đối với
từng phần hành và cả cuộc kiểm toán, đây cũng là cơ sở để Công ty A&C tiến hành
lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán.
Kế hoạch chiến lược được Ban Giám đốc và trưởng nhóm kiểm toán lập với
các nội dung chủ yếu gồm: mục tiêu kiểm toán, nội dung và trình tự tiến hành, trách
nhiệm của các bên trong quá trình kiểm toán, dự kiến kế hoạch thời gian và nhân sự
và các tài liệu cần chuẩn bị cho công tác thực hiện kiểm toán,…
Sau khi được lập, kế hoạch chiến lược sẽ được gửi tới Công ty khách hàng để
thảo luận và thống nhất về nội dung của cuộc kiểm toán.
Tuy nhiên, do có sự khác nhau về qui mô, ngành nghề và đặc điểm kinh doanh
của các doanh nghiệp nên trên cơ sở kế hoạch kiểm toán chiến lược chung Công ty
A&C phải sửa đổi và bổ sung để có được kế hoạch kiểm toán chiến lược phù hợp với

đặc điểm của từng doanh nghiệp cụ thể, điều này giúp Công ty A&C đảm bảo đem
đến cho khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Đối với khách hàng thường niên, Công ty A&C cũng tiến hành gửi kế hoạch
kiểm toán chiến lược. Bản kế hoạch chiến lược này sẽ được điều chỉnh theo công
việc kiểm toán mà Công ty khách hàng yêu cầu Công ty A&C thực hiện trong năm
hiện tại.
Công ty ABC là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực: Xây dựng các công
trình dân dụng, giao thông thủy lợi; Vận tải hàng hóa; Đại lý, buôn bán vật liệu xây
dựng…Năm 2008, BCTC của Công ty ABC đã được Công ty A&C kiểm toán, đến
năm 2009, Công ty A&C sẽ tiếp tục tiến hành kiểm toán cho Công ty ABC
Biểu 1.3 Kế hoạch kiểm toán chiến lược cho Công ty ABC
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C
AUDITING AND CONSULTING CO.,LTD.
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
1.MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
Chúng tôi sẽ xem xét đánh giá toàn bộ các bằng chứng thu thập được có liên
quan đến các chỉ tiêu trên BCTC niên độ kết thúc vào 31/12/2009 để có thể đưa ra ý
kiến độc lập về tính trung thực và hợp lý của BCTC đã được lập của Quý Công ty.
2.NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ KIỂM TOÁN
Công việc kiểm toán của chúng tôi sẽ bao gồm các thử nghiệm, kiểm
tra về các hồ sơ, sổ sách, chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ cũng như kế toán tại
Công ty. Chúng tôi cũng sẽ tiến hành các thủ tục kiểm toán khác nếu chúng tôi
nhận thấy là cần thiết và phù hợp với tình hình hoạt động của Quý Công ty.
Nội dung và trình tự tiến hành kiểm toán cụ thể như sau:
1. Tìm hiểu HĐKD, hệ thống KSNB và công tác kế toán của Quý Công ty.
2. Xem xét các hồ sơ pháp lý của đơn vị có liên quan.
3. Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá tình hình của đơn vị, KTV sẽ soạn thảo kế

hoạch kiểm toán chi tiết và thiết kế chương trình kiểm toán đối với các tài khoản.
4. Xem xét các chính sách kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán
quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá tổng thể BCTC
5. Đối với các chương trình kiểm toán cụ thể, KTV thực hiện:
- Tham gia chứng kiến kiểm kê cuối niên độ.
- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản để thu thập
bằng chứng kiểm toán:
+ Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa BCTC, Bảng cân đối số phát sinh,
sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết.
+ Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với các quy
định hiện hành của Nhà nước, của BTC và các tài liệu nội bộ khác như: Điều lệ của
Công ty, các quy chế, các chính sách nội bộ…
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
- Trao đổi những vấn đề phát sinh cần xem xét, các bút toán cần bổ sung
hoặc cần điều chỉnh với Ban lãnh đạo Công ty.
- Tổng hợp và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.
3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN
1. Trách nhiệm của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C
- Bố trí các KTV có đầy đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện công việc
kiểm toán theo yêu cầu của Quý Công ty.
- Đảm bảo việc kiểm toán được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các Quy chế
và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành.
- Các KTV tham gia cuộc kiểm toán phái đảm bảo nguyên tắc độc lập,
khách quan và bí mật số liệu, tài liệu, thông tin có liên quan đến HĐKD của Quý
Công ty mà KTV đã thu thập được trong quá trình kiểm toán (trừ khi có sự ủy
quyền của Quý Công ty bằng văn bản).
Tuy nhiên, do bản chất và hạn chế vốn có của công tác kiểm toán cũng như hệ
thống kế toán và hệ thống KSNB, vì vậy có thể có những rủi ro khó tránh khỏi,

ngoài khả năng kiểm soát của KTV và Công ty kiểm toán chúng tôi trong việc phát
hiện ra hết các sai sót có thể phát sinh tại Quý Công ty.
2. Trách nhiệm của Công ty ABC
- Cung cấp kịp thời và đầy đủ cho KTV các thông tin cần thiết có liên quan đến
cuộc kiểm toán như: BCTC, sổ sách kế toán, chứng từ kế toán và các tài liệu khác
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các thông tin, tài
liệu đã cung cấp.
- Cử nhân viên nghiệp vụ phối hợp với KTV để giải thích và cung cấp các thông tin
cần thiết cho cuộc kiểm toán.
- Bố trí địa điểm làm việc cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho KTV trong suốt quá
trình thực hiện kiểm toán.
4.DỰ KIẾN THỜI GIAN VÀ NHÂN SỰ
Kế hoạch thời gian
Ngày bắt đầu
Thời gian kiểm
tra tại Quý
Công ty (ngày)
Thời gian
tổng hợp tại
A&C
(ngày)
Thời gian
phát hành
báo cáo
(ngày)
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Kiểm toán
kết thúc

01/02/2010 5 10 5
. Chứng kiến kiểm kê tại đơn vị
Nhân sự: Dương Thị Thủy Chức vụ: Trợ lý KTV
Nghiêm Khắc Đạt Chức vụ: Trợ lý KTV
Ngày bắt đầu :31/12/2009 Ngày kết thúc : 31/12/2009
Nhân sự tham gia
Thành phần Kiểm toán kết thúc
Phó Giám đốc Nguyễn Hoàng Đức
Trưởng phòng Hoàng Thị Viết
Trưởng nhóm kiểm toán Lê Văn Thành
KTV Nguyễn Ngọc Dũng
Trợ lý KTV Nghiêm Khắc Đạt
Số lượng báo cáo phát hành
Tiếng Việt : 10 bản
Để công việc kiểm toán được tiến hành thuận lợi đồng thời đảm bảo thời
gian phát hành Báo cáo kiểm toán theo yêu cầu của Quý vị, chúng tôi rất mong nhận
được sự hỗ trợ của Quý vị trong việc chuẩn bị và cung cấp một số tài liệu theo Phụ
lục đính kèm ở các trang sau.
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU CẦN CHUẨN BỊ
CHO CÔNG TÁC KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tổng quát
• Biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc trong năm và cho
đến thời điểm kiểm toán.
• Điều lệ hoạt động của Công ty.
• Quyết định thành lập Công ty.

• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy phép điều chỉnh (nếu có).
• Sơ đồ tổ chức của Công ty gần nhất.
• Công văn chấp thuận của Bộ Tài chính về chế độ kế toán sử dụng (nếu có).
• Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng.
• Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
• Các Báo cáo của kiểm toán nội bộ trong năm (nếu có).
• Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
• Công văn chấp thuận sử dụng hóa đơn đặc thù (nếu có).
• Các văn bản, chính sách thuế có liên quan đến hoạt động của Công ty (nếu có).
• Thỏa ước lao động tập thể (nếu có).
• Biên bản kiểm tra về lao động trong năm (nếu có).
• Các chính sách có liên quan đến nhân sự và thu nhập của nhân viên.
• Các hợp đồng tín dụng, hợp đồng thuê đất, hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng đi thuê và cho
thuê (bao gồm cả thuê tài chính) dài hạn.
• Các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh (nếu có).
• Báo cáo kiểm toán về BCTC của năm trước (nếu có).
• Thư quản lý của KTV năm trước (nếu có).
• Cấu trúc của Công ty(bao gồm Công ty mẹ, công ty con và các công ty liên kết) và KTV
của các công ty trong Tập đoàn.
• Bảng cân đối số phát sinh cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Sổ cái và các sổ chi tiết các tài khoản cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2009.
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
• Sổ cái và một số sổ chi tiết các tài khoản từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến thời điểm
kiểm toán (theo yêu cầu cụ thể của KTV).
Tiền
• Giấy báo số dư ngân hàng (hoặc xác nhận của ngân hàng) và giải thích chênh lệch (nếu

có) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Các khoản phải thu
• Chi tiết các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác tại thời điểm ngày 31 tháng 12
năm 2009.
• Các Biên bản đối chiếu công nợ phải thu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Bảng phân tích tuổi nợ của các khoản nợ phải thu: dưới 1 năm, từ 1 năm đến dưới 2
năm, trên 3 năm. Chi tiết các khoản đã thanh toán sau ngày 31 tháng 12 năm 2009 (nếu
có) gồm: ngày thanh toán, chứng từ tham chiếu, số tiền thanh toán.
Hàng tồn kho
• Chi tiết hàng tồn kho cuối ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Biên bản kiểm kê hàng tồn kho tại ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Bảng giải trình chênh lệch giữa số liệu kiểm kê và số liệu trên sổ sách (nếu có).
• Các Biên bản xác nhận hàng gửi bán tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Chi tiết hàng tồn kho đã lập dự phòng tại ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Chi phí trả trước
• Chính sách phân bổ các loại chi phí trả trước.
• Bảng chi tiết phân bổ các chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn trong năm.
Tài sản cố định hữu hình
• Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao cho các TSCĐ hữu hình.
• Danh mục chi tiết TSCĐ hữu hình tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Bảng chi tiết tình hình biến động tăng, giảm từng loại TSCĐ hữu hình trong năm như
trong Bản thuyết minh BCTC gồm: Nhà xưởng, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương
tiện vận tải, truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý, TSCĐ khác,….
• Chi tiết TSCĐ tăng trong năm và các chứng từ liên quan đến các TSCĐ tăng này.
• Chi tiết TSCĐ giảm trong năm. Lãi/(lỗ) của việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
chứng từ liên quan đến sự phê duyệt chấp thuận của cấp có thẩm quyền, phiếu thu tiền
hoặc giấy báo có ngân hàng.
Tài sản cố định vô hình
• Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao cho các TSCĐ vô hình.

• Danh mục chi tiết TSCĐ vô hình tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
• Bảng chi tiết tình hình biến động tăng, giảm từng loại TSCĐ vô hình năm như trong Bản
thuyết minh Báo cáo tài chính gồm: Quyền sử dụng đất; Bản quyền, bằng sáng chế;
Nhãn hiệu hàng hóa; Phần mềm vi tính,….
• Chi tiết TSCĐ vô hình tăng trong năm và các chứng từ liên quan đến TSCĐ tăng này.
• Chi tiết TSCĐ vô hình giảm trong năm. Lãi/(lỗ) của việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và
các chứng từ liên quan đến sự phê duyệt chấp thuận của cấp có thẩm quyền, phiếu thu
tiền hoặc giấy báo có ngân hàng.
Chi phí đầu tư XDCB dở dang
Bảng chi tiết tình hình biến động tăng, giảm từng công trình, hạng mục công trình.
Bất động sản đầu tư
• Chính sách kế toán về thời gian/tỷ lệ khấu hao cho các bất động sản đầu tư.
• Danh mục chi tiết bất động sản đầu tư tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Bảng chi tiết tình hình biến động tăng, giảm từng loại bất động sản đầu tư năm như
trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính gồm: Quyền sử dụng đất, Nhà,….
• Chi tiết bất động sản đầu tư tăng trong năm và các chứng từ liên quan đến các bất động
sản đầu tư tăng này.
• Chi tiết bất động sản đầu tư giảm trong năm. Lãi/(lỗ) của việc thanh lý, nhượng bán bất
động sản đầu tư và các chứng từ liên quan đến sự phê duyệt chấp thuận của cấp có thẩm
quyền, phiếu thu tiền hoặc giấy báo có ngân hàng.
Phải trả cho người bán
• Chi tiết các khoản phải trả cho người bán tại ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Các Biên bản đối chiếu công nợ phải trả cho người bán tại thời điểm ngày 31 tháng 12
năm 2009.
• Chi tiết các khoản đã thanh toán sau ngày 31 tháng 12 năm 2009 (nếu có) gồm: ngày
thanh toán, chứng từ tham chiếu, số tiền thanh toán.
Các khoản phải trả khác

• Bảng chi tiết của các khoản chi phí phải trả, và các khoản phải trả, phải nộp khác tại
ngày 31 tháng 12 năm 2009.
• Các Biên bản đối chiếu công nợ các khoản phải trả, phải nộp khác tại ngày 31 tháng 12
năm 2009.
• Cơ sở tính toán các khoản chi phí phải trả và các chứng từ, tài liệu hoặc chi tiết thanh
toán sau của các khoản này.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
• Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT và
các loại thuế khác (nếu có).
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
• Biên bản kiểm tra quyết toán thuế năm gần nhất.
• Biên bản thanh tra thuế gần nhất (nếu có).
Phải trả người lao động
• Các tài liệu liên quan đến quỹ lương được phép chi trong năm (nếu có).
• Các quyết định tăng, giảm lương của nhân viên trong năm
Vốn chủ sở hữu
• Bảng đối chiếu tình hình biến động của vốn chủ sở hữu trong năm.
• Chi tiết vốn điều lệ và những tài liệu liên quan chứng minh tình hình biến động (nếu có)
về vốn điều lệ của Công ty trong năm.
• Các quyết định hoặc biên bản của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị về phân phối lợi
nhuận sau thuế trong năm.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng liệt kê doanh thu hàng tháng/Quý cho từng loại sản phẩm, dịch vụ.
Giá vốn hàng bán
Bảng liệt kê giá vốn hàng bán theo khoản mục hàng tháng/Quý .
Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi tiết Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp hàng tháng/Quý theo từng khoản
mục chi phí (ví dụ: tiền điện, nước, điện thoại, lương nhân viên, chi phí khấu hao,…).

Thu nhập và Chi phí hoạt động tài chính
Chi tiết các khoản thu nhập và chi phí tài chính trong năm.
Thu nhập và Chi phí khác
Chi tiết các khoản thu nhập và chi phí khác trong năm.
Giao dịch với các bên liên quan
• Bảng chi tiết Thu nhập của các thành viên trong Ban lãnh đạo Công ty (gồm Hội đồng
quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng) trong năm.
• Bảng liệt kê các nghiệp vụ phát sinh trong năm và công nợ tại ngày 31 tháng 12 năm
2009 với Ban lãnh đạo Công ty (gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng)
và các thành viên trong gia đình có quan hệ họ hàng thân thuộc của Ban lãnh đạo Công
ty (gồm bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột).
• Bảng liệt kê các bên liên quan khác ( gồm: các công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát, các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết ở Công ty và các
thành viên trong gia đình có quan hệ họ hàng thân thuộc của họ, các doanh nghiệp do các
nhân viên quản lý chủ chốt và các cá nhân có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp biểu quyết
của Công ty và các thành viên trong gia đình có quan hệ họ hàng thân thuộc).

(Nguồn: Giấy tờ làm việc của Chi nhánh Công ty A&C tại Hà Nội)
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Bản kế hoạch chiến lược được xem như một sự thỏa thuận sơ bộ với khách
hàng về các vấn đề chủ chốt trong quy trình kiểm toán BCTC như: mục đích, phạm vi
kiểm toán, việc cung cấp các tài liệu kế toán, giá phí kiểm toán. Đây là yếu tố cơ bản
để tạo được sự thống nhất của hai bên.
Trong thực tiễn hoạt động kiểm toán tại Công ty A&C đối với khách hàng
thường niên như Công ty ABC, kế hoạch kiểm toán được lập tương đối đầy đủ và
chuẩn tắc dựa trên những thông tin có được từ các cuộc kiểm toán trước và những
hiểu biết về tình hình hoạt động SXKD của đơn vị khách hàng. Tuy nhiên, đối với
các khách hàng mới như Công ty JQK do thời gian từ khi ký hợp đồng kiểm toán đến

thực hiện kiểm toán tại đơn vị khách hàng là tương đối ngắn do đó lập kế hoạch kiểm
toán thường được thực hiện ngay trong giai đoạn xuống đơn vị khách hàng thực hiện
kiểm toán. Về cơ bản nội dung của kế hoạch kiểm toán đối với cả 2 Công ty là giống
nhau nhưng do đặc thù trên một số nội dung trong 2 bản kế hoạch này sẽ có sự khác
biệt đó là:
Đối với khách hàng mới thông thường sẽ không thực hiện chứng kiến kiểm kê
vào ngày kết thúc niên độ mà sẽ thực hiện chứng kiến kiểm kê bổ sung.
Do chưa có thật nhiều thông tin về đơn vị khách hàng nên số lượng tài liệu
yêu cầu Công ty JQK chuẩn bị sẽ nhiều hơn đối với Công ty ABC. Các thông tin
chung về Công ty ABC đã được lưu tại File hồ sơ kiểm toán năm trước.
1.2.5 Ký hợp đồng kiểm toán
Sau khi chấp nhận kiểm toán và gửi cho khách hàng kế hoạch kiểm toán
chiến lược, Công ty A&C sẽ thảo luận trực tiếp với khách hàng về các điều
khoản trong hợp đồng kiểm toán. Hợp đồng sẽ bao gồm các nội dung về: mục
tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, hình thức và thời gian
phát hành báo cáo kiểm toán, các điều khoản về phí kiểm toán và các thủ tục giải
quyết các tranh chấp có thể phát sinh liên quan tới việc thực hiện hợp đồng.
Một điều cần quan tâm nhất trong hợp đồng kiểm toán do Công ty A&C thực
hiện đó là phí kiểm toán được tính dựa trên cấp bậc của KTV và thời gian làm việc
tương ứng. Phí kiểm toán là một trong những yếu tố tiên quyết quyết định đến việc
lựa chọn các Công ty kiểm toán của khách hàng, do vậy ngay từ khi gửi Thư chào
kiểm toán, Công ty A&C đã tìm hiểu và khảo sát thông tin về khách hàng và về các
Công ty kiểm toán khác để có thể đưa ra được mức phí kiểm toán phù hợp nhằm tạo
ra được lợi thế cho mình trong thị trường dịch vụ kiểm toán.
Sau khi hai bên đã thống nhất được các điều khoản trong hợp đồng thì Công
ty A&C sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng.
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Tiếp theo, hai bên sẽ kí kết hợp đồng khi không còn bất kì một thắc mắc

nào về các điều khoản, khi đó Công ty A&C chính thức trở thành chủ thể kiểm
toán cho cuộc kiểm toán năm tài chính 2009 cho Công ty khách hàng. Nhóm
trưởng nhóm kiểm toán có trách nhiệm thông báo kế hoạch kiểm toán cho các
thành viên trong nhóm kiểm toán và tiến hành soạn thảo kế hoạch kiểm toán tổng
thể.
1.3 THỰC TRẠNG VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TỔNG THỂ
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, KTV cần phải thu thập
thông tin về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu hệ
thống kế toán, hệ thống KSNB và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và thiết kế
chương trình kiểm toán.
Thu thập thông tin về HĐKD của khách hàng là bước đầu tiên KTV thực
hiện trong giai đoạn lập kế hoạch tổng thể.
1.3.1 Thu thập thông tin về khách hàng
1.3.1.1 Thông tin chung
Theo quy định của Công ty A&C, tài liệu thu thập bao gồm:
Các thông tin chung: đặc điểm ngành nghề kinh doanh của khách hàng, quá
trình kinh doanh, khách hàng và đối tác thường xuyên của Công ty, Ban Giám
đốc, bộ máy tổ chức,…
Các tài liệu pháp lý bao gồm: Điều lệ Công ty, giấy phép thành lập, bố cáo
thành lập doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng quản trị, ban lãnh đạo, ban
kiểm soát, nhiệm kỳ lãnh đạo, biên bản họp Đại hội cổ đông, vốn điều lệ, sự
thay đổi ngành nghề kinh doanh,…
Các tài liệu về thuế: cần thu thập quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm
tra thuế, các văn bản có yếu tố có liên quan đến việc tính thuế và đặc thù của
doanh nghiệp.
Các tài liệu nhân sự: hợp đồng lao động, các quy trình về quản lý và sử dụng
quỹ lương, các quy định trong điều lệ, biên bản kiểm tra nhân sự,...
Các tài liệu kế toán: báo cáo kiểm toán (nếu có), BCTC, thư quản lý, chế độ
và nguyên tắc kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.
Các tài liệu về hợp đồng: hợp đồng kiểm toán, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng

tín dụng, hợp đồng quảng cáo,...
Các KTV có thể thu thập thông tin bằng cách trao đổi trực tiếp với Ban Giám
đốc Công ty khách hàng, quan sát thực tế, gửi thư yêu cầu, cung cấp tài liệu, xem xét
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
các tài liệu do khách hàng cung cấp, từ các phương tiện thông tin đại chúng… Đối
với khách hàng thường niên như Công ty ABC, cùng với việc nghiên cứu hồ sơ
chung, KTV phải cập nhật những thông tin, những thay đổi mới nhất từ khách hàng
và yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu đó. Sự thay đổi có thể là về ngành
nghề kinh doanh, chế độ kế toán, Ban Giám đốc, hoặc chính sách nhân sự. Còn đối
với công ty JQK, các KTV sẽ sử dụng các kỹ thuật trong việc thu thập thông tin như
phỏng vấn, quan sát, nghiên cứu những tài liệu yêu cầu cung cấp.
1.3.1.2 Thông tin về HĐKD
Theo quy định của Công ty A&C, KTV cần phải thu thập những thông tin bao
gồm:
 Các thông tin về ngành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh: Giấy phép
ĐKKD, liệt kê các ngành nghề kinh doanh hiện tại của đơn vị đang được
kiểm toán
 Quá trình kinh doanh của đơn vị bao gồm những công đoạn nào, con người
và công việc cụ thể
 Thị trường đầu vào và đầu ra
 Thực hiện quan sát về quá trình sản xuất, về quy trình công nghệ sản xuất
 Xem xét các chính sách của đơn vị
- Chiến lược chung mà đơn vị đang áp dụng
- Chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể và các giải pháp cụ thể
được ứng dụng để thực hiện chiến lược kinh doanh
- Để xem xét các chính sách của khách hàng, KTV phải ghi chép vào hồ sơ
kiểm toán những chính sách quan trọng, tên người được giao nhiệm vụ hoặc
ủy quyền thực hiện các chính sách đó

 Nhận diện các thành phần có liên quan
- Nhận diện khách hàng có liên quan đến cung cấp đầu vào
- Nhận diện khách hàng có liên quan đến đầu ra
- Nhận diện khách hàng có liên quan đến thuế, môi trường
 Đánh giá nhu cầu chuyên gia
- Căn cứ vào kết quả khảo sát và sự hiểu biết về HĐKD của khách hàng để
xác định các khâu, bộ phận, lĩnh vực kiểm toán đặc thù đòi hỏi phải có các
chuyên gia có kỹ năng chuyên môn chuyên ngành tương ứng
- Lập các hợp đồng thuê chuyên gia
Công ty JQK là một khách hàng mới của Công ty A&C, tình hình HĐKD của
Công ty được thể hiện trong kế hoạch kiểm toán tổng thể như sau
Hoàng Ngọc Cường Lớp Kiểm toán 48C
21

×