Tải bản đầy đủ (.doc) (90 trang)

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác THẨM ĐỊNH dự án đầu tư VAY vốn tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NHÀ hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (559.83 KB, 90 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng, sau hơn một năm vào WTO vẫn là một lĩnh vực nóng, đem lại
lợi nhuận cao và đang thu hút nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư. Hệ thống ngân
hàng đang trải qua giai đoạn mà sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt.Có hơn 74
ngân hàng đang hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam như: Các TCTD nhà
nước, NHTM Cổ phần đô thị, NHTM Cổ phần nông thôn, Chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, Ngân hàng liên doanh chưa kể các Văn phòng đại diện ngân hàng nước
ngoài.
Pháp lệnh Ngân hàng được ra đời và sau này được chuẩn hoá thành các luật
về NHNN và các tổ chức tín dụng đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh
ngân hàng ngày càng được mở rộng và hoàn thiện; đặc biệt, tạo điều kiện cho các
ngân hàng:
- Đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh;
- Nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trước quyết định của mình
trong hoạt động kinh doanh.
Xuất phát từ hai đặc điểm nêu trên của các ngân hàng trong thời kỳ sau đổi
mới, bộ phận thẩm định của các ngân hàng ngày càng được khẳng định, phát triển
mạnh và hoàn thiện hơn bởi những lý do sau:
Thứ nhất, ngành nghề kinh doanh đa dạng hơn, đối tượng, thành phần tín
dụng cũng phong phú hơn. Nghiệp vụ tín dụng trở nên phức tạp và do đó, chứa
đựng nhiều rủi ro hơn. Chính vì vậy, tính chuyên môn hoá trong hoạt động này trở
nên cấp thiết. Thẩm định dần trở nên quan trọng trong hoạt động tín dụng và thậm
chí có xu hướng rõ rệt là tách ra trở thành một nghiệp vụ, một bộ phận riêng biệt so
với tín dụng.
Thứ hai, tính tự chịu trách nhiệm ngày càng cao và tiến tới hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước quyết định cho vay của các ngân hàng, trong điều kiện rủi ro tăng
lên theo quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động tín dụng, đã khiến cho các ngân


Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
1
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng phải có một bộ phận thẩm định đối với những khoản cho vay lớn để có cách
nhìn khách quan, toàn diện, giảm thiểu rủi ro nhờ hạn chế được những quyết định
thiếu chính xác do cảm tính, do quan hệ quen thuộc hoặc do trình độ hạn chế của
cán bộ tín dụng về một lĩnh vực kỹ thuật nào đó
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VAY VỐN TRONG LĨNH VỰC VẬN TẢI BIỂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2007.
1.1. Khái quát một số nét hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Nhà Hà Nội
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty
 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội, tên viết tắt Habubank là
NHTMCP đầu tiên ở Việt Nam được thành lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là
hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà. Tiền thân của
Habubank là NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm
Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du lịch. Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ
đồng, Habubank được phép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ NH trong 99 năm.
Tháng 10 năm 1992, Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép NH thực hiện
thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ gồm tiền gửi, tiết kiệm, vay và tiếp
nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ trong phạm vi lãnh thổ Việt
Nam.
Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong chiến lược kinh doanh
của Habubank với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại nhằm vào đối

tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá nhân và tổ chức tài
chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà. Thêm
vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách rõ rệt với nhiều cá nhân và
doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân tham gia đầu tư đóng góp phát triển.
Tới nay, qua hơn 18 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ là 1.400
tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 8 năm liên tục được NHNN Việt Nam
xếp loại A và được công nhận là NH phát triển toàn diện với hoạt động ổn định, an
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
toàn và hiệu quả. Habubank luôn giữ vững niềm tin của khách hàng bằng chất
lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân
viên.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nghiệp vụ của công ty
 Chức năng, nhiệm vụ
• Phương châm hoạt động
Habubank cung cấp một cách toàn diện các gói sản phẩm và dịch vụ NH có
chất lượng cao, sáng tạo nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng
khách hàng đặc trưng với tính chuyên nghiệp cao.
• Chức năng
Để tạo ra niềm tin và giá trị cho khách hàng, Habubank đặt mục tiêu cung
ứng một cách toàn diện các sản phẩm và dịch vụ NH chất lượng cao, sáng tạo và
hữu ích nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và mong muốn của từng đối tượng khách
hàng mục tiêu theo những phân khúc mà Habubank hướng tới tại từng thời điểm
qua các kênh cung ứng ngày càng hoàn thiện.
NH được thành lập để tiến hành các hoạt động NH bao gồm: nhận tiền gửi
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ các tổ chức và cá nhân, cho vay ngắn hạn, trung
hạn, dài hạn các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khả năng nhiệm vụ của
NH; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và các chứng từ có giá, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng; các dịch vụ

khác khi được NHNN cho phép.
 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
• Cơ cấu tổ chức và quản lý rủi ro
Habubank hiện có mô hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểu tính
quan liêu trong hệ thống cũng như nâng cao tính năng động của tổ chức. Đặc tính
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
4
Chuyên đề tốt nghiệp
nổi bật của mô hình Habubank là các đơn vị kinh doanh được cơ cấu tập trung vào
lợi nhuận, kiểm soát rủi ro và phân định trách nhiệm rõ ràng.
Rủi ro là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh NH. Kiểm tra và
quản lý rủi ro sao cho cân bằng được mối quan hệ rủi ro - lợi nhuận trước hết đòi
hỏi một cơ cấu tổ chức phù hợp và chính sách nhất quán trong toàn hệ thống. Do
đó, cơ cấu Habubank hoàn toàn được tổ chức theo chiến lược phát triển do Hội
đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ đến quản lý rủi ro. Đồng thời tính linh
hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn được đề cao giúp NH dễ thích ứng và thay
đổi khi môi trường kinh doanh biến chuyển.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005 của Habubank )
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có nhiệm vụ và quyền hạn cao nhất trong
cơ cấu tổ chức của một NHTMCP. Đại hội đồng cổ đông cử ra Ban kiểm soát để
giám sát các hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Hội đồng quản trị bao gồm những cổ đông lớn, nắm giữ một tỷ lệ cổ phần
nhất định. Hội đồng quản trị sẽ ra những quyết định lớn, và giám sát hoạt động của
Ban điều hành.
Dưới Hội đồng quản trị có Ủy ban Quản lý tài sản và Ủy ban chính sách tín
dụng. Có chức năng và nhiệm vụ quản lý tài sản và quản lý tín dụng, giám sát

những hoạt động liên quan của Ban điều hành
Ban điều hành chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Ban
điều hành bao gồm: Tổng giám đốc điều hành và 4 Phó tổng giám đốc.
Tổng Giám đốc điều hành chịu sự kiểm tra giám sát của Hội đồng quản trị
có chức năng nhiệm vụ là điều hành mọi hoạt động của NH và quản lý rủi ro thị
trường và thanh khoản, nguồn vốn và chiến lược-hợp tác -marketting.
Dưới Tổng giám đốc điều hành có 4 Phó tổng giám đốc: Phó tổng giám đốc
phụ trách mảng kiểm tra xét duyệt tín dụng, Phó tổng giám đốc phụ trách mảng
dịch vụ NHDN và phát triển kinh doanh, Phó tổng giám đốc phụ trách dịch vụ NH
cá nhân, Phó tổng giám đốc phụ trách tài chính và cung ứng dịch vụ. Phó tổng giám
đốc phụ trách tài chính và cung ứng dịch vụ còn quản lý rủi ro hoạt động. Ba Phó
tổng giám đốc còn lại thì quản lý rủi ro tín dụng.
Dưới Ban điều hành còn một loạt các phòng ban chức năng hỗ trợ quản lý và
kiểm toán nội bộ:
+ Văn phòng: hỗ trợ Ban điều hành trong quản lý.
+ Phòng thanh tra kiểm toán nội bộ: kiểm soát nội bộ
+ Phòng tài chính kế toán: quản lý, ghi chép tình hình tài chính của NH
+ Phòng đầu tư: phụ trách mảng đầu tư của NH.
+ Phòng phát triển kinh doanh: quản lý cả quá trình trước, trong và sau khi
cho khách hàng vay vốn
+ Phòng thanh toán quôc tế: mở L/C, bảo lãnh
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Phòng nghiệp vụ, ngoại hối, ngân hàng: kinh doanh ngoại tệ, đầu tư vào thị
trường liên ngân hàng và nghiệp vụ thị trường mở.
Hiện tại, Habubank có 01 Hội sở, 01 Sở giao dịch và 26 chi nhánh, phòng
giao dịch với sản phẩm kinh doanh đa dạng gồm dịch vụ NH doanh nghiệp (tài trợ
thương mại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt…), dịch vụ NH cá nhân (huy động,
cho vay tiêu dùng, mua nhà…) và các hoạt động đầu tư khác trên thị trường chứng

khoán.
• Nguồn nhân lực
Với tốc độ phát triển hoạt động ngành NH và sự cạnh tranh ngày càng cao
tên thị trường lao động khi Việt Nam gia nhập WTO, công tác phát triển nguồn
nhân lực giữ một vai trò quan trọng trong định hướng chiến lược của bất kỳ NH
nào. Năm 2006 đánh dấu một mốc son trong quá trình phát triển của Habubank với
những thành công rực rỡ không chỉ ở việc mở rộng quy mô nguồn nhân lực cả về
chất và về lượng.
Năm 2006, tổng số nhân viên Habubank là 540 cán bộ ( tăng 1,5 lần so với
năm 2005) với tỷ suất gìn giữ nhân viên gần 100%.
Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành luôn coi trọng đội ngũ cán bộ nhân
viên và coi họ là tài sản quý giá nhất mà Habubank luôn quan tâm hàng đầu, thể
hiện qua việc đầu tư thích đáng vào công tác đào tạo, quản lý chặt chẽ, đối xử công
bằng, dân chủ và chính sách đãi ngộ phù hợp. Thêm vào đó, cán bộ nhân viên
Habubank luôn được khuyến khích đóng góp đánh giá, phê bình mang tính xây
dựng nhằm hoàn thiện một bộ máy lãnh đạo mạnh mẽ, liêm chính, đề cao tinh thần
làm việc tập thể. Đây được coi như một quá trình trao đổi giá trị, theo đó, Habubank
yêu cầu đội ngũ quản lý và nhân viên đưa ra những đánh giá hoạt động và hỗ trợ lẫn
nhau nhằm hoàn thiện bản thân cũng như NH mà họ là thành viên. Đạo đức nghề
nghiệp quyết định trực tiếp đến sự phát triển, uy tín và hình ảnh của một doanh
nghiệp. Chính vì thế, Habubank luôn đề cao giá trị đạo đức nghề nghiệp. Mỗi cán
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
bộ nhân viên Habubank, từ cán bộ cao cấp đến nhân viên nghiệp vụ, đều cam kết
tuân thủ đạo đức nghề nghiệp theo những chuẩn mực quốc tế cao nhất.
1.1.3. Khái quát một số nét về hoạt động kinh doanh
1.1.3.1.Thực trạng về các hoạt động có liên quan đến đầu tư của
HABUBANK
 Hoạt động tạo lập vốn

NH đã được NHNN Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0020/NH-GP có
hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 1992 trong thời hạn 99 năm. Kể từ khi thành lập,
vốn cổ đông của NH đã được phát triển tại các thời điểm sau:
Vốn tăng lên
(triệu)
Được NHNN Việt Nam chấp thuận theo Ngày
50000 QĐ số 58/1999/QĐ-NHNN5 18/3/96
57000 QĐ số 443/1999/QĐ-NHNN5 21/12/99
63170 QĐ số 424/2000/QĐ-NHNN5 22/99/2000
70000 QĐ số 498/2000/QĐ-NHNN5 05/12/2000
71044 QĐ số 87/NHNN-QLTD 05/02/2002
80000 QĐ số 576/ NHNN-QLTD 06/09/2002
120000 QĐ số 170/NHNN-QLTD 07/04/2003
200000 QĐ số 45/NHNN-HAN7 11/02/2004
300000 QĐ số 89/NHNN-HAN7 21/01/2005
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005 của Habubank )
Ngày 25/12/2007 vừa qua, Hội đồng quản trị Habubank đã chính thức thông
báo việc hoàn thành kế hoạch tăng vốn điều lệ từ 1.400 tỷ đồng lên 2.000 tỷ đồng
sau khi phát hành cổ phiếu đợt II. Đây là mục tiêu đã được Đại hội cổ đông đặt ra từ
đầu năm 2007. Kết quả này đã thể hiện rõ sự tăng trưởng bền vững, cấu trúc tài
chính lành mạnh của Habubank trong năm vừa qua.
Việc tăng vốn là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh hội nhập WTO, nhất là khi
thị trường tài chính tiền tệ đã có những dấu hiệu cạnh tranh khốc liệt. Tuy nhiên,
đây cũng là minh chứng cho sự phát triển ổn định, hiệu quả của Habubank khi vốn
điều lệ tăng gấp đôi so với năm 2006. Có thể nói 2007 là năm có tốc độ tăng trưởng
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
8
Chuyên đề tốt nghiệp
nhanh, mạnh với các chỉ số tăng từ 30% đến 100% cùng với nhiều giải thưởng trong
và ngoài nước ghi nhận sự phát triển toàn diện của Habubank. Việc tăng vốn lần

này là một trong những bước chiến lược nhằm tăng cường năng lực tài chính, mở
rộng mạng lưới hoạt động, đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ, chuẩn bị cho việc ra
đời các sản phẩm cạnh tranh của Habubank trong thời gian tới.
 Hoạt động huy động vốn
• Tình hình huy động vốn
Mặc dù thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt, nhiều NH mới
thành lập, mạng lưới các chi nhánh của các NH thương mại liên tục được mở rộng
kết hợp với việc “chạy đua” về lãi suất. Bằng các biện pháp hữu hiệu Habubank đã
duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn huy động như: thường xuyên theo dõi và điều
chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảm bảo tính cạnh tranh; áp dụng các phương
thức marketing hiệu quả khuyến khích khách hàng giao dịch nhiều và trung thành
với NH, mở thêm kênh huy động vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu
Năm 2006 cũng là năm đầu tiên Habubank phát hành giấy tờ có giá để huy
động vốn trong nước, sau thời gian ngắn (10 ngày) toàn hệ thống huy động được
131 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2006. Kết quả này sẽ tạo đà cho năm 2007 phát
triển thêm sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút hiệu quả các nguồn vốn trong dân
cư đáp ứng nhu cầu phát triển của Habubank.
Bên cạnh việc triển khai các hoạt động nhằm tăng cường huy động vốn từ
tiết kiệm dân cư, Habubank cũng đẩy mạnh tiếp thị và mở rộng quan hệ với các tổ
chức kinh tế có nguồn tiền gửi lớn và các tổ chức tài chính, NH để tăng cường
nguồn vốn huy động. Tổng vốn huy động của Habubank đến 31/12/2006 đạt 9.743
tỷ VNĐ, tăng trưởng 98,76% so với năm 2005, trong khi đó năm 2005 đạt 4,841 tỷ
đồng, tăng trưởng 88,74% so với năm 2004 ( tương đương với 3.361.391).
Số liệu cụ thể:Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2005-2007
Đơn vị: Tr VNĐ
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Số dư nguồn vốn huy động Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tiền gửi tiết kiệm 2.486.367 3.595.212

Tiền gửi khách hàng 609.908 1.371.878
Huy động LNH 1.806.110 4.776.242
Tổng huy động 4.902.385 9.743.332
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005-2007 của Habubank)
Cơ cấu NV Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
NV chủ sở hữu 391.464 1.756.381 3.179.345
TG khách hàng 3.096.272 4.616.096
TG thanh toán, gửi và vay
từ NH và các TCTD
1.852.728 5.119.006
Các khoản phải trả 184.324 193.835 369.003
Tổng NV 5.524.791 11.685.318 23.518.684
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2005 - 2007 của Habubank)
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
• Chỉ số an toàn vốn
Một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức an toàn của NH là tỷ trọng vốn tự
có so với tổng tài sản có rủi ro. Điều 81- Luật các tổ chức tín dụng 12/1997 đã quy
định tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ đảm bảo an toàn này. Theo thông lệ quốc tế,
tỷ trọng này tối thiểu là 8%. Năm 2004 tỷ lệ an toàn vốn của Habubank lầ 8,44%.
Tỷ lệ này năm 2005 đạt 8,89%. Đây cũng là một tiêu chí để World Bank tăng hạn
mức cho Habubank trong Dự án tài chính Nông thôn II từ 49 tỷ đồng năm 2004 lên
85 tỷ đồng năm 2006. Chỉ số an toàn vốn của Habubank trong năm 2006 đạt 14%.
Đây là chỉ số mà Habubank đánh giá là tối ưu trong hoạt động tài chính ở một thị
trường đang phát triển và tiềm ẩn nhiều rủi ro như Việt Nam.
 Hoạt động sử dụng vốn
• Hoạt động cho vay
Cho vay khách hàng. Sự thay đổi môi trường kinh doanh trong nước trước
khi bước vào hội trong nước trước khi bước vào hội nhập WTO chính thức đã kéo

theo nhu cầu về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế
gồm cả cá nhân và doanh nghiệp. Habubank đã không ngừng mở rộng và phát triển
các dịch vụ cả về chiều sâu, trong đó dịch vụ cho vay khách hàng- là dịch vụ tạo ra
nguồn thu chủ yếu cho NH. Năm 2006, hệ thống mạng lưới của Habubank đã khai
trương thêm 5 điểm giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm. Song song đó,
Habubank còn tiếp tục phát triển, đưa ra các chính sách tín dụng với lãi suất phù
hợp để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng một cách nhanh nhất.
Habubank luôn chú trọng đến các dự án đầu tư trọng điểm nằm trong quy
hoạch phát triển của chính phủ Để đảm bảo nguồn thu nhập đều cho Habubank,
dư nợ trung và dài hạn luôn giữ một tỷ trọng khá lớn trong tổng dư nợ cho vay
chiếm 33,70% năm 2004, 31% năm 2005 và 21,61% năm 2006.Đồng thời hướng tới
nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng vẫn là mục
tiêu trước mắt cũng như lâu dài của Habubank. Trong tổng dư nợ cho vay thì các dư
nợ của các Công ty Cổ phần, TNHH năm 2004-2006 chiếm tỷ trọng lớn từ 52%
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
11
Chuyên đề tốt nghiệp
năm 2004, đến 65%năm 2005, và 59,63% năm 2006. Dư nợ cho cá nhân và hộ gia
đình vay chiếm 23% năm 2004, 29% năm 2005,26,45% năm 2006.Tuy nhiên,
Habubank vẫn rất chú trọng đến những loại hình cho vay khác nhằm đảm bảo
nguồn thu nhập đều cho NH đồng thời đáp ứng được nhu cầu về vốn cho các khách
hàng.
Bảng 3: Tổng dư nợ giai đoạn 2004-2006
Năm 2004
% Tổng
nguồn
Năm 2005
% Tổng
nguồn
Năm 2006

%Tổng
nguồn
Năm 2007
%Tổng
nguồn
Tổng dư nợ (Tr VNĐ) 2.362.641 3.330.218 5.983.267 9.419.378
Phân theo thời hạn
- Cho vay ngắn hạn 66,30% 69% 70,39% 70,84%
- Cho vay trung, dài hạn 33,70% 31% 29,61% 29,16%
Phân loại theo loại hình DN
- DNNN 23% 3% 9,88% 9,88%
- CTCP, TNHH 52% 65% 59,63% 59,63%
- DN có vốn ĐTNN 2% 3% 1,41% 1,41%
- Cá nhân, hộ gia đình 23% 29% 26,45% 26,45%
Phân loại theo ngành kinh tế
- Thương mại 73% 65,94% 63,51% 60,15%
- Nông, lâm nghiệp 0,23% 0,98% 0,21% 0,20%
- Sản xuất và chế biến 9,08% 3,8% 3,18% 2,55%
- Xây dựng 9,92% 8,68% 1,02% 6,15%
- Vận tải và thông tin liên lạc 4,71% 1,99% 25,91% 27,75%
- Các ngành khác 3,06% 18,61% 6,17% 3,2%
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004, 2005, 2006 của Habubank)
Phát triển tín dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động, kinh doanh của NH là
điều Habubank luôn hướng tới. Để làm được điều này, bên cạnh việc nâng cao chất
lượng tín dụng, trong năm 2006 vừa qua, Habubank còn đẩy mạnh các hoạt động
kiểm tra nhằm phát hiện và nhanh chóng xử lý các rủi ro như ban hành định hướng
cho vay hoàn thiện trong toàn hệ thống, hoàn thiện hệ thống chấm điểm khách hàng
thể nhân và doanh nghiệp nhằm đánh giá chính xác khách hàng để có các chính
sách phù hợp. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra, kiểm soát và rà soát hoạt động tín
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B

12
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng được tiến hành định kỳ nhằm phát hiện sớm các rủi ro có thể xảy ra để đề xuất
hướng xử lý.
• Hoạt động đầu tư
Đầu tư vào thị trường Liên NH và thị trường mở. Năm 2006, đánh dấu sự
tăng trưởng mạnh mẽ của Habubank trên thị trường liên NH. Bên cạnh việc đăng ký
giao dịch trên thị trưòng mở. Habubank đã thiết lập thêm nhiều mối quan hệ với các
NH trên các địa bàn mới như: Cần Thơ, Long An, Thanh Hóa và đẩy mạnh mối
quan hệ với nhiều NH mới trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh.Doanh số giao dịch trên thị trường liên NH tăng 3,2 lần so với năm 2005, đạt
139.086 tỷ đồng, tương đương 526 tỷ đồng/ngày. Ngoài ra, Habubank cũng tăng
cường hoạt động đầu tư và kinh doanh giấy tờ có giá nhằm đa dạng hóa danh mục
đầu tư. Trong năm 2006 Habubank đã được Bộ Tài chính công nhận là thành viên
bảo lãnh phát hành trái phiếu và đã kết hợp với Công ty chứng khoán Habubank
bảo lãnh phát hành 200 tỷ đồng trái phiếu cho Tập đoàn Vinashin. Kết quả thu lãi
tiến gửi năm 2006 của NH đạt 422,55 tỷ đồng, tăng 5 lần so với năm 2005 và thu từ
tham gia thị trường tiền tệ đạt 114,6 tỷ đồng, tăng gần 2 lần so với năm 2005.
Đầu tư Chứng khoán. Trong năm 2006 công ty chứng khoán Habubank đã
hoàn thiện các dịch vụ và sản phẩm của mình và đã được Ủy ban chứng khoán Nhà
nước cho phép thực hiện các dịch vụ sau:
+ Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán
+ Lưu ký chứng khoán
+ Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
+ Bảo lãnh phát hành chứng khoán
+ Môi giới chứng khoán
Sau 9 tháng đi vào hoạt động, tính đến 31/12/2006 tổng số tài khoản khách
hàng đã mở tại Habubank Securities là 1500 tài khoản và tổng giá trị khớp lệnh là
2000 tỷ VNĐ. Mặc dù 2006 là năm đầu tiên đi vào hoạt động nhưng Công ty chứng
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B

13
Chuyên đề tốt nghiệp
khoán Habubank đã kinh doanh có hiệu quả cao. Lợi nhuận trước thuế năm 2006
của Habubank Securities là 18,4 tỷ đồng.
Kinh doanh ngoại tệ. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ hiệu quả hay không
được đánh giá trên 3 khía cạnh: phục vụ tốt cho kinh doanh thương mại của khách
hàng của NH, tự doanh mang lại lợi nhuận cao cho NH và tuân thủ tốt các quy định
quản lý rủi ro củaNHNN và của Habubank.Trong năm 2006, bên cạnh việc tăng
cường hoạt động kinh doanh trên thị trường liên NH, Habubank cũng đẩy mạnh
việc mở thêm bàn thu đổi ngoại tệ trên địa bàn Hà Nội và Hà Đông, Hà Tây. Tại địa
bàn Hà Tây, Habubank là NH đầu tiên mở được đại lý. Doanh số kinh doanh ngoại
tệ trong năm 2004 xấp xỉ 1,7 tỷ USD với lợi nhuận đạt xấp xỉ 4,5 tỷ VNĐ, bằng
428% kết quả 2003, vượt kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông quy định. Năm 2005,
tổng doanh số mua bán các loại ngoại tệ đạt 1,94 tỷ USD, tăng 16,5% so với năm
2004, lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ đạt 3,56 tỷ VNĐ. Năm 2006 doanh số kinh
doanh ngoại tệ đạt 3,634 tỷ USD, tăng 2 lần so với năm 2005, lợi nhuận thuần từ
kinh doanh ngoại tệ đạt 1,17 tỷ VNĐ, đạt 117% kế hoạch. NH đã thiết lập các hạn
mức trạng thái cho từng loại ngoại tệ. Trạng thái của các loại ngoại tệ được theo dõi
hàng ngày và các chiến lược phòng ngừa rủi ro được áp dụng để đảm bảo trạng thái
các loại ngoại tệ được duy trì trong hạn mức đã thiết lập.
1.1.3.2. Thực trạng về tình hình các hoạt động dịch vụ khác
 Bảo lãnh
Năm 2004 NH đạt lợi nhuận từ bảo lãnh là 2,8 tỷ VNĐ, tăng 76% so với
2003, vượt 35% so với kế hoạch được giao. Năm 2005 thu nhập từ hoạt động bảo
lãnh của NH đạt 6,98 tỷ VNĐ, tăng 154% so với năm 2004. Tổng doanh số bảo
lãnh năm 2006 đạt 966,5 tỷ đồng, tăng 72,28% (tương đương 405,5 tỷ) so với năm
2005. Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh năm 2006 đạt 11,8 tỷ VND, tăng 69% so với
năm 2005.
 Thanh toán quốc tế
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B

14
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh số hoạt động năm 2004 của mảng kinh doanh này tăng trưởng rất tốt
nhờ tuân thủ chính sách đóng gói sản phẩm dịch vụ để bán chéo một cách hiệu quả,
tổng cộng tăng 37% so với năm 2003 và vượt kế hoạch được giao, đạt 159 triêu
USD.Năm 2005 giá trị giao dịch thanh toán qua hệ thống của Habubank đạt 151
triệu USD. Năm 2006 là năm đánh dấu sự phát triển vượt bậc về cả chất và lượng
trong hoạt động thanh toán quốc tế của Habubank. Thực hiện quyết tâm đẩy mạnh
dịch vụ Thanh toán của Hội đồng quản trị, toàn NH đã đạt được những kết quả hết
sức khả quan: hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh số TTQT và thu phí dịch vụ
thanh toán được Hội đồng quản trị đề ra, đồng thời nâng cao chất lượng hiệu quả
của hoạt động. Doanh số TTQT năm 2006 cũng là năm Habubank đạt được giải
thưởng về Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc do Citigroup trao tặng tháng
4/2006 dành cho NH có tỷ lệ điện tự động từ 98% trở lên. Tăng cường quan hệ với
các NH đại lý, tăng và sử dụng có hiệu quả hạn mức L/C xác nhận tại các NH nước
ngoài như Citibank, SCB, SMBC, ANZ, BNP, Commonwealth, UOB, Credit Suisse,
ING, RZB, Scotia Bank, BHF, Fortis Bank Thiết lập mã khóa giao dịch trực tiếp
với hàng chục NH ở châu Âu, châu Mỹ, Trung Đông tạo thuận lợi giao dịch của
khách hàng. Mở rộng mạng lưới NH đại lý có quan hệ trực tiếp lên tới hàng ngàn
trên 85 nước và vũng lãnh thổ.Trong năm, NH đã tạo nhiều chính sách ưu đãi cho
khách hàng, đặc biệt là khách hàng xuất khẩu, đồng thời cung cấp thêm nhiều dịch
vụ mới và thuận tiện như tái cấp vốn L/C nhập khẩu, bao thanh toán hàng xuất
khẩu. Mục tiêu của Habubank trong năm 2007 là tiếp tục nâng cao doanh số Thanh
toán quốc tế, đạt tối thiểu 150% doanh số năm 2006, nâng cao mức phí thu từ hoạt
động thanh toán, trong đó có TTQT lên 171% so với năm 2005, tiếp tục thắt chặt và
mở rộng quan hệ hợp tác với các NH đại lý nhằm tạo sự thuận tiện cho giao dịch
của khách hàng, nghiên cứu và đưa vào cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ thanh
toán mới đáp ứng nhu cầu thanh toán đa dạng của nhà xuất khẩu và nhập khẩu.
 Dịch vụ Ngân hàng tự động
Sau khi hoàn thành việc xây dựng hệ thống phát hành và chấp nhận thanh

toán thẻ của NH, ngoài việc đẩy mạnh hoạt động phát hành thẻ và mở rộng mạng
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
lưới chấp nhận thẻ, 2005 là năm Habubank tập trung hoàn thiện hệ thống, nâng cao
chất lượng dịch vụ, cụ thể:
+ Rà soát và kiểm tra các giao dịch thẻ, thực hiện các biện pháp kiểm soát an
toàn các giao dịch trên thẻ.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ 24/24 h
+ Mở rộng hệ thống chấp nhận thẻ để tạo tiện ích cho chủ thẻ
+ Triển khai dịch vụ
+ Xây dựng hệ thống cộng điểm tặng quà cho các khách hàng trung thành và
sử dụng nhiều dịch vụ của NH. Làm việc với các đại lý để giảm giá cho các chủ thể
khi thanh toán tiền mua hàng hóa và dịch vụ thẻ của NH.
+ Phát hành loại thẻ Habubank Quickcard (phát hành nhanh) cho các chủ thẻ
theo đó khách hàng có htể nhận thẻ ngay sau khi đăng ký mà không cần phải quay
lại NH lần nữa.
Trong năm 2007, Habubank sẽ triển khai dự án mua hệ thống switch mới cho
NH và hoàn thành các công tác chuẩn bị để có thể phát hành và chấp nhận thẻ quốc
tế. Mở rộng các tiện ích kết nối giữa các NH thành viên VNBC, triển khai dịch vụ
thẩu chi cho thẻ ghi nợ nội địa đã phát hành và nghiên cứu khả năng phát hành thẻ
tín dụng trong nước và quốc tế.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
16
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn trong lĩnh
vực vận tải biển tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
1.2.1. Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn trong lĩnh
vực vận tải biển tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội
1.2.1.1. Đặc điểm của các doanh nghiệp vận tải Biển

Trong thời đại toàn cầu hoá ngày nay, nếu thương mại được cho là nhựa sống
của kinh tế thế giới thì vận tải biển được coi là mạch máu lưu thông những dòng
nhựa đó. Trong xu thế chung đó, dù vận tải biển chiếm 80% lưu lượng xuất nhập
khẩu của Việt Nam, nhưng đội tàu trong nước nhận được hợp đồng vận tải rất ít.
Ngành vận tải biển Việt Nam thu ngoại tệ chủ yếu ở dịch vụ vận chuyển
hàng hoá xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Vận tải thuê và cho
thuê các dịch vụ vận tải biển, thuyền viên, thuỷ thủ, dịch vụ sửa chữa tàu, dịch vụ
bến bãi thu ngoại tệ
Hiện nay vận chuyển bằng đường biển chiếm tới 80% tổng nhu cầu vận tải
hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam, nhưng đội tàu trong nước nhận được hợp
đồng vận tải rất ít. Trên thực tế mới chỉ vận chuyển được khoảng trên dưới 13%
khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, phần lớn còn lại do các đội tàu nước ngoài
thực hiện.
Hiện tại, đội tàu biển quốc gia có 970 tàu, tổng trọng tải đạt 2,85 triệu USD,
xếp thứ 60/152 quốc gia có tàu mang cờ quốc tịch và xếp thứ 4/11 nước ASEAN.
Con số 970 tàu mang cờ quốc tịch Việt Nam này không phải là nhiều song cũng
không hẳn là quá ít. Đội tàu vận tải Việt Nam không thiếu tàu mà chủ yếu là thiếu
chất lượng.
Theo số liệu từ Vụ Thương mại - Dịch vụ thuộc Bộ Kế hoạch Đầu tư, tổng
vận chuyển tuyến nước ngoài của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam mấy năm gần
đây có tăng nhưng vẫn chưa theo kịp đà tăng vũ bão của thế giới. Cụ thể, xuất khẩu
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
dịch vụ vận tải và hỗ trợ vận tải năm 2002 đạt 250 triệu USD, năm 2003 là 260 triệu
USD
Những nguyên nhân cản trở tàu Việt ra biển lớn
Thị phần của đội tàu Việt Nam vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu tăng
chậm như vậy phần do chất lượng dịch vụ của đội tàu Việt Nam chưa cao, trong khi
giá cước lại cao nên chưa có sức cạnh tranh. Các chủ hàng nội của Việt Nam đã

quen với tập quán bán FOB dẫn tới người mua hàng ở nước ngoài được "mua tận
gốc" và có quyền chỉ định tàu chuyên chở. Mặt khác, các chủ hàng ngoại lại chỉ
thích bán CIF tức là "bán tận ngọn" và dành luôn quyền lựa chọn tàu chuyên chở.
Nguyên nhân trên đã dẫn tới tình trạng đội tàu biển của Việt Nam "thiếu việc làm".
Phía Hiệp hội chủ tàu Việt Nam cho rằng, ngoài những nguyên nhân trên,
việc Nhà nước ta cho phép các công ty liên doanh sản xuất đầu tư khép kín từ sản
xuất kinh doanh cảng, vận tải biển, đại lý hàng hải đã làm cho cạnh tranh trong dịch
vụ vận tải biển trở nên phức tạp hơn.
Ngoài ra, việc bảo hộ ngành đóng tàu trong nước thông qua áp dụng thuế
nhập khẩu, thuế VAT cho nhập khẩu tàu biển từ nước ngoài cũng làm cho các doanh
nghiệp vận tải biển khó khăn hơn trong việc đầu tư tàu, đặc biệt là những tàu lớn, có
chất lượng tốt. Từ đây, các doanh nghiệp vận tải bị suy giảm đáng kể khả năng cạnh
tranh và khả năng đáp ứng yêu cầu vận chuyển từ chủ hàng.
Cũng theo Hiệp hội chủ tàu Việt Nam thì những thay đổi lớn trong ngành
hàng hải quốc tế gần đây như áp dụng Bộ luật an toàn hàng hải ISM Code, an ninh
hàng hải ISPS, bộ luật về đào tạo và cấp chứng chỉ cho thuyền viên STCW 95 hay
tình trạng cướp biển và khủng bố quốc tế… đã, đang và sẽ còn là gánh nặng cho các
chủ tàu Việt Nam.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã thảo luận và cho ý
kiến về Đề án Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và đã ra Nghị quyết về
'Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020'. Văn bản chiến lược và Nghị quyết chưa
được công bố, song Bộ Kế hoạch Đầu tư và tin tức của báo chí cho biết: "Trong
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Chiến lược Biển Việt Nam đến năm 2020, phải phấn đấu để nước ta trở thành một
quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên
biển, góp phần giữ vững ổn định và phát triển đất nước; kết hợp chặt chẽ giữa phát
triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; có
chính sách hấp dẫn nhằm thu hút mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế biển; xây

dựng các trung tâm kinh tế lớn vùng duyên hải gắn với các hoạt động kinh tế biển
làm động lực quan trọng đối với sự phát triển của cả nước. Phấn đấu đến năm 2020,
kinh tế biển đóng góp khoảng 53-55% GDP, 55-60% kim ngạch xuất khẩu của cả
nước, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống của
nhân dân vùng biển và ven biển".
Theo Quyết định Số 1195/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt
Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt thì mục tiêu phát triển là nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất
nhập khẩu đến năm 2010 là 25%, đến năm 2020 là 35% và vận tải biển nội địa là
100%.
“Các công ty vận tải biển nước ngoài được phép thành lập liên doanh với
vốn góp không quá 51% ngay từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) và được phép thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau 5 năm kể từ
khi gia nhập để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải biển của chính
công ty đó”. Đó là một trong những cam kết được các chuyên gia trong ngành giao
thông vận tải đánh giá là sẽ có tác động nhiều nhất đến các doanh nghiệp vận tải
biển Việt Nam kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO. Chính
vì vậy các doanh nghiệp Vận tải biển Việt Nam đang tích cực trẻ hoá đội tàu để tăng
cường khả năng cạnh
1.2.1.2. Tình hình thẩm định và cho vay các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực vận tải
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.2 :Tổng dư nợ giai đoạn 2004-2007
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng dư nợ (Tr VNĐ) 2.362.641 3.330.218 5.983.267 9.419.378
Phân loại theo ngành
kinh tế
- Thương mại 1.724.728 2.195.946 3.799.973 5.665.756

- Nông, lâm nghiệp 5.434 32.636 12.565 18.839
- Sản xuất và chế biến 214.528 126.548 190.268 240.194
- Xây dựng 234.374 289.063 61.029 579.292
- Vận tải và thông tin
liên lạc
111.280 66.271 1.550.264 2.613.877
- Các ngành khác 72.297 619.754 369.168 301.420
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2004-2007 của Habubank)
Bảng 1.3 : Tình hình thẩm định dự án vay vốn tại Habubank năm 2004-2007
CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
20
Chuyên đề tốt nghiệp
DỰ ÁN XIN VAY VỐN
Tổng số dự án 78 109 181 269
Tổng số tiền (triệu đồng) 913.526 1.309.952 2.084.288 3.157.115
DỰ ÁN ĐƯỢC CHẤP NHẬN
Tổng số dự án 59 85 136 211
Tổng số tiền (triệu đồng) 795.243 1.100.000 1.771.645 2.746.690
DỰ ÁN BỊ TỪ CHỐI
Tổng số dự án 19 24 45 58
Tổng số tiền (triệu đồng) 118.283 209.152 312.643 410.425
TỶ LỆ ĐƯỢC CHẤP NHẬN
Về số dự án 75,6% 78% 75,0% 78,5%
Về số tiền 87% 84% 85% 87%
TỶ LỆ BỊ TỪ CHỐI
Về số dự án 24,4% 22% 25% 21,5%
Về số tiền 13% 16% 15 % 13%
TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN
Số tiền quá hạn/ Dư nợ vay theo

dự án
1,5% 1,20% 1,17% 1,15%
THỜI GIAN THẨM ĐỊNH
TRUNG BÌNH MỘT DỰ ÁN
(ngày)
27 25 24,5 22
(Nguồn: Báo cáo tín dụng Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội)
1.2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội:
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 1: Phòng Phát triển kinh doanh tiếp nhận hồ sơ khách hàng. Nếu hồ sơ
chưa đầy đủ, trao đổi đề nghị khách hàng bổ sung, sau khi hồ sơ đầy đủ chuyển
sang bước 2.
Bước 2: Phòng Phát triển kinh doanh tiến hành thẩm định, lập tờ trình thẩm
định. Cán bộ thẩm định và Trưởng phòng ký tờ trình thẩm định chuyển Phòng kiểm
tra xét duyệt.
Bước 3: Phòng kiểm tra xét duyệt xem xét hồ sơ trước khi trình Ban điều
hành, nếu thấy còn phải giải trình thêm thì đề nghị Phòng Phát triển kinh doanh giải
trình và thu thập thêm thông tin bổ sung. Sau khi xem xong, Phòng kiểm tra xét
duyệt lập phiều kiểm tra xét duyệt và gửi cùng bộ hồ sơ lên Ban điều hành
Bước 4: Ban điều hành xem xét, nều thấy điểm nào chưa rõ thì đề nghị
Phòng Phát triển kinh doanh giải trình, khi đạt yêu cầu thì duyệt tờ trình. Nếu khoản
vay của dự án trong phạm vi từ 5 tỷ đồng trở xuống thì Ban điều hành duyệt và
chuyển lại hồ sơ cho Phòng Phát triển kinh doanh, nếu vượt 5 tỷ đồng thì duyệt và
chuyển Hội đồng quản trị xem xét
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
KHÁCH HÀNG
PHÒNG PHÁT TRIỂN

KINH DOANH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN ĐIỀU HÀNH
PHÒNG KIỂM TRA
XÉT DUYỆT
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 5: Hội đồng quản trị xem xét, nếu thấy điểm nào cần giải trình thì đề
nghị Phòng Phát triển kinh doanh giải trình rõ, khi đạt yêu cầu thì Phê duyệt tờ trình
chuyển Phòng Phát triển kinh doanh để thông báo cho khách hàng.
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện dự án, Habubank thẩm định
trên các nội dung như: thẩm định về khách hàng và thẩm định chi tiết dự án đầu tư.
Các văn bản pháp lý mà ngân hàng đang sử dụng cho quá trình thẩm định
gồm:
- Luật NHNN số 06/1997/QHX được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997
và các luật sửa đổi bổ sung
- Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX được Quốc hội thông qua ngày
12/12/1997 và các luật sửa đổi bổ sung.
- Quy chế cho vay của NHNN ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-
NHNN ngày 31/12/2001 và các văn bản sửa đổi bổ sung
- Quy chế cho vay của Habubank ban hành theo quyết định số 710/QĐ-
Habubank ngày 05/07/2005
- Các Bộ luật, luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Thẩm định dự án đầu tư có nhiều nội dung. Về cơ bản, nội dung thẩm định
dự án đầu tư được xem xét trên 5 nhóm chủ yếu đó là:
1.2.3.1. Thẩm định về khách hàng
 Năng lực Pháp lý
• Khách hàng vay vốn có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp
luật.
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề còn hiệu lực

phù hợp với thời hạn cho vay.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
• Xem xét điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng để nắm rõ về phương
thức tổ chức, quản trị điều hành.
• Xác định người đại diện pháp nhân trong quan hệ với các tổ chức, cá
nhân (do điều lệ của tổ chức quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
• Xem xét uỷ quyền vay vốn có phù hợp chuẩn mực của HBB và thời hạn
vay.
Bảng 1.4: Mẫu Hồ sơ Pháp lý
Số Ngày Được cấp/ký bởi
Giấy CN kinh doanh
Điều lệ hoạt động
Bổ nhiệm giám đốc
Bổ nhiệm kế toán
trưởng
Ủy quyền vay vốn
Nêu trong phần nhận xét này các vấn đề đặc biệt liên quan đến tính pháp lý
của Doanh nghiệp, năng lực hành vi nhân sự của người đại diện doanh nghiệp
(nếu có).
 Mô hình tổ chức và quản trị điều hành
• Quy mô hoạt động.
• Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh
Số lượng lao động trình độ trong doanh nghiệp, cơ cấu lao động trực tiếp và
gián tiếp
• Trình độ chuyên môn, đạo đức, phẩm chất của người lãnh đạo cao nhất.
• Trình độ quản trị điều hành.
• Uy tín của lãnh đạo trong đơn vị và ngoài tổ chức.
 Ngành nghề kinh doanh

• Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động.
Nguyễn Hương Trà Kinh tế Đầu tư 46B
24

×