Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

BÁO cáo TIỂU LUẬN đề tài hệ THỐNG TỔNG đài PBX, hệ THỐNG THOẠI TRÊN nền IP VOIP, TỔNG đài VOIP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 27 trang )




ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG
TỔNG ĐÀI PBX, HỆ
THỐNG THOẠI
TRÊN NỀN IP-VOIP,
TỔNG ĐÀI VOIP.

GVHD:THs TRẦN THỊ HUỲNH

S
L
I
D
E
S


ài vin
Th
_ nh í ê:
Trân
1
Jn
Đình
Trun
I
“Tn g

___


3

r/
í

X
L
T
ê N
MSS
V

u
ơ
n
1
y
n
C
Thàn h

g
:
1
1820023

r
¥

Nguyễn Huỳnh

n m ĩt
Tha
h ê
MSSV: 18200267 "

—1
1

1


Thị
MSS

Kim h
Oan
6
':

Trân 'h ih T
T
ar h ai
MSSV: 0173
1820

Ng
MSS

jọc h
Án Minh

ỉ: 1017

1___


Tôngnđài^BXià'

S
L
I
D
E


1.1 Giới thiệu
PBX là tên viêt tăt của cụm từ tiêng Anh Private
Branch Exchange (Tơng đài Nhánh Riêng)
Ngày nay có bốn tùy chọn về hệ thống điện thoại PBX
'khác nhau:

+
S
L
I
D
E
S

PBX
PBX Thuê/Ảo

IP PBX
IP PBX Thuê/Ảo



71.2f LỊCH SỬ TÔNG ĐÀI ĐIỆN
THOẠI PBX
Hệ thống tổng đài điện thoại PBX đầu tiên được phát triển bởi các luật sư vào
những năm 1960 và yêu cầu một nhà điều hành con người thực hiện các cuộc gọi
trực tiêp bằng tay.
rT-n

1- - --U-

• J-n---------------L------------

L- -sd- -xL -L.- - -

1A

Thực tê vân còn, các cuộc gọi điện thoại vân cần một nhà
điều hành con người.

S
L
I
D
E
S


Vào những năm 1970, các tổng đài tự động đã chứng kiên
sự bổ sung các chất siêu dân, khiên chúng nhanh và đáng
tin cậy hơn.


1.3 HỆ THÔNG TÔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI
PB
X XUAT pHIỆNộ bản cập nhật cho tổng đài điện thoại PBX xuất
t

hiện

Hệ thống ghép kênh phân chia thời gian (TDM). Nó được thiết kế như một
chiếc tủ lớn chứa đựng:
+ ổ cứng
+ bộ xử lý trung tâm (CPU)
+ bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
+ và hệ điều hành...
Sau đó, đến internet, và với nó, một sự phát triển mới để tham gia các
tổng đài điện thoại PBX và TDM.
S
L
I
D
E
S



ƯU


.ĐIỂM TỔNG ĐÀI ĐIÊN THOẠI PBX
Độ tin cậy
hoạt động trên dây điện
thoại bảo vệ thông tin
liên lạc khi gặp sự cố
Khả năng truy
cập :
Cơng ty sử dụng
phần quản lý hồn
tồn Về hệ thống
tổng đài được
cung cấp
Chất lương âm

S
L
I
D
E
S

ưu
điểm
Tiện : bởi vì hệ thống
thường tồn tại theo
thời gian thành lập
cơng ty nên khó có
thay thế được


thanh :
Cuộc gọi qua điện
thoại cố định, giúp
—chất lượng âm
thanh tốt nhất và
—độ tin cậy theo
thời gian


'ỈHƯỢC ĐIỂM TỔNG ĐÀI ĐIỆN
THOẠI PBX
•••

Tính khả dụng :
mặc dù hệ thông
vẫn tồn tại
,nhưng công
nghệ ngày này
đã tương tự và
đa dạng hơn

S
L
I
D
E

Chi phí : các
hệ thơng
thường đắt tiền

và cịn nhiều
—chi phí hàng
tháng


S
L
I
D
E
S

— Irene M. Pepperberg



2.1 Tơng Quan Vê
IP
• IP là một điển hình của dịch vụ khơng kết nối nằm ở lớp thứ 3
• Nó cho phép cấp phát lưu lượng giữa hai máy tính mà khơng có bất kỳ
cuộc gọi nào được thiết lập trước.
• IP đơn giản, dễ dàng cài đặt và có thể hoạt động trên nhiều loại mạng
khác nhau.
• Hạn chế : không cung cấp sự phục hồi lỗi , khơng có cơ chế điều khiển
—luồng. Các gói dữ liệu người dùng có thể bị mất, bị nhân đơi hoặc đến
—không đúng thứ tự. IP không xử lý các vấn đề này (mà do TCP xử lý ).
S
L
I
D

E
S


2.2 Giới Thiệu Vê Tơng Đài VoIP


VoIP (Voice over Internet Protocol) là cơng nghệ truyền tiếng nói của con người (thoại) qua mạng
máy tính sử dụng bộ giao thức TCP/IP.



VoIP sử dụng giao thức truyền tải thời gian thực (RTP) cho luồng phương tiện hoặc luồng thoại,
RTP sử dụng UDP làm giao thức vận tải.



Lớp IP cung cấp định tuyến và địa chỉ lớp mạng, các giao thức lớp liên kết dữ liệu điều khiển và
định hướng truyền dẫn thông tin trên phương tiện vật lý



VoIP là khả năng thực hiện các cuộc gọi điện thoại và gửi fax trên các mạng dữ liệu trên cơ sở IP
với chất lượng dịch vụ và giá cả phù hợp.

S
L
I
D
E

S


Ví dụ vê tơng đài VoIP cho chi cửa
2.3

rrụ rhinh H|JM

l-ong cln IH
IriẠI dí|*íífi:Ệt
riu.iL lri.j Éhlnli J

S
L
I
D
E
S



2Giao thức xử lý cuộc gọi VoIP
Các thành phần cơ bản trong hệ thống mạng H.323 được
quy định như sau: thiết bị đầu cuối, cổng kết nối, các thiết
bị điều khiển cổng kết nối (gatekeeper) và khối điều khiển

đa Iđiểm MQU.

11111111111


• Terminal là phần mềm hoặc phần cứng điện thoại Voip
• Gateway là thiết bị cho phép giao tiếp hai chiều với các thiết bị trong
mạng khác.
• MCU là một thiết bị được dùng cho cuộc gọi hội thoại nhiều người. Là
thiết bị chịu trách nhiệm cho việc trộn các kênh
âm thanh, video trong các cuộc hội thoại.
Terminal, gateway, mcu được gọi chung là các thiết bị đầu cuối. H.323 có
thêm một thành phần thứ 4 là gatekeeper. Thiết
bị gatekeeper đóng vai trị như một bộ điều khiển trung tâm trong mạng với
nhiệm vụ là đăng ký thiết bị đầu cuối gọi vào.


2Ưu điểm của tổng đài

VoIP

TIẾT KIỆM CHI PHÍ
Miên phí gọi nội bộ, tiết kiệm
đến 30% cước phí gọi ra

MẠNG NỘI BỘ LỚN

- ----ị- KẾT NỐI VỚI CRM
Kết nối với phần mềm bán hàng,
phần mềm chăm sóc khách hàng (CRM)

CRM

CHUYÊN NGHIỆP
HƠN

Chỉ cần sử dụng và quảng bá

NHIỀU
NỀNLÝTẢNG
QUẢN
CUỘC GỌI

Có thế cài
lênâm, lịch
Cóđặt
tàiphân
khoảnmềm
quảngọi
lý điện
file ghi
máy tính,
smartphone

kết
nối
wif
sử cuộc gọi thơng qua giao diện Web

S
L
I
D
E
S


KẾT NỐI QUA INTERNET
Kết nối hoàn toàn qua hạ tâng
mạng Internet sẵn có

KHƠNG KẸT LINE
Khơng giới hạn số lượng cuộc gọi
vào đông thời
I_____I

Thiết lập mạng nội bộ lớn cho các
doanh nghiệp có nhiều chi nhánh


2.(Nhược điêm của tông đài VoIP
Nhược điểm


2.(Nhược điêm của tơng đài VoIP
tính khơng ơn định :
hệ thống Voip phụ thuộc vào
internet. Trong trường hợp
mất internet hoặc mất điện,
các cuộc gọi sẽ không được
thực hiện.
S
L
I
D
E
S


ỄKhông thể kết
nối
đến các dịch vụ
khẩn (cấp cứu,
báo cháy...)

Chất lượng thoại còn bị ảnh
hưởng bởi kỹ thuật nén ,đòi
hỏi kỹ thuật càng phức tạp
mà chất lượng lại không
cao, tốn thời gian xử lý.


Mơ Hình Quy Trình Hoạt Động Của Tơng Đài VoIP
Phái Nén
Đângký

RASvlQ931

Thiếl lâp kít nối
Thay đổi dung lượng
Thay đổi kinh logic

H 245

Truy én lải
Kết thúc

S

L
I
D
E
S

Hình 4,1 (b). Cấu trúc thrẽt bi dầu cũi H 323.

Hình 4.4. Các giai đoạn chinh của H.323

RAS



3.2 Ý Nghĩa Của Mơ Hình
• a.Giai đoạn 1
Phát hiện: tìm một gatekeeper để nó có thể đăng ký. Tiến trình này cho phép nhà điều hành mạng quản lý những ai
đang sử dụng mạng H.323.
• b.Giai đoạn 2
Đăng ký: Hoạt động đăng ký cho phép các trạm H.323 tham gia vào vùng cuộc gọi. Cổng 1718 và 1719 để dành cho
phát hiện UDP và đăng ký UDP.
• c.Giai đoạn 3

____L_____L____Ạ_____I_______________________________________I______________I_________I______________ị______________I______________I

Thiết lập kết nối :Trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi , một kết nối được thiết lập giữa hai điểm cuối.

S
L
I

D
E
S


3. Ý Nghĩa Của Mơ Hình
• d.Giai đoạn 4
Thay đổi dung lượng : Đảm bảo dung lượng thông tin không bị mất mát .
• e.Giai đoạn 5
Thay đổi kênh logic: H.323 cho phép truyền các loại lưu lượng khác nhau trên các kênh logic.
Giai đoạn này mở một hoặc nhiều kênh logic để mang lưu lượng.
• Giai đoạn 6 và 7: Sau khi tất cả các giai đoạn được hoàn thành, lưu lượng người dùng có thể
được trao đổi. Sự kết thúc làm giải phóng các kênh logic và các nguồn tài nguyên khác (như
băng thông).

S
L
I
D
E
S


×