Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

Thực hiện dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải tại việt nam (luận văn thạc sĩ luật học)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (612.47 KB, 86 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHƠ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ THANH MINH

THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẠCH
TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT THẢI
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60.38.50

Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM VĂN VÕ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, thông tin nêu trong luận văn là trung thực. Các dữ liệu, luận điểm được
trích dẫn đầy đủ nếu khơng thuộc ý tưởng hoặc kết quả tổng hợp của tôi.

Tác giả luận văn

LÊ THỊ THANH MINH


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT



AAU

:

Lượng phát thải được chỉ định

BTNMT

:

Bộ Tài nguyên & Môi trường

CDM

:

Cơ chế phát triển sạch

CERs

:

Giảm phát thải được chứng nhận

DNA

:

Cơ quan điều hành quốc gia về CDM


DOE

:

Tổ chức tác nghiệp được chỉ định

Dự án CDM

:

Dự án phát triển sạch theo nghị định thư Kyoto

EB

:

Ban điều hành CDM quốc tế

IET

:

Cơ chế mua bán phát thải quốc tế

JI

:

Cơ chế đồng thực hiện


NĐT Kyoto

:

Nghị định thư Kyoto của Công ước khung về biến đổi khí hậu
của Liên Hiệp quốc

PDD

:

Văn kiện thiết kế dự án

PIN

:

Tài liệu ý tưởng dự án

UNFCCC

:

Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên Hiệp quốc


MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẠCH .............5
1.1. Biến đổi khí hậu và sự ra đời Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí
hậu 1992, Nghị định thư Kyoto 1997...............................................................................5
1.1.1. Biến đổi khí hậu .....................................................................................................5
1.1.2. Sự ra đời Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu......................6
1.1.3. Sự ra đời của Nghị định thư Kyoto 1997 ...............................................................7
1.2. Cơ chế thực hiện việc cắt giảm khí nhà kính theo Nghị định thư Kyoto và dự án
phát triển sạch ..................................................................................................................8
1.2.1. Cơ chế thực hiện việc cắt giảm khí nhà kính theo Nghị định thư Kyoto...............8
1.2.2. Dự án phát triển sạch............................................................................................12
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN SẠCH VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
SẠCH TẠI VIỆT NAM .................................................................................................22
2.1. Những vấn đề pháp lý của việc thực hiện dự án phát triển sạch tại Việt Nam .......22
2.1.1. Những vấn đề đặt ra đối với pháp luật quốc gia trong việc thực hiện dự án phát
triển sạch tại Việt Nam...................................................................................................22
2.1.2. Những quy định của pháp luật Việt Nam về phát triển sạch ...............................24
2.2. Tổng quan tình hình thực hiện dự án phát triển sạch tại Việt Nam ........................33
2.2.1. Tình hình thực hiện dự án phát triển sạch tại Việt Nam: .....................................33
2.2.2. Doanh nghiệp tham gia dự án CDM ....................................................................36
2.2.3. Hình thức thực hiện dự án CDM tại Việt Nam:...................................................36
CHƯƠNG 3: THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẠCH TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI VIỆT NAM. ..................................................................38
3.1. Khái niệm quản lý chất thải và dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất
thải..................................................................................................................................38
3.1.1. Khái niệm quản lý chất thải .................................................................................38
3.1.2. Dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải ........................................39


3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện dự án phát triển sạch trong lĩnh

vực quản lý chất thải tại Việt Nam.................................................................................40
3.2.1. Thuận lợi ..............................................................................................................40
3.2.2. Khó khăn ..............................................................................................................44
3.3. Đánh giá kết quả thực hiện dự án CDM trong lĩnh vực quản lý chất thải tại Việt
Nam ................................................................................................................................58
CHƯƠNG 4: NHỮNG KIẾN NGHỊ CHO VIỆC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ
CDM Ở VIỆT NAM ......................................................................................................62
4.1. Giải pháp về đánh giá nhu cầu thị trường ...............................................................62
4.2. Giải pháp về nâng cao nhận thức ............................................................................64
4.3. Giải pháp về hoàn thiện thủ tục............................................................................65
4.3.1. Cơ chế giám sát thực hiện và trách nhiệm của cơ quan liên quan: .....................65
4.3.2. Quy định về danh mục các dự án ưu tiên xem xét và giải quyết .........................67
4.3.3. Hoàn thiện các quy định cụ thể và các chính sách có liên quan đến thực hiện dự
án CDM trong lĩnh vực quản lý chất thải.......................................................................68
4.4. Giải pháp về việc tiếp cận thông tin........................................................................69
4.5. Giải pháp về nguồn vốn ..........................................................................................70
4.6. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................................................71
4.7. Các giải pháp khác ..................................................................................................72
4.7.1. Phổ biến kiến thức về phát triển sạch đến các doanh nghiệp, toàn dân ...............72
4.7.2. Hoàn thiện, cập nhật cẩm nang về CDM .............................................................72
KẾT LUẬN ....................................................................................................................74


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Danh mục văn bản pháp luật:
1. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
2. Luật bảo vệ mơi trường năm 2005 của nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Luật doanh nghiệp năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Luật đầu tư năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
6. Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư
và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thì được hưởng các chính sách tín dụng đầu tư của
nhà nước
7. Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
8. Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về Ưu đãi, hỗ trợ
hoạt động bảo vệ môi trường
9. Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các
Bộ có liên quan xây dựng các kế hoạch và chính sách thực thi có hiệu quả Nghị định
thư Kyoto (KP)
10. Quyết định số 153/2004/ QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành "Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam".
11. Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06/4/2007 của Thủ tướng chính phủ phê
duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của
Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007- 2010.
12. Quyết định số 1016/QĐ-BTNMT ngày 4/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Quyết định thành lập ủy ban chỉ đạo triển khai UNFCCC và KP
13. Quyết định số 1133/QĐ-BTNMT ngày 30/7/2007 của Bộ Tài ngun và Mơi
trường thành lập Văn phịng thường trực quốc gia, đại diện Ủy ban chỉ đạo được thành
lập vào tháng 7 năm 2007


14. Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 2/8/2007 của Thủ tướng chính phủ về một
số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch.
15. Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng chính phủ Quyết
định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu
16. Quyết định số 743/2009/QĐ-BTNMT ngày 20/4/2009 Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc lập Ban chỉ đạo thực hiện Công ước khung của Liên hợp quốc về biến

đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto.
17. Quyết định 1030/QĐ-TTg ngày 20/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Đề
án phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến
năm 2025”.
18. Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 10/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Đề án phát triển dịch vụ môi trường (DVMT) đến năm 2020.
19. Thông tư 01/2005/TT-BKH ngày 09/3/2005 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Hướng dẫn
việc triển khai thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về định hướng chiến
lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam).
20. Thông tư số 10/2006/TT-BTNMT của Bộ TNMT ngày 12/12/2006 hướng dẫn việc
chuẩn bị, xây dựng, chứng nhận và phê duyệt dự án CDM ở Việt Nam.
21. Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-TN&MT ngày 04/7/2008 của Liên bộ
Tài chính, Bộ Tài ngun và Mơi trường Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết
định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 2 tháng 8 năm 2007 của thủ tướng chính phủ về cơ
chế, chính sách tài chính cho các dự án CDM ở Việt Nam.
22. Thông tư 230/2009/TT-BTC ngày 08/12/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn ưu đãi
thuế đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 04/2009/NĐ-CP
về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.
23. Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định việc xây dựng, cấp Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo
Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định Thư Kyoto
24. Thông tư liên tịch số 204 /2010/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 15/12/2010 Sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BTC-BTN&MT
ngày 4/7/2008 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài ngun và Mơi trường Hướng dẫn
thực hiện một số điều của Quyết định số 130/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của


Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư
theo cơ chế phát triển sạch.
25. Thông tư số 15/2011/TT-BTNMT ngày 28/4/2011 của Bộ Tài nguyên & Môi

trường Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại thông tư số 12/2010/TT-BTNMT
ngày 26 ngày 7 tháng 2010 của bộ trưởng bộ Tài nguyên và môi trường quy định việc
xây dựng, cấp thư xác nhận, cấp thư phê duyệt dự án theo cơ chế phát triển sạch trong
khuôn khổ nghị định thư Kyoto.
26. Văn bản số 465 /BTNMT-HTQT ngày 02/3/2003 của Bộ Tài nguyên & Môi trường
Xác định, phát triển và đăng ký dự án theo cơ chế phát triển sạch.
27. Công văn số 971/TCT-CS ngày 24/3/2011 của Tổng cục thuế về việc ưu đãi thuế.
28. Công ước khung của Liên Hiệp quốc về biến đổi khí hậu 1992 (bản dịch tiếng Việt
của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tài nguyên và Môi trường).
29. Nghị định thư Kyoto của Công ước khung của Liên Hiệp quốc về biến đổi khí hậu
1997 (bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Tài nguyên và Môi trường).
2. Danh mục các tài liệu tham khảo:
2.1. Tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt
30. Lê Thị Hoàng Anh (2009), Nghị định thư Kyoto và vấn đề thực hiện Nghị định sau
năm 2012, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
31. Bộ Tài ngun và mơi trường (2010), Thông báo quốc gia lần thứ hai của Việt Nam
cho Công ước khung của Liên Hiệp quốc về biến đổi khí hậu, Hà Nội.
32. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (2011), Báo cáo nghiên cứu các giải pháp nút cổ
chai cho các dự án CDM, Hà Nội.
33. Nguyễn Văn Cường (2008), Tổng quan về biến đổi khí hậu và tác động của chúng
đến hoạt động của con người, Thành phố Huế.
34. Đại học Kinh tế TPHCM (2007), Giáo trình Luật kinh tế, NXB Đại học quốc gia
TPHCM.
35. Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình Luật môi trường, NXB Công an nhân dân,
Hà Nội.
36. Đại học Luật Hà Nội (2006), Giáo trình Luật quốc tế, NXB Công an nhân dân, Hà
Nội.


37. Lê Thị Bích Hạnh (2010), Cơng ước khung về biến đổi khí hậu và q trình thực

hiện, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
38. Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính (2010), Báo cáo kết quả rà sốt thủ tục
hành chính lĩnh vực cơ chế phát triển sạch, Hà Nội.
39. Nhóm dự án TÜV Rheinland Hong Kong Ltd và Trung tâm nghiên cứu năng lượng
và môi trường (2004), Sách hướng dẫn về CDM, Hà Nội.
40. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Thông báo quốc gia lần thứ hai của Việt
Nam cho UNFCCC, Hà Nội.
2.2. Tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh
41. United Nations Framework Convention on Climate Change 1992
42. Kyoto Protocol to United Nations Framework Convention on Climate Change 1997
43. Project Design Document Form (CDM PDD)-Version 03 of CDM Executive Board
44. The Marrakesh Accords & the Marrakesh Declaration
Các website
45. http://cdm.unfccc.int (website về Công ước khung biến đổi khí hậu của Liên hiệp
quốc)
46. http://doanhnghiep24g.vn (website của doanh nghiệp 24 giờ)
47. http://tailieu.vn (website tài liệu Việt Nam)
48. http://vea.gov.vn (website của Tổng cục môi trường)
49. http://vepf.vn (website của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam)
50. http://vepf.vn (website của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam)
51. http://vi.wikipedia.org (website của bách khoa toàn thư)
52. http://www.asian-energy (website của tạp Á về Năng lượng và Môi trường)
53. http://www.elsevier.com (Website của elsevier viết về biến đổi khí hậu)
54. http://www.hanoitv.vn (website của Đài phát thanh truyền hình Hà Nội)
55. http://www.iges.or.jp (website của Viện chiến lược mơi trường tồn cầu IGES –
Nhật Bản)


56. http://www.isponre.gov.vn (website của Viện chiến lược, chính sách tài nguyên và
môi trường)

57. http://www.monre.gov.vn (Website của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
58. http://www.nea.gov.vn (website của Tổng cục môi trường)
59. http://www.noccop.org.vn (website của Cục khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu
thuộc Bộ Tài ngun và Mơi trường)
60. http://www.pvn.vn (website của Tập đồn dầu khí quốc gia Việt Nam)


LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Xu hướng khí hậu biến đổi theo chiều hướng ngày càng xấu đi đã ảnh hưởng
không nhỏ đến kinh tế, xã hội và mơi trường tồn cầu. Để đối mặt với những thách
thức này, các quốc gia phải có những hành động ứng phó cụ thể, địi hỏi nhiều nỗ lực
của cộng đồng và cam kết của toàn thế giới. Các quy định của Công ước khung 1992,
Nghị định thư Kyoto 1997 về biến đổi khí hậu đã thiết lập khn khổ pháp lý mang
tính tồn cầu nhằm kiểm sốt xu hướng gia tăng phát thải khí nhà kính, nguyên nhân
gây ra biến đổi khí hậu. Để hỗ trợ các quốc gia phát triển thuộc phụ lục I Công ước
khung 1992 đạt được mục tiêu giảm phát thải với chi phí thấp nhất, Nghị định thư
Kyoto đã thiết lập ba cơ chế thực hiện: cơ chế phát triển sạch, cơ chế đồng thực hiện,
cơ chế mua bán phát thải quốc tế. Trong đó, cơ chế phát triển sạch cho phép và khuyến
khích các nước phát triển đầu tư, thực hiện các dự án tại các nước đang phát triển và
được cấp chứng nhận giảm phát thải. Số lượng giảm phát thải được chứng nhận này
tính vào chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính của các nước phát triển, giúp các nước này
thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính theo định lượng. Cơ chế phát triển sạch
khuyến khích các nước đang phát triển thực hiện các dự án thân thiện với môi trường,
nhằm phát triển bền vững.
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến
đổi khí hậu. Theo báo cáo mới nhất của cơ quan phân tích rủi ro Maplecroft, Việt Nam
đứng thứ mười ba trong số mười sáu nước hàng đầu sẽ phải chịu tác động mạnh của
hiện tượng biến đổi khí hậu tồn cầu trong ba mươi năm tới. Những hậu quả do biến
đổi khí hậu gây ra đã đe dọa nền kinh tế và sự phát triển bền vững của nước ta. Vì thế,

chúng ta phải nhìn nhận vấn đề một cách nghiêm túc nhằm đưa ra những biện pháp kịp
thời để khắc phục, giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển bền vững.
Việt Nam phê chuẩn Nghị định thư Kyoto vào ngày 25/9/2002. Để nỗ lực đóng góp
vào mục tiêu chung của toàn nhân loại, Việt Nam đã ban hành một số văn bản, chính
sách nhằm khuyến khích các dự án phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư.
Các dự án phát triển sạch được khuyến khích đầu tư ở Việt Nam là dự án ứng
dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, thân thiện với môi trường, giảm phát thải khí nhà
kính, giảm thiểu ơ nhiễm, góp phần bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển kinh tế xã
hội bền vững. Dự án phát triển sạch có thể áp dụng trong một số lĩnh vực như năng
lượng, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, trồng rừng, vận tải, thu hồi khí mêtan từ


2

khai thác dầu khí, từ bãi rác và các lĩnh vực khác mang lại kết quả giảm phát thải khí
nhà kính.
Việt Nam có nhiều tiềm năng thực hiện dự án phát triển sạch. Song thực tiễn
cho đến nay, số lượng dự án phát triển sạch tại Việt Nam được Ban điều hành quốc tế
về phát triển sạch đồng ý đăng ký vẫn không nhiều. Lĩnh vực quản lý chất thải, với ứng
dụng thu hồi khí mêtan để giảm phát thải khí nhà kính được đánh giá là lĩnh vực có
tính hấp dẫn kinh tế cao và có tiềm năng thực hiện tại Việt Nam. Tuy nhiên xác suất
thành công của dự án phát triển sạch trong lĩnh vực này trên thực tế vẫn cịn thấp. Có
những dự án đã được đăng ký là dự án phát triển sạch nhưng vẫn không hoạt động
trong một thời gian dài, kéo theo hậu quả làm thất thốt lượng lớn khí mêtan vào
khơng khí, làm giảm hiệu quả kinh tế của dự án và ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Một số nhà đầu tư cho rằng, cơ chế hành chính của Việt Nam cịn quá rườm rà, các quy
định còn chung chung, chưa cụ thể và đồng bộ khiến các nhà đầu tư gặp khơng ít khó
khăn trong giai đoạn đầu xây dựng dự án. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt chuyên gia phát
triển sạch Việt Nam, sự hạn chế hiểu biết của người dân, sự thiếu phối kết hợp của các
doanh nghiệp cũng là một phần ngun nhân làm trì hỗn và hạn chế triển khai các dự

án phát triển sạch trong lĩnh vực này.
Trong điều kiện như trên, nghiên cứu tổng quan về cơ chế phát triển sạch
trong khuôn khổ Nghị định thư và các văn bản liên quan, tìm hiểu các quy định của
pháp luật Việt Nam về dự án phát triển sạch, đánh giá thực tiễn thực hiện dự án phát
triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải tại Việt Nam nhằm tìm ra những bất cập và
hạn chế, đề xuất một số kiến nghị là điều hết sức cần thiết.
Vì lẽ đó, tác giả chọn đề tài “Thực hiện dự án phát triển sạch trong lĩnh vực
quản lý chất thải tại Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài:
Liên quan đến đề tài, tác giả nhận thấy có một số ấn phẩm, báo cáo chuyên
nghiên cứu về phát triển sạch như sau:
- Nhóm dự án TÜV Rheinland Hong Kong Ltd và Trung tâm nghiên cứu năng
lượng và môi trường (2004), Sách hướng dẫn về CDM, Hà Nội.
- Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (2011), Báo cáo nghiên cứu các giải pháp
nút cổ chai cho các dự án CDM, Hà Nội.


3

Các ấn phẩm, báo cáo chuyên môn này chủ yếu đề cập tổng quan về phát triển
sạch, cập nhật các quy định, các thông tin liên quan đến phát triển sạch, đánh giá các
vướng mắc khi thực hiện dự án phát triển sạch tại Việt Nam, chưa đi vào nghiên cứu,
đánh giá việc thực hiện dự án phát triển sạch trong các lĩnh vực cụ thể như lĩnh vực
quản lý chất thải.
Về đề tài nghiên cứu, tác giả nhận thấy có các đề tài luận văn cử nhân luật liên
quan như sau:
- Lê Thị Hoàng Anh (2009), Nghị định thư Kyoto và vấn đề thực hiện Nghị
định sau năm 2012, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lê Thị Bích Hạnh (2010), Cơng ước khung về biến đổi khí hậu và q trình
thực hiện, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đề tài này nghiên cứu tổng quan Nghị định thư Kyoto, cơ sở hình thành và
quá trình thực hiện Nghị định thư, chưa nghiên cứu sâu về dự án phát triển sạch.
3. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
Qua nghiên cứu tổng quan về dự án phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định
thư Kyoto, quy định của pháp luật Việt Nam về dự án phát triển sạch và thực tiễn thực
hiện dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải tại Việt Nam, việc nghiên
cứu đề tài nhằm góp phần giải quyết các vấn đề sau:
- Cung cấp kiến thức một cách tổng quan và có hệ thống những quy định của
Nghị định thư Kyoto về cơ chế phát triển sạch.
- Tổng hợp, đánh giá các quy định của Việt Nam về dự án phát triển sạch.
- Nghiên cứu thực tiễn thực hiện một số dự án phát triển sạch trong lĩnh vực
quản lý chất thải tại Việt Nam, phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam có liên
quan để tìm ra những bất cập và hạn chế làm ảnh hưởng đến tiến trình và hiệu quả thực
hiện các dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải tại Việt Nam.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm bổ sung vào các quy định của pháp luật và
nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định về dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý
chất thải tại Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác giả nghiên cứu các lĩnh vực, điều kiện, quy trình
thực hiện dự án phát triển sạch theo quy định của Nghị định thư Kyoto, nghiên cứu


4

đánh giá các quy định của Việt Nam về dự án phát triển sạch, nghiên cứu thực tiễn quá
trình thực hiện các dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải tại Việt Nam .
- Phạm vi nghiên cứu: dự án phát triển sạch có nhiều khía cạnh mang tính kỹ
thuật và kinh tế rất phức tạp nhằm xác định, kiểm sốt lượng giảm phát thải khí nhà
kính. Phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu, luận văn giới hạn nghiên cứu khía cạnh
pháp lý của dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải theo Nghị định thư

Kyoto và các quy định của pháp luật Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, quản lý chất thải là một phạm trù rộng với nhiều quy trình,
cơng đoạn thực hiện trong nhiều ngành khác nhau. Do điều kiện nghiên cứu, tác giả chỉ
tập trung vào thực tiễn thực hiện dự án phát triển sạch thu hồi khí bãi rác tại Việt Nam.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phân tích, tổng hợp,
so sánh, khảo sát thực tế, nghiên cứu hồ sơ dự án, trao đổi với những cán bộ, chuyên
gia trực tiếp làm dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải tại Việt Nam để
giải quyết các yêu cầu của đề tài.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa lý luận: luận văn góp phần hồn thiện lý luận pháp luật về dự án phát
triển sạch. Ngoài ra, luận văn còn là tài liệu tham khảo phục vụ cho quá trình nghiên
cứu, giảng dạy về phát triển sạch.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài này có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
doanh nghiệp, cơ quan chức năng tìm hiểu thêm về dự án phát triển sạch và vận dụng
trong thực tiễn thực hiện dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về dự án phát triển sạch
Chương 2: Những vấn đề pháp lý của việc thực hiện dự án phát triển sach và
tổng quan tình hình thực hiện dự án phát triển sạch tại Việt Nam
Chương 3: Thực hiện dự án phát triển sạch trong lĩnh vực quản lý chất thải tại
Việt Nam.
Chương 4: Những kiến nghị cho việc hoàn thiện pháp luật về dự án phát triển
sạch tại Việt Nam


5


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẠCH
1.1. Biến đổi khí hậu và sự ra đời Cơng ước khung của Liên hiệp
quốc về biến đổi khí hậu 1992, Nghị định thư Kyoto 1997
1.1.1. Biến đổi khí hậu
Theo Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu 1992, biến đổi
khí hậu được hiểu “là sự thay đổi của khí hậu được qui cho trực tiếp hoặc gián tiếp do
hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển tồn cầu và sự thay
đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được
trong những thời kì có thể so sánh được.”1
Con người khơng thể lường trước được những hậu quả do thiên tai bất thường
gây ra. Tuy nhiên, hiệu ứng nhà kính làm trái đất ấm lên, một trong những biểu hiện rõ
nét của biến đổi khí hậu lại là kết quả q trình can thiệp của con người vào môi trường
sinh thái. Sự phát triển khoa học tự nhiên và kĩ thuật, cuộc cách mạng cơng nghiệp đã
đẩy q trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa diễn ra một cách mạnh mẽ và rộng khắp
trên thế giới. Kết quả là làm tăng sự tích tụ các khí nhà kính trong bầu khí quyển, một
trong những nguyên nhân chính làm tăng nhiệt độ bề mặt trái đất.
Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời
đến bề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian giữa các
hành tinh. Năng lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngắn dễ dàng xun qua cửa sổ
khí quyển. Trong khi đó, bức xạ của trái đất với nhiệt độ bề mặt trung bình +16oC là
sóng dài có năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ lại. Kết quả của sự trao đổi
không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia
tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất. Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như
nhà kính trồng cây và được gọi là hiệu ứng nhà kính"2.
Biểu hiện của hiện tượng biến đổi khí hậu khơng chỉ riêng hiện tượng hiệu
ứng nhà kính với hậu quả là khí hậu trái đất ngày càng ấm hơn, mà kéo theo nó là
những hệ quả như: sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho mơi
trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất; sự dâng cao mực nước biển do
1


Khoản 2, Điều 1 Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu 1992, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp
tác quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2
http://vea.gov.vn/vn/truyenthong/hoidapmt/Pages/Hi%E1%BB%87u%E1%BB%A9ngnh%C3%A0k%C3%A
Dnhl%C3%A0g%C3%AC.aspx


6

băng tan dẫn đến sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển; sự di
chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất
dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của
con người; sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thủy quyển, sinh quyển, địa quyển...
Chính vì lẽ đó, xu hướng khí hậu biến đổi theo chiều xấu đi trở thành mối
quan tâm, thử thách không riêng cá nhân, quốc gia nào mà là vấn đề chung của nhân
loại.
1.1.2. Sự ra đời Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu trái đất và những tác động nguy hại của nó là mối quan tâm
của tồn nhân loại. Trong thời gian qua, cộng đồng quốc tế đã có nhiều nỗ lực để giảm
nhẹ biến đổi khí hậu. Tại hội nghị thượng đỉnh của Liên hiệp quốc về môi trường và
phát triển ở Rio de Janeiro, Braxin, tháng 6 năm 1992, Công ước khung của Liên hiệp
quốc về biến đổi khí hậu - United Nations Framework Convention on Climate Change
(viết tắt là UNFCCC) được ký và có hiệu lực từ tháng 3/1994.
Mục tiêu chính của UNFCCC là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển
ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người vào hệ thống khí
hậu. Để đạt được mục tiêu này, tất cả các nước tham gia phải có cam kết chung về các
hành động chống lại sự biến đổi khí hậu, điều chỉnh theo điều kiện của từng quốc gia
nhằm triển khai thực hiện Công ước. Công ước chia các nước tham gia theo hai nhóm:

các bên phụ lục I và các bên ngoài phụ lục I. Các bên phụ lục I bao gồm các nước công
nghiệp, những nước về mặt lịch sử được coi là có nhiều hoạt động gây ra sự biến đổi
khí hậu. Các bên ngồi phụ lục I chủ yếu bao gồm các nước đang phát triển. Cơng ước
đưa ra ngun tắc bình đẳng và “trách nhiệm chung nhưng khác nhau” yêu cầu các bên
trong phụ lục I phải tiên phong trong việc đến năm 2000 phải giảm mức phát thải khí
nhà kính của họ xuống tới mức của năm 1990. Họ phải đệ trình báo cáo thường kỳ,
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng cơng bố các chương trình chính sách về
biến đổi khí hậu cũng như các điều tra hàng năm về giảm phát thải khí nhà kính.
Tuy nhiên, UNFCCC có hạn chế là khơng xác định lộ trình thực hiện cụ thể,
chỉ đưa ra những quy định mang tính nguyên tắc, khơng xác định quốc gia nào phải cắt
giảm khí nhà kính, cắt giảm bao nhiêu, phương thức cắt giảm. Bên cạnh đó, việc dung
hịa được lợi ích của các quốc gia trong một Cơng ước là điều rất khó khăn. Mỗi quốc
gia đều muốn bảo vệ cho quyền lợi riêng của mình. Để đạt được sự thống nhất chung


7

trong hoạt động và mức cắt giảm khí thải, hịa hợp được ý chí và điều hịa lợi ích giữa
các quốc gia và giữa các nhóm nước khác nhau nhằm bảo đảm được sự bền vững của
các quốc gia trên thế giới, chắc chắn sẽ phải cần đến những thỏa thuận, khung pháp lý
quốc tế mới hơn, chi tiết hơn.
1.1.3. Sự ra đời của Nghị định thư Kyoto 1997
Từ khi UNFCCC ra đời, lượng khí thải vẫn tiếp tục gia tăng, những bằng
chứng về trái đất nóng dần lên ngày càng rõ ràng hơn.
Hiện tượng biến đổi khí hậu có nguồn gốc từ việc phát thải quá mức khí nhà
kính vào khí quyển do các hoạt động kinh tế xã hội của con người. Khơng ai biết chính
xác nhiệt độ trái đất sẽ nóng đến bao nhiêu. Nhưng những hậu quả của biến đổi khí hậu
cùng với viễn cảnh u ám trong tương lai như mực nước biển tăng lên, hệ thống thời tiết
thay đổi, các cơn bão ngày càng nhiều và mạnh hơn là những hiểm họa buộc các chính
trị gia phải vào cuộc. Do vậy, các phiên đàm phán về Nghị định thư Kyoto bắt đầu diễn

ra.
Nghị định thư Kyoto của Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí
hậu - Kyoto Protocol to the United Nations Framework Convention on Climate Change
(viết tắt là NĐT) được thông qua tại Kyoto, Nhật Bản tháng 12 năm 1997. NĐT xác
định một số thể thức và cơ chế nhằm hỗ trợ các bên đạt được mục tiêu cam kết, nhưng
vẫn chưa đi sâu vào chi tiết. Sau khi NĐT được ký kết, các cuộc đàm phán vẫn tiếp tục
diễn ra nhằm xây dựng chi tiết thể thức thực hiện và giúp cho các quy định của NĐT
được thực thi. Đến năm 2001, chính phủ các nước đã thống nhất nguyên tắc chung về
việc thực hiện NĐT Kyoto thể hiện trong thỏa thuận Marrakech. Thỏa thuận này cung
cấp đầy đủ thơng tin cho chính phủ các nước khi xem xét phê chuẩn NĐT.
NĐT Kyoto có hiệu lực vào ngày 16/2/2005 sau khi Cộng Hòa Liên Bang Nga
phê chuẩn, thoả mãn yêu cầu “không dưới 55 bên của Công ước, trong đó gồm các bên
thuộc phụ lục I có tổng số phát thải chiếm ít nhất 55% tổng lượng phát thải CO2 năm
1990 của các bên thuộc phụ lục I nộp lưu chiếu các văn bản phê chuẩn, phê duyệt, chấp
thuận hoặc gia nhập của mình”3.
Hiện nay đã có 193 bên (gồm 192 nước và 1 tổ chức liên kết kinh tế khu vực)
tham gia NĐT. Tổng lượng phát thải CO2 của các bên thuộc phụ lục I chiếm 63,7%.

3

Khoản 1, Điều 25 NĐT Kyoto 1997, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường


8

Mỹ là nước duy nhất nằm trong phụ lục I khơng phê chuẩn NĐT dù đã tham gia kí
kết4.
NĐT Kyoto ràng buộc các bên phụ lục I trong thời kỳ cam kết 2008-2012 phải
đảm bảo tồn bộ phát thải khí nhà kính tương đương CO2 do con người gây ra được liệt
kê trong phụ lục A của NĐT không vượt quá lượng đã định của mình ghi trong phụ lục

B, với mục đích giảm tổng lượng phát thải của các khí đó ít nhất 5% so với mức năm
19905. Các quốc gia nhóm phụ lục I khơng đáp ứng được yêu cầu đặt ra như trong bản
kí kết sẽ phải cắt giảm thêm 1,3 lượng khí vượt mức cho phép trong thời hạn hiệu lực
tiếp theo của NĐT. Hiệu lực giai đoạn 1 sẽ kết thúc vào năm 2012.
NĐT Kyoto được mong đợi sẽ là một thành công trong vấn đề cắt giảm khí
gây hiệu ứng nhà kính với mục tiêu được đặt ra nhằm “ổn định các nồng độ khí nhà
kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con
người đối với hệ thống khí hậu”6.

1.2. Cơ chế thực hiện việc cắt giảm khí nhà kính theo Nghị định thư
Kyoto và dự án phát triển sạch
1.2.1. Cơ chế thực hiện việc cắt giảm khí nhà kính theo Nghị định thư Kyoto
NĐT Kyoto thiết lập ba cơ chế hỗ trợ các nước công nghiệp (các bên phụ lục
I) cắt giảm phát thải khí nhà kính để đạt được mục tiêu giảm phát thải với chi phí thấp
nhất, cụ thể gồm: mua bán phát thải quốc tế - international emissions trading (IET),
đồng thực hiện - joint implementation (JI) và cơ chế phát triển sạch - clean
development mechanism (CDM)
1.2.1.1. Cơ chế mua bán phát thải quốc tế
Cơ chế này qui định tại Điều 17 NĐT Kyoto.
Nội dung cơ chế: “Các bên thuộc Phụ lục B NĐT có thể tham gia mua bán
phát thải nhằm các mục đích hồn thành các cam kết của mình. Bất kỳ sự mua bán phát
thải nào như vậy sẽ bổ sung cho các hành động trong nước nhằm mục đích đáp ứng các
cam kết giảm và hạn chế phát thải định lượng”7. Theo cơ chế này, các quốc gia có
quyền phát thải một lượng khí thải nhất định vào bầu khí quyển theo số lượng cho phép
4

http://unfccc.int/kyoto_protocol/status_of_ratification/items/2613.php
Khoản 1, Điều 3 NĐT Kyoto, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường
6
Điều 2 Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu 1992, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc

tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường
7
Điều 17 NĐT Kyoto, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường
5


9

nhưng các nước này lại khơng sử dụng hết thì có quyền bán lượng khí phát thải này
cho các quốc gia có nhu cầu mua để đạt mục tiêu của họ. Theo đó, nếu quốc gia nào
bán chỉ tiêu phát thải khí nhà kính thì phải trừ vào phần chỉ tiêu phát thải của nước
mình, và ngược lại các quốc gia mua lại chỉ tiêu phát thải khí nhà kính của quốc gia
khác sẽ có quyền cộng phần chỉ tiêu phát thải đã mua lại vào phần chỉ tiêu phát thải
của mình.
Chủ thể tham gia: Đây là cơ chế quy định tại NĐT với ý nghĩa về mặt pháp lý
nhằm giúp đỡ các nước cơng nghiệp hồn thành các cam kết của mình về vấn đề cắt
giảm khí phát thải. Vì vậy, chủ thể tham gia theo cơ chế này phải là các nước nằm
trong phụ lục B của NĐT.
Đối tượng mua bán phát thải có thể là CERs, lượng phát thải được chỉ định
(AAU) hoặc đơn vị giảm thải theo cơ chế JI (ERU).
Cách thức thực hiện: Để mua bán quyền xả thải các nước cơng nghiệp phát
triển có hai cách thực hiện:
- Các quốc gia phát triển sẽ nhân danh chính mình tham gia vào các giao dịch
mua bán quyền xả thải.
- Hoặc các quốc gia phát triển sẽ phân nhỏ hạn ngạch phát thải khí nhà kính
cho các doanh nghiệp của quốc gia mình. Theo đó các doanh nghiệp tự mình tìm kiếm
đối tác để giao dịch trao đổi các điều kiện mua lại quyền phát thải khí nhà kính.
1.2.1.2. Cơ chế đồng thực hiện
Cơ chế đồng thực hiện được qui định tại Điều 6 NĐT Kyoto
Nội dung cơ chế: theo cơ chế này, các nước công nghiệp có thể cùng nhau

thành lập và thực hiện chung các phương án bảo vệ khí hậu. Tức là khi một dự án bảo
vệ môi trường được tiến hành ở nước A thì nước B cũng có thể tham gia vào bằng cách
chuyển giao cơng nghệ, hỗ trợ tài chính hay bất kì biện pháp nào được xem là phù hợp,
giúp dự án đạt được hiệu quả. Khi dự án thành cơng, nước A có thể cắt giảm một lượng
khí nhà kính nhất định thì căn cứ vào khoản 1, Điều 6 NĐT Kyoto, nước B được tiếp
nhận một đơn vị giảm phát thải tương ứng với lượng khí nhà kính đã cắt giảm ở nước
A (nhờ vào dự án chung của hai nước A, B) và đơn vị giảm phát thải này sẽ tính vào
các hoạt động nhằm thực hiện các cam kết trong NĐT của nước B.


10

Cơ chế đồng thực hiện cung cấp cho một bên sự linh hoạt và chi phí hiệu quả
trong việc hồn thành cam kết của mình đối với NĐT, trong đó bên kia nhận được lợi
ích từ đầu tư nước ngồi và chuyển giao công nghệ 8.
Chủ thể tham gia: Theo khoản 1, Điều 6 NĐT Kyoto, đối tượng tham gia vào
cơ chế này là các bên đã tiến hành phê chuẩn NĐT Kyoto và những nước này đều
thuộc phụ lục I của UNFCCC.
Cơ chế JI chỉ công nhận các dự án thỏa mãn đầy đủ các điều kiện:
- Việc thực hiện dự án phải có sự tán thành của các bên tham gia;
- Mục tiêu thực hiện dự án là nhằm giảm các phát thải khí nhà kính, tăng
cường sự trừ khử của các bể hấp thụ.
Bên tiếp nhận đơn vị giảm phát thải chỉ có thể thực hiện việc tiếp nhận sau khi
đã thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ được qui định tại Điều 5 và Điều 7 của NĐT
Kyoto nhằm đảm bảo vấn đề kiểm tra và giám sát các kết quả đạt được từ dự án JI
(Khoản 1, Điều 6 NĐT Kyoto).
1.2.1.3. Cơ chế phát triển sạch
CDM được qui định tại Điều 12 NĐT Kyoto.
Cơ chế này được đặt ra với mục đích nhằm giúp các bên không thuộc phụ lục
I đạt được sự phát triển bền vững và đóng góp vào mục tiêu cuối cùng của UNFCCC

và hạn chế phát thải định lượng theo Điều 3 NĐT 9.
Nội dung của cơ chế:
CDM là một cơ chế đối tác đầu tư giữa các nước phát triển và các nước đang
phát triển, CDM cho phép và khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của các
nước phát triển đầu tư, thực hiện các dự án giảm phát thải khí nhà kính tại các nước
đang phát triển và nhận được giảm phát thải được chứng nhận - Certified Emission
Reductions (CERs). CERs này được tính vào chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính của
các nước phát triển, giúp các nước này thực hiện cam kết giảm phát thải định lượng khí
nhà kính. Đơn vị CERs được qui đổi như sau:
1 CER
= 1 tấn CO2 tương đương.
1 tấn CH4 = 21 tấn CO2 tương đương.
1 tấn N2O = 310 tấn CO2 tương đương.
8
9

http://unfccc.int/kyoto_protocol/mechanisms/joint_implementation/items/1674.php
Xem khoản 2, Điều 12 NĐT Kyoto, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường


11

Chủ thể tham gia: CDM là một biện pháp cắt giảm thực tế khí nhà kính, việc
cắt giảm này được thực hiện tại các quốc gia đang phát triển. Nội hàm của CDM là một
cơ chế đầu tư, nó cho phép các quốc gia phụ lục I lựa chọn thực hiện việc đầu tư tại
một quốc gia đang phát triển khác.
Cách thức thực hiện: Các quốc gia công nghiệp sử dụng những biện pháp, kĩ
thuật, công nghệ tiên tiến để hạn chế khí nhà kính phát thải vào bầu khí quyển và kết
quả của q trình đầu tư có lượng giảm phát thải được tính vào chỉ tiêu giảm phát thải
của quốc gia công nghiệp.

Cách thứ hai thực hiện theo CDM là mua bán CERs. Các quốc gia đang phát
triển được tham gia vào quan hệ mua bán này dưới tư cách là một bên bán theo CDM,
bởi các quốc gia đang phát triển không bị hạn chế phát thải khí nhà kính theo
UNFCCC, tức là các quốc gia được quyền phát thải vào bầu khí quyển và có thể sử
dụng quyền này như một thứ hàng hóa bán cho các quốc gia phát triển với điều kiện
thông qua các dự án CDM để giảm lượng khí nhà kính mà mình được quyền phát thải
đó. Qua q trình mua bán, các quốc gia đang phát triển nhận được tiền và sử dụng tiền
này để đầu tư công nghệ sạch, thân thiện với môi trường thông qua những dự án giảm
phát thải. Lượng phát thải từ những dự án được các quốc gia đang phát triển sử dụng
để tính vào nghĩa vụ thực hiện giảm phát thải khí nhà kính của quốc gia đã mua quyền
phát thải đó.
Như vậy, NĐT Kyoto đã thiết lập cách tiếp cận linh hoạt cho các nước phụ lục
I nhằm đạt được mục tiêu cắt giảm phát thải khí nhà kính bằng cách cho phép các nước
này mua lượng khí cắt giảm được từ những quốc gia khác. Điều này có thể đạt được
dưới hình thức tài chính hay từ những chương trình hỗ trợ cơng nghệ cho các nước
ngồi phụ lục I có tham gia vào NĐT Kyoto. Các nước đang phát triển tham gia NĐT
Kyoto khơng bị bắt buộc phải giới hạn lượng khí thải gây ra, nhưng một khi chương
trình cắt giảm khí thải được xúc tiến ở các quốc gia này nó sẽ nhận được CERs bán cho
các nước phụ lục I. Với qui định này, NĐT nhằm giảm chi phí các nước phát triển bỏ
ra cho mục tiêu được kí kết trong NĐT, đặc biệt là các nước đã đầu tư rất hiệu quả cho
việc bảo vệ môi trường trên đất nước họ và đã đạt tiêu chuẩn môi trường sạch. Vì lí do
đó NĐT cho phép những nước này mua CERs từ các nước đang phát triển tham gia
NĐT Kyoto trên thế giới thay vì tiến hành nâng cấp tiêu chuẩn mơi trường trong nước.
Quy định này cịn nhằm khuyến khích các nước đang phát triển tham gia NĐT Kyoto
giảm thiểu khí gây hiệu ứng nhà kính, tiến đến phát triển bền vững và mang tính kinh


12

tế cao, làm tăng lượng đầu tư vào các quốc gia nhóm nước đang phát triển tham gia

NĐT Kyoto.
1.2.2. Dự án phát triển sạch
1.2.2.1. Lĩnh vực, điều kiện, tài chính dự án phát triển sạch
a. Lĩnh vực
Các lĩnh vực hoạt động của dự án phát triển sạch (dự án CDM) được nêu sau
đây do Ban Điều hành quốc tế về CDM – Executive Board (EB) đưa ra, dựa trên danh
sách những ngành và tài nguyên nêu trong phụ lục A của NĐT Kyoto. Cụ thể gồm
ngành năng lượng (nguyên liệu tái chế, không thể tái chế); chuyển tải năng lượng; nhu
cầu năng lượng; ngành chế tạo; ngành hóa học; ngành xây dựng; ngành vận tải; khai
khoáng và sản xuất khoáng; sản xuất kim loại; phát thải từ nhiên liệu (chất rắn, dầu,
khí ga); chất thải từ sản xuất và tiêu thụ halocarbon và sulphur hexaflouride; dung môi
đã qua sử dụng; xử lý nước và chất thải; trồng rừng và khôi phục rừng; nơng nghiệp.10
Như vậy, các dự án CDM thích hợp với các lĩnh vực chủ yếu như nâng cao
hiệu quả cung cấp và sử dụng năng lượng, tiết kiệm năng lượng và năng lượng tái sinh,
chuyển đổi nhiên liệu và công nghệ sạch, nông nghiệp và lâm nghiệp (thu hồi và hấp
thụ khí phát thải), các q trình sản xuất cơng nghiệp phát thải khí nhà kính.
Lĩnh vực quản lý chất thải là một trong những lĩnh vực được xác định trong
NĐT Kyoto mà các quốc gia phụ lục I có thể áp dụng thực hiện dự án CDM nhằm đạt
những cam kết hạn chế và giảm phát thải định lượng theo Điều 3 của NĐT Kyoto.
“Mỗi bên thuộc phụ lục I, nhằm đẩy mạnh sự phát triển bền vững, sẽ hạn chế và/ hoặc
giảm phát thải mêtan thông qua thu hồi và sử dụng trong quản lý chất thải”11. Các giải
pháp với tiềm năng giảm phát thải CO2 cao và chi phí đầu tư thấp đang được chứng
minh về mặt kinh tế là rất hấp dẫn cho các dự án CDM. Trong đó, ứng dụng thu hồi khí
mêtan là một ứng dụng có tính hấp dẫn kinh tế nhất12.
NĐT Kyoto quy định các ngành và các lĩnh vực thực hiện dự án CDM như
trên bởi lẽ đây là những ngành, lĩnh vực có tiềm năng thực hiện dự án CDM, có lượng
phát thải khí nhà kính (một trong sáu loại khí quy định trong NĐT Kyoto) vào bầu khí
quyển lớn. Các lĩnh vực, ngành được liệt kê trong phụ lục A của NĐT không giới hạn
ngành, lĩnh vực thực hiện dự án mà mang tính định hướng. Với mỗi ngành và lĩnh vực,
10


Phụ lục A, NĐT Kyoto, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Mục viii, khoản 1a, Điều 2 NĐT Kyoto, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc tế, BTNMT
12
http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/sach-huong-dan-ve-cdm.515319.html
11


13

Nghị định thư luôn quy định mở “các lĩnh vực khác”, “các vấn đề khác”, “q trình
cơng nghiệp khác” “các phát thải khác”. Theo đó, bên xây dựng dự án có thể chọn
ngành, lĩnh vực được liệt kê cụ thể trong phụ lục A hoặc trong các lĩnh vực, quá trình
khác có khả năng giảm phát thải một trong sáu loại khí nhà kính quy định tại NĐT.
Việc phân định các lĩnh vực xây dựng và thực hiện dự án CDM nhằm mục
đích xác định ngành để xem xét trong quy trình thẩm định và thẩm tra dự án. Mỗi tổ
chức tác nghiệp phải được thành lập một cách hợp pháp theo mỗi ngành hoạt động của
mình. Ngồi ra, phương pháp luận đường cơ sở và giám sát cũng được thiết lập riêng
theo từng lĩnh vực hoạt động của dự án.
b. Loại khí nhà kính cắt giảm
Theo UNFCCC, các bên Cơng ước cam kết thực hiện việc kiểm sốt đối với
các khí nhà kính khơng bị kiểm sốt bởi NĐT Montreal 1987 (NĐT Montreal qui định
việc cắt giảm và loại trừ các chất làm suy giảm tầng ozon, bao gồm: khí CFC và
HCFC). Tuy nhiên, chúng ta cũng khơng thể tiến hành cắt giảm tồn bộ những khí nhà
kính cịn lại, bởi lẽ trong tự nhiên, bên cạnh những khí nhà kính có hại, cịn có cả
những khí nhà kính chiếm giữ vai trò hết sức quan trọng đối với mơi trường sống trên
trái đất, chẳng hạn khí O3 (ozon) là bộ máy lọc những tia UV-B (tia cực tím) hay hơi
nước giúp duy trì độ ẩm trong khơng khí.
Bên cạnh đó, các nước cũng chỉ thỏa thuận với nhau là hạn chế và giảm phát
thải khí nhà kính do con người gây ra chứ không tiến hành loại bỏ các khí nhà kính

được qui định trong NĐT. Bởi lẽ, bên cạnh tác hại của khí nhà kính cũng khơng thể
phủ nhận rằng con người cũng không thể tồn tại nếu khơng có khí nhà kính.
Chính vì thế, NĐT đề cập đến sáu loại khí nhà kính cắt giảm chính bao gồm
carbon dioxide (CO2), methane (CH4), nitrous oxide (N2O), hydrofluorocarbons
(HFCs), perfluorocarbons (PFCs) và sulphur hexafluoride (SF6)13.
Những khí này được chứng minh là nhân tố trực tiếp, góp phần gây nên hiện
tượng ấm dần lên của trái đất trong vòng 60 năm tới.
Khí CO2: Lượng CO2 luân chuyển từ các quá trình tự nhiên lên tầng khí quyển
hàng năm là rất lớn, khoảng 700 tỷ tấn. Khí hậu tồn cầu nói chung ổn định trong thời
gian dài nếu lượng phát thải CO2 cân bằng với lượng CO2 được hấp thụ một cách tự
nhiên. Tuy nhiên các hoạt động của con người từ việc đốt các loại nhiên liệu hoá thạch
13

Phụ lục A, NĐT Kyoto, bản dịch tiếng Việt của Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường


14

đang thải ra khoảng 24 tỷ tấn CO2 mỗi năm, phá vỡ điểm cân bằng tự nhiên. Và theo
các bằng chứng đã được ghi nhận thì chỉ có một nửa lượng CO2 này là được hấp thụ
bởi các quá trình tự nhiên và đại dương. Mật độ tập trung CO2 trong tầng khí quyển
hiện nay cao hơn 30% so với 100 năm trước. Một số nhà khoa học chỉ ra rằng có một
lượng lớn CO2 có thể được “nhốt” trong những vùng đất thuộc vĩ độ Bắc và ở những
khu rừng ôn và nhiệt đới. Do vậy, chúng ta nên đặt mối quan tâm lớn hơn vào việc quy
hoạch sử dụng đất, đốt biomass và nạn đốt phá rừng14.
Khí CH4 và N2O: Một nửa hoặc hơn nửa tổng lượng CH4 và N2O là do các
hoạt động của con người gây ra. Mức độ tập trung vào khí quyển của CH4 và N2O đang
tăng lên một cách đều đặn.
CH4: thải ra khí quyển từ các hoạt động của con như chăn nuôi gia súc, trồng
lúa, chôn lấp rác thải và sự rị rỉ khí tự nhiên trong q trình sản xuất, vận chuyển và sử

dụng. Những nguồn phát tự nhiên từ động vật nhai lại, đầm lầy lớn nhỏ và cả những tổ
mối.
N2O: phát sinh trong quá trình sản xuất như đốt các nhiên liệu hố thạch, sản
xuất nylon trong cơng nghiệp và từ các quá trình của sinh vật trong đất.
Ba loại khí nhà kính khác là HFCs, PFCs, và SF6 cũng đã được kiểm sốt
trong NĐT Kyoto vì tiềm năng gây nên hiện tượng nóng lên tồn cầu cũng như việc
tập trung các khí trên tầng khí quyển ngày càng gia tăng. HFCs đã được phê duyệt làm
chất thay thế cho CFCs. PFCs là sản phẩm phụ của quá trình nấu nhơm và chúng có
tuổi thọ rất dài trong khí quyển (đến 1.000 năm). SF6 được sử dụng rộng rãi để cách
điện trong các thiết bị điện.
Tóm lại, NĐT Kyoto quy định chính xác sáu loại khí nhà kính cần cắt giảm.
Các bên xây dựng dự án có thể thực hiện dự án CDM trong các ngành, lĩnh vực được
định hướng tại phụ lục A hoặc các nguồn khác miễn sao có thể cắt giảm được một
trong sáu loại khí nhà kính cần kiểm sốt theo NĐT Kyoto.
c. Điều kiện
Một dự án để được đăng ký là dự án CDM phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn khác
nhau. Theo quy định tại NĐT Kyoto và những văn bản liên quan như thoả thuận
Marrakech, những quyết định của EB về CDM và nghị quyết của hội nghị các bên, để
được đăng ký dự án CDM, dự án đó phải đáp ứng một số điều kiện nhất định, cụ thể:
14

http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/sach-huong-dan-ve-cdm.515319.html


15

- Giảm phát thải khí nhà kính quy định trong phụ lục A của NĐT Kyoto. Đó là
CO2, CH4, NO2, HFCs, PFCs và SF6. Nếu dự án đầu tư nhằm giảm phát thải khí khơng
nằm trong số sáu loại khí này thì dự án đó khơng được đăng ký là dự án CDM.
- Các nước làm chủ dự án phải là thành viên của NĐT Kyoto (Khoản 30, phần

F phụ lục Những nguyên tắc và quy trình của CDM, Quyết định của hội nghị các bên
CP1).
- Giảm phát thải của dự án phải là phần phát thải tăng thêm nếu như khơng có
hoạt động dự án15. Điều kiện này thể hiện tính bổ sung của dự án.
- Nếu dự án được tài trợ từ các nguồn mang tính nhà nước, nó sẽ khơng được
ảnh hưởng tới ODA, và những nguồn do nhà nước cấp phải được tách ra và không
được tính vào các nghĩa vụ tài chính của các nước trong phụ lục I.
- CDM phải đóng góp vào các vấn đề phát triển bền vững của nước làm chủ
16

dự án .
- Dự án không gây nên các tác động môi trường không thể chấp nhận được.
- Người đề xuất dự án phải xác định thời gian CERs được trao đổi.
- Giảm phát thải dự án cần phải đo đếm được và cần phải được phê duyệt và
kiểm tra bởi tổ chức tác (DOE).
- Tuân theo quy trình phê duyệt, thẩm định và đăng ký dự án, những yêu cầu
về giám sát.
Trong số đó, hai tiêu chuẩn được xác định rộng rãi để một dự án được xem xét
đăng ký dự án CDM gồm:
- Tính bổ sung: Các dự án CDM phải giảm được lượng phát thải mà lẽ ra đã
có thêm nếu như khơng có hoạt động dự án được chứng nhận này. Những lợi ích dự án
CDM mang lại phải có thực, có thể định lượng và lâu dài nhờ giảm thiểu được tác
động của biến đổi khí hậu.
- Tính bền vững: NĐT quy định mục đích của dự án CDM là hỗ trợ các quốc
gia ngoài phụ lục I đạt được phát triển bền vững. Nghị định không nêu ra quy định cụ
thể về tiêu chuẩn phát triển bền vững. Tiêu chuẩn này do chính nước chủ nhà xác định
dựa trên các tiêu chí và quy trình đánh giá riêng của mình. Nhìn chung, sự phát triển

15
16


Khoản 5c, Điều 12 NĐT Kyoto, bản dịch tiếng Việt của Vụ hợp tác quốc tế Bộ Tài nguyên và Môi trường
Khoản 2, Điều 12 NĐT Kyoto, bản dịch tiếng Việt của Vụ hợp tác quốc tế Bộ Tài nguyên và Môi trường


×