Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Giáo án môn Tiếng Việt lớp 3 - Tuần 17

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.76 KB, 20 trang )

ĐỖ THỊ HƯƠNG SIM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 1
Ngày 25 tháng 12 năm 2006
TUẦN 17
Tập đọc - Kể chuyện
MỒ CÔI XỬ KIỆN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1. Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : công
trường, vòt rán, miếng cơm, giãy nảy, trả tiền,...
• Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
• Đọc trôi chảy được cả bài và biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời của nhân vật.
2. Đọc hiểu
• Hiểu nghóa của các từ ngữ trong bài : công trường, bồi thường,...
• Hiểu được nội dung và ý nghóa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi sự thông minh,
tài trí của Mồ Côi. Nhờ sự thông minh, tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân
thật thà.
B - Kể chuyện
• Dựa vào tranh minh hoạkể lại được toàn bộ câu chuyện.
• Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể).
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1. KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Ba điều ước.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY - HỌC BÀI MỚI
Hoạt động dạy Hoạt động học


* Giới thiệu bài (1phút)
- Trong giờ tập đọc này chúng ta cùng đọc và
tìm hiểu câu chuyện Mồ Côi xử kiện. Qua câu
chuyện, chúng ta sẽ được thấy sự thông
minh, tài trí của chàng Mồ Côi, nhờ sự thông
minh, tài trí này mà chàng Mồ Côi đã bảo vệ
được bác nông dân thật thà trước sự gian trá
của tên chủ quán ăn.
* Hoạt động 1: Luyện đọc (30 phút)
Mục tiêu:
• Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do
ảnh hưởng của phương ngữ : công đường,
vòt rán, miếng cơm, giãy nảy, trả tiền,...
• Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ.
• Hiểu nghóa của các từ ngữ trong bài : công
trường, bồi thường,...
- Nghe GV giới thiệu bài.
ĐỖ THỊ HƯƠNG SIM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 1
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chúù ý :
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, rõ ràng.
+ Giọng chủ quán : vu vạ gian trá.
+ Giọng bác nông dân khi kể lại sự việc thì
thật thà phân trần, khi phải đưa ra đồng bạc
thì ngạc nhiên.
+ Giọng của Mồ Côi : nhẹ nhàng thong thả, tự
nhiên khi hỏi han chủ quán và bác nông dân ;
nghiêm nghò khi bảo bác nông dân xóc bạc ;

oai vệ trong lời phán xét cuối cùng.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghóa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghóa từ
khó.
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghóa các từ mới
trong bài.
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài (8 phút)
Mục tiêu
• HS trả lời được câu hỏi
• Hiểu được nội dung và ý nghóa của câu chuyện :
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Trong truyện có những nhân vật nào ?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
- Theo em, nếu ngửi hương thơm của thức ăn
trong quán có phải trả tiền không ? Vì sao ?
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý
phát âm đã nêu ở mục tiêu.
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ
đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng
dẫn của GV.
- Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý ngắt
giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi
đọc các câu khó :
- Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi
thơm lợn quay,/ gà luộc, / vòt rán/ mà
không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán
đủ số tiền.// Một bên / "hít mùi thòt", / một
bên / "nghe tiếng bạc".// Thế là công
bằng.//
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghóa
các từ mới. HS đặt câu với từ bồi thường.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo
dõi bài trong SGK.
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một
đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối.
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- Truyện có 3 nhân vật là Mồ Côi, bác
nông dân và tên chủ quán.
- Chủ quán kiện bác nông dân vì bác đã vào
quán ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà
luộc, vòt rán mà lại không trả tiền.
- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến.
ĐỖ THỊ HƯƠNG SIM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 1
- Bác nông dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên chủ
quán đòi trả tiền ?
- Lúc đó Mồ Côi hỏi bác thế nào ?

- Bác nông dân trả lời ra sao ?
- Chàng Mồ Côi phán quyết thế nào khi bác
nông dân thừa nhận là mình đã hít mùi thơm
của thức ăn trong quán ?
- Thái độ của bác nông dân như thế nào khi
chàng Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền ?
- Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân trả
tiền chủ quán bằng cách nào ?
- Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác nông dân xóc
2 đồng bạc đủ 10 lần ?
- Vì sao tên chủ quán không được cầm 20
đồng của bác nông dân mà vẫn phải tâm
phục, khẩu phục ?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng Mồ
Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà.
Em hãy thử đặt một tên khác cho câu
chuyện.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6 phút)
Mục tiêu:
• Đọc trôi chảy được cả bài và biết phân
biệt lời dẫn chuyện và
Cách tiến hành:
- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau
đó yêu cầu HS luyện đọc lại bài theo vai.
- Yêu cầu HS đọc bài theo vai trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Bác nông dân nói : "Tôi chỉ vào quán
ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm. Tôi
không mua gì cả."
- Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của

thức ăn trong quán không ?
- Bác nông dân thừa nhận là mình có hít mùi
thơm của thức ăn trong quán.
- Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng
cho chủ quán.
- Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe Mồ Côi
yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ quán.
- Chàng Mồ Côi yêu cầu bác cho đồng
tiền vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần.
- Vì tên chủ quán đòi bác phải trả 20
đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10
lần thì mới thành 20 đồng (2 nhân 10 bằng
20 đồng).
- Vì Mồ Côi đưa ra lí lẽ một bên "hít mùi
thơm", một bên "nghe tiếng bạc", thế là
công bằng.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp
để đặt tên khác cho câu chuyện, sau đó
đại diện HS phát biểu ý kiến. Ví dụ :
+ Đặt tên là : Vò quan toà thông minh vì
câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí
của Mồ Côi trong việc xử kiện.
+ Đặt tên là : Phiên toà đặc biệt vì lí do
kiện bác nông dân của tên chủ quán và
cách trả nợ Mồ Côi bày ra cho bác nông
dân thật đặc biệt.
- 4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc
bài theo các vai : Mồ Côi, bác nông dân,
chủ quán.
- 2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình

chọn nhóm đọc hay.
Kể chuyện
ĐỖ THỊ HƯƠNG SIM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 1
* Hoạt động 4: Xác đònh yêu cầu (1 phút)
Mục tiêu:
• Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được toàn bộ
câu chuyện.
Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể
chuyện trang 132, SGK.
* Hoạt động 5 : Kể mẫu (3 phút)
Mục tiêu:
• Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được toàn
bộ câu chuyện.
Cách tiến hành:
- Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1. Nhắc HS kể
đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện, ngắn
gọn và không nên kể nguyên văn như lời của
truyện.
- Nhận xét phần kể chuyện của HS.
* Hoạt động 6: Kể trong nhóm (7 phút)
Mục tiêu:
• Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được toàn
bộ câu chuyện.
• Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe.
* Hoạt động 7: Kể trước lớp (8phút)
Mục tiêu:

• Dựa vào tranh minh hoa ïkể lại được toàn
bộ câu chuyện.
• Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.
Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện. Sau
đó, gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo
vai.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi
ý.
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét :
Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được
dân giao cho việc xử kiện trong vùng.
Một hôm, có một lão chủ quán đưa một
bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi
thơm trong quán của lão mà không trả
tiền.
- Kể chuyện theo cặp.
- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Củng cố, dặn dò (4 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bò bài sau.
Rút kinh nghiệm tiết dạy
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
ĐỖ THỊ HƯƠNG SIM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 1
Ngày 26 tháng 12 năm 2006
Chính tả
VẦNG TRĂNG QUÊ EM

I. MỤC TIÊU
• Nghe - viết chính xác đoạn văn Vầng trăng quê em.
• Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc ăc/ăt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớpï.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ cần chú ý phân biệt chính tả của tiết học trước.
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. DẠY - HỌC BÀI MỚI
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài (1 phút)
- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn văn Vầng
trăng quê em và làm các bài tập chính tả tìm
tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc ăc/ăt.
* Hoạt động 1: HD viết chính tả (18 phút)
Mục tiêu:
• Nghe - viết chính xác đoạn văn Vầng
trăng quê em.
Cách tiến hành:
a) Trao đổi nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lượt.
- Hỏi : Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp
như thế nào ?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
- Bài viết được chia thành mấy đoạn ?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ?
c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
* Hoạt động 2: HD làm BT chính tả (10 phút)
Mục tiêu:
• Làm đúng các bài tập chính tả điền các
tiếng có âm đầu r/d/gi hoặc ăc/ăt.
Cách tiến hành:
.
- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại.
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào
đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ
già, thao thức như canh gác trong đêm.
- Bài viết có 6 câu.
- Bài viết được chia thành 2 đoạn.
- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa.
- Những chữ đầu câu.
- Vầng trăng vàng, luỹ tre, giấc ngủ.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
bảng con.
ĐỖ THỊ HƯƠNG SIM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 1
Bài 2
- GV có thể lựa chọn phần a) hoặc phần b)
tuỳ theo lỗi của HS đòa phương.
a) - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Dán phiếu lên bảng.

- Yêu cầu HS tự làm.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
b) Tiến hành tương tự như phần a).
* Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò (4 phút)
- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS.
- Dặn HS về thuộc câu đố, bài thơ ở Bài tập 2,
HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài
cho đúng và chuẩn bò bài sau.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
vở nháp.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
vở nháp.
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
+ Cây gì gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn
ghế đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
+ Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền
Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
(Là cây gạo)
- Lời giải :
+ Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra
Tháng tư bắc mạ, thuận hoà mọi nơi
Tháng năm gặt hái vừa rồi

Bước sang tháng sáu, nước trôi đầy đồng.
+ Đèo cao thì mặc đèo cao
Trèo lên đến đỉnh ta cao hơn đèo
Đường lên hoa lá vẫy theo
Ngắt hoa cài mũ tai bèo, ta đi.
Rút kinh nghiệm tiết dạy
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
ĐỖ THỊ HƯƠNG SIM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 1
Ngày 27 tháng 12 năm 2006
Tập đọc
ANH ĐOM ĐÓM
I. MỤC TIÊU
1. Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : chuyên
cần, ngủ, lặng lẽ, quay vòng, bừng nở,...
• Đọc trôi chảy được toàn bài và ngắt nghỉ hơi đúng nhòp thơ.
2. Đọc hiểu
• Hiểu nghóa của các từ ngữ trong bài : đom đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc, ...
• Hiểu được nội dung bài thơ : Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm.
Qua việc kể lại một đêm làm việc của Đom Đóm, tác giả còn cho thấy vẻ đẹp của
cuộc sống các loài vật ở nông thôn.
3. Học thuộc lòng bài thơ
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể).
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. KIỂM TRA BÀI CŨ (4 phút)

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Mồ côi xử kiện.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY - HỌC BÀI MỚI
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài (1 phút)
- Cuộc sống của các loài vật ở nông thôn có
rất nhiều điều thú vò, trong giờ tập đọc hôm
nay, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ
Anh Đom Đóm của nhà thơ Võ Quảng để hiểu
thêm về điều đó.
* Hoạt động 1: Luyện đọc (15 phút)
Mục tiêu:
• Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn
do ảnh hưởng của phương ngữ : chuyên
cần, ngủ, lặng lẽ, quay vòng, bừng nở,...
• Hiểu nghóa của các từ ngữ trong bài : đom
đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc, ...
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
thong thả, nhẹ nhàng. Chú ý nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : lan dần, chuyên
cần, gió mát, êm, suốt một đêm, lo, lặng lẽ,
long lanh, quay vòng, bừng nở, rộn ròp, lui.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghóa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- HS nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn đã

nêu ở phần Mục tiêu.
ĐỖ THỊ HƯƠNG SIM TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 1
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghóa từ
khó.
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghóa các từ mới
trong bài.
- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Yêu cầu HS cả lớp đồng thanh đọc lại bài thơ.
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài (7 phút)
Mục tiêu:
• HS trả lời được câu hỏi
• Hiểu được nội dung bài thơ
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào ?
- Công việc của anh Đom Đóm là gì ?
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình
với thái độ như thế nào ? Những câu thơ nào
cho em biết điều đó ?
- Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong
đêm ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ và tìm một
hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm.
* Hoạt động 3: HTL bài thơ (6phút)

*Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò (4 phút)
- Yêu cầu HS suy nghó và tả lại cảnh đêm ở
nông thôn được miêu tả trong bài thơ bằng lời
của em.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS học thuộc lòng
bài thơ và chuẩn bò bài sau.
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu
đến hết bài. Đọc 2 vòng.
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng
dẫn của GV.
- Đọc từng đoạn thơ trước lớp. Chú ý
ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
và cuối mỗi dòng thơ.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghóa các
từ mới. HS đặt câu với từ chuyên cần.
- 6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo
dõi bài trong SGK.
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc một
đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối.
- Đồng thanh đọc bài .
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm.
- Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn
đi gác, lo cho người ngủ.
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình
một cách rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm
chỉ. Những câu thơ cho thấy điều này là :
Anh Đóm chuyên cần. Lên đèn đi gác. Đi
suốt một đêm. Lo cho người ngủ.

- Trong đêm đi gác, anh Đom Đóm thấy
chò Cò Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vạc
đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao hôm chiếu
xuống nước long lanh.
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghó của
từng em.
Rút kinh nghiệm tiết dạy
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................

×