Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Kế hoạch giảng dạy tuần 25

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.85 KB, 32 trang )

Thứ ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 121: Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vò.
- Biết cách tính giátrò biểu thức.
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Bài toán liên quan đến rút về đơn vò.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.
- Ba Hs đọc bảng chia 2.
- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vò.
Cho học sinh mở vở bài tập.
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu viên gạch ?
+ Dược xếp vào mấy lò nung?


+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số viên gạch ở mỗi lò là:
9345 : 3 = 3115 (viên)
Đápsố: 3115 viên.

• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 9345 viên gạch.
Xếp vào 3 lò nung.
Mỗi lò có bao nhiêu viên gạch.
Học sinh cả lớp làm bài vào
VBT.
Một Hs lên bảng sửa bài.
Hs nhận xét.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh cả lớp làm bài vào
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số gói mì ở mỗi thùng là:
1020 : 5 = 204 (gói)
Số gói mì ở mỗi 8 thùng là:
204 x 8 = 1632 (gói)

Đáp số : 1632 gói.
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em dựa vào tóm tắt để giải bài
toán. Củng cố lại cách tính giá trò biểu thức.
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv mời vài Hs dựa vào tóm tắt để đọc thành bài toán.
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT. Một Hs lên bảng
sửa bài.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số viên gạch một xe được là:
5640 : 3 = 1880 (viên)
Số viên gạch 2 xe chở được là:
1880 x 2 = 3760 (viên)
Đáp số : 3760 viên gạch.
• Bài 4:
- Gv mời Hs đọc đề bài.
- Gv hỏi: Khi tính giá trò biểu thức có các phép tính nhân,
chia. Ta làm cách nào?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT.
- Gv nhận xét chốt lại:
a) 3620 : 4 x 3 b) 2070 : 6 x 8
= 805 x 3 = 345 x 8
= 2415 = 2760
VBT.
Một Hs lên bảng sửa bài.
Hs nhận xét bài của bạn.
Hs chữa bài đúng vào VBT.
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi.

Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs: Có 5640 viên gạch được chở
trong ba xe. Hỏi 2 xe chở được
bao nhiêu viên gạch?
Một Hs lên bảng sửa bài.
Hs sửa bài đúng vào VBT.
Hs đọc yêu cầu của đề bài.
Hs trả lời.
Hs cả lớp làm bài vào VBT.
Hai em Hs lên bảng sửa bài.
5. Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài.
- Làm bài2, 3.
- Chuẩn bò bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
Bổ sung :
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ , ngày tháng năm 2005
Toán.
Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo).
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).

- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ
có ghi số La Mã.
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của Hs
b) Kỹ năng: Rèn Hs xem chính xác đồng hồ.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Đồng hồ điện tử hoặc mô hình. Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.
- Ba Hs đọc bảng chia 3.
- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ chính xác đến
từng phút.
Cho học sinh mở vở bài tập.
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho yêu cầu Hs quan sát lần lượt từng tranh, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động đó, rồi trả lời câu
hỏi.
- Gv hướng dẫn Hs làm phần a.
- Gv yêu cầu Hs tự làm các phần còn lại.
- Gv mời 5 học sinh đứng lên đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại.
a) Bình tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút.
b) Bình ăn sáng lúc 7 giờ kém 15 phút.
c) Bình tan học lúc 11giờ.
d) Bình tưới cây lúc 5 giờ 16 phút.
e) Lúc 8 giờ 25 phút tối Bình tập đàn.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs quan sát các bức tranh.
Học sinh cả lớp làm bài vào
VBT.
5 Hs đứng lên đọc kết quả.
Hs nhận xét.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận.
f) Lúc 10 giờ kém 5 phút đêm, Bình đang ngủ.
• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs xem đồng hồ có kim giờ, kim phút và
đồng hồ điện tử để thấy được đồng hồ có cùng thời gian.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi.
- Gv mời đại diện các nhóm lên trình bày.
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Đồng hồ thứ 1: tương ứng với 17 : 03.
+ Đồng hồ thứ 2: tương ứng với 12 : 25.
+ Đồng hồ thứ 3: tương ứng với 8 : 16.
+ Đồng hồ thứ 4: tương ứng với 19 : 40.
+ Đồng hồ thứ 5: tương ứng với 22 : 05.
+ Đồng hồ thứ 6: tương ứng với 2 : 53.

* Hoạt động 2: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết xác đònh khoảng thời gian đã diễn
ra sự việc.
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv hướng dẫn Hs quan sát đồng hồ ở bức tranh thứ nhất.
+ Lúc bắt đầu thì kim giờ chỉ số mấy? Kim phút chỉ số
mấy?
+ Lúc kết thúc thì kim giờ chỉ số mấy? Kim phút chỉ số
mấy?
- Như vậy , tính từ vò trí kim phút khi bắt đầu đến vò trí kim
phút khi kết thúc (theo chiều quay của kim đồng hồ ) được
30 phút.
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Chương trình “ Vườn cồ tích” kéo dài trong 30 phút.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết vẽ kim phút còn thiếu
vào đồng hồ để có thời gian tương ứng 25 phút.
• Bài 4:
- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv chia Hs thành 4 nhóm cho các em chơi trò chơi.
- Yêu cầu: Trong vòng 5 phút nhóm vẽ kim phút vào đồng
hồ B đúng, đẹp, chính xác sẽ chiến thắng.
- Gv nhận xét , tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- Vẽ kim phút vaò số 5 trong đồng hồ B.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs thảo luận nhóm đôi.
Đại diện các nhóm lên làm bài.
PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài.
Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số
12.
Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số
6.
Hs cả lớp làm bài vào VBT.
Một Hs đứng lên đọc kết quả.
Hs nhận xét.
Hs sửa bài đúng vào VBT.
PP: Luyện tập, thực hành, trò
chơi.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Các nhóm chơi trò chơi.
Hs nhận xét.

5. Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài.
- Làm bài 2,3.
- Chuẩn bò bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vò.
- Nhận xét tiết học.
Bổ sung :
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ ngày tháng năm 2005
Toán.

Tiết 122: Bài toán liên quan đến rút về đơn vò.
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức :
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vò.
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo).
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2.
- Ba Hs đọc bảng chia 3.
- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs biết giải bài toán đơn và
bài toán có hai phép tính.
- Mục tiêu: Giúp nhận biết được các cách giải toán.
a) Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn.) .
- Gv ghi bài toán trên bảng.
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can ta là cách nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở.
Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (l)
Đáp số : 5l.
b) Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán hợp có hai phép
tính chia và nhân).
- Gv ghi bài toán trên bảng.
- Gv tóm tắt bài toán:
7 can: 35l
2 can: ….l?
- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số l mật ong trong mỗi can.
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Hs đọc đề bài toán: Có 35 lít mật
ong chia đều vào 7 can. Hỏi mỗi
can có mấy lít mật ong?
Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can.
Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
Ta lấy 35 : 7.
1 Hs lên bảng làm bài.
Hs đọc đề bài toán: Có 35l mật
ong chia đều vào 7 can.hỏi 2 can
có mấy l mật ong.
+ Tìm số l mật ong trong 2 can.
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật ong phải làm phép
tính gì?
+ Muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật ong phải làm phép
tính gì?
Bài giải
Số l mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)

Số l mật ong trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l)
Đáp số: 10 l mật ong.
- Gv: Khi giải “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vò”,
thường tiến hành theo hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trò 1 phần (thực hiện phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trò nhiều phần đó (thực hiện phép nhân).
* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vò.
Cho học sinh mở vở bài tập.
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv cho hs thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu cái cốc xếp đề lên 8 bàn?
+ Mỗi bàn có bao nhiêu cái cốc?
+ Ba bàn có bao nhiêu cái cốc?
- Gv yêu cầu Hs tự làm.
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số cốc ở mỗi bàn là:
48 : 8 = 6 (cái).
Số cái cốc ở ba bàn là:
6 x 3 = 18 (cái)
Đápsố: 18 cái cốc.

• Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm.
- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài.

- Gv nhận xét, chốt lại:
Số cái bánh ở mỗi hộp là:
30 : 5 = 6 (cái)
Số cái bánh trong 4 hộp là:
6 x 4 = 24 (cái)
Đáp số : 24 cái bánh.
Hs: Làm phép tính chia.
Hs: Làm phép tính nhân.
Một Hs lên bảng giải bài toán.
Vài Hs đứng lên nhắc lại.
PP: Luyện tập, thực hành, thảo
luận.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Hs thảo luận câu hỏi:
Có 48 cái cốc xếp đều vào 8 bàn.
Mỗi bàn có 6 cái cốc.
Ba bàn có 18 cái cốc.
Học sinh cả lớp làm bài vào
VBT.
Một Hs lên bảng sửa bài.
Hs nhận xét.
Hs đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh cả lớp làm bài vào
VBT.
Một Hs lên bảng sửa bài.
Hs nhận xét bài của bạn.
Hs chữa bài đúng vào VBT.
PP: Luyện tập, thực hành, trò
* Hoạt động 4: Làm bài 3.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết xếp theo hình mẫu

- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài.
- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ. Cho các em chơi trò chơi “
Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Từ 8 hình tam giác các nhóm phải xếp theo
giống hình mẫu. Trong thời gian 5 phút nhóm nào xếp được
nhiều chữ sẽ chiến thắng.
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
chơi.Hs đọc yêu cầu đề bài.
Các nhóm chơi trò chơi.
Các nhóm trình bày sản phẩm của
mình.
5. Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài.
- Làm bài 1, 2.
- Chuẩn bò bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
Bổ sung :
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
I/ Mục tiêu:
b) Kiến thức :
- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vò.
b) Kỹ năng: Làm bài đúng, chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bò:
* GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát.
2. Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo).
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2.
- Ba Hs đọc bảng chia 3.
- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs biết giải bài toán đơn và
bài toán có hai phép tính.
- Mục tiêu: Giúp nhận biết được các cách giải toán.
a) Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn.) .
- Gv ghi bài toán trên bảng.
- Gv hỏi:
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can ta là cách nào?
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở.
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Đáp số : 5l.
b) Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán hợp có hai phép
tính chia và nhân).
- Gv ghi bài toán trên bảng.
- Gv tóm tắt bài toán:

7 can: 35l
2 can: ….l?
- Gv hướng dẫn Hs tìm:
+ Số l mật ong trong mỗi can.
+ Tìm số l mật ong trong 2 can.
- Gv hỏi:
+ Muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật ong phải làm phép
tính gì?
+ Muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật ong phải làm phép
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải.
Hs đọc đề bài toán: Có 35 lít mật
ong chia đều vào 7 can. Hỏi mỗi
can có mấy lít mật ong?
Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can.
Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong.
Ta lấy 35 : 7.
1 Hs lên bảng làm bài.
Hs đọc đề bài toán: Có 35l mật
ong chia đều vào 7 can.hỏi 2 can
có mấy l mật ong.
Hs: Làm phép tính chia.
Hs: Làm phép tính nhân.

×