Tải bản đầy đủ (.docx) (86 trang)

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (419.16 KB, 86 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Chủ trương gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO đã đem lại khởi đầu
mới cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam. Cùng với vận hội mới là những thách
thức mới. Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển cần phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.
Nền kinh tế thị trường tất yếu phải cạnh tranh, không những cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong nước mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy muốn đứng vững
trong cạnh tranh thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại
hiệu quả cao. Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao
chất lượng sản phẩm, thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm để đáp ứng nhu cầu,
thị hiếu của người tiêu dùng. Một biện pháp đặc biệt quan trọng trong cạnh tranh đó
là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Việc hạ giá thành sản phẩm là
tiền đề để hạ giá bán, từ đó tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đồng
thời cũng là biện pháp để tăng lợi nhuận.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng
phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đảm bảo cho hoạt động
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể sử dụng rất nhiều biện
pháp quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán được coi là công cụ quan trọng và
hiệu quả nhất. Trong điều kiện hiện nay, khi mà việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm được coi là biện pháp quan trọng để đứng vững trong cạnh tranh
thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng có ý nghĩa
thiết thực.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu tình hình thực tế ở Công ty cổ phần Cồn Rượu
Hà Nội, em thấy do mặt hàng sản xuất của Công ty rất phong phú, đa dạng về quy
cách, chủng loại…nên công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán của Công ty. Chính vì vậy, em đã
mạnh dạn đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội” cho chuyên
đề thực tập tốt nghiệp của mình. Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 2
phần:
Phần 1: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty


cổ phần Cồn Rượu Hà Nội.
1
1
Phần 2: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty
cổ phần Cồn Rượu Hà Nội.
Với những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên chắc chắn trong chuyên đề
còn có nhiều thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
2
2
PHẦN 1. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI
***
1.1. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội
ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội là một công ty cổ phần được thành lập dưới
hình thức: chuyển từ Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Rượu Hà
Nội thành công ty cổ phần, trên cơ sở tự nguyện cùng góp vốn của các cổ đông, tổ
chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp do Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2005.
Tên chính thức: Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Liquor Joint Stock Company
Tên viết tắt: HALICO. JSC
Trụ sở công ty: Số 94 Lò Đúc - Phường Phạm Đình Hổ
- Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Số điện thoại: (04)9713249- 8213147
Fax: (84.4)8212662
Website: www.halico.com.vn
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty

Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội đến nay đã hơn 100 tuổi, tồn tại xuyên qua
ba thế kỷ, trải qua bao thăng trầm cùng đất nước.
Năm 1898, Hãng rượu Fontaine của Pháp đã xây dựng Nhà máy Rượu Hà Nội
tại địa điểm 94 Lò Đúc ngày nay, là một trong bốn nhà máy rượu được Hãng lập
nên tại Đông Dương và có quy mô lớn hơn cả.
Ở một đất nước đông dân cư, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lại có nguồn nguyên
liệu sản xuất rượu phong phú được thiên nhiên ưu đãi và mang đặc trưng riêng của
khu vực, Chính phủ Pháp lúc bấy giờ nắm độc quyền sản xuất và tiêu thụ rượu ở
Việt Nam, hoàn toàn chiếm thế thượng phong ở đất Việt thời bấy giờ mà không một
công ty hay cá nhân nào có thể cạnh tranh. Nhà máy Rượu Hà Nội lúc đó hàng năm
3
3
sản xuất ra một lượng rượu khổng lồ so với thời bấy giờ, tiêu thụ khắp trong Nam
ngoài Bắc, thậm chí cả xuất khẩu. Chính phủ Pháp luôn dành sự ưu đãi đặc biệt đối
với Nhà máy, đã rót nhiều tiền của vào đây để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật
nhằm nâng cao chất lượng rượu, thu hút mọi tầng lớp nhân dân.
Chiến tranh nổ ra năm 1945, sản xuất phải tạm thời ngừng lại. Nhà máy Rượu
đóng cửa một thời gian dài. Cho tới khi được Chính phủ Việt Nam tiếp quản vào
năm 1955. Những người đầu tiên nhận công tác khi Nhà máy Rượu được phục hồi
là một đội ngũ kỹ sư trẻ đầy tài năng và nhiệt huyết đã đương đầu với công việc
mới mẻ và không ít khó khăn. Bằng bản lĩnh và ý chí của mình, họ đã tạo ra được
một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật dày dặn kinh nghiệm, những công nhân
giỏi thạo tay nghề được lựa chọn từ khắp khu vực miền Bắc để phục hồi Nhà máy.
Trải qua nhiều cố gắng, công việc phục hồi đã được thực hiện thành công đạt yêu
cầu bốn nhất: khôi phục nhanh nhất, chất lượng tu sửa tốt nhất, giá thành rẻ nhất, an
toàn lao động tốt nhất. Sau một thời gian sản xuất thử, giọt cồn long lanh trên 90 độ
đã chảy đều.
Ngày 19 tháng 5 năm 1956, Nhà máy Rượu Hà Nội được chính thức đưa vào
hoạt động trở lại và trong năm này đã có những sản phẩm đầu tiên.
Năm 1957, đã có kế hoạch và chỉ tiêu sản xuất hàng năm; chi bộ Đảng đầu tiên

đã được thành lập và lãnh đạo Nhà máy. Nhân chuyến đi thăm động viên cán bộ công
nhân viên nhà máy, Bác Hồ chỉ thị việc sản xuất rượu phải được tiếp tục phát triển
nhưng phải thay gạo bằng sắn. Chấp hành chỉ thị của Bác, tập thể cán bộ công nhân
viên đã nghiên cứu và cải tiến quy trình công nghệ đặc biệt là dùng nguyên liệu từ
ngô, khoai, sắn thay thế cho việc sử dụng gạo.
Trong những thời điểm khó khăn của đất nước, Nhà máy vẫn sản xuất một
lượng rượu lớn phục vụ nhu cầu nhân dân với chất lượng ngày càng cao, không
ngừng cải tiến thiết bị sản xuất, trang bị nâng cấp hệ thống máy móc, nâng cao tay
nghề, cải tiến phương pháp quản lý để nâng cao chất lượng của sản phẩm.
Đến những năm 1990 Nhà máy đã chuyển đổi cơ chế quản lý. Ban đầu Nhà máy
còn gặp nhiều khó khăn, nhưng cùng với sự cố gắng nỗ lực về mọi mặt Nhà máy
Rượu Hà Nội đă từng bước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thương trường.
Đến năm 1993 theo QĐ338/CP của Chính phủ, Nhà máy Rượu Hà Nội đổi tên
thành Công ty Rượu Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Hà
Nội. Công ty có tư cách pháp nhân, có các xí nghiệp thành viên và hạch toán độc lập.
Theo quyết định của Bộ trưởng Bộ công nghiệp số 172/2004/QĐ-BCN ngày
20/12/2004, Công ty Rượu Hà Nội đã chuyển đổi thành Công ty trách nhiện hữu hạn
4
4
nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội. Công ty có con dấu riêng, tài khoản riêng và
thực hiện từ ngày 01/02/2005. Công ty có mã số thuế: 0100102245-1, tài khoản số:
1500.311.000007 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội, Công ty
có giấy phép đăng ký kinh doanh số 0104000163 cấp ngày 07/01/2004.
Mới đây, Công ty trách nhiện hữu hạn nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội
đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội theo quyết định số
1626/QĐ-BCN ngày 23/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Trải qua thời gian trên 100 năm xây dựng và phát triển, với công nghệ sản xuất
rượu, cồn được kết hợp giữa phương pháp lên men cổ truyền và những tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, hiện nay Công ty Cồn rượu Hà Nội đã trở thành doanh nghiệp
sản xuất rượu, cồn lớn nhất Việt Nam.

1.1.1.2. Tình hình tăng trưởng, phát triển
Một số kết quả đạt được trong những năm qua:
 Về kết quả sản xuất - kinh doanh:
STT CHỈ TIÊU
Đvị
tính
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1 Giá trị sản xuất công nghiệp Tỷ 64,7 148,6 233,3
2 Tổng doanh thu Tỷ 114,3 238,7 401,5
Trong đó: doanh thu công
nghiệp
Tỷ 110,4 234,3 398,4
3 Sản phẩm sản xuất
- Rượu Tr lít 4,08 6,51 9,3
- Cồn Tr lít 2,2 2,48 3,2
4 Giá trị xuất khẩu USD 41000 52100 30003
5 Giá trị nhập khẩu USD 283000 713000 541950
6 Lợi nhuận Tỷ 11,8 20,0 60
7 Các khoản nộp Ngân sách Tỷ 41,9 67,5 100
Biểu 1.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu trong 3 năm gần đây
 Về kết quả các hoạt động khác:
- Chính sách giá cả: Trong những năm qua, Công ty có những bước tiến quan trọng
trong việc lựa chọn chính sách định giá bán sản phẩm, như: tính đến giá trị gia tăng
của thương hiệu, xây dựng hệ thống nhiều giá.. đã giúp cho Công ty đảm bảo được
giá cả ổn định, lấy sản phẩm có lãi bù lại cho sản phẩm bị lỗ để duy trì sự đa dạng

5
5
hóa sản phẩm và chủ yếu phục vụ cho tầng lớp người lao động trong xã hội có thu
nhập thấp nhưng được bảo đảm về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chính sách phân phối: Từ năm 2006, Công ty thực hiện công tác kế hoạch hóa trong
việc tổ chức ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. Thông qua các hợp đồng đại lý
được ký kết, sản lượng tiêu thụ của các đại lý được xác định cho cả năm và từng quý
dựa trên khả năng tiêu thụ và điều kiện sản xuất của Công ty. Ngoài ra, tùy từng tình
hình cụ thể Công ty có thể chủ động điều tiết sản lượng tiêu thụ bổ sung cho các đại
lý có nhu cầu đăng ký tăng thêm. Chính nhờ chủ trương này mà công tác dự báo thị
trường, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ từng tháng, từng quý của Công ty được chủ
động, sản xuất không bị đọng vốn.
- Chính sách khách hàng: Cùng với việc phát triển hệ thống kênh phân phối, Công ty
rất chú trọng hỗ trợ khách hàng với các phương thức sau: chiết khấu thanh toán, chiết
khấu thương mại, hỗ trợ và phát triển mở rộng thị trường,... đặc biệt là vận chuyển
giao hàng đến tận kho đối với khách hàng đại lý triển khai từ 2005 đến nay được các
đại lý hết sức hài lòng và hoan nghênh.
- Công tác đầu tư và chất lượng sản phẩm: Năm 2005, Công ty đầu tư nâng cấp thiết
bị nhà xưởng khoảng 2 tỷ đồng. Nhưng trong năm 2006, Công ty đã đầu tư trên 20 tỷ
để nâng cấp thiết bị. Việc đầu tư có trọng điểm và đồng bộ không những làm tăng sản
lượng, giảm chi phí sản xuất mà còn góp phần duy trì và nâng cao chất lượng sản
phẩm, cụ thể như: hệ thống nước tinh lọc, thùng inox chứa cồn và pha chế
rượu,...Công ty cũng chú trọng đầu tư thêm trang thiết bị cho công tác nghiên cứu và
kết hợp với phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật (năm 2006 có gần 20 sáng kiến và
được thưởng hơn 300 triệu đồng) đang là tiền đề cho việc nghiên cứu và sản xuất thử
những sản phẩm mới trong thời gian tới.
- Công tác xuất khẩu: Song song với việc phát triển thị trường nội địa, Công ty đã có
nhiều cố gắng mở rộng thị trường ra nước ngoài. Tuy doanh thu từ xuất khẩu còn rất
hạn chế, nhưng các sản phẩm của Công ty đã được các nước khu vực châu Á đón
nhận và đánh giá cao như thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan...

Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội còn tham gia rộng rãi vào các hoạt động xúc
tiến thương mại, triển lãm, hội chợ trong nước và quốc tế tổ chức tại Việt Nam và
đạt nhiều giải thưởng cao:
♦ Huy chương vàng Vang Hà Nội tại Hội chợ Quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam
năm 1998.
♦ Giấy chứng nhận Rượu Nếp Mới đạt danh hiệu sản phẩm được ưa thích năm 2000
do người tiêu dùng bình chọn của báo Hà Nội mới tổ chức.
6
6
♦ Giải thưởng Hà Nội vàng Rượu Sâmpanh tại Hội chợ Quốc tế hàng công nghiệp
Việt Nam hướng tới ngàn năm Thăng Long - Hà Nội năm 2002.
♦ Huy chương đồng Rượu Vang chát Hà Nội tại cuộc thi rượu Vang Quốc tế năm
2002.
♦ Giải khuyến khích Rượu Sâmpanh tại cuộc thi rượu Vang Quốc tế các năm 2002,
2003.
♦ Giấy chứng nhận: Công ty Rượu Hà Nội – Halico đạt danh hiệu “ Hàng Việt Nam
chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn” từ năm 2001 đến 2006 của Báo Sài
Gòn tiếp thị tổ chức.
♦ Cúp vàng sản phẩm uy tín chất lượng của Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam các
năm 2004, 2005, 2006.
♦ Giải vàng chất lượng an toàn thực phẩm Việt Nam các năm 2004, 2005, 2006.
Những kết quả đạt được trên đã khẳng định:
Sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội đã đi đúng hướng.
Thương hiệu sản phẩm của Công ty không ngừng được nâng cao, làm tăng uy tín
giá trị sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Doanh thu và nộp Ngân sách
đều tăng qua các năm. Đặc biệt lợi nhuận tăng cao, góp phần bảo toàn vốn và tăng
tích lũy của Công ty. Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội giao và tốc độ tăng
trưởng năm sau cao hơn năm trước. Cùng với đội ngũ cán bộ, công nhân viên lành
nghề kết hợp với việc sử dụng các thành tựu khoa học về công nghệ mới nhất, đã

tạo ra sản phẩm có chất lượng tinh khiết và ổn định, bảo đảm vệ sinh công nghiệp
và an toàn thực phẩm. Đó là chìa khoá của sự thành công ngày hôm nay.
Các sản phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng của Công ty như Lúa Mới, Nếp Mới,
Thanh Mai... được khách hàng trong và ngoài nước mến mộ và để lại những ấn
tượng khó phai về hương vị nồng đượm, dịu êm thấm đẫm nền văn minh lúa nước
của người Việt.
Đặc điểm tình hình hiện nay của Công ty như sau:
 Thuận lợi:
- Tình hình kinh tế chính trị của cả nước tiếp tục ổn định và phát triển;
- Nhu cầu về sản phẩm rượu gia tăng cùng với sự chuyển biến của đời sống
xã hội, nhất là vấn đề chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nhà máy được xây dựng ở trung tâm thành phố Hà Nội với tổng diện tích
là 33.000 m
2
, trong đó diện tích nhà xưởng là 18.000 m
2
ở một vị trí rất
7
7
thuận lợi, Công ty rất có điều kiện nắm bắt kịp thời, nhanh chóng các diễn
biến về các thông tin kinh tế thị trường;
- Được sự chỉ đạo và giúp đỡ của Tổng công ty Rượu-Bia-Nước giải khát Hà
Nội cộng với quyết tâm, trách nhiệm của toàn thể cán bộ công nhân viên
toàn Công ty;
- Việc làm và đời sống của cán bộ công nhân viên toàn Công ty luôn được
bảo đảm, có mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước. Chính vì thế tư
tưởng cán bộ công nhân viên ổn định và phấn khởi, tin tưởng và triển khai
thực hiện có hiệu quả những chủ trương, chính sách, biện pháp sản xuất
kinh doanh của Công ty đề ra.
 Khó khăn:

- Nguyên nhiên liệu đều tăng giá và đứng ở mức cao, chi phí vận chuyển
tăng làm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh;
- Hệ thống thiết bị cũ và không đồng bộ nên việc bố trí lao động và tăng
năng suất luôn gặp nhiều khó khăn và bị động;
- Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp với nguy cơ hàng giả, hàng
nhái không giảm;
- Áp lực hội nhập khi chúng ta gia nhập WTO khiến sự cạnh tranh về sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm ngày một gia tăng.
Nếu so sánh kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây, ta nhận thấy sự
phát triển của Công ty vẫn chưa thể hiện tính bền vững, mang tính đột biến nhiều
hơn. Trong thời gian tới, những điều kiện thuận lợi khách quan và chủ quan sẽ là cơ
sở giúp cho Công ty phát huy hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời,
Công ty cần nỗ lực khắc phục những khó khăn để vừa hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh, vừa giải quyết tốt 2 vấn đề: cổ phần hóa và triển khai di dời.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội được thành lập để huy động và sử dụng vốn
có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối
đa; tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; tăng lợi tức cho các cổ đông;
đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển Công ty.
8
8
1.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Cồn ruợu Hà Nội kinh doanh các ngành nghề sau:
- Sản xuất cồn, rượu và các loại đồ uống có cồn, không có cồn;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu cồn, rượu và các loại đồ uống có cồn, không có
cồn; thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu, cồn và các mặt
hàng tiêu dùng, công nghệ, thực phẩm;
- Tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, dây chuyền sản xuất rượu,
cồn;
- Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì và các sản phẩm lương thực, thực phẩm;

- Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa;
- Kinh doanh khách sạn, nhà ở và dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng, cửa
hàng;
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
1.1.2.2. Vốn kinh doanh
 Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty là 48 500 000 000 đồng (bốn mươi tám tỷ, năm trăm
triệu đồng chẵn); trong đó:
- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước: 28 202 000 000 đồng (chiếm 58,15% vốn điều
lệ).
- Vốn thuộc sở hữu các cổ đông khác: 20 298 000 000 đồng (chiếm 41,85% vốn
điều lệ).
Vốn điều lệ của Công ty được chia thành 4 850 000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ
phần là 10 000 đồng; trong đó tất cả là cổ phần phổ thông, không có cổ phần ưu đãi.
Công ty chỉ có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ sau khi được Đại hội đồng cổ đông
thông qua và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Việc tăng vốn điều lệ có thể được thực hiện thông qua việc: tích lũy lợi
nhuận mà Công ty thu được, các cổ đông đầu tư vốn bổ sung, phát hành
thêm cổ phiếu gọi thêm các cổ đông mới;
- Việc giảm vốn điều lệ Công ty được quyết định trên cơ sở vốn còn lại của
Công ty nhưng vẫn đảm bảo Công ty hoạt động bình thường.
9
9
 Vốn vay và các loại vốn khác:
Tùy thuộc vào tình hình hoạt động, Công ty có thể huy động các loại vốn khác
vào kinh doanh song phải đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả và không trái với quy định
của pháp luật hiện hành.
1.1.2.3. Dây chuyền thiết bị, một số quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu
Dây chuyền thiết bị: Dây chuyền thiết bị tiên tiến hiện đại chưng cất cồn kết
hợp giữa phương pháp lên men cổ truyền và những tiến bộ của khoa học kỹ thuật

hiện đại đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng tinh khiết và ổn định, bảo đảm vệ
sinh công nghiệp và an toàn thực phẩm.
Phương pháp công nghệ: Người đặt nền móng đầu tiên là ông Callmette cùng
các nhà khoa học Pháp. Họ đã nghiên cứu thành công quá trình phân lập, tuyển
chọn, thuần chủng nấm men trong một thời gian dài tại Viện Pasteur Thành phố Hồ
Chí Minh cho phép áp dụng dễ dàng trong sản xuất công nghiệp từ nguyên liệu gạo
của Việt Nam. Nhóm nghiên cứu đã tách riêng ra được họ nấm mốc, nấm men ra
khỏi môi trường chung là men bánh, men lá của dân gian rồi tiếp tục nuôi cấy riêng
biệt trong môi trường thích hợp để tiến hành phân lập, nhờ đó đã nuôi cấy được
giống nấm mốc thuần chủng có hoạt lực đường hoá tinh bột đã nấu chín tốt nhất,
đồng thời cũng chọn ra được chủng nấm mốc Rizhopus và nấm men Sacharomyces.
Bước tiếp theo, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thuần chủng, nuôi cấy, phát triển
nấm mốc trong môi trường lỏng đã được đường hoá bằng nấm mốc Rizhopus. Từ
nền tảng đó, các chuyên viên kỹ thuật của Công ty Cồn rượu Hà Nội không ngừng
tìm tòi, thử nghiệm và cải tiến các phương pháp công nghệ theo hướng ngày càng
tiến bộ, năng suất và thích hợp hơn, tạo ra các chủng nấm thích hợp với điều kiện
môi trường của Việt Nam để sản xuất ra các loại rượu chất lượng cao.
Một số quy trình sản xuất công nghệ chủ yếu:
 Quy trình sản xuất cồn:
Nguyên vật liệu là ngũ cốc như gạo, ngô, khoai, sắn được xay nghiền nhỏ thành
bột rồi được nấu thành cháo loãng trong thời gian 2 giờ với nhiệt độ 90
0
C. Sau đó
đưa cháo sang thiết bị đường hóa trong thời gian là một giờ với nhiệt độ khoảng
60
0
C, có tác dụng của axit. Sau đó chuyển sang thiết bị lên men, thời gian lên men từ
76 giờ trở lên, cho men vào, tiếp đó bộ phận KCS kiểm tra, chuyển sang chưng cất và
tinh chế thành cồn và thu hồi khí CO
2

. Ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất
cồn theo sơ đồ sau:
10
10
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cồn
Nguyên liệu
Nấu chín
Cháo loãng
Hâm nhừ
Phế liệu
Chưng cất
Cồn hoá
Đường hoá
CO
2
Cồn công nghiệp
Cồn tinh chế
Nhập kho
T = 34
0C
Men
90
0
C
Nước
T= 60
0
C
H
2

SO
4






Thanks all. Haha em D oi, cai ng t viet
day co the la 1 ng cu the^ ma cung co the chi

11
E65nzym
NH
4
NO
3
11
12
12
 Quy trình sản xuất rượu mùi:
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất rượu mùi
Cồn
Đường
Nấu đường
Nước qua xử lý
Axít
Hương liệu
Phẩm
Pha chế

Tàng trữ
Tách cặn
Rượu trong
Chiết chai, đóng nút
Kiểm tra rượu
Dán nhãn
Bao bì
Đai két
Vận chuyển
Nhập kho
13
13
Các loại rượu mùi phần lớn được sản xuất theo phương pháp pha chế . Mỗi loại
rượu có những công thức pha chế khác nhau, sử dụng các hương liệu, nguyên liệu
khác nhau. Tuy nhiên, quy trình công nghệ của các loại rượu (Nếp mới, Lúa mới,
Chanh...) là như nhau đều bắt đầu từ cồn tinh chế, dùng nước để giảm nồng độ cồn,
đã được tóm tắt bằng sơ đồ trên. Sau đó pha lẫn hương liệu là có thể sử dụng được,
càng để lâu chất lượng càng cao.
 Quy trình sản xuất rượu vang:
Nguyên vật liệu chính là hoa quả tươi được chọn lựa và rửa sạch cho vào ngâm
đường được thể hiện theo sơ đồ sau:
Hoa quả
Rửa và phân loại
Ngâm đường
Tách cốt
Lên men chính
Lọc trong
Tàng trữ
Đóng chai
Dán nhãn, bao gói, đóng hộp

Rửa chai
Vỏ chai
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất rượu vang.

14
14
15
15
1.1.2.4. Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc tổ chức hoạt động sản xuất được thực hiện theo mô hình công ty gồm các xí
nghiệp thành viên: 2 xí nghiệp sản xuất chính và 1 xí nghiệp sản xuất phụ trợ. Mỗi xí
nghiệp sản xuất chính đảm bảo một quy trình công nghệ nhất định và có cùng các
chức năng nhiệm vụ sau:
- Quản lý lao động và tài sản;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất theo nhiệm vụ được giao;
- Cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho công tác quản lý và điều hành công tác
sản xuất có hiệu quả.
Mỗi xí nghiệp đều có 1 giám đốc xí nghiệp, 1 phó giám đốc xí nghiệp, trưởng
ca, nhân viên thống kê xí nghiệp.
 Xí nghiệp Cồn: Là xí nghiệp sản xuất cồn từ nguyên liệu tinh bột. Bao gồm
các bộ phận: tổ vận hành lò hơi, tổ vận chuyển, tổ nấu tinh bột, tổ đường hóa
lên men, tổ chưng cất, tổ vận hành máy nén, máy bơm, tổ phân tích quản lý.
 Xí nghiệp Rượu mùi: Là xí nghiệp sản xuất rượu pha chế từ nguyên liệu cồn
và các hương liệu chiết xuất từ hoa quả. Bao gồm: tổ vận chuyển, tổ chế biến
và pha chế, tổ máy rửa chai và chiết rượu, đóng nút, tổ dán nhãn, tổ đai két.
Hoạt động của xí nghiệp mang tính thời vụ.
 Xí nghiệp Phục vụ: Đây là xí nghiệp sản xuất phụ để phục vụ cho 2 xí nghiệp
sản xuất chính như sản xuất bao bì, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thiết bị…
nhằm đảm bảo cho quy trình sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục.
Ngoài ra Công ty còn có 1 cửa hàng giới thiệu sản phẩm chịu trách nhiệm: giới

thiệu các loại sản phẩm của Công ty và thu thập thông tin của khách hàng đối với các
loại sản phẩm của Công ty.
16
16
Sơ đồ 1.4. Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tổ vận chuyển
Tổ nấu tinh bột
Tổ phân tích quản lý
Tổ vận chuyển
Công ty cổ phần
Cồn rượu Hà Nội
Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Hà Nội
Tổ vận chuyển
Tổ chế biến và pha chế
Tổ vận hành máy nén
Tổ đai két
Tổ sản xuất bao bì
Tổ kỹ thuật
Tổ máy rửa chai và chiết rượu
Tổ dán nhãn
Xí nghiệp Vồn
Xí nghiệp Rượu mùi
Xí nghiệp Phục vụ
Tổ đường hóa lên men
Tổ chưng cất
Tổ vận hành lò hơi
17
17
1.1.2.5. Thị trường kinh doanh
 Thị trường trong nước:

Công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội có 1 chi nhánh ở thành phố Hồ chí Minh và
hệ thống đại lý phân phối và tiêu thụ tại các tỉnh, thành phố trong cả nước. Công ty
có hệ thống kênh phân phối sản phẩm được mở rộng và phát triển khắp trong cả
nước, cụ thể: năm 2005 có 135 đại lý thì năm 2006 đã tăng 224 đại lý, trong đó
miền Bắc là 177, miền Trung là 25 và miền Nam là 22.
 Thị trường quốc tế:
Qua gần 30 năm phát triển thị trường quốc tế, sản phẩm của Công ty cổ phần
Cồn rượu Hà Nội đã được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới, nhất là thị trường
truyền thống như các nước khu vực Đông Âu. Những năm gần đây, sản phẩm của
Công ty đã được các nước Châu Á đón nhận và đánh giá cao như các nước Hàn
Quốc, Đài Loan, Thái Lan. Đặc biệt là thị trường đòi hỏi khắt khe về chất lượng
như Nhật Bản, thì sản phẩm của Công ty cũng đã có mặt để đáp ứng nhu cầu ngày
một tăng của người tiêu dùng Nhật Bản. Với những tiềm năng lớn này, hiện nay
Công ty đang phát huy những lợi thế cạnh tranh, đầu tư chiều sâu, tích cực xúc tiến
thương mại để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài một cách bền vững.
Những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý kết hợp với kiểu dáng và bao bì
hấp dẫn phù hợp với thị hiếu tiêu dùng sẽ là những bí quyết của Công ty để từng
bước khẳng định được vị thế thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Do đã được cổ phần hóa nên hiện nay, quyền quyết định cao nhất trong Công ty
thuộc về Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị. Bộ máy quản lý của Công ty
được tổ chức theo mô hình trực tuyến, duới sự quản lý của Giám đốc, các phòng ban,
các xí nghiệp có quan hệ ngang nhau thông qua sự chỉ đạo của trực tiếp của Giám
đốc. Ban giám đốc gồm 2 người: đứng đầu là Giám đốc, người đại diện pháp nhân
của Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và hoàn thành nghĩa vụ
đối với Nhà nước theo luật định; giúp việc cho Giám đốc có một Phó giám đốc phụ
trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công, phân cấp của Giám đốc, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
• Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm

tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông được tổ chức thường
niên hoặc có thể tổ chức bất thường.
18
18
Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau:
 Thảo luận và thông qua các vấn đề sau:
- Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán;
- Báo cáo của Hội đồng quản trị về đánh giá thực trạng quản lý kinh doanh ở
Công ty và định hướng chiến lược kinh doanh;
- Báo cáo của Ban Kiểm soát về hoạt động quản lý Công ty của Hội đồng
quản trị và Giám đốc Công ty;
- Lựa chọn công ty kiểm toán và yêu cầu kiểm toán lại;
- Định hướng phát triển của Công ty;
- Báo cáo của Ban giám đốc về kế hoạch phát triển kinh doanh ngắn hạn và
dài hạn của Công ty;
- Báo cáo của các Kiểm toán viên khi cần thiết.
 Ra quyết định bằng văn bản về các vấn đề sau:
- Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;
- Mức cổ tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần với điều kiện mức cổ
tức này không cao hơn mức mà Hội đồng quản trị sau khi đã tham khảo ý
kiến của các cổ đông tại Đại hội;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban
kiểm soát;
- Chế độ tiền lương, thù lao của các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Ban kiểm soát;
- Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây
thiệt hại cho Công ty và cổ đông;
- Bổ sung, sửa đổi Điều lệ Công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do
bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán
quy định tại Điều lệ Công ty;

- Tổ chức lại và giải thể Công ty;
- Việc đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị
tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;
- Việc mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
- Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
19
19
• Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty trừ những thẩm quyền
thuộc về Đại hội đồng cổ đông. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm. Hội đồng
quản trị của Công ty có 5 người. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không
quá 5 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh
doanh hàng năm của Công ty sau khi đã được Đại hội đồng cổ đông thông
qua;
- Đề xuất loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
- Quyết định giá chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty;
- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 2 điều 15 Điều lệ Công
ty;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua
các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc
lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất
của công ty, trừ trường hợp hợp đồng và giao dịch thuộc quy định tại điều
59 của Điều lệ Công ty.

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty; quyết định
thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,
mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với
Giám đốc và người quản lý khác do Điều lệ Công ty quy định; quyết định
mức lương, và lợi ích khác của người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy
quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác,
quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công
việc kinh doanh hàng ngày của Công ty;
20
20
- Ban hành quy chế quản lý tài chính để phân cấp, phân quyền quản lý tài
chính cho Giám đốc điều hành, Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc các
thành viên khác trong ban lãnh đạo;
- Trình bày quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức
hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông
hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;
- Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại;
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
• Giám đốc
Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty, là đại
diện theo pháp luật của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước
pháp luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc là
5 năm; có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của Công

ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty; trừ
các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
- Quyết định lương, phụ cấp, thưởng và các vấn đề liên quan đối với người lao
động trong Công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám
đốc;
- Tuyển dụng lao động;
- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Trình Hội đồng quản trị báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo về tình hình
chung của Công ty, báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên, kế hoạch kinh doanh
chi tiết cho năm tài chính kế tiếp;
21
21
- Đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và quản lý
Công ty;
- Chuẩn bị ngân sách dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty để phục vụ
hoạt động kinh doanh;
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, quy
chế quản lý tài chính, quy chế quản lý nội bộ và quyết định của Hội đồng quản
trị;
- Giám đốc chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về
việc thực hiện nhiệm vụ được giao và phải báo cáo cho những cơ quan này khi
được yêu cầu.
• Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Ban kiểm soát có 3 thành viên, trong
đó có ít nhất 1 nhân viên có chuyên môn về kế toán. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát

cùng nhiệm kỳ với thành viên Hội đồng quản trị và kéo dài thêm 90 ngày để giải
quyết các công việc tồn đọng.
Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản
lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong
thực hiện các nhiệm vụ được giao;
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê
và lập báo cáo tài chính của Công ty;
- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và 6
tháng của Công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.
Trình báo cáo thẩm định các loại báo cáo này lên Đại hội cổ đông tại cuộc họp
thường niên;
- Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác Công ty, các công việc quản lý, điều
hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào xét thấy cần thiết hoặc theo quyết
định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ
đông;
- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đông cổ đông các biện pháp sửa đổi,
bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của
Công ty;
22
22
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ
công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ
được giao. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước
khi trình báo cáo kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
• Các phòng, ban chức năng
Các phòng ban chức năng thực hiện theo nhiệm vụ có chức năng tham mưu cho
Giám đốc trong từng hoạt động sản xuất kinh doanh và được sự chỉ đạo điều hành

trực tiếp của Giám đốc.
 Phòng Kế toán tài chính:
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc
kế toán, theo nguyên tắc chuẩn mực và chế độ kế toán;
- Kiểm tra giám sát các khoản thu - chi tài chính, các nghĩa vụ thu – nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản,
phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán;
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của Công ty;
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức của phòng gồm: 1 kế toán trưởng, 1 phó phòng, 7 kế toán viên và
1 thủ quỹ.
 Phòng Tổ chức, lao động – tiền lương:
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Thực hiện công tác tổ chức, xây dựng phương án về quy hoạch cán bộ theo chủ
trương của Công ty và cấp trên;
- Thực hiện công tác nhân sự: bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt, đào tạo, tuyển
dụng,…;
- Xây dựng phương án về quản lý lao động, tiền lương, BHXH, BHYT và các
chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động;
- Thường trực công tác kiểm tra an toàn trong Công ty.
Cơ cấu tổ chức bao gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và các nhân viên lao động
– tiền lương – bảo hiểm xã hội.
23
23
 Phòng Hành chính:
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và thực hiện công tác nội chính trong Công ty;
- Các chính sách xã hội (thương binh, liệt sỹ, hiếu, hỷ,...); an ninh, trật tự (bảo

vệ, quân sự,...); pháp chế ( kiện tụng, khiếu nại, tranh chấp,…); y tế;
- Thanh tra thủ trưởng;
- Dịch vụ, tạp vụ (lái xe, nhà ăn, môi trường, lễ tân, khánh tiết,...);
- Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ;
- Quản lý nhà đất, ki ốt, mặt bằng cho thuê để ô tô, thiết bị văn phòng toàn
Công ty
- Thường trực công tác thi đua;
- Quản lý hành chính Cửa hàng giới thiệu sản phẩm, Chi nhánh miền Nam.
Cơ cấu tổ chức có 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 1 nhân viên văn thư lưu trữ; tổ
bảo vệ; tổ xe con, xe ca; tổ y tế, tổ môi trường, tạp vụ, bồi dưỡng độc hại.
 Phòng Kế hoạch tiêu thụ:
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch tiêu thụ cả ngắn hạn và dài hạn, (tháng, quý, năm); kế
hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với kế hoạch tiêu thụ và chiến lược phát
triển của Công ty; kế hoạch giá thành sản phẩm; tham mưu và đề xuất định
giá bán sản phẩm cho từng thời điểm để bảo toàn vốn và tăng trưởng; kế
hoạch tài chính: phục vụ công tác tiêu thụ; xúc tiến thương mại, chống hàng
giả, hàng nhái,...;
- Xây dựng và quản lý các quy chế bán hàng, hệ thống phân phối, đại lý và các
phương thức hoạt động tiếp thị, bán hàng;
- Nghiên cứu và phát triển thị trường trong nước và ngoài nước; triển khai và tổ
chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng trong và ngoài
nước; căn cứ vào nhu cầu thị trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù
hợp; phối hợp với các đơn vị trong Công ty, điều độ tác nghiệp để đạt được
các mục tiêu kế hoạch đề ra;
- Thống kê tổng hợp các số liệu về sản xuất, kinh doanh; thực hiện các chế độ
báo cáo và lưu trữ theo quy định.
24
24
Phòng có cơ cấu tổ chức bao gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 1 nhân viên

thống kê tổng hợp, 1 nhân viên xuất khẩu, 1 nhân viên làm công tác chống hàng giả, 1
nhân viên bán hàng, tổ tiếp thị bán hàng.
 Phòng Vật tư:
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Lập kế hoạch mua vật tư về số lượng và giá trị cho sản xuất trên cơ sở kế
hoạch tiêu thụ;
- Cung ứng các vật tư, nguyên, nhiên, nhiên liệu, phụ tùng, máy móc, thiết
bị…;
- Kiểm kê định kỳ vật tư, nguyên, nhiên, nhiên liệu, phụ tùng, máy móc, thiết
bị…;
- Quản lý các kho thành phẩm, kho vật tư, xe vận tải của Công ty.
Cơ cấu tổ chức gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 1 nhân viên cung ứng vật tư,
1 nhân viên điều độ phương tiện vận tải và thành phẩm, tổ kho, nhân viên lái xe.
 Phòng Kỹ thuật công nghệ:
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, quản lý, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện các quy trình công nghệ sản
xuất Cồn, Rượu, Bao bì,..., định mức kinh tế kỹ thuật công nghệ;
- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng: vật tư, nguyên liệu, sản phẩm;
- Nghiên cứu và ứng dụng các đề tài khoa học kỹ thuật, sản phẩm mới vào sản xuất;
- Lưu giữ sản phẩm của Công ty qua các thời kỳ;
- Đào tạo công nhân kỹ thuật công nghệ.
Cơ cấu tổ chức gồm có: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, kỹ sư công nghệ 1 phụ
trách mảng công nghệ sản xuất bao bì, kỹ sư công nghệ 2 phụ trách mảng công nghệ
sản xuất Rượu mùi, kỹ sư công nghệ 3 phụ trách mảng công nghệ sản xuất Cồn và
Rượu lên men,1 nhân viên kỹ thuật công nghệ.
Phòng Kỹ thuật cơ điện:
Có chức năng nhiệm vụ sau:
- Quản lý toàn bộ tài sản, máy móc thiết bị, điện nước, môi trường trong Công
ty;
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện kế hoạch sửa chữa thiết bị, nhà xưởng hàng

năm, quý, tháng;
25
25

×