Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

Kế toán các khoản phải thu - phải trả về hàng hóa tại công ty cổ phần phát hành TPHCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (142.16 KB, 13 trang )

KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa

GVHD : Nguyễn Thị Thu

KẾ TỐN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ VỀ HÀNG HỐ
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH TP.HCM
Gio vin hýớng dẫn : Ths Nguyễn Thị Thu
Họ v tn sinh vin
Ðịa chỉ email
Ðiện thoại lin lạc

: Nguyễn Thị Thanh Thảo
:
: 0909.388.644

~~~~~~~~

Đề cương chi tiết
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Ngành thương mại ngày càng chiếm vị thế quan trọng trong nền kinh tế hội
nhập. Nó thực hiện chức năng nối liền sản xuất với tiên dùng. Đối tượng kinh
doanh của ngành thương mại là hàng hố. Song đó khơng phải là yếu tố sống còn
tạo nên thương hiệu.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các công ty này càng mở rộng quy mô
hoạt động của mình để thu hút thêm nhiều khách hàng. Điều đó thúc đẩy cơng ty
nổ lực tìm kiếm những nguồn hàng từ nhiều nhà sản xuất hơn. Kinh tế phát triển
cao, quy mô hoạt động càng lớn, khách hàng càng đông, nhà cung cấp càng nhiều.
Với áp lực về số lượng như thế địi hỏi cơng tác kế tốn các khoản phải thu – phải
trả phải thật tỉ mỉ nhưng không được rườm rà để quản lý các khoản này thật chặt
chẽ bảo đảm nguồn vốn của công ty không bị chiếm dụng.Các khoản phải thu –


phải trả can phải được theo dõi tốt vì các khoản này liên quan trực tiếp đến doanh
thu và chi phí của cơng ty.
Cơng tác kế toán các khoản phải thu – phải trả tại công ty Cổ Phần Phát
Hành Sách TP.HCM ( FAHASA ) bao gồm nhiều phần hành chi tiết song quan
trọng nhất là các khoản phải thu – phải trả về hàng hoá. Cách hạch toán, việc theo
dõi chi tiết, đối chiếu của các khoản này tại cơng ty cịn tồn tại những điều chưa
phù hợp với chuẩn mực quy định. Song điều đó tạo thuận lợi hay bất lợi cho cơng
ty sẽ được trình bày chi tiết trong chun đề này.

2. Mục tiêu nghiên cứu và vấn đề cần giải quyết :
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thảo

1


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
2.1 Mục tiêu nghiên cứu :

GVHD : Nguyễn Thị Thu

- Hiểu rõ hơn cơng tác kế tốn nói chung cũng như kế tốn phải thu phải trả
ở một cơng ty cụ thể .
- Khai thác những điểm khác nhau giữa lý thuyết và thực tế về đề tài đã
chọn .
- Đưa ra nhận xét và kiến nghị để đóng góp phần nào đó cho phịng kế tốn
tại cơng ty .
2.2 Vấn đề cần giải quyết :
- Việc hạch toán phải thu- phải trả có những điểm chưa hợp lý
- Việc tổ chức chứng từ chưa thật chặt chẽ .
- Việc đánh giá cơng nợ có gốc ngoại tệ .

- Việc sử dụng tỷ giá hạch tốn có phù hợp với chuẩn mực hay khơng .
3. Bố cục đề tài :
Để có cái nhin tổng quát cũng như chi tiết từng vấn đề cần giải quyết,
chuyên đề tốt nghiệp được chia thành 4 phần cụ thể như sau :
 Phần 1 : Giới thiệu tổng qt về cơng ty
Trong phần này sẽ trình bày một cách tổng quát nhất về lịch sử hình thành
và phát triển công ty; chức năng và nhiệm vụ của cơng ty cũng như các phịng ban.
Mơ tả lần lượt cách tổ chức bộ máy kế tốn của cơng ty như : hình thức sổ kế tốn,
tổ chức cơng tác kế toán,
 Phần 2 : Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu – phải trả
Nội dung chính là đưa ra những cơ sở lý thuyết theo quy định hiện hành
 Phần 3 : Kế toán các khoản phải thu – phải trả tại FAHASA
Trình bày lần lượt các công việc thực tế tại công ty về cách hạch tốn, theo
dõi, đối chiếu cơng nợ.

 Phần 4 : Một số nhận xét và kiến nghị
Phần này đưa ra những nhận xét từ tổng quát tổ chức cơng tác kế tốn tại
cơng ty đến nhận xét cụ thể về phần hành kế toán mà chuyên đề đã đề cập.Từ đó
đưa ra những kiến nghị nhằm cải thiện tốt hơn .
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thảo

2


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa

GVHD : Nguyễn Thị Thu

4. Phương pháp nghiên cứu :
5. Tài liệu tham khảo :

 Từ lý thuyết
Các bài giảng đã được học trong trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
Các chuẩn mực có liên quan đến Phải Thu – Phải trả
 Từ thực tế
Các sổ sách chứng từ tại công ty

PHẦN MỘT : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH TP.HCM ( FAHASA )
1. Lịch sử hình thành và q trình phát triển :
1.1 Giới thiệu
Tên gọi

:

Cơng Ty Cổ Phần Phát Hành Sách TP.HCM

Tên viết tắt: FAHASA
Hình thức sở hữu vốn : Cơng ty cổ phần
Hình thức kinh doanh : Cơng ty thương mại
Cơng ty đã hồn thành việc cổ phần hoá đầu năm 2006 và cũng đã hồn thành
nghĩa vụ quyết tốn với Nhà Nước .
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
1.3 Mạng lưới kinh doanh

FAHASA chính thức ra mắt và hoạt động theo cơ chế của công ty Cổ Phần
với cơ chế tổ chức mới : hình thàn 4 trung tâm sách, 1 xí nghiệp in, 1 trung tâm
băng đĩa nhạc, 1 xe sách lưu động và hàng trăm nhà sach trong cả nước . . .
2. Chức năng và nhiệm vụ Công Ty Cổ Phần Phát Hành Sách TP.HCM
2.1 Chức năng
2.2 Nhiệm vụ

SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thảo

3


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
GVHD : Nguyễn Thị Thu
2.3 Hoạt động cụ thể tại Cơng Ty Cổ Phần Phát Hành Sách TP.HCM
- Kinh doanh - Sản xuất - Dịch vụ - Xuất nhập khẩu trực tiếp
2.4 Thuận lợi và khó khăn
3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại công ty
3.1 Cơ cấu tổ chức
3.2 Nhiệm vụ các phịng ban
4. Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng Ty Cổ Phần Phát Hành Sách
TP.HCM
4.1 Hình thức kế tốn áp dụng
Cơng ty kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ, áp dụng thống nhất cho cả
tổng công ty và các đơn vị trực thuộc .
4.2 Tổ chức bộ máy kế tốn
4.2.1 Mơ hình tổ chức cơng tác kế tốn ở tổng cơng ty ( Văn phịng cơng ty)
được định hướng theo dạng tổ chức kế tốn phân tán .
4.2.2 Mơ hình tổ chức cơng tác kế toán ở các trung tâm sách và đơn vị trực
thuộc được định hướng theo dạng tổ chức ké toán tập trung .
4.3 Trách nhiệm và quyền hạn từng phần hành kế tốn

Tại văn phịng cơng ty chủ yếu nhập xuất các mặt hàng là sách ngoại văn, sách
quốc văn, lịch nên kế toán các phần hành chi tiết cũng dựa theo các tiêu chí này mà
theo dõi .
Phịng kế hoạch – tài vụ gồm 10 người, kế toán trưởng phân cơng các phần
hành kế tốn cho mỗi người như sau :

 Nhân viên 1 : Kế toán trưởng
 Nhân viên 2 : Kế toán tổng hợp
 Nhân viên 3 : Kiểm toán nội bộ . . . . .
4.4 Hệ thống chứng từ sử dụng
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thaûo

4


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
GVHD : Nguyễn Thị Thu
Các chứng từ kế tốn được lập theo mẫu biểu quy định của công ty cổ phần
thống nhất về các chỉ tiêu thể hiện trên các chứng từ. Được áp dụng thống nhất cho
toán bộ hệ thống trung tâm nhà sách và đơn vị trực thuộc
4.5 Hệ thống tài khoản sử dụng
Hiện nay hệ thống tài khoản của công ty đang sử dụng là hệ thống tài khoản
đã được sửa chữa bổ sung theo quyết định số 15/2006/QD-BTC ban hành ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
Ngồi các tài khoản trước nay, công ty cũng đã sử dụng các tài khoản mới
như : 1385,243, 3385, 347, 821 . . .
4.6 Chính sách kế tốn tại cơng ty
- Niên độ kế toán : 01/01- 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam
- Tỷ giá chuyển đổi ngoại tệ : Tỷ giá liên ngân hàng khi phát sinh thanh
toán, và dùng phương pháp tỷ giá hạch tốn để tính chênh lệch tỷ giá là 16000 với
USD, 32000 với GBP
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Phương pháp kê khai thường
xuyên

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Hàng tồn kho được ghi chép theo giá

thực tế, đối với hàng hoá được nhập khẩu được ghi chép theo tỉ giá hạch tốn. Giá
xuất kho tính theo phương pháp thực tế đích danh
- Kế tốn chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song

PHẦN HAI : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU PHẢI TRẢ VỀ HÀNG HỐ
1. Kế tốn các khoản phải thu về hàng hoá :
1.1 Khái niệm :
1.2 Nội dung và nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu :
1.3 Kế toán chi tiết :
1.4 Kế toán tổng hợp :
1.4.1

Tài khoản sử dụng :

1.4.2

Sơ đồ hạch tốn

SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thaûo

5


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
2. Kế toán các khoản phải trả về hàng hoá :

GVHD : Nguyễn Thị Thu

2.1 Khái niệm :
2.2 Nội dung và ngun tắc hạch toán các khoản phải trả :

2.3 Kế toán chi tiết :
2.4 Kế toán tổng hợp :
2.4.1 Tài khoản sử dụng :
2.4.2 Sơ đồ hạch toán :
3. Các vấn đề có liên quan đến nợ phải thu – phải trả

PHẦN BA : KẾ TOÁN PHẢI THU - PHẢI TRẢ VỀ HÀNG HỐ
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN PHÁT HÀNH SÁCH TP.HCM
1. Sơ lược về các hành thức mua bán sách tại FAHASA :
 Mua đứt : là hình thức mua hẳn, bán hẳn sách với hình thức thanh tốn là
thanh tốn ngay

 Ký gửi : là hình thức mua bán sách với hình thức thanh tốn bán được sách
tới đâu thanh tốn tới đó
 Trao đổi : là hình thức mua bán sách theo thõa thuận giữa hai bên trao đổi
các loại sách với nhau
2. Phải thu khách hàng
2.1 Khách hàng và phân loại khách hàng :
 Khách hàng của công ty được phân loại thành :
- Các công ty kinh doanh sách , các cửa hàng sách trong thành phố và trong cả
nước
- Các trung tâm sách trực thuộc công ty cổ phần phát hành sách TP.HCM
- Các khách ngoài, khách mua lẻ
 Khoản phải thu khách hàng bao gồm :
- Phải thu khách hàng về bán các loại sách
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thảo

6



KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
GVHD : Nguyễn Thị Thu
- Phải thu khách hàng về bán lịch và doanh thu hội chợ
- Phải thu nội bộ về cung cấp sách
2.2 Tổ chức kế toán phải thu khách hàng tại cơng ty :
2.2.1 Kế tốn phải thu khách hàng :
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng :
- Hoá đơn GTGT của FAHASA theo công văn số 1279 CT-AC của Tổng
Cục Thuế (đồng thời cũng được xem là phiếu xuất kho hàng bán) .
- Phiếu thu
- Phiếu nhập kho sách bị trả lại
2.2.1.2 Kế toán chi tiết các khoản phải thu :

 Nhiệm vụ từng phòng ban :
P. kinh doanh
nợ

P.kho vận

Nhập hợp đồng

Xuất hàng

KT HTK
Ghi nhận xuất hàng

KT

công


Ghi nhận nợ

Nhập đối tượng
Lập HĐ GTGT
Nhập dữ liệu liên quan

 Quy trình luân chuyển chứng từ :
 Theo dõi chi tiết : kế toán theo dõi chi tiết theo từng khách hàng theo mã số
mà phịng kinh doanh nghiệp vụ đã mã hố( Mã hố theo từng loại khách hàng
là cơng ty sách hay là khách lẻ) đồng thời kế toán cũng theo dõi theo từng loại
hợp đồng mua bán là mua đứt, ký gửi hay trao đổi
 Minh hoạ cách nhập liệu theo dõi trên phần mềm
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách sử dụng :
 Tài khoản
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thaûo

7


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
GVHD : Nguyễn Thị Thu
- 1311 : Phải thu khách hàng về xuất bán sách
- 1312 : Phải thu khách hàng về xuất bán lịch và doanh thu hội chợ
 Sổ sách :
- Sổ chi tiết phải thu từng khách hàng
- Sổ tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng
2.2.1.4 Phương pháp ghi chép và một số nghiệp vụ minh hoạ :
- Định khoản về xuất kho bán hàng
- Định khoản về chênh lệch giữa giá trị phiếu nhập kho và hoá đơn người
bán

- Định khoản về hàng bán bị trả lại. . .

2.2.2 Kế toán các khoản phải thu nội bộ :
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng :
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( chính là Hố đơn nội bộ )
2.2.1.2 Kế toán chi tiết các khoản phải thu nội bộ :
Kế tốn khơng theo dõi chi tiết theo từng trung tâm sách có giao dịch với
văn phịng cơng ty
Trách nhiệm các phịng ban và quy trình ln chuyển chứng từ tương tự
như phải thu khách hàng. Cuối tháng lập biên bản đối chiếu công nợ với các
trung tâm sách
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách sử dụng :
 Tài khoản :
- 136A : Phải thu nội bộ về hàng hoá
( tài khoản này vừa theo dõi phải thu và phải trả nội bộ)
 Sổ sách kế toán :
2.2.1.4 Phương pháp ghi chép và một số nghiệp vụ minh hoạ :
3. Phải trả nhà cung cấp
SVTH : Nguyeãn Thị Thanh Thảo

8


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
3.1 Nhà cung cấp và phân loại nhà cung cấp

GVHD : Nguyeãn Thò Thu

Phải trả nhà cung cấp được phân thành 3 nhóm :
- Phải trả nhà cung cấp ngoại văn là phải trả nhà cung cấp nước ngoài, hay

trong nước cung cấp sách ngoại văn
- Phải trả nhà cung cấp quốc văn làphải trả nhà cung cấp sách quốc văn
- Phải trả nhà cung cấp xuất bản là phải trả nhà xuất bản do FAHASA liên kết
xuất bản
3.2 Tổ chức kế tốn phải trả nhà cung cấp tại cơng ty :

3.2.1 Chứng từ sử dụng :

- HĐ GTGT, HĐ thông thường của nhà cung cấp
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất trả hàng ( Là HĐ GTGT của công ty )
- Tờ khai hải quan về xuất nhập khẩu hàng hoá
- Tờ khai hải quan về xuất nhập khẩu hàng hoá phi mậu dịch
3.2.2 Kế toán chi tiết các khoản phải trả :
 Nhiệm vụ từng phòng ban :
P.n kinh doanh
nợ
Nhập hợp đồng

P.kho vận
Nhập hàng

Nhập đối tượng

KT HTK

KT

công


Xuất dữ liệu từ mạng nội bộ do PKD nhập
Ghi nhận nhập hàng

Ghi nhận nợ

Lập Phiếu nhập kho
Nhập dữ liệu liên quan
 Quy trình luân chuyển chứng từ :
 Theo dõi chi tiết : kế toán theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp theo mã
số mà phòng kinh doanh nghiệp vụ đã mã hố( Mã hố theo từng loại khách
hàng là cơng ty sách hay là khách lẻ) đồng thời kế toán cũng theo dõi theo từng
loại hợp đồng mua bán là mua đứt, ký gửi hay trao đổi
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thaûo

9


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
3.2.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách sử dụng :

GVHD : Nguyễn Thị Thu

 Tài khoản :
- 331 qv : cơng nợ quốc văn
- 331 nv : Công nợ quốc văn
- 331 xb : Công nợ với nhà xuất bản

 Sổ sách :
- Sổ chi tiết phải trả với từng nhà cung cấp ( chi tiết từng nhà cung cấp theo
từng mảng quốc văn, ngoại văn, nhà xuất bản )

- Sổ tổng hợp chi tiết phải trả nhà cung cấp quốc năn, ngoại văn, nhà xuất
bản
3.2.4 Phương pháp ghi chép và một số nghiệp vụ minh hoạ :
- Định khoản nghiệp vụ mua sách quốc văn, ngoại văn (theo tỷ giá hạch toán),
xuất bản
- Định khoản nghiệp vụ thanh toán quốc văn, ngoại văn (theo tỷ giá thực tế ),
xuất bản
- Định khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán
3.3 Kế toán phải trả nội bộ :
3.3.1 Chứng từ sử dụng :
3.3.2 Tài khoản sử dụng và sổ sách sử dụng :
3.3.4 Phương pháp ghi chép và một số nghiệp vụ minh hoạ :

PHẦN BỐN : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Nhận xét chung :
 Ưu điểm :
-

Việc phân cơng nhiệm vụ từng phần hành kế tốn khá rõ ràng

-

Đội ngũ kế tốn làm việc nhiệt tình trung thực

SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thảo

10


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa

GVHD : Nguyễn Thị Thu
Chú ý đến cơng tác kiểm sốt nội bộ , tách biệt chức năng lập HĐ và
ghi nhận theo dõi nợ
Thường xuyên kiểm tra đối chiếu giữa các phần hành kế toán trước khi
nộp cúng từ ghi sổ cho kế tốn tổng hợp

 Những bất cập cịn tồn tại :
-

Nhìn chung phịng kế tốn q phụ thuộc nhiều vào phòng nghiệp vụ kinh
doanh. Khi Phòng kinh doanh giao chứng từ lên thì mới ghi nhận nhưng
phịng kinh doanh giao chứng từ khá chậm.Việc giao chứng từ hơi lộn xộn
vì chứng từ đánh số thứ tự có lúc khơng liên tục, chứng tù chuyển lên cũng
khơng liên hồn có thể dẫn đến việc ghi nhận công nợ chậm trế hàng nhập,
xuất rồi mà vẫn chưa ghi nhận

Phòng kinh doanh kiêm nhiệm quá nhiều chức năng : Vừa tìm kiếm nhà
cung cấp và khách hàng; vừa khai thác các lại sách, là bộ phận trực tiếp mã hoá
khách hàng, nhà cung cấp, hàng hóa; là bộ phận lập HĐ, phiếu nhập và trực tiếp
nhập các dữ liệu liên quan đến việc xuất hàng và nhập hàng; đồng thời lập phiếu
đề nghị thanh toán .
-

Nhân viên kế toán chỉ biết đến phần hành mình đang làm

 Kiến nghị :
Giảm bớt cơng việc cho phòng kinh doanh( kiến nghị :tổ chức lại cơng
việc cho từng phịng ban)
- Trong giai đoạn hiện nay, khi công ty đã trở thành công ty cổ phần thì tính
chất cạnh tranh ngày càng cao thì việc cung cấp số liệu nhanh chóng ,kịp thời là rất

quan trọng.Vì vậy, một mặt đào tạo chun mơn hố cần đào tạo những phần hành
khác để có thể thay thế nhau trong những trường hợp cần thiết.
2. Về chứng từ sổ sách :
 Nhận xét :
Mọi hoạt động xuất hàng đều khơng có phiếu xuất, chỉ lập hố đơn GTGT
coi đây là phiếu xuất
Về công nợ phải thu cũng chỉ dựa vào chứng từ duy nhất là HĐ GTGT mà
khơng có lệnh bán hàng
 Kiến nghị
SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thảo

11


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
GVHD : Nguyễn Thị Thu
- Lập thêm liên các lệnh bán hàng và đơn đặt hàng chuyển lên cho kế tốn
cơng nợ để dễ đối chiếu khi có sự sai sót

-

Mọi hoạt động xuất hàng nên lập Phiếu xuất kho

-

Việc lập HĐ, phiếu xuất phải do một phòng khác lập tránh xuất bán khống.

3. Về cơng tác kế tốn phải thu – phải trả :

3.1 Các khoản phải thu :

 Nhận xét :
-

Khơng lập dự phịng nợ phải thu khó địi, chỉ theo dõi chi tiết là nợ khó địi

-

Số liệu lên bảng cân đối kế tốn khơng phân biệt số dư Nợ và SD Có.

-

Thơng tin chi tiết về từng trung tâm không được cung cấp cụ thể từng tháng
mà phải chờ đến cuối mỗi quý mới có số liệu cụ thể.

 Kiến nghị :
-

Nên lập dự phòng nợ phải thu khó địi.(trình bày phương pháp lập dự
phịng)

-

Theo dõi các khoản phải thu cũng như các khoản phải trả theo số dư Nợ và
các khoản có số dư

-

Theo dõi các khoản phải thu - phải trả nội bộ riêng biệt bằng cách mã hóa
tài khoản.


3.2 Các khoản phải trả :
 Nhận xét :
-

Việc thanh toán với nhà cung cấp quốc văn là do phòng kinh doanh đề nghị
bằng phiếu đề nghị thanh tốn sau đó chuyển lên cho kế tốn kiểm tra nếu
số dư nhỏ hơn số thanh tốn thì chấp nhận thanh tốn mà khơng có chứng
minh được là có đến thời hạn thanh tốn chưa.

-

Cơng nợ ngoại văn ghi nhận theo tỷ giá hạch tốn và chỉ tính chênh lệch
thanh toán vào thời điểm cuối năm làm doanh thu hoặc chi phí tăng giảm
đột ngột vào cuối năm

SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thảo

12


KT Phải thu - Phải trả về hàng hóa
 Kiến nghị :

GVHD : Nguyễn Thị Thu

Theo dõi cơng nợ phân loại theo số dư bên Nợ và bên Có để dễ dàng lên
bảng cân đối kế tốn.
-

Minh họa cách tính chênh lệch tỷ giá hối đoái theo đúng quy định


LỜI KẾT
 Đánh giá tồn bộ q trình tìm hiểu cơng tác kế tốn phải thu - phải trả tại cơng
ty .
Ngày

tháng

năm

Sinh viên thực hiện

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Thanh Thảo

Ths. GVC Nguyễn Thị Thu

SVTH : Nguyễn Thị Thanh Thảo

13



×