Cõu 1: Chn ng nóo do chn thng, lõm sng, cn lõm sng, nguyờn tc chung v
iu tr bo tn?
Chn ng nóo l th nh nht ca chn thng s nóo, khụng cú tn thng thc th
ca cht nóo m ch cú ri lon hot ng chc nng ca nóo. Do chn thng lm rung
ng mnh dn ti dch nóo ty b súng va p vo thnh nóo tht gõy ri lon chc nng
thn kinh ca h li- v nóo- di v.
I. Triu chng lõm sng :
- Ri lon tri giỏc ngay sau chn thng:
+ Bn thy choỏng vỏng, mất ý thức ngn trong vài chục giây đến vài phút(< 30 phỳt) sau
ú ý thc dn hi phc.
+Tuy nhiờn cú th thy au u chúng mt, quờn ngc chiu( quên các sự việc xảy ra tr-ớc
trong và sau khi bị tai nạn). Cỏc triu chng ny cú th kộo di t 1-3 tun.
- Ri lon thn kinh thc vt : cú th kộo di vài tun:
+ Đau u ,chúng mt ,bun nụn, nụn nhiu khi thay i t th.
+ Hi hp ỏnh trng ngc,mạch nhanh,sắc mặt nhợt nhạt,vã mồ hôi.
+ Hụ hp, tun hon khụng b nh hng.
- Du hiu thn kinh khu trỳ : ko có
- Hi chng mng nóo : ko cú
II. Cn lõm sng:
- Sau 12-24h chc ng sng tht lng thy dch nóo ty mu sc bỡnh thng, ỏp lc dch
nóo ty cú th tng nh.
- Chp s qui c thng nghiờng: Khụng thy tn thng xng.
- CT scanner: khụng thy tn thng nóo v s.
III. Nguyờn tc iu tr bo tn:
1. Bt ng:
- Bt ng bn ti ging ,nằm đầu cao( 15
o
30
o
).
- Trong 5-7 ngy(cú th lõu hn) n khi bn ht chúng mt, ht bun nụn, au u thỡ
cú th cho bn ngi dy v tp i li.
- Tác dụng của bất động:
+ Nhanh chóng hồi phục lại chức phận của TK thực vật : hết chóng mặt, buồn nôn, nôn.
+ Hồi phục lại trí nhớ.
+ Đề phòng các biến chứng : phù não tiến triển ,chảy máu não > tụ máu ,tụt kẹt não do
tăng áp lực sọ não.
+ Đề phòng các di chứng : suy nh-ợc thần kinh,động kinh,RL TKTV.
2. Gii quyt ri lon hụ hp : Hút đờm dãi nếu có biểu hiện ùn ứ ,thở khò khè. Thở oxy 2
4 l /phút.
3. An thn:
- CĐ: khi Bn giãy dụa ,la hét, kích thích tâm thần.
- Thuốc:
Seduxen 0,01 x 1 ống TB.
Gardenal 0,1 x 1v uống tối.
Đông miên: promedon 0,02 x1 ô
amynazin 0,025 x 1 ô + 10 ml HTN 5%
pipolphen 0,05 x 1 ô
Trộn lẫn tiêm TM 2ml khi BN kích thích.
- Sử dụng khi có điều kiện:
+ Chụp CLVT ko có máu tụ nội sọ ,ko có gãy xg sọ đè ép não.
+ Tự thở thoả đáng.
1
+ Cho BN thở oxy liên tục.
- Nếu BN tỉnh táo nh-ng vẫn còn biểu hiện RL tâm thần sau chấn th-ơng:
Haloperidol 1,5 mg x 2 v
Aminazin 25 mg x 2 - 4 v
4. Chng phự nóo: MgSO
4
25% x 5 -10 ml TB sõu.
atropine 1/2 mg x 1 ô TB hoặc TDD.
lasix 20 mg x 1 ô TB
Nặng: Manitol 15% x 150 ml liều 1g/kg thể trọng /6 12 h ,tốc độ truyền : thành
dòng ( 120 giot/ phút)
5. Bảo vệ TK và bổ não:
- Cerebrolysin 5 ml x 2ô /ngày.
- Nootropyl 0,8 x 2- 4 v/ngày.
- Nivalin 5mg x 1 ô/ngày.
6. Cỏc bin phỏp khỏc: h st, KS ,tng cng nuụi dng.
Cõu 2:gip nóo vựng trỏn do chn thng TCLS,h/a CLS v nguyờn tc chung v iu
tr bo tn
a.TCLS:
-Ri lon tri giỏc :sau chn thng bnh nhõn hụn mờ ngay ,kộo di 10-20 tnh li trong
trng thỏi dóy da khi phự nóo tng lờn thỡ tri giỏc s xu i
-RL thn kinh thc vt biu hin
+ Hụ hp th nhanh nụng >32l/p hoc th chm <10l/p
+ tun hon mch chm 50-60l/p xh ngay sau chn thng, HA ng mch tng cao
+ thõn nhit 39-40C ,vó m hụi ,rung c
-RL thn kinh khu trỳ :
+gión ng t cựng bờn vi bờn gip nóo xut hin ngay sau cn thng
+lit ẵ ngi i din vi gip nóo,lit ng u xuỏt hin ngay sau chn thng
+lit dõy VII trung ng cựng bờn gip nóo
+u v mỏt luụn quay v phớa cú gip nóo
+xut hin cn ng kinh cc b Bravai-jackson
+babớnki (+) 1bờn
- 1s cỏc du hiu khỏc ch phỏt hin c sau khi bn ó hi phc sc kho
+mt phi ng tỏc thu trỏn;bi,lit ẵ ng bờn úi din,nghim phỏp ngún tay tr mi
(+)lnh v phớa i din vi bờn tn thng
+xut hin nhng px t ng nh px nm (+)
+xh hin tng chng libiu hin khi khỏm th a 1 phn no ú ca thõn th bn
ra khi t th ang cú sn thỡ cỏc c i vn tng lờn 1 cỏch t ng do ú ng khỏm cm
thy cú 1 s chng li nht nh(s chng li ny l ngoi ý mun ca bn)
2
+RL tõm thn:trng thỏi vụ tỡnh cm,tõm thn l ,gim trớ nh v sc chỳ ý, mt phờ
phỏn vi tỡnh trng bn thõn
+mt k/n núi do tn thng trung khu vn ng ngụn ng bng li núi ( vựng Broca )o
hoũi trỏn 3
+mt k/n vit do tn thng trung khu vn ng ngụn ng bng hỡnh nh(hi trỏn 2)
khi tn thng khụng hon ton or ang trong giai on hi phc;núi chm t ng hn ch
v núi khú khn
b.hỡnh nh CLS
Xquang s quy c :thy v lỳn xng s vựng trỏn
Ct :thy vựng trỏn co gim t trng xung quanh cú fự nóo lan rng cú km theo cỏc im
tng t trng ú l nhng chy mỏu nh, thy hỡnh nh chốn y dng gia sang bờn i
din
c.nguyờn tc iu tr bo tn:
-bt ng 5-7 ngy or lõu hn n khi bn au u ,hờt chúng mt bun nụn thỡ cho bn
ngi dy tp i li
-gii quyt nguyờn nhõn RL hụ hp:th oxy,hỳt m dói,m khớ qun
-an thn;cho bn khi kớnh thớch vt vó la hột:seduxen 10mg
1-2 ng,ụng miờn(phi loai tr chc chn l khụng cú t mỏu ni s)
-chụng phự nóo:cho bn nm u cao,th oxy,s dng cỏc thuc li niu:manitol 20% liu
1g/kg,truyn nhanh thnh dũng,li tiu quai lasix 2-4 ng
-iu tr TC :thuc h nhit khi bn st cao
thuc lm bn vng thnh mch,chng co tht mch v phc hi chc phn
thn kinh(nimotop,cerebrolysin.)
t sonde d dy nuụi dng bn
chng toan hoỏ,chng RL in gii
chng bi nhim.
Câu 3: Vỡ nền sọ giữa do chấn th-ơng? TCLS, hình ảnh cận lâm sàng và nêu
nguyên tắc chung về điều trị?
Trả lời:
3
Vỡ nền sọ giữa do chấn th-ơng là vỡ x-ơng thái d-ơng phần xg trai và xg đá.
-Có cơ chế chấn th-ơng: ngã đập đầu xuống nền cứng, bị đánh vào đầu, TNGT.
-TCLS: + đau đầu, nôn, buồn nôn, choáng váng, ngất .
+ chảy máu và DNT qua tai
+bầm tím phía sau và trên vành tai
+liệt dây VII ngoại vi
-CLS: + XQ sọ th-ờng : có hình ảnh vỡ xg thái d-ơng phần đá or phần trai
+ MRI : trên lớp cắt mở cửa sổ xg có hình ảnh vỡ xg thái d-ơng phần đá or
phần trai
-Nguyên tắc chung về điều trị:
*điêu trị bảo tồn là chính
+dùng mọi biện pháp ngăn cản DNT chảy qua tai : nhét mèche , t- thế đầu cao ,
nếu sau 3-5 ngày ko ngừng chảy phải mở sọ vá màng cứng.
+bất động : 5-7 ngày or lâu hơn đến khi BN đỡ đau đầu, hết chóng mặt và
buồn nôn thì cho ngồi dậy tập đi lại.
+chú ý tình trạng tràn khí não
+an thần : cho thuốc an thần khi BN dẫy dụa, la hét, kích thích: seduxen 10
mg x 1 ống /tiêm bắp thịt or cho đông miên gồm : promedon 0,02(1 ống) + amynazin0,025
(1 ống) + pipolphen 0,05(1 ống) trộn lẫn tiêm TM 2ml mỗi khi BN dẫy dụa.(chỉ cho an
thần khi chắc chắn BN ko có MTNS)
+chống phù não(nếu có dập não kèm theo) bằng manitol, lasix.
+kháng sinh liều cao có phổ tác dụng rộng qua đ-ợc hàng rào máu não tốt nhất
hnay là cephalosporin III kết hợp với aminoglycosid
+các thuốc hạ thân nhiệt khi BN sốt cao, nuôi d-ơng BN qua ống thông khi BN
hôn mê kéo dài, chống toan máu.
*điều trị phẫu thuật chỉ đặt ra khi vỡ nền sọ giữa kèm theo có MTNS, DNT
chảy ko ngừng sau 3-5 ngày điều trị bảo tồn
Câu 4:Vỡ tầng sọ tr-ớc do chấn th-ơng? Tc LS, Hả CLS,nêu nguyên tắc chung về
điều trị?
BL:
- Vỡ tầng sọ tr-ớc do chấn th-ơng là vỡ tàng sọ cao nhất do các yếu tố CT nh-:
TNGT,TNLĐ ,TNSH.
- Nền sọ có cấu trúc x-ơng đặc và xốp xen kẽ. Có nhiều lỗ để mạch máu và thần kinh
đi qua (TS tr-ớc có rãnh thị trong co giao thoa thị ,lỗ thị có ĐM mắt và DTK thị giác
đi qua,rãnh khứu co hành khứu,các lỗ khứu có DTK khứu giác đi qua).
- Vì vậy nền sọ yếu hơn vòm sọ,khi vỡ nền sọ th-ờng có giập não ,tổn th-ơng TK và
mạch máu chui qua các lỗ ở nền sọ.
1)Tc LS:
- Chảy máu lẫn dịch não tủy ra mũi
- Dấu hiệu kính dâm:Hai hốc mắt quầng tím do máu chảy vào tổ chức lỏng lẻo sau
nhãn cầu .Cá biệt có TH lồi mắt,đau nhức trong hốc mắt .
-Có thể tổn th-ơng DTK thị giác trong ống thị do vỡ x-ơng gây nên thị lực giảm
dần,nếu ko điều trị kịp thời có thể dẫn tới mất thị lực hoàn toàn.
- Khi có giạp não thì Bn sẽ có các TC của giập não .
* Các Tc giập não bao gồm:
a) RL tri giác:
-Sau CT bệnh nhân hôn mê ngay ,có thể kéo dài vài chục phút, hàng vài giờ,vài
ngày,có khi vài tuần tùy mức độ giập não.
4
- Mức độ nhẹ và vừa: BN bất tỉnh 5-10 rồi tỉnh lại nh-ng tiếp xúc chậm,kích
thích ,dãy dụa. G lúc vào có thể 6-7 đ sau tăng dần qua quá trình điều trị.
-Mức độ nặng: Bn mê ngay sau CT ,kéo dài 10-20 hoặc lâu hơn,tỉnh lại trong trạng
thái kích thích vật vã (G 7-8 đ),sau vài h tri giác xấu dần và đi vào hôn mê sâu( G
3-4 đ) và th-ơng tử vong sau 24-48h.Giập não lớn ,giập não vùng quan trọng (thân
não)th-ờng hôn mê sâu ngay từ đầu,kéo dài cho đến khi tử vong.
b)RL TKTV:
-Nhẹ RLTK ko nặng lắm:Mạch nhanh vừa phải(95-100 l/p),HA động mạch tăng
nhẹ,tự thở đ-ợc (25-30 l/p),ch-a có ùn tắc hô hấp,thân nhiệt hầu nh- ko có biến đổi.
-Nặng th-ờng có RLTKTV nghiêm trọng:Mạch chậm ngay sau CT (50-60 l/p),HAĐM
tăng cao,thở chậm và ngừng thở ,sốt cao (39-40 độ),vã mồ hôI,rung cơ,có những cơn
duỗi cứng mất não.Đến mất bù thì mạch nhanh nhỏ ,yếu,HAĐM tụt,tiên l-ợng cực kỳ
nặng.
c)Dấu hiệu TKKT:
-Giãn đồng tử cùng bên với ổ giập não.
-Liệt 1/2 ng-ời bên đối diện ,liệt kiểu TW :Tăng tr-ơng lực cơ,ko teo cơ,tăng phản xạ
gân x-ơng,có phản xạ bệnh ly bó tháp(Babinski (+),Rosolimo(+),phản xạ tự đọng
tủy,rung giật bàn chân(+)).Có rối loạn cơ tròn.
-Tổn th-ơng DTK sọ não:
+Liệt dây VII kiểu trung -ơng:liệt 1/4 d-ới mặt bên đối diện với ổ tổn
th-ơng,miệng bị kéo lệch về bên lành,Dh Charles-bell d-ơng tính.
+Liệt dây III:Lác ngoài
+Liệt VI: Lác trong
-Cơn co giật đọng kinh cục bộ:cơn bắt nguồn từ ngọn chi hoặc mặt,khởi đầu có thể
biểu hiện bàng hiện t-ợng co rút hoặc yếu tạm thời,thời gian khoảng 10-30.tiếp đó
co giạt tăng đần về tần số,c-ờng độ.Hiện t-ợng co giạt lan ra toàn bộ 1/2 ng-ời đối
diện.Có thể chỉ co giật cơ mặt 1 bên,có thể mất y thức hoạc ko.
-Một số DHTKKT khác chỉ phát hiện đ-ợc khi BN đã hồi phục sức khỏe:RL ngôn
ngữ,RL thị lực ,RL thính lực,RL ngửi.
d) Tăng ALNS
-Đau đầu,buồn nôn và nôn
-Phù đĩa thị
-HCMN:cứng gáy (+),kernig(+)
-Kích thích tâm thần vận động:vật vã,dãy dụa,sau đó nằm im thờ ơ,mất định h-ớng.
-Nếu ALNS tăng cao và kéo dài sẽ gây nhiều biến chứng nh- tụt kẹt não đe dọa tử
vong.
2)CLS
-XQ sọ não quy -ớc:có thể thấy đ-ờng vỡ x-ơng sọ
-CLVT:
+Khi mở cửa sổ x-ơng:các đ-ờng rạn vỡ x-ơng,hình ảnh rạn,vỡ ,nứt tầng sọ tr-ớc
+Tổn th-ơng não:vị trí ngay tại chỗ x-ơng sọ bị CT hoặc bên đối diện,1 ổ hoặc
nhìu ổ,ở nông hoặc sâu trong nhu mô não,hình ảnh vùng giảm tỷ trọng so với mô
lành(giạp não đơn thuần),hoặc có hình ảnh muối tiêu(lốm đốm ổ nhỏ tăng TT trên nền
giảm TT)trong giập não xuất huyết.Đồng thời có hình ảnh choán chỗ,chèn đẩy đ-ờng
giữa sang bên và thay đổi hình dáng não thất.
3)Điều trị:
-ĐT bảo tồn là chủ yếu
a)Bất động:
5
-Nằm tại gi-ờng đầu cao 15-30 độ
-trong 7-10 ngày hoạc lâu hơn đến khi hết chóng mặt,hết bùn nôn và nôn,hết đau
đầu.
b)Đảm bảo thông khí:
-Hút đờm dãI nếu có ùn tắc
-Thở oxy 2-4l/p
-Đặt NKQ,mở KQ ,thở máy nếu BN nặng ko tự thở đ-ợc
c)Chống phù não:
-Nhe:MgSO4 25% 5-10 ml tiêm bắp sâu
Atropin 1/2 mg 1 ô TB hoặc TDD
Lasix 20 mg 1 ô TB
-Nặng:manitol 20% hoặc 15%,1g/kg/6-12h ,truyền thành dòng
Lasix 20 mg 2-3 ô tb
-các dịch đẳng tr-ơng khác: NaCl 0.9%, ko dùng G 10%,20 %
d)KS
e)Giảm đau,an thần
f)Dinh d-ỡng não
Nimotop ,cerebrolysin,Nootropyl,
g)thuốc khác:
-chống toan máu
-hạ sốt
-Chống động kinh
h)NuôI d-ỡng tốt,chống loét ,chống viêm phổi
i)Hồi phục chức năng:
-vân động sớm khi hết tj bất động
-xoa bóp ,châm cứu,bấm huyệt
@ Một số TH phải ĐT ngoại khoa:
-Chèn ép DTK thị :PT giảI phóng chèn ép
-Máu tụ sau nhãn càu nhìu gây lồi mắt,đau nhúc,giảm thị lực:PT giải phóng chèn ép.
Cõu 5:Chn oỏn v iu tr MTDMC món tớnh do chn thng?
Tr li:
1.n:MTDMC MT la khi MT nm di MC c phỏt hin ngy th 15 tr i sau
cthng.
2.Chn oỏn:
+CTSN thng nh,cú khi bn khụng ti khỏm hoc khỏm vi chn oỏn l chn ng
nóo,khụng nm vin.
+Sau 3 tun hoc lõu hn bn xut hin au u tng lờn,bun nụn v nụn.Cú biu
hin thay i tõm thn nhtm cm,ln,hay quờn.Cú th thy bi nh ẵ ngi.Bn hay
ỏnh ri vt hoc cú cn ng kinh
+CLS:Chp CLVT cú hỡnh nh OMT ó dch hoỏ cú mt thun nht v gim t trng
hoc ng t trng so vi mụ nóo lnh,y ng gia v thay i hỡnh dỏng nóo tht bờn.
3.iu tr:
+PP:Phu thut ly b MT.
+KT m xng:co 2pp m xng vo ly b khi mỏu t:
-M np hp s:Ch nh khi tỡnh trng bn cũn tt,cho phộp cú th kộo di thi
gian m.Sau khi ly ht mỏu t,np hp s s c y li.
6
Nếu phù não căng,không nên dậy lại nắp xương:mảnh xương sẽ dc dấu dưới da
bụng,khoang 6-8 tháng sau sẽ mổ lại để lấy mảnh xương đậy lại ổ khuyết sọ.
-Mở xương sọ bằng một lỗ khoan rồi gặm bỏ xương sọ:
CĐ:khi bn trong tình trạng nặng cần cấp cứu nhanh,không cho phép kéo dài cuộc mổ.
KT:khoan 1 lỗ xương rồi sau đó gặm rộng ra xung quanh sao cho đường kính chỗ mở
xương đủ rộng dể lấy bỏ khối máu tụ và cầm máu.Sau 6-8 tháng khi tình trạng bn cho phép
thi có thể mổ lại để đậy lại ổ khuyết sọ bằng xương mào chậu hoặc bằng chính bản ngoài
xương sọ.
+KT lấy máu tụ:mở màng não cứng hình chữ thập,dùng bóng nước bơm để đẩy máu tụ ra
ngoài hoặc dùng ống hút để hút bỏ máu tụ.Đốt điện cầm máu.Nếu sau khi lấy hết máu tụ mà
não không phù có thể khâu kín MNC,nếu não phù câưng thi không khâu kín ma để hở.
+Điều trị sau mổ:.Đảm bảo thông khí tốt.
.chống phù não tích cực.
.An thần.
.Kháng sinh.
.Các thuốc phục hồi chức năng thần kinh.
C©u 6 : Δ ph©n biÖt m¸u tô NMC vµ m¸u tô DMC cÊp tÝnh vÒ LS vµ CT
Máu tụ ngoài màng cứng Máu tụ dưới màng cứng
1.Vị trí
khối máu
tụ
-khối máu tụ nằm giữa mặt trong
xương sọ và màng não cứng
-khối máu tụ nắmgiuwax màng cứng và
màng nhện
2.Nguồn
chảy máu
-ĐM màng não giữa
-Xoang TM dọc trên,TM ngoài
màng cứng
-Chảy tữ chỗ xương vỡ
-Rách TM hoặc ĐM vỏ não
-Rách TM cầu nối vỏ não với xoang TM
dọc trên
-Rách xoang TM
Khoảng tỉnh:mê_tỉnh lại hoàn
toàn_mê lại(hoặc tri giác xấu đi)
-Đối với MTDMC đơn thuần:khoảng
tỉnh:mê_tỉnh _mê lại
_Đ với MTDMC kèm theo giập não(hay
gặp trường hợp này )thì ko có khoảng tỉnh
-Liệt ½ người đối bên
-Giãn đồng tử từ từ cùng bên
-Giảm hoặc mất phản xạ với ánh
sáng
-Cơn động kinh cục bộ
-Rl ngôn ngữ
-Liệt dây VII trung ương
Nh
ư bên
3.TR/c LS
*Rl Tri
giác
*RL
TKKT
D
ương tính Dương tính
7
*H/c
TALNS
*RL
TKTV
-Mch chm dn,HA xu hng
tng dn.Nu mỏu vn tip tc
chy s dn n tỡnh trng mt
bự:mch nhanh,HA tt dn.
-Nhit thng tng 38-39
-Th nhanh nụng
Nh
bờn
4.CLVT
-Khi choỏn ch hỡnh thu kớnh 2
mt li,tng t trng.Thng khu
trỳ,b dy ln,ranh gii rừ rang.
-H/a giỏn tip:hiu ng ố y
ng gia v nóo tht sang bờn.
-H/a gip nóo ngay di mỏu t
cú th gp biu hin l vựng gim
t trng cho hinh ti.
-Khi choỏn ch hỡnh lim, tng t trng,
lan rng b mt ca bỏn cu
i nóo, cú
th chy t trỏn-thỏi dng-nh, chiu dy
ca khi mỏu t thng khụng ln nh
MTNMC.
-H/a giỏn tip nh bờn
-Kốm theo thng cú gip nóo,phự nóo
biu hin l vựng gim t trng
Câu 7 : Vỡ lún x-ơng sọ vùng trán đỉnh do chấn th-ơng: Triệu chứng LS , hình ảnh
CLS và nguyên tắc điều trị ?
Vỡ lún x-ơng sọ có thể gây rách màng não, tổn th-ơng tổ chức não. Triệu chứng LS gồm
TC tại chỗ và các dấu hiệu thần kinh
1. Tại chỗ
- bn thấy đau chói vùng trán đỉnh
- mất sự liên tục của x-ơng, mảnh x-ơng bị lún xuống
- Có thể thấy máu, DNT hoặc tổ chức não chảy ra
2. Dh TK: Lún sọ có thể kèm theo dập não, Máu tụ nội sọ với một số Triệu chứng sau:
*ý thức: BN có thể mê ngay sau chấn th-ơng, sau tỉnh bn kích thích, dãy dụa, vật vã.
Có thể gặp khoảng tỉnh trong máu tụ NMC, DMC
* Dh TK khu trú:
Tùy vào vị trí tổn th-ơng:
+ Tổn th-ơng thùy trán: có thể có các triệu chứng sau:
- liệt 1/2ng-ời TW đối bên với tổn th-ơng
- Có cơn quay mắt quay đầu sang 1bên
- Rloạn phối hợp: mất đứng, mất đi
- RL ngôn ngữ vận động
- RL tâm thần: khoáI cảm, khôI hài, đùa tếu, châm chọc
+ Tổn th-ơng thùy đỉnh: có thể gặp các TC sau:
- Mất toàn bộ cảm giác nửa ng-ời đối diên với tổn th-ơng: gặp trong tổn th-ơng hồi đỉnh
lên
- Mất nhận thức đồ vật: tổn th-ơng phía sau hồi đỉnh lên
- Mất cảm giác 1chân: tổn th-ơng ở sau tiểu thùy cạnh trung tâm đối diện
- Mất nhận thức thân thể: HC Gerstmann: tổn th-ơng thùy đỉnh bán cầu -u thế
8
+ Các TC khác: giãn đồng tử cùng bên, tổn th-ơng dây VII TW đối bên
* RLTKTV:
- Gđoạn còn bù: Mạch chậm, HA tăng
- Gđoạn mất bù: mạch nhanh nhỏ, HA tụt
* Hội chứng tăng áp lực nội sọ: đau đầu, nôn vọt, ứ phù gai thị, kích thích tâm thần vận
động
2. CLS
- XQ: hình ảnh lún sọ kiểu quả bóng bàn bẹp (hay gặp ở trẻ nhỏ)
Lún kiểu 2mép x-ơng vỡ cài vào nhau
- CT : Thấy đ-ợc hình ảnh lún sọ vùng trán, đỉnh
Hình ảnh khối máu tụ DMC, NMC, hình ảnh dập não, phù não, hiệu ứng choán chỗ
3. Nguyên tắc điều trị
Phẫu thuật nâng x-ơng lún, lấy bỏ máu tụ, kết hợp điều trị triệu chứng, chống phù não
Cõu 8 : c ch bnh sinh ca thoỏt v a m
1. Nghề nghiệp chấn th-ơng và tải trọng:
Có từ 30 - 50% các tr-ờng hợp TVĐĐ có yếu tố chấn th-ơng và chỉ 1/3 số BN TVĐĐ
thắt l-ng làm nghề lao động chân tay nặng nhọc. Trong thực tế lâm sàng có nhiều
tr-ờng hợp chấn th-ơng cột sống nặng mà không có TVĐĐ nh-ng có tới hơn nửa số BN bị
TVĐĐ hình thành từ từ, không có yếu tố chấn th-ơng. Những yếu tố bất lợi do nghề
nghiệp trên đây đã thực sự trở thành "vi chấn th-ơng" (micro trauma) và những tác động
trọng tải quá mức không cân đối thúc đẩy nhanh quá trình thoái hoá đĩa đệm.
2. Thoái hoá đĩa đệm (discose):
Thoái hoá sinh lý diễn ra ở các đĩa đệm thắt l-ng rất sớm. bắt đầu từ khi 5 tuổi và
quá trình thoái hoá tăng dần theo tuổi, diễn biến từ từ suốt cả đời, có những giai đoạn
không có biểu hiện lâm sàng.
Sự thoái hoá theo lứa tuổi là nguyên nhân cơ bản trong đĩa đệm. Nếu có những lực
xén cắt đột ngột của chấn th-ơng (shear force) hoặc lực xoắn vặn (torsion strain) thì
nhân đĩa đệm dễ thoát vị ra sau.
Do nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài tác động nên thoái hoá có thể tiến triển nhanh
hơn và trở thành những yếu tố bệnh lý. khi đĩa đệm thoái hoá đến một giai đoạn nhất
định thì TVĐĐ mới có điều kiện để xuất hiện. Khi đó chỉ cần một lực chấn th-ơng
nhẹ hoặc một tác động của một trọng tải nhẹ không cân đối cũng có thể gây nên TVĐĐ.
3. Những yếu tố cơ bản gây TVĐĐ:
+ Những điều kiện làm chuyển dịch tổ chức đĩa đệm gây nên lồi hoặc TVĐĐ là:
- áp lực trọng tải cao.
- áp lực căng phồng của tổ chức đĩa đệm cao.
- Sự lỏng lẻo từng phần với sự tan rã của tổ chức đĩa đệm.
- Lực đẩy và lực xén cắt đột ngột ở các vận động cột sống quá mức.
ở tuổi cao, mặc dù sức đề kháng của các vòng sợi ngày càng kém đi do đã bị rách
đứt, thoái hoá, nh-ng ít xảy ra TVĐĐ là vì giảm sút áp lực căng phồng nhân nhầy. Nhân
nhầy đã bị khô cằn thoái hoá nên khả năng dịch chuyển linh động của tổ chức đĩa đệm
hầu nh- không còn nữa. Mặt khác các động tác ng-ời già th-ờng chậm, cẩn trọng, va chạm
ít, vì vậy hay thấy TVĐĐ ở ng-ời trung niên, ít thấy ở ng-ời quá già.
Cơ chế bệnh sinh của TVĐĐ có thể nói khái quát rằng: thoái hoá đĩa đệm là nguyên
nhân cơ bản bên trong, tác động cơ học là nguyên nhân khởi phát bên ngoài và sự phối hợp
của 2 yếu tố đó là nguồn gốc phát sinh TVĐĐ. Khi TVĐĐ xảy ra, quá trình bệnh lý sẽ diễn
9
biến theo quy luật sau:
+ TVĐĐ ra sau lúc đầu gây xung đột đĩa-rễ do đĩa đệm chiếm chỗ, xung đột
này có 3 mức độ:
- Kích thích thần kinh nếu thoát vị mới và thoát vị nhỏ.
- Đè ép thần kinh nếu thoát vị lâu, TVĐĐ lớn (compress).
- Đứt dẫn truyền thần kinh, mất 3 chức năng (vận động, cảm giác, dinh d-ỡng).
+ Quá trình xung đột đĩa-rễ thần kinh kéo theo quá trình xung đột đĩa-mạch máu
(disk-vascular conflict), gây giãn ứ tĩnh mạch ống sống và các xung đột khác.
+ Xung đột đĩa-dây chằng vàng (disk-ligament platum conflict) làm tăng sinh dây
chằng vàng, tiêu tổ chức mỡ ngoài ống sống, về sau chính những thành phần ngoài đĩa
lại xung đột với nhau.
+ Xung đột rễ-mạch máu-dây chằng vàng-mỏ x-ơng: đây là những thành phần
ngoài đĩa xung đột lẫn nhau gây viêm dính tổ chức xung quanh. Cuối cùng có thể không
chỉ một rễ thần kinh liên quan đĩa đệm ban đầu mà là toàn bộ bó sợi thần kinh trong bao
cùng (bó thần kinh đuôi ngựa) bị tổn th-ơng, BN dễ bị tàn phế nếu không cắt đứt sớm
đ-ợc các xung đột trên. Đó là vòng xoắn bệnh lý của TVĐĐ.
Cõu 9 :Trỡnh by c im lõm sang ca TVDD vựng CSTLC:
TL:Biu hin ch yu bng 2 hi chng l H/c Ct sng v h/c r
1.H/c CS:
-au:thng xut hin sau mt chn thng vựng CSTL nh mang vỏc nng.Giai on
u ch au khu trỳ vựng CSTL,dn dn au lan dc theo hng ca dõy thn kinh hụng to
xung mụng,ựi,bp chõnCú th au 1 bờn hoc 2 bờn.au õm ,cm giỏc nhc nhi khú
chu,tng lờn khi i li,khi ho ht hi , nm ngh au.
-Khỏm:+Co cng khi c cnh sng
+ Lch vo ct sng
+Hn ch vn ng ct sng:nghiờng phi, nghiờng trỏi, n nga
Schober <13/10
+n cỏc gai sau t sng tng ng au
2. H/c r:
-au lan dc theo ng i ca dõy thn kinh hụng to.
D/h Valleix (+)
-Rlon vn ng:tựy vo r thn kinh b chốn m biu hin nhúm c v ng tỏc tng
ng.
10
Thng gp:chốn ộp r L5:au bp chõn l ch yu,au lan xung mu bn chõn v ngún
chõn cỏi.khụng gp c bn chõn v phớa mu,bn chõn r xung(bn chõn thung)
Chốn ộp r S1:,au bp chõn, c chõn v gan bn chõn.Ko gp c bn chõn v phớa gan
chõn,ko king c gút chõn
-RL cm giỏc:d cm nh cú kin bũ, tờ bỡ theo di chi phi ca r b chốn ộp.
-RL phn x gõn xng:a s gim phn x gõn xng.phn x gõn c t u(do r thn
kinh L3 chi phi), phn x gõn gút (do S1 chi phi) .
-RL dinh dng:teo c,nho c bp chõn,c ựi so vi bờn lnh
-Cỏc nghim phỏp:Lasegue(+);bm chuụng(+)
-o in thn kinh c thy gim hn so vi bờn lnh
RL c trũn:bớ i tiu tin.
3.Cú th cú hi chng uụi nga trong TVDD th gi u:
-lit mm c 2 chõn.
-mt cm giỏc vựng yờn xe tc l cm giỏc au xung quanh hu mụn v b phn sinh dc.
-Mt phn x gõn xng.
-RL dinh dng:2 chõn teo nh, loột sm vựng cựng ct
-Rl c trũn:mt cm giỏc mút tiu,ỏi dm.
Câu 10 : nêu ph-ơng pháp chẩn đoán xác định TVĐ Đ cs TLC?
Trả lời: chẩn đoán xd tvđ đ cs tlc dựa vào cận lâm sàng
1.Chụp bao rễ thần kinh:
-là ph-ơng pháp chụp XQ sau khi đ-a chất cản quang vào khoang d-ới nhện vùng tlc để
đánh giá gián tiếp hình ảnh đĩa đệm. Pp này chẩn đoán chính xác 85-90%.
-1 số thuốc cản quang th-ờng dùng: Ommipaque, Iopamiron là những thuốc ko độc với tủy,
tan trong n-ớc.
-th-ờng chụp phim thẳng,nghiêng,chếch 3/4 khi cần.
-chẩn đoán xác định khi cột thuốc cản quang bị chèn ép, biến dạng ở các mức độ khác
nhau:
+hình cụt rễ tk trong thoát vị đĩa đệm bên
+hình lõm đẩy cột thuốc từ 1/4đến 2/4đến 3/4bao cứng.
+hình ảnh đồng hồ cát(tvdđ trung tâm hoặc cạnh trung tâm)
+hình ảnh lồi đĩa đệm hoặc tắc thuốc hoàn toàn.
-khi lâm sàng ko t-ơng xứng XQ bao rễ thì chụp thêm CTscanner hoặc MRI để chẩn
đoán.
2.CT scanner:
-chỉ chụp theo trục ngang(axial)
-Ưu điểm: có giá trị chẩn đoán xác định 80-95% nếu máy chụp tốt, lo có lỗi kĩ thuật, bn
ko béo phì. Cho hình ảnh mô mềm, chi tiết x-ơng rõ, ko nguy hiểm cho bn ngoại trú,
thấy đ-ợc tvdđ ở phía ngoài xa, nhanh và rẻ tiền hơn MRI.
-Nh-ợc điểm: ko định giá đ-ợc mặt phẳng đứng dọc, chỉ đánh giá đ-ợc 1lớp cắt, đắt
hơn chụp bao rễ, độ nhạy và độ đặc hiệu ko cao.
11
3.MRI:
-là pp hay dùng nhất hiện nay trong chẩn đoán tvdđ, thay thế cho chụp bao rễ tk.
-Ưu điểm : chụp đ-ợc theo ko jan 3 chiều, cho hình ảnh trực tiếp, ko nguy hiểm cho bệnh
nhân, độ nhạy và độ tin cậy cao, có thể phát hiện những bất th-ờng ngoài đĩa đệm.
-Nh-ợc điểm :giá cao, khó xác định chẩn đoán khi cột sống lệch vẹo, bn phảI nằm lâu
để lập trình thời jan kéo dài.
-Một số hình ảnh MRI trong tvdđ cs tlc:
+phim sagital:
.thấy hình ảnh thoát vị tr-ớc sau
.các đĩa đệm thoát vị th-ờng bị thoáI hóa( giảm tín hiệu trên T2W) hoặc chỉ có phần
đĩa đệm lồi vào ống sống chèn ép rễ tk thì c-ờng độ tín hiệu giảm.
.giảm chiều cao đĩa đệm thoát vị
.thoát vị Schmorl(nhân nhày đĩa đệm vào thân đốt sống)
+phim axial: Thấy đ-ợc thể thoát vị : tv trung tâm, tv bên( cạnh lỗ ghép,lỗ ghép, ngoài lỗ
ghép) : th-ờng thông qua hình ảnh hẹp ống sống.
4.Ngoài ra có 1 số pp khác nh-ng hiện nay ít dùng:
-chụp cản quang ngoài bao cứng.
-chụp gai sống -chụp đĩa đệm -điện tk cơ
Câu 11: Trình bày các ph-ơng pháp điều trị TVĐĐ vùng CSTL- cùng.
1. Điều trị nội khoa:
Là ph-ơng pháp điều trị cơ bản đầu tiên, có tới 80-90% điều trị nội khoa TVĐĐ có kết
quả và điều trị nội khoa còn đ-ợc củng cố tiếp tục sau khi đã điều trị ngoại khoa.
Nguyên tắc điều trị nội khoa:
- Điều trị có hệ thống: bao gồm nhiều biện pháp bổ trợ lẫn nhau, kết hợp đông y và tây
y nh- nghỉ ngơi, kéo dãn cột sống, thể dục liệu pháp, tắm hơi, tắm bùn, bơi n-ớc, châm
cứu, xoa bóp, vật lý trị liệu ( dùng nhiệt, điện phân thuốc). Dùng thuốc các loại chống
viêm giảm đau loại steroid hoặc non-steroid (tiêm, uống), phong bế cạnh sống, ngoài bao
cứng khi có chỉ định, có kỹ thuật an toàn.
- Điều trị phải cơ bản: phải căn cứ tuổi bệnh, thể bệnh, cơ địa bệnh nhân, trang thiết
bị và trình độ khả năng của BS mà đề ra ph-ơng pháp nào phù hợp nhất, đạt hiệu quả
cao nhất. Trong quá trình điều trị phải hạn chế tối đa những biến chứng do ph-ơng pháp
điều trị đó gây ra cho ng-ời bệnh. Chống các hiện t-ợng điều trị sai nguyên tắc nh-
nắn chỉnh bừa bãi gây tai biến, tai nạn cho BN. Chống lạm dụng thuốc tân d-ợc để phong
bế, chích thuốc bừa bãi gây áp xe cơ mông, áp xe ngoài bao cứng, chảy máu dạ dày và
đ-ờng tiêu hoá, không quan tâm tới lợi ích của ng-ời bệnh. Chống hiện t-ợng điều trị nội
khoa kéo dài, không tham khảo các đồng nghiệp ở các chuyên ngành TK nh- nội, ngoại,
CLS TK để tìm giải pháp điều trị phù hợp nhất cho BN, nhất là BN khó, điều trị nội
khoa kém hiệu quả.
2. Điều trị ngoại khoa:
* Nguyên tắc:
- Phải CĐ chặt chẽ, không đ-ợc mổ ép, mổ non, phải đ-ợc điều trị nội khoa hệ thống,
cơ bản tr-ớc nh-ng không có kết quả và tr-ớc khi phẫu thuật phải chẩn đoán thật rõ ràng
về LS và CLS.
- Chọn các kỹ thuật ngoại khoa phải phù hợp thể bệnh và tuổi bệnh, các biến chứng của
bệnh để có kỹ thuật cho phù hợp, điều kiện thực tế để tránh tối đa biến chứng do phẫu
thuật gây nên.
- Luôn phải điều trị củng cố cho BN tr-ớc, trong và sau PT bằng thuốc nội khoa.
- H-ớng dẫn vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh LĐ sau PT tránh tai biến, tai nạn cho BN.
12
* CĐ PT:
- Nhóm PT cấp tính:
+ TVĐĐ cấp tính gây liệt cơ ng-yên nhân do đĩa đệm đè vào động mạch rễ tuỷ,
cần giải phóng kịp thời.
+ TVĐĐ gây HC đuôi ngựa, liệt nhẽo 2 chi d-ới, rối loạn cảm giác tầng sinh môn, RL cơ
tròn.
- Nhóm PT sớm:
+ TVĐĐ thể đau quá mức.
+ TVĐĐ khám đã có liệt cơ. VD BN liệt cơ gấp duỗi cổ chân, đi lại khó khăn, có dấu
hiệu cách hồi.
- Nhóm PT TVĐĐ thông th-ờng ( có chuẩn bị): BN đã điều trị nội khoa có hệ thống và
cơ bản từ 1-2 tháng, khởi phát bệnh từ 1 năm trở ra, ảnh h-ởng tới chất l-ợng cuộc sống, BN
có nguyện vọng mổ.
* Các ph-ơng pháp điều trị ngoại khoa chính:
- Các ph-ơng pháp kinh điển:
+ Ph-ơng pháp PT chỉnh hình (orthopedia).
+ PT giải phóng chèn ép TK (decompression).
+ Ph-ơng pháp kết hợp cả chỉnh hình và giải phóng TK.
Đ-ờng mổ: có thể đi đ-ờng tr-ớc và vào phía sau phúc mạc để lấy đĩa đệm. Có thể
đi đ-ờng sau để lấy bỏ đĩa đệm giải phóng TK. Có thể ghép x-ơng tự thân hoặc 1
chất liệu khác sau khi lấy đĩa đệm.
- Các ph-ơng pháp mới:
+ Lấy đĩa đệm qua da tự động sử dụng nucleotomic.
+ Lấy đĩa đệm qua nội soi.
+ Dùng laser giải áp đĩa đệm có hoặc không có nội soi dẫn đ-ờng.
+ Ph-ơng pháp tiêu hoá nhân: ph-ơng pháp này có chỉ định, kỹ thuật chặt chẽ. Nó chỉ
đ-ợc áp dụng cho các TVĐĐ mà giới hạn vòng xơ còn nguyên vẹn, không thể áp dụng cho
mọi loại TVĐĐ vì rất nguy hiểm và tốn kém.
Tóm lại: khi chọn ph-ơng pháp điều trị cho BN phải khám xét kỹ l-ỡng, phải có l-ơng tâm
của ng-ời thầy thuốc. Chống 2 khuynh h-ớng:
- Đề cao ph-ơng pháp điều trị nội khoa quá đáng.
- Tuyệt đối hoá kết quả điều trị ngoại khoa.
Luôn biết dặn dò, h-ớng dẫn BN biết cách LĐ, SH, luyện tập để phòng bệnh TVĐĐ khi
BN đến với thầy thuốc lần đầu do đau l-ng hoặc sau PT TVĐĐ
Cõu 12: Chn oỏn phõn bit thoỏt v a m ct sng tht lng cựng
Chn oỏn TV vi cỏc nhúm bnh sau
1. Bnh lý ca dõy thn kinh hụng to
- Chn thng: V xng chu gõy cng kộo ng dp d TK, t mỏu trờn ng i ca dõy
TK hụng to gõy chốn ộp TK, chn thng ựi cng chõn, góy xng gõy sang chn cho
dõy thn kinh hụng to.
- Viờm dõy tk hụng to do d ng, ng c, thi tit
- Chốn ộp bi u trc trng, bung trng, di cn thõm nhim gõy chốn ộp tk
2. au dõy tk hụng to cú ngun gc t xng
- U di cn t c quan khỏc: u vỳ, tuyn giỏp, thn, tuyn tin lit, Chp XQ cú th thy thõn
xng b nham nh, chõn cung b phỏ hy, chõn tip khp mt cõn i 2 bờn, hỡnh nh tn
thng xng thy rừ khi l x hỡnh
- U nguyờn phỏt lnh tớnh: osteoma, vertebral, angioma
13
- U ác tính: osteosarcoma, bệnh paget
- Bệnh nhiễm khuẩn: staphycoccus, lao
- Hẹp ống sống bẩm sinh do trượt đốt sống
3. Đau dây tk hông to có nguồn gốc từ ống sống
- U trong ống sống: neurinoma, ependymomam , hemangioblastoma, meningioma
- Viêm màng cứng, màng nhện: epiduritis, arachnoiditis, do dị vật, do tiêm chích nhiều loại
thuốc giảm đau chống viêm vào khoang ngoài màng cứng
- Dị vật bất thường của túi cùng: túi cùng quá lớn trở thành nang lớn, dây tk trong đó bị
xoắn vặn cản trở lưu thông dẫn truyền tk.
4. Đau tk hông to có nguồn gốc từ xương cùng –chậu
- Viêm nhiễm khuẩn khớp cùng chậu
- Viêm khớp do trượt
Câu 13:Tai biến,biến chứng thường gặp trong PT TVĐĐ
1.Tai biến
-Rách màng cứng -Tổn thương rễ TK -Thủng phúc mạc
-Tổn thương tạng trong ổ bụng:động-tĩnh mạch chủ,niệu quản…
2.B/c sau mổ
-Biến chứng do vô cảm:Tụt HA tư thế trước 24h do gây tê tuỷ sống. Xử trí : bất động tốt.
-Biến chứng hậu phẫu:
+Bí tiểu sau mổ:
Nguyên nhân:Tê tuỷ sống, Vén rễ thần kinh trong phẫu thuật, Bn đi tiểu tư thế nắm,tâm lý
Điều trị:đăt sonde tiểu vài ngày sau mổ, cho thuốc giãn cơ, chườm nóng
+Liệt ruôt cơ năng:biểu hiện bụng chướng căng,mất nhu động ruột
Nguyên nhân:có thể do lúc lấy đĩa đệm gây kích thích phúc mạc
Điếu trị:đăt sonde dạ dày hút liên tục
+Chảy máu +Nhiễm trùng vết mổ,ápxe cột sống
+Dò dich não tuỷ +Viêm dính thần kinh
+Bại yếu 2 chân hoặc 2 bàn chân +Hội chứng đuôi ngựa
+Viêm mặt sụn đĩa đệm +Yếu cột sốngÆtrượt đốt sống
Câu 14: Hãy nêu ng.n,cơ chế,hậu quả của fù tuỷ,sốc tuỷ,sốc TK?
Trg CT CSTS, ta thg gặp những htg sau:
1/Fù tuỷ: Đây là htg fù TB tuỷ hay nói cách # TB tuỷ bị ngấm nc và nhiễm độc sau CT
CSTS,gây RL chức phận của TB TK.
Cơ chế: Sau CT CSTS, nhu mô tuỷ bị tổn thg ít nhiều là do lực td vào tuỷ mạnh or
yếu.Mạch máu tuỷ bị đứt rách ít nhiều,chèn ép(CE) tuỷ ít nhiều do các tf xg, đĩa đệm, dây
chằng cũng fụ thuộc vào lực CT ban đầu.Ba ytố tôn thg(tt) tiên fát trên gây nên RL vận
mạch tuỷ(gây zãn mạch, ứ trệ các tiểu TM),sau 1tg các ổ xuất huyết mới h.thành, đó chính
là chảy máu thứ fát.Do ứ trệ vi t.hoàn gây nên thoát dịch ngoại bào và ngấm nc TB, đó là
htg fù tuỷ.TS nằm gọn trg ống sống, ống sống ko thể căng zãn để giải áp cho tuỷ đc, cho
nên tại đó gây ra htử thứ fát TB TS và htg fù tuỷ lại gây ra CE thứ fát vào tuỷ 1 lần nữa.
Mặt khác,các t/chức dập nát ban đầu giải fóngra các gốc tự do và các sp TGHH:
serotonin,histamin,hemosiderin,hemoverdin Các chất độc nội sinh này đồng thời td vào cơ
chế fù tuỷ trên càng làm nặng lên blý TS.
Tóm lại,fù tuỷ vừa là hậu quả của CT,vừa là ng.n gây tt thêm ở tuỷ sau CT ban
đầu.Việc tăng cường fòng chống fù tuỷ do CT là 1 vđề rất qtrg lquan đến việc cấp cứu ban
đầu tới việc dùng methyl prednisolon ntn.
2/ Sốc tuỷ: Đây là htg ƯC đột ngột sau CT tất cả các chức năng(cn) slý của TS (vđ, c/g, pxạ
cơ trơn ) dưới mức CT.
14
Sốc tuỷ gây ƯC cn slý tuỷ hơn là fá vỡ ctrúc thực thể TS và đột ngột ngay sau CT
chứ ko fải mất từ từ các cn TS như các blý khác (u tuỷ,viêm dính tuỷ )
Sốc tuỷ phục hồi(kết thúc)khi các cung pxạ dưới mức tt bắt đầu hđ trở lại vd khi pxạ
hậu môn,pxạ hành hang bắt đầu hồi fục trở lại là kết thúc sốc tuỷ. Nhiều TLiệu khẳng định,
sốc tuỷ thg fục hồi sau 48h kể từ khi bị CT.
Tuy vây,có 1 số đặc tính cần lưu ý là: tuỷ rất nhạy cảm với những sang chấn(dù nhỏ)
1 khi đã CT.Chính vì vậy mà sốc tuỷ rất dễ tái fát và kéo dài, có khi tới vài tuần thậm chí
vài tháng. Điều này có ý nghiã LS qtrg nhác nhở ta khi khám xét BN,khi v/chuyển BN thậm
chí là vđ xoa bóp,thay băng thay vải trải giường,quần áo cho BN, làm các Xno cần fải rất
thận trg, nhẹ nhàng tránh fù tuỷ và sốc tuỷ tái fát, sau mỗi làn di chuyển BN cần đc ktra kỹ
cn TS có bị a.hưởng ko để có thái độ xử trí chính xác nhất,fải đánh giá nhiều lần .
Sốc tuỷ gặp trg các bệnh:CĐộng tuỷ,giập tuỷ,CE tuỷ.
Trg Cđộng tuỷ,sốc tuỷ rất nhanh hồi fục nếu bất động và chống fù tuỷ tốt, đây là thể bệnh
nhẹ nhất.Tg từ khi CT đến khi hồi fục tr.ch đầu tiên càng ngắn bao nhiêu thì knăng hồi fục
các cn tuỷ khác càng cao bấy nhiêu.
3/ Sốc TK: Đây là htg HA tụt thấp sau CT,thg đi cùng với sốc tuỷ,ng.n do mạch máu.ngay 1
vài phút đầu tiên có thể mạch nhanh,HA cao; sau đó thì mạch chậm dần trở lại,có khi chỉ
45-50lần/phút,HA thấp xg tới 60-70mmHg
.Ng.n do tt TK giao cảm cổ-ngực-Tlưng.Nếu Bn
bị tt vùng cổ thì sẽ rất nguy hiểm: BN xh HC 3 giảm là thân t
o
giảm có khi tới 34-35
o
,HA
giảm,mạch giảm thậm chí rời rạc,khó bắt,BN rất dễ tử vong. Đây thực sự là 1loại cấp cứu
khó trg CT CSTS,nhất là CT vùng cổ và ngực cao.
Câu 15. Phân loại chấn thương cột sống - tủy sống
- Căn cứ vào đường ống chia vết thương cột sống tủy sống thành 3 nhóm
+ VT thấu tủy
+ VT không thấu tủy
+ VT cạnh cột sống
1. VT thấu tủy
- Là VT gây tổn thương ống sống, màng tủy và tủy.
- VT thấu tủy được chia làm 3 loại
+ VT xuyên (nhóm I theo Coxinski): là VT xuyên qua ống sống và xuyên qua tủy. tủy
thường bị tổn thương nặng, có thể đứt rách giải phẫu tủy lớn nhỏ tùy thuộc vào tác nhân gây
tổn thương.
+ Vết thương chột (nhóm II theo Coxinski): là VT mà tác nhân gây tổn thương xuyên vào
ống sống. Tổn thương tủy có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
+ VT tiếp tuyến (nhóm III theo Coxinski): Đường đi của ống VT tiếp tuyến với ống sống
và tủy. Thành ống sống và màng tủy bị phá hủy, trong ống sống có thể có các mảnh xương.
Tủy tổn thương có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.
2. VT không thấu tủy (nhóm IV theo Coxinski)
- Là VT không phá hủy thành ống sống, không gây tổn thương tủy và màng tủy nhưng có
thể gây tổn thương thân đốt sống, gai ngang hoặc gai sau, đồng thời tủy có thể hoàn toàn
hoặc không hoàn toàn
3. VT cạnh cột sống (nhóm V theo Coxinski)
- Là VT đi bên ngoài cột sống, không gây tổn thương cột sống, tuy vậy tủy có thể tổn
thương hoàn toàn do hoạt năng của tác nhân quá lớn hay có thể tổn thương một phần hoặc
tổn thương ở mức độ nhẹ, chức phận tủy được phục hồi sau đó.
15
Câu 16: Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong CTCS-TS.
* Mục đích:
- Chẩn đoán tổn thương CS-TS - Dự đoán sự ổn định của CS
- Lập kế hoạch điều trị - Xác định kết quả điều trị
1. Chụp XQuang CS thường quy
- Đây là p
2
đơn giản có thể thực hiện ở bất kỳ cơ sở y tế nào. Áp dụng cho tất cả BN nghi
ngờ CTCS-TS.
- Hình ảnh trên phim XQ thường quy CS thẳng-nghiêng cho phép biết tổng thể tổn thương:
Kiểu gãy, di lệch, trật khớp, xẹp đốt sống, vỡ đốt sống…Khi có trật khớp nhẹ < 3mm và
không có tổn thương tủy cần chụp thêm phim tư thế động: Ưỡn,cúi,nghiêng.
- Cần thận trọng khi đặt tư thế BN tránh các di lệch thứ phát làm nặng thêm tổn thương thần
kinh.
- Nhược điểm: Có thể không phát hiện được các tổn thương nhỏ,tổn thương phần
mềm,mảnh xương di lệch vào ống tủy.
2. Chụp cắt lớp thường
Trước đây hay sử dụng trong CTCS cổ đặc biệt gãy mỏm răng. Hiện nay ít sử dụng do có
p
2
chụp CLVT thay thế.
3. Chụp tủy sống được chỉ định khi có tổn thương thần kinh ở giai đoạn ổn định sau CTh.
- Hình ảnh chụp TS được phép đánh giá kích thước tủy sống, ống sống và xác định vị trí
chèn ép tủy
- Ngày nay kỹ thuật này ít được sử dụng do có các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác như
CT-scanner, MRI. Tuy nhiên trường hợp cần đánh giá hình thái ống tủy trong tư thế động
chụp tuỷ sống còn nguyên giá trị.
4. Chụp CLVT
- Đánh giá trung thực chi tiết các tổn thương cơ bản trong CT. Nhờ việc có thể thay đổi các
mức cửa sổ vad độ rộng cửa sổ khác nhau ta có thể dễ dàng xem xét, đánh giá tổn thương
của các thành phần mỡ, dây chằng, đĩa đệm, cơ, xương xốp một cách riêng biệt và hiệu quả.
- Chụp CLVT được thực hiện qua các đoạn CS có biểu hiện bất thường trên XQuang hoặc
BN có t
2
không xác định rõ tổn thương CS trên XQ quy ước
- Ưu điểm: Không phải thay đổi tư thế BN nhiều với các hình ảnh tái tạo có thể quan sát t
2
ở
bất kỳ góc độ nào.
- Nhược: Hạn chế đánh giá t
2
phần mềm: dây chằng TS, phần mềm quanh CS. Các t
2
này
được đánh giá hiệu quả trên phim MRI.
5. Chụp MRI
- Chỉ định: + Thiếu xót TK ko hoàn toàn: Vận động, cảm giác, cơ tròn.
+ Tiến triển xấu đi. + Ko tương xứng giữa t
2
TS và t
2
CS.
- Đây là p
2
đánh giá được t
2
của TS: Đụng giập, tụ máu, phù tủy…, tụ máu DMC, NMC và
các t
2
dây chằng, phần mềm quanh CS.
16
- Nhược điểm: + Ko đánh giá tốt các t
2
nhỏ của xương.
+ Ko thực hiện được khi BN kích thích, vật vã, BN có kim loại trong người: Phương tiện
kết xương, máy tạo nhịp, mở khí quản.
+ Đắt tiền.
17
Câu 17: Mục tiêu điều trị CTCS-TS và các p
2
điều trị.
1. Mục tiêu: 04 mục tiêu
- Mtiêu 1: Cấp cứu và duy trì sự sống đối với BN CTCS-TS nặng nề.
- Mtiêu 2: Bảo vệ, hạn chế tối đa những t
2
TK nguyên phát và thứ phát vì ngay từ đầu ta
chưa xác định rõ được đầy đủ các t
2
TK, điều quan trọng là giảm thiểu tối đa mức độ trầm
trọng tiếp theo của CT do vận động. di lệch gây ra.
- Mtiêu 3: Duy trì và phục hồi lại sự ổn định CS. Điều này được thực hiện bằng biện pháp
PT vừa để giải phóng chèn ép vừa cố định CS bằng các dụng cụ chỉnh hình
- Mtiêu 4: Phục hồi sức khỏe BN. Nếu bị CTCS đơn thuần hoặc nhẹ để điều trị kịp thời, ổn
định ngay cả khi ko hồi phục được 1 số chức năng tổ chức đã mất thì chức năng các phần
khác của cơ thể còn lại cần được phát huy cao độ để bù trừ thay thế cho các phần đã mất.
Phòng và điều trị tiếp tục các biến chứng: viêm đường tiết niệu, loét điểm tì,co quắp, suy
mòn, co giật, đau buốt xương khớp…giúp BN phục hồi nhanh, hòa nhập cộng đồng sớm.
2. Các phương pháp điều trị
Việc điều trị bảo tồn hay PT để đem lại kết quả tốt nhất cho người bệnh là 1 vấn đề đặt ra
cho thầy thuốc. Tuy nhiên thực tế lâm sang 2 pp này luôn bổ trợ nhau, việc lựa chọn pp nào
phụ thuộc vào vị trí đốt sống t
2
, mức độ t
2
,kinh nghiệm & trình độ thầy thuốc cũng như
trang thiết bị của từng cơ sở điệu trị.
* Điều trị bảo tồn
- CĐ: + CTCS đơn thuần
+ Gãy vững, không t
2
tủy
+ Người già yếu, ko có khả năng PT
- PP: + Giảm đau: Uống, tiêm, xoa các thuốc giảm đau steroids hoặc non-steroids.
+ Giảm phù nề: alphachymotrypsin, Danzen, Mutose, Oraidase…
+ Bất động trên ván cứng ( nằm thẳng hay nằm đầu xuôi 30
0
có kéo đai qua vai ) có kê
đệm chỗ lưng gồ từ thấp đến cao nhằm nắn gù từ từ.
+ Nắn chỉnh: pp Magnus, pp Bohler, pp kéo Crutchfield, pp nắn bằng khung Halo
+ Cố định ngoài: Bột, nẹp Minever, nẹp Halovect…
* Điều trị phẫu thuật
- Mđích: + Sắp xếp lại trật tự thay đổi sau CT ( khôi phục cấu trúc GP)
+ Giải phóng chèn ép TK, tạo đk cho sự phục hồi TK chưa bị t
2
sau CT
+ Bất động, làm cứng CS với số lượng đốt sống ít nhất và tạo đk cho phục hồi
chức năng sớm.
- Phương châm: Cân nhắc pp, kỹ thuật sao cho biến chứng xảy ra ít nhất cho cả CS và TS,
chi phí rẻ nhất, thuận tiện cho BN sinh hoạt và chăm sóc sau mổ.
- Tgian: Mổ sớm ko đánh giá hết được t
2
.Tốt nhất là mổ sau 48-72h vì lúc đó BN ổn định,
giảm phù nề, giảm chảy máu
- Ưu điểm: Giảm thời gian nằm viện, giảm chi phí, thuận lợi cho hồi phục và sớm trỏ lại
chức năng bth, là pp tốt nhất và hiệu quả trong điều trị CTCS-TS có hoặc ko có t
2
TS.
- Kỹ thuật: Có 2 kỹ thuật làm vững CS bằng đường vào phía trước bên CS & phía sau CS:
+ PP bằng đường vào phía trước bên CS: Sau khi nắn chỉnh đốt sống hết di lệch và khi
đ/sống đã về vị trí cũ thì tiến hành làm vững CS bằng nẹp vít kim loại ( gãy đ/sống D
XII
-L
I
đóng cứng CS khó khăn vì có cơ hoành bám vào ).
+ PP bằng đường vào phía sau: Nắn chỉnh cho đ/sống hết di lệch ( có thể cắt hoặc ko cắt
cung sau), sau đó làm vững CS bằng xương mác tự than hoặc nẹp vít kim loại xuyên qua
cuống sống vào thân đ/sống.
* Ngoài các pp điều trị bảo tồn và PT nói trên: Trong CTCS-TS người ta còn cần đặc biệt
chú ý tới vấn đề điều trị toàn thân như săn sóc chống loét, chống viêm phổi do nằm lâu, điều
18
trị RL tiểu tiện: Bí tiểu, viêm BQ, viêm đường TN; chống teo cơ, cứng khớp bằng xoa bóp,
tập vận động và các thuốc nhằm hồi phục chức phận tủy, thuốc tăng dẫn truyền TK.
19
Câu 18: Sơ, cấp cứu, vận chuyển bn CTCSTS
Chấn th-ơng cs-ts là 1 cth-ơng nặng ,việc sơ cứu cấp cứu, vận chuyển Bn đúng cách
sẽ hạn chế những tth-ơng t/phát gây nguy hiểm cho bn
* Sơ cứu cấp cứu bn tại hiện tr-ờng theo 5 b-ớc sau:
- A: khai thông đ-ờng thở: nếu đội mũ bhiểm,thì gỡ bỏ kíng hay koé lên ,khi gỡ bở ko
để đầu xoay ngửa hoạc gấp,móc dị vật, hút đờm dãI trong miêng bnhân
- B: kiểm soát và hỗ trợ hhấp:
+ hhấp ntạo khi nạn nhân thơ yếungừng thở
+ ktra,đgiá sơ bộ tình trạng phổi của bn
- C: hỗ trợ t/hoàn
+ktra fát hiệncác vtrí chảy máu,băng cầm máuhoặc garoo vết th-ơng
+ nếu ngừng tim :ép tim ngoài lồng ngực.
-D. + ktra,đgiá sơ bộ tình trạng ý thức của bn theo thang điểm Glassgow.
+ Sơ bộ đánh giá tình trạng vận động.
-E. GiảI phóng bn khỏi các vật đè ép.
+ Tháo bỏ mũ BH, cởi bỏ quần áo nếu cần.
+ Bộc lộ hết các tổn th-ơng bên ngoài.
* Bất động:
- ối với tth-ơng csống ngực,l-ng,thắt l-ng: Tránh cử động gây thêm tth-ơng thứ phát bằng
cách: Cho bn nằm trên cáng cứng(tuyệt đối không để bn nằm ngửa trên cáng vải),Bất
động bn bằng nẹp chuyên dụng rồi sau đó cố địn chc bnhân rồi mới di chuyển.
- Nếu có tth-ơng CTCSTS cổ thì đệm vào 2 bên cổ bao cát hoặc gói vải êm, hoặc đệm
bao đ-ờng ở 2 bên cột sống cổ,có thể sdụng nẹp chuyên dụng nếu có.
- Khi vận chuyển bn lên cáng phải làm đều, từ tử hết sức nhẹ nhàng
* Vận chuyển BN
- Chuyển bn lên ván cứng:
- Vận chuyển từ hiện tr-ờng đến BV
+ Đặt bn nằm ngữa trên vãn cứng, cố định bn vào ván.
+ Nếu nghi ngờ tôn th-ơng cột sống cổ thì cần cố định đầu bằng nẹp chuyên dụng
hoặc tự tạo hoặc chẹn bao cát, bao đ-ờng hai bên cổ bn sau đó di chuyển bằng ô tô
chuyên dụng là tốt nhất với yêu cầu chậm nhẹ nhàng hơn nhanh mà sóc.
- Di chuyển bn trong BV:
+ tốt nhất là hạn chế vận chuyển bn, làm các XN tại chỗ.
+ nếu cần di chuyển phảI bảo đảm cố định trên vãn cứng.
+ Bn về khoa nằm trên gi-ờng cứng, ko có đệm.
- Nếu phảI chuyển viện:
+ chỉ chuyển bn không có sốc hoặc hết sốc, toàn thân ổn định
+ theo dõi sát và xử trí kịp thời những tình trạng hô hấp tuần hoàn bất th-ờng.
20
Câu 19: Chuẩn đoán u tủy đoạn thắt lưng.
1. Lâm sàng: gồm 2 giai đoạn:
1.1.Gđ đau rễ:( kích thích rễ) đau theo rễ thần kinh 1 bên và sau đó là đau rễ 2 bên. Những
u này gây đau thắt lưng và 2 chân thời gian đau kéo dài, triệu chứng đau tiến triển từ vài
tháng đến vài năm, là triệu chứng duy nhất.
- Đau một cách tự nhiên, từ từ, phát triển dần dần, có thể dị cảm or rối loạn vđ chân
- Tính chất đau: sâu, đau thắt trong cơ lớn đb là cơ cạnh sống, cơ mông, cơ đùi, đau tăng
theo tg, ít or k đáp ứng với thuốc giảm đau.
- Ấn gõ các gai sống vùng TL, các cơ cạnh sống bn đau.
1.2.Gđ đè ép tủy:
Tùy theo mức độ đè ép tủy của u và độ thiếu máu trong tủy mà gây các rối loạn từ nhẹ đến
nặng:
- Rối loạn vđ: liệt 1 vài nhóm cơ, liệt h toàn 1 chân or 2 chân
- Rlcg: dị cảm, tê bì theo rễ tk, đau xuống mông, đùi, chân, có thể phân ly cg
- Rl cơ thắt: thường xuất hiện sớm, bí tiểu or đái ỉa dầm rề k tự chủ.
- Rl sinh dục: khi u chèn ép phần đuôi ngựa.
- Rltktv: phản xạ dựng lông và bài tiết mồ hôi.
2.Cận lâm sàng:
* Xq cột sống thường: chỉ cho những h/a g tiếp như: ống sống giãn rộng vì loạn dưỡng chân
khớp, bản sống và thân đốt sống: dấu hiệu tăng giãn cách cuống sống trên film thg( DH
Elberg-Dyka). Sự giãn cách cuống sống có thể từ 1 đến vài thân đốt sống.
- Thay đổi cung sau ống sống.
- Thay đổi lỗ ghép.
- Nhưng Xq quy ước rất q trọng & cần thiết để chuẩn đoán pb đau rễ tk do các nn khác như:
hư cột sống, lao cs, ct cs, ung thư di căn vào cs or viêm khớp, cùng hóa, gai đôi, trượt đốt
sống…
* Chọc ống sống tủy: (DNT màu vàng, tăng Alb, TB bt)
- Rl lưu thông DNT( nghiệm pháp Queckenstedt- Stockey)
- Thay đổi màu sắc DNT( bt trong vắt k màu): có thể có màu vàng sánh or phớt vàng do
máu chảy vi thể( từ u) vào DNT và sự phân hủy HC.
- Thay đổi thành phần DNT: Tăng Alb( bt 15- 40 mg %), trong u tủy Alb can tăng tới vài
trăm mg cho tới hàng chục gam( d hiệu Foin). Tế bào DNT k tăng. Có sự phân ly Alb - tế
bào.
* Chụp tủy cản quang:
- Thuốc cản quang tan trong nước metrizamide( amipaque, omnipaque, iopamiron).
- Tiêm 10-15ml thuốc cản quang vào khoang dưới nhện.
- Các h/a bệnh lý :
+ U rễ tk dưới màng cứng or u màng tủy: cột thuốc cản quang tắc htoàn và dừng lại ở cực
dưới u: hình chôn chén or hình càng cua.
+ U ngoài màng cứng: tắc htoàn và cột thuốc dừng lại ở cực dưới u có hình nham nhở
như hình răng lược.
+ U k gây tắc htoàn khoang dưới nhện: hình khuyết cột thuốc cản quang ở chỗ có u.
* Chụp CT- scanner: ít sd, thường sd để cđoán với các u của tổ chức khác.
* Chụp MRI: cho biết chính xác vị trí , h/a, kthước của u, ctrúc bên trong(rắn, lỏng) và sự
liên quan của u với tổ chức xung quanh:
- U màng tủy:
+ Đồng tín hiệu vs DNT trên T1- giới hạn tđối rõ.
+ Giảm tín hiệu vs DNT trên T2- nhìn rõ u trên nền DNT có cường độ tín hiệu cao.
21
- U rễ tk:
+ Trên T1: đồng tín hiệu or hơi tăng nhẹ so vs tuỷ, ctrúc bên trong u tđối thuần nhất, ranh
giới rõ.
+ Trên T2:tăng nhẹ tín hiệu.
- U nội tủy: Thường kéo dài 4-5 đoạn tủy, mđộ trong u k đồng đều( phần chắc của u và phần
nang chứa dịch)
+ Trên T1: đồng tín hiệu or giảm t/hiệu so vs tủy lành, màng tủy có dày lên, tăng thể tích,
đường kính tủy lớn hơn.
+ Trên T2: tăng t/hiệu so vs DNT.
+ Trường hợp khó x/định ranh giới thực của u vs tổ chức lành xung quanh, tiêm thuốc cản
quang từ( Gd-DTPA) sẽ thấy rõ ranh giới của u.
22
Câu 20: Chuẩn đoán phân biệt u tủy vùng thắt lưng vs TVĐĐ cột sống thắt lưng.
1. Lâm sàng:
- Đau thắt lưng lan theo rễ tk xuống mông, đùi, 2 chân: cả 2 đều gây đau nhưng hoàn cảnh,
t/chất đau, liên quan đau khác nhau:
+ U tủy: đau tự nhiên, kéo dài, t/c đau sâu, c/giac đau thắt bóp trong các cơ lớn( cơ thắt
lưng, đùi, mông) đau k l/quan đến v/động, nghỉ ngơi k đỡ, k or ít đáp ứng vs thuốc giảm đau
chống viêm…đau ngày càng theo t/gian k khi nào hết.
+ TVĐĐ: thường đau sau 1 lực tác động mạnh vào vùng CSTL( sách nước, mang vác vật
nặng…) bệnh nhân c/giác nghe thấy tiếng “khục” –đau, đau tê bì( cũng có thể đau từ từ âm ỉ
ở bệnh nhân do thoái hóa cs). Đau l/quan đến v/động; ho, hắt hơi thấy đau tăng, nghỉ ngơi
b/nhân đỡ đau. Giai đoạn đầu đáp ứng tốt vs thuốc chống viêm, giảm đau, giãn cơ…Đau
thành từng đợt, có lúc đau tăng, có đợt đau giảm.
- Rlv/động: Cả u tủy và TVĐĐ đều gây rlvđ từ nhẹ đến nặng.
+ Nếu u tủy loại u rễ tk thì sẽ gây liệt 1 số nhóm cơ do rễ tk đó chi phối giống như trường
hợp TVĐĐ chèn rễ tk. T/hợp u màng tủy or u nội tủy thường gây liệt h/toàn từ vị trí u trở
xuống.
+ Liệt trong u tủy tăng dần k hồi phục do u p/triển ngày càng to lên
+ Liệt trong TVĐĐ chủ yếu do chèn đẩy tk gây đau nên liệt cũng có từng đợt và có thể
phục hồi.
+ Nhìn chung u tuỷ hay gây liệt hơn TVĐĐ.
- Rlc/giác: tê bì, dị cảm( thường giống nhau khó p/biệt)
- Rltv-dd: teo cơ, giảm tiết mồ hôi…( thường giống nhau khó p/biệt)
- Rl cơ tròn: bí tiểu or tiểu tiện k tự chủ ở u tủy thường x/hiện sớm hơn.
2. Cận lâm sàng:
* Xq cs thường:
- U tủy: dấu hiệu giãn cách trên film thẳng (DH Elberg- Dyka): ống sống giãn rộng do
p/triển to gây loạn dưỡng chân khớp, bản sống và thân đốt sống( giãn 2-4mm so vs các
cuống sống trên và dưới)
- TVĐĐ: có thể thấy h/a thoái hóa cs( cs gù vẹo, mất cong sinh lý, xẹp, trượt đốt sống)
* Chụp tủy cản quang
- Trong u tủy:
+ Cột thuốc cản quang tắc h/toàn và dừng lại ở cực dưới u, có hình chôn chén or hình càng
cua, or nham nhở như hình răng lược.
+ Có thể u chèn ép k h/toàn gây h/a khuyết cột thuốc cản quang chỗ có u.
+ Vị trí khuyết, tắc thuốc thường k tương ứng vs khe gian đốt sống.
- Trong TVĐĐ:
+ Thường có h/a khuyết lẹm cột thuốc cản quang ngang vs khoang gian đốt sống do nhân
nhầy đĩa đệm lồi vào ống sống gây đè ép màng cứng bao cùng.
+ Có thể tắc h/toàn cột thuốc cản quang(t/vị thể giả u) nhưng là 1 đường ngang.
* Chọc DNT
- U tủy: r/loạn lưu thông DNT, tăng Alb, t/bào bt-phân ly Alb- t/bào, DNT màu vàng.
- TVĐĐ: DNT bt.
* CT- Scanner: ít sd trong c/đoán bệnh lý cs.
* MRI: cho thấy rõ h/a TVĐĐ hay là u tủy, là tiêu chuẩn vàng để c/đoán xác định hay
c/đoán p/biệt:
- U tủy: thấy rõ c/trúc bên trong của u( lỏng or rắn), kích thước, vị trí của u và liên quan của
u vs tổ chức x/quanh.
- Thoát vị đĩa đệm:
23
+ Cho thấy rõ số lg, vị trí đĩa đệm thoát vị, mức độ chèn ép tủy sống( lồi đ/đệm, t/vị 1
phần, t/vị gần h/toàn or h/toàn-đ/đệm chèn ngang toàn bộ ống tủy).
+ Cho biết c/xác thể t/vị( t/vị ra sau thể trung tâm hay lệch bên), thấy rõ cả h/a t/vị
schmorl( nhân nhầy đ/đệm chui vào phần xốp của thân đốt sống) mà trên CLVT và chụp tủy
cản quang k nhìn thấy đc.
24