Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

thực trạng về quản lý và sử dụng vốn ở nước ta, một số đánh giá và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (209.42 KB, 31 trang )

Lời nói đầu
Xuất phát từ tình hình hiện nay và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳ
mới, tại Đại hội lần thứ 9 Đảng đã xác định mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế
xã hội 10 năm 2001 2010 là: Phát triển kinh tế công nghiệp hoá - hiện đại hoá,
xây dựng nền kinh tế thị trờng độc lập tự chủ theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến
năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại. Nhằm
thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, toàn Đảng toàn dân cần
phải tích cực phát huy những lợi thế của đất nớc; phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần, coi đây là giải pháp chiến lợc nhằm giải phóng và khai thác tối đa các tiềm
năng hiện có để phát triển lực lợng sản xuất, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý; đồng
thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để giải
quyết; tích cực huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thì nền kinh tế mới bớc đi
vững chắc trong mọi hoạt động và tạo đợc sự tăng trởng hiện tại.
Chính vì tầm quan trọng của tuần hoàn , quản lý và sử dụng vốn nên em
chọn đề tài Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản và sự vận dụng nó vào nền
kinh tế nớc ta cho đề án kinh tế chính trị của mình.
Đề án bố cục gồm:
Phần I . Lời mở đầu.
Phần II. Nội dung chính.
Chơng I. Lý luận tuần hoàn và chu chuyển t bản.
Chơng II. Vận dụng học thuyết tuần hoàn và chu chuyển t bản vào thực tế.
Chơng III. Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn ở nớc ta, một số đánh giá
và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Phần III. Kết luận.

Mục lục
Lời mở đầu 1
Mục lục 3
I.Chơng I: Lí luận tuần hoàn và chu chuyển t bản 4
1.1 Lí luận tuần hoàn của t bản 4


a. Giai đoạn 1 4
b. Giai đoạn 2 5
c. Giai đoạn 3 6
d. Sự biến chuyển của t bản 6
- 1 -
1.2 Chu chuyển t bản 7
a. Thời gian chu chuyển 8
b. Tốc độ chu chuyển 9
c. T bản cố định và t bản lu động 10
1.3 Tác dụng , ý nghĩa, phơng pháp của việc rút ngắn thời gian 11
chu chuyển
II.Chơng II. Vận dụng của học thuyết tuần hoàn và chu 14
chuyển t bản vào thực tế của việc quản lý,sử dụng vốn .
2.1 Vận dụng thực tế của học thuyết 14
2.2 Vốn vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả 15
2.3 Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn 16
2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 18
III.Chơng III : Thực trạng, một số đánh giá và biện pháp về 21
vốn ở Việt Nam
3.1 Nhu cầu về vôn ở nớc ta 21
3.2 Kết qủa thực hiện vốn đầu t toàn xã hội 22
3.3 Một số tồn tại và yếu kém trong sử dụng vốn. 29
3.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 29
3.5 Các giải pháp huy động vốn 31
3.6 Biện pháp sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm 35
3.7 Biện pháp nâng c hiệu quả vốn đầu t 36
Kết luận 39
Tài liệu tham khảo 40

Chơng I

Lí luận tuần hoàn và chu chuyển
của t bản
1.1. Lí luận tuần hoàn của t bản
T bản luôn luôn vận động và trong quá trình vận động, nó lớn lên không
ngừng.T bản vận động qua 3 giai đoạn sau đây:
Giai đoạn I : T-H
Giai đoạn này biến tiền tệ thành hàng hoá : T-H. Đối với ngời mua, đó là
biến tiền thành hàng. Còn đối với ngời bán thì đó là biến hàng thành tiền. Đó là
một hành vi lu thông hàng hoá thông thờng. Nhng nếu nhìn vào nội dung vật chất
của việc mua bán đó,thì sẽ thấy tính chất t bản chủ nghĩa của nó.
Hàng hoá mua bán là những loại hàng hoá nhất định; t liệu sản xuất và sức
lao động, tức là những nhân tố của sản xuất.
Quá trình mua bán có thể biểu diễn thành:

- 2 -
T-H
SLĐ (sức lao động)
TLSX (t liệu sản xuất)

Nh thế nghĩa là có hai hành vi mua bán: T-SLĐ và T-TLSX. Hai hành vi
này xảy ra trên hai thị trờng hoàn toàn khác nhau là thị trờng sức lao động và thị
trờng hàng hoá thông thờng. Tiền của nhà t bản phải chia làm hai phần theo tỷ lệ
thích đáng: một phần mua sức lao động , một phần mua t liệu sản xuất.
Đối với hành vi T-TLSX, căn cứ vao ngành kinh doanh cụ thể phải tính
toán thế nào để mua đủ t liệu sản xuất đặng sử dụng hết số nhân công thuê đợc; nếu
thiếu t liệu sản xuất thì không có việc cho công nhân làm, quyền sử dụng lao động
thặng d sẽ trở thành vô ích đối với nhà t bản. Ngợc lại,nếu thiếu công nhân thì t liệu
sản xuất sẽ không biến thành sản phẩm đợc.
Ta lại xét quá trình T-SLĐ. Nhà t bản có tiền tệ, công nhân có sức lao
động,hai bên mua bán với nhau.Đó là một quan hệ mua bán,mọt quan hệ hàng hoá-

tiền tệ thông thờng.Nhng đồng thời đó cũng là một sự mua bán giữa một bên là nhà
t bản chuyên môn mua nh thế và một bên là ngời vô sản chuyên môn bán nh vậy.Sở
dĩ có quan hệ mua bán kiểu đó, chính là vì những điều kiện cần thiết để thực hiện
sức lao động-t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt-đã bị tách rời khỏi ngời lao động,đã
trở thành tài sản của ngời không lao động. Tính chất t bản chủ nghĩa trong việc mua
bản trên không phải do bản thân tiền tệ gây nên mà là do quá trình tách rời đó gây
nên,và tiền tệ ở đây đã biến thành t bản tiền tệ, chứ không còn là tiền tệ thông th-
ờng nữa. Nh vậy, giai đoạn I của sự vận động của t bản là giai đoạn biến t bản tiền
tệ thành t bản sản xuất.
Sau khi mua đợc hàng hoá (t liệu sản xuất và sức lao động) thì t bản đã trút
bỏ hình thức tiền tệ mà mang hình thức hiện vật.Với hình thức hiện vật đó, nó
không thể tiếp tục lu thông đợc. Nhà t bản không thể đem bán công nhân nh hàng
hoá đợc,vì công nhân chỉ bán sức lao đông trong một thời gian,chứ không phải là
nô lệ của nhà t bản. T liệu sản xuất và sc lao động phải đợc đem ra tiêu dùng cho
sản xuất. Nhà t bản bắt công nhân phải vận dụng t liệu sản xuất để sản xuất ra sản
phẩm. Kết quả là nhà t bản có đợc một số hàng hoá mới mà giá trị của chúng lớn
hơn giá trị của những nhân tố đã dùng để sản xuất ra số hàng hoá đó. ở đây,chúng
ta coi quá trình sản xuất này nh một giai đoạn trong sự vận động cua t bản. Trong
giai đoạn vận đông này, t bản trút bỏ hình thức t bản sản xuất để chuyển sang hình
thức t bản hàng hoá.
Giai đoạn II :
- 3 -
H
SLĐ
TLSX
SX . H
Quá trình sản xuất
Giai đoạn III : H T
H sản xuất ra phải đợc bán đi. Nhà t bản lại xuất hiện trên thị trờng, nhng
lần này chỉ xuất hiện trên một thị trờng là thị trờng hàng hoá thông thờng.

Bán H lấy T, tức là T đã lớn lên, vì có thêm giá trị thặng d. Sở dĩ có thể
thu về một giá trị lớn hơn số giá trị đã bỏ ra trong giai đoạn đầu, chính là vì đến
giai đoạn III, đã ném ra thị trờng một số hàng hoá có giá trị lớn hơn số giá trị đã
ứng ra trớc đây. Số lớn hơn đó chính là giá trị thặng d mà công nhân đã sáng tạo ra
trong giai đoạn sản xuất và bị nhà t bản chiếm không. Nh vậy, giai đoạn III của sự
vận động là giai đoạn biến t bản hàng hoá thành t bản tiền tệ.
Toàn bộ quá trình vận động tuần hoàn của t bản có thể tóm lại nh sau:
T bản đã vận động qua 3 giai đoạn và trong mỗi giai đoạn, t bản tồn tại dới
một hình thức và làm tròn một chức năng nhất định. ở giai đoạn I, t bản tồn tại dới
hình thức t bản tiền tệ mà chức năng của nó là mua hàng hoá. ở giai đoạn II, t bản
tồn tại dới hình thức t bản hàng hoá mà chức năng của nó là thực hiện giá trị và giá
trị thặng d.
Cuộc vận động đó là cuộc vận động tuần hoàn của t bản công nghiệp.
Nh vậy, tuần hoàn của t bản là sự biến chuyển liên tiếp của t bản qua 3 giai
đoạn, trải qua ba hình thái, thực hiện ba chức năng tơng ứng, để trở về hình thái ban
đầu với lợng giá trị lớn hơn.
Trong ba giai đoạn tuần hoàn của tứ bản thì giai đoạn I và giai đoạn II diễn
ra trong lu thông, thực hiện chức năng mua các yếu tố sản xuất và bán hàng hoá có
chứa đựng giá trị thặng d. Nhng quá trình lu thông (giai đoạn I và III) cũng có tác
dụng rất quan trọng, vì thế nếu không có lu thông, thì không thể tái sản xuất t bản
chủ nghĩa, do đó t bản cũng không thể có tái sản xuất t bản chủ nghĩa, do đó t bản
chủ nghĩa cũng không thể tồn tại đợc.
T bản chỉ có thể tuần hoàn một cách bình thờng trong điều kiện các giai
đoạn kế tiếp nhau không ngừng. Nếu ngừng trệ ở giai đoạn I, thì tiền tệ không thể
chuyển thành hàng hoá đợc và sẽ không có đợc các điều kiện sản xuất hàng hoá,
- 4 -
T-H
SLĐ
TLSX
SX . H T

Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III
nếu ngừng trệ ở giai đoạn II, thì t liệu sản xuất không kết hợp với sức lao động, do
đó không thể có sản phẩm mới. Nếu ngừng trệ ở giai đoạn III, thì hàng hoá sẽ
không bán đợc, lu thông sẽ bế tắc.
Mặt khác, t bản cũng chỉ có thể tuần hoàn một cách bình thờng, nếu nh t
bản của mỗi nhà t bản công nghiệp, trong cùng một lúc, đều tồn tại dới ba hình
thức: t bản tiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hoá. Trong khi một bộ phận là t bản
tiền tệ đang biến thành t bản sản xuất thì một bộ phận khác là t bản sản xuất đang
biến thành t bản hàng hoá, và một bộ phận thứ ba là t bản hàng hoáđang biến thành
t bản tiền tệ. Không những từng t bản cá biệt đều nh thế, mà tất cả các nhà t bản
trong xã hội cũng nh thế. Các t bản đều không ngừng vận động, không ngừng trút
bỏ hình thức này để mang hình thức khác, và thông qua sự vận động đó mà lớn lên.
Không thể quan niệm t bản nh một vật tĩnh.
Ba hình thức của chủ nghĩa t bản công nghiệp vừa nói trên có thể tồn tại
riêng rẽ. Sau này chúng ta sẽ thấy t bản thơng nghiệp và t bản cho vay tách khỏi t
bản công nghiệp nh thế nào. Trên cơ sở tách rời đó, sẽ hình thành các tập đoàn t
bản khác nhau: nhà t bản công nghiệp, nhà t bản thơng nghiệp, nhà t bản ngân
hàng. Các tập đoàn đó sẽ chia nhau số giá trị thặng d do công nhân sáng tạo ra
trong quá trình sản xuất.
1.2. Chu chuyển t bản
a- Khái niệm
Sự vận động của t bản khi là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại
nhiều lần chứ không phải là một quá trình cô lập thì đợc gọi là chu chuyển t bản.
Khi nghiên cứu sự tuần hoàn của t bản là ta nghiên cứu về chất, còn khi
nghiên cứu chu chuyển t bản là ta nghiên cứu về lợng.
b- Thời gian và tốc độ chu chuyển
Khi nghiên cứu về tuần hoàn t bản, ta chỉ nghiên cứu về chất. Do đó, ta
không đề cập tới thời gian và tốc độ vận động của nó. Nhng trên thực tế, các yếu
tố này có ý nghĩa rất quan trọng. Đó là một phần quan trọng trong lý thuyết chu
chuyển t bản.

b.1- Thời gian chu chuyển t bản
Thời gian chu chuyển t bản là khi nhà t bản ứng t ban ra dới hình thái nhất
định cho đến khi thu về cũng dới hình thái ban đầu, có kèm theo giá trị thặng d.
Thực chất đó là thời gian để t bản thực hiện đợc một vòng tuần hoàn. Tuần
hoàn t bản bao gồm hai quá trình là sản xuất và lu thông.
Thời gian chu chuyển = Thời gian sản xuất + Thời gian lu thông
Thời gian sản xuất: là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sản xuất. Nó gồm
có thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất.
- 5 -
Thời gian lao động: là thời gian ngời lao động tác động vào đối tợng lao động để
tạo ra sản phẩm. Đây là thời gian hữu ích nhất để tạo ra giá trị và giá trị thặng d
cho sản phẩm.
Thời gian gián đoạn lao động: là thời gian đối tợng dới dạng bán thành sản
phẩm trong lĩnh vực sản xuất song không chịu tác động của lao động mà của tự
nhiên. Thời gian gián đoạn lao động có thể xen kẽ với thời gian lao động hoặc tách
riêng, nó có thể dài hoặc ngắn tuỳ từng ngành sản xuất, từng loại sản phẩm và từng
công nghệ sản xuất.
Thời gian dự trữ sản xuất: là thời gian các yếu tố đầu vào đã sẵn sàng cho
quá trình sản xuất song cha đợc sử dụng vào quá trình sản xuất.
Cả thời gian gián đoạn lao động cũng nh thời gian dự trữ sản xuất đều
không tạo nên giá trị cho sản phẩm, song sự tồn tại của chúng là khách quan,
không thể tránh khỏi. Do vậy, rút ngắn đợc khoảng thời gian này càng nhiều thì
nhà t bản càng nhanh chóng chuyển sang lu thông, hiệu quả sản xuất càng cao.
Đây cũng chính là mục đích của cuộc cách mạng công nghiệp và cách mạng khoa
học kĩ thuật trong chủ nghĩa t bản nói riêng và trong nền kinh tế nói chung.
Thời gian lu thông: là thời gian t bản nằm trong lu thông. Vì t bản vận động
qua hai quá trình lu thông nên thời gian lu thông cũng bao gồm thời gian mua và
thời gian bán, kể cả thời gian vận chuyển.
Thời gian lu thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh:
- Tình hình thị trờng, quan hệ cung cầu và giá cả thị trờng.

- Khoảng cách tới thị trờng.
- Sự phát triển của giao thông vận tải.
Trong thời gian lu thông, t bản không thực hiện chức năng sản xuất, không
tạo ra giá trị cho sản phẩm. Nhng nếu thời gian lu thông thì thời gian t bản nằm
trong lĩnh vực sản xuất tăng lên, từ đó tạo ra nhiều giá trị hơn cho sản phẩm. Do
vậy, việc rút ngắn thời gian lu thông cũng rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả t bản.
Trong giai đoạn hiện nay, có một mâu thuẫn là thời gian lu thông vừa có xu
hớng rút ngắn lại nhng vừa có xu hớng kéo dài ra. Tiến bộ của khoa học kĩ thuật
công nghệ và kĩ thuật marketing đã rút ngắn thời gian lu thông. Song khi quy mô
sản xuất ngày một lớn, thị trờng cũng đợc mở rộng, doanh nghiệp muốn vơn tới
nhng thị trờng xa hơn, do vậy thời gian lu thông lại đợc kéo dài ra.
b.2- Tốc độ chu chuyển của t bản
Do những nhân tố ảnh hởng tới nó và do những yêu cầu riêng của từng
ngành, từng lĩnh vực sản xuất nên thời gian chu chuyển của t bản dài ngắn khác
nhau. Chính vì thế, thời gian chu chuyển của t bản cha phản ánh đúng tính chất và
- 6 -
lợng t bản chu chuyển mà ngời ta còn phải căn cứ vào tốc độ chu chuyển của t
bản. Đó chính là số vòng chu chuyển của t bản thực hiện đợc trong một khoảng
thời gian nhất định, chẳng hạn một năm.
c- T bản cố định và t bản l u động
T bản sản xuất bao gồm nhiều bộ phận với thời gian chu chuyển khác nhau.
Căn cứ vào sự khác nhau giữa các phơng thức chu chuyển và thời gian chu chuyển
của chúng ta mà ngời ta phân ra thành t bản cố định và t bản lu động.
T bản cố định: là bộ phận của t bản đợc sử dụng toàn bộ vào quá trình sản
xuất nhng giá trị của nó chỉ chuyển dần vào sản phẩm. Đặc điểm của t bản cố
định là về hiện vật, nó luôn luôn cố định trong quá trình sản xuất, chỉ có giá trị
của nó là tham gia vào quá trình lu thông, còn một phần vẫn bị cố định trong t
liệu lao động, phần này không ngừng tham gia vào quá trình sản xuất và chuyển
dần giá trị vào sản phẩm. Thời gian mà t bản cố định chuyển hết giá trị của nó vào

sản phẩm bao giờ cũng dài hơn một vòng tuần hoàn của nó. Ví dụ: nhà xởng máy
mócTrong sản xuất, những thứ này hao mòn dần đi và chuyển hết giá trị của
chúng vào sản phẩm sau một thời gian dài. Ví dụ: một chiếc máy dùng mời năm
thì hỏng, vậy mỗi năm nó chuyển 1/10 giá trị vào sản phẩm.
T bản lu động: là bộ phận t bản, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó
chuyển toàn bộ giá trị của nó sang sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu phụ bị tiêu
dùng toàn bộ vào sản xuất và cũng chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới.
Chẳng hạn, giá trị 100 kg bông đợc chuyển ngay vào sợi sau khi đã kéo xong 100
kg bông đó. Còn sức lao động, thì sau một thời gian hoạt động, không những
thêm vào sản phẩm mới toàn bộ giá trị của nó, mà còn thêm giá trị thặng d nữa.
T bản cố định chu chuyển chậm hơn t bản lu động. Trong khi t bản cố định
lu chuyển đợc một vòng thì t bản lu động đã chu chuyển đợc nhiều vòng. Ngay
trong t bản cố định, thời gian chu chuyển của các yếu tố khác nhau cũng không
giống nhau. Ví dụ: nhà xởng, máy móc, có những thời gian hoạt động dài, ngắn
khác nhau, nghĩa là hao mòn khác nhau.
T bản cố định là bộ phận t bản bất biến dới hình thái nguyên vật liệu, nhiên
liệubộ phận t bản khả biến có phơng thức chu chuyển giống nh thế nên cũng đ-
ợc coi là t bản lu động.
Trong quá trình sản xuất, t bản cố định bị hao mòn dần. Vậy thế nào là hao
mòn của t bản cố định? Có 2 hình thức hao mòn của t bản cố định: đó là hao mòn
hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là hao mòn do sử dụng và do tác động của thiên nhiên
làm cho những bộ phận của t bản đó dần dần hao mòn đi đến chỗ hỏng, không
dùng đợc nữa. Do vậy để tránh hao mòn hữu hình cần thờng xuyên lau chùi, bảo
dỡng các máy móc, thiết bị, tu bổ hỏng hóc mỗi khi gặp phải.
- 7 -
Hao mòn vô hình: là hao mòn do sự ảnh hởng của khoa học kỹ thuật, làm
cho các t bản cố định tuy còn mới song lại bị giảm giá trị. Do tiến bộ của khoa
học kỹ thuật là quy luật khách quan nên không tránh đợc. Để hạn chế hao mòn vô
hình cần sử dụng các giá trị của máy móc, thiết bị, cần giảm thời gian chu chuyển

của chúng để tăng tốc độ chu chuyển.
1.3. Tác dụng (ý nghĩa) của việc rút ngắn thời gian chu chuyển t bản
và ph ơng pháp rút ngắn thời gian chu chuyển.
Tăng tốc độ chu chuyển t bản hay rút ngắn thời gian chu chuyển t bản có
vai trò rất quan trọng trong việc tăng hiệu quả hoạt động của t bản.
Đối với t bản cố định, việc rút ngắn thời gian chu chuyển t bản sẽ làm giảm
chi phí bảo quản, sửa chữa, tránh hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, cho
phép đổi mới nhanh máy móc, thiết bị, có thể sử dụng quỹ khấu hao làm quỹ dự
trữ sản xuất để mở rộng sản xuất mà không cần t bản phụ thêm. ở các nớc t bản
phơng tây hiện nay, có nhiều trờng hợp các máy móc, thiết bị đã khấu hao hết
song vẫn bán đợc cho các nớc đang phát triển dới hình thức chuyển giao công
nghệ hay liên doanh.
Đối với t bản lu động, việc rút ngắn thời gian chu chuyển sẽ cho phép tiết
kiệm đợc t bản ứng trớc khi quy mô sản xuất nh cũ hay cho phép mở rộng sản
xuất mà không cần t bản phụ thêm.
Để làm rõ điều này, chúng ta hãy cũng xét thí dụ sau: Một t bản có vòng
tuần hoàn gồm 10 tuần, 5 tuần sản xuất và 5 tuần lu thông. Quy mô sản xuất đòi
hỏi một lợng t bản ứng trớc cho 5 tuần sản xuất là 5 x 100 = 500. Nhng sau đó,
sản phẩm phải qua 5 tuần lu lợng t bản là 5x 100 = 500 nữa, nghĩa là tổng t bản
ứng trớc là 1.000.000. Nếu thời gian chu chuyển đợc rút ngắn lại, giả sử là 8 tuần
thì lúc đó lợng t bản ứng trớc cần thiết với quy mô sản xuất không đổi là 8 x 100
= 800 (tiết kiệm đợc 200 t bản ứng trớc). Còn t bản ứng trớc vẫn là 1.000.000 thì
lúc đó, số t bản ứng trớc cho mỗi tuần là 1.000.000 : 8 = 125.000 có nghĩa là quy
mô sản xuất đợc mở rộng mà không cần t bản phụ thêm.
Để nghiên cứu hiệu quả hoạt động của t bản, ngời ta sử dụng tỷ suất giá trị
thặng d hàng năm. Tỷ suất giá trị thặng d hàng năm đợc tính bằng tỷ lệ tính bằng
phần trăm giữa khối lợng giá trị thặng d hàng năm với t bản khả biến ứng trớc.
Hay: M = m x n
Trong đó:
- m là giá trị thặng d tạo ra trong một vòng chu chuyển.

- n là số vòng chu chuyển trong năm
Nh vậy, tỷ suất giá trị thặng d phản ánh mức độ bóc lột của các t bản có thể
nh nhau song hiệu quả hoạt động của t bản đó lại khác nhau do có tỷ suất giá trị
thặng d hàng năm khác nhau.
- 8 -
Từ đó có thể thấy rằng việc rút ngắn thời gian chu chuyển t bản là một
trong những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.
Để rút ngắn thời gian chu chuyển của t bản, có thể sử dụng các biện pháp
nh:
Trong sản xuất, để rút ngắn thời gian sản xuất, nhà t bản áp dụng các công
nghệ mới, cải tiến tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động
Trong lu thông, để rút ngắn thời gian lu thông nhà t bản tiến hành xúc tiến
quảng cáo, cải tiến chất lợng sản phẩm, cải tiến giao thông vận tải.
Tốc độ chu chuyển của t bản bị gián đoạn bởi các nhân tố nh: kỹ thuật
ngày một phát triển làm cho các t bản cố định lớn chu chuyển chậm; sự bố trí
không hợp lý trong sản xuất khiến cho thời gian lu thông kéo dài; sự tiêu thụ hàng
hoá gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh; sức mua giảm sút
Phơng pháp rút ngắn thời gian lu thông có thể thực hiện bằng cách cải tiến
chất lợng hàng hoá, cải tiến mặt hàng, cải tiến mạng lới và phơng pháp thơng
nghiệp, và đặc biệt là phát triển ngành giao thông vận tải, song việc rút ngắn
thời gian lu thông của t bản lại gặp rất nhiều trở ngại. Sản xuất càng phát triển,
phạm vi thị trờng càng mở rộng thì càng làm trầm trọng thêm tính chất cạnh tranh
vô chính phủ trong xã hội t bản, khiến hàng hoá lu thông hỗn loạn, có nhiều hiện
tợng bất hợp lý, lãng phí do đầu cơ mù quáng và quảng cáo phô trơng hình thức
gây ra. Mặt khác, đông đảo quần chúng lao động bị áp bức bóc lột thậm tệ, thu
nhập ngày càng giảm sút nên sức mua ngày càng giảm sút.
Nh vậy là do mâu thuẫn đối kháng của bản thân chủ nghĩa t bản, việc rút
ngắn thời gian sản xuất và thời gian lu thông của chủ nghĩa t bản, do đó cả việc
tăng tốc độ chu chuyển của t bản đã vấp phải rất nhiều khó khăn, trở ngại. Tình
trạng năng lực sản xuất thờng xuyên không đợc sử dụng hết ở các nớc đế quốc

cùng mức độ cạnh tranh, giành giật gay gắt thị trờng giữa các nớc này hiện nay
càng xác minh rõ điều đó.
Tăng tốc độ chu chuyển và tìm mọi biện pháp để tăng tốc độ chu chuyển
vốn là yêu cầu chung của moị nền sản xuất. Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, do bản
chất của nó, càng yêu cầu và có đầy đủ khả năng để thực hiện đợc tốt vấn đề đó.
Để quản lý tốt nền kinh tế, phát huy hiệu quả cao của đồng vốn, miền Bắc nớc ta
cũng phải biết vận dụng những nguyên lý đó một cách sáng tạo và linh hoạt.
- 9 -
Chơng II
Vận dụng của học thuyết tuần hoàn và
chu chuyển t bản vào thực tế và vai trò
của việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu
quả.
2.1 vận dụng thực tế của học thuyết
Trong thực tế, t bản công nghiệp cũng vận động theo công thức:
2.1.1. ở giai đoạn thứ nhất, các doanh nghiệp xuất vốn ra để t liệu sản xuất
và sức lao động. Tuy nhiên, việc mua này không thể diễn ra một cách tuỳ tiện.
Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu của họ là tối đa hoá lợi nhuận, do vậy điều
quan trọng là cần tối thiểu hoá chi phí sản xuất. Việc lựa chọn phơng thức tối u
trong khi mua t liệu sản xuất và sức lao động là hết sức cần thiết.
2.1.2. Trong giai đoạn thứ hai, các doanh nghiệp chú trọng vào khâu sản
xuất, song không vì thế mà có thể đánh giá thấp vai trò của quản lý và sử dụng
vốn. Sự hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn thể hiện ở hiệu quả sản xuất, ở
chất lợng sản phẩm. Đặc biệt, việc sử dụng có hiệu quả thể hiện ở việc rút ngắn
thời gian chu chuyển của t bản, thời gian chu chuyển của t bản đợc rút ngắn lại
sẽ khiến cho vốn đợc quay vòng nhanh, tiết kiệm đợc t bản ứng trớc và cho phép
tăng quy mô sản xuất. Mặt khác, hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình do các
tác động khách quan sẽ đợc giảm bớt.
2.1.3. Trong giai đoạn thứ ba, doanh nghiệp chú trọng vào lu thông hay nói
chính xác hơn là chú trọng vào tiêu thụ sản phẩm. Để rút ngắn thời gian tiêu thụ

cần phải có các xúc tiến marketing hỗn hợp. Việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu
quả trong giai đoạn này đợc thể hiện qua hiệu quả của các chiến lợc marketing.
Chiến lợc marketing phù hợp sẽ giúp làm tăng doanh thu, giảm chi phí lu thông
và đơng nhiên lúc đó, hiệu quả của t bản sẽ là cao nhất.
2.2. Vốn vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn
có hiệu quả.
Nh đã trình bày ở trên, việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là một chìa
khoá quan trọng cho thành công của các doanh nghiệp nói riêng và của cả nền
- 10 -
T-H
SLĐ
TLSX
SX . H T
kinh tế nói chung. Tuy nhiên do có những hạn chế nhất định, đề án này chỉ
nghiên cứu về vốn và việc quản lý và sử dụng vốn ở phơng diện vĩ mô.
Để thấy đợc vai trò của việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, chúng ta
hãy nhìn lại tình hình kinh tế nớc ta thời kỳ kế hoạch hoá tập trung. Với tham
vọng mau chóng xây dựng một nền kinh tế phát triển toàn diện tự chủ, trong đó
công nghiệp hiện đại, giao thông, bu điện, thơng nghiệp quốc doanh tiên tiến,
các nhà hoạch định chính sách đã đa ra chiến lợc u tiên phát triển công nghiệp
nặng. Nh chúng ta đều biết, công nghiệp nặng là ngành đòi hỏi phải có một l-
ợng t bản ứng trớc lớn, thời gian chu chuyển của các t bản cố định rất dài, do đó
hiệu quả của t bản đơng nhiên không cao và hiệu quả kinh tế thu đợc rất chậm.
Trong điều kiện nớc ta lúc bấy giờ, nền kinh tế tăng trởng chậm, lạm phát gia
tăng, vốn đầu t hầu hết chỉ dựa vào ngân sách quốc gia. Với điều kiện nguồn vốn
ít ỏi, thực lực kinh tế còn yếu, đáng ra t bản phải đợc đầu t vào các ngành có thời
gian chu chuyển hay tốc độ chu nhanh, còn việc phát triển công nghiệp nặng chỉ
có thể phát triển một cách có hiệu quả khi nền kinh tế đã đạt đợc một số thành
tựu nhất định, nguồn vốn lớn. Chính vì sai lầm này, mọi nguồn lực đều đợc sử
dụng vô tội vạ, các nguồn vốn vay nớc ngoài, các nguồn viện trợ đều đợc đổ

vào công nghiệp nặng bất chấp hiệu quả, bất chấp quy luật cung cầu. Hậu quả là
ngân sách nhà nớc cạn kiệt, nợ nớc ngoài chồng chất, lạm phát tăng, hệ thống
công nghiệp nặng đồ sộ không còn đợc nuôi dỡng bỗng chốc trở thành gánh
nặng kinh tế.
Nh vậy, có thể thấy rằng việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả là hết sức
quan trọng, đặc biệt là trong việc xác định mục tiêu và hoạch định chiến lợc kinh
tế, từ đó có chiến lợc huy động vốn và sử dụng vốn thích hợp. Nớc ta hiện nay
đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, với một nền kinh tế hết sức
nhạy cảm với các tác động chủ quan cũng nh khách quan. Vì thế việc xác định
chính sách công nghiệp hay chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá sao cho phù
hợp là bớc quan trọng đầu tiên và quan trọng nhất.
2.3. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
a)Khái niệm : Vốn là một trong những nhân tố có tầm quan trọng quyết
định đối với hoạt động của nền kinh tế .Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp.Vốn
đợc biểu hiện dới dạng vật chất và giá trị. Về phơng diện vật chất, vốn bao gồm
các loại máy móc thiết bị, nhà xởng, nguyên vật liệu, nhiên liệu,thành phẩm
hàng tồn khovốn là nhân tố đầu vào đồng thời bản thân nó là kết quả đầu ra của
kinh tế.Vốn luôn chuyển động và chuyển hoá hình thái vật chất, cũng nh từ hình
thái vật chất sang hình thái tiền tệ.Vốn là tiền tệ là trung gian cần thiết để đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục. Trong cơ chế thị trờng, ngoài sự
tồn tại dới dạng vật chất, còn có loại vốn tồn tại dới dạng tài sản có giá trị vô
- 11 -
hình nh: bằng phát minh,sáng chế, kinh nghiệm tay nghề,bí quyết. Xét trên diện
rộng, ngời ta có thể coi tài nguyên lao động cũng là vốn.
Chính vì thế vốn là một nhân tố quan trong không thể thiếu đợc đối với
một doanh nghiệp. Bởi vì phải có vốn thì doanh nghiệp mới đảm bảo đợc sự vận
hành thờng xuyên và có khả năng tăng trởng trong tơng lai. Nói một cách khác
vốn chính là một tất yếu khách quan của doanh nghiệp.Nh vậy chúng ta có thể
hiểu một cách khái quát nh sau:
Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

với mục đích đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn đợc biểu hiện ở nhiều
hình thái và tài sản vô hình, cũng nh mọi kiến thức tích luỹ của doanh nghiệp,
trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ công nhân viên chức. Sự bảo tồn và
tăng trởng của vốn là nguyên lý và là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển của
doanh nghiệp.
b)Đặc điểm của vốn:
Vốn kinh doanh là phơng tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động.
- Vốn kinh doanh có giá trị và giá trị sử dụng.
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vốn vận đông không
ngừng tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển vốn theo sơ đồ sau:
- Sức lao động tiềm ẩn trong mỗi con ngời
c)Phân loại vốn kinh doanh.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta chia thành các
loại vốn sau.
+ Vốn cố định
+ Vốn lu động
Vốn cố định của doanh nghiệp
Khái niệm vốn cố định .
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về
tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kì
sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết hạn sử dụng.
Đặc điểm
- Vốn cố định tham gia vào nhiều quá trính sản xuất kinh doanh
- 12 -
T-H
SLĐ
TLLĐ
SX .H T(T>T)ĐTLĐ
- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong quá trình sản

xuất khi tham gia vào quá trình sản xuất.
- Sau nhiều chu kì sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển sau mỗi chu kỳ sản xuâts phần vốn đơc lu chuyển vao giá trị sản phẩm
dần dần tăng lên, song vốn đầu t ban đầu vào tài sản cố định lại dần giảm xuống
cho tới khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng giá trị của nó dợc chuyển dịch
hết vao giá trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển.
Vốn lu động của các doanh nghiệp
*Khái niệm
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động trong doanh nghiệp.
Tài sản lu động có ba bộ phận :
- TSLĐ lu trữ.
- TSLĐ trong sản xuất.
- TSLĐ trong lu thông.
Tài sản lu động của doanh nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất là những vật
t dự trữ nh nguyên vật liệuvà sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.
TSLĐ trong lu thông bao gồm: sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, các loại
vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán,cac khoản chi phí chờ kết chuyển,chi phí trả
trớc
Đặc điểm:
- Khởi đàu vòng tuần hoàn vốn lu động từ hình thái tiền tệ chuyển sang
hình thái vạt t, hang hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất vật t hàng hoá trở thành
bán thành phẩm và thành phẩm kết thúc vòng tuần hoàn khi sản phẩm đợc tiêu
thụ, vốn lu động lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu nhng với một lơng lớn hơn
(T > T).
- Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thờng
xuyên, liên tục lên cùng một thời điểm vốn lu động thờng tồn tại dới tất cả các
hình thái khác nhau trong các giai đoạn dự trữ sản xuất lu thông của quá trình
sản xuất .
- Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất .

2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp .
- 13 -
Một doanh nghiệp với bát kỳ quy mô nào cần phải có mmột lợng vốn tiền
tệ nhất định và việc huy động kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa vô cùng qúa
trình quan trọng để các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và chớp đợc cơ
hội kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển cạnh tranh gay
gắt. Do đó để tồn tại và phát triển trong cơ chế này tất yếu các doanh nghiệp phải
năng động nắm bắt nhu cầu thị trờng ,đổi mới máy móc thiết bị , cải tiến quy
trình công nghệ, đa dạng hoá sản phẩm , nâng cao chất lợng sản phẩm và giá
thành hợp lý nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá ,mang lai
lợi nhuận cao. Muốn vậy doanh nghiệp phải có vốn .Vốn trở thành một nhu cầu
cấp thiết đối với tất cả các doanh nghiệp cho qúa trình sản xuất kinh doanh phát
triển nghành nghề mới.
*Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cung ứng
sản phẩm lao động, dịch vụ cho xã hội nhằm đạt đợc lợi nhuận cao nhất . Để đạt
đợc mục đích đó các doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức ,phải thực hiện đồng bộ
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó vấn đè nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng.
Trong cơ chế bao cấp các doanh nghiệp nhà nớc coi nguồn vốn cấp phats
từ ngân sách nhà nớc đồng nghĩa với việc cho không nên tìm mọi cách để xin
đợc nguồn vốn ,vì tiền không phải mua mà đợc cấp phát nên khi sử dụng
nguồn vốn, doanh nghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả kinh doanh. Vì nếu
thua lỗ đã có Nhà nớc bù đắp trang trải mọi thiếu hụt. Sự ỷ lại vào nhà nớc,
không quan tâm đến hiệu qủa sử dụng vốn là căn bệnh phổ biến của các doanh
nghiệp nhà nớc trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng các khoản bao cấp về vốn không còn

nữa. Cùng với việc chuyển giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho doanh
nghiệp, nhà nớc còn giao quyền tự chủ tài chính. Với quyền này các doanh
nghiệp phải đảm bảo vốn sau khi trang trải mọi chi phí đảm bảo kinh doanh có
lãi và có hiệu quả. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý đồng vốn một cách
có hiệu quả hơn, mặt khác việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà n-
ớc hiện nay còn khác trớc là do các doanh nghiệp phải bảo toàn số vốn đợc giao
kể cả khi trợt giá và phải đầu t mở rộng phát triển quy mô sản xuất kinh doanh.
Nh vậy thế nào là sử dụng vốn có hiệu quả? Theo cách hiểu đơn giản nhất
nghĩa là với một lợng vốn nhất định bỏ vào sản xuất kinh doanh mang lại lợi
nhuận cao nhất làm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở. Nừu các doanh nghiệp trong
nền kinh tế quốc dân đều phấn chấn đạt hiệu quả vốn kinh doanh sẽ góp phần
đẩy GDP của nền kinh tế tăng lên, nền kinh tế có điều kiện phát triển ổn định,
vững chắc tạo ra tốc độ tăng trởng nhanh và ngợc lại.
- 14 -
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay có ý nghĩa
rất quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Nó quyết định đến
sự tăng trởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
- 15 -
Chơng III
Thực trạng về quản lý và sử dụng vốn ở nớc ta một số
đánh giá và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Nếu so với các nớc công nghiệp phát triển, nớc ta đã tụt hậu tới cả trăm
năm về trình độ, công nghệ. So với các nớc trong khu vực, nớc ta đã tụt hậu tới
vài chục năm. Trong thời đại hiện nay, khi mà những thành tựu về khoa học công
nghệ là một nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự tụt hậu về kinh tế. Đại hội 8 đã chỉ
rõ: Giai đoạn từ nay đến năm 2000 là bớc rất quan trọng của thời kỳ phát triển
mới - đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Để đạt đợc mục tiêu
này, chúng ta cần và đã thực hiện hàng loạt các chính sách mà trong đó vấn đề
quan trọng nhất là vốn đầu t, vì vốn là một tiền đề cơ bản cho mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh.
3.1. Nhu cầu về vốn
Kinh nghiệm các nớc cho thấy rằng trong giai đoạn công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, nhu cầu về vốn thờng hết sức căng thẳng. ậ nớc ta, để đạt đợc tăng
trởng 9 10% từ năm 1997 2000 nh đại hội 8 của Đảng đã đề ra, thì chúng
ta đã phải nâng dần tỉ lệ đầu t toàn xã hội (so với GDP) lên tới 30% vào đầu năm
nay, tức là nhu cầu về vốn trong giai đoạn 1996 2000 phải cần 41 42 tỉ
USD (theo mặt bằng giá năm 1995). Trong tổng nhu cầu vốn nói trên, 50% huy
động đợc từ các nguồn lực trong nớc, số còn lại đã đợc huy động từ bên ngoài d-
ới các hình thức khác nhau. Vốn trong nớc đã đợc huy động theo 4 nguồn chủ
yếu sau:
- Vốn đầu t phát triển từ ngân sách nhà nớc. Trong giai đoạn từ 1996
2000, số vốn huy động đợc từ nguồn vốn đầu t phát triển của ngân sách nhà nớc
đạt 6,2% GDP và bằng 21% tổng số vốn đầu t phát triển toàn xã hội.
- Vốn tín dụng u đãi của nhà nớc đạt 17,6% tổng vốn đầu t phát triển toàn
xã hội, trong đó huy động từ dân c dới hình thức phát hành trái phiếu chính phủ
và thu hồi nợ cũ chiếm 7%, vốn huy động từ nớc ngoài cho vay lại chiếm 9,6%.
- Vốn đầu t phát triển của các doanh nghiệp nhà nớc chiếm 15% tổng vốn
đầu t xã hội.
- Vốn đầu t phát triển của dân c chiếm 17% tổng vốn đầu t toàn xã hội
trong giai đoạn 1996 2000.
Tuy nhiên, nếu tính riêng cơ cấu vốn đầu t phát triển trong nớc thì vốn
đầu t từ ngân sách nhà nớc chiếm 25%, vốn tín dụng u đãi của nhà nớc chiếm
14%, vốn đầu t của doanh nghiệp chiếm 28% và vốn của dân c chiếm 33%.
Một nguồn đầu t phát triển rất quan trọng khác đã đợc huy động rất hiệu
quả, đó là các nguồn vốn nớc ngoài. Trong đó, tập trung vào đầu t trực tiếp nớc
- 16 -
ngoài (F.D.I), vay O.D.A và các hình thức vay nợ với lãi suất u đãi khác. Trong
tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội giai đoạn này, nguồn vốn F.D.I chiếm 31% và
vốn O.D.A chiếm 17%. Tuy nhiên, để huy động đợc nguồn vốn với cơ cấu nh

trên không phải là đơn giản.
3.2. Kết quả thực hiện vốn đầu t phát triển toàn xã hội ở Việt Nam
những năm gần đây.
Thực trạng quản lý vốn :
Bớc vào thiên niên kỷ mới, nớc ta đã đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ về
phát triển kinh tế xã hội, trong đó đầu t phát triển đóng vai trò hết sức quan
trọng. Việc huy động tơng đối đầy đủ các nguồn lực cho đầu t; cơ cấu lại các
nguồn vốn đầu t, coi trọng nguồn vốn của dân c và t nhân; chuyển dịch cơ cấu
đầu t hợp lý theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, đặc biệt trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn, điều chỉnh cơ cấu giữa các ngành, vùng, b-
ớc đầu đã hình thành một cơ cấu đầu t hợp lý, tạo ra thế và lực cho nền kinh tế n-
ớc ta trong quá trình hội nhập khu vực và cộng đồng quốc tế.
Nhà nớc đã áp dụng nhiều chính sách và cơ chế quản lý mới, có nhiều cố
gắng trong việc huy động các nguồn vốn đầu t phát triển thuộc mọi thành phần
kinh tế, cả trong nớc và ngoài nớc, nhất là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(O.D.A) và đầu t trực tiếp nớc ngoài (F.D.I). Do đó, vốn đầu t phát triển hàng
năm không ngừng tăng, các nguồn vốn huy động tham gia đầu t ngày càng đa
dạng. Kết quả là đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, nhiều khu công
nghiệp, nhiều khu chế xuất, các ngành công nghiệp then chốt của đất nớc, hạ
tầng giao thông vận tảiHạ tầng xã hội đã đợc chú trọng đầu t và đợc cải thiện
đáng kể, tạo ra tiền đề cần thiết và quan trọng trong thời kỳ phát triển mới, đẩy
nhanh tốc độ phát triển của các ngành kinh tế.
Trong 5 năm 1996 2000 tổng vốn đầu t phát triển ớc thực hiện khoảng
397 nghìn tỷ đồng gấp 1,74 lần thực hiện thời kỳ 1991 1995, tốc độ tăng bình
quân hàng năm là 6,4%, trong đó vốn ngân sách nhà nớc tăng bình quân 6,4%,
vốn tín dụng đầu t tăng 42%, vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc tăng 20,2%,
vốn đầu t của dân và t nhân tăng 1,4%, vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài duy trì ở
mức độ khoảng trên 2 tỷ USD một năm
Trong 2 năm 2001 2002, tổng vốn đầu t toàn bộ nền kinh tế đã thực
hiện gần 350 nghìn tỷ đồng, hàng năm huy động gần 34% GDP cho đầu t phát

triển, tăng bình quân hàng năm 19,2%, trong đó vốn ngân sách nhà nớc chiếm
22,3%, vốn tín dụng đầu t chiếm 12,9%, vốn doanh nghiệp nhà nớc chiếm
16,6%, vốn đầu t của dân và t nhân chiếm 24,2%, vốn đầu t trực tiếp của nớc
ngoài 19% tổng vốn đầu t xã hội.
- 17 -
Nhà nớc điều hành trực tiếp và chủ động bố trí cơ cấu đầu t theo kế hoạch
nguồn vốn ngân sách nhà nớc chiếm khoảng 22% trong tổng vốn đầu t của xã
hội. Nguồn vốn tín dụng u đãi đầu t của nhà nớc, nguồn vốn của doanh nghiệp
nhà nớc tự đầu t chiếm khoảng 29%. Cả 3 nguồn vốn này chiếm khoảng 52%
tổng nguồn. Các nguồn vốn khác điều hành gián tiếp qua cơ chế, chính sách.
Tỷ lệ vốn đầu t phát triển so với GDP năm 2000 đạt 29,1% tăng lên 33,7%
năm 2001. Do huy động đợc nguồn vốn khá, bố trí đầu t hợp lý hơn nên nhiều
công trình đã hoàn thành, đợc bàn giao đa vào sử dụng; năng lực của hầu hết các
ngành sản xuất dịch vụ và kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội đợc nâng lên rõ
rệt.
Thực trạng quản lý vốn và tài sản đối với các doanh nghiệp nhà n ớc :
Quy mô và hiệu quả kinh doanh: tính đến nay, cả nớc hiện có 5.700
doanh nghiệp Nhà nớc (trong đó 1.802 doanh nghiệp TW, 3.898 doanh nghiệp
địa phơng) so với năm 1990 (12.300). Số lợng doanh nghiệp giảm nh trên là do
việc thực hiện sắp xếp lại theo chủ trơng của Nhà nớc nh: Cổ phần hoá, đa dạng
hoá hình thức sở hữu và quản lý, sát nhập, giải thể. Tính đến năm 1999, số lợng
doanh nghiệp nhà nớc đã thực hiện cổ phần hoá là 366 doanh nghiệp; 4 doanh
nghiệp đợc bán và một số doanh nghiệp đợc sát nhập, giải thể. Đến nay đã có 17
công ty 91 và gần 80 tổng công ty 90 với 1.300 doanh nghiệp thành viên. Các
công ty Nhà nớc nắm giữ 65,5% tổng số vốn Nhà nớc doanh nghiệp. Về hiệu quả
hoạt động kinh doanh: lợi nhuận của doanh nghiệp những năm 96 99 tăng cha
tơng xứng với sự quan tâm và u đãi của nhà nớc về vốn thị trờng tỷ suất lợi
nhuận trên vốn từ 96 99 không tăng.
Về tài sản cố định và vốn kinh doanh của doanh nghiệp: tính đến nay tài
sản cố định của các doanh nghiệp ớc là 156.000 tỷ đồng, so với năm 96 tăng

53%, vốn kinh doanh ớc là 112.000 tỷ đồng, so với năm 98 tăng 4,6% trong đó
bổ sung từ: quỹ đầu t phát triển 31.000 tỷ đồng bằng 27% tổng số vốn Nhà nớc.
Trong tổng số vốn hiện có của các doanh nghiệp, vốn đầu t vào tài sản cố định
khoảng 90.000 tỷ đồng. Vốn dùng cho đầu t tài sản theo cơ chế hiện hành chủ
yếu doanh nghiệp phải tự huy động bằng vốn tín dụng của ngân hàng, nhà nớc và
các tổ chức kinh tế khác. Đặc biệt một số doanh nghiệp vay vốn của các tổ chức
tín dụng quốc tế. Tình trạng vật t ứ đọng kém phẩm chất ngày càng lớn. Năm 98
giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nớc (không bao gồm doanh nghiệp ngân
hàng) là 354.000 tỷ đồng, trong đó vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp chỉ là 109.000
tỷ đồng. Do vậy các doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng, chiếm dụng vốn lẫn
nhau hoặc nợ ngân sách số phải nộp Số nợ phải trả của doanh nghiệp Nhà nớc
thờng cao hơn số vốn Nhà nớc từ 13 16%. Nhiều doanh nghiệp có số nợ lớn
nh tổng công ty điện lực, tổng công ty bu chính viễn thông, tổng công ty mía đ-
- 18 -
ờng, tổng công ty dệt may, tổng công ty than Đến nay ớc số nợ vay đầu t phải
trả 885 tỷ đồng nhng nguồn để trả chỉ có 702 tỷ đồng, số phải thu của các doanh
nghiệp chiếm hơn 50% số vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp.
Các tổng công ty việc quản lý vốn và tài sản cha tốt, việc điều hành, quản
lý giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên còn lúng túng. Hiện nay đối với toàn
bộ vốn và tài sản giao cho các tổng công ty, các tổng công ty có quyền sử dụng
để phục vụ sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn. Nh-
ng trong những năm qua một số doanh nghiệp có công nghệ hiện đại nhng chi
phí đầu t cao, trình độ quản lý còn thấp kém do đó hiệu quả các công trình đầu t
còn thấp, số vốn không phát huy đợc sử dụng còn nhiều, vật t ứ đọng kém phát
triển còn nhiều, tài sản không sử dụng ngày một tăng. Việc thành lập một số
tổng công ty chủ yếu gồm các đơn vị liên kết theo chiều ngang mà cha tổ chức
lại một cách tổng thể theo cơ cấu phù hợp với mô hình Tổng công ty, cha chuẩn
bị các điều kiện tối thiểu cần thiết để tổng công ty hoạt động nên sau khi thành
lập theo Quyết định hành chính theo kiểu gom đầu mối, nhiều tổng công ty đã
lúng túng trong điều hành giữa công ty mẹ và các đơn vị thành viên. Các tổng

công ty cha thực sự là một tổng thể kinh tế thống nhất và phát huy đợc sức mạnh
tổng hợp. Cha khắc phục đợc tình trạng hoạt động rời rạc của các doanh nghiệp
thành viên bằng các cơ chế, tổ chức điều hành. Sự liên kết, gắn bó về lợi ích và
thị trờng giữa Tổng công ty với các doanh nghiệp thành viên còn rất lỏng lẻo.
Quy mô về vốn :
Vốn ban đầu của doanh nghiệp ở nông thôn rất thấp so với thành thị năm
1992 ở nông thôn vốn sản xuất bình quân của kinh tế hộ gia đình là 1010 USD,
của doanh nghiệp t nhân là 2500 USD; ở thành thị tơng ứng là 4200 USD và
15140. Có sự khác nhau rất lớn về quy mô ban đầu giữa các tỉnh và giữa các
doanh nghiệp trong cùng một tỉnh. Tỉnh có mức cao nhất và tỉnh có mức thấp
nhất chênh lệch đến gần 4 lần. Tín dụng của khu vực Nhà nớc hầu nh có vai trò
trong việc đào tạo vốn ban đầu cho các doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn, 60%
doanh nghiệp dựa vào vốn tự có và vốn vay không có lãi của bạn bè, ngời thân;
khoảng 15% kinh tế hộ gia đình và 29% doanh nghiệp t nhân có tạo thêm vốn từ
các nguồn vốn không chính thức. Thực tế cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp bị ảnh hởng rất lớn bởi quy mô vốn, những doanh nghiệp
vốn quá nhỏ dới 100 triệu đồng thờng hoạt động kém hiệu quả, ngợc lại vốn
càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có các giải pháp hỗ trợ vốn, để các doanh
nghiệp phát triển theo chiều sâu.
Hơn nữa, hầu hết các máy móc thiết bị và quy trình công nghệ trong các
doanh nghiệp sử dụng trong qúa trình sản xuất đều đã cũ, hao mòn lạc hậu so với
thời đại, nó đã đợc sử dụng trong suốt thời kỳ bao cấp và cho đến nay. Do đó để
- 19 -
có thể cạnh tranh trên thị trờng thì buộc các doanh nghiệp phải đầu t máy móc
thiết bị và quy trình công nghệ mới vì thế tình trạng thiếu vốn của các doanh
nghiệp hiện nay là phổ biến. Nừu không vay vốn ngắn hạn để đầu t thì bỏ lỡ cơ
hội, hớng nào doanh nghiệp cũng găp rủi ro.
Hiện nạy nhà nớc đã có nhiêu biện pháp để tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp vay vốn bằng nhiều hình thức khác nhau, nhng nguồn vốn Ngân hàng đủ
đáp ứng đợc khoang 30% nhu cầu vốn, đặc biệt là vốn đầu t khi thành lập doanh

nghiệp. Tuy vậy, rất hiếm các trờng hợp doanh nghiệp Việt Nam vay đợc vốn
Ngân hàng nguyên nhân chủ yếu là do lao động cho thủ tục vay vốn phức tạp
khó khăn. Mặt khác các Ngân hàng thờng ngại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
vay, đặc biẹt đối với những khoản tín dụng trung và dài hạn, do đó doanh nghiệp
không đủ tài sản để thế chấp, thiếu năng lực trong việc lập phơng án kinh doanh
khả thi, cha có đủ uy tín trên thơng trờng.
Cơ cấu vốn đầu t theo ngành kinh tế :
Cơ cấu vốn đầu t phát triển theo ngành kinh tế đã dịch chuyển theo hớng u
tiên cho nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng cơ sở và lĩnh vực xã hội.
Thời kỳ 1996 2000, vốn đầu t cho ngành nông nghiệp tăng bình quân
hàng năm là 30,2%, các ngành công nghiệp là 11%, cho hạ tầng giao thông vận
tải và bu chính viễn thông là 13,5%, cho lĩnh vực khoa học công nghệ, điều tra
cơ bản môi trờng là 15,8%, cho giáo dục đào tạo là 16,8%, cho ngành kinh tế xã
hội là 25,2% và ngành văn hoá thông tin, thể thao là 6,4%.
Cơ cấu vốn đầu t phát triển phân theo vùng kinh tế :
Cơ cấu thực hiện vốn đầu t phát triển theo vùng kinh tế những năm qua
nh sau:
Thời kỳ 1996 2000 vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ,
hai vùng kinh tế trọng điểm của cả nớc chiếm 53,5% vốn đầu t phát triển, các
tỉnh miền núi phía Bắc chiếm 7,6%, vùng Đồng bằng sông Cửu Long chiếm
14,8%. Các tỷ lệ này tơng ứng với năm 2001 là 52,75%; 7,79%; 14,9% và năm
2002 là 51,74%; 8,02%; 15,13%.
Thực hiện việc thanh quyết toán vốn trong thời gian qua :
Hiện nay tình trạng chậm thanh, quyết toán vốn đầu t đặc biệt cho đối với
các dự án sử dụng nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc phổ biến và cha
có xu hớng dừng lại. Theo điều 56 củanghị định 52/CP thì :
- Tất cả các dự án đầu tue của cơ quan nhà nớc và các doanh nghiệp nhà n-
ớc sau khi hoàn thành đa vào khai thcá sử dụng đều phải thực hiện việc
toán vốn đầu t.
- Chậm nhất là 6 tháng sau khi hoàn thành đa vào vận hành, chủ đầu t phải

hoàn thành quyết toán vốn đầu t.
- 20 -
Tuy nhiên, trong thời gian qua, tình hình quyết toán vốn đầu t rất trì trệ,
nhiều công trình đã hoàn thành đa vào sử dụng, khấu hao gần hết vẫn cha
hoàn thành quyết toán vốn đầu t.
Chỉ tiêu đánh giá 1994
1999
2000 2001
Tổng số các dự án hoàn thành 43.196 8.169 11.840
Chia ra :
1. Số dự án đã duyệt quyết toán 37.172 6.024 4.236
% so với tổng số 86% 73,7% 35,8%
2. Số dự án cha duyệt quyết toán 6.024 2.145 7.604
% so với tổng số 14% 26,3% 64,2%
Tổng số dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán vốn đầu t từ tháng 5
năm 1994 đến hết tháng 12 năm 1999 là 37.172 với tổng số vốn đầu t đã đ-
ợc quyết toán: 47.598 tỷ đồng trong đó :
- Dự án do trung ơng quản lý : 17.258 dự án, vốn đầu t 29.993 tỷ đồng.
- Dự án do điạ phơng quản lý : 19.914 dự án, vốn đầu t 17.604 tỷ đồng.
Tổng số dự án hoàn thành từ tháng 10 năm 1994 đến tháng 12 năm 1999
cha đợc phê duyệt quyết tóan vốn đầu t là 6.024 dự án với tổng số vốn đầu
t khoảng 22.997 tỷ đồng, trong đó :
- Dự án do trung ơng quản lý : 2.386 dự án, vốn đầu t 19.495 tỷ đồng.
- Dự án do điạ phơng quản lý : 3.638 dự án, vốn đầu t 3.502 tỷ đồng.
Hiện nay tình trạng chậm thanh, quyết toán vốn đầu t đặc biệt cho đối với
các dự án sử dụng nguồn vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc phổ biến và cha
có xu hớng dừng lại. Theo điều 56 củanghị định 52/CP thì :
- Tất cả các dự án đầu tue của cơ quan nhà nớc và các doanh nghiệp nhà n-
ớc sau khi hoàn thành đa vào khai thcá sử dụng đều phải thực hiện việc
toán vốn đầu t.

- Chậm nhất là 6 tháng sau khi hoàn thành đa vào vận hành, chủ đầu t phải
hoàn thành quyết toán vốn đầu t.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, tình hình quyết toán vốn đầu t rất trì trệ,
nhiều công trình đã hoàn thành đa vào sử dụng, khấu hao gần hết vẫn cha
hoàn thành quyết toán vốn đầu t.
Chỉ tiêu đánh giá 1994
1999
2000 2001
Tổng số các dự án hoàn thành 43.196 8.169 11.840
Chia ra :
1. Số dự án đã duyệt quyết toán 37.172 6.024 4.236
% so với tổng số 86% 73,7% 35,8%
2. Số dự án cha duyệt quyết toán 6.024 2.145 7.604
% so với tổng số 14% 26,3% 64,2%
- 21 -
Tổng số dự án hoàn thành đã phê duyệt quyết toán vốn đầu t từ tháng 5
năm 1994 đến hết tháng 12 năm 1999 là 37.172 với tổng số vốn đầu t đã đợc
quyết toán: 47.598 tỷ đồng trong đó :
- Dự án do trung ơng quản lý : 17.258 dự án, vốn đầu t 29.993 tỷ đồng.
- Dự án do điạ phơng quản lý : 19.914 dự án, vốn đầu t 17.604 tỷ đồng.
Tổng số dự án hoàn thành từ tháng 10 năm 1994 đến tháng 12 năm 1999
cha đợc phê duyệt quyết tóan vốn đầu t là 6.024 dự án với tổng số vốn đầu t
khoảng 22.997 tỷ đồng, trong đó :
- Dự án do trung ơng quản lý : 2.386 dự án, vốn đầu t 19.495 tỷ đồng.
- Dự án do điạ phơng quản lý : 3.638 dự án, vốn đầu t 3.502 tỷ đồng.
3.3. Một số tồn tại và yếu kém
1. Lãng phí và thất thoát trong đầu t xây dựng, tỷ lệ vốn đầu t đa vao công
trình thấp.
2. Đầu t cha theo quy hoạch, chất lợng quy hoạch cha cao; chất lợng các
báo cáo nghiên cứu khả thi còn hạn chế; chất lợng phân tích ,thẩm định và đánh giá

dự án không theo các chuẩn mực và tiêu chí rõ ràng.
3.Đầu t cha đúng mục tiêu phát triển ;cơ câú đầu t cha hợp lý , cha tạo
điều kiện để tăng hiệu quả nền kinh tế, tăng cạnh tranh
4. Đầu t quá phân tán,dàn trải, thời gian xây dựng kéo dài.
5. Chất lợng xây dựng công trình thấp.
6. Không cân đối giữa vốn đầu t và vốn dự phòng thờng xuyên.
7. Khả năng nguồn vốn còn hạn hẹp, cha đủ sc cơ cấu lại nền kinh tế .
8. Khong kịp thời nắm đợc các vấn đề phát sinh khi triển khai thực hiện dự
án.
9. quy trình quản lý dự án còn rất phức tạp, rờm rà.
10. Vai trò trách nhiệm của chủ đầu t ch rõ ràng. Trình độ, năng lực của
chủ đầu t , chủ dự án còn nhiều bất cập.
11. Cha coa các quy định chặt chẽ về các chế tài trong phân cấp quản lý
vốn.
12. Tồn tại trong công tác quyết toán vốn đầu t.
3.4. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh
Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới việc tổ chức và quản lý sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp:
Tổ chức, quản lý, huy động và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, có tổ chức đảm bảo
đầy đủ kịp thời vốn thì qúa trình sản xuất kinh doanh mới diễn ra liên tục và
- 22 -
thuận lợi. Ngợc lại nếu quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh hiệu quả thì
việc tổ chức, cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh mới diễn ra dễ
dàng. Do đó việc tổ chức huy động và quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh trở thành một vấn đề quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp.
Tổ chức huy động vốn kinh doanh đợc là việc đi tìm nguồn vốn và tri
thức, phơng thức để khai thác triệt để vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy ảnh hởng tới việc huy động và quản lý sử dụng

vốn bao gồm các nhân tố sau:
- Nguồn vốn huy động: vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc hình thành
từ nhiều nguồn vốn khác nhau song căn cứ vào phạm vi huy động vốn có thể chia
nguồn vốn kinh doanh thành hai loại:
+ Nguồn vốn bên trong có lợi thế rất lớn là doanh nghiệp có quyền chủ
động sử dụng một cách linh hoạt mà không phải chịu chi phí sử dụng vốn. Vì
vậy nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa cung ứng
đợc một lợng vốn cho sản xuất kinh doanh lại vừa giảm bớt đợc một khoản chi
phí sử dụng vốn hiện có.
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng ngoài nguồn vốn chủ sở hữu vốn này cũng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số
vốn của doanh nghiệp.
Tuy nhiên việc cân nhắc có lựa chọn hình thức thu hút vốn tích cực lại là
nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả công tác tổ chức vốn.
Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp :
Trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn
kinh doanh luân chuyển liên tục không ngừng từ hình thái này sang hình thái
khác. Tại cùng thời điểm vốn tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau. Trong qúa
trình vận động nó chịu tác động của nhiều nhân tố:
+ Do những rủi ro bất thờng trong qúa trình sản xuất kinh doanh mà các
doanh nghiệp thờng gặp phải. Trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế thị trờng
có nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động, cùng cạnh tranh, khi thị trờng
tiêu thụ không ổn định, sức mua của thị trờng biến động và nhìn chung là có giới
hạn thì khả năng rủi ro cho doanh nghiệp cao. Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp
những rủi ro do thiên tai gây ra nh hoả hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp không l-
ờng trớc đợc.
+ Do tác động của nền kinh tế lạm phát và thiểu phát, giá trị thị trờng th-
ờng xuyên biến đổi, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dần dần dẫn đến sự tăng
giá của các loại vật t, hàng hoá. Vì vậy, nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp

thời giá trị của các loại tài sản đó sẽ làm cho vốn kinh doanh bị mất dần theo góc
- 23 -
độ trợt giá của tiền tệ. Khi lạm phát xảy ra thì nền kinh tế dờng nh bị ngng đọng
bế tắc.
Ngoài những nhân tố trên còn có rất nhiều nhân tố chủ quan do chính
doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hởng không tốt đến tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nh:
+ Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc
thiếu vốn.
+ Việc lựa chọn phơng án đầu t là một nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Do cơ cấu vốn kinh doanh đầu t cha hợp lý cũng ảnh hởng lớn đến hiệu
quả sử dụng nguồn vốn.
+ Do việc sử dụng lãng phí vốn lu động, trong qúa trình mua sắm dự trữ
nh mua các loại vật t không phù hợp với qúa trình sản xuất, không đúng tiêu
chuẩn kĩ thuật quy cách.
+ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất
kinh doanh bị thua lỗ trong nhiều chu kỳ liên tiếp.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả của công tác tổ
chức quản lý sử dụng vốn kd của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần nghiên
cứu xem xét một cách kỹ lỡng thận trọng từng nhân tố để hạn chế một cách tối
đa những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức huy động đầy đủ
kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm cho hiệu quả sử
dụng đồng vốn không ngừng tăng lên.
3.5. Các giải pháp huy động vốn
Trong việc tìm kiếm các giải pháp huy động vốn cho giai đoạn 1996
2000, Đảng và nhà nớc ta đã coi nguồn vốn trong nớc là quyết định, nguồn vốn
nớc ngoài là quan trọng. Trong giai đoạn 1996 2000 và những năm tiếp theo
đây, sự phát triển kinh tế mạnh mẽ ở nớc ta đòi hỏi một lợng vốn đầu t rất lớn,
mà khả năng đáp ứng của ngân sách thì có hạn, do vậy vấn đề đặt ra là phải xác

định phơng hớng và hệ thống giải pháp cho huy động vốn.
Thực tế cho thấy việc đầu t phát triển vốn ở nớc ta thời gian vừa qua còn
một số hạn chế và tồn tại cần khắc phục, đó là các hình thức và công cụ huy
động vốn còn nghèo nàn, đơn giản, không có tính hấp dẫn đối với ngời đầu t,
chính sách lãi suất còn nhiều bất cập đối với cơ chế thị trờng, gây khó khăn cho
việc huy động vốn, hệ thống pháp lý bảo vệ an toàn về vốn và tài sản cho đối t-
ợng vay và cho vay đối tợng không đồng bộ và đầy đủ gây nên các tiêu cực trong
nền kinh tế nh tham nhũng, lãng phí và thất thoát vốn trong toàn bộ nền kinh tế.
Nhà nớc cần phải có chính sách huy động vốn chung trong nền kinh tế, cùng với
nó là các giải pháp huy động cụ thể đối với từng loại nguồn vốn. Đặc biệt là các
- 24 -
giải pháp huy động vốn đầu t phát triển một số lĩnh vực kinh tế xã hội mang ý
nghĩa quan trọng:
Một là, đối với nguồn vốn từ ngân sách quốc gia. Cần tiếp tục cải cách
thuế giai đoạn II, nhanh chóng đa vào cuộc sống các loại thuế thu nhập công ty,
thuế thu nhập cá nhân. Việc cải cách thuế sẽ giúp đảm bảo nguồn thu cho ngân
sách nhà nớc. Mặt khác, nó thúc đẩy sản xuất phát triển và tạo môi trờng kinh
doanh bình đẳng hơn cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau. Bên cạnh việc hoàn thiện các sắc thuế vẫn phải hoàn thiện cơ chế quản lý
thu thuế, đặc biệt công tác chống thất thu thuế, chống buôn lậu, chống làm hàng
giả trên cơ sở có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành dới sự chỉ đạo th-
ờng xuyên, tích cực và sáng tạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền. Tập trung kịp
thời các nguồn thu vào ngân sách nhà nớc hàng năm do Quốc hội phê duyệt, góp
phần giải quyết các yêu cầu chi của ngân sách nhà nớc trong từng thời kỳ. Việc
tăng thu ngân sách nhà nớc là để tạo nguồn tăng chi cho đầu t phát triển. Phấn
đấu thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi tiêu cha thực sự bức bách (nh mua
sắm trang thiết bị văn phòng hiện đại, chi hội nghị, hội thảo, chi xây dựng trụ sở,
mua ô tô) để tập trung tạo vốn cho đầu t phát triển, nhất là sự nghiệp đầu t giáo
dục đào tạo, khoa học và công nghệ theo tinh thần Nghị quyết Trung ơng 2 khoá
VIII của Đảng. Tuy nhiên để có thể tăng tỷ lệ chi của ngân sách nhà nớc cho đầu

t phát triển trong thời gian tới, cần đổi mới mạnh cơ cấu chi ngân sách nhà nớc
theo hớng dành một tỷ trọng cao hơn của chi cho ngân sách nhà nớc cho mục
tiêu đầu t phát triển (khắc phục tình trạng nặng chi cho tiêu dùng nh hiện nay).
Ngoài việc tập trung các khoản chi cho các công trình xây dựng có trọng tâm,
trọng điểm theo chơng trình chỉ tiêu công cộng của nhà nớc cần dành một tỷ lệ
chi nhất định hỗ trợ chi cho các doanh nghiệp nhà nớc để nuôi dỡng các nguồn
thu của ngân sách nhà nớc, nhằm nâng cao vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế
nhà nớc trong nền kinh tế.
Hai là, đối với việc thu hút nguồn vốn thông qua hoạt động tín dụng u đãi
của nhà nớc. Cần tăng cờng huy động vốn đầu t cho ngân sách nhà nớc bằng việc
đẩy mạnh công tác phát hành các loại trái phiếu của chính phủ, nhất là các loại
trái phiếu trung và dài hạn. Tạo điều kiện thuận lợi để huy động các nguồn vay
nớc ngoài với lãi suất u đãi để thực hiện việc cho vay lại của nhà nớc cho đầu t
phát triển. Nâng cao sức mạnh tài chính của quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia trong việc
khuyến khích cho vay phát triển kinh tế, đồng thời lấy quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia
là cơ sở để thu hút thêm một lợng vốn bổ sung trong xã hội cho đầu t phát triển.
Ngoài ra, việc thu hút vốn vay u đãi của nớc ngoài cũng cần chú trọng hơn đến
chất lợng của công tác lập dự án đầu t nhằm xây dựng một danh mục dự án có
tính khả thi cao đủ sức hấp dẫn các chủ đầu t nớc ngoài.
- 25 -

×