Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Tài liệu CHƯƠNG IX CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1 MB, 21 trang )

20-Mar-12
1
CHNG IX
CC VN C BN V TI CHNH DOANH
NGHIP V QUN TR TI CHNH
CHNG IX
CC VN C BN V TI CHNH DOANH
NGHIP V QUN TR TI CHNH
PhN 1
Cỏc vn c bn v
ti chớnh doanh nghip
A. Chi phí sản xuất,
giá thành và thu nhập
của doanh nghiệp
PhN 1
Cỏc vn c bn v
ti chớnh doanh nghip
A. Chi phí sản xuất,
giá thành và thu nhập
của doanh nghiệp
I. Chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm
1. Chi phớ sn xut kinh doanh
DN phi b ra cỏc khon chi phớ nht nh sau:
*Chi phớ sn xut:
Chi phớ sn xut sn phm l biu hin bng tin ca ton b
hao phớ lao ng sng, lao ng vt húa m DN ó chi ra
sn xut sn phm trong 1 thi k nht nh.
lao ng sng: tin lng phi tr cho CNV
lao ng vt húa: NVL, hao mũn mỏy múc v chi phớ dch v.
*Chi phớ v tiờu th sn phm (chi phớ lu thụng)
Cỏc chi phớ v bao gúi, Chi phớ vn chuyn, Lng nhõn cụng,


Hoa hng qun lý, Chi phớ v khu hoa TSC b phn bỏn
hng, Chi phớ qung cỏo, Marketing, nghiờn cu th trng v
cỏc chi phớ khỏc.
*Chi phớ qun lý DN
chi phớ cú liờn quan n cụng tỏc t chc hnh chớnh, bao
gm: Lng nhõn viờn qun lý hnh chớnh, chi phớ khu hao
TSC, chi phớ dch v.
2. Phõn loi chi phớ sn xut
Mc ớch:
thc hin cụng tỏc kim tra vic chp hnh cỏc nh
mc chi phớ
Tớnh toỏn c vic tit kim chi phớ tng khõu v
tng b phn sn xut
Tỏc dng:
Kim tra v phõn tớch quỏ trỡnh phỏt sinh chi phớ v hỡnh
thnh giỏ thnh sn phm
Xõy dng nh mc chi phớ v kim soỏt c chi phớ
thc hin h giỏ thnh sn phm nhm tng li nhun.
Thụng qua vic phõn loi chi phớ s ỏnh giỏ c chớnh
xỏc kt qu kinh doanh tng b phn v tng khõu.
Cỏch phõn loi chi phớ sn xut:
a, Phõn loi chi phớ theo yu t ca chi phớ sn xut:
Phõn loi theo phng phỏp ny cú ngha l sp xp cỏc chi
phớ cú tớnh cht kinh t vo cựng 1 loi v mi loi l 1 yu
t chi phớ, gm:
NVL chớnh mua ngoi
Vt liu ph mua ngoi
Nhiờn liu mua ngoi
Nng lng, ng lc mua ngoi
Lng phi tr cho cụng nhõn v cỏc khon tớnh theo lng

Khu hao TSC
Chi phớ khỏc bng tin.
Tỏc dng ca cỏch phõn loi ny nhm:
+ xỏc nh trng im qun lý chi phớ sn xut
+ kim tra gia thc hin vi k hoch
+ lp k hoch v huy ng vn
b, Phõn loi chi phớ theo khon mc giỏ thnh: gm
Chi phớ NVL trc tip (VL chớnh, VL ph, nhiờn liu)
Chi phớ nhõn cụng trc tip (tin lng v cỏc khon cú
tớnh cht lng ca lao ng trc tip)
Chi phớ sn xut chung l nhng chi phớ liờn quan n
i tng tớnh giỏ thnh hay cũn gi l chi phớ phỏt sinh
ti ni sn xut, ti phõn xng, VD: khu hao TSC,
dng c,
Tỏc dng ca cỏch phõn loi ny nhm giỳp cho DN tớnh
c giỏ thnh ca cỏc loi sn phm v mc nh
hng ca tng khon mc i vi giỏ thnh sn phm.
c, Phõn loi chi phớ theo chc nng hot ng KD:
Chc nng sn xut
Chc nng tiờu th
d, Phõn loi chi phớ theo lnh vc hot ng kinh doanh
Hot ng sn xut KD chớnh
Hot ng ti chớnh
Hot ng bt thng
20-Mar-12
2
e, Phõn loi theo mi quan h gia chi phớ vi khi lng
sn phm dch v hỡnh thnh
- Chi phớ c nh: l chi phớ bt bin (nhng chi phớ khụng
thay i theo s lng dch v sn phm hỡnh thnh)

Khu hao TSC
Chi phớ qun lý
Cỏc chi phớ v thuờ ti sn, thuờ mt bng sn xut
Chi phớ qung cỏo
Thụng thng h chia nh phớ ra lm 2 loi:
*nh phớ bt buc: l nh phớ khụng th thay i 1 cỏch
nhanh chúng vỡ chỳng thng liờn quan n TSC v 1 s
khon khỏc. (v c bn thỡ nh phớ bt buc s dng lõu
di khụng th gim dn ti 0).
* nh phớ tựy ý: l nh phớ cú th thay i nhanh chúng
bng 1 hi ng qun tr
- Chi phớ bin i: (hay l bin phớ hoc chi phớ kh bin).
õy l chi phớ cú quan h t l thun vi bin ng v mc
hot ng sn xut, nh:
Giỏ vn ca hng mua vo i vi DN thng mi l loi chi
phớ bin i
Chi phớ v bao bỡ bao gúi
Hoa hng bỏn hng
Xột v s bin ng, ngi ta chia chi phớ bin i thnh 2
loi:
+ Bin phớ t l: l nhng chi phớ mang tớnh cht t l thun
trc tip vi s bin ng ca sn phm.
+ Bin phớ cp bc: l nhng chi phớ thay i theo s lng
sn phm hoc dch v 1 cỏch tnh tin (Vd, bo dng
MMTB)
Phõn loi chi phớ theo quan h cú tỏc dng xỏc nh khi
lng sn xut : t c hiu qu kinh t cao
3. Giá thành sản phẩm
a, Khái niệm
"Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh

nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ 1 loại sản phẩm nhất định"
Giữa chi phí và giá thành có quan hệ với nhau
A B C D
AB: Sản phẩm dở dang đầu kỳ
BC: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD: Sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành = AB + BC - CD
b, Phõn loi giỏ thnh
Giỏ thnh k hoch l giỏ thnh c xõy dng trc khi
sn xut v tiờu th sn phm. Nú c xõy dng trờn c s
giỏ thnh ca k trc v cú xột ti s bin ng ca giỏ c
trong k ti.
Giỏ thnh nh mc l giỏ thnh c xõy dng trc khi
sn xut v c xõy dng da trờn c s cỏc nh mc hao
phớ thc t v cú xột ti mc bin ng, thayi ca nh
mc.
Giỏ thnh thc t l giỏ thnh c xỏc nh trờn c s hao
phớ thc t ó c tp hp trong quỏ trỡnh sn xut.
c, H giỏ thnh
í ngha :
Nu DN h giỏ thnh sn phm c ú l iu kin c bn
DN thc hin tiờu th nhiu sn phm-> thu hi vn nhanh.
l 1 yu t quan trng DN tng li nhun
DN h giỏ thnh -> gim chi phớ -> to iu kin cho DN gim
lng vn lu ng cn thit s dng vo sn xut.
Gim giỏ thnh sn phm ngi ta thng so sỏnh giỏ thnh sn
phm k ny vi k trc xem gim giỏ thnh nh th no.
*Mc gim giỏ thnh sn phm so sỏnh c:
Z = Q
1i

( Z
1i
- Z
0i
)
Z: Mc gim giỏ thnh ca sn phm so sỏnh c
Q
1i
: S lng sn phm loi i k bỏo cỏo
Z
1i
: Giỏ thnh sn phm loi i k bỏo cỏo
Z
0i
: Giỏ thnh sn phm loi i k gc
n : s loi sn phm so sỏnh c
*Tỷ lệ hạ giá thành
T
Z
(%) = Zx100
(Q1i * Z0i)
Khi xem xét đánh giá việc giá thành sản phẩm ta phải xem xét đánh giá
cả 2 chỉ tiêu trên.
20-Mar-12
3
II CC CHI PH THUC LNH VC HOT NG KHC
1. Chi phớ hot ng ti chớnh
Hot ng ti chớnh l hot ng cú liờn quan n vn, u t,
hot ng v buụn bỏn bt ng sn, cỏc hot ng v liờn
doanh liờn kt

Chi phớ HTC bao gm:
Cỏc khon lói sut phi tr tin vay
L ca nhng bỏn cỏc c phiu, trỏi phiu
Gim giỏ hng bỏn cho khỏch hng (gim cho khuyn mi:
chi phớ HTC, gim cho hng kộm cht lng l gim v
doanh thu)
L ca gúp vn liờn doanh
Cỏc chi phớ liờn quan khỏc (chi phớ mụi gii, chi phớ l phớ
phi np)
Chi phớ lp d phũng gim giỏ ca cỏc khon u t chng
khoỏn
2.Chi phớ hot ng khỏc hoc chi phớ hat ng bt
thng
Chi phớ HBT l chi phớ xy ra khụng thng xuyờn hoc
nhng chi phớ nm ngoi d kin nh:
B pht
Ti sn thiu khụng rừ nguyờn nhõn
Thanh lý hoc nhng bỏn TSC
Nhng khon thit hi do thiờn tai gõy ra
Túm li: cú 3 loi chi phớ
Chi phớ Kinh doanh (CF sn xut, CF lu thụng, CF QLDN)
Chi phớ HTC
Chi phớ H khỏc
III. THU V CCH TNH THU TRONG DN
i vi mi DN khi bt u tin hnh HKD phi úng
thu cho ngõn sỏch nh nc cú tỏc dng:
Cú tỏc dng iu tit thu nhp
to ra ngun thu ti chớnh cho nh nc
Thu l 1 khon chi ca DN, vỡ vy khi quyt nh
phng ỏn kinh doanh, DN phi tớnh ti cỏc khon thu

v tin np thu cho mt hng v ngnh ngh kinh doanh.
Thụng thng DN phi tớnh v np cỏc khon thu sau:
Thu GTGT (VAT)
Thu tiờu th c bit
Thu xut khu, nhp khu
Thu thu nhp DN
Thu khỏc
1.Thu giỏ tr gia tng (VAT)
Khỏi nim
Thu VAT l thu giỏn thu c thu trờn phn giỏ tr tng thờm ca s hng
húa, dch v sn phm bỏn ra trong k.
i tng ca np thu
Theo iu III ca lut thu VAT v iu III Ngh nh 28 nm 1998 ca Chớnh
ph thỡ cỏc i tng sau õy phi np thu:
Tt c cỏc t chc, cỏ nhõn cú hot ng KD hng húa dch v trờn lónh th
VN.
i tng khụng np thu
Ti iu IV ca lut thu VAT v iu IV ca N 28 1998 ca Chớnh ph quy
nh nhng i tng sau khụng phi np thu: SP trng trt, SP mui, SP
hng húa thuc i tng np thu tiờu th c bit, cỏc thit b mỏy múc
thit b,phng tin vn ti chuyờn dựng m trong nc cha sn xut
c.
Cn c tớnh thu v phng phỏp tớnh thu
Cn c tớnh thu: theo giỏ v thu sut
Giỏ: l giỏ bỏn ca sn phm hng húa, dch v
Thu sut: 0%, 5%, 10%, 20%
Phng phỏp tớnh thu: 2 phng phỏp
Phng phỏp tớnh thu VAT khu tr:
Thu VAT phi np = VAT u ra - VAT u vo
VAT u ra = Giỏ tớnh thu ca hng húa, * Thu sut VAT ca hng húa

dch v bỏn ra trong k dch v bỏn ra tng ng
VAT u vo = Tng s VAT ghi trờn húa n GTGT mua hng húa,DV
hoc chng t np thu ca hng húa nhp khu
Phng phỏp tớnh thu VAT trc tip
Số thuếGTGT =
trực tiếp phải
nộp
Số tiềncủa hàng
hóa, SP, DV
bán ra thuđợc
trong kỳ
- Giá trị vậtt
mua vào tơng
ứng với SP, DV
hàng hóabán ra
* Thuếsuất
VAT
Ví dụ: Một sản phẩm sản xuất qua các công đoạn sau
Bông -> Sợi -> Vải -> áo
Giá trị 40 Giá trị 50 Giá trị 70 Giá trị 80
Cho biết các giá trị trên cha có VAT, VAT thuế suất là 10% cho cả mua
và bán. Tính VAT?
20-Mar-12
4
C s sn xut bụng np thu = 40 x 10% = 4
C s sn xut si np thu = 50 x 10% - 40x10%= 1
C s sn xut vi np thu = 70x 10% - 50x10% = 2
C s sn xut ỏo np thu = 80x10% - 70x 10% = 1
Vy tng VAT phi np l 4 + 1 +2 +1= 80x 10% = 8
Cú ngha l ngi tiờu dựng ỏo phi chu thu l 8 v 4 c s trờn

phi np thu cng l 8.
VAT ch tớnh cho phn tng thờm ca quỏ trỡnh sn xut.
Mt s trng hp:
Thu GTGT c tớnh trờn giỏ ca hng mua cú thu nhp khu
VD: Nhp khu 1 ụtụ vi giỏ nhp khu l 20.000USD vi thu nhp khu theo
giỏ CIF l 50% (tc l giỏ mua ti ca khu n k c chi phớ vn ti v chi phớ
vn chuyn theo hp ng). VAT cú thu sut 10%. T giỏ l 16.000VN/USD.
i vi hng húa sn phm chu thu TTB thỡ khụng phi chu thu GTGT
khu tr ti c s ó np thu TTB.
VD: Nh mỏy ru sn xut ra ru v chu thu TTB vi thu sut 30% thỡ
khi tiờu th khụng phi chu thu GTGT. Nhng nu nhmỏy ru ny bỏn ru
cho cty kinh doanh thng mi thỡ cty KDTM ny phi chu thu GTGT.
Trng hp bỏn hng tr gúp: Thu GTGT c tớnh trờn c s giỏ bỏn theo
phng thc tr ngay 1 ln.
VD: Ca hng bỏn xe mỏy, tr gúp vi:
+giỏ bỏn theo phng thc tr ngay 1 ln: 30 tr
+ giỏ bỏn theo phng thc tr gúp ln u tiờn 10tr, s tin cũn li tr trong
vũng 12 thỏng, mi thỏng tr 2tr, thu GTGT 10%
i vi 1 s hng húa, DV cú tớnh cht c thự, giỏ bỏn (doanh thu) ca hng
húa, DV ú l tng giỏ thanh toỏn bao gm c thu GTGT.
xỏc nh c s thu GTGT ú ta cú cụng thc sau:
Doanh thu bỏn hng cha cú thu = Tng giỏ thanh toỏn
1 + thu sut thu GTGT
VD: Cty x s kin thit trong k thu c doanh thu l 440tr, thu GTGT
phi np cú thu sut l 10%.
Doanh thu cha cú thu = 440/ (1+0.1)=400 tr v thu VAT = 40tr
2.Thu tiờu th c bit (TTB):
Ch thu i vi nhng mt hng cú li nhun cao v xột thy cn hn ch kinh
doanh, vd nh ru, thuc lỏ
Thu TTB = DT chu thu x Thu sut - Thu TTB ó np khõu trc

(nu cú)
VD: Nh mỏy thuc lỏ i mua 3 tn nguyờn liu, mi tn giỏ 10tr sn xut vi
thu sut TTB l 40% -> Thu TTB = 3*10*40% = 12tr
Thu TTB ch thu 1 ln khõu sn xut trong nc hoc nhp khu (ko cú VAT
tr DN TMi).
2.Thu xut khu, nhp khu
c tớnh cn c vo s lng tng mt hng xut nhp khu:
Chỳ ý: Giỏ tớnh thu:
+Giỏ tớnh thu hng nhp khu l giỏ mua ti ca khu n k c chi phớ
vn ti v chi phớ vn chuyn theo hp ng (CIF- Cost Insurance and
Fate)
+ i vi hng xut khu: Giỏ tớnh thu l giỏ bỏn ti ca khu i theo hp
ng (FOB- Fee on Board)
Thuế XK (NK) =
phải nộp
Số lợng mặt
hàng theo từng
tờ khai hảiquan
* Giá tính thuế
(theo VNĐ)
* Thuếsuất XK
(NK) phảinộp
4.Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN là thuế trực thu trên kết quả kinh doanh cuối cùng , chính là kết
quả tài chính của DN.
Thu nhậpchịu
thuế trong kỳ để
tính thuế
= Doanh thu để
tính thunhập

chịu thuế trong
kỳ tínhthuế
(1)
- Chi phí hợp lý
trong kỳ tính
thuế
(2)
+ Thu nhập chịu
thuế khác trong
kỳ tínhthuế
(3)
Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ = Tổng số TN chịu thuế trong kỳ * Thuế suất
(1): là toàn bộ số tiền bán hàng cung ứng, dịch vụ bao gồm: Doanh thu, khoản trợ
giá, khoản phụ thu mà Dn đợc hởng.
(2): Bao gồm:
20-Mar-12
5
- Khấu hao TSCĐ
- Chi phí về NVL
- Lương CNV
- Chi phí nghiên cứu môi trường về khoa học, hỗ trợ GD
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Lãi tiền vay phải trả
- Chi phí dự phòng
- Chi phí trợ cấp thôi việc
- Chi phí tiêu thụ và bảo hành SP
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại
- Chi phí thuế, lệ phí
- Tiền đi thuê đất
- Chi phí quản lý cty

IV- THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.Khái niệm: Lợi nhuận của DN là kết quả tài chính cuối cùng của các
hoạt động SXKD và nó phản ánh hiệu quả kinhtế của hoạt động KD
trong DN.
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà DN đã bỏ ra để
có được lợi nhuận đó.
Lợi nhuận của DN được xem xét là lợi nhuận sau thuế hay (lãi ròng) bao
gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận từ các hoạt động khác
2.Ý nghĩa của thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập sẽ đảm bảo cho việc trang trải các khoản chi phí để thực hiện tái
sản xuất và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Thu nhập cũng thể hiện về mặt uy tín của DN trên thị trường thông qua
việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ\
Thu nhập cũng tạo điều kiện cho DN cải thiện đời sống của người lao
động
Thu nhập của DN sẽ tạo cho DN có sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.
3.Nội dung của các khoản thu nhập
a, Thu nhập từ bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Doanh thu là số tiền thu được về bán sản phẩm hàng hóa, DN đã được khách
hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền,
Doanh thu đối với đơn vị thực hiện phương pháp thuế GTGT khấu trừ (doanh
thu không có thuế GTGT) là số tiền thu được của người mua.
Doanh thu đối với đơn vị thực hiện phương pháp thuế GTGT trực tiếp bao gồm
cả thuế GTGT.
VD: DN X bán 1 lô hàng gồm 100 chiếc áo với giá bán cả thuế GTGT 10% là
55000đ/chiếc . Tính doanh thu của DN.

BL:
+ Theo phương pháp khấu trừ: Doanh thu = 100*55000/(1+0.1)=5.000.000đ
+ Theo phương pháp trực tiếp: Doanh thu= 100*55000= 5.500.000đ (tổng giá
thanh toán mà ngườui mua phải trả).
Do đặc điểm hoạt động SXKD khác nhau nên doanh thu
của mỗi DN cũng có nội dung khác nhau:
+Đối với các DN sản xuất thì doanh thu từ việc bán sản
phẩm, bán nửa thành phẩm, bán bao bì, NVL.
+ Đối với các DN XDCB, doanh thu là giá trị công trình
bàn giao.
+DN vận tải thì doanh thu là cước phí về khách hàng, vận
tải hàng hóa, cước phí về dịch vụ
+ Đối với các hoạt động về nông lâm sản: Doanh thu là số
tiền phải thu trong hợp đồng giao khoán.
Xác định kết quả của thu nhập hoạt động KD chính:
Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ DT
Các khoản giảm trừ DT bao gồm:
+ Thuế TTĐB
+ Thuế XK
+ Giảm giá
+ Doanh thu bán hàng bị trả lại
Lợi nhuận gộp tiêu thụ = DTT - Giá vốn hàng bán trong kỳ
Lợi nhuận thuần tiêu thụ= Lợi nhuận gộp - CPBH - CPQLDN
Chú ý: Giá vốn hàng bán trong kỳ:
Đối với HĐSXKD:
Giá vốn hàng bán trong kỳ = Zsx trong kỳ +chênh lệch thành phẩm tồn kho
ĐK và CK
hoặc GVHB trong kỳ = TP tồn kho ĐK + TP nhập trong kỳ - TP tồn kho CK
(Z: Giá thành. TP:Thành phẩm, GVHB: Giá vốn hàng bán)
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại:

GVHBtrong kỳ= Giá mua của hàng bán ra trong kỳ+ chênh lệch hàng tồn kho
ĐK&CK
Đối với hoạt động dịch vụ
GVhàng tiêu thụ trong kỳ = Chi phí thực tế phát sinh
20-Mar-12
6
b, Thu nhập hoạt động TC: gồm
Lãi suất tiền cho vay được hưởng
Lãi được hưởng của góp vốn liên doanh
Lãi của các hoạt động nhượng bán chứng khoán
Lãi của hoạt động cho thuê tài sản của hoạt động đầu tư dài
hạn và ngắn hạn
Chiết khấu mua hàng được hưởng
Lợi tức của HĐTC = phần chênh lệch giữa thu nhập và chi
phí
Lợi tức của HĐTC = Thu nhập HĐTC - Chi phí HĐTC
c, Thu nhập của hoạt động khác (không thường xuyên hoặc bất thường) gồm:
Nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ
Các khoản nợ không ai đòi
Các khoản được phạt do vi phạm HĐKT hoặc được bồi thường
Các khoản tài sản thừa không rõ nguyên nhân
Lợi tức của HĐ bất thường = Thu nhập HĐBT - chi phí HĐBT
Lợi nhuận trước thuế = LN thuầnHĐKD chính + Lợi tức HĐTC + Lợi tức
HĐBT
Lợi nhuận thuần sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp
4. Phân phối lợi nhuận
Mục đích: nhằm tái đầu tư mở rộng năng lực HĐSXKD, bảo
toàn và phát triển vốn của DN, khuyến khích người lao động
-> nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của DN.
Nguyên tắc: Lợi nhuận sau thuế được

+ ưu tiên chi trả cho các khoản nộp NSNN và các khoản phải
trả khác
+ Phần còn lại của lợi nhuận được chia làm 2 phần:
Một phần không chia
Một phần đem chia, phần này phụ thuộc vào các chính sách
của nhà nước như: đem chia cho các cổ đông, hay trích hình
thành lên các quỹ như quỹ dự phòng TC, quỹ trợ cấp việc
làm,
B. Ph©n tÝch tµi chÝnh cña doanh nghiÖp
I.Hệ thống các báo cáo tài chính doanh nghiệp
1, Khái niệm và vai trò BCTCDN
BCTC là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế
toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các
chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời
kỳ nhất định.
Các BCTC phản ánh một cách hệ thống tình hình TS của
đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ
nhất định.
Giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận
biết được thực trạng tài chính, tình hình SXKD của đơn
vị để ra các quyết định phù hợp.
2, Hệ thống BCTCDN
2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán(BCĐKT): là 1 BCTC tổng hợp, phản ánh
tình hình TS và nguồn hình thành TS của DN tại thời điểm lập
BCĐKT (thường là ngày cuối cùng của quý)
Nội dung gồm 2 phần:
Bên trái BCĐKT: gọi là bên TS phản ánh tổng giá trị TS của DN
có tại thời điểm lập BCĐKT gồm:

A - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: phản ánh toàn bộ GTTS của Dn có
thời gian luân chuyển ngắn (trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ KD)
B - TSCĐ và đầu tư dài hạn: phản ánh toàn bộ GTTS của Dn có
thời gian luân chuyển dài (> 1 năm)
20-Mar-12
7
Bên phải BCĐK: gọi là bên NV - phản ánh toàn bộ nguồn
hình thành nên TS của DN tại thời điểm lập BCĐKT gồm:
A - Công nợ phải trả: là toàn bộ số tiền vốn DN đi vay, đi
chiếm dụng để hình thành nên TS của DN và DN phải cam
kết thanh toán khi đến hạn trả
B - NVCSH: phản ánh toàn bộ vốn của CSH, nhà đầu t, Dn
đợc phép sử dụng lâu dài vào hoạt động SXKD và không
phải trả lãi
Nguyên tắc: Tổng TS = Tổng NV
2.2 Baú cỏo kt qu hat ng KD (KQHKD)
BCKQHKD l bỏo cỏo tng hp cho bit tỡnh hỡnh TCDN ti
nhng thi k nht nh. ú l kt qu HSXKD ca ton
DN, tng loi HKD (HKD, u t TC, H bt thng).
Cho bit tỡnh hỡnh thc hin ngha v vi nh nc ca DN
trong k KD ú.
Da vo BCKQHKD cú th:
+ Kim tra, phõn tớch, ỏnh giỏ KQHKD ca DN trong k
+ So sỏnh vi k trc v vi cỏc DN khỏc cựng ngnh ngh
nhn bit khỏi quỏt KQHKD ca DN trong k v xu
hngvn ng, nhm a ra quyt nh qun lý ti chớnh phự
hp.
Kt cu BCKQHKD gm 2 phn:
+ Phn 1: phn ỏnh KQHKD (lói, l) nh ó nờu mc
trc

+ Phn 2: Tỡnh hỡnh thc hin ngha v vi nh nc
2.3 Bỏo cỏo lu chuyn tin t (BCLCTT)
BCLCTT l bỏo cỏo TC tng hp phn ỏnh vic hỡnh thnh v
s dng lng tin phỏt sinh trong k bỏo cỏo ca DN.
Da vo BCLCTT ngi s dng cú th ỏnh giỏ c kh
nng to ra tin, s bin ng TS thun ca DN, kh nng
thanh toỏn ca DN v d toỏn lung tin trong k tip theo.
BCLCTT phn ỏnh 3 mc thụng tin ch yu:
+ LCTT t HSXKD:phn ỏnh cỏc khon tin ó thu v chi
trong quỏ trỡnh SXKD. Ngun tin c cung cp ch yu l
tin thu v t bỏn hng v cung cp DV.
+ LCTT t hot ng u t: l s chờnh lch gia tng tin
thu hi cỏc khon u t vo n v khỏc, tin lói u t vo
n v khỏc, tin thu do bỏn TSC vi tin u t vo cỏc n
v khỏc, tinmua TSC
+ LCTT t hot ng TC: l s chờnh lch gia tin thu do i
vay, tin thu do cỏc CSH gúp vn, tin thu t lói gi NH, vi
tin ó tr n lói vay, tin ó hon vn CSH,tin lói tr cho cỏc
nh u t
2.4 Thuyt minh bỏo cỏo TC
TMBCTC c lp nhm cung cp cỏc thụng tin v tỡnh hỡnh
SX, KD cha cú trong h thng cỏc BCTC, ng thi gii
thớch thờm mt s ch tiờu m tro ngcỏc BCTC cha c
trỡnh by, gii thớch 1 cỏch c th v rừ rng.
II Phõn tớch TCDN
PTTCDN l vic s dng cỏc cụng c, phng phỏp thu
thp, x lý cỏc thụng tin k toỏn v cỏc thụng tin khỏc trong
QLDN nhm ỏnh giỏ tỡnh hỡnhTC, kh nng v nng lc ca
DN, giỳp ngi s dng thụng tin a ra cỏc quyt nhTC,
QL phự hp/

Ni dung PTTCDN:
+ ỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh TC
+ Phõn tớch tỡnh hỡnh phõn b vn
+ Phõn tớch c cu ngun vn
+ Phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n v kh nng thanh toỏn
+ Phõn tớch tớnh hiu qu HKD
20-Mar-12
8
Phân tích khái quát tình hình TC dựa trên BCĐKT
Việc đánh giá khái quát tình hình TCDN sẽ cho ta thấy 1 bức
tranh toàn cảnh tình hình họat động SXKD của DN trong kỳ
khả quan hay không từ đó giúp cho nhà QL nhận thấy rõ:
+Thực chất quá trình HĐSXKD của DN mình
+ Dự đoán được những bước tiếp theo của DN phát triển hay
suy thoái
Phương pháp đánh giá: So sánh Tổng TS và NV của CK và
ĐN để thấy :
+ Quy mô vốn mà DN sử dụng trong kỳ
+Khả năng huy động vốn từ các nguồn như thế nào
Để đánh giá chính xác hơn tình hình TCDN ta cần tính toán và
so sánh 1 số chỉ tiêu:
Tỷ suất tự tài trợ = NVCSH / Tổng NV (A)
Tỉ suất này phản ánh mức độ tự chủ về mặt TC trong sản xuất KD,
chỉ tiêu này càng lớn càng thể hiện mức độ độc lập TCDN.
(2) Tỷ suất thanh toán hiện hành = TSLĐ + ĐTngắn hạn
(B)
Tổng nợ ngắn hạn
B ~ 1: tình hình TC bình thường
B < 1: TC không bình thường , DN thiếu tiền thanh toán các khoản
nợ hiện hành

B > 1 : TC khả quan
Tổng tài sản
(3) T/s thanh toán của VLĐ = Vốn bằng tiền ( AI - TS) (C)
Tổng tài sản
0,1 C  0.5 : khả năng chuyển đổi thành tiền của DN hợp lý
C > 0.5 hoặc C < 0.1: khả năng chuyển đổi thành tiền của DN
khônghợp lý vì Dn để quá nhiều tiền gây ứ đọng vốn, hiệu
quả sử dụng vốn kém hoặc DN quá ít tiền do đó ko đủ tiền
đáp ứng nhu cầu thanh toán cho đơn vị
(4) T/s thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền (D)
Nợ ngắn hạn
D ~ 0.5: tình hình TC bình thường vì DN đủ tiền để đáp ứng nhu
cầu thanh toán tức thời
D < 0.5: ngược lại vì DN phải bán gấp vật tư, hàng tồn đọng để
lấy tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh cho đơn vị.
VD:
Theo BCĐKT: TS CK tăng so với ĐK là 109tr (2868 - 2759)
với tỷ lệ tăng 3.95% (109*100%/2759) => quy mô vốn tăng
109tr hay 3.95%
Huy động vốn trong kỳ: thể hiện
+Nợ phải trả giảm 87tr (678 - 765) hay 11.37%
(87*100%/765)
+ VCSH tăng 196tr ( 2190 - 1994) hay 9.8% ( 196* 100%/
1994)
Tóm lại trong kỳ hoạt động KD của DN, vốn của DN đã tăng
lên trong đó nợ phải trả giảm 87tr, vì vậy việc tăng TS có thể
là do: lợi nhuận đem lại hoặc nhận góp vốn liên doanh.
Để đánh giá chính xác hơn, ta đi phân tích 1 số chỉ tiêu sau:
(1) T/s tự tài trợ (A): ĐN = 1994 / 2759 = 0.72
CK = 2190 /2868 = 0.76 , chứng tỏ khả năng độc lập TC DN

khá cao
(2) T/s thanh toán hiện hành( B): ĐN = 1594 / 442 = 3.6
CK = 1589 /388 = 4.09 >1
=>DN hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn trong1 năm hay1chu kỳKD
(3) T/s thanh toán của VLĐ (C) :
ĐN = 455 / 1594 = 0.28
CK = 505 / 1589 = 0.31 (thuộc 0.1 ~ 0.5), chứng tỏ Dn đủ
tiền thanh toán các khoản nợ
(4) T/s thanh toán tức thời (D)
ĐN = 455 / 442 = 1.02
CK = 505 / 388 = 1.3 > 0.5, DN sẵn sàng thanh toán các
khỏan nợ hiện hành
Kết luận: Nhìn chung tình hình TCDN khả quan, DN có khả
năng độc lập TC khá tốt . DN vừa đảm bảo SXKD và thanh
toán các khỏan nợ ngắn hạn cũng như các khỏan nợ hiện
hành.
20-Mar-12
9
2.Phõn tớch tỡnh hỡnh phõn b vn ( c cu TS)
Phng phỏp:
+ So sỏnh tng TS CK / N
+ ỏnh giỏ t trng tng loi TS chim trong tng TS thy
c mc m bo cho quỏ trỡnh SXKD
+ ỏnh giỏ mc u t theo chiu sõu ta xem xột t l
Tng TSC/ Tng TS gia 2 k -> t l ny chớnh l t
sut u t:
T sut u t = Tng TSC ( B - TS) / Tng TS
Tr s ny tựy thuc vo tng ngnh kinh doanh c th:
+ ngnh du khớ: 0.9

+ ngnh CN luyn kim: 0.7
+ ngnh CN ch bin: 0.1
+ Ngõn hng: 0.01
=> phõn tớch ta s lp bng phõn tớch c cu TS (gm cỏc ch
tiờu bờn tay trỏi BCKT - phn TS)
VD: Theo BCĐKT
TS CK tăng so với ĐN 109tr hay 3.59% thể hiện:
* TSCĐ
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tăng 90tr (980-890) hay 10%
(90*100%/890) và chi phí XDCBDD giảm 10tr (50-60) hay
1.6% (10*100%/60) => đây là mặt tốt DN đã quan tâm đến
TSCĐ, 1 số công trình XDCB đã hoàn thành đa vào sử dụng
làm tăng giá trị của TSCĐ.
- Đầu tTC dài hạn tăng 34tr (234 -200) hay 17%
(34*100%/200) đây là điều kiện tạo cho DN có nguồn thu lợi
tức lớn và lâu dài nhng cũng có nhiều rủi ro mà DN phải quan
tâm để lập dự phòng giảm giá
ỏnh giỏ mc u t theo chiu sõu cho quỏ trỡnh SX,
cn xem xột sut u t gia 2
k: N =1165*100% /2579 = 42.25%
CK = 1279*100% / 2868 = 44.60%
Nh vy CK ó tng so vi N l 2.35 % (44.60 - 42.25),ch
DN cú th c ỏnh giỏ nng lc SX cú xu hng phỏt trin
khi cỏc tỡnh hỡnh khỏc khụng i.
* TSL: Tip n cn ỏnh giỏ v tỡnh hỡnh TSL trờn cỏc mt
- Vn bng tin tng 50tr (505 - 455) hay 10% (50*100% /455)
m ch yu tng do tin gi ngõn hng 50tr (450 -400), chng t
kh nng thanh túan nhanh ca DN tt, kh quan.
- u t ti chớnh ngn hn: tng 30tr (310 -280) hay 10.7% (30
*100% / 280) => Dn ó chp nhn ri ro tỡm kim li nhun

cao.
- Cỏc khon phi thu: gim mnh - 56tr (152 - 208) hay - 26.9%.
õy l du hiu tt trong ki nh doanh, DN ó tớch cc thu hi cỏc
khan n thc hin quay vũng ng vn cú hiu qu hn. mt
khỏc, cng chng t sn phm ca DN cú tin cy trờn th trng.
- Hng tn kho: gim 19tr ( 602 -621) hay 3% cú th l do 2
khớa cnh:
+ DN ó tiờu th c 1 lng hng húa trong k -> thc hin
KD tt
+ Tỡnh hỡnh SXSP trong nm cú th kộm phỏt trin nờn khụng
lng hng d tr cho quỏ trỡnh lu thụng
Kt lun: Nhỡn chung tỡnh hỡnh phõn b vn ca DN l hp lý,
gim cỏc khon phi thu v tng TSC, t trng gia cỏc
khon l hp lý.
T vic phõn tớch trờn giỳp cho ngi QLDN cng nh ngi
ngoi DN cú c nhng thụng tin cn thit cú c nhng
quyt nh cho quỏ trỡnh KD tip theo. ng thi ch Dn cựng
tỡm ra nhng gii phỏp thớch hp iu chnh , phõn b li
NVKD phự hp.
3. Phõn tớch c cu ngun vn
- Ngoi vic xem xột tỡnh hỡnh phõn b vn, ch DN, cỏc nh
u t, i tng khỏc cựng mun bit c cu NV ca DN.
Qua ú ỏnh giỏ c kh nng t ti tr v TC ca DN, tc
l kh nng t t ch trong kinh doanh, cng nh nhng
khú khn v TC, thụng qua t sut t ti tr. Phng phỏp
ging nh phn trờn, so sỏnh tng NV CK/ N.
- Sau ú, ỏnh giỏ t trng tng loi NV trong tng NV
T sut t ti tr = NVCSH (B-NV) / Tng NV ca N v
CK, t sut cng cao thỡ kh nng c lp TC cng tt.
20-Mar-12

10
VD:
Tỷ suất tự tài trợ: ĐK = 1994*100%/ 2579 = 72.27%
CK = 2190*100% / 2868 = 76.36%
Như vậy tỷ suất tự tài trợ CK tăng hơn so với ĐK là 11.09%,
chứng tỏ tình hình TC của DN là tốt .
Nhận xét:
Tổng NV CK/ ĐN tăng 109tr hay tăng 3.9% (109*100% / 2759)
trong đó:
- NVCSH tăng 196 tr (2190 - 1994) hay tăng 4.09% trong đó chủ
yếu do NVKD tăng 141 tr ( 1660 - 1519) hay tăng 2.38%
- Nợ phải trả giảm 87tr ( 678 - 765) hay giảm 11.4% thể hiện ở:
+ Vay ngắn hạn giảm 33 tr (157 -190) hay giảm 2.5% do
NVCSH tăng nên đảm bảo cho việc trả nợ.
+ Phải trả người bán giảm 5tr (170 -175) hay giảm 0.42%
Như vậy trong kỳ DN đã thực hiện thanh toán đối với người
cung cấp tức giảm khỏan đi chiếm dụng người khác => thể hiện
mặt tích cực trong quá trình thanh tóan.
VD:
Tỷ suất tự tài trợ: ĐK = 1994*100%/ 2579 = 72.27%
CK = 2190*100% / 2868 = 76.36%
Như vậy tỷ suất tự tài trợ CK tăng hơn so với ĐK là 11.09%,
chứng tỏ tình hình TC của DN là tốt .
Nhận xét:
Tổng NV CK/ ĐN tăng 109tr hay tăng 3.9% (109*100% / 2759)
trong đó:
NVCSH tăng 196 tr (2190 - 1994) hay tăng 4.09% trong đó chủ
yếu do NVKD tăng 141 tr ( 1660 - 1519) hay tăng 2.38%
Nợ phải trả giảm 87tr ( 678 - 765) hay giảm 11.4% thể hiện ở:
+ Vay ngắn hạn giảm 33 tr (157 -190) hay giảm 2.5% do

NVCSH tăng nên đảm bảo cho việc trả nợ.
+ Phải trả người bán giảm 5tr (170 -175) hay giảm 0.42%
Như vậy trong kỳ DN đã thực hiện thanh toán đối với người
cung cấp tức giảm khỏan đi chiếm dụng người khác => thể hiện
mặt tích cực trong quá trình thanh tóan.
4.Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh tóan của D N
- Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN phản ánh rõ nét
chất lượng công tác TC.
+ Nếu hoạt động TC tốt, DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh tóan
dồi dào, ít đi (bị ) chiếm dụng vốn
+ Ngược lại, tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau
- Khi phân tích, ta cần đi phân tích sâu:
+ Những khỏan chiếm dụng vốn hợp lý: là những khoản tiền
phải trả cho người bán chưa đến hạn thanh toán, khỏan phải trả
cho NSNN chưa đến hạn
+Những khỏan bị chiếm dụng hợp lý: là những khỏan chưa đến
hạn thanh toán như khỏan tiền bán chịu cho khách hàng trong
thời gian thanh toán, tạm ứng cho CNV, khỏan phải thu khác
- Để biết được tình hình TCDN tốt hay ko tốt cần xem xét khả năng
thanh toán của DN như thế nào. Lập bảng phân tích tình hình thanh
tóan (như bảng đã đưa)
- Ngòai ra ta có thể dùng 1 số chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình
thanh toán của CK, ĐN:
(1)Tỷ lệ các KP thu so với phải trả=Tổng số nợ phải thu*100%
Tổng số nợphải trả
Hoặc
Tỷ lệ các khỏan phải thu (NPT) soTổng TSLĐ
= Tổng KPthu*100%
Tổng TSLĐ
(2) Tỷ lệ thanh toán nhanh = (Tiền + đầu tư ngắn hạn) (A)

Nợ ngắn hạn
A > 1: tình hình TCDN khả quan
A < 1 : không bình thường vì DN thiếu tiền thanh toán các khỏan
nợ hiện hành
A ~ 1: TC bình thường
(3) Tỷ lệ thanh toán so với TSLĐ = (Tiền + Đầu tư ngắn hạn) (B)
Tổng TSLĐ
0.1  B  0.5: khả năng chuyển đổi thành tiền của DN là hợp lý
B > 0.5 hoặc B <0.1: khả năng chuyển đổi thành tiền của DN là
không hợp lý.
( 4) Hệ số khả năng thanh tóan ( KT)
KT = Khả năng thanh toán/ Nhu cầu thanh tóan
= (Tiền +đầu tư ngắn hạn)/ Nợ phải trả
K
T
1: khả năng thanh tóan và tình hình TC ổn định, khả quan
K
T
<1: DN không có khả năng thanh toán, tình hình TC gặp khó khăn
K
T
~ 0: DN có nguy cơ phá sản.
VD:
* Các khỏan phải thu:
- Qua bảng phân tích ta thấy so với ĐN các khỏan phải thu giảm
60tr (169-229) tức DN đã cố gắng thu hồi được các khỏan nợ.
Trong đó khỏan phải thu của khách hàng giảm 70tr, khoản phải
thu nội bộ giảm 5tr, TS thiếu hụt đã xử lý thu hồi 2tr. Bên cạnh
đó các khỏan phải thu khác tăng 20tr .
- Để xem xét các khỏan phải thu có ảnh hưởng đến tình hình TC

như thế nào, ta so sánh tỷ lệ khỏan phải thu so với khỏan phải
trả CK/ĐN
Tỷ lệ KPthu/Tổng TSLĐ : ĐN: 229*100%/1594 = 14.36%
CK: 169*100% / 1589 = 10.63%
Tỷ lệ khỏan phải thu so với khỏan phải trả:
ĐN = 229*100%/442= 51.8%
CK = 169*100% / 388 = 43.55%
Cho thấy: Tình hình TCDN có chiều hướng tốt, DN đã cố gắng
thu hồi các khỏan phải thu để thanh tóan các khoản phải trả.
20-Mar-12
11
* Các khỏan phải trả
- Các khỏan phải trả giảm 54tr, trong đó chủ yếu là khỏan vay
ngắn hạn giảm 33tr, phải nộp NSNN giảm 12tr, khoản phải trả
cho ngời bán giảm 5tr. Các khỏan phải trả giảm cho thấy Dn đã
có cố gắng giảm bớt khoản đi chiếm dụng, tôn trọng lỷ luật
thanh toán .
- Để thấy rõ hơn yêu cầu thanh toán của DN, ta xem xét mối
quan hệ giữa Nợ phải trả so với Tổng TSLĐ
Các khỏan phải trả/ tổng TSLĐ:
ĐN = 442*100%/ 1594 = 27.27%
CK = 388*100%/ 1589 = 24.4%
Nh vậy, Tỷ lệ phải trả /Tổng TSLĐ ĐN > CK, yêu cầu thanh
toán của DN ngày càng giảm, TC DN có triển vọng tốt hơn.
* Để phân tích một cách triệt để hơn, ta sử dụng 1 số chỉ tiêu
phản ánh tình hình thanh tóan dới đây:
(1)Tỷ lệ thanh tóan nhanh : ĐN = (455+280)/442 = 1.66 >1
CK = (505+ 310) / 388 = 2.1 > 1
Tỷ lệ này > 1, nh vậy tình hình thanh toán của DN là rất tốt,
DN có thể đáp ứng đợc yêu cầu thanh toán nhanh.

(2)Tỷ lệ về khả năng thanh toán so với TSLĐ:
ĐN = (455+80)/1594= 0.46
CK = (505+310)/1589 = 0.51
khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ là tôt để đáp ứng
các khỏan phải trả nợ
(3)Hệ số khả năng thanh toán = (tiền + đầu t ngắn hạn )
Nợ phải trả
ĐN = (455 +280)/765 = 0.96
CK = (505+310)/678= 1.2
Khả năng thanh toán của DN tơng đối tốt, tuy nhiên CK khả
năng thanh toán tốt hơn so với ĐN.
5. Phân tích hiệu quả kinh doanh
5.1 Hệ thống chỉ tiêu tổng quát:
5.2Hiệu quả KD = Kết quả đầu ra / Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra: dựa trên chỉ tiêu: GTTSL, Doanh thu, Lợi nhuận
trớc thuế
Yếu tố đầu vào: dựa trên chỉ tiêu: LĐ, t liệu LĐ, VCSH,
5.3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ
5.4 Hiệu quả sử dụng TSLĐ
5.5 Khả năng sinh lợi của vốn (xem c th chng hiu qu)
Phn 2: Qun tr ti chớnh doanh
nghip
I. Tng quan v qun tr ti chớnh
1.1. Cỏc khỏi nim
Ti chớnh: Ti chớnh nghiờn cu cỏch thc m cỏc
ch th kinh t huy ng, phõn b v s dng
ngun vn theo thi gian, cú tớnh n cỏc ri ro
liờn quan
Ti chớnh doanh nghip:L quỏ trỡnh to lp, phõn
phi v s dng cỏc qu tin t phỏt sinh trong

quỏ trỡnh hat ng ca doanh nghip nhm t
ti mc tiờu ca doanh nghip.
Qun tr ti chớnh doanh nghip: Qun tr ti chớnh
doanh nghip l vic la chn cỏc quyt nh ti
chớnh, t chc thc hin nhng quyt nh ú nhm
t c mc tiờu ca doanh nghip
1.2. Ni dung ca QTTC doanh nghip
Quyt nh u t: xõy dng, ỏnh giỏ v la chn
d ỏn u t.
Quyt nh ti tr: huy ng vn di hn cho hot
ng sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
Quyt nh ti chớnh ngn hn: Giỏm sỏt, kim tra
cht ch mi hat ng ti chớnh hng ngy.
1.3. Mc tiờu ca QTTC doanh nghip
Ti a húa li nhun
Ti a húa giỏ tr doanh nghip
Mc tiờu xó hi
õu l mc tiờu quan trng nht ca QTTC?
Mc tiờu U im Nhc im
Ti a
húa li
nhun
Ti a
húa giỏ tr
DN
20-Mar-12
12
1.4. Vai trò của QTTC
 Quản trị tài chính giúp đảm
bảo nguồn vốn trong doanh

nghiệp
 Nâng cao hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp
 Kiểm soát tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp
1.5. Các nguyên tắc của QTTC
 Đánh đổi rủi ro và lợi nhuận
 Giá trị thời gian của tiền tệ
 Tác động của thuế
 Tiền mặt (Cash is King)
 Sinh lời
 Thị trường hiệu quả
 Gắn kết lợi ích của nhà quản lý
và chủ sở hữu
1.6. Các hình thức tổ chức doanh
nghiệp và các hình thức tài
chính phù hợp
Theo luật doanh nghiệp Việt
Nam 2005:
 Công ty TNHH
 Công ty cổ phần
 Công ty hợp danh
 Doanh nghiệp tư nhân
 Nhóm công ty
Thành viên Chế độ trách
nhiệm
Huy động
vốn
Chia sẻ
quyền kiểm

soát, lợi luận
Công ty
TNHH
-Cty TNHH 1
thành viên
-Cty TNHH 2
tv trở lên
(tối đa 50
tv)
Chịu trách
nhiệm trong
phạm vi vốn
góp
Phát hành
trái phiếu
công ty,
không được
phép phát
hành cổ
phiếu
Hạn chế
Công ty
cổ phần
Cổ đông (
tối thiểu 3
cổ đông)
Chịu trách
nhiệm trong
phạm vi vốn
góp

Phát hành
TP, CP
Chuyển
nhượng
quyền sở
hữu vốn dễ
dàng
Tăng vốn
bằng cách
phát hành cổ
phiếu mới
Thành
viên
Chế độ
trách nhiệm
Huy động vốn Chia sẻ
quyền
kiểm
soát, lợi
luận
Công ty hợp
danh
-T/v hợp
danh
-T/v góp
vốn
Vô hạn đối
với thành
viên hợp
danh

-Không được
phép phát hành
chứng khoán
-Tăng vốn bằng
cách mở rộng
thành viên góp
vốn
Hạn chế
Doanh
nghiệp tư
nhân
1 thành
viên duy
nhất
Vô hạn -Không được
phép phát hành
chứng khoán
Không,
có thể
cho thuê
doanh
nghiệp
Thành
viên
Chế độ
trách
nhiệm
Huy động
vốn
Chia sẻ

quyền
kiểm
soát, lợi
luận
Doanh
nghiệp
nhà nước
-Nhà
nước
chiếm tỷ
lệ sở hữu
từ 50%
trở lên
Hữu hạn
trong
phạm vi
vốn điều
lệ
Phát
hành trái
phiếu, cổ
phiếu
Hạn chế
20-Mar-12
13
II. Giá trị thời gian của tiền tệ
 Một số thuật ngữ thường dùng
FV (Future Value): Giá trị tương lai
của tiền
PV(Present Value): Giá trị hiện tại

của tiền
k: Tỷ suất sinh lời hay lãi suất chiết
khấu
n: Kỳ hạn
2.1. Giá trị tương lai của tiền
2.1.1 Giá trị tương lai của một khoản tiền
 Tính lãi đơn: Là việc tính lãi dựa trên số tiền gốc
ban đầu
FV = PV*(1+nk)
Ví dụ: Một khoản tiết kiệm 100 USD, gửi trong vòng 5
năm, lãi suất 6%/năm, tính lãi đơn
Lãi hàng năm= 100 x 0.06 = $6
Ví dụ
: Tính lãi đ
ơn
Hiện tại Tương lai
1 2 3 4
5
Lãi 6 6 6 6 6
Giá trị 100 106 112 118 124 130
Giá trị của 100 USD vào cuối năm thứ 5 là = 130 USD
 Tính lãi kép: Là việc tính lãi căn cứ vào số tiền
của cuối kỳ trước
Ví dụ: Tính lãi kép
Hiện tại Tươnglai
0 1 2 3 4 5
Lãi 0 6.00 6.36
Giá trị 100 106.00 112.36
112,36=100(1+6%) + 6%x100 (1+6%)
= 100(1+6%)(1+6%)

= 100(1+6%)2
Ví dụ: Tính lãi kép
Hiện tại Tươnglai
1 2 3 4 5
Lãi 6.00 6.36 6.74 7.15 7.57
Giá trị 100 106.00 112.36 119.10 126.25 133.82
Giá trị cuối năm thứ 5 = $133.82
Công thức
FV k
n
=  +
PV ( )1
Đặt FVF (k,n)= (1+k)n
FVF (k,n) là thừa số giá trị tương lại của một khoản tiền (Tra
Bảng)
FV= PV x FVF(k,n)
20-Mar-12
14
Ví dụ:
Bạn gửi tiết kiệm ở ngân hàng
Vietcombank số tiền là 30 triệu
đồng, kỳ hạn 5 năm. Ngân hàng
đưa ra lãi suất tiết kiệm dành
cho kỳ hạn này là 10%/năm. Vậy
sau 5 năm bạn sẽ được Ngân
hàng thanh toán cho bao nhiêu?
2.1.2. Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều
Ký hiệu:
 CF: Dòng tiền cấu thành
 FVA(annuity): Giá trị tương lai

của một chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn
 FVAD (annuity due): Giá trị
tương lai của một chuỗi tiền đều
đầu kỳ hạn
 Chuỗi tiền đều (Annuity): Là sự
xuất hiện của những khoản tiền
bằng nhau với những kỳ hạn
bằng nhau.
Ví dụ: Mua nhà trả góp, đóng
tiền bảo hiểm nhân thọ…
 Giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn
Giá trị tương lai của một chuỗi tiền đều là tổng giá
trị các giá trị tương lai của các dòng tiền cấu thành
tại từng kỳ hạn:
FVAn= CF + CF (1+k) + CF (1+k)
2
+….+
CF(1+k)
n-1


12
)1( )1()1(1

+++++++=
n
kkkCFFVAn
Dãy số trong ngoặc là một cấp số nhân có công bội
q= (1+k) >1
→ FVAn =

= CF * FVFA (k,n)
Với FVFA(k,n) là thừa số giá trị tương lai của một
chuỗi tiền đều. (Tra bảng)
k
1
n
k)(1
CF*
+
Ví dụ 1:
Cuối mỗ
i năm b
ạn có thể tiết kiệm và gửi vào ngân
hàng 200 triệu. Tính giá trị tương lai của dòng tiền
này trên vào năm cu

i năm th
ứ 5, biết lãi suất ngân
hàng đ
ư
a ra là 8%/ năm.
Ví dụ 2:
Tính dòng tiề
n đ
ều khi biết giá trị tương lai
Một người muốn có số tiền học phí 30.000 USD cho
con trai đi du học vào 5 năm sau thì anh ta phải gửi
tiết kiệm hàng năm một khoản cố định là bao nhiêu?
Biết lãi suất tiền gửi là 6%/năm?
20-Mar-12

15
 Lưu ý: Trường hợp dòng tiền xuất hiệ
n vào đ

u kỳ
hạn (annuity due):
Dòng tiền xuất hiện sớm hơn 1 kỳ hạn. Khi đó, giá
trị tương lai của chuỗi tiền đều đầu kỳ hạn bằng với
giá trị tương lai của chuỗi tiền đều cuối kỳ hạn được
tương lai hoá thêm 1 kỳ hạn nữa.
FVADn= FVAn x (1+k)
2.2. Giá trị hiện tại của tiền tệ
 Giá trị hiện tại của một khoản tiền
Từ công thức giá trị tương lai của một khoản tiền ta
có công thức tính giá trị hiện tại như sau:
n
k
NFVsaukyhan
PV
)1( +
=
Đặt PVF(k,n) =
PVF(k,n) là thừa số giá trị hiện tại của một khoản tiền (Tra
bảng)
PVn = FVxPVF(k,n)
Ví dụ
Hiện tại bạn phải mở tài khoản tiết kiệm là bao nhiêu
cho khoản tiền 200 triệu sẽ nhậ
n đ
ược ở thờ

i đi
ểm 10
năm sau? Bi
ết lãi suất gửi tiết kiệ
m là 12%/ năm.
n
k






+1
1
 Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền đều
Giá trị hiện tại của một chuỗi tiền đều là tổng giá trị
hiện tại của các dòng tiền cấu thành bằng:
k
k
CFPVA
n
)1(
1
1
+

=
n
n

kk
k
CFPV
)1(
1)1(
+
+
=
PV= CFx PVFA(k,n)
Ví dụ1:
Tính giá trị của một căn hộ chung cư nếu nó được bán trả
góp với lãi suất 10%/năm và thời gian là 10 năm, mỗi năm
trả 250.000.000 đồng. Việc trả tiền được tiến hành vào
cuối năm.
Ví dụ 2:
Tính giá trị của một căn hộ nếu nó được bán trả góp
với lãi suất 10%/năm và thời gian là 10 năm, mỗi
năm trả 250.000.000 đồng. Việc trả tiền được tiến
hành vào đầu năm.
20-Mar-12
16
 Lưu ý: Với dòng tiền xuất hiện ở đầu kỳ hạn, ta có
công thức tính giá trị hiện tại như sau:
PVAD = CFxPVFA(k,n) (1+k)
III. Quyết định đầu tư dài hạn của
doanh nghiệp
3.1. Tổng quan về đầu tư dài hạn
 Khái niệm
Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là quá trình họat
động sử dụng vốn để hình thành nên các tài sản cần

thiết nhằm mục đích tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
trong khoảng thời gian dài trong tương lai.
 Phân loại
 Theo cơ cấu vốn đầu tư
• Đầu tư xây dựng cơ bản:đầu tư cho xây lắp, đầu tư
cho thiết bị, đầu tư xây dựng cơ bản khác.
• Đầu tư về vốn lưu động ròng
• Đầu tư liên doanh và đầu tư về tài sản tài chính
 Theo mối quan hệ giữa các dự án đầu tư
• Dự án độc lập
• Dự án phụ thuộc
• Dự án loại trừ
 Theo mục tiêu đầu tư
• Đầu tư hình thành doanh nghiệp
• Đầu tư cho việc tăng năng lực sản xuất
• Đầu tư thay đổi thiết bị
• Đầu tư ra bên ngoài
 Các bước ra quyết định đầu tư
Bước1: Đưa ra đề xuất về dự án đầu tư
Bước 2: Xác định dòng tiền của dự án đầu tư
Bước 3: Xác định tỷ lệ chiết khấu
Bước 4: Thẩm định dự án đầu tư
Bước 5: Đánh giá dự án sau khi kết thúc
3.2. Xác định dòng tiền của dự án
 Khái niệm dòng tiền
Dòng tiền của dự án được hiểu là các khoản chi và
thu kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác
nhau trong suốt chu kỳ của dự án.
Dòng tiền ròng= Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Dòng tiề

n vào đ
ược coi là dòng tiền dương
Dòng tiề
n ra đ
ược coi là dòng tiền âm
 Các nguyên tắc xác định dòng tiền
 Nguyên tắc dựa trên cơ sở dòng
tiền thuần
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào -
Dòng tiền ra
 Nguyên tắc xác định dòng tiền trên
cơ sở sau thuế
20-Mar-12
17
 Nguyên tắc sử dụng dòng tiền chưa trả lãi vay
 Nguyên tắc xác định dòng tiền trên cơ sở thu nhập tăng
thêm
Dòng tiền tăng thêm = Dòng tiền có dự án - Dòng tiền không
có dự án
Xem xét một số chi phí khi tính dòng tiề
n tăng thêm
 Chi phí chung
 Chi phí chìm
 Chi phí cơ hội
 Cách xác định dòng tiền của dự án
0 1 2 3 4 n
Đầu tư
ban đầu
Dòng tiền hoạt động
Kết thúc

dự án
 Dòng tiền đầu tư ban đầu
Dòng tiền đầu tư ban đầu (năm 0) = - Mua thiết bị,
tài sản dài hạn - Gia tăng vốn lưu động ròng ban đầu
+ Dòng tiền thanh lý tài sản
Lưu ý: Cách xác định vốn lưu động ròng
 Dòng tiền hoạt động
= Lợi nhuận ròng
+ Khấu hao
+ Lãi vay
-/+ Thay đổi Vốn lưu động ròng
 Dòng tiền kết thúc dự án
= Dòng tiền hoạt động ròng (nếu có) + Dòng tiền từ
thanh lý tài sản
3.3. Thẩm định tài chính dự án đầu tư
 Giá trị hiện tại ròng (NPV)
 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ có điều chỉnh
(MIRR)
 Chỉ số lợi nhuận (PI)
 Thời gian hoàn vốn (PP)
 Giá trị hiện tại ròng (Net present Value)
Giá trị hiện tại ròng là số chênh lệch giữa giá trị hiện
tại của dòng tiền kỳ vọng của dự án trừ khoản chi phí
ban đầu.
NPV= -CFo +
20-Mar-12
18
Ý nghĩa
NPV thể hiện giá trị tăng thêm của khoản đầu tư có

tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền tệ và bao
hàm cả yếu tố rủi ro của đầu tư.
NPV dương???
NPV âm???
Sử dụng NPV làm tiêu chí đầu tư
Dự án độc lập
Nếu NPV> 0: Chấp thuận dự án
Nếu NPV< 0: Lọai bỏ dự án
Nếu NPV= 0: tùy
Dự án loại trừ
NPV max > 0
Ư
u đi

m
• Xét đến giá trị thời
gian của tiền tệ
• Xét đến rủi ro của dự
án
• Xét đến quy mô của
dự án
• Tính đến toàn bộ dòng
tiền của dự án
• Phù hợp với mục tiêu
tối đa hóa giá trị của
chủ sở hữu
Nhược điểm
• Không thể đưa ra kết quả
lựa chọn nếu các dự án
không đồng nhất về mặt

thời gian cũng như khi xếp
hạng ưu tiên trong việc lựa
chọn các dự án đầu tư khi
nguồn vốn của doanh
nghiệp bị giới hạn (sẽ
nghiên cứu kỹ hơn)
• Việc xác định tỷ lệ chiết
khấu của dự án (chi phí sử
dụng vốn) không đơn giản
Ví dụ:
Một DN muốn trang bị một dây chuyền sản xuất. Có hai đề
nghị từ hai nhà chế tạo.
 Nhà chế tạo A chào giá bán một dây chuyền sản xuất với
giá 300 triệu VNĐ, dự tính mang lại cho công ty khoản thu
nhập 72 triệu VNĐ/năm trong thời gian 6 năm.
 Nhà chế tạo B đưa ra giá bán dây chuyền là 420 triệu
VNĐ. Tuy nhiên dây chuyển này sử dụng ít lao động, chi
phí quản lý chung thấp hơn dây chuyền A và thu nhập hàng
năm là 103 triệu VNĐ trong thời gian 6 năm.
Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 10%/năm.
 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Return Rate –
IRR)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là lãi suất chiết khấu mà
tại đó NPV của dự án bằng 0.
- CFo +
= 0
Ý nghĩa:
IRR đo lường tỷ lệ hoàn vốn của một dự án đầu tư
và cũng được sử dụng làm tiêu chuẩn để xem xét dự
án. IRR chính là khả năng sinh lời đích thực của bản

thân dự án. IRR chỉ thay đổi khi các yếu tố nội tại,
tức giá trị các dòng ngân lưu thay đổi. Như vậy khi
NPV = 0, không có nghĩa là dự án không lại hiệu quả
nào mà là khi NPV=0 thì dự án đã mang lại cho đồng
vốn của bạn một suất sinh lời bằng IRR.
20-Mar-12
19
Sử dụng IRR làm tiêu chí đầu tư
Dự án độc lập
Nếu IRR > k : chấp thuận dự án
Nếu IRR < k : Lọai bỏ dự án
Nếu IRR= k : tùy
Dự án loại trừ
IRR max > k
Ưu điểm
• Xét đến giá trị thời gian của
tiền tệ
• Xét đến rủi ro của dự án
• Tính đến toàn bộ dòng tiền của
dự án
• Dễ dàng so sánh với chi phí sử
dụng vốn của DN và khả năng
bù đắp chi phí sử dụng vốn của
dự án so với rủi ro của nó
Nhược điểm
• Dự án vay hay cho
vay
• Không xác định
được IRR hoặc IRR
đa trị

• Không tính đến quy
mô của dự án
Ví dụ
Công ty Phương Nam dự định mua một dây chuyền
may công nghiệp với tổng giá trị chi phí ban đầu là
200.000 USD. Dự kiến mỗi năm công ty thu được
78.000 USD từ dây chuyền này trong suốt thời
gian 4 năm.
Tính IRR của dự án?
IV. Quyết định tài trợ của doanh
nghiệp
4.1. Tổng quan về nguồn tài trợ của doanh nghiệp
 Khái niệm
Nguồn tài trợ của doanh nghiệp chính là nguồn
vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho tài
sản của doanh nghiệp, hay còn gọi là nguồn hình
thành nên tài sản của doanh nghiệp.
 Phân loại
 Theo thời gian sử dụng: tài trợ ngắn hạn và tài trợ
dài hạn.
Tài trợ ngắn
hạn
Tài trợ dài hạn
Thời gian sử
dụng
Trong vòng 1
năm
Bằng hoặc lớn hơn 1
năm
Chi phí sử

dụng
Thấp hơn tài
trợ dài hạn
Cao hơn tài trợ ngắn
hạn
Hình thức
biểu hiện
Vay nợ
Vốn chủ sở hữu
hoặc vay nợ
Thị trường
giao dịch
Thị trường vốn
ngắn hạn
Thị trường vốn dài
hạn
 Theo tính chất sở hữu : nguồn tài trợ là vốn chủ sở hữu
hoặc nợ vay
Vốn chủ sở hữu Nợ vay
Người cung cấp
vốn
Chủ sở hữu đóng
góp
Đối tác bên ngoài
DN
Lợi tức
Không phải bắt buộc
phải trả cho chủ sở
hữu (trừ phá sản)
Bắt buộc phải

hoàn trả gốc và
lãi sau thời hạn
xác định
Yêu cầu tài sản
bảo đảm
Không Có
Khấu trừ vào thu
nh

p ch

u thu
ế
Không Có
20-Mar-12
20
 Phương thức tài trợ
 Tài trợ dài hạn
• Vốn chủ sở hữu
 Vốn góp ban đầu
 Giữ lại lợi nhuận
 Phát hành cổ phiếu
• Vay nợ dài hạn
 Phát hành trái phiếu
 Vay dài hạn
 Tín dụng thuê mua
 Vốn góp ban đầu: (hay còn được gọi là vốn đầu tư
hay vốn điều lệ) được hiểu là nguồn vốn được huy
động khi thành lập doanh nghiệp.
(Tham khảo quy định về vốn góp của Việt Nam

trong luật Doanh Nghiệp Việt Nam 2005)
 Lợi nhuận giữ lại: là một phương thức tạo nguồn tài
chính quan trọng và khá hấp dẫn đối với doanh
nghiệp.
Ưu nhược điểm của việc dùng lợi nhuận giữ lại như
một nguồn tài trợ?
 Phát hành cổ phiếu: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu
ưu đãi
 Cổ phiếu phổ thông
 Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu phổ thông
- Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu công ty và
cho phép người nắm giữ được hưởng các quyền lợi
thông thường của công ty cổ phần
- Quyền của cổ đông phổ thông: quyền kiểm soát
doanh nghiệp, quyền chuyển nhượng cổ phiếu,
quyền đối với tài sản của doanh nghiệp.
- Ưu, nhược điểm của phát hành cổ phiếu phổ
thông?
Cổ phiếu phổ thông
Ưu điểm
• Không có nghĩa vụ hoàn
trả vốn
• Tăng mức độ vững chắc
về tài chính
• Tạo rào chắn đối với lạm
phát
Nhược điểm
• Cổ đông hiện hữu bị chia
sẻ quyền bỏ phiếu, kiểm

soát và phân phối thu
nhập
• Chi phí phát hành cao
• Không được khấu trừ
vào thu nhập chịu thuế
Cổ phiếu ưu đãi
- Khái niệm: Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận
quyền sở hữu trong công ty cổ phần đồng thời cho
phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng
một số quyền lợi ưu đãi so với cổ đông thường.
- Phân loại (Luật DN 2005, Chương IV)
• Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
• Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
• Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
• Cổ phiếu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
20-Mar-12
21
Cổ phiếu ưu đãi
- Đặc điểm
• Quyền ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý
công ty
• Cổ tức tích luỹ
• Không được hưởng quyền bỏ phiếu
- Ưu nhược điểm của việc phát hành cổ phiếu ưu đãi?
Cổ phiếu ưu đãi
 Ưu điểm
• Công ty không bắt buộc phải trả
lợi tức đúng hạn hàng năm mà có
thể hõan trả sang kỳ sau.
• Công ty tránh được việc chia

phần kiểm sóat cho cổ đông mới
thông qua quyền biểu quyết
• Công ty không phải thế chấp,
cấm cố tài sản.
• Quyền lợi của cổ đông cũ vẫn
được đảm bảo
 Nhược điểm
• Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
thường cao hơn lợi tức
trái phiếu.
• Đầu tư vào cổ phần ư
u đãi
có tính rủi ro cao hơn so
với đầu tư vào trái phiếu
• Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
không được trừ vào thu
nhập chịu thuế của công
ty.
Phát hành trái phiếu
 Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn
nợ của tổ chức phát hành.
• Mệnh giá (par value): Số tiền mà người nắm giữ trái
phiếu sẽ nhận được vào ngày trái phiếu đáo hạn.
• Lãi suất trái phiếu (Lãi suất danh nghĩa) (coupon
rate): Theo đó, lãi sẽ được tính bằng mệnh giá nhân
với lãi suất trái phiếu và thường được thanh toán
hàng năm
• Thời gian đáo hạn (maturity date)
Phát hành trái phiếu

 Đặc điểm:
• Thanh toán lãi
• Hoàn trả gốc khi đáo hạn
• Thứ tự thanh toán khi công ty phá sản
• Quyền quản lý công ty

×