Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

Giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại NHNT TW

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.53 KB, 57 trang )

Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Đề cơng sơ bộ
Đề tài: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Xí nghiệp khảo
sát thiết kế xây dựng điện I.
Lời mở đầu.
Chơng I: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh
nghiệp.
1.1 Tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại tài sản lu động:
1.1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành.
1.1.2.2 Căn cứ vào biện pháp quản lý.
1.1.2.3 Căn cứ vào các giai đoạn luân chuyển của vốn lu động.
1.1.3. Kết cấu Tài sản lu động.
1.1.3.1. Tiền
1.1.3.2. Các khoản phải thu.
1.1.3.3. Hàng tồn kho.
1.1.3.4. Tài sản lu động khác.
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lu động.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
1
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp.
ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.2.4.1.Các nhân tố khách quan
* Các chính sách kinh tế của Đảng và nhà nớc
* Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế


* Những nhân tố khác
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan
* Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh
* Trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
* Lựa chọn phơng án đầu t
* Yếu tố con ngời
Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Xí nghiệp khảo sát
xây dựng điện I.
2.1. Khái quát chung về Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I.
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lu động của Xí nghiệp khảo sát xây dựng
điện I.
2.2.1. Phân bổ tài sản lu động tại Xí nghiệp.
2.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn của Xí nghiệp.
2.2.2.1. Hệ số nợ.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
2
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
2.2.2.2. Tỷ suất tự tài trợ
2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp.
2.2.3.1 Vòng quay tiền.
2.2.3.2 Vòng quay hàng tồn kho.
2.2.3.3 Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho.
2.2.4 Phân tích các tỷ số về khả năng sinh lãi.
2.2.5. Phân tích tình hình về khả năng thanh toán.
2.2.5.1. Đánh giá chung về khả năng thanh toán.
2.2.5.2.Phân tích các chỉ tiêu đặc trng về khả năng thanh toán
Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Xí nghiệp
khảo sát xây dựng điện I.
3.1. Đánh giá tình hình sử dụng tài sản lu động tại Xí nghiệp khảo sát thiết kế xây

dựng điện I.
3.1.1. Những mặt tích cực.
3.1.2. Những hạn chế.
3.2. Nguyên nhân.
3.2.1. Nguyên nhân khách quan.
3.2.2. Nguyên nhân chủ quan.
3.3. Định hớng phát triển của Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I.
3.4. Giải pháp.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
3
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
3.4.1 Các giải pháp nhằm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
3.4.2 Các giải pháp cần thiết trong công tác quản trị tài chính
3.4.2.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.
3.4.2.2. Các biện pháp đẩy nhanh việc thu hồi và thanh toán các khoản nợ.
3.4.2.3. Nâng cao khả năng sinh lời.
Kết luận
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
4
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Lời mở đầu
Tài sản lu động (TSLĐ) là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện đợc quá
trình SXKD của kinh doanh .
Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành một nghiệp vụ sản xuất kinh doanh nào thì
đều có tài sản lu động. Thông thờng những doanh nghiệp có tài sản lu động lớn thì
thờng làm ăn dễ dàng và có sức cạnh tranh hơn so với những doanh nghiệp ít vốn.
Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh không phải phụ thuộc vào doanh nghiệp có tài sản lu
động nhiều hay ít mà điều quan trọng là trình độ quản lý và sử dụng tài sản lu động

của doanh nghiệp nh thế nào. Một doanh nghiệp với số vốn lu động không nhiều nh-
ng biết cách quản lý và phát huy tốt đạt hiệu quả của từng đồng vốn thì vẫn có kết
quả cao. Ngợc lại với doanh nghiệp có số vốn dồi dào nhng quản lý vốn không hiệu
quả và sử dụng vốn không kế hoạch thì hiệu quả đem lại cha chắc nh mong muốn.
Khi nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng đối với cơ chế hoạch toán kinh doanh
và tự chủ về tài chính hầu hết các doanh nghiệp gặp tình trạng chung là thiếu vốn,
đặc biệt tài sản lu động (vốn lu động) hạn hẹp, mặt khác Nhà nớc do bao cấp trong
một thời gian dài nên khi chuyển sang cơ chế mới trình độ quản lý vốn lu động của
doanh nghiệp còn hạn chế nhất định. Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn lu động cha cao.
Do đó vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp đặt ra là các doanh nghiệp phải không
ngừng củng cố và hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn lu động nhằm đạt hiệu
quả cao hơn nữa.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của tài sản lu động trong doanh nghiệp cùng
với sự trải nghiệm thực tế khảo sát tại xí nghiệp xây dựng điện I em đã chọn đề tài:
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
5
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản l u động tại Xí nghiệp khảo sát thiết kế xây
dựng điện I làm đề tài thực tập của mình.
Nội dung báo cáo tại xí nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng I: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh
nghiệp
Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Xí nghiệp khảo
sát thiết kế xây dựng điện I.
Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Xí nghiệp
khảo sát thiết kế xây dựng điện I.
Trong quá trình thực tập tại xí nghiệp đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị trong phòng kế toán tài vị cùng với sự cố gắng của bản thân em đã rất cố gắng
học hỏi tìm hiểu về công tác tài chính tại đơn vị, nhng bài viết của em chắc còn

nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô hớng dẫn và các cô
chú trong phòng kế toán tài vụ của Xí nghiệp để bài viết của em đợc hoàn chỉnh
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
6
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Chơng I
Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử tài sản lu động
của doanh nghiệp.
1.1 Tài sản lu động của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tài sản lu động cuả doanh nghiệp.
- Tài sản lu động (TSLĐ) là tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyển
trong quá trình kinh doanh. Tài sản lu động bao gồm: tiền mặt, các khoản phải thu,
dự trữ hàng tồn kho và tài sản lu động khác.
- Đặc điểm nổi bật của của TSLĐ là không ngừng tuần hoàn và chu chuyển giá
trị qua các khâu của quá trình SXKD. Trong chu kỳ luân chuyển của mình, TSLĐ th-
ờng xuyên đổi từ hình thái vật chất này sang hình thái vật chất khác.
1.1.2. Phân loại TSLĐ.
Để lập kế hoạch nâng cao quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
ngời ta tiến hành phân loại vốn lu động, có nhiều cách phân loại tuỳ theo các căn cứ
khác nhau :
1.1.2.1. Căn cứ vào nguồn hình thành:
Vốn lu động đợc chia thành 3 loại:
- Vốn lu động tự có là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nh:
vốn do ngân sách nhà nớc cấp ,vốn cổ phần do cổ đông đóng góp, vốn tự hình thành,
vốn chủ sở hữu
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
7

Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Nợ tích luỹ ngắn hạn (vốn lu động coi nh tự có) là vốn tuy không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, nhng do chế độ thanh toán, doanh nghiệp có thể và đợc
phép sử dụng hợp pháp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (tiền lơng,
BHXH cha đến kỳ trả, nợ thuế, tiền điện nớc cha đến hạn thanh toán, các khoản phí
tổn tính trớc).
Vốn lu động đi vay: Vay Ngân hàng Thơng Mại và các tổ chức tín dụng khác;
vay các tổ chức kinh tế, các tổ chức XH và các cá nhân khác.
Theo cách phân chia này doanh nghiệp sẽ thấy đợc cơ cấu nguồn tài chính cho
nhu cầu vốn lu động trong sản xuất kinh doanh của mình.
1.1.2.2. Căn cứ vào biện pháp quản lý :
Có hai loại vốn lu động:
- Vốn lu động định mức: gồm vốn lu động trong sản xuất, vốn thành phẩm,
cần tiến hành định mức kế hoạch để có cơ sở quản lý vốn, đảm bảo bố trí hợp lý vốn
lu động trong từng giai đoạn sản xuất kinh doanh, tạo cơ sở xác định nhu cầu vốn
trong năm kế hoạch.
- Vốn lu động không định mức: Là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh nhng có căn cứ tính toán định mức và cũng không cần thiết để định
mức, chủ yếu dùng vào việc thanh toán (nợ quá hạn, nợ khó đòi, các loại tiền phạt,
tiền bồi thờng , ch a thu đợc).
1.1.2.3. Căn cứ vào các giai đoạn luân chuyển của vốn lu động: gồm
- Vốn trong dự trữ sản xuất.
- Vốn trong sản xuất.
- Vốn trong thanh toán.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
8
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
1.1.3. Kết cấu tài sản lu động.

1.1.3.1 Tiền
Bao gồm: Tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. ở các nớc
có thị trờng chứng khoán phát triển thì các chứng khoán ngắn hạn cũng đợc xếp vào
mục này. Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng cho công nhân, mua sắm nguyên vật
liệu, mua tài sản cố định trả tiền thuê, trả nợ,
1.1.3.2. Các khoản phải thu:
Khi một doanh nghiệp bán hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng thì hoặc
doanh nghiệp sẽ đợc thanh toán tức thì bằng tiền hoặc sẽ đợc thanh toán sau một thời
gian nhất định. Chính những khoản thanh toán chậm đã hình thành các khoản phải
thu khách hàng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp hay nói cách khác đó chính
là các khoản tính dụng mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng của mình.
1.1.3.3. Hàng tồn kho
Trong quá trình luân chuyển của vốn lu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh
thì việc tồn tại vật t hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bớc đệm cần thiết cho quá
trình hoạt động bình thờng của doang nghiệp. Hàng hoá tồn kho có ba loại: Nguyên
vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành
phẩm.
Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhng nó có vai trò rất
lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thờng. Do vậy, doanh nghiệp
phải thờng xuyên dự trữ một lợng lớn nguyên vật liệu, hình thành nên khoản mục vốn
dự trữ. Vốn dự trữ chính là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu, bao bì, vật liệu bao bì. Bộ phận này chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số vốn lu động.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
9
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Khi tiến hành sản xuất xong hầu nh các doanh nghiệp cha thể tiêu thụ hết ngay
các sản phẩm của mình đợc, phần thì do độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ,
phần thì phải có đủ lô hàng mới xuất đi tiêu thụ đợc Do vậy doanh nghịêp cũng

luôn phải duy trì một số lợng vốn lu động dới dạng vốn sản xuất và vốn thành phẩm.
Đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm đang chế tạo và nửa thành phẩm, phí
tổn chờ phân bổ và vốn thành phẩm nhập kho.
1.1.3.4. Tài sản lu động khác
Đợc biểu hiện bằng tiền của các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ
kết chuyển Đây là những khoản mục chi phí cần thiết phục vụ cho những nhu cầu
thiết yếu cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2 Hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng TSLĐ.
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ,
năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiêp vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí.
Hiệu quả sử dụng tài sản lu động đợc biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh với số vốn lu động đầu t cho hoạt động của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Hiệu quả sử dụng TSLĐ
=
Kết quả SXKD
VLD
Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể
hiện bằng doanh thu đạt đợc hay lợi nhuận trong kỳ, còn vốn lu động là số vốn đợc
tính bình quân trong kỳ.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
10
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Hiệu quả sử dụng TSLĐ có quan hệ đến hiệu quả tất cả các yếu tố cấu thành nên
TSLĐ, nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố của
TSLĐ một cách hợp lý nhất.
Quan điểm về hiệu quả sử dụng TSLĐ trong sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp đợc thể hiện tập trung chủ yếu ở các mặt sau:
- Khả năng sinh lời và khả năng sản xuất của TSLĐ phải cao và không ngừng tăng
so với ngành và giữa thời kỳ. Nghĩa là phải đảm bảo một đồng vốn lu động có thể đem
lại lợi nhuận tối đa cho phép để không những bảo toàn mà còn phát triển vốn.
- Khả năng tiết kiệm TSLĐ cao và càng tăng: sử dụng TSLĐ tiết kiệm cũng là
một chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng TSLĐ. Nó giúp doanh nghiệp không phải huy
động thêm vốn lu động, giảm chi phí tăng lợi nhuận mà vẫn đáp ứng nhu cầu vốn cho
sản xuất.
- Tốc độ luân chuyển vốn cao: Giúp doanh nghiệp đẩy nhanh khả năng thu hồi
vốn, tiếp tục tái đầu t cho chu kỳ sản xuất tiếp theo, nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh
doanh có khả năng thu hồi.
- Xây dựng đợc một cơ cấu tối u là tiềm lực vững chắc cho doanh nghiệp.
Mặt khác, nếu xét theo quan điểm hiệu quả kinh tế xã hội thì hiệu quả trong các
ngành kinh tế nói chung và hiệu quả sử dụng TSLĐ đợc thể hiện ở hai mặt: hiệu quả
trực tiếp và hiệu quả gián tiếp. Hiệu quả trực tiếp là mang lại lợi ích trực tiếp cho ng-
ời kinh doanh. Hiệu quả gián tiếp là xét trên phạm vi chung của nền kinh tế hoặc một
vùng kinh tế, lãnh thổ. Vì vậy, một yêu cầu trong sử dụng vốn lu động là phải gắn kết
hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp, tức là phải góp phần tăng trởng kinh tế xã
hội, tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân
viên.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
11
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ
Bởi xét theo góc độ tài sản vốn lu động chính là biểu hiện bằng tiền của tài sản
lu động, nên chúng ta có thể dùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu
động để phân tích.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một phạm trù rộng bao gồm nhiều mặt tác
động. Bản thân yếu tố này lại bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố khác. Bởi vậy để đánh

giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng
vốn lu động nói riêng thì doanh nghiệp phải dựa trên nguồn thông tin từ các báo cáo
tài chính và dùng phơng pháp tỷ lệ và phân tích. Dựa trên nền tảng căn bản đó, các
nhà kinh tế xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lợng sử dụng vốn lu động
của các nhà doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
- Các chỉ tiêu phải đánh giá, phản ánh đợc hiệu quả kinh doanh của đơn vị trên
phơng diện tổng quát cũng nh riêng biệt từng yếu tố tham gia hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính toàn diện, điều này thể hiện ở chỗ chỉ
tiêu phải phản ánh, biểu hiện các yếu tố, các mặt hoạt động của sản xuất
kinh doanh.
- Các chỉ tiêu đánh giá phải có sự liên hệ và so sánh tính toán cụ thể thống nhất.
- Các chỉ tiêu đánh giá có phạm vi áp dụng nhất định cho từng mục tiêu cụ thể.
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời và khả năng sản xuất của vốn lu động,
trong số các chỉ tiêu có chỉ tiêu phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp nhng cũng có chỉ tiêu tác động gián tiếp đến hoạt động của doanh
nghiệp. Thông thờng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta sử dụng các
chỉ tiêu sau:
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
12
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
1.2.2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lu động:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động vận động thờng xuyên,
không ngừng qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu
thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn, tăng
doanh thu, lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Tốc độ
luân chuyển vốn lu dộng đợc đặc trng bởi hai chỉ tiêu:
- Hệ số luân chuyển vốn lu động (vòng quay vốn lu động):
Doanh thu thuần trong kỳ

Hệ số luân chuyển VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết vốn lu động luân chuyển đợc bao nhiêu vòng trong kỳ.
Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ vốn lu động luân chuyển với tốc độ cao và càng có
lợi cho kết quả sản xuất kinh doanh. Nói cách khác, vòng quay vốn lu động tăng thì
hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại.
Độ dài bình quân của một vòng quay vốn lu động (ngày):
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lu động thực hiện đ-
ợc một lần luân chuyển trong kỳ.
Số ngày của kỳ phân tích
Thời gian của một vòng luân chuyển =
Số vòng quay VLĐ
Thời gian của một kỳ phân tích theo quy ớc: một tháng có 30 ngày, một quý có
90 ngày, một năm có 360 ngày. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lu
động ngày càng cao. Về mặt bản chất, chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển của trình
độ kinh doanh, của công tác quản lý, kế hoạch hoá và tình hình tài chính doanh
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
13
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
nghiệp. Vòng quay vốn lớn trong điều kiện không có sự gia tăng đột biến về vốn
chứng tỏ hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất ra có sự tiêu thụ mạnh, doanh thu cao
dẫn đến phần lợi nhuận tơng ứng cũng tăng mạnh. Nếu không hoàn thành đợc một kỳ
luân chuyển nghĩa là vốn lu động còn ứ đọng ở một khâu nào đó, cần tìm biện pháp
khai thông kịp thời.
- Mức đảm nhiệm vốn lu động:
VLĐ bình quân trong kỳ
Mức đảm nhiệm V LĐ =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để thu đợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp cần sử

dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị vốn lu động. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử
dụng vốn lu động càng cao, số vốn tiết kiệm càng đợc nhiều.
- Mức tiết kiệm vốn lu động:
Mức tiết kiệm vốn lu động có đợc là do sự thay đổi tốc độ luân chuyển vốn lu
động. Phơng pháp xác định tiết kiệm vốn lu động nh sau:
D
1
V
tk
(+/-) = (T
1
T
0
)
N
Trong đó:
V
tk
: Là mức tiết kiệm (+) hay lãng phí(-) vốn lu động.
D
1
:

Doanh thu kỳ này
T
1
: Thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ nay
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
14
Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập
T
0
: Thời gian luân chuyển vốn lu động kỳ trớc
N: Số ngày trong kỳ.
Theo phơng pháp này nếu thời gian luân chuyển vốn kỳ này ngắn hơn kỳ trớc
thì doanh nghiệp tiết kiệm đợc một số vốn lu động. Số vốn tiết kiệm đợc này có thể
đợc sử dụng vào mục đích khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lãi
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi của vốn lu động. Nó là một chỉ tiêu
trực tiếp cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cho
biết mỗi đơn vị vốn lu động có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu
này càng thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao và ngợc lại.
Lợi nhuận sau thuế (trớc thuế)
Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kỳ =
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
1.2.2.3. Các chỉ tiêu về hoạt động
- Vòng quay tiền:
Doanh thu
Vòng quay tiền =
Tổng số tiền và các loại tài sản tơng đơng tiền bình quân
- Thời gian của một vòng quay tiền:
Tổng số ngày trong 1 kỳ
Thời gian vòng quay tiền =
Số vòng quay tiền
- Vòng quay dự trữ, tồn kho:
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
15
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất
định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật t, hàng hóa
hợp lý trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Số vòng quay càng cao thì việc kinh doanh
đợc đánh giá càng tốt vì doanh nghiệp chỉ đầu t cho hàng dự trữ, tồn kho thấp nhng
vẫn đạt đợc doanh số cao.
Giá vốn hàng bán
Vòng quay dự trữ tồn kho =
Tồn kho bình quân trong kỳ
Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật t, hàng hoá dữ trữ đàu vào
cuối kỳ.
- Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày bình quân trong kỳ
Thời gian vòng quay hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số trên cho thấy kỳ đặt hàng bình quân của doanh nghiệp là bao nhiêu ngày.
- Vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt
của doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức:
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Vòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phải thu ở
đầu và cuối kỳ. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
16
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào các khoản phải thu (không
cấp tín dụng cho khách).
- Kỳ thu tiền bình quân:

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu, chỉ tiêu
này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao.
Tổng số ngày bình quân trong kỳ
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay khoản phải thu trong kỳ
Các khoản phải thu bình quân
=
Doanh thu bình quân một ngày
Thông qua hệ thống chỉ tiêu trên, doanh nghiệp có thể nắm đợc sức sinh lời,
tốc độ luân chuyển, mức đảm nhiệm vốn lu động Để đánh giá tình hình sử dụng
vốn lu động có hiệu quả hay không thì doanh nghiệp có thể so sánh kỳ này với kỳ tr-
ớc, hay giữa các đơn vị cùng ngành. Việc tính toán các chỉ tiêu còn giúp ngời quản lý
đa ra các phơng án đầu t mới hoặc điều chỉnh lại cơ cấu vốn lu động sao cho phù hợp
với loại hình, mục đích kinh doanh cũng nh các nguồn huy động để tài trợ cho vốn lu
động.
1.2.3. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Kinh doanh là hoạt động kiếm lời, là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp,
để đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghịêp không ngừng nâng cao trình độ quản lý
sản xuất kinh doanh, trong đó công tác quản lý và sử dụng vốn lu động là một bộ
phận quan trọng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
17
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Các doanh ngghiệp chính là các đơn vị trực tiếp tác động nhằm nâng sử dụng
và khai thác mọi tiềm năng để sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hoá dịch vụ
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, tích luỹ chi nền kinh tế, chính vì thế việc
quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên của doanh nghiệp một cách hợp lý và tiết
kiệm, không những đem lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp mà còn là nhân tố

quan trọng đóng góp cho sự ổn định phát triển đi lên của toàn xã hội.
Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng vốn lu động hiệu quả sẻ tạo ra các thuận
lợi sau:
- Đảm bảo khả năng tự chủ và linh hoạt về tài chính của doanh nghiệp, giảm
rủi ro kinh doanh. Việc kinh doanh có hiệu quả tạo ra một hình ảnh đẹp, một uy tín
lớn đối với khách hàng, các nhà cung cấp cũng nh những ngời tài trợ cho hoạt động
của doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong điều kiện cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Hiện nay các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả
hoat động kinh doanh trớc Nhà nớc, các khoản ba cấp về vốn trớc kia bị cắt giảm
nhiều nên sử dụng vốn lu động hiệu quả giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển
vốn.
- Các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc, chỉ coi là hoạt động có
hiệu quả khi nó kết hợp hài hoà tính kinh tế và tính xã hội trong kinh doanh. Nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn cũng là tăng cờng sự gắn bó của doanh nghiệp với thị tr-
ờng, vừa góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội cần thiết nh bảo vệ và thoả mãn nhu
cầu của các thành viên trong doanh nghiệp về thu nhập, công ăn việc làm ổn định,
bảo vệ quyền lợi của các bạn hàng, của ngời tiêu dùng và đóng góp ngân sách quốc
gia
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động giúp các doanh nghiệp có thể quay
vòng vốn nhanh từ đó tận dụng đợc nhiều cơ hội trong kinh doanh. Hiệu quả sử dụng
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
18
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
vốn lu động cao cũng là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cũng
góp phần tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp.
1.2.4.1.Các nhân tố khách quan
* Các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nớc.
Nhà nớc quản lý xã hội nói chung bằng pháp luật, các chính sách và bằng

pháp luật cùng các chính sách kinh tế với nền kinh tế nói riêng. Nhà nớc tạo môi tr-
ờng cùng các hành lang pháp lý và các điều kiện thuận lợi khác cho sự hoạt động của
các doanh nghiệp đồng thời định hớng cho các doanh nghiệp. Vậy nên khi có sự thay
đổi trong chính sách của Nhà nớc sẽ ảnh hởng đến các hoạt động của doanh nghiệp
nói chung và tới hiệu quả sử dụng TSLĐ nói riêng. Các doanh nghiệp khi quyết định
một vấn đề nào về quản lý và tài chính đều phải xem xét đến các chính sách kinh tế
của Nhà nớc của thời kỳ.
Chính sách lãi suất là chính sách ảnh hởng tới việc huy động vốn và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng và nếu doanh
nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý sẽ dẫn đến kinh doanh không hiệu quả và hiệu
quả sử dụng vốn cũng sẽ giảm sút. Hoặc lãi suất thay đổi khi doanh nghiệp đang cân
nhắc trong việc tài trợ cho dự án đầu t bằng vốn hay bằng vốn tự có thì cũng ảnh h-
ởng tới quýêt định của doanh nghiệp.
Chính sách thuế tác động tới thu nhập của doanh nghiệp tuỳ thuộc vào mức thuế
mà Nhà nớc quy định do đó cũng ảnh hởng tới việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
19
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Một nền kinh tế phát triển và ổn định là sự đảm bảo cho sự hoạt động cho
doanh nghiệp ổn định và phát triển. Một nền kinh tế biến động và nhiều rủi ro nh rủi
ro tỷ giá hay lãi suất xảy ra sẽ gây cho doanh nghiệp những khó khăn không nhỏ
trong công việc điều hành. Do vậy trớc tình hình đó doanh nghiệp phải có những biện
pháp phù hợp để khắc phục những khó khăn đó. Sự ổn định kinh tế giúp doanh
nghiệp tăng doanh thu tăng lợi nhuận và hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng tăng.
Ngoài ra sự phát triển kinh tế làm thị trờng tài chính và các hệ thống tài chính
trung gian khắc phục những yếu kém phát triển và nhờ đó tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tìm đợc các nguồn vốn có chi phí phù hợp và đa dạng hoá đợc các hình thức
đầu t và có đợc cơ cấu vốn hợp lý mang lại hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên thị trờng càng phát triển thì lại càng có sự cạnh tranh gay gắt, nếu
doanh nghiệp không có những biện pháp phù hợp cho hoạt động cũng nh vấn đề sử
dụng vốn của mình thì sẽ không thể tồn tại đợc.
* Những nhân tố khác.
Một số những nhân tố khác nh thiên tai, định hoạ .có thể ảnh h ởng đến quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp và do đó ảnh hởng gián tiếp tới hiệu quả sử dụng
TSLĐ của doanh nghiệp.
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan.
* Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh.
Bất kỳ một ngành nghề nào cũng có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng và
do đó với những doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau cũng có những đặc
điểm riêng biệt về tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ kinh doanh. Ví dụ về
tính chất ngành nghề thì mỗi doanh nghiệp tuỳ theo yêu cầu của ngành nghề thì có
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
20
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
quy mô và cơ cấu vốn hợp lý do đó ảnh hởng tới nhiều yếu tố khác nhau nh tốc độ
luân chuyển vốn, phơng thức đầu t... và do đó ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn.
Tính thời vụ và chu kỳ kinh doanh ảnh hởng tới nhu cầu vốn và doanh thu tiêu
thụ sản phẩm. Thông thờng doanh nghiệp trong ngành kinh doanh có tính thời vụ thì
nhu cầu vốn lu động giữa các quý trong năm thờng có sự biến động lớn, doanh thu
không đều, tình hình thanh toán cũng nh vậy do đó cũng ảnh hởng tới hiệu quả sử
dụng TSLĐ. Với chu kỳ kinh doanh ngắn hay dài cũng ảnh hởng tới doanh thu của
doanh nghiệp thu đợc mau hay lâu và vốn quay vòng đợc nhanh hay chậm.
* Trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nhiều doanh nghiệp trớc hết là cha nhận thức đợc sự quan trọng của việc xác
định chính xác nhu cầu vốn của mình từ đó khắc phục đợc tình trạng thiếu hay thừa
vốn đồng thời khai thác triệt để các nguồn lực của mình. Bên cạnh đó việc xác định
một cơ cấu vốn hợp lý là điều hết sức cần thiết. Tất cả những điều đó giúp doanh

nghiệp khai thác triệt để nguồn vốn của mình và từ đó có sự quản lý chặt chẽ, sử
dụng vốn hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
Khi nhận thức đợc sự quan trọng của việc xác định nhu cầu vốn cũng nh bố trí
cơ cấu vốn thì đối với nhiều doanh nghiệp trình độ về sử dụng vốn lại có nhiều những
hạn chế. Do đó các doanh nghiệp cần phải chú trọng bồi dỡng các cán bộ quản lý
những kiến thức cần thiết, trang bị các máy móc quản lý hiện đại, học hỏi kinh
nghiệm của các nớc phát triển cũng nh các doanh nghiệp đi trớc trong việc quản lý
này.
* Lựa chọn phơng án đầu t.
Trớc các phơng án đầu t doanh nghiệp phải cân nhắc để quyết định lựa chọn
phơng án đầu t nào bởi quyết định đầu t dài hạn của doanh nghiệp là quyết định có
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
21
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
tính chất chiến lợc nó quyết định tơng lai và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Khi quyết định lựa chọn phơng án nào doanh nghiệp lại cần phải xem xét các
chính sách kinh tế và định hớng của Nhà nớc, các thông tin về thị trờng (lãi suất tín
dụng, tỷ giá hối đoái, thuế, trình độ khoa học kỹ thuật, ) cũng nh các thông tin về
doanh nghiệp nh tình hình và khả năng tài chính, độ tin cậy của đầu t.
Sau khi lựa chọn đợc phơng án tốt thì doanh nghiệp có thể thu đợc những
thành công trong kinh doanh từ phơng án nếu không thì có thể thua lỗ gây ảnh hởng
đến hiệu quả sử dụng TSLĐ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải dự toán vốn đầu t
cho phù hợp để tránh trờng hợp gây d thừa hoặc thiếu hụt vốn làm lãng phí vốn.
* Yếu tố con ngời.
Đối với các doanh nghiệp yếu tố con ngời là một yếu tố quan trọng hàng đầu.
Ngoài công việc bồi dỡng cán bộ quản lý thì doanh nghiệp còn cần bồi dỡng cho các
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp về trình độ và tay nghề. Bằng cách tổ
chức cho công nhân viên trong Công ty tham gia các khoá học, các khoá đào tạo

nâng cao cho họ. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần phải chú trọng đến đời sống tinh
thần của họ nhằm khuyến khích họ nhiệt tình với công việc hăng hái đa ra các sáng
kiến cải tiến và gắn bó với doanh nghiệp mình. Một đội ngũ công nhân viên lành
nghề, luôn học hỏi, nỗ lực với công việc, có ý thức trách nhiệm cao cùng các điều
kiện khác nh cán bộ quản lý tốt, trang thiết bị hiện đại sẽ mang lại thành công cho
doanh nghiệp.
Vậy có rất nhiều các yếu tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp, cả nhân tố chủ quan lẫn các nhân tố khách quan. Đối với từng loại hình
doanh nghiệp lại có những ảnh hởng khác nhau, trong từng thời kỳ lại khác nhau
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
22
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Do đó khi xem xét tới vấn đề sử dụng vốn của mình doanh nghiệp cần phải xem xét
tới các yếu tố ảnh hởng một cách kỹ lỡng. Các nhân tố đó có thể đem lại thuận lợi
cho các doanh nghiệp hoặc cũng có thể đem lại những khó khăn vì thế việc tìm hiểu
kỹ những nhân tố ảnh hởng tới quá trình sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp nói riêng
tới quá trình hoạt động kinh doanh nói chung là hết sức cần thiết. Từ đó doanh
nghiệp có thể chủ động đa ra những biện pháp phù hợp để khắc phục các yếu kém
cũng nh phát huy các thế mạnh của mình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
23
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
Chơng II
Thực trạng hiệu quả sử dụng TSLĐ tại Xí nghiệp
khảo sát thiết kế xây dựng điện I.
2.1 Khái quát về Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I.
2.1.1. Lịch sử hình thành của Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I.

Xí nghiệp khảo sát xây dựng điện I trực thuộc Công ty t vấn xây dựng điện I,
là doanh nghiệp Nhà nớc, đợc thành lập theo nghị quyết số 017/ĐL/TCCB3 ngày
02/12/1981 của Bộ trởng Bộ năng lợng.
Địa chỉ: Km số 2 đờng Phùng Hng, thuộc thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây.
Số điện thoại:034.824518 Số FAX:034.826806
Tài khoản:73010035F - Ngân hàng đầu t phát triển Hà Tây
Đại diện pháp nhân doanh nghiệp: Nhâm văn Tuân.
Xí nghiệp khảo sát xây dựng địên I có t cách pháp nhân theo sự phân cấp và
uỷ quyền của Công ty T vấn xây dựng điện I, thực hiện hạch toán kinh tế phụ thuộc
trong Công ty T vấn xây dựng điện I, có con dấu riêng đợc mở tài khoản tại Ngân
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
24
Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên đề thực tập
hàng đầu t và phát triển Hà Tây và đợc đăng ký kinh doanh trong phạm vi ngành
nghề Tổng công ty Điện Lực Việt Nam cho phép.
Từ ngày 02/12/1981 đến 25/03/1991 Xí nghiệp đóng trụ sở tại Thị xã Hoà
Bình, Tỉnh Hoà Bình với tên ban đầu mới thành lập là Xí nghiệp khảo sát I. Ngành
nghề kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp lúc đó là: Khoan thăm dò, khoan phun
gia cố nền móng,thí nghiệm cơ lý đất đá,thí nghiệm,thí nghiệm hiện trờng, thí
nghiệm địa chất thuỷ văn,đo đạc địa hình; Công việc đào đắp, nạo vét và bồi đắp mặt
bằng; Đào nền, đào đắp công trình.
Ngày 26/3/1991 xí nghiệp khảo sát I chuyển từ thị xã Hoà Bình về thị xã Hà
Đông tại Km số 2 Đờng Phùng Hng thị xã Hà Đông cho đến nay.
Theo nghị định 338 CP của chính phủ, Xí nghiệp Khảo sát I đợc thành lập theo
nghị quyết số 1167NL/TCCB-LĐ ngày 24/06/1993 của Bộ Năng Lợng.
Để phù hợp với tình hình mới của đất nớc trong nền kinh tế thị trờng doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải mở rộng quy mô sản xuất. Chính vì vậy ngoài
việc khảo sát công trình thuỷ điện Xí nghiệp đợc bổ sung giấy chứng nhận kinh
doanh và giấy phép hành nghề: Xây lắp đờng dây và trạm từ 35KV trở xuống; gia

công chế tạo cốt thép.
Ngày 17/04/1999, theo Quyết định 199 EVN/ HĐBT - TCCBLĐ của hội đồng
quản trị tổng công ty điện lực Việt Nam, Xí nghiệp khảo sát I đợc đổi thành Xí
nghiệp khảo sát điện I nh hiện nay.

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp:
Xí nghiệp đã đợc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng số 26 SXD/QLXD ngày
25/04/1997 của Sở Xây dựng tỉnh Hà Tây. Ngành nghề kinh doanh chính hiện nay
của Xí nghiệp là:
SVTH: Ngô Thế Long GVHD: PGS. Trần Đăng Khâm
25

×