Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Báo cáo thực tập tại Công ty Vật tư tổng hợp Hà Anh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.28 KB, 17 trang )

Báo cáo thực tập Trn Trng Ngha
I .mở đầu
1 .Quá trình hình thành ,phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty
*.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh là một doanh nghiệp nhà nớc,trực thuộc sự
quản lý của UBND huyện Đông Anh
Công ty vật t tổng hợp Hà Anh ra đời và bắt đầu hoạt động vào năm 1956, đến
nay thời gian hoạt động của Công ty rất dài và qua nhiều chế độ quản lý của
Nhà nớc. Từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sau đó là chuyển hẳn sang cơ
chế hạch toán độc lập tự chủ và dần theo thời gian cùng với sự đi lên của Công
ty để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng. Tiền thân của Cong ty
Vật t tổng hợp Hà Anh là một trạm Vật t nông nghiệp huyện Đông Anh trực
thuộc và chịu sự quản lý của Công ty Vật t nông nghiệp Thành phố Hà Nội .
Năm 1981 đợc Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập
và đợc đổi thành Công ty ứng vật t Nông nghiệp huyện Đông Anh.Đến tháng
12 năm 1987 đợc xáp nhập 3 đơn vị khác trong huyện cùng kinh doanh vật t về
nghành nông nghiệp là :Công ty giống cây trồng Đônh Anh,Trạm bảo vệ thực
vật Đông Anh,Công ty vật t nông nghiệp đông Anh và đã đổi tên thành Công ty
vật t dịch vụ kũ thuật cây trồng huyện Đông Anh
Năm 1992 thực hiện Nghị định 388/CP ,Công ty lại đợc tiếp nhận thêm 3 đơn
vị dịch vụ khác nữa là :Công ty thu mua hàng xuất khẩu,Xí nghiệp dịch vụ lâm
nghiệp ,Trạm cá giống và dợc thành lập lại là một doanh nghiệp nhà nớc theo
Quyết định số 2849/QĐ-UB ngày 10 tháng 04 năm 1992 và Quyết định
số1503/QĐ-UB ngày 16 tháng 11 năm 1994 của UBND thành phố Hà Nội. Từ
đó tên doanh nghiệp đợc gọi là Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh,có tên giao dịch
quốc tế là HANEXIM .Hiện nay Công ty có trụ sở chính nằm trên quốc lộ số 3
tại khối 1 thị trấn Đông Anh có số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
108075 ngày 17 tháng 04 năm 1993 do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp và giấy
phép kinh doanh nhập khẩu trực tiếp số 2-05-1-071/GP do Bộ Thơng mại cấp
ngày 15 tháng 04 năm 1994.
Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã thực sự trở thành một doanh


nghiệp nhà nớc hoạt động kinh doanh có uy tín và hiệu quả
*. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty: Bắt đầu thành lập cho đến nay, Công
ty có chức năng và nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh tổng hợp các mặt
hàng vật t nông nghiệp ,hàng nông lâm sản,hàng thủ công mỹ nghệ .
Trờng i Hc Kinh T Quc Dõn
1
Báo cáo thực tập Trn Trng Ngha
Công ty xuát nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng nh phân bón, thuốc trừ sâu
phục vụ sản xuất nông nghiệp, trong đó xuất khẩu hàng nông sản, dợc liệu hàng
thủ công mỹ nghệ thiết bị phơng tiện vận tải, hàng nông lâm sản, hàng công
nghệ tiêu dùng theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của bộ Thơng mại
cấp
Công ty còn có nhiệm vụ sản xuất phân bón tổng hợp và kinh doanh khách
sạn, thể dục thể thao vui chơi giải trí
Nằm trên quốc lộ 3 ,lại có một vị trí địa lý rất thuận lợi cho Công ty trong
quan hệ giao dịch, tiếp nhận mua bán hàng hoá của các tỉnh bạn.Thêm vào đó
Công ty lại có một đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm trong quản
lý kinh doanh,có các cả hàng dịch vụ đặt tại các khu vực đông dân c, các xã sản
xuất nông nghiệp nhờ vậy Công ty đã phục vụ nhiều bạn hàng có uy tín và trách
nhiệm cao.
2 .Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trực
thuộc của Công ty
Trớc đổi mới, do đặc tính của cơ chế bao cấp cùng với hoạt động kinh doanh
còn thụ động .Công ty vẫn còn phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu,định hớng của
nhà nớc,hơn nữa Công ty vẫn chỉ là một xí nghiệp nhỏ cho nên mọi hoạt động
mua ,nhập hàng hoá đều theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa Chính Phủ Việt
Nam với các nớc XHCN theo các chỉ tiêu mà nhà nớc đã đề ra.Do vậy xuất bán
hàng mang tính chất tự cấp tự phát,phân chia theo khung giá quy định sẵn của
Bộ ,nghành quản lý chính vì thế cơ cấu quản lý của Công ty vẫn còn cha thông
thoáng.

Bớc sang cơ chế thị trờng,Công ty đã có nhiều thay đổi nhất định theo hớng
tích cực, đặc biệt sau khi đã tiếp nhận 6 đơn vị để cùng hoạt động kinh doanh.
Sau năm 1992 hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng đạt hiệu quả
cao,quy mô hoạt động năm nay cao hơn năm trớc điều đó đã khẳng định sự
đứng vững của Công ty trên thị trờng.
Do yêu cầu, nhiệm vụ và sự đòi hỏi của cơ chế thị trờng,đồng thời với chức
năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tổng hợp nên bộ máy quản lý cũng đợc
tổ chức một cách hợp lý hơn để nhằm đáp ứng đợc những thay đổi của thời kỳ
mới.thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
- 01 Giám đốc
- 01 Phó giám đốc
Trờng i Hc Kinh T Quc Dõn
2
Báo cáo thực tập Trn Trng Ngha
- 04 Trởng phòng :làm nhiệm vụ chuyên môn giúp việc Giám đốc
- 06 Cửa hàng trởng: Trực tiếp quản lý cửa hàng ở các khu vực trung tâm
và các xã lớn
- 03 đội sản xuất, xởng sản xuất bia hơi,bốc dỡ hàng hoá
- 40 điểm dịch vụ bán hàng ở các thôn, xóm, xã
- Và 336 cán bộ công nhân viên toàn công ty
Để điều hành sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức
theo mô hình chỉ đạo trực tiếp.
Ta có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty theo bảng sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
*. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Công ty thực hiện chế độ quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sở thực
hiện quyền làm chủ tập thể của cán bộ công nhân viên toàn công ty. Giám đốc
công ty là ngời đại diện pháp nhân, chịu trách nhiệm trớc pháp luật nhà nớc, cấp
trên về quản lý sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động kinh doanh của toàn

Trờng i Hc Kinh T Quc Dõn
3
Ban Giám đốc
Công ty
Phòng vật t
Phòng kinh
doanh XNK
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng tổ chức
hành chính
Các cửa hàng khu vực Các dịch vụ lẻ
Xởng, đội sản xuất,
kinh doanh.
Báo cáo thực tập Trn Trng Ngha
Công ty. Giám đốc chỉ đạo theo tầm vĩ mô, phổ biến những chủ trơng,chính
sách sát rhực có liên quan tới kinh doanh, sản xuất ở các đơn vị trực thuộc, phân
bố các nguòn hàng,lợng hàng hoá và cung cấp các dịch vụ đủlợng cho các đơn
vị ,đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng .
Dới giám đốc là một phó giám đốc trực tiếp phụ trách một cửa hàng kinh
doanh tổng hợp khu vực thị trấn Đông Anh.
- Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham, mu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ
theo dõi trả lơng công nhân viên toàn công ty, đào tạo và bồi dỡng trinh độ
nghiệp vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
Phòng có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, tiếp nhận và điều động bố trí cán bộ công
nhân viên, đề bạt cán bộ, kỹ thuật, khen thởng hay xa thải.
+ Tổ chức đời sống cán bộ công nhân viên nh nhà ở, điện nớc...
+ Tham mu cho lãnh đạo Công ty về vấn đề tiền lơng, tiền thởng, đào tạo bồi
dỡng cán bộ, nghiên cứu tổ chức mạng luới, định ra kế hoạch về cơ sở vật chất

kỹ thuật của Công ty nh: quản lý, sửa chữa kho xởng, mua sắm trang thiết bị
phục vụ văn phòng làm việc...xây dựng mục tiêu thi đua đối với các đơn vị cá
nhân.
- Phòng tài vụ
Có nhiệm vụ quản lý tài chính, vấn đề phục vụ cho kinh doanh, hoạch toán
phân tích lỗ, lãi, thực hiện nghĩa vụ ngân sách cho nhà nớc theo chế độ đối
với các hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Phòng vật t
Có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch về cung ứng vật t
- Phòng Xuất nhập khẩu
Là phòng tổng hợp, xác định nhu cầu(nhu cầu thị trờng, nhu cầu của đơn vị
trực thuộc), lập đơn hàng, đàm phán giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán ngoại
thơng và hợp đồng kinh tế với các đơn vị có nhu cầu lớn trong nớc. Đôn đốc
theo dõi hàng về, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế
trong và ngoài nớc tham gia ký kết hợp đồng,điều động hàng hoá cho các đơn vị
trực thuộc theo đơn hàng và kế hoạch
Trờng i Hc Kinh T Quc Dõn
4
Báo cáo thực tập Trn Trng Ngha
Trực tiếp mua bán vật t hàng hoá cho các đơn vị có nhu cầu trong nớc theo sự
phân công của lãnh đạo Công ty
Thực hiện các dịch vụ môi giới, bảo hành lắp ráp, hớng dẫn sử dụng cho
khách hàng
3. Những đặc điểm chủ yếu ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh nhập khẩu
của Công ty vật t tổng hợp Hà Anh
Công ty Hà Anh là Công ty thuộc Bộ Thơng mại nên số lao động của Công ty
đều do Bộ phân và điều chỉnh. Mặt khác, vì quy mô kinh doanh tơng đối rộng
nên lao động ở Công ty khá nhiều, tổng số cán bộ công nhân viên ở Công ty
tính đến hết năm 2001 là 336 ngời trong đó có 246 ngời ở khu vực thị trấn
Đông Anh, còn 90 ngời là các đơn vị trực thuộc. Bộ phận lao động trực tiếp bao

gồm 221 ngời và 115 là các cán bộ lãnh đạo thuộc các phòng ban và đơn vị
trực thuộc. Số lao động trực tiếp của Công ty là 336 ngời kể cả hợp đồng nhắn
hạn và dài hạn, do đó chất lợng khá cao vì đại học là 162 nhời, chiếm
48%.Trung cấp có 43 nhời, chiếm 13%, sơ cấp có 42 ngời, chiếm 12,5%, lao
động trực tiếp tại Công ty chủ yếu là nhân viên bán hàng cho các cửa hàng là 89
ngời, chiếm 26%. Đảng viên có 77 ngời, chiếm 23% lao động tại Công ty
Bảng 1 : Lao động tại Công ty (2003)
Đơn vị Số ngời
Trực
tiếp
Gián
tiếp
Số nam nữ
Nam Nữ
Khu vực thị trấn
Đông Anh
246 152 94 61 185
Đơn vị trực thuộc
90 69 21 26 64
Tổng
336 221 115 87 249
Hàng năm để nâng cao tay nghề và kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho
công nhân Công ty thì Công ty thờng xuyên mở lớp đào tạo và bồi dỡng. Đào
tạo nâng cấp, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên của các nghành lao động đơn
giản. Mở các lớp quản lý kinh tế, ngoại ngữ , an toàn vệ sinh và các lớp nghiệp
vụ. Bồi dỡng đào tạo về an toàn lao động trong khi làm việc.
3. 1 Đặc điểm mặt hàng và thị trờng nhập khẩu
3.1.1 .Mặt hàng nhập khẩu
Trờng i Hc Kinh T Quc Dõn
5

Báo cáo thực tập Trn Trng Ngha
Với chức năng kinh doanh chính là nhập khẩu các mặt hàng nông nghiệp để
phục vụ cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị trồng cây nông nghiệp hay các bà
con nông dân ở các xã, thôn. Hàng năm Công ty nhập khẩu từ 400 đến 650
ngàn tấn phân bón các loại, kim ngạch XNK đạt từ 20 đến 70 triệu USD.Vì vậy
hàng hoá có rất nhiều chủng loại, số lợng đa dạng, có nhiều loại hàng phân bón
rất độc hại đòi hỏi công tác bảo quản phải hợp lý trong kho xởng cuả Công ty
tránh làm hàng bị biến chất hay hỏng không thể sử dụng gây ảnh hởng tới hoạt
động kinh doanh cuả Công ty
Trong quá trinh kinh doanh định hớng chính của Công ty luôn hớng vào các
mặt hàng nông nghiệp (đạm, lân, kali...) bởi loại hàng hoá này chiếm tới 85 %
tổng doanh thu của công ty. Và để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh cũng
nh để phù hợp với xu thế biến động của nhu cầu thị trờng, chuyển hớng kinh
doanh phù hợp, tận dụng đợc những thời cơ và cơ hội kinh doanh. Từ năm 1996
đến nay công ty đã bổ sung thêm một số mặt hàng nhập khẩu do vậy mặt hàng
của công ty đã thêm phần phong phú và đa dạng, lĩnh vực kinh doanh nhập
khẩu đợc mở rộng. Những mặt hàng mở rộng cũng đã đem lại doanh thu và lợi
nhuận khá lớn cho Công ty, hỗ trợ cho mặt hàng chính thờng xuyên biến động
theo nhu cầu của thị trờng.
3.1.2 Thị trờng nhập khẩu.
Thị trờng nhập khẩu của Công ty rất phong phú và đa dạng, điều này đã tạo
điều kiện cho Công ty trong việc lựa chọn và tìm kiếm mặt hàng phù hợp với
yêu cầu của thị trờng trong nớc. Trớc đây Công ty chủ yếu nhập khẩu vào các
nguồn hàng từ Liên Xô và các nớc Đông âu, việc hoạch toán giá cả, chủng loại
mặt hàng, hàng hoá, hình thức nhập khẩu đều theo sự chỉ đạo của Nhà nớc và
Bộ thơng mại vì vậy việc nghiên cứu thị trờng nhập khẩu không đợc Công ty
chú trọng. Từ khi thị trờng truyền thống của Công ty là các nớc XHCN đứng
đầu là Liên Xô đã bị sụp đổ, nền kinh tế nớc ta lại chuyển sang nền kinh tế thị
trờng thì đồi hỏi Công ty phải tìm cho mình kênh thị trờng mới và đến nay thị
trờng chủ yếu của Công ty là ở các nớc Trung cận đông thuộc tiểu vơng quốc ả

Rập nh: QUATAR, KUWAIT, ngoài ra còn có một số nớc Châu á nh
INĐONÊXIA, ĐAI LOAN...
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để tìm
kiếm đợc một thị trờng nhập khẩu có những mặt hàng đem lại hiệu quả cao
không phải dễ dàng. Do vậy đòi hỏi Công ty cần nâng cao hơn nữa tổ chức hoạt
động nghiên cứu thị trờng nhập khẩu, thu thập thông tin về giá cả, mẫu mã của
từng loại hàng hoá trên các thị trờng khác nhau và nhu cầu của thị trờng trong
nớc.
3.1.3 Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ hàng hoá.
Trờng i Hc Kinh T Quc Dõn
6
Báo cáo thực tập Trn Trng Ngha
Thị trờng tiêu thu của Công ty khá rộng , Công ty có 18/61 đại lý bán hàng
trong cả nớc nhng chủ yếu ở trong huyện Đông Anh và một số tiêu thụ ở thị tr-
ờng lân cận trong Hà Nội (chủ yếu ngoại thành các vùng nông thôn) và ở các
tỉnh khác.
Công ty tiêu thu các mặt hàng kinh doanh thông qua bán buôn cho các đơn
vị của các thôn, xóm, xã... các đại lý, bán theo hợp đồng cho các doanh nghiệp
đặt hàng với số lợng lớn. Do đó đặc điểm về nhu cầu của từng loại khách hàng
cũng có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu Công ty ngoaì việc kinh
doanh những mặt hàng truyền thống nh URÊA, Đam lân, SA, pnân bón tổng
hợp, thuốc trừ sâu. Công ty còn kinh doanh thêm những mặt hàng khác nh hàng
tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và mở thêm cả các dịch vụ vui chơi giải trí
nhằm đáp ứng nhu cầu thi hiếu của thị trờng. Những mặt hàng Công ty nhập
khẩu chủ yếu là từ nớc ngoài trong khi đó nhu cầu về các mặt hàng này phụ
thuộc vào yêu cầu của thị trờng nội địa. Vì vậy để kinh doanh nhập khẩu đạt
hiệu quả cao, thu đợc nhiều lợi nhuận Công ty phải đầu t nghiên cứu thị trờng
tiêu thụ, nắm bắt đúng nhu cầu của thị trờng để thoả mãn một cách tốt nhất.
Mặt khác hiện nay trên thị trờng đang cạnh tranh ngày càng gay gắt có rất nhiều
loại sản phẩm khác nhau ra đời nhằm thay thế loại sản phẩm mà Công ty đang

kinh doanh thêm vào đó các hộ kinh doanh nhỏ cũng cung cấp những hàng hoá
này điều này đòi hỏi Công ty cần phải đẩy mạnh hơn nữa biệc nghiên cứu thị tr-
ờng nội địa để có thể đứng vững trên thị trờng
II. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả của
hoạt động nhập khẩu ở Công ty Vật t tổng hợp Hà Anh.
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động chủ yếu của Công ty Vật t tổng hợp Hà
Anh do đó cần đợc phân tích và xem xét thực thạng nhập khẩu của Công ty nh
thế nào là một điều hết sức quan trọng, để nhận thức và đánh gía đúng đồng thời
nhận định đợc một cách khách quan tình hình thực hiện hoạt động nhập khẩu
của Công ty. Qua đó để tìm ra đựơc các nhân tố khách quan cũng nh chủ quan
làm ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nói
chung và ảnh hởng đến nhập khẩu nói chung, từ đó tìm ra những mặt hạn chế
trong công tác nhập khẩu, đa hoạt động nhập khẩu đạt đợc kết quả cao nhất cho
Công ty
1. Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2001 đến 2003
1.1. Tình hình hoạt động chung của Công ty trong thời gian qua.
Trong khoảng thời gian từ 2001 đến 2003 mặc dù đã trải qua rất nhiều khó
khăn nhng Công ty vẫn đạt đợc những kết quả khá cao. Đó chính là lợi nhuận
thu đợc và sự đóng góp của Công ty vào ngân sách Nhà nớc.
Trờng i Hc Kinh T Quc Dõn
7

×