Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

SKKN một số biện pháp trong công tác chủ nhiệm lớp 12 (download tai tailieutuoi com)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (320.17 KB, 18 trang )

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP 12
Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại C cấp tỉnh năm học 2012-2013
Tác giả: MAI VĂN CHUNG
(Trường THPT Triệu Sơn 5)

1


Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây cùng với việc thay đổi sách giáo khoa cũ bằng sách giáo khoa mới,
việc thay đổi một số phương pháp trong dạy học là rất cần thiết.
Song song với việc đổi mới ấy, việc quản lí giáo dục học sinh cũng rất quan trọng, đặc biệt vai
trị của giáo viên chủ nhiệm (GVCN) trong cơng tác giáo dục học sinh.
Đối với học sinh lớp 12, lứa tuổi mà ở đó đặc điểm tâm sinh lí khá phát triển, trí tuệ biến đổi
cả về chất và lượng. Các em biết quan sát nhạy bén và cảm nhận tinh tế, tư duy trìu tượng ở mức
cao. Nhưng lại rất dễ thay đổi tính nết, dễ xa ngã và bị lôi kéo, lứa tuổi đang và muốn tự khẳng
định mình trước mọi người.
Để làm tốt cơng tác chủ nhiệm trước hết GVCN phải nắm rõ nhiệm vụ của GVCN trong điều
lệ trường học.
Vì GVCN có một vị trí quan trọng trong việc giáo dục ý thức đạo đức học sinh, tạo điểm nhấn
góp một phần trong phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực. Do đó GVCN
là một trong những nhân tố thúc đẩy sự hình thành nhân cách của học sinh, mang lại một phần
kết quả rèn luyện đạo đức, học tập của các em.
Học sinh lớp 12 không những cần được trau dồi tư tưởng vững vàng, có nghị lực vượt khó
trong học tập và đời sống, mà các em cịn đóng vai trò quan trọng trong chất lượng, tỷ lệ thi tốt
nghiệp trung học phổ thông (THPT) của nhà trường, tỷ lệ học sinh (HS) đỗ đại học, cao đẳng. Vì
vậy việc quản lí giáo dục các em lớp 12 khơng phải là dễ. Hơn nữa hầu hết GVCN là kiêm nhiệm
chưa qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ làm GVCN, làm việc với những kinh nghiệm sau nhiều
năm làm công tác chủ nhiệm.
Thực tiễn hiện nay ở trường THPT Triệu Sơn 5, công tác chủ nhiệm được Ban Giám hiệu chú


trọng và quan tâm, có lập riêng một tổ gọi là tổ chủ nhiệm do thầy Hồ Thanh Sơn - Phó hiệu
trưởng nhà trường phụ trách, cuối mỗi tuần đều sinh hoạt, và có thể họp đột xuất nếu cần thiết,
mục đích là cùng nhau tháo gỡ khó khăn của lớp, chia sẻ kinh nghiệm, tạo nên sự dân chủ.
Đối với HS 12 vừa phải giáo dục đạo đức, ý thức học tập, hướng nghiệp, kể cả việc chuẩn bị
hồ sơ để các em đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp…
Bản thân tôi mặc dù đã được học nghiệp vụ sư phạm khi còn là sinh viên Đại học Vinh, nhưng
từ khi ra trường đến giờ đã 11 năm chưa một lần được qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ đối với
công tác chủ nhiệm lớp.Chỉ hoạt động bằng kinh nghiệm nhiều năm làm GVCN.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và yêu cầu thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp
trong công tác chủ nhiệm lớp 12” làm sáng kiến kinh nghiệm của mình nhằm góp một phần
kinh nghiệm giúp GVCN nói chung, GVCN lớp 12 nói riêng làm tốt hơn cơng tác CN lớp của
mình.
II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng vai trò, nhiệm vụ của GVCN lớp đối với công tác giáo
dục HS để đề ra những giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức HS và góp phần
hồn thiện nhân cách HS lớp 12 ở trường THPT.
1. Đối tượng nghiên cứu.
Thực trạng và giải pháp cho vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp12 trong công tác giáo dục HS.
2


Là học sinh chủ nhiệm lớp 12 (qua các năm 2005, 2006, 2007).
2. Phạm vi nghiên cứu. Trường học, học sinh, gia đình HS, đồng nghiệp.
Đề tài “Một số biện pháp trong công tác chủ nhiệm lớp 12”
III. GỈA THIẾT KHOA HỌC
Nghị quyết TW6 khóa XI của Đảng đã xem xét, thảo luận về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và Đề án “Phát triển khoa học và
cơng nghệ phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ”.

Với tầm quan trọng đó người giáo viên phải quán triệt kịp thời những tư tưởng chỉ đạo, những
chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước về giáo dục. Trong đó vai trò của người giáo viên
phải đẩy mạnh hoạt động dạy - học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục o to.
Đề tài thành công s gúp phn giỳp hc sinh học tập cách giao tiếp, cư xử đúng mực. Tự giác
trong học tập và rèn luyện, biết giúp đỡ bạn và mọi người xung quanh, có ý thức bảo vệ môi
trường xanh, sạch, đẹp.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1) Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Thu thập những thông tin lý luận của vai trị người GVCN lớp trong cơng tác giáo dục HS 12.
Điều tra tình hình lớp, trước khi nhận lớp (hồ sơ)
2) Phương pháp điều tra.
Điều tra hồ sơ lớp 11
Trò chuyện, trao đổi với HS, với GVBM, với PHHS, bạn của các em,
Lập mẫu sơ yếu lý lịch để HS tự điền theo mẫu.
Thông qua phương pháp này GVCN nắm rõ hơn tâm lý, tính cách của từng HS, rõ về học tập của
từng em để tham mưu cho các giáo viên bộ môn (GVBM), phối hợp với phụ huynh học sinh (PHHS)
được tốt hơn.
3) Phương pháp phân tích số liệu.
Kết quả cụ thể qua 3 năm sẽ có sự thay đổi. GVCN sẽ tìm ra mặt tích cực và hạn chế để có giải
pháp phù hợp hơn.
4) Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Tham khảo những báo cáo tổng kết hàng năm của nhà trường
Tham khảo kinh nghiệm giáo viên trường bạn, trường mình
Từ kinh nghiệm của chính bản thân qua các năm làm cơng tác CN Lớp 12.

3


5) phương pháp thử nghiệm.
Đã áp dụng các giải pháp vào công tác giáo dục HS lớp 12A2 (2004-2005), 12A6 (2005-2006),

12A12 (2006-2007).
V. BỐ CỤC CỦA SÁNG KIẾN
Đề tài sáng kiến kinh nghiệm gồm 3 phần chính:
+ Phần thứ nhất: Mở đầu
+ Phần thứ hai: Nội dung nghiên cứu
+ Phần thứ ba: Kết luận, kiến nghị

Phần thứ hai:
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Những phẩm chất chủ yếu của giáo viên chủ nhiệm.
- GVCN phải chuẩn nghề nghiệp, có nhân cách toàn vẹn thể hiện qua việc nhận thức, có thái độ
và hành vi cá nhân phù hợp với chuẩn mực xã hội và phát huy truyền thống đạo đức của dân tộc
(hiếu học, tơn sư, trọng đạo)
- Có lòng nhân ái, nhất là đối với HS, người già, trẻ em, người thiệt thòi bất hạnh…
- Yêu nghề, say sưa với cơng tác giáo dục.
- Có tinh thần trách nhiệm và lịng tự trọng cao, có lương tâm nghề nghiệp vững vàng.
- Khiêm tốn, cầu tiến, tích cực tự hồn thiện khơng ngừng.
- Mẫu mực, trung thực trong cuộc sống.
2. Những năng lực sư phạm cần thiết đối với giáo viên chủ nhiệm.
- Có tầm hiểu biết rộng về văn hố chung
- Có tri thức sâu sắc, hiện đại về mơn học phụ trách ở lớp chủ nhiệm
- Có khả năng sáng tạo trong công tác giáo dục, dạy học
- Có khả năng thu thập, tích luỹ tri thức, để ngày càng nâng cao hoặc mở rộng tầm hiểu biết của
mình.
- Có khả năng kích hoạt, gây hào hứng nhằm khơi dậy sự hứng thú và động cơ học tập và rèn
luyện đạo đức ở HS.
- GVCN cần tự trang bị cho mình nhiều thủ thuật lơi cuốn đa dạng để khi cần có thể tung ra trước
HS nhằm tạo sự gần gũi, thân mật giữa Thầy và trò, giữa trị với trị.
Có sự thành thạo trong các kỹ năng sư phạm như:

- Giao tiếp sư phạm trước đám đông hay đối xử cá biệt
- Biểu lộ và kiềm chế các cảm xúc, tình cảm khi cần thiết
- Diễn đạt, trình bày các vấn đề có logic, tính truyền cảm có thuyết phục của một nhà giáo, tri
thức khoa học.
- Ứng xử các tình huống sư phạm
- Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo các hoạt động trong công tác chủ nhiệm.

4


3. Ý nghĩa của công tác chủ nhiệm lớp.
Công tác CN lớp là công tác chiến lược trong nhà trường, có ảnh hưởng trực tiếp đến q trình
giáo dục và kết quả đào tạo ở nhà trường
Công tác chủ nhiệm gây nên những ảnh hưởng lớn và lâu dài đối với HS, ảnh hưởng về mọi
mặt chứ không chỉ là về học tập hay đạo đức.
Công tác CN lớp rất cần thiết cho lứa tuổi thanh thiếu niên với những đặc điểm sinh lý, trình
độ hiểu biết và vốn sống cịn hạn chế. Cơng tác chủ nhiệm lớp sẽ đáp ứng cho nhu cầu có một
chỗ dựa tinh thần của HS để các em có thể nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ hoặc sự hướng dẫn, chỉ
bảo cần thiết kịp thời.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Thuận lợi.
Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội đã mang lại khơng ít những thuận lợi
cho cơng tác chủ nhiệm trong nhà trường. Sự quan tâm đầu tư của Đảng, nhà nước cùng với sự
hỗ trợ tích cực từ phía xã hội. Được sự quan tâm của BGH và cơng đồn nhà trường, lãnh đạo địa
phương, của đồng chí và đồng nghiệp.Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục của nhà trường ngày
một khang trang, đầy đủ, đảm bảo cho việc dạy và học. Mơ hình ít con, kinh tế ngày càng được
cải thiện đã tạo thuận lợi cho trẻ em được quan tâm và chăm sóc tốt hơn. Bên cạnh đó, sự phát
triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã hỗ trợ cho giáo viên
và phụ huynh trong việc liên lạc, trao đổi, nắm bắt nhanh những thông tin cần thiết trong phối
hợp giáo dục, đồng thời hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy của giáo viên trong những giờ lên lớp,

trong những hoạt động tập thể khiến học sinh thấy hứng thú hơn. Sự phối kết hợp giữa các tổ
chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường ngày càng trở nên chặt chẽ.
2. Khó khăn.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi kể trên, công tác chủ nhiệm lớp cịn gặp khơng ít những
khó khăn, thách thức. Trong thời đại khoa học công nghệ và kinh tế thị trường hiện nay, ngồi
những tiện ích to lớn mà nó mang đến cho nhân loại thì kèm theo đó là hàng loạt các tác động
tiêu cực đến đối tượng học sinh, xu hướng đua đòi chưng diện theo trang phục, mái tóc của các
ca sĩ, diễn viên trong phim ảnh không lành mạnh và đặc biệt là game online. Chính những vấn đề
này ảnh hưởng khơng ít đến việc học tập, việc hình thành nhân cách, đạo đức của học sinh và gây
ra rất nhiều khó khăn cho giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục đạo đức học sinh.
Nguyên nhân chủ yếu là do nhiều công nghệ kinh doanh chỉ chú ý đến lợi nhuận. Hầu hết các
điểm truy cập Internet đều trang bị những trò chơi bạo lực thu hút học sinh. Vì thế, hiện tượng
trốn tiết, giấu tiền học phí để chơi game là điều không tránh khỏi. Không những thế, hậu quả do
những tác động của những trò chơi nguy hiểm này dẫn đến các hành vi bạo lực khôn lường.
Mặt khác, nhiều gia đình do q bận rộn với cơng việc nên thời gian dành cho việc giáo dục
con cái không nhiều, gần như phó mặc cho nhà trường và xã hội, thậm chí cung cấp tiền bạc dư
thừa khơng nghĩ đến hậu quả. Nhiều phụ huynh chỉ gặp gỡ trao đổi với GVCN trong các buổi
họp phụ huynh trong một năm học. Còn chủ yếu là trao đổi qua điện thoại trong những trường
hợp cần thiết. Trẻ thiếu thốn tình cảm, thiếu sự quan tâm của gia đình, dễ bị kẻ xấu lôi cuốn sa
ngã. Một số em do được chiều chuộng và chăm sóc quá chu đáo nên nảy sinh tính ích kỉ, ương
bướng, khó bảo.

5


Hơn nữa, công tác chủ nhiệm chủ yếu là kiêm nhiệm, thực tế hiện nay chưa có một khố đào
tạo chính thức nào cho GVCN. Chính vì vậy, khơng nhiều GVCN thực sự có năng lực, làm chủ
nhiệm chủ yếu bằng kinh nghiệm của bản thân, cộng với trao đổi học hỏi trong nhà trường. Bên
cạnh đó, số tiết dành cho GVCN cịn q ít, chỉ 4 tiết trên tuần, chưa tương xứng công sức giáo
viên đầu tư vào công tác chủ nhiệm, dẫn đến nhiều giáo viên chưa hăng say với cơng tác chủ

nhiệm. Nội dung chương trình giảng dạy còn nặng về kiến thức thuần tuý, số tiết giành cho giáo
dục công dân, giáo dục đạo đức học sinh cịn q ít, trong khi xã hội ngày càng phát triển. Hơn
nữa ở lứa tuổi này, tâm sinh lí của các em đang phát triển mạnh, các em ngày càng có nhiều nhu
cầu hiểu biết, tìm tịi, bắt chước, thích giao lưu, đua địi, thích sự khẳng định mình... trong khi
kiến thức về xã hội, gia đình, sự hiểu biết về pháp luật còn hạn chế, nên chiều hướng học sinh hư,
lười học, hiện tượng bỏ giờ, trốn tiết, vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức ngày càng nhiều.
Đó là khó khăn về mặt khách quan gây cản trở cho những người làm công tác chủ nhiệm lớp.
Tuy nhiên, cũng phải nhìn nhận những thiếu sót về phía đội ngũ giáo viên chủ nhiệm. Một bộ
phận giáo viên chưa thật nhiệt tình, một phần do cơng việc giảng dạy chiếm nhiều thời gian, hiệu
quả công tác chủ nhiệm ít nhiều bị ảnh hưởng. Một thiếu sót khác là nhiều giáo viên chủ nhiệm
tiến hành công việc khá cảm tính, chưa có phương pháp chủ nhiệm sáng tạo thích hợp. Có người
quá nghiêm khắc, có người quá dễ dãi. Người nghiêm khắc gị ép học sinh theo khn khổ một
cách máy móc. Và như thế, về mặt tâm lí, cả giáo viên và học sinh đều như bị áp lực. Người dễ
dãi thì lại bng lỏng cơng tác quản lí, thiếu quan tâm sâu sát. Thực tế, nhiều khi giữa thầy cô
chủ nhiệm và học sinh không phải bao giờ cũng tìm được tiếng nói chung.
Để khắc phục những khó khăn trên trong cơng tác chủ nhiệm khơng phải là điều dễ dàng và
đơn giản. Tuy nhiên, tôi xin được đưa ra một số giải pháp để các đồng nghiệp cùng chia sẻ.
III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN (kinh nghiệm cụ thể)
1. Tìm hiểu học sinh khi tiếp nhận lớp.
Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm HS trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức việc giáo
dục sát với HS nhằm thúc đẩy sự tiến bộ chung của cả lớp và của từng HS .
a) Vì sao phải tìm hiểu HS lớp 11 trước khi vào 12.
HS là đối tượng giáo dục của GVCN, có hiểu được đối tượng thì mới có thể hồn thành nhiệm
vụ giáo dục
Tìm hiểu HS về mọi mặt để có những thơng tin cần thiết làm cơ sở thực tiễn để phân loại
HS,đề ra kế hoạch giáo dục và sử dụng các biện pháp tác động thích hợp.
b) Nội dung tìm hiểu ở HS lớp 12.
Đặc điểm của HS về sức khoẻ lớp (12A2 có em Thương bị bệnh tim khơng thể tham gia môn
thể dục GVCN báo cáo với BGH để miễn mơn thể dục).
Về trình độ nhận thức học lực năm lớp 11 để tham mưu với GVBM giúp đỡ các em Đặc biệt

(Lê Bá Luật; Lê Minh Sơn 12A2 năm học 2004-2005…) Sắp xếp HS giúp đỡ nhau đôi bạn cùng
tiến (em Nhất Giúp em Luật, Nhật Giúp Sơn… những đôi bạn này không nhất thiết phải ngồi bên
nhau) việc này mang lại hiệu quả .
Tìm hiểu HS có năng lực (ban cán sự lớp Huệ, Chinh, Mến... Năng khiếu (Chương thể thao,
Nhất vẽ năm 2004-2005, Họp, Giới, Mến hát hay mọi phong trào ca hát ở trường em rất tích cực
tham. Đây cũng là một trong những yếu tố để các em đự định tương lai.
Tìm hiểu về hồn cảnh và quan hệ của HS với gia đình, và ai là người có ảnh hưởng lớn đến
các em. GVCN có thể biết chia sẻ, giúp đỡ HS vượt qua hoàn cảnh, và cũng để biết liên hệ với ai

6


để việc phối hợp giáo dục có hiệu quả (em Đỗ Hữu Long năm học 2005-2006 Bố, Mẹ đi làm ăn ở
trong miền Nam thì phải liên hệ với anh và chú ruột, Em Đặng Thị Trà năm học 2006-2007 bố,
mẹ li thân liên hệ với chị gái của em…
Quan hệ của HS với bạn bè trong và ngoài lớp (ở trong lớp Em Hà với em Mến 12A2 có Tình
cảm với nhau, em Long với em Hiền 12A6...) để giáo dục các em có một tình cảm trong sáng
lành mạnh không ảnh hưởng đến kết quả học tập. HS có thái độ hồ đồng hay cơ lập, khép kín,
được bạn bè yêu mến hay thờ ơ, tách biệt nguyên nhân của những thái độ đó. Tìm hiểu các quan
hệ xã hội ở ngoài lớp, ngoài trường của HS để có cách tác động cần thiết cho sự phát triển của
HS(em Luật, Hiếu, Thương, Tiến, Vĩnh, Võ lớp 11 thường hay vào lớp trễ tiết 1 do hay la cà
ngoài các qn với những bạn khơng cịn đi học...)
HS 12 là độ tuổi có nhiều biến động trong tâm tư, tình cảm, những vướng mắc từ các mối quan
hệ giao lưu, từ sự phát triển cơ thể, từ các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, sự định hướng nghề
nghiệp trong tương lai... có thể tạo ra những khó khăn lớn về mặt tâm lý cho các em.
c) Cách tìm hiểu HS 12.
Bước1: Điều tra HS qua lý lịch tự khai theo mẫu
GVCN sẽ thu thập được nhiều thông tin về HS. GVCN cần xây dựng nội dung bản lí lịch với
những nội dung thích hợp với HS 12 như sau:
Nội dung lý lịch HS 12 bao gồm:

Họ và tên HS……………………………Nam/ nữ…..
Ngày tháng năm sinh : Ngày ... tháng ... năm
Nơi sinh…………………………………Dân tộc…
Nơi ở hiện nay…….thơn….xóm…….xã……huyện……..tỉnh
Hộ khẩu thường trú ở đâu……………………………………
Số chứng minh nhân dân……………….ngày cấp……….tỉnh……
Đã vào đoàn…………chưa vào đoàn………. ở đâu …….năm….
Bằng tốt nghiệp THCS lấy chưa ….........
Có chứng chỉ nghề …………….. xếp loại ……
Con thương binh hạng mấy…….Con liệt sĩ……con mồ cơi….…
Gia đình có là hộ nghèo …………, cận nghèo ……………
Họ tên cha…………………năm sinh………nghề nghiệp……….
Họ tên mẹ…………………..Năm sinh………nghề nghiệp………
Họ tên người giám hộ…………………………nghề nghiệp……….
Gia đình có mấy anh chị em……………………………
Họ tên anh, chị , em hiện đang học tại trường THPT Triệu Sơn 5
Họ và tên ……………………lớp……………..
Ước mơ tương lai làm gì, học trường gì………., ngành nào………
Số điện thoại liên hệ…………………………………
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, học bạ
Đối với học sinh 12 việc kiểm tra ban đầu cần kỹ để kịp thời bổ sung những thiếu sót trong hồ
sơ như :
- Số lượng Hồ sơ ……….…thiếu ………..đủ………… lý do………
- Số lượng học bạ ……….…thiếu ………..đủ………… lý do………
- Đối với hồ sơ gồm :
Đơn vào lớp 10 đủ……………. Thiếu ( Tên HS thiếu)……………………

7



Giấy khai sinh bản sao…………, bản chính …………., hay chỉ là bản phô tô công chứng
………….( tên HS…………………)
- Học bạ: Trang đầu kiểm tra có khớp với với giấy khai sinh khơng; kiểm tra các trang điểm
GVBM vào điểm, kí tên và đóng dấu vào chỗ sửa điểm, việc sửa điểm đó có đúng qui định
khơng, chú ý những HS thi lại lên lớp, ở lại lớp việc vào điểm thi lại, xếp loại học lực, hạnh kiểm
của HS năm lớp 11. GVCN ghi cụ thể tên, môn, GVBM, GVCN cịn thiếu sót chưa hồn thành
nội dung đúng qui định của học bạ để nhắc nhở GVCN năm trước chưa hoàn thành hồ sơ, với
GVCN chưa đúng cách sửa cho đúng.
Thông qua học bạ GVCN sẽ nắm bắt được năng lực học tập, việc rèn luyện đạo đức của HS lớp
mình. Nội dung này chỉ là căn cứ tham khảo chứ khơng phải là những căn cứ chính để đánh giá
HS. Mà thơng qua đó GVCN tìm cách giúp đỡ các em phát huy năng lực và tiến bộ, phát triển từ
mức độ đang có, khơng nên tạo những định kiến gây bất lợi cho cơng tác CN của mình và cho sự
tiến bộ của HS.
Bước 3: Thu bằng tốt nghiệp THCS
Chậm nhất là cuối tháng 01 để có sai sót khơng khớp với khai sinh: như nơi sinh, ngày sinh năm
sinh. Để HS kịp thời đi chỉnh sửa.
Ví dụ: Lớp 12A2 năm học 2004-2005 có em Hà trong hồ sơ khơng có giấy vào 10 (em chuyển
từ Triệu Sơn 2 về), 12A6 năm học 2005-2006 có em Thiều Hạnh sinh ở Bình Phước giấy khai
sinh ở Thanh Hóa nếu GVCN khơng kiểm tra sớm thì việc em cần có thời gian gửi về quê làm lại
sẽ khó khăn.
Bước 4: Quan sát có chủ định và ngẫu nhiên cuộc sống và hoạt động thực của HS trong quá trình
học tập, rèn luyện ở lớp học, cộng đồng và ngoài trường.
2. Ổn định tổ chức lớp học.
a) Lựa chọn ban cán sự lớp.
* Cơ sở lựa chọn
- Căn cứ vào hồ sơ học bạ (chú ý: hạnh kiểm, học lực)
- Căn cứ hiệu quả năng lực, năng khiếu công tác nhiệm vụ ban cán sự năm lớp 11.
- Căn cứ tham khảo ý kiến GVCN năm lớp 11.
- GVCN chỉ định ban cán sự lâm thời, cho lớp tiến hành đại hơi.
- Căn cứ sự tín nhiệm của tập thể lớp thông qua bầu dân chủ qua đại hội lớp , đại hội chi đồn

lớp.
* Phân cơng nhiệm vụ cho ban cán sự lớp
Bước 1: Thành lập sơ đồ cơ cấu ban cán sự lớp Lớp 12A2 (2004-2005)
LỚP TRƯỞNG
( Huệ )

LỚP PHĨ
(Chinh)

CHỨC DANH
KHÁC

BÍ THƯ
(Mến)

8
LP
Học

LP
Lao

LP
Văn

Phó


Uỷ
viên:


Thủ
quỹ:

Giữ
sổ đầu

Thư
ký:


Tổ 1:

Tổ 2:

Tổ 3:

Tổ 4:

(Cường)

(Hòa)

(Loan)

Sao
đỏ

(Nam)


(Hương)

Bước2: Giao nhiệm vụ cụ thể
Lớp trưởng: quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động của lớp dưới sự chỉ đạo của GVCN, chủ
trì các cuộc họp lớp, sinh hoạt lớp cuối tuần, báo cáo mọi hoạt động trực tiếp với GVCN.
Lớp phó học tập: lên danh sách SH học tốt nhất cho từng bộ môn phân công phụ trách giúp đỡ
bạn học yếu hơn, phải là HS học tốt, báo cáo việc học tập của HS trong lớp với GVCN, duy trì
sinh hoạt 10 phút đầu giờ.
Lớp phó lao động: đơn đốc việc làm vệ sinh lao động của lớp, khi lớp trực tuần,chào cờ, mang
ghế ra sân trường tiết chào cờ, các ngày lễ.
Lớp phó phụ trách văn thể mỹ : phụ trách văn nghệ, giải trí, các phong trào thi đua bề nổi của
lớp.
Thủ quỹ: thu, giữ quỹ của lớp ( chi các hoạt động của lớp: thăm hỏi, phấn viết, khen thưởng…)
Thư ký: ghi chép các biên bản họp lớp, biên bản sinh hoạt Đoàn.
HS giữ sổ đầu bài, quản lý, giữ gìn sổ đầu bài buổỉ sáng, buổi chiều, ghi đầy đủ các mục theo
quy định trong sổ đầu bài.
Bốn tổ trưởng theo dõi mọi hoạt động của tổ mình và tổng kết lại cho lớp trưởng ngày thứ sáu.
Bí thư: nắm bắt tiếp thu những thông báo, chỉ thị của đồn trường kịp thời triển khai cho chi
đồn mình thực hiện đầy đủ.
Bước 3: GVCN lập sổ theo dõi và giao lại cho từng bộ phận
Đặc trưng tâm lý HS 12 thể hiện rõ nhu cầu tự khẳng định mình, mong muốn có một chỗ đứng
trong tập thể. GVCN chia nhỏ tạo nên một số chức danh để qua đó HS được góp sức mình trong
cơng việc chung.
b) Lập sơ đồ lớp học.
Căn cứ vào học lực của HS, chia đều số HS trung bình và yếu cho mỗi tổ và xen kẽ nhau.
Căn cứ vào tình trạng sức khoẻ, mắt hoặc cao thấp để xếp ngồi trước, ngồi sau.
Căn cứ vào nhiệm vụ của ban cán sự lớp, cán sự lớp phải có mặt rải khắp các tổ và ở vị trí dễ
kiểm sốt các thành viên của lớp.
Các HS hiếu động xếp ở những vị trí tập trung tầm nhìn của giáo viên( Bàn đầu, đầu bàn, đầu
dãy)

Khi lập bảng sơ đồ cần chú ý: Trong sơ đồ khơng chỉ nêu tên HS theo vị trí chỗ ngồi cịn ghi kí
hiệu cho chức năng, nhiệm vụ HS được giao.VD: lớp trưởng (LT)..
9


3. Lập kế hoạch chủ nhiệm.
a. Kế hoạch năm.
Căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ năm học của trường THPT Triệu Sơn 5
Căn cứ đặc điểm tình hình của lớp 12 (thuận lợi, khó khăn)
Căn cứ vào chủ đề các đợt thi đua của trường, đồn
Căn cứ các nhiệm vụ cơng tác chủ nhiệm
Giúp giáo viên chủ nhiệm triển khai đúng hướng, đúng phạm vi trách nhiệm của mình khi lập kế
hoạch
b. Kế hoạch hoạt động từng tuần, tháng.
Sau khi xây dựng kế hoạch hoạt động năm học. GVCN dựa vào đó để xây dựng kế hoạch từng
tuần, tháng cần nêu rõ những cơng việc hoạt động trong tuần.Có đối tượng tham gia, biện pháp
thực hiện, kết quả đạt được.
Nhận xét, rút kinh nghiệm.
Ví dụ: kế hoạch tháng
Tuần theo
PPCT

Nội dung hoạt
động

Biện pháp
thực hiện

Kết quả


Nhận xét, rút kinh
nghiệm

Kế hoạch tuần
Nôi dung hoạt động

Đối tượng
tham gia

Biện pháp
thực hiện

Kết quả

Nhậ n xét,
rút kinh
nghiệm

4. Phối hợp thống nhất biện pháp giáo dục học sinh với các giáo viên bộ mơn và cán bộ
đồn, với gia đình HS, với BGH.
a) Phối hợp với BGH.
GVCN lấy chủ trương hoạt động của nhà trường do BGH cung cấp để lên kế hoạch hoạt động
lớp mình, chịu trách nhiệm truyền đạt cho PHHS và HS về chủ trương của trường, sở…
Báo cáo thường xuyên với BGH về tình hình của lớp theo định kì, hoặc đột xuất khi có vấn đề
cần giải quyết.
b) Với các giáo viên bộ môn.
Thống nhất kế hoạch và chương trình giáo dục chung đối với cả lớp
Thống nhất hình thức và biện pháp tác động đối với HS, HS bỏ tiết, nghỉ phụ đạo khơng phép
nhiều lần, Điều hồ những biện pháp tác động giữa các giáo viên với HS.
Phản ánh, trao đổi kịp thời những mong muốn của HS đến GVBM, ngược lại GVCN cung cấp

danh sách HS yếu mơn học nào đó ở lớp 11.
c) Với cán bộ đoàn.
Giúp cán bộ đoàn phát hiện những thanh niên ưu tú để giới thiệu kết nạp.
Giúp cán bộ đồn đơn đốc nề nếp và các khoản quỹ, các hoạt động đoàn.
Phối hợp với đoàn trường xử lý HS vi phạm nội qui nhà trường.

10


d) Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS.
Qui mơ: một năm 3 lần tiến hành họp Hội cha mẹ học sinh ( HCMHS ) theo kế hoạch của
HCMHS và của nhà trường, thường xuyên phối hợp với ban chấp hành chi hội CMHS của lớp
chủ nhiệm, liên hệ, trao đổi phối hợp và thống nhất với những Phụ huynh học sinh có con hay vi
phạm.
GVCN phải có chương trình họp cụ thể, dựa trên kế hoạch của trường, vận dụng vào lớp đang
chủ nhiệm.
Thông qua hội CMHS phổ biến các chủ trương, đường lối giáo dục chung. Vận động cha mẹ
tạo điều kiện, phương tiện, thời gian để các em học tập.
Nhắc nhở cha mẹ theo dõi sự phát triển của con em, hiểu con, thống nhất với nhà trường về
mục đích, nội dung, phương pháp giáo dục.
Thường xuyên liên hệ với gia đình những HS chậm tiến, có vấn đề để đưa ra biện pháp giáo
dục thích hợp.
Tuyên truyền việc đóng các khoản theo qui định.
Ví dụ:
Lần I vào tuần hai (tháng 8 hoặc tháng 9) mỗi năm học
GVCN lập chương trình, phơ tơ phát cho CMHS
- Điểm danh CMHS (thu lại giấy mời)
- Nêu tình hình chung của tồn trường
- Nêu những thuận lợi, khó khăn của lớp CN
- Nêu những hạn chế gặp phải ở những năm học trước

Ví dụ: việc học sinh bỏ tiết, vào trễ. Những thiếu sót về hồ sơ, tình trạng HS cha mẹ cho tiền
đóng học các em khơng đóng, một số biểu hiện HS đã có bạn khác giới…
Nêu các khoản thu theo qui định,các khoản khác ( chú Ý GVCN nên ghi chú số tiền ngay trong
giấy mời )nó giúp giáo viên thuận lợi hơn cho việc thu tiền.
Trình bày phương hướng hoạt động của lớp ở HKI ( nề nếp, trang phục, thực hiện nội qui,
những khen thưởng và kỷ luật, chỉ tiêu phấn đấu của lớp, thời gian nộp bằng, nộp ảnh, nộp chứng
minh nhân dân và hộ khẩu…
Lên danh sách cho cha mẹ HS tự đăng ký cho con em mình học phụ đạo các mơn thi tốt
nghiệp, thoả thuận tiền thù lao trả giáo viên đứng lớp có biên bản kèm theo.
Ví dụ: Mẫu đăng kí học phụ đạo:
STT

Họ tên HS

Họ tên cha mẹ

Số điện
thoại liên hệ

Ghi tên
môn học

Ký xác
nhận

Đề nghị CMHS ghi số điện thoại của mình để GVCN tiện liên hệ. Lấy ý kiến đóng góp của
CMHS về bản phương hướng,giới thiệu và bầu ban đại diện CMHS của lớp bao gồm 03 phụ
huynh có tinh thần trách nhiệm cao, sẵn sàng giúp đỡ, nhiệt tình, có khả năng với chức năng
được bầu.
Lần II vào tháng 1

Nội dung trọng tâm là báo cáo tình hình rèn luyện đạo đức, kết quả tạm thời giữa kì I cụ thể
từng em để CMHS có hướng cùng nhà trường phối hợp giáo dục HS. Định hướng cho nửa học
kì tiếp theo.Thơng báo đóng góp các khoản thu.
Nội dung báo cáo kết quả rèn luyện cả học kì. Phương hướng cho học kì II.

11


Lần III vào trung tuần tháng 4
Báo cáo tình hình rèn luyện của HS giữa HKII. Thông báo môn thi TN, đề ra giải pháp cho kì
thi TN.
Kết quả là phiên họp nào cũng được sự nhất trí đồng tình của 100% phụ huynh.
5. Giáo dục HS thông qua tiết sinh hoạt cuối tuần (SHTT).
Bước 1: GVCN giao cho Lớp trưởng chủ trì buổi sinh hoạt
Bắt đầu bằng bài hát tập thể do văn thể mỹ xướng ca, sau đó phát động phong trào giúp bạn
khó khăn trong lớp (học tập tính tiết kiệm của Chủ Tịch Hồ chí Minh) kể mẩu chuyện về Bác Hồ,
rút ra bài học cho lớp.
Các tổ trưởng chia bảng làm 4 ô tương ứng với mỗi tổ một ơ ghi tóm tắt kết quả rèn luyện nề
nếp, học tập của các thành viên trong tổ, tổ khác nhận xét.
Lớp trưởng, lớp phó lần lượt nhận xét chung.
Bí thư sơ kết hoạt động đồn thể của lớp và thơng báo phát động của đồn trường
Xếp loại tổ, khen tổ làm tốt và phạt lao động tổ vi phạm nhiều nhất, theo nghị quyết đầu năm.
Bước 2: Lấy ý kiến, nguyện vọng của HS (biểu quyết)
Bước 3:
GVCN thông qua sổ đầu bài, các GVBM, kết quả theo dõi của cán sự lớp, nhận xét đánh giá
ưu điểm, hạn chế của từng HS, khen những em làm tốt và nghiêm khắc với HS vi phạm. Định
hướng tuần tiếp theo. Đồng thời luôn nhắc nhở và động viên các em tạo động lực giúp cả lớp cố
gắng hơn ở những tuần tiếp theo.
GVCN phải thực sự gắn bó, quan tâm tới lớp tìm nguyên nhân HS vi phạm để xử lí hợp tình,
hợp lí. Mục đích cuối cùng là để các em tự giác nhận thức và hình thành nhân cách ngày một

hồn thiện hơn.
Bước 4:
Thư kí lớp sẽ lên đọc biên bản sinh hoạt lớp chủ nhiệm. Qua tiết sinh hoạt chủ nhiệm, các em
sẽ tự tin giám nói, giám nhận khuyết điểm và có chiều hướng mong muốn được sửa sai.
6. Biện pháp thực hiện nhằm giáo dục HS đặc biệt, tránh tình trạng HS bỏ học
a)Thực trạng
Hầu như trường nào, lớp nào cũng đều có HS chưa ngoan ( là những HS hay bỏ tiết, nghỉ học
không phép, vi phạm nội quy nhà trường hoặc có hồn cảnh đặc biệt). Thực ra những học sinh
chưa ngoan thường gây khơng ít khó khăn cho GVCN, ảnh hưởng lớn đến kết quả thi đua của
lớp, nhiều khi khiến cho GVCN cảm thấy mệt mỏi thậm chí bng xi vì nói hồi mà các em
khơng chuyển biến, càng phạt, càng lỳ,chống đối ngầm.
Lớp 12A12 năm 2006-2007 là năm có nhiều HS chưa ngoan, học yếu ham chơi, bỏ học, bỏ tiết:
Đình Chinh, Đức Hồng, Hữu Thọ, Nguyễn Thủy, Trần Thương, Bá Tiến, Viết Toàn,Thanh Tùng,
Văn Vĩnh, Huy Võ, Văn Vương, Văn Xuân.
b. Tìm hiểu nguyên nhân

12


Không phải tự nhiên bản chất sinh ra của các em có những hành vi, hành động thiếu đi tính
văn hoá, thiếu đi cái chuẩn mực của đạo đức, hay có những hành động chưa đúng,lời nói chưa
đẹp.
Là một GVCN tơi cố tìm ra những ngun nhân, bởi đơi khi sự cá biệt đó lại do cha mẹ các em
tạo nên, Cha mẹ khơng hồ thuận, chia tay, cha mẹ không quan tâm, chỉ biết cấp tiền bạc cho con
ăn học nhưng lại không biết các em sử dụng đồng tiền có đúng mục đích khơng. Đó là kết quả
của các vết thương tâm lí và sự vơ tình của người lớn chúng ta đã deo vào suy nghĩ lệch lạc dẫn
đến các em mang theo nó đến trường,lớp.
Khi GVCN mời phụ huynh đến để thơng báo về tình trạng HS với mong muốn gia đình kết
hợp cùng nhà trường để giáo dục HS cho các em tốt hơn, có phụ huynh thì tiếp thu, có phụ huynh
bực tức đánh con trước mặt giáo viên và đưa con về, điều đó cho thấy chính phụ huynh đã bất lực

với con mình. Vì thế chính các em là nạn nhân của cách giáo dục của gia đình.
Có những trường hợp các em bị xa ngã khi không cưỡng lại được những ham muốn, cám dỗ
của môi trường xã hội. Đôi khi các em có bạn khác giới nếu khơng được giáo dục đúng thì cũng
dễ xa đà để lại hậu quả không tốt.
c) Giải pháp
Đối với HS chưa đạt yêu cầu, chưa ngoan tơi tìm hiểu ngun nhân, đặt ra câu hỏi cho mình. Vì
sao HS lại hành động như vậy? Gần gủi các em nhiều hơn, phải biết lắng nghe, thấu hiểu điều các
em nói.
Thuyết phục bằng lời nói rõ ràng, dứt khốt, có lý, bằng tình cảm và ngun tắc tác động lên
nhận thức và tình cảm của HS như. giành thời gian trị chuyện nói về học tập, về cuộc sống, nêu
gương ( bản thân tôi phải là tấm gương để các em noi theo như qui định về đồng phục lời nói
phải đi đơi với việc làm và phải đối xử thật công bằng với mọi HS), thậm chí tới tận nhà tìm hiểu
ngun nhân.
Đưa các em vào hoạt động tập thể trong và ngoài trường với những nhiệm vụ cụ thể.
Khuyến khích khen chê đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng lúc, đúng chỗ, tế nhị và có hiệu
quả.
Kiên trì quan tâm, tạo sự tin tưởng của HS tất yếu các em cởi mở, nói những tâm sự, trăn trở
của mình cho GVCN biết, từ đó tơi sẽ nhận định được vì sao em đó có những hành động như vậy
để có biện pháp giáo dục hợp lý.
Mỗi HS đều có đặc điểm về tâm sinh lý,về mức độ nhận thức,về vốn sống, cung cách cư xử
với mọi người xung quanh. Vì thế khi giáo dục những HS chưa chuẩn mực khơng nên q máy
móc, rập khn một cách hình thức làm vậy sẽ khơng bền vững trong giáo dục đạo đức của HS.
V. HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG Q TRÌNH LÀM CƠNG TÁC
CHỦ NHIỆM 12 Ở TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5
Sau khi thực hiện những biện pháp áp dụng thực tiễn lên các lớp12A2, 12A6, 12A12 đã đem lại
những kết quả như sau:
1. Kết quả của việc tìm hiểu HS.
Việc tìm hiểu lí lịch, hồ sơ, học bạ HS đã giúp GVCN và HS hiểu về nhau hơn, GVCN dễ
dàng hơn trong lập kế hoạch, trong lập ban cán sự lớp và lập sơ đồ lớp học, có thể tham mưu với
GVBM, với đoàn thể về học lực hay ý thức tự giác của HS.

13


Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng với các chức danh khác nhau cho ban cán sự lớp, có hiệu quả
trong việc quản lý nề nếp,tạo khả năng nói trước đám đơng, tự tin, giám nói, chịu trách nhiệm với
việc được giao, và tự khẳng định mình trước tập thể.
Việc kiểm tra hồ sơ học bạ sớm, thu bằng, chứng minh, hộ khẩu, ảnh 3x4 và 4x6 sớm, giúp tôi
sớm hoàn thiện hồ sơ 12, kết quả 100% HS hồ sơ đủ điều kiện thi TNTHPT).
Việc lập sơ đồ lớp học, GVBM dễ quản lí, HS có thể giúp đỡ nhau học tốt hơn, như em Nhất
giúp em Luật, em Nhật giúp em Sơn tiến bộ hơn…
Việc lập kế hoạch cụ thể giúp tơi làm việc đúng hướng, có mục đích.
2. Kết quả của việc phối hợp giữa nhà trường, đoàn thể, GVCN với CMHS.

Việc phối hợp chặt chẽ với CMHS qua các kì họp, qua điện thoại, qua trao đổi trực tiếp, việc
phối hợp với đoàn thể, GVBM, BGH, có hiệu quả trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh yếu
kém, HS chưa ngoan, loại bỏ được nguy cơ bỏ học giữa chừng ( Trường hợp em Hà 12A2 nhiều
lần không muốn học nữa do cha mẹ cho tiền đóng học tiêu mất, nói với cha mẹ là khơng đủ điều
kiện thi, em Hồng, Quyết, Thương, Tiến Tồn… 12A12 vì quá nghịch, bỏ học đi với bạn bè bên
ngoài cũng định nghỉ, các em này hầu như tưởng là nghỉ hẳn. Tơi đã cảm hố được các em tiến
bộ hơn và không bỏ học giữa chừng và đều TNTHPT.
Bảng tỷ lệ HS đi học của lớp 12A2, lớp 12A6, lớp 12A12 giai đoạn 2004 -2007 (đơn vị %).

Tỷ lệ HS đi học

12A2
(2004 - 2005)
100

12A6
(2005 - 2006)

100

12A12
(2006 - 2007)
100

Kết quả sĩ số lớp 12A2: 55/55, lớp 12A6 57/57,lớp12A12: 52/52 khơng có HS nào bỏ học.
Việc tun truyền ý nghĩa của chứng chỉ nghề trong kết quả THPT lớp 12A2 55/55 sang đến
năm 12A6 là 57/57, 12A12 là 52/52.
HS học phụ đạo đạt đăng kí 100%, học đầy đủ 100%.
Thu các khoản theo qui định luôn là lớp đứng nhất nhì trong thu q đảm bảo 100%, khi lớp ra
trường tặng lại một cặp ghế đá.
Bảng tỷ lệ HS có chứng chỉ nghề, học phụ đạo, đóng góp của lớp 12A2, lớp 12A6, lớp
12A12 giai đoạn 2004 -2007 ( đơn vị %)

Tỷ lệ HS có chứng
chỉ nghề
Tỷ lệ HS tham gia
học phụ đạo
Tỷ lệ đóng góp

12A2
(2004-2005)
100%

12A6
(2005- 2006)
100%

12A12

(2006-2007)
100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

3. Một số kết quả về hạnh kiểm, học lực.

14


Bảng: Kết quả tỷ lệ hạnh kiểm của lớp 12A2, 12A6, 12A12
giai đoạn 2004–2007
Lớp, năm học

Tốt

Khá

TB


yếu

12A2 (2004 -2005)

SL
41

%
74,5

SL
14

%
25,5

SL
0

%
0

SL
0

%
0

12A6 (2005 -2006)


48

84,2

09

15,8

0

0

0

0

12A12 (2006 -2007)

46

88,5

06

11,5

0

0


0

0

Qua bảng số liệu trên cho thấy số học sinh có hạnh kiểm tốt năm sau cao hơn năm trước, năm
học 2005-2006 hơn năm 2004 - 2005 là 9,7%, năm học 2006-2007 tăng so với năm học 20052006 là 4,3%. Số HS có hạnh kiểm và TB giảm, cho thấy phương pháp rèn ruyện HS có hiệu quả
qua các năm.
Bảng : Kết quả tỷ lệ xếp loại học lực của lớp 12A2, 12A6, 12A12
giai đoạn 2004-2007(đơn vị %)
Lớp, năm học

Giỏi

Khá

TB

yếu

SL

%

SL

%

SL

%


SL

%

12A2 (2004 - 2005)

0

0

06

10,9

49

89,1

0

0

12A6 (2005 - 2006)

0

0

12


21,1

45

78,9

0

0

12A12 (2006 - 2007)

0

0

15

28,8

37

71,1

0

0

Do là lớp có mặt bằng chủ yếu là HS yếu, cho nên khơng có HS giỏi. Số lượng HS có học lực

khá tăng. Năm học 2005 - 2006 tăng 10,2% so với năm học 2004- 2005, năm học 2006-2007 tăng
7,7% so với năm học 2005-2006.
Bảng: Kết quả tỷ lệ HS TN THPT, đỗ Đại học, Cao đẳng, THCN của lớp 12A2, 12A6,
12A12 giai đoạn 2004–2007 (đơn vị %)
Lớp, năm học
12A2 (2004 - 2005)
12A6 (2005 - 2006)
12A12(2006 - 2007)

Tốt nghiệp
THPT
100%
100%
98,1%

Đại học quốc gia
5
8
5

15

Cao đẳng, trung
cấp
12
18
23


Số lượng học sinh thi đậu vào các trường ĐH - CĐ tăng qua các năm (như bảng tổng hợp trên).

Trong đó có nhiều học sinh đỗ vào các trường ĐH danh tiếng trong cả nước, như: Năm 20042005 có em Lê Đình Nhất đỗ Đại học cơng nghiệp, năm 2005-2006 có em Đỗ Hữu Long đỗ Đại
học An ninh.
Có được kết quả này là sự kết hợp mối quan tâm đồng lòng hiệp sức của GVCN, BGH, GVBM
và cả sự nỗ lực phấn đấu tiến bộ của HS, sự quan tâm của cha mẹ HS.

Phần thứ ba:
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
Cơng tác chủ nhiệm rất phức tạp, khó khăn, địi hỏi nơi GVCN phải bỏ nhiều cơng sức và thời
gian. Để làm tốt vai trị của mình GVCN cần biết đặt tình thương, trách nhiệm để giải quyết các
tình huống của lớp phụ trách trên cơ sở nề nếp, kỷ cương của nhà trường, biết phối hợp chặt chẽ
giữa ba môi trường: gia đinh,nhà trường và xã hội. Như vậy trong việc tổ chức giáo dục học sinh,
hoạt động giáo viên chủ nhiệm rất đặc thù và đầy sáng tạo vì phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như:
- Độ tuổi, mức độ trưởng thành của HS
- Hoạt động của ban cán sự lớp
- Phong cách làm việc của các giáo viên bộ môn
- Điều kiện cụ thể của trường,lớp,gia đình HS,các tổ chức xã hội có liên quan.
Do vậy khơng thể có một khn mẫu nhất định cho hoạt động của GVCN, công tác chủ nhiệm
là một bộ phận quan trọng trong nhà trường. Đòi hỏi GVCN hết sức sáng tạo có một tinh thần
trách nhiệm cao mới gánh vác được nhiệm vụ này.
II. KIẾN NGHỊ
Để phát huy hơn nữa hiệu quả hoạt động của GVCN, nhà trường cần quan tâm hơn nữa đến
công tác chủ nhiệm lớp.
Sở Giáo dục và Đào tạo nên mở lớp bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp.
Tổ chức cuộc thi GVCN giỏi cấp trường, cấp cơ sở.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nhiệm vụ của GVCN trong điều lệ trường THPT theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT

ngày 02/04/2007 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Số liệu trong sổ điểm lớn của lớp 12A2; 12A6; 12A12 năm học 2004-2005; 2005-2006; 20062007 của trường THPT Triệu Sơn 5.
3. Sổ chủ nhiệm các năm học: 2004-2005; 2005-2006; 2006-2007
4. Học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp trong trường THPT Triệu Sơn 5
5. Tham khảo một số tài liệu có liên quan công tác chủ nhiệm.
16


Môc LỤC
Đề mục
Trang
Lời cảm ơn .............................................................................................................1
Phần thứ nhất: Mở đầu .......................................................................................................... 2
I. Lí do chọn đề tài .................................................................................................................... 2
II.Mục tiêu của đề tài ................................................................................................................ 3
III. Giả thiết khoa học ............................................................................................................... 3
IV. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................... 3
V. Bố cục của sáng kiến ..........................................................................................4
Phần thứ hai: Nội dung........................................................................................................... 4
I. Cơ sở lý luận ......................................................................................................................... 4
II. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................................... 5
II.1. Thuận lợi ........................................................................................................................... 5
II.2. Khó khăn ........................................................................................................................... 6
III. Biện pháp thực hiện............................................................................................................. 7
III.1. Tìm hiểu học sinh khi tiếp nhận lớp .................................................................................. 7
III. 2. Ổn định tổ chức lớp học .................................................................................................. 9
III. 3. Lập kế hoạch chủ nhiệm………………………………………….....……...11
III.4. Phối hợp thống nhất biện pháp giáo dục học sinh với các giáo viên bộ mơn
và cán bộ đồn, với gia đình HS,với BGH………………………………………..12
III. 5. Giáo dục HS thông qua tiết sinh hoạt cuối tuần ( SHTT)………………......14

III. 6. Biện pháp thực hiện nhằm giáo dục HS Đặc biệt, tránh tình trạng HS bỏ
học...….....................................................................................................................14
V. Hiệu quả của một số biện pháp trong quá trình làm cơng tác chủ nhiệm
12 ở trường THPT Triệu sơn 5………………………………………………........16
V.1. Kết quả của việc tìm hiểu học sinh ...………….…………………….......…..16
V.2. Kết quả của việc phối hợp giữa nhà trường, đoàn thể, GVCN với CMHS…..16
V.3. 3. Một số kết quả về hạnh kiểm, học lực ........................................................17
Phần thứ ba: Kết luận, kiến nghị..........................................................................18
I. Kết luận ................................................................................................................18
II. Kiến nghị ............................................................................................................18
Tài liệu tham khảo ................................................................................................19

17


18



×