Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Thực trạng công tác tổ chức thực hiện hợp đồng NK linh kiện xe gắn máy tại Cty phát triển XNK và đầu tư (VIEXIM)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.2 KB, 33 trang )

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
Chơng I
Một số lý luận cơ bản về hợp đồng thơng mại quốc tế
và công tác tổ chức thực hiện hợp đồng
nhập khẩu.
I. Khái quát chung về hợp đồng thơng mại quốc tế
1. Khái niệm
Hợp đồng Thơng mại quốc tế hay hợp đồng mua bán ngoại thơng hoặc hợp
đồng xuất nhập khẩu là sự thỏa thuận giữa các đơng sự có trụ sở kinh doanh ở các
quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên xuất khẩu) có nghĩa vụ
chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên nhập khẩu) một tài
sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
2. Đặc điểm của hợp đồng
- Chủ thể của hợp đồng là bên bán ( bên xuất khẩu) và bên mua (bên nhập
khẩu). Các bên có trụ sở kinh doanh tại các nớc khác nhau. Bên bán giao hàng hoá
cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán một đối giá cân xứng với giá trị
hàng hoá đã đợc giao.
- Đối tợng của hợp đồng là tài sản: Do đợc đa ra mua bán, tài sản này là
hàng hoá. Hàng hoá này có thể là hàng hoá vật chất hay hàng hoá phi vật chất
(dịch vụ).
- Bản chất của hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên ký kết hợp đồng.
Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thoả thuận không bị cỡng bức,
lừa dối lẫn nhau và không có những nhầm lẫn không thể chấp nhận đợc.
- Khách thể của hợp đồng là sự di chuyển quyền sở hữu hàng hoá (chuyển
chủ hàng hoá).
- T cách thơng gia của các chủ thể đợc xác lập theo luật của các nớc thơng
gia đó mang quốc tịch.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
Hợp đồng mua bán quốc tế khác hợp đồng mua bán trong nớc ở những điểm
sau:


- Hàng hoá (đối tợng) của hợp đồng thờng di chuyển ra khỏi biên giới quốc
gia.
Đặc điểm này có thể có hoặc không. Ví dụ: Hợp đồng mua bán ký kết giữa
một doanh nghiệp trong khu chế xuất với một doanh nghiệp ngoài khu chế xuất đ-
ợc pháp luật coi là hợp đồng mua bán quốc tế nhng hàng hoá hợp đồng này không
di chuyển khỏi biên giới quốc gia.
- Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ ít nhất đối với một bên.
Đây cũng không phải là đặc điểm tất yếu. Ví dụ: Các quốc gia trong khối
cộng đồng chung Châu Âu (EU) khi buôn bán với nhau thì sử dụng đồng tiền
thanh toán là đồng EURO.
- Các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau
Đây là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt yếu tố quốc tế hay nội địa
trong một hợp đồng
II. Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu:
1.Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sau khi giao dịch đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng nhập nhập khẩu, đơn
vị kinh doanh quốc tế sẽ tiến hành công tác tổ chức thực hiện hợp đồng đó. Thực
hiện hợp đồng là tự nguyện thực hiện các điều mà các bên đã thoả thuận và cam
kết, có nghĩa là thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Để thực hiện tốt hợp
đồng cần thực hiện tốt từng mắt xích công việc theo một trình tự logic và đòi hỏi
một đội ngũ cán bộ nhân viên có khả năng, có kinh nghiệm về kỹ thuật nghiệp vụ
ngoại thơng. Việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu cần phải tuân thủ luật pháp quốc
gia, quốc tế và các tập quán buôn bán quốc tế.
1.1 Xin giấy phép nhập khẩu:
Xin giấy phép nhập khẩu là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý của việc thực
hiện hợp đồng nhập khẩu.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
Theo Nghị định 57/1998/CP quy định các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế đợc thành lập theo quy định của Pháp luật đợc phép nhập khẩu hàng

hoá theo ngành nghề đã đăng ký theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Với
các hàng hoá không thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu có điều kiện thì doanh
nghiệp có quyền nhập khẩu mà không cần xin giấy phép nhập khẩu. Trớc khi tiến
hành nhập khẩu, doanh nghiệp phải đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại
Cục Hải Quan tỉnh, thành phố.
Còn nếu loại hàng hoá mà doanh nghiệp cần nhập khẩu thuộc danh mục
hàng nhập khẩu có điều kiện thì doanh nghiệp phải xin hạn ngạch nhập khẩu hoặc
giấy phép nhập khẩu của Bộ Thơng Mại hay Bộ quản lý chuyên ngành.
Yêu cầu khi xin giấy phép nhập khẩu:
Doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ xin giấy phép gồm:
- Hợp đồng ( bản chính).
- Phiếu hạn ngạch nếu thuộc diện quản lý bằng hạn ngach của Nhà nớc.
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu nếu là nhập khẩu uỷ thác.
- Các giấy tờ có liên quan khác ( nếu có).
Phòng cấp giấy xuất nhập khẩu thuộc Bộ Thơng mại cấp giấy phép xuất
nhập khẩu cho hàng mậu dịch. Tổng cục Hải quan cấp giấy phép xuất nhập khẩu
cho hàng phi mậu dịch.Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng, cấp giấy phép
cho những mặt hàng đợc phép kinh doanh, chuyên chở bằng một phơng thức vận
tải và giao nhận tại một cửa khẩu nhất định.
1.2. Thuê phơng tiện vận tải:
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thơng mại quốc tế, việc thuê phơng tiện
vận tải phải dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng: Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là
điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DES, DDU, DDP thì ngời xuất khẩu phải tiến hành
thuê phơng tiện vận tải. Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS,
FOB thì ngời nhập khẩu phải tiến hành thuê phơng tiện vận tải.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
- Căn cứ vào khối lợng hàng hoá và đặc điểm hàng hoá: Mục đích là để tối u
hoá tải trọng của phơng tiện vận tải, từ đó tối u hoá đợc chi phí , đồng thời đảm

bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển.
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đóng trong
container, là hàng hoá thông dụng hay hàng hóa đặc biệt; vận chuyển trên tuyến đ-
ờng bình thờng hay tuyến đờng đặc biệt...
- Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng thơng
mại quốc tế nh quy định mức tải trọng tối đa của phơng tiện, mức bốc dỡ, thởng
phạt bốc dỡ...
Việc thuê phơng tiện vận tải ảnh hởng trực tiếp đến tiến độ giao hàng, đến
sự an toàn của hàng hoá cũng nh nhiều nội dung khác của hợp đồng. Vì vậy, khi
thuê phơng tiện vận tải cần phải hiểu và nắm chắc nghiệp vụ cũng nh cần có kinh
nghiệm thực tiễn, nhất là trong trờng hợp thuê tàu biển vốn là một lĩnh vực rất
phức tạp.
1.3. Mua bảo hiểm:
Trong kinh doanh quốc tế, hàng hoá thờng phải vận chuyển đi xa và trong
những điều kiện vận tải phức tạp. Vì vậy, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu th-
ờng mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra nh hàng hoá
bị h hỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển. Hợp đồng bảo hiểm có thể
là hợp đồng bảo hiểm bao( open policy) hoặc hợp đồng bảo hiểm chuyến ( voyage
policy ). Khi mua bảo hiểm bao, chủ hàng ký hợp đồng từ đầu năm. Còn đến khi
giao hàng xuống tàu xong, chủ hàng chỉ gửi đến công ty bảo hiểm một thông báo
bằng văn bản gọi là Giấy báo bắt đầu vận chuyển. Khi mua bảo hiểm chuyến,
chủ hàng phải gửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là Giấy yêu cầu bảo
hiểm. Trên cơ sở đó, chủ hàng và công ty bảo hiểm đàm phán ký kết hợp đồng bảo
hiểm.
Có 3 điều kiện bảo hiểm thờng đợc áp dụng :
- Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
- Điều kiện bảo hiểm B : Bảo hiểm có tổn thất riêng.
- Điều kiện bảo hiểm C : Bảo hiểm miễn tổn thất riêng.

Ngoài ra còn có một số điều kiện bảơ hiểm phụ nh vỡ, rò, gỉ, mất trộm, mất
cắp và không giao hàng, h hại do móc cẩu; điều kiện bảo hiểm đặc biệt nh bảo
hiểm chiến tranh, bảo hiểm đình công, bạo động và dân biến.
1.4. Làm thủ tục hải quan:
Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hoá khi đi qua cửa khẩu Việt
Nam đều phải làm thủ tục hải quan. Thủ tục hải quan là công cụ để quản lý các
hoạt động buôn bán theo pháp luật của Nhà nớc. Quy trình làm thủ tục hải quan
cho hàng nhập khẩu bao gồm các bớc chính sau đây:
- Khai và nộp tờ khai hải quan
Tự kê khai đầy đủ, chính xác những nội dung ghi trên tờ khai hải quan, tự
tính toán số thuế phải nộp của từng loại hàng hoá.
Hồ sơ hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu gồm các chứng từ sau: Tờ khai
hải quan hàng hoá nhập khẩu ( 02 bản chính); Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc
giấy tờ có giá trị tơng đơng hợp đồng( 01 bản sao); Vận tải đơn( 01 bản sao).
Ngoài ra, tuỳ từng trờng hợp còn phải nộp thêm các chứng từ nh: Bản kê chi tiết
hàng hoá, tờ khai giá trị hàng nhập khẩu...Chứng từ phải xuất trình là: Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh nhập khẩu.
Trờng hợp cơ quan hải quan không chấp nhận đăng ký hồ sơ thì phải thông báo
cho ngời xuất nhập khẩu biết.
- Xuất trình hàng hoá:
Doanh nghiệp đa hàng hoá đến địa điểm quy định và tổ chức sắp xếp để hải quan
kiểm tra hàng hóa.
- Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan: Căn cứ vào kết quả
kiểm hoá và khai báo của doanh nghiệp, hải quan sẽ xác định chính xác số thuế
phải nộp và ra quyết định điều chỉnh số thuế phải nộp nếu cần. Sau đó, hải quan sẽ
có các quyết định sau:
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
+ Cho hàng qua biên giới.
+ Cho hàng qua biên giới có điều kiện.

+ Không đợc phép nhập khẩu.
Trách nhiệm của chủ hàng là nghiêm túc thực hiện các quyết định trên
1.5 Kiểm tra hàng nhập khẩu:
Hàng nhập khẩu khi về qua cửa khẩu cần phải kiểm tra kỹ càng nhằm mục
đích là bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngời mua và là cơ sở để khiễu nại sau này
(nếu có).
Nội dung cần kiểm tra là : Kiểm tra về số lợng, chất lợng, kiểm tra bao bì,
kiểm dịch thực vật nếu hàng hoá là thực vật, kiểm dịch động vật nếu hàng hoá là
động vật.
Khi nhận đợc thông báo nhận hàng, đơn vị nhập khẩu so sánh với hợp đồng
mua bán và các chứng từ khác. Nếu có sự sai lệch cần chuẩn bị tốt kế hoạch để
kiểm tra hàng khi hàng đến. Bên mua sẽ mời một cơ quan giám định để giám định
hàng hoá, các đại diện của cơ quan bảo hiểm, cảng, hãng vận tải và đại diện của
ngời bán.
- Khi nhận hàng từ phơng tiện ga, cảng phải kiểm tra niêm phong, cặp chì tr-
ớc khi dỡ hàng ra khỏi phơng tiện vận tải.
- Nếu hàng chuyên chở bằng đờng biển mà thiếu hụt, mất mát phải lập Biên
bản kết toán nhận hàng với tầu. Nếu hàng bị đổ vỡ phải lập Biên bản hàng đổ vỡ h
hỏng.
- Đơn vị nhập khẩu khi kiểm tra hàng hoá nếu thấy có tổn thất, mất mát thì
phải yêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giám định, nếu tổn thất nằm trong
phạm vi đợc bảo hiểm, hoặc mời công ty giám định tiến hành kiểm tra hàng hoá và
lập chứng th giám định để có cơ sở pháp lý đồng thời thông báo ngay cho ngời bán
biết.
Cơ quan kiểm dịch phải tiến hành kiểm dịch, cấp giấy chứng nhận an toàn
về hàng hoá, nếu hàng nhập khẩu là động vật và thực vật.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
1.6. Làm thủ tục thanh toán
Đối với nhà nhập khẩu, mục đích của quá trình thanh toán tiền hàng là sẽ

đảm bảo chắc chắn nhận đợc hàng theo đúng yêu cầu trong hợp đồng đã thoả
thuận. Trong thơng mại quốc tế có nhiều phơng thức thanh toán, phổ biến là một
số phơng thức sau: Phơng thức nhờ thu, Phơng thức chuyển tiền, Phơng thức giao
chứng từ trả tiền, Phơng thức tín dụng chứng từ (L/C ).
Trong các phơng thức trên thì phơng thức tín dụng chứng từ đợc sử dụng khá
phổ biến và chiếm vị trí chủ yếu trong hoạt động thanh toán quốc tế , mặc dù đây
là phơng thức thanh toán phức tạp hơn so với các phơng thức khác. Hoạt động
thanh toán quốc tế là hoạt động chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro. Thanh toán bằng L/
C đảm bảo quyền lợi cho cả ngời mua và ngời bán và là phơng thức có độ an toàn,
u việt hơn cả.
Theo phơng thức này, ngời nhập khẩu làm đơn yêu cầu mở L/C và gửi cho
ngân hàng mở L/C, yêu cầu mở L/C cho ngời bán hởng.
Ngời bán nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đề nghị
ngời mua và ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng, đến
khi chấp nhận mới giao hàng.
Ngời bán lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C xuất trình cho ngân hàng mở
L/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền.
Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với L/C thì trả tiền
cho ngời bán; nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ
chứng từ cho ngời bán.
Ngời mua kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì hoàn trả tiền lại
cho ngân hàng mở L/C, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối thanh toán
tiền. Trong phơng thức này thì loại th tín dụng không huỷ ngang (Irrvocable letter
of credit) đợc sử dụng phổ biến nhất.
1.7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại ( nếu có)
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy
hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại
ngay để khỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại. Đối tợng khiếu nại có thể là ngời bán, ngời

vận tải hay là công ty bảo hiểm.
Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất (nh biên
bản giám định, COR, CSC...), hóa đơn, vận đơn đờng biển, đơn bảo hiểm( nếu
khiếu nại công ty bảo hiểm)...
Nếu việc khiếu nại không đợc giải quyết thoả đáng, hai bên có thể kiện nhau
tại Hội đồng trọng tài ( nếu có thoả thuận trọng tài ) hoặc tại Toà án.
Trên đây là toàn bộ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Đây là
một quá trình phức tạp đòi hỏi phải có kế hoạch tổ chức thực hiện, đặc biệt là hệ
thống giám sát, điều hành chặt chẽ để tối u hóa quá trình thực hiện, hạn chế đến
mức thấp nhất các chi phí và tổn thất nhằm thực hiện hợp đồng có hiệu quả nhất.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
Chơng II
Thực trạng công tác tổ chức thực hiện hợp đồng nhập
khẩu linh kiện xe gắn máy tại công ty phát triển xuất
nhập khẩu và đầu t (VIEXIM)
A.Khái quát về công ty:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty VIEXIM
- Tên công ty: Công ty phát triển Xuất Nhập khẩu và Đầu t.
-Tên giao dịch quốc tế: EXPORT - IMPORT DEVELOPMENT AND
investment company - VIEXIM.
-Địa chỉ: 34 Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm - Hà Nội.
Công ty phát triển Xuất Nhập khẩu và Đầu t - VIEXIM đợc thành lập ngày
22/09/1994, theo giấy phép số 145/ QĐUB của Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hà
Nội với tên gọi ban đầu là Công ty Xuất Nhập khẩu và Đầu t Hoà Bình. Cơ quan
chủ quản là Trung Ương Hội cựu chiến binh Việt Nam.
Để phù hợp với trình độ mở rộng kinh doanh và đối ngoại, ngày 02/06/1997
Công ty đổi tên thành Công ty Phát triển Xuất Nhập khẩu và Đầu t theo quyết định
số 2122/QĐUB của Uỷ ban nhân dân Thành Phố Hà Nội. Và để đáp ứng tình hình
sản xuất kinh doanh và sự quản lý của Nhà nớc, công ty đợc Sở Thơng Mại Hà Nội

tiếp nhận vào tháng 9/2001 với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, công ty đợc coi
là một doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngay từ khi ra đời Công ty hoạt động kinh doanh áp dụng hình thức kinh
doanh mới theo cơ chế thị trờng, các hoạt động của Công ty đặc biệt là hoạt động
kinh doanh Xuất Nhập khẩu đã từng bớc phát triển; ngành hàng và thị trờng ổn
định, khách hàng tín nhiệm. Công ty trực tiếp tìm kiếm thị trờng, giao dịch với bạn
hàng để xuất khẩu và nhập khẩu những vật t hàng hoá cần thiết cho sản xuất và
tiêu dùng.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
Công ty còn mở rộng sản xuất kinh doanh qua việc đầu t dới hình thức liên
doanh để sản xuất phụ tùng xe gắn máy và lắp ráp xe gắn máy với bên nớc ngoài là
Công ty TNHH công nghiệp HONGDA - LIFAN Trùng Khánh.
Trong quá trình hoạt động Công ty luôn luôn thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao,
hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch góp phần phục vụ sản xuất và nhu cầu
tiêu dùng của xã hội. Đồng thời phát huy đợc những lợi thế và khẳng định vị trí của
mình ở thị trờng trong và ngoài nớc
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty VIEXIM.
2.1 Chức năng của công ty.
Công ty VIEXIM là một doanh nghiệp Nhà nớc, thực hiện chế độ hạch toán
kinh tế độc lập với mục đích là thông qua kinh doanh nội địa và Xuất Nhập khẩu
để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo thu nhập cho Công ty, tăng thu ngoại
tệ cho Nhà nớc và thúc đẩy phát triển kinh tế đất nớc.
Nh vậy chức năng chính của Công ty VIEXIM là kinh doanh trong nớc và
tham gia hoạt động xuất nhập khẩu tổng hợp các loại hàng hoá nhằm phục vụ cho
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc trên cơ sở kết hợp lợi ích của xã
hội, của Công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
2.2 Nhiệm vụ của công ty.
- Tuân thủ các chính sách chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và
giao dịch đối ngoại, tuân thủ pháp luật Việt Nam.

- Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ của Công ty. Quản lý,
khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nớc.
- Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao
động, tiền lơng, tiền thởng do Công ty quản lý, làm tốt công tác phân phối lao
động, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dỡng để nâng cao trình độ văn hoá,
nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
- Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thơng và các hợp
đồng có liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty; đề ra các quyết định
kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế, tham gia đàm phán ký kết trực tiếp hoặc
thông qua đơn chào hàng.
- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lợng, gia tăng khối l-
ợng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trờng quốc tế nhằm góp phần thu hút ngoại tệ,
phát triển xuất nhập khẩu.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty(Phụ lục bảng 1)3.1.Bộ máy quản lý:
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu Công ty, nắm toàn bộ mọi quyền hành hoạt
động sản xuất kinh doanh và tổ chức hành chính cũng nh mọi hoạt động khác của
Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công việc nh văn th đánh máy,
chuẩn bị các tài liệu cho Giám đốc, xây dựng kế hoạch và thực hiện mua sắm các
trang thiết bị phục vụ công việc tu sửa trụ sở làm việc. Đồng thời làm công tác tổ
chức cán bộ, công nhân viên trong công ty.
- Phòng tài chính- kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý vốn, tài sản của
Công ty; lập các kế hoạch tài chính đảm bảo cho quá trình kinh doanh.Thực hiện
hạch toán kinh doanh, thống kê, quyết toán, phân tích lỗ lãi, ngân sách và làm báo
cáo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nớc.
- Phòng kinh doanh tiếp thị : Có nhiệm vụ thiết lập các chiến lợc Marketing.
Đồng thời tiến hành tìm kiếm nguồn hàng, khách hàng; thực hiện các hoạt động

xúc tiến bán hàng và phụ trách mạng lới tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh
và chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động kinh doanh của công ty nh: Thực hiện
đàm phán, giao dịch ký kết hợp đồng với khách hàng, bạn hàng, theo dõi, đôn đốc
thực hiện hợp đồng, làm thủ tục tiếp nhận hàng hoá và bàn giao hàng hoá đúng
thời hạn, địa điểm quy định trong hợp đồng; Tìm kiếm bạn hàng có nhu cầu uỷ
thác xuất nhập khẩu, củng cố uy tín với khách hàng để họ làm ăn lâu dài với công
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
ty; Hớng dẫn các đơn vị trực thuộc về nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho công ty;
nghiên cứu các chính sách đầu t của Nhà nớc, các dự án đầu t trong và ngoài nớc.
- Phòng vật t kỹ thuật: Có trách nhiệm cung cấp các loại vật t kỹ thuật cho
các xởng sản xuất, lắp ráp. Phòng chịu trách nhiệm trớc các vấn đề liên quan đến
vật t sản xuất.
3.2.Đơn vị liên doanh với nớc ngoài
Công ty liên doanh chế tạo xe máy LIFAN - Việt Nam tiền thân là một Công ty
hợp doanh đợc thành lập tại Việt Nam giữa bên Việt Nam là công ty Phát triển
xuất nhập khẩu và đầu t( VIEXIM) và bên nứơc ngoài là Công ty TNHH Sản xuất
xe cơ giới HUAWEI Trùng Khánh. Theo giấy phép điều chỉnh số 20A/ GPDC2-
HN ngày18/01/2001của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội chuẩn y việc chuyển
nhờng quyền lợi của Công ty TNHH sản xuất xe cơ giới HUAWEI Trung khánh
cho Công ty cho Công ty TNHH Công nghiệp HONGDA - LIFAN Trùng Khánh.
Công ty liên doanh đợc đổi tên là Công ty liên doanh chế tạo xe máy LIFAN -
Việt Nam. Tổng số vốn của công ty( theo giấy phép sửa đổi ) là : 4.670.000USD.
Vốn pháp định của công ty là : 1.570.000USD
Trong đó :
- Bên Việt Nam góp : 471.000USD chiếm 30% vốn pháp định bằng tiền mặt.
- Bên Nớc ngoài góp: 1.099.000USD chiếm 70% vốn pháp định bằng tiền
nớc ngoài.
3.3 Các đơn vị sản xuất:

Xí nghiệp sản xuất xe máy và phụ tùng: Công ty có 2 phân xởng chính đặt
tại nhà máy xe lửa Gia lâm. Nhiệm vụ chính là tiến hành các hoạt động lắp ráp xe
máy từ các linh kiện nhập ngoại cũng nh từ các sản phẩm trong nớc.
3.4 Các đơn vị trực thuộc khác
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
- Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh: Có nhiệm vụ nghiên cứu, tổ
chức thu mua tạo nguồn hàng ở các tỉnh khu vực phía Nam; thực hiện giao dịch,
giới thiệu sản phẩm của công ty.
- Các chi nhánh, cửa hàng: Có nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu thị trờng, thu
mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu ở các khu vực nơi đặt trụ sở. Hiện tại Công ty
VIEXIM có các chi nhánh tại Lạng Sơn , Thái Nguyên, Quảng Nính, Quảng Bình,
Đắc Lắc và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm ở Gia Lâm, cửâ hàng đại lý xe máy
do Honda uỷ nhiệm.
3.5 Nguồn nhân lực:
Tổng số cán bộ công nhân viên chức của công ty là 334 ngời , trong đó 64
ngời làm ở bộ phận kinh doanh và 270 ngời làm ở bộ phận sản xuất. Theo số liệu
thống kê năm 2003, trình độ học vấn của lao động trong công ty là : Đại học là
29,95%; Cao đẳng là 18,56%; Trung cấp là 54,5%; Lao động phổ thông là 6%.
Nhìn chung chất lợng lao động của công ty tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, số
ngời có độ tuổi trẻ (22-25) là rất ít trong khi đó số ngời có độ tuổi 40-45 chiếm
nhiều nhất trong cơ cấu lao động của công ty. Qua đó ta thấy công ty có một đội
ngũ cán bộ có thâm niên trong nghề và có kinh nghiệm nhng trong thời gian tới,
công ty cần bổ sung lao động trẻ nhằm cân đối cơ cấu theo độ tuổi tạo ra tính linh
hoạt, năng động, táo bạo và sáng tạo mới trong công việc.
B. Thực trạng hoạt động nhập khẩu linh kiện xe gắn
máy của công ty VIEXIM:
1.Kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty(Phụ lục bảng 2)
Trong bảng 2, ta thấy tình tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong 3 năm qua có khá nhiều biến chuyển. Đặc biệt trong năm 2001 tổng doanh

thu của công ty cao đạt 164.587 triệu đồng. Tuy nhiên, tổng doanh thu và doanh
thu thuần giảm đi đáng kể trong 2 năm tiếp theo. Nguyên nhân của tình trạng này
là do công ty chú trọng tăng tỷ lệ nội điạ hoá sản phẩm xe máy. Mặt khác trong
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
năm vừa qua thị trờng xe máy đã tạm lắng xuống. Nhu cầu thị trờng trong nớc đã
dần trở nên bão hòa đặc biệt là thị trờng thành phố. Hệ thống xe công cộng đã bắt
đầu đợc mở rộng phát triển.
Thêm vào đó, một số công ty kinh doanh xe máy khác đặc biệt là các công
ty có vốn đầu t nớc ngoài hoạt động khá mạnh với tiềm lực tài chính, kỹ thuật,
công nghệ và kinh nghiệm vợt trội nh HONDA, YAMAHA, SYM...Do vậy thị tr-
ờng xe máy cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của đủ mọi thành phần kinh tế
2. Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty
2.1 Tình hình nhập khẩu theo mặt hàng của công ty(phụ lục bảng 3)
Bảng 3 là kết quả nhập khẩu theo mặt hàng của công ty VIEXIM. Qua số
liệu trên bảng ta thấy linh kiện xe máy vẫn là mặt hàng nhập khẩu chủ đạo của
công ty trong thời gian vừa qua vì luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong số các mặt
hàng nhập khẩu. Trong năm 2003 giá trị nhập khẩu linh kiện xe máy tuy giảm so
với năm 2002 là 791 nghìn USD, nhng đây là mặt hàng tỷ trọng cao trong năm
này, chiếm tới 88% trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu tăng 13,4% so với năm trớc.
Nh vậy, linh kiện xe máy luôn là mặt hàng chủ lực của công ty mặc dù tình hình
kinh doanh xe gắn máy hiện nay cũng có những khó khăn nhất định.
Sau linh kiện xe máy thì vật t cũng là mặt hàng đợc chú trọng nhập khẩu
trong thời gian qua. Giá trị nhập khẩu mặt hàng này giảm từ 1964 nghìn USD năm
2002 xuống còn 410 nghìn USD vào năm 2003. Sau đó là hoá chất, thiết bị điện
tử, hàng tiêu dùng và cuối cùng là vật liệu xây dựng. Nhìn chung các mặt hàng đều
giảm so với năm với năm trớc về cả số tiền và tỷ trọng( trừ linh kiện xe máy tỷ
trọng tăng). Linh kiện xe máy vẫn là mặt hàng quan trọng nhất của công ty trong
việc nhập khẩu cũng nh trong sản xuất kinh doanh. Các loại xe lắp ráp của công ty
hiện đã có chỗ đứng trên thị trờng và đợc ngời tiêu dùng rất a chuộng. Trong đó số

lợng xe mác DRAGON 110, 100 luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số các loại
xe. Trong năm 2001 giá trị linh kiện xe máy nhập khẩu khá lớn do thị trờng xe
Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thái Duy
máy thời gian đó rất sôi động. Tuy nhiên giá trị nhập khẩu linh kiện xe máy giảm
dần trong năm 2002 và 2003
2.2.Tình hình nhập khẩu theo thị tr ờng(phụ lục bảng 4)
Nhìn vào bảng 4 ta thấy thị trờng nhập khẩu chủ yếu của công ty là Trung
Quốc. Hàng năm kim ngạch nhập khẩu từ thị trờng này của công ty luôn chiếm
một tỷ trọng lớn trong cơ cấu nhập khẩu từ các nớc. Năm 2002 giá trị nhập khẩu
đạt 11917 nghìn USD nhng đến năm 2003 giảm đi 1174 nghìn USD. Kim ngạch
nhập khẩu của Thái Lan năm 2003 là 350 nghìn USD giảm 816 nghìn USD so với
năm trớc. Điều đó cho thấy Thái Lan cũng là một thị trờng nhập khẩu đáng quan
tâm của công ty. Sau đó là Đài Loan còn Hồng Kông mới chỉ là thị trờng nhập thử
bớc đầu để công ty đánh giá mức độ tiêu thụ hàng hoá từ thị trờng này. Và đến
năm 2003 công ty không còn nhập khẩu từ thị trờng này nữa.
C.thực trạng công tác tổ chức thực hiện hợp đồng
nhập khẩu linh kiện xe gắn máy tại công ty phát triển
xuất nhập khẩu và đầu t (VIEXIM)
1 . Mở L/C :
Thông thờng công ty mở L/C ngay sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu. Để
tiến hành mở L/C Công ty VIEXIM tới Ngân hàng ngoại thơng Việt
Nam(Vietcombank)căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng nhập khẩu để mở L/C
( Theo mẫu in sẵn của ngân hàng ) . Đồng thời cần cân nhắc các điều kiện ràng
buộc bên xuất khẩu sao cho vừa chặt chẽ đảm bảo quyền lợi của mình vừa phải tôn
trọng các điều khoản của hợp đồng , tránh mâu thuẫn khiến cho bên xuất khẩu
chấp nhận đợc .
Ngoài đơn xin mở L/C cùng với các chứng từ khác nh bản sao hợp đồng
nhập khẩu , giấy cam kết thanh toán của Công ty đợc chuyển tới ngân hàng mở L/
C cùng với hai uỷ nhiệm chi : 01 uỷ nhiệm chi để ký quỹ với số tiền là 10% giá trị

Chuyên ngành KDTMQT Lớp 513

×