Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

đáp án đề thi lý thuyết-kỹ thuật xây dựng-mã đề thi ktxd-th (3)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (287.44 KB, 4 trang )

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã: DA KTXD - LT 03
I. PHẦN BẮT BUỘC
Câu 1: (2,0 điểm)
1. C«ng t¸c chuÈn bÞ
- Đọc bản vẽ: Đọc bản vẽ mặt bằng để biết vị trí, kích thước tiết
diện số lượng trụ. Đọc bản vẽ mặt cắt để biết chiều cao trụ. Với các trụ có
để các lỗ chờ (ví dụ trụ cổng) cần xem bản vẽ chi tiết để biết vị trí, kích
thước, số lượng các lỗ chờ (lỗ goong cửa).
0.2 đ
- Kiểm tra cao độ mặt móng trụ để xử lý trường hợp bị cao, thấp
hơn quy định (trừ trụ xây trên sàn).
0.2 đ
- Vệ sinh vị trí xây trụ, tưới nước xi măng để tăng cường bám dính
cho lớp xây thứ nhất.
0.2 đ
- Xác định trụ tim ngang, dọc trụ: Dựa vào dấu tim ở móng trụ để
vạch. Với tim trục dọc (tim trục của cả dãy trụ) phải căng dây từ 2 trụ ở 2
đầu để xác định làm cho cả dãy
0.2 đ
- Xác định đường bao kích thước trụ: Từ 2 trục tim ngang, dọc đo
sang 2 bên, mỗi bên bằng ½ kích thước thiết kế của trụ để vạch dấu. Áp
thước ngắn theo dấu để vạch đường xác định kích thước trụ
0.2 đ
2. Phương pháp xây
- Xây lớp thứ nhất: Xây theo đường bao xác định kích thước trụ. Khi


đó lớp gạch thứ nhất thay thế cho đường bao để làm cơ sở xây các lớp
gạch bên trên. Nếu đổ vữa lấp mất vạch, phải dựa vào điểm dấu ở hai đầu,
áp thước ngắn để kiểm tra lại viên gạch. Khi các viên gạch đã ở đúng vị trí
mới bỏ mạch ruột.
0.2 đ
- Xây lớp thứ hai, ba: Khi xây lớp thứ hai, ba phải kiểm tra phẳng và
thẳng đứng theo lớp thứ nhất
0.2 đ
1
- Xây lớp thứ 4 trở lên: Từ lớp thứ tư trở lên được xây theo 3 cách:
+ Cách 1: Dựa vào 3 lớp chuẩn ở dưới, áp thước tầm để xây các lớp
bên trên.
+ Cách 2: Dựng thước cữ theo 3 lớp chuẩn để xây các lớp bên trên.
Khi xây lưu ý không để gạch, vữa đẩy thước
+ Cách 3: Căng dây lèo để xây. Dây lèo được căng cho 2 góc chéo
nhau của trụ
0.3 đ
Chú ý:
Khi gần xây tới cốt đỉnh trụ ( cách 5÷6 lớp gạch), phải kiểm tra cao
độ, độ ngang bằng, có biện pháp điều chỉnh chiều dày mạch vữa để không
bị nhỡ lớp xây.
0.3 đ
Câu 2 (1,0 điểm)
Hình dạng, kích thước ván khuôn lanh tô - ô văng.
- Khi gia công sản xuất phải đảm bảo đúng hình dáng kích thước theo
thiết kế hoặc cấu kiện của bê tông;
0.2 đ
Độ kín khít.
- Khi lắp ghép, liên kết thành từng tấm, mảng tạo thành hộp lanh tô - ô
văng không có vị trí khe hở làm mất nước xi măng

0.2 đ
Độ ổn định, chắn.
- Ván khuôn lanh tô - ô văng khi lắp dựng xong luôn luôn đảm bảo độ ổn
định, chắn trong khi thi công đổ bê tông đến khi bê tông đạt cường độ chịu
lực hoặc đủ thời gian cho phép;
0.2 đ
Đúng vị trí tim, cốt.
- Ván khuôn lanh tô - ô văng khi lắp dựng xong phải đúng vị trí tim của
công trình, đảm bảo đúng cốt cao độ theo thiết kế;
0.2 đ
Cấu tạo.
- Đơn giản, khoa học hợp lý, lắp nhanh không làm ảnh hưởng đến công tác
lắp đặt cốt thép, tháo nhanh không làm ảnh hưởng đến bê tông và luân
chuyển được nhiều lần;
0.2 đ
2
Cõu 3 (4,0 i m)
1. Bảng tính toán khối lợng
Số
TT
Loại công việc và
quy cách
Số bộ
phận
Kích thớc Khối lợng
Đơn
vị
Điểm
Dài Rộng Cao
Từng

phần
Toàn
phần
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 Trát tờng trong
nhà vữa XM/CV
(M = 0.7 ữ 1,4)
- Trục 1,2 2 5.78 11.56
m
2
- Trục 2,3 2 7.28 14.56 -
- Trục A,B 2 2.78 5.56 -
- Trục C 1 5.56 5.56 -
3.3 37.24 122.89
m
2
0,5
đ
- Trừ diện tích
cửa
+ Đ1 1 1.1 2.4 2.64
m
2
+ Đ2 2 0.9 2.4 4.32 -
+ S1 5 0.9 1.5 6.75
13.71
m
2
Diện tích trát
trong

109.18
m
2
0,5
đ
2. Tính toán vật liệu, nhân công
Tra bảng I mã hiệu AK.21200 trát tờng trong dầy 1.5 cm
- Vữa: 0.017 m
3
0.5
đ
- Nhân công 4.0/7: 0.20 công
- Máy trộn vữa 80lít : 0.003 ca
Tra bảng I định mức cấp phối cho m
3
vữa xây, trát xi măng PC30, vữa xi măng
cát mịn mác 75 (cát có mô đun độ lớn M = 0.7 ữ 1,4)
Mã hiệu - Xi măng: 360 kg
0.25
đ
02.0024 - Cát: 1.02m
3
3. Tính toán vật liệu, nhân công
- Vữa: 109.18 x 0.017 = 1.85 m
3
0.5
đ
+ Xi măng 1.856 x 360 = 668.18 kg
+ Cát vàng 1.856 x 1.02 = 1.89 m
3

- Nhân công 109.18 x 0.20 = 21.83 công
- Máy trộn 80 lít 109.18 x 0.003 = 0.327 ca
3.1. Bảng phân tích vật liệu nhân công
3
Số
TT
Số hiệu
định mức
Tên công
việc và
Đơn
vị
Khối
lợng
Vât liệu sử
dụng
Nhân
công
Máy
Trộn
1.0
đ
Xi
Măng
(tấn)
Cát
Vàng
(m
3
)

1 AK.21200
02.0024
Trát tờng
trong vữa
xi măng
cát mác 50
M = 0.7 ữ
1,4 dày 15
m
2
109.18 0.668 1.89 21.83 0.327
Cộng 109.18 0.668 1.89 21.83 0.327
3.2. Bảng tổng hợp vật liệu
STT Loại vật liệu và quy cách Số lợng Đơn vị
1 Xi măng PC30 668 kg
0.5
đ
2 Cát vàng 1.89 m
3
3.3. Bảng tổng hợp nhân công
STT Nhân công Số lợng Đơn vị
1 Công trát 21.83 công 0.25
đ
Cộng I 7 đ
II. PHN T CHN: (3 im) cỏc trng t ra
, ngy thỏng nm 2012
DUYT HI NG THI TT NGHIP TIU BAN RA THI
4

×