Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Báo cáo thực tập tại công ty TNHH NN Xây Lắp Việt Nam –Vinacity

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (195.65 KB, 26 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp

MỤC LỤC
Trang

Cồ Như Công

1

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

LỜI NĨI ĐẦU
Chương trình thực tập cuối khóa là cầu nối đa chiều giữa nhà trường, sinh viên
và doanh nghiệp. Đối với sinh viên đây là cơ hội để tiếp xúc với thực tế, ứng dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn tại các doanh nghiệp. Qua đó sinh viên sẽ được đào
tạo một cách hồn chỉnh về kiến thức chun mơn, có định hướng rõ ràng hơn về
nghề nghiệp và rèn luyện kỹ năng, phương pháp làm việc của nhà quản trị kinh doanh
cũng như giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào làm việc sau này. Đồng thời đây
cũng là cơ hội tốt để sinh viên mở rộng các mối quan hệ nghề nghiệp của mình.
Theo mục tiêu và chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng
hợp, khóa 48 hệ chính quy thuộc khoa QTKD, trường đại học kinh tế quốc dân về
quy định thực tập và viết chuyên đề thực tập đối với hệ đại học chính quy đào tạo
theo học chế tín chỉ tại trường và quy định về thực tập chuyên đề.
Được sự đồng ý của qúy công ty nên em đã về thực tập tại Công Ty TNHH NN
Xây Lắp Việt Nam –Vinacity tại 85 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân,
Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn cùng quý công ty.
Kết cấu báo cáo gồm 4 chương:


CHƯƠNG 1: Tổng quan về công ty TNHH NN Xây Lắp Việt Nam –Vinacity
CHƯƠNG 2: Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty
CHƯƠNG 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Cồ Như Công

2

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Chương I
Tổng quan về công ty TNHH-NN Xây Lắp Việt Nam Vinacity
1.1 Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH-NN xây lắp Việt Nam Vinacity
- Tên giao dịch: Vinacity- Việt Nam Construction NN Company limited
- Tên viết tắt: Vinacity Construction Co..,LTD
- Mã số thuế: 01 01 949 884
- Số tài khoản: 049 1006 667 999
- Tại ngân hang TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Thăng Long
- Trụ sở chính: Số 85 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
- Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng
- Người đại diện: Ông Nguyễn Việt –Tổng giám đốc công ty
- Email:
- Website: WWW.tinmoi.vn
1.1.1 Tầm nhìn và sứ mệnh của cơng ty
- Phần đấu xây dựng Vinacity trở thành tập đoàn kinh tế đa doanh hàng đầu cảu
ngành xây dựng Việt Nam, hoạt động có hiệu quả tăng trưởng bền vững, quan tâm

đến trách nhiệm xã hội, đóng góp ngày càng nhiều cho sự phát triển của đất nước
1.1.2. Giá trị cơ bản của Vinacity
- Khoa học kỹ thuật làm nền tảng
- Con người là nguồn tài sản vô giá, là sức mệnh của mọi thành cơng
- Đồn kết, hợp tác trong cơng việc, tính kỷ luật cao tác phong cơng nghiệp là giá
trị cốt lõi
- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, liên tục được cải tiến, đáp ứng được
yêu cầu của khách hàng
- Lợi nhuận là yêu cầu sống còn của sự tồn tại và tăng trưởng
- Trách nhiệm với xã hội là mục tiêu hàng đầu
1.1.3. Nguyên tắc định hướng
- Khách hàng là trung tâm của mọi công việc là đối tượng phục vụ quan trọng
nhất
- Chất lượng, thời gian giao nhận sản phẩm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng là
ưu tiên số 1
- Quan hệ hợp tác rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực

Cồ Như Công

3

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

- Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, không ngừng cải tiến và đổi mới mọi mặt là
vấn đề cốt yếu để thành cơng
- Đồn kết mọi người cùng nhau hợp tác trong mọi công việc là cách làm việc
chung của cán công nhân viên của Vinacity là một tập thể thống nhất mọi người tin

tưởng và tôn trọng.
1.1.4. Lĩnh vực hoạt động
- Thi công các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp giao thong đường bộ các cấp,
cấu cống, thủy lợi, nền móng các cơng trình kỹ thuật hạ tầng đơ thị và các khi cơng
nghiệp, các cơng trình điện. Thi cơng san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu các cơng
trình xây dựng cấp thốt nước
- Thi cơng lắp đặt cho th thiết bị thi công dây chuyền sản xuất các ngành xây
dựng cơng nghiệp, thủy lợi, cấp thốt nước, cơng trìh điện.
- Cung cấp nhân lực cho các cơng trình có u cầu kỹ thuật cao.
- Sửa chữa, thay thế, lắp đặt máy móc thiết bị các loại kết cấu bê tơng, kết cấu
thép, các loại hệ thống kỹ thuật cơng trình ( thang máy điều hịa, thơng gió, phịng
cháy cấp thốt nước)
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng ( cát, đá, gạch, sỏi, xi măng, cấu kiện bê
tông thương phẩm và các loại vật liệu xây dựng khác dùng trong xây dựng, trang trí
nội thất).
- Trồng và chăm sóc rừng, khai thác và chế biến gỗ xử lý rác thải sản xuất, tư liệu
tiêu dùng nguyên vật liệu sản xuất, dây chuyền cơng nghệ, máy móc, thiết bị tự động
hóa, vật liệu xây dựng
- Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vị cho
sản xuất và tiêu dung
- Dịch vụ vận chuyển hành khách, vận tải hàng hóa bằng ơ tơ theo hợp đồng
- Kinh doanh lữ hành trong nước và nước ngồi
- Cung cấp và lắp đặt thiết bị điều hịa, thang máy
- Trang trí nội thất, ngoại thất cơng trình
- Kinh doanh máy tính, linh kiện máy tính, điện điện tử, điện lạnh, các thiết bị và
sản phẩm gas, viễn thơng
1.2. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty
- Công ty được thành lập từ ngày 19 tháng 5 năm 2006 với tên gọi ban đầu là “
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại thành phát” khởi đầu là kinh doanh thương
mại và tham gia thi cơng xây lắp các cơng trình dân dụng cơng nghiệp, giao thông


Cồ Như Công

4

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

thủy lợi. Chúng tôi đã không ngừng cố gắng vươn lên để khẳng định vị thế của cơng
ty, hịa nhịp cùng sự phát triển chung của đất nước và không ngừng nâng cao khả
năng cạnh tranh trong ngành nghề xây dựng. Công ty chúng tôi đã quyết định gia
nhập Tập Đồn Khoa Học Cơng Nghệ Quốc Gia Việt Nam –Vinacity và đổi tên
thành Công Ty TNHH NN Xây Lắp Việt Nam Vinacity. Trải qua 4 năm thành lập
đến nay công ty chúng tôi đã trở thành một doanh nghiệp có uy tín đối với các ban
quản lý và các chủ đầu tư với các công trình có quy mơ và u cầu kỹ thuật cao.
Cơng ty đã xây dựng cho mình 1 nền tảng vững chắc trong việc quản lý, sử dụng
nguồn nhân lực với nhiều chuyên gia và kỹ thuật viên uy tín trong nghề xây dựng,
thiết lập được đội ngũ các bộ kỹ thuật năng động, nguồn nhân công gồm nhiều công
nhân bậc cao, được đào tạo cơ bản. Trang bị được hệ thống máy móc, thiết bị thi
cơng đồng bộ tiên tiến, chuyên nghiệp.
Với chiến lược kinh doanh đúng hướng, phương châm quản lí lấy chất lượng,
tiến độ và uy tín làm đầu. Doanh thu hàng năm của công ty từ năm 2006 đến nay đều
đạt ở mức cao, hàng năm thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước đầy đủ, góp phần
tăng nguồn thu của nhà nước, tạo công ăn việc làm ổn định cho hàng trăm cán bộ và
công nhân công ty, tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương tại các nơi công ty
thực hiện các dự án
Để duy trì được vị thế, đáp ứng địi hỏi ngày càng cao của quá trình đổi mới đất
nước. Song song với quá trình nâng cao trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật và đầu tư

trang thiết bị hiện đại, công ty chúng tôi không ngừng mở rộng các lĩnh vực, kinh
doanh thương mại đầu tư các dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng đặc biệt là dây
chuyền sản xuất kết cấu bê tông dự ứng lực, kinh doanh các thiết bị máy móc thi
cơng tiên tiến nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Nghiên cứu lập các dự án về trồng
và chăm sáo rừng, khai thác và chế biến gỗ.. Bước đầu đã có những thành quả nhất
định
Với phương châm tập trung phát triển, xây dựng uy tín cơng TNHH NN Xây
Lắp Việt Nam -Vinacity đang và sẵn sàng liên danh liên kết với các tổ chức kinh tế
nhà nước và tư nhân trong nước, ngoài nước. Công ty chúng tôi tin tưởng sẽ mang lại
sự hài lòng cho các đối tác trong tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Với mơi
trường kinh doanh hiện tại và những kết quả đạt được trong 4 năm vừa qua của cơng
ty cho thấy tình hình hoạt động xây dựng của công ty trong những năm tới là rất khả
quan.

Cồ Như Công

5

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Chương II.
Các đặc điểm kỹ thuật chủ yếu của công ty
2.1. Sản phẩm và thị trường
Công ty TNHH NN Xây Lắp Việt Nam – Vinacity hoạt động chủ yếu trên lĩnh
vực xây dựng cơ bản nên sản phẩm của cơng ty là các cơng trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông đường bộ các cấp, các cơng trình cơng cộng, nhà ở, các khu đơ
thị…Do đó sản phẩm có đặc điểm là được sản xuất và sử dụng trên mọi địa điểm, địa

bàn và sản phẩm có tính cố định cao, các cơng trình nằm ở nhiều nơi nên cơng ty sẽ
gặp nhiều khó khăn, bất lợi khi cạnh tranh với các công ty địa phương khi có dự án
trên địa bàn đó. Sản phẩm của công ty được thực hiện theo yêu cầu của chủ đầu tư,
do đó sự cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng là rất cao nên để thắng trong các vụ
đấu thầu thì uy tín và thương hiệu của cơng ty có tầm ảnh hưởng khơng nhỏ đến kết
quả thầu giữa các cơng ty cùng ngành.
Các cơng trình xây dựng hầu như là hoạt động, làm việc ngoài trời nên phụ
thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, thiên nhiên, với đặc điểm này nó ảnh hưởng
rất nhiều tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Sản phẩm là các cơng trình
có tính thời vụ rất cao nên việc không tập trung hay bị phân tán nguồn nhân lực ln
xảy ra, lúc thì cần rất nhiều nguồn lao động, thi cơng dồn dập lúc thì khơng cần lao
động khi khơng có việc làm do phị thuộc vào thiên nhiên lớn.
Thị trường xây dựng hiện nay có cường độ cạnh tranh cao, nhất là khi nước ta
gia nhập WTO nên các cơng ty nước ngồi tràn vào thị trường Việt Nam làm cho
cường độ cạnh tranh của tất cả các lĩnh vực trong ngành kinh tế ngày càng khốc liệt,
ngành xây dựng không ngoại lệ. Xu thế thị trường hiện nay thì giá cả tăng nhanh và
cao, lạm phát tăng mạnh giá các nguyên vật liệu tăng, nhu cầu vay vốn lại khó khăn
điều này gay khơng ít khó khăn bất lợi với các công ty trong ngành xây dựng. Với
mơi trường kinh doanh hiện tại địi hỏi cơng ty phải đảm bảo được về chất lượng,
tiến độ thi cơng và mỹ thuật cho các cơng trình ngày càng cao, kèm theo nó là chi phí
sản xuất kinh doanh phải giảm để tạo ra lợi thế cạnh tranh giữa các cơng ty cùng
ngành trong q trình đấu thầu và thi công.
2.2. Nguyên vật liệu
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các cơng trình xây dựng ở trên các địa bàn
khác, địa phương khác nhau, không cố định tại một địa điểm nên về nguyên vật liệu
công ty phải mua với nhiều nhà cung cấp khác nhau trên các địa bàn mà công ty thi

Cồ Như Công

6


Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

cơng cơng trình. Vì sản phẩm là các cơng trình xây dựng dân dụng, khu cơng nghiệp,
các cơng trình cơng cộng…nên ngun vật liệu đầu vào chủ yếu là sắt, thép, xi măng,
gạch, cát , đá, sỏi...và với nguyên vật liệu này thường có khối lượng rất lớn cho các
cơng trình.
Ngun vật liệu là rất quan trọng cho tất cả các sản phẩm nói chung và nó quan
trọng nhất trong ngành xây dựng, nó chiếm khoảng 60-80% giá trị cơng trình và tùy
từng địa điểm, từng cơng trình mà cơng ty nhập những ngun vật liệu khác nhau,
nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng trong thiết kế, đấu thầu và thi cơng cơng trình
nó bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết để tạo ra được sản phẩm. Chi phí nguyên
vật liệu cho sản phẩm là các cơng trình thường chiếm 60-80% giá do đó việc tăng
hoặc giảm giá nguyên vật liệu sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của cơng ty. Do tính cạnh tranh của thị trường khá cao do vậy nguyên vật liệu
thay đổi giá thì cơng ty cũng phải thay đổi giá để đảm bảo cho q trình thi cơng nên
ảnh hưởng rất nhiều trong việc cạnh tranh đấu thầu với các công ty cùng ngành có
tiềm lực tài chính mạnh.
Ngun vật liệu nhập về phải được qua bộ phận về việc kiểm tra chất lượng của
nguyên vật liệu từ đó thống nhất việc nhập hàng giữa công ty và các nhà cung ứng,
do các cơng trình trên các địa bàn khác nhau nên việc bảo quản nguyên vật liệu là rất
khó do đó cơng ty phải lập các kho tạm tại các cơng trình và ngun vật liệu phải
được sắp xếp khoh học để quá trình nhập và xuất được thuận lợi và dễ dàng, đảm bảo
được chất lượng cho nguyên vật liệu.
2.3. Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị
Cơng Ty TNHH NN Xây Lắp Việt Nam – Vinacity được đặt tại 85 Khuất Duy
Tiến, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội, các thiết bị văn phịng của cơng ty

tương đối đồng bộ và hiện đại, được nhập từ các nhà cung cấp có thương hiệu trên thị
trường như Panasonic, Sam Sung, LG, Hòa Phát.. đồ nội thất trong văn phòng như
bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ, tủ đựng sách báo tạp chí được mua của nhà cung
cấp Hịa Phát. Thiết bị điện tử như máy vi tính, ti vi , dàn âm thanh, máy chiếu, đầu
đĩa được mua từ Panasonic, máy điều hòa, máy hút bụi.. được mua từ LG. Văn phịng
của cơng ty được bố trí hợp lý, tiện nghi đã tạo được môi trường làm việc thỏa mái
cho nhân viên trong cơng ty, qua đó tăng năng suất lao động góp phần làm tăng hiệu
quả kinh doanh cho cơng ty.
Về máy móc thiết bị trong ngành xây dựng là rất quan trọng nó tác động trực
tiếp đến năng suất, chất lượng của cơng trình biết được điều đó cơng ty ln chú ý

Cồ Như Cơng

7

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

đến việc nâng cao năng lực thiết bị kỹ thuật để có thể đáp ứng mọi địi hỏi của các
cơng trình về thiết bị thi cơng. Và có kế hoạch đại tu, bảo trì bảo dưỡng máy móc
định kỳ để nâng cao thời gian sử dụng máy móc thiết bị.
DANH MỤC CÁC MÁY MĨC THIẾT BỊ THI CƠNG
STT

Tên thiết bị

1


Máy đóng cọc

2

Máy khoan

3

Máy nén khí

4

Máy ủi

Nước sản
xuất

Chủng loại
- HITACH KH180-3

- TACHI KH125
- Nhật
- NIPPON DH350
- Nhật
MITSUBSHI
- Nhật
PDS-390S
KOMATSU D65E1

Số

lượng

180CV

- Nhật

Cơng suất
động cơ

2
2
3

105CV

- Nhật

3

155CV
2

5

Máy Xúc

6

Ơtơ xe máy


7

Cần cẩu

8

Máy Trộn Vữa

- Cẩu tháp FO 23C

- Nhật

123CV

1

- Nhật

125CV

2

- Hàn Quốc
-Trung Quốc

15 tấn
10 tấn
Cao 50m,
cần vươn
50m

250 L
150 L

2
3

- Việt Nam

Máy Trộn Bê
tơng

9

- Bánh xích
KOMATSU PC200-6Z
- Bánh lốp
KOBELKO SK 04 WDS
- Ôtô tự đổ 15T
- Ôtô tự đổ 10T

80 L

3

-Trung Quốc
-Trung Quốc

1
2
2


10

Máy Hàn điện

- Việt Nam

25A-30KW 5

11

Máy cắt, Uốn
thép

- Việt Nam

3

12

Máy tời điện

-Trung Quốc

500Kg

4

13


Máy phát điện

-Trung Quốc

3-5 KVA

2

14

Đầm cóc

15

Máy vận thăng

Cồ Như Công

- 1 pha

- Nhật
- Vận thăng lồng
- Vận thăng

8

3

- Nga
-Việt Nam


- 500 Kg
- 500 Kg

1

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

2
16

Máy đầm

- Đầm bàn
- Đầm dùi

-Trung Quốc
-Trung Quốc

17

Máy thuỷ bình

- Ký hiệu Ni 030

- Đức


18

Máy kinh vĩ

- NIKON

- Nhật

19

Máy toàn đạc

- NIKON

- Nhật

20

Máy Bơm Nước

19
20

1 KW
1 KW

5
12
2
2

1

-Trung Quốc

9

9

- Việt Nam

Hệ thống cây
chống, cốp pha
sắt
Và các dụng cụ
phục vụ thi công
khác

Cồ Như Công

-

3.500 m2

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

2.4. Cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

TẬP ĐỒN KHCNQG VIỆT NAM

TRƯỞNG BAN KIỂM SỐT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CƠNG TY

TỔNG GIÁM ĐỐC
PHĨ TGĐ PHỤ TRÁCH KẾ
HOẠCH KINH DOANH

PHĨ TGĐ PHỤ TRÁCH THI
CƠNG XÂY LẮP

PHỊNG
KH -KD

XN
XÂY
LẮP SỐ
1

Cồ Như Cơng

PHỊNG
TC- HC

XN
XÂY
LẮP SỐ

2

PHỊNG
TC- KT

XN
XÂY
LẮP SỐ
3

10

PHỊNG
KTCHẤT
LƯỢNG

XN
XÂY
LẮP SỐ
4

Các đội
thi cơng
5

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp


- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, thay mặt Nhà nước quản lý hoạt
động của công ty và chịu sự phát triển của công ty theo nhiệm vụ Nhà nước giao
- Tổng giám đốc công ty TNHH NN Việt Nam - Vinacity do Bộ trưởng Bộ Xây
dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản
trị. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội
đồng quản trị, trước Bộ trưởng Bộ xây dựng và trước pháp luật về điều hành hoạt
động của công ty. Quyết định 457 BXD/TCLĐ đã quy định cụ thể nhiệm vụ và
quyền hạn của Tổng giám đốc trên tất cả các lĩnh vực, các nội dung liên quan đến
vốn, tài chính, tài sản, đầu tư, quy hoạch, kế hoạch, nhân lực và tổ chức hoạt động
của các đơn vị thành viên trong công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của cơng ty được hình thành theo ba cấp
Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các giám đốc thành viên.

Cơ cấu bộ máy đại diện hội đồng quản trị
Nguyễn Việt - Chủ tịch hội đồng Quản trị
Hoàng Văn Long – Phó Chủ tịch HĐQT
Lê Minh Trí - Uỷ Viên HĐQT
Phạm Đăng Nguyên - Uỷ Viên HĐQT
Ban Tổng Giám Đốc
Tổng giám đốc: Nguyễn Việt
Thư ký Tổng Giám đốc: Nguyễn Thu Hà
Các ban thuộc văn phòng Tổng giám đốc:
Ban Kinh tế luật: Trưởng ban: Nguyễn Hồng Quân
Ban tổ chức: Trưởng ban: Hoàng Đức Anh
Ban đổi mới: Trưởng ban: Nguyễn Văn Hoan
Ban đối ngoại: Trưởng ban: Ngụ Văn Sâm
Các phó tổng giám đốc

Cồ Như Công


11

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

(1)- Hoàng Văn Long - Phó tổng giám đốc phụ trách thi cơng xây lắp
(2)- Phạm Đăng Nguyên - Phó tổng giám đốc phụ trách kế hoạch kinh doanh
Phòng Ban:
Phòng Kế Hoạch – Kinh doanh
Trưởng Phịng: Trần Minh Khanh
Phó Phịng : Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Phịng Tài Chính – Hành Chính
Trưởng phịng: Nguyễn Hồng Cường
Phó phịng : Đinh văn Mạnh
Phịng Tài chính – Kế tốn
Trưởng phịng: Nguyễn Thị Hằng
Phó phịng : Đồn Anh Tuấn
Phịng Kỹ thuật - Chất lượng
Trưởng phịng: Hồng Trung Hiếu
Phó phịng : Đỗ Trung Kiên
Các đơn vị sản xuất trực thuộc
o Xí nghiệp xây lắp số 1
• Giám đốc: Trần Đình Dũng
o Xí Nghiệp xây lắp số 2
• Giám đốc: Nguyễn Văn Chính
o Xí Nghiệp xây lắp số 3
• Giám đốc: Hà Trung Hiếu
o Xí nghiệp chế tạo bê tơng đúc sẵn số 4

• Giám đốc: Nguyễn Văn Hồi

Cồ Như Cơng

12

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

• Phó giám đốc : Đỗ Văn Đồn
o Xí nghiệp thi cơng cọc khoan nhồi và tường baret số 5
• Giám đốc: Nguyễn Minh Sơn
• Phó giám đốc : Đinh văn Ngọc
o Đội thi cơng cơ giới lu số 6
• Đội trưởng: Nguyễn Văn Hà
o Đội thi cơng cơ giới đào đắp số 7
• Đội Trưởng: Cao Ngọc Quyết
o Đội thi công thuỷ lợi số 8
• Đội Trưởng: Nguyễn Thế Dũng
o Đội thi cơng giao thơng số 9
• Đội Trưởng: Nguyễn Văn Thắng
o Đội xử lý nền móng số 10
• Đội Trưởng: Phan Hồng Giang
2.5. Nguồn nhân lực
Con người là nhân tố quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh phát
triển của công ty là nhân tố cấu thành nên các nguồn lực đầu vào của mọi doanh
nghiệp và luôn là nhân tố quyết định nhất, ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của
mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lao động trong ngành xây dựng khác với tất cả các ngành kinh tế khác là do
tính khơng ổn định thay đổi theo thời vụ, số lượng lao động luôn bị thay đổi theo các
cơng trình và phải làm việc ngoài trời với các địa điểm làm việc khác nhau, khơng cố
định tại một nơi. Trong q trình đấu thầu nếu trúng thầu thì cơng ty cần rất nhiều lao
động để đảm bảo được thời gian thi công và tiến độ cơng trình, nhưng nếu trượt thầu
thì lại cần ít lao động do khơng có cơng trình hay việc làm cho người lao động hoặc
một số lượng lớn công nhân phải nghỉ việc.

Cồ Như Công

13

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Do số lượng công nhân lao động của công ty luôn bị thay đổi bất thường theo
cơng trình và thời vụ nên chế độ trả ương thưởng, các chế độ ưu đãi khác cho công
nhân là rất khó và phức tạp vì thế cơng ty luôn chú ý và quan tâm tới vấn đề này.
Nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng đến công ty có trúng thầu hay khơng, nó địi
hỏi cơng tu phải có đội ngũ cán bộ cơng nhân viên lao động có trình độ tay nghề cao
chỉ thế mới đáp ứng được các cơng trình địi hỏi cao về chất lượng cũng như giá trị
cơng trình lớn.

Cồ Như Cơng

14

Lớp: QTKD TH48C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Công tác tuyển dụng và đào tạo của công ty.
Tuyển dụng: khi thấy công ty có nhu cầu cần bổ sung nguồn lao động cho kế
hoạch sản xuất kinh doanh thì phịng tổ chức hành chính kết hợp với các phịng ban
ký thuật khác đưa ra kế hoạch và thông báo tuyển dụng, xác định thời gian và quá
tình tuyển chọn bao gồm các bước:
Bước 1- Phỏng vấn sơ bộ
Bước 2- Sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc
Bước 3- Trắc nghiệm tuyển chọn
Bước 4- Phỏng vấn tuyển chọn
Bước 5- Khám sức khỏe và đánh giá thể lực
Bước 6- Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
Bước 7- Thẩm định các thông tin đã thu thập được
Bước 8- Tham quan thử việc
Bước 9- Ra quyết định tuyển dụng
Sau đó là kí hợp đồng ngắn hạn rồi thử việc, nếu đáp ứng được đầy đủ các tiêu
chuẩn của công việc mà công ty đưa ra thì sẽ kí hợp đồng dài hạn với cơng ty.
Nhằm nâng cao năng lực cán bộ, công ty luôn mở các khóa đào tạo tại cơng ty do
chính người có trình độ, kinh nghiệm giảng dạy, cơng ty cũng tạo điều kiện thuận lợi
cho các cán bộ đi học tại trường có uy tín để nâng cao trình độ của mình. Bên cạnh
đó phịng tổ chức hành chính ln có các chương trình tuyển dụng những người có
năng lực về làm việc cho cơng ty, cơng ty có những chính sách thích hợp như chế độ
lương thưởng , đãi ngộ..khuyến khích để giữ chân lao động ở lại làm việc cho cơng
ty.
- Các hình thức đào tạo điển hình như là :
+ Đào tạo tại chỗ
+ Đào tạo định kỳ

Thời gian làm việc
- Thời gian làm việc trong tuần hiện nay là 6 ngày, thời gian nghỉ trưa là 1 giờ,
chiều thứ 7 nghỉ sớm hơn mọi ngày nhằm tăng khả năng tái sản xuất sức lao động,
tinh thần cho cán bộ nhân viên.
- Nghỉ phép, tết, nghỉ ốm, thai sản theo quy định của bộ luật lao động nhà nước
ban hành.

Cồ Như Công

15

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

Danh sách một số chuyên gia và cán bộ công ty
TT

Họ và tên

Chức vụ

1

Lê Văn Tuấn

Cố vấn

2


Phạm Văn Huyên

Trưởng ban kiểm soát

3

Hà Đức Anh

Cố vấn

Cử nhân

4

Lê Đức Đại

Cố Vấn

Cử nhân

5

Nguyễn Thị Hằng

Kế toán trưởng

6

Trần Văn Ngọc


Cố Vấn

7

Đồn Thị Huyền

Chánh văn phịng

8

Trần Thị Hồ

9

Nguyễn Thị Hồng

10

Hồng Trung Hiếu

11

Đỗ Trung Kiên

Phó Phịng Kỹ Thuật

Kỹ Sư xây Dựng

12


Trần Đình Dũng

Giám đốc xí nghiệp 1

Kỹ Sư xây Dựng

13

Nguyễn Văn Chính

Giám đốc xí nghiệp 2

Kỹ Sư xây Dựng

14

Hà Trung Hiếu

Giám đốc xí nghiệp 3

Kỹ Sư xây Dựng

15

Nguyễn Văn Trình

Cán bộ

Kỹ Sư xây Dựng


Cồ Như Cơng

Trưởng phịng tài vụ
Trưởng phịng xuất
nhập khẩu
Trưởng Phòng Kỹ
thuật

16

Bằng cấp
Thạc sỹ kinh tế Úc
Cử nhân đại học ngoại
thương
Cử nhân Đại Học Tài
chính
Thạc sỹ kinh tế Úc

Cử nhân
Thạc sỹ Đại Học Bách
khoa
Cử nhân
Cử Nhân
Cử Nhân kinh tế
Kỹ Sư xây Dựng

Lớp: QTKD TH48C



Báo cáo thực tập tổng hợp

16

Mai Văn Hiền

Cán bộ

Kỹ Sư xây Dựng

17

Nguyễn Văn Hội

Cán bộ

Cao đẳng xây dựng

18

Nguyễn Trung

Cán bộ

Kỹ Sư xây Dựng

19

Nguyễn Mạnh Cường


Cán bộ

Kỹ Sư xây Dựng

20

Vũ Quốc Dũng

Cán bộ

Kỹ Sư xây Dựng

21

Nguyễn Quang Hưng

Cán bộ

Kỹ Sư xây Dựng

22

Lâm Văn An

Cán bộ

Kỹ Sư Điện

23


Dương Sơn Tùng

Cán bộ

Kỹ Sư Điện

24

Nguyễn Văn Thưởng

Cán bộ

Trung cấp

25

Nguyễn Văn Đại

Bảo vệ

Hàm thụ

26

Nguyễn Phi Hồ

Bảo vệ

Hàm thụ nơng nghiệp


27

Tạ Quốc Dũng

Cán bộ

Đại học Tại Chức

28

Dương Đức Bồi

Bảo Vệ

Trung học

Cồ Như Công

17

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

2.6. Tình hình tài chính của cơng ty
Năng lực tài chính của cơng ty thể hiện ở bảng:

Chỉ tiêu
1. Doanh thu

thuần
2. Giá vốn hàng
bán
3. Chi phí quản
lý KD
4.Chi phí tài
chính

2006

2007

2008

2009

12335.461.402

16726.488.177

23326.488.177

13223.835.953

9.245.707.880

15274.093.609

15274.093.609


11526.721.809

1.057.583.752

820.861.258

809.561.243

627.681.852

5. Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động KD

423.196.544

631.533.310

7.231.533.310

1.069.432.298

6. Lãi khác

2.194.600

6.583.800

425.391.144


638.117.110

7.238.117.110

1.073.679.554

425.391.144

638.117.110

7.238.117.110

1.073.679.554

119.109.520

178.672.791

2.026.672.791

436.259.390

306.281.624

459.444.319

5.211.444.319

637.420.164


7. Lỗ khác
8.Tổng lợi
nhuận kế toán
9. Các khoản
điều chỉnh tăng
hoặc giảm lợi
nhuận
10. Tổng lợi
nhuận chịu thuế
TNDN
11. Thuế TNDN
phải trả
12. Lợi nhuận
sau thuế

7.234.341

4.247.256

Qua bảng năng lực tài chính của cơng ty ta thấy doanh thu thuần của công ty
tăng đều từ năm 2006 – 2008 đến năm 2009 doanh thu thuần giảm xuống đáng kể so
với năm 2008. Cụ thể là năm 2008 doanh thu đạt 23.326.488.177 đồng và giảm

Cồ Như Công

18

Lớp: QTKD TH48C



Báo cáo thực tập tổng hợp

xuống 13.223.835.953 đồng tại năm 2009. do đó kéo theo lợi nhuận giảm xuống từ
5.211.444.319 đồng năm 2008 giảm xuống còn 637.420.164 đồng năm 2009 nhưng
so với lợi nhuận các năm 2006, năm 2007 thì vẫn cao hơn. Nhìn vào chí phí quản lý
kinh doanh thấy công ty ngày càng quản lý tốt hơn, chi phí kinh doanh giảm đều theo
các năm cụ thế là năm 2006 với 1.057.583.752 đồng năm 2007 giảm xuống
820.861.258 đồng và năm 2008 là 809.561.243 đồng cuối cùng năm 2009 giảm
xuống còn 627.681.852 đồng.
2.7. Các hoạt động quản trị
2.7.1.Quản trị chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng công ty đã và đang đẩy mạnh được
công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi cơng từng cơng trình, hạng mục cơng trình.
Việc giá sát quản lý chất lượng, tiến độ cơng trình được phân cơng cụ thể tới từng
đồng chí phó giám đốc, các đồng chí giám đốc xí nghiệp, đội trưởng thi cơng. Các
đồng chí được phân công nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra hiện trường hàng tuần,
họp giao ban với chủ đầu tư. Tư vấn giám sát, ban quản lý cơng trình để kịp thời nắm
bắt tình hình, có các biện pháp chỉ đạo quyết liệt nếu cần thiết.
Đối với những cơng trình có giá trị, quy mơ lớn, địi hỏi u cầu kỹ thuật phức
tạp. Công ty đã thành lập các ban điều hành trực tiếp chỉ huy tại hiện trường, đôn đốc
kỹ thuật chất lượng, tiến độ, thanh quyết toán, thực hiện nghiêm túc cơng tác nghiệm
thu nội bộ. Với các cơng trình cịn lại và gần địa bàn Hà Nội công ty duy trì kiểm tra
hiện trường duy trì tốt cơng tác nghiệm thu nội bộ
Một số cơng trình có u cầu kỹ thuật cao, tính chất phức tạp cơng ty đã phối hợp
chặt chẽ với đội cơng trình lập biện pháp thi công, tiến độ chi tiết và tuân thủ tuyệt
đối trong q trình thi cơng. Các nguồn vật tư chính đưa vào sử dụng cho cơng trình
đều được cơng ty giám sát chặt chẽ về chất lượng cũng như số lượng thông qua các
hợp đồng cung cấp mà công ty trực tiếp ký kết. Qua đó cơng ty cũng đã quản lý chặt
chẽ được q trình giải ngân mua vật tư.
Cơng ty thường xuyên giữ và duy trì chế độ báo cáo tình hình thi cơng định kỳ để

lãnh đạo cơng ty nắm bắt tình hình và có biện pháp điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
Các cơng trình do đơn vị đảm nhận thi công luôn được chủ đầu tư đánh giá cao về
chất lượng, tiến độ xây dựng và vệ sinh an tồn lao động từ đó uy tín của công ty
TNHH - NN Xây Lắp Việt Nam – Vinacity ngày càng được nâng cao.
Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm việc đảm bảo chất lượng và tiến độ của
các cơng trình được cơng ty đặc biệt quan tâm. Công ty thành lập các ban quản lý thi

Cồ Như Công

19

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

công để theo dõi chặt chẽ tiến độ thực hiện của từng dự án, đảm bảo giám sát, kiểm
tra chất lượng từ khâu nhập nguyên vật liệu cho đến kỹ thuật tổ chức thi công theo
đúng yêu cầu của chủ đầu tư. Bên cạnh đó phịng kế hoạch kỹ thuật của cơng ty có
trách nhiệm giúp lãnh đạo công ty điều hành hoạt động xây lắp, theo dõi tiến độ và
đảm bảo chất lượng các cơng trình do cơng ty thi cơng.
Đối với việc bảo quản nguyên vật liệu có một số quy định như sau: Do sản phẩm
của cơng ty là những cơng trình ở trên các địa bàn khác nhau do đó nguyên vật liệu
phải để ở các kho ( tạm) cơng trình đó và kho tạm phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
sau:
- Nguyên vật liệu phải đặt trên các xà đỡ, kệ để hàng, giữ khoảng cách với
tường, mặt đất để chống ẩm ướt han gỉ thuận tiện cho việc vệ sinh kho bãi.
- Kho phải khơ ráo, thống mát khơng bị đọng nước ẩm mốc hay cí mùi khó
chịu, trần, tường, sàn kho khơng có cơn trùng, nấm mốc và sinh vật gây hại, hàng
ngày phải vệ sinh dụng cụ, thiết bị chứa, định kỳ vệ sinh kho bãi

- Nguyên vật liệu nhập trước thì xuất trước để đảm bảo chất lượng của nguyên
vật liệu
- Trang bị đầy đủ thiết bị phòng chống cháy nổ, tuân thủ quy định phòng chống
cháy nổ. Các thủ tục kiểm tra đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu đang áp dụng của
công ty luon đảm bảo chất lượng chô nguyên vật liệu một cách tốt nhất.

2.7.2 Công tác nghiên cứu và phát triển của công ty
- Hoạt động nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra các thông số kỹ
thuật mới được thực hiện với một số phòng như phòng kỹ thuật, phịng thí nghiệm,
phịng tổ chức hành chính với chiến lược của công ty đưa ra, nâng cao chất lượng sản
phẩm ( cơng trình) hiện tại để giữ được chân khách hàng.
- Tăng cường công tác tiếp thị và thu thập thơng tin để tìm cơ hội nhận thầu và
quản lý dự án, quản lý tài chính, cử cán bộ tham gia các hoạt động đào tạo bồi dưỡng
kỹ sư thi công chất lượng cao, tổ chức các lớp học ngoại ngữ ngồi giờ ngay tại cơng
ty, thu hút và khuyến khích nhân tài bằng các chính sách như nâng cao thu nhập, tạo
cơ hội thăng tiến cho các cán bộ trẻ.

Chương III.
Kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây
3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Cồ Như Công

20

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp


Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây là
rất tốt, các chỉ tiêu tài chính tăng lên theo từng năm
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu

Doanh thu
Lợi nhuận
trước thuế

2006

2008

2009

16726.488.177 23326.488.177

13223.835.953

425.391.144
Lợi nhuận
sau thuế

12335.461.402

2007

638.117.110


7.238.117.110

1.073.679.554

306.281.624

459.444.319

5.211.444.319

637.420.164

Nhìn vào bảng trên ta thây hoạt động kinh của công ty đatk kết quả cao và tăng
đều từ năm 2006 đến năm 2008, mặc dù năm 2009 có giảm so với năm 2008 nhưng
so với các năm 2006, năm 2007 vẫn cao hơn và đạt lợi nhuận là 637.420.164 đồng, từ
đó thấy hoạt động kinh doanh của cơng ty những năm tới là rất khả quan.
DANH MỤC MỘT SỐ CƠNG TRÌNH CƠNG TY THI CƠNG
STT

1

2

3

Nội dung hợp đồng

Giá trị HĐ (đồng)

Cơng trình bếp ăn trường tiểu học

Thanh Trì - Hồng Mai - Hà Nơi
Cơng trình Di chyển nhà máy khố
Minh khai. Hạng mục bếp ăn, sửa
chữa nhà văn phịng Nhà xưởng, cơ
khí và lắp ráp (kết cấu lắp ghép bê
tơng dự ứng lực).
Cơng trình Nhà dệt may kho thành
phẩm Công ty CP Dệt 10/10 – Địa
điểm: Cổ Bi – Gia Lâm - Hà Nội

Cồ Như Công

21

Chủ Đầu Tư
Ban quản lý quận
Hồng Mai

975.850.000

8.534.684.000

7.275.341.000

Tổng cơng ty cơ
khí xây dựng –
COMA
Cơng ty cổ phần
dệt 10/10


Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

7

Cơng trình Nhà văn hố xã Đa Tốn –
Gia Lâm
Cơng trình Nhà kho ngun liệu 2 tầng
Công ty CP Dệt 10/10 - Cổ Bi- Gia
Lâm -Hà Nội
Cơng trình Nhà văng xấy 2 tầng (kết
cấu lắp ghép bê tông dự ứng lực) Công ty CP Dệt 10/10 - Địa điểm: Cổ
Bi- Gia Lâm -Hà Nội.
Cơng trình: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật
khu đô thị Tây Gia lộc - Hải Dương
( phần san lấp mặt bằng).

8

Cơng trình chợ Thái Nguyên (Kết cấu
lắp ghép Bê Tông Dự ứng Lực)

4

5

6


10

Xây lắp tầng hầm và phần thơ Tồ nhà
Trung Tín
Đang tham gia thi cơng Cơng trình đầu
tư XD trung tâm đào tạo – cơ sở tập
huấn nghiệp Vụ Số 2

11

Xây lắp 26 trạm BTS MoBiFon khu
vực phía Đơng Nam bộ

9

12

13

844.321.000

2.532.122.000

Cơng ty Cổ phần
Dệt 10/10
Công ty Cổ phần
Dệt 10/10

22.607.312.000


6.646.860.000

135.549.000.000

125.135.686.000

25.765.346.000

9.564.325.000

Công ty cổ phần
đầu tư Tây Bắc
Cơng ty Cổ phần
Trung Tín
Cơng ty Cổ phần
Trung Tín
Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt
Nam
Cơng ty cổ phần
Trung Tín

Xây dựng siêu thị Bắc Giang

22

2.050.000.000

Cơng ty TNHH
Thương mại và

Dịch vụ Cao
Hồng

35.125.315.000

Xây dựng trụ sở Cơng ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Cao Hồng

Cồ Như Cơng

Xã Đa Tốn

Cơng ty cổ phần
Trung Tín

Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

3.2. Phương hướng hoạt động của cơng ty trong những năm tới.
• Mục tiêu:
Trở thành nhà thầu đẳng cấp đủ điều kiện và trình độ đấu thầu các gói thầu xây
lắp, xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật cao có trình độ quản lý thi cơng xây lắp. Có các
đội thợ thi cơng thành nghề, chuyên nghiệp đủ mạnh để thi công xây lắp các cơng
trình cao tầng, nâng cao tỷ lệ các cơng trình thầu thi cơng.
Đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ mới,
kỹ thuật cao nhằm tăng tỷ trọng cơ giới hóa trong xây dựng, tăng năng suất lao động
và chất lượng sản phẩm. Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ mới để nâng cao chất
lượng sản phẩm đảm bảo tiến độ, an tồn lao động góp phần hồn thành nhiệm vụ

sản xuất và nâng cao hiệu quả uy tín của cơng ty.
Đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa ngành nghề, hợp tác liên doanh liên kết với
các bạn hàng và các công ty đơn vị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị
trường xây dựng trong nước. Phát triển công ty theo hướng công ty mẹ, công ty con
nhằm chun mơn hóa các ngành nghề kinh doanh. Đầu tư tài chính vào cơng ty con
và các cơng ty liên kết nhằm tối đa hóa lợi nhuận và thế mạnh thương hiệu
• Các biện pháp thực hiện.
- Kiện tồn bộ máy quản lý và quy trình quản lý của Cơng ty, với phương châm
giao việc đi đôi với trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi.
- Tăng cường công tác đào tạo, bổ sung đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu
và quản lý dự án, quản lý tài chính, cử cán bộ tham gia các khoá đào tạo bồi dưỡng
kỹ sư thi công chất lượng cao, tổ chức các lớp học ngoại ngữ ngồi giờ ngay tại Cơng
ty. Thu hút và khuyến khích nhân tài bằng các chính sách như nâng cao thu nhập, tạo
nhiều cơ hội cho các cán bộ trẻ thăng tiến.
- Triển khai việc điện tử hố các khâu quản lý trong Cơng ty, chú trọng việc nối
mạng các công trường trọng điểm với Công ty, áp dụng đồng bộ các modul phần
mềm ERP để uản lý tốt hơn các nguồn lực của Công ty.
- Tăng cường công tác tiếp thị và thu thập thông tin để tìm các cơ hội nhận thầu
xây lắp các cơng trình lớn và các khu dự án đơ thị.đầu tư với nhiều hình thức linh
hoạt như: tự đầu tư, liên doanh, liên kết. Thực hiện hợp tác đầu tư với các nhà đầu tư
nước ngồi có tiềm lực nhằm nâng cao hiệu quả trong thi công xây lắp.
-

Tiếp tục việc đầu tư xe máy, thiết bị để tăng cường năng lực thi công xây lắp
của Công ty. Đẩy mạnh việc sản xuất vật liệu vây dựng như Bê tông thương
phẩm, các cấu kiện bê tông đúc sẵn.

Cồ Như Công

23


Lớp: QTKD TH48C


Báo cáo thực tập tổng hợp

KẾT LUẬN
Công Ty TNHH NN Xây Lắp Việt Nam – VINACITY không ngừng tự đổi
mới vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để hồn thiện, duy trì và phát triển, thực hiện
nghĩa vụ đầy đủ với nhà nước, đảm bảo tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên với
những thành công nhất định đã đạt được. Tuy cịn gặp rất nhiều khó khăn trong
những năm vừa qua nhưng dưới sự lãnh đạo của Ban Giám đốc và sự kết hợp giữa
các phòng ban đã khơng ngừng hồn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh, góp phần vào
việc phát triển kinh tế xã hội của Đất nước.
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty TNHH NN Xây Lắp Việt
Nam – VINACITY đã giúp tôi vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tiễn
sinh động trong công tác quản trị kinh doanh. Qua đó tơi đã rút được kinh nghiệm
trong cơng tác làm quản trị và tác phong thói quen nghề nghiệp. Tuy nhiên do lý luận
và thực tiễn có một khoảng cách nhất định, thơì gian thực tập có hạn và chưa có kinh
nghiệm thực tế nên trong bài báo cáo này khơng thể tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy tơi
rất mong được sự quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ và ý kiến đóng góp của các cơ giáo
hướng dẫn cũng như thầy cô trong bộ môn và các cán bộ cơng nhân viên phịng kinh
doanh của Cơng ty để kiến thức của tơi được hồn chỉnh hơn

Cồ Như Cơng

24

Lớp: QTKD TH48C



Báo cáo thực tập tổng hợp

Cồ Như Công

25

Lớp: QTKD TH48C


×