Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT HÙNG VƯƠNG.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (89.58 KB, 16 trang )

Lời mở đầu
Sự chuyển hớng và đổi mới trong đờng lối của Đảng và nhà nớc đà tác động
rất lớn tới mọi mặt của đời sống kinh tế xà hội.
Ngày 21/12/1990 các văn bản pháp luật mới cũng đà ban hành quốc hội nớc
CHXH CNVN đà thông qua luật công ty. Sự xuất hiện của đạo luật này đà đánh
dấu bớc ngoặt trong việc thể chế hoá tạo môi trờng pháp lý cho thành phần kinh tế
phát triển. Để đa nớc ta đi lên, nhiều công ty kinh tế nói chung và các công ty dịch
vụ t vấn về pháp luật và hoạt động tốt và có hiệu quả cao. Vì vậy độ tìm hiểu đi
sâu nghiên cứu. Trong quá trình học ở lớp cũng nh quá trình thực tập tôi là sinh
viên khoa luật kinh tế báo cáo tổng hợp thực tập trong quá trình thực tập tại công
ty dịch vụ t vấn luật Hùng Vơng có chuyên đề:
Một số nét về tổ chức và hoạt động của công ty dịch vụ t ván pháp luật
Hùng Vơng.

1


Phần I
Khái niệm và đặc điểm của công ty dịch vụ t vấn
luật Hùng Vơng.
1 - Khái niệm và đặc điểm của công ty.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có nhiều
chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh, dịch vụ t vấn thuộc thành phần là cá
nhân, tổ chức.Nền khoa học pháp lý thé giới đà có nhiều phơng pháp cách thức để
định nghĩa công ty. Bộ luật dân sự Pháp định nghĩa: Công ty là một tập hợp đồng
thông qua ®ã cã 2 hay nhiỊu ngêi tho¶ thn nh»m thu lợi nhuận trong hoạt động
đó.
Còn luật công ty của Việt Nam năm 1990 đa ra một định nghĩa về công ty
nh sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty sổ phần gọi chung là công ty, là
doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng
chịu lỗ tơng ứng với phần vốn góp và chỉ phạm vi phần vốn của mình góp vào


công ty.
Nh vậy, từ những định nghĩa về công ty ta thấy công ty có những đặc điểm
sau:
- Công ty nói chung và công ty dịch vụ t vấn pháp luật nói riêng là loại hình
doanh nghiệp do hai hay nhiều thành viên cùng góp vốn thành lập: Hai ngời hay
nhiều thành viên trở nên, không thể xem xét sự liên kết của các thành viên mà
trong đó lại chỉ có một ngời. Nếu chỉ có một ngời thì sáng lập viên lại là hội viên
của công ty và bản thân sáng lập viên đó ký kết hợp đồng liên kÕt víi chÝnh m×nh.
Mét lý do dƠ thÊy nÕu chØ có một thành viên sẽ không có sự tách biệt về tài sản
thành viên với tài sản công ty. Vì vậy, công ty phải là một tổ chức đợc xây dựng
một nhóm ngời t cách pháp lý công ty hoàn toàn độc lập với t cách pháp lý thành
viên. Công ty là chủ để độc lập.

2


Theo quy định của luật công ty Việt Nam thì sự liên kết của thành viên phải
trên cơ sở - về vốn, vốn ở đây đợc đánh giá là tài sản hữu hình. Do vậy ở nớc ta chỉ
có hai loại hình công ty cổ phần. Còn trên thế giới sự liên kết giữa các thành viên
đợc rộng hơn nhiều. Xét về vốn nó bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
- Tính độc lập về tài sản của công ty
Theo điều 2 và 3 của điều lệ công ty dịch vụ t vấn pháp luật Hùng Vơng thì
vốn điều lệ của công ty do các sánglập viên đóng góp. Các thành viên có mức độ
sở hữu khác nhau căn cứ vào mức độ đóng góp tài sản của mình vào công ty, các
thành viên công ty sẽ tham gia điều hành những hoạt động của công ty hớng
những quyền lợi do hoạt động của công ty có hiệu quả mang lại, họ có quyền kết
nạp hoặc chuyển nhợng phần tài sản của mình cho ngời khác. Do vậy công ty
trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ - T vấn Pháp luật Hùng Vơng có t cách pháp nhân,
hoạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại
tệ tại ngân hàng.

- Trách nhiệm của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ t vấn luật
là một phát nhân độc lập, có các quyền về tài sản và các nghĩa vụ khác có thể là
nguyên đơn trớc cơ quan, tài phấn. Trong quá trình hoạt động công ty chỉ chịu
trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi tài sản của mình. Trách nhiệm của
thành viên chỉ trong phạm vi vốn góp của mình vào công ty. Chính vì tính chất
trách nhiệm hữu hạn này mà trong quá trình hoạt động pháp luật quy định trên
bảng hiệu và các tài liệu giao dịch đều phải ghi tên công ty kèm theo chữ Trách
nhiệm hữu hạn đây là biện pháp để thông báo cho đối tác công ty khi tiến hành
giao dịch.
2 - Tổ chức và hoạt động của công ty.
Tổ chức: Giống nh công ty cổ phần việc tỏ chức điều hành công ty trách
nhiệm hữu hạn TDVD đợc thực hiện qua hội nghị sáng lập viên và thành viên góp
vốn, sau khi đợc giấy phép thành lập và phàn vốn góp của mỗi thành viên đà đóng
đủ. Hội nghị sẽ họp mỗi năm hai lần vào cuối quý II và cuối quý IV hàng năm để
thông qua quyết toán theo định kỳ năm hoặc nửa năm tài chính ®iỊu chØnh ph¬ng
3


hớng hoạt động của công ty, xem xét kết nạp thành viên mới thành viên cũ xin ra
hoặc sửa đôie điều lệ.
Hội nghị cũng có thể đợc triệu tập bất thờng khi có những vấn đề quan
trọng cần thiết đối với công ty do ban giám đốc hoặc do 2/3 số thành viên công ty
đề nghị.
Ban giám đốc có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chơng trình nghị sự và các
phơng án kinh doanh để trình hội nhgị quyết định.
Sáng lập viên, thành viên góp vốn không đợc uỷ quyền cho ngời khác tham
dự hội nghị có hiệu lực bắt buộc đối với mọi thành viên.
Việc biểu quyết những vấn đề đa ra trong hội nhgị phải đợc ít nhất 2/3 số
phiếu của các thành viên có mặt trong hội nghị đó tán thành thì vấn đề đó mới có
giá trị.

Trong trờng hợp một thành viên công ty muốn xin ra thì thành viên đó làm
đơn và đợc các sáng lập viên thành viên góp vốn đồng ý 100% tại Hội nghị hàng
năm. Địa vị pháp lý của công ty không thay đổi vì một thành viên nào đó muốn
xin ra.
Giám đốc là ngời đợc các sáng lập viên, thành viên góp vốn giới thiệu, ký
hợp đồng lao động dài hạn với đại diện của một trong các sáng lập viên. Phó giám
đốc là ngời giúp việc giám đốc trong từng lĩnh vực đợc phân công do giám đốc
tuyển chọn và ký hợp đồng lao động.
Ban giám đốc đợc các sáng lập viên và thành viên góp vốn uỷ quyền tuyệt
đối để điều hành và quyết định các hoạt động kinh doanh của công ty. Nhiệm kỳ
của ban giám đốc là 5 năm và mặc nhiên đợc kéo dài và chỉ chấm dứt khi chết
hoặc tham ô, có hành vi vi phạm pháp luật để lộ bí mật hoạt động kinh doanh, chia
rẽ bè phái, làm mất đoàn kết nội bộ, vi phạm điều lệ gây thiệt hại đến lợi ích vật
chất và uy tín của công ty.
Ban giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau: Giám đốc là đại diện pháp lý là
chủ tài khoản và điều hành bộ máy của công ty. Tổ chức sắp xếp bố trí nhân sự và
4


chỉ huy công việc của công ty quyết định cuối cùng các vấn đề liên quan đến lợi
ích của công ty.
Vạch phơng án hoạt động cụ thể và phơng án chiến lợc, mở rộng mọi mối
quan hệ và uy tín công ty. Nhân danh công ty để ký kết hợp đồng kinh tế với các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc, ký các quyết định thuộc thẩm quyền của công
ty. Cùng với sự phát triển của đất nớc, nền kinh tế nhiều thành phần. Công ty luật
ra đời đà phần nào đáp ứng đợc cho xà hội.
Công ty đợc hoạt động cùng với các luật gia giỏi, nhiều kinh nghiệm, có
trách nhiệm cao trong công việc.
Trong thời gian qua công ty đà t vấn cho đợc nhiều công ty, tổ chức, cá
nhân về các tranh chấp các loại hợp đồng, hớng dẫn kiện tụng đòi nợ, tranh chấp

thừa kế nhà. Đặc biệt nhiều cá nhân đợc t vấn về tranh chấp các vụ án có yếu tố
dân sự.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp xảy ra là:
- Các văn bản pháp luật cha chặt chẽ, thiếu sự đồng bộ
- Các cá nhân cha hiểu rõ về luật.
- Các công ty, tổ chức làm việc còn thiếu trách nhiệm v.v...
Nh vậy đòi hỏi nhà nớc phải có chính sách khuyến khích.
3. Quyền và nghĩa vụ của công ty:
- Quyền hạn của công ty, lựa chọn khách hàng, trực tiếp đàm phán và thực
hiện các hợp đồng, hợp đồng uỷ thác t vấn, dịch vụ t vấn pháp luật theo đúng quy
định của Nhà nớc. Quyền lựa chọn các hình thức huy động vốn bằng tiền Việt
Nam và ngoại tệ; Toàn quyền sử dụng các khoản thu nhập hợp pháp của mình sau
khi đà thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nớc. Phối hợp các trờng
đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nớc nhằm đa dạng hoá cho mọi đối tợng
có nhu cầu. Công ty đợc quyền cử cán bộ và lÃnh đạo công ty đi tu nghiệp, khảo
sát ở trong và ngoài nớc. Mời các công ty luật, cá nhân nớc ngoài vµo ViƯt Nam
5


tìm hiểu trao đổi kinh nghiệm nâng cao hiểu biết, phối hợp giải quyết những vấn
đề các bên cùng quan tâm. Nhận uỷ thác dịch vụ, t vấn pháp luật từ các công ty nớc
ngoài, phối hợp với các công ty nớc ngoài làm trung gian hoà giải hoặc đại diện bảo
vệ quyền lợi cho các bên khi có yêu cầu.
- Nghĩa vụ: Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy
phép. Nộp thuế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kế toán thống kê và chịu trách
nhiệm kiểm tra giám sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền. Tuân thủ pháp luật
của nhà nớc, giữ gìn trật tự an toàn xà hội, bảo vệ lợi ích dân tộc, bảo vệ môi trờng. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế có yêu cầu. Chịu trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm
vật chất về mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

4. Vốn và chế độ tài chính:
- Khác với công ty cổ phần, pháp luật quy định: phần vốn của công ty trách
nhiệm hữu hạn đóng đủ ngay khi công ty thành lập phần vốn này không phân biệt
là tiền hay hiện vật. Vốn phải ghi cụ thể vào điều lệ của công ty, tổng vốn công ty
và vốn góp của mỗi thành viên. Nếu vốn góp ở dạng tài sản khác thì phải ghi mức
định giá tài sản đó vào điều lệ. Trong quá trình hoạt động công ty có thể tăng thêm
vốn bằng các hình thức gọi thêm vốn của các thành viên hoặc liên doanh hoặc kết
nạp thành viên mới hoặc từ các nguồn khác. Công ty có thể vay của các tổ chức,
cá nhân hoặc vốn tài trợ của các tổ chức cá nhân hoặc vốn tài trợ của các tổ chức
cá nhân trong và ngoài nớc, hạn chế tối đa các thành viên xin góp vốn vào sau.
Ban giám đốc và các sáng lập viên không đợc quyền rút vốn, các thành viên góp
vốn muốn rút ra phải báo trớc 60 ngày bằng văn bản.
Vốn trả cho ngời xin so với điều kiện vốn nguyên thuỷ trừ đi các khoản
nghĩa vụ để giải quyết các rủi ro tài chính mà công ty phải gánh chịu phần tài sản
cố định, phơng tiện làm việc, phơng tiện giao dịch không đợc coi là tài sản phải
chia cho các thành viên. Các sáng lập viên, thành viên góp vốn có quyền sở hữu tài

6


sản và các giá trị khác của công ty đợc phân chia lợi nhuận hoặc chịu rủi ro theo
vốn góp.
Vốn các thành viên không đợc chuyển nhợng cho ngời khác nhng đợc
quyền thừa kế theo luật.
Các cố vấn trong công ty đợc hởng theo từng vụ việc cố vấn cho công ty tuỳ
theo hiệu quả công việc do Ban giám đốc quyết định. Lơng của giám đốc do sáng
lập viên do giám đốc ký theo chế độ hợp đồng lao động. Chế độ công tác phí áp
dụng đối với cán bộ, nhân viên công ty theo chế độ chung của nhà nớc. Các trờng
hợp đặc biệt do Ban giám đốc quyết định. Công ty khuyến khích mọi cán bộ, nhân
viên công ty tự học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.

- Chế độ tài chính: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và chấm
dứt ngày 31/12 năm dơng lịch, sổ sách công ty mới đầy đủ và giữ đúng theo các
quy định hiện hành. Cuối năm tài chính ban giám đốc phải lập một bản thống kê
tài sản và trơng mục lÃi, lỗ để trình hội nghị các sáng lập viên và thành viên góp
vốn xem xét ít nhất 20 ngày trớc phiên họp hàng năm. Phần lÃi công ty sau khi
nộp đủ thuế và hạch toán mọi chi phí, số lÃi ròng đợc trích 5% để lập quỹ dự trữ
bắt buộc. Số còn lại đợc chia nh sau:
+ Quỹ phát triển kinh tế

15%

+ Quỹ bảo hiểm xà hội

5%

+ Quỹ phúc lợi khen thởng

5%

+ Chia lÃi cho các thành viên

75%

7


Phần II
Quản lý nhà nớc về công ty
1 - Quản lý chủ thể thành lập công ty.
Để tiến hành thành lập công ty, nhà nớc chỉ cho phép 2 loại chủ thể tiến

hành đó là công dân Việt Nam và các tổ chức của Việt Nam:
Đối với công dân Việt Nam, nhà nớc yêu cầu phải bảo đảm về độ tuổi là từ
đủ 18 tuổi. Đồng thời phải có đày đủ năng lực pháp luật, họ phải là những ngời có
trí tuệ bình thờng, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không thể là những
ngời đang bị kết án tù mà cha đợc xoá án . Đặc biệt, nhà nớc quy định chặt chẽ
điều kiện của những ngời tiến hành kinh doanh các ngành nghề tại điều 3 nghị
định 17/CP ngày 24/12/1992 của Chính Phủ.
Cấm tuyệt đối những ngời trong ban phụ trách hay những ngời là chủ doanh
nghiệp tiến hành kinh doanh những ngành nghề mà họ đà từng có tiền án tiền sự
có liên quan trực tiếp với ngành nghề.
Trờng hợp đối với công dân xin phép thành lập công ty . Họ có thể là công
chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nớc. Những ngời đang
giữ chức vụ trong bộ máy chính quyền theo chế độ bầu cử, những ngời đang là cán
bộ quản lý trong các cơ quan. Luật công ty không quy định tách biệt giữa hai đối
tợng là ngời quản lý công ty và ngời thành lập công ty. Do vậy, việc cấm họ thành
lập công ty.
Trờng hợp những ngời trên đợc quyền tham gia quản lý công ty là vì họ đại
diện cho phần sở hữu của nhà nớc góp công ty. Việc nhà nớc quy định chặt chẽ
đối với cá nhân nh vậy là để tránh tình trạng tái vi phạm cũng nh tách biệt chức
năng quản lý của nhà nớc khỏi chức năng hoạt động hoạch toán kinh doanh để
đảm bảo cho những ngời này hoàn thành những mục tiêu mà mình đang đảm
nhận.

8


Với tổ chức muốn thành lập công ty, nhà nớc quy định đó là các tổ chức kinh
tế có t cách pháp nhân thuộc các thành phần kinh tế, hay các tổ chức xà hội.
Quản lý chủ thể thành lapạ công ty có vai trò quan trọng. Song với những
biẹn pháp nh hiện nay, ta chỉ xét đơn phơng từ phía nhà nớc tời công ty đà không

thể đem lại hiệu quả tối u. Sự không tối u đó thể hiện qua những hạn chế sau:
Chủ thể thành lập là tổ chức, nhng pháp luật cha quy định đày đủ rõ ràng
những tổ chức nào đợc phép thành lập. Vấn đề tiép theo là đối với cá nhân thành
lập công ty và thành viên công ty. cha quy định tách biệt những điều kiện đối với
cá nhân tham gia quản lý điều hành công ty và cá nhân chỉ có quyền góp vốn vào
công ty. Công ty khi đà đợc thành lập và hoạt động, nó là một chủ thể độc lập do
vậy t cách pháp lý của công ty và t cách pháp lý của thành viên là tách biệt nhau.
Sự thay đổi địa vị pháp lý thành viên công ty hoàn toàn không ảnh hởng đến công
ty. Cụ thể nếu nh một thành viên công ty bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị đi tù
hay mất tích chết sẽ không ảnh hởng gì đến t cách pháp lý công ty.
Bản chất công ty là một công cụ huy động vốn, do vậy hành vi góp vốn chỉ
cần đáp ứng đầy đủ theo quy định. Còn hành vi thành lập công ty, những ngời là
thành viên công ty đơng nhiên họ sẽ thành lập đợc và sau đó thực hiện công việc
quản lý. Nhng hành vi thành lập cịng cã thĨ thùc hiƯn c¸c thđ tơc nhanh gän hơn.
Nh vậy, hành vi thành lapạ đợc tiến hành bất kỳ ai miễn là họ đáp ứng đầy đủ yêu
cầu trình tự luật định.
2 - Quản lý quán trình thành lập và đăng ký kinh doanh.
Trong nội dung này công tác quản lý của nhà nớc thể hiện qua 2 nội dung
là:
Bớc 1: Xin phép thành lập công ty:
Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, tành phố trực thuộc trung ơng là cơ quan đầu
tiên căn cứ vào đơn xin phép thành lập công ty. Nhà nớc quy định các sáng lập
viên phải thực hiện đầy đủ những thông tin, nội dung quan trọng về công ty và thể
hiện trong hồ sơ xin phép thành lập. Cụ thể hồ sơ xin phép thành lập công ty gồm.
9


1 - Đơn xin phép thành lập công ty phải làm theo mẫu 02 GTLDN Bộ T
Pháp ban hành. Trong mẫu đơn sáng lập phải ghi đầy đủ rõ ràng và chính xác
những nội dung:

- Họ tên, địa chỉ thờng trú của các sáng lập viên, trơng hợp sáng lập viên là
các tổ chức thì phải ghi tên nơi trụ sở đóng, và cơ quan thành lập tổ chức.
- Loại hình tên gọi của công ty.
- Mục tiêu ngành nghề kinh doanh.
- Vốn điều lệ, phải ghi rõ phần vốn bằng tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ và tài
sản là hiện vật.
- Chơng trình xây dựng công ty.
2 - Sáng lập viên là cá nhân, họ phải có sơ yếu lý lịch đà có xác nhận của cơ
quan công an địa phơng xà phờng thị trấn về địa chỉ thờng trú, không bị truý cứu
trách nhiệm hình sự.
Sáng lập viên là các doanh nghiệp nhà nớc, các tổ chức kinh tế khác cần
thiết phải có thêm quyết định cho phép thành lập công ty của cơ quan quản lý
cấp trên trực tiếpsẽ quyết định vốn góp cử ngời đại diện cho doanh nghiệp khi
công ty thành lập.
3 - Với những ngời tham gia quản lý công ty phải có chứng chỉ ngành nghề
nh bằng cấp chuyên môn.
4 - Dự thảo ®iỊu lƯn.
5 - GiÊy tê chøng nhËn cđa c¬ quan công chứng nhà nớc, giấy tờ chứng
nhận của uỷ ban nhân dân cấp huyện về trị giá tài sản và hiƯn vËt.
6 - GiÊy chøng nhËn qun së h÷u qun sd hợp pháp trụ sở làm việc của
công ty.
7 - Phơng án kinh doanh.
Bớc 2: Đăng ký kinh doanh.
10


Sau khi đà đợc cấp giấy phép thành lập công ty các sáng lập viên phải tiến
hành họp toàn thể thành viên để thông qua điều lệ công ty và các thủ tục cần thiết
khác trên cơ sở đó sáng lập viên phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh gồm:
1 - GIấy phép thành lập công ty gồm một bản chính và một bản sao kèm

theo danh sánh các sáng lập viên.
2 - Điều lệ công ty đợc toàn thể thành viên thông qua.
3 - Danh sách kiểm soát viên, ban giám đốc hoặc biên bản phân công đảm
nhiệm các chức trách quản lý và kiểm soát.
4- Giấy chứng thực trụ sở giao dịch của công ty.
5- Giấy chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của sáng lập viên.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh này, công ty phải đăng ký trụ sở kế hoạch và đầu
t thuộc Trung ơng. Sở kế hoạch đầu t xem xét và quyết định ghi tên công ty vào sổ
đăng ký kinh doanh. Kể từ khi đợc đăng ký kinh doanh công ty đựoc quyền tiến
hành kinh doanh.
3 - Quản lý phạm vi ngành nghề vốn pháp định của công ty.
Cùng với những quy định về thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh. Công
việc phân chia ngành nghề và vốn pháp định cho các công ty đóng vai trò quan
trọng trong công tác quản lý của nhà nớc.
Công ty lựa chọn các hình thức kinh doanh mà nhà nớc cho phép không đợc
kinh doanh những ngành ngề nhà nớc cấm.
- Cùng vớu việc định ra ngành nghề kinh doanh là việc nhà nớc xác định
cho mỗi ngành nghề đó.
4 - Quản lý trong quá trình hoạt động của công ty.
Kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty phải thực hiện
công khai hoạt động các phơng tiên thông tin đăng liên tục trong 5 số báo liên tiếp
của địa phơng và trung ơng về các nội dung.
11


Đồng thời, trong quá trình giao dịch của công ty những giấy tờ nh hoá đơn
quảng cáo, tài liệu, giấy tờ khác công ty phải ghi đầy đủ.
Tên công ty. loại hìnhct mức vốn điều lệ:
Trong quá trình hoạt động công ty phải tuân thủ đầy đủ những quy định của
pháp luật và thờng xuyên chịu sự kiểm soát của các cơ quan nhà nớc đó là kiểm

tra của cơ quan công an địa phơng về đảm bảo an ninh an toàn trật tự. Kiểm tra
của cơ quan thuế trong công việc đóng góp thuế cũng nh trong quá trình ghi chép
sổ sách.
5 - xử lý vi phạm quy định của luật công ty.
Để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nói chung và công ty TN dịch
vụ t vấn luật Hùng Vơng nói riêng, nhà nớc cần quy định chặt chẽ đầy đủ các hàng
vi vi phạm, các biện pháp xử lý khi những hành vi vi phạm xảy ra.
Cụ thể luật công ty đa ra một số hành vi nh sau:
- Hành vi thông đồng, định giá tài sản cao hơn giá trị thực tế.
- Cố ý khai báo không kịp thời những thay đổi trong nội dung đăng ký kinh
doanh.
- Thực hiện báo cáo tài chính không đầy đủ.
- Thành lập công ty không có giấy phép
- Kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký.
Các hành vi nói trên đà hoàn thiện hơn cho công tác quản lý của nhà nớc nó
góp phần đảm bảo môi trờng kinh doanh đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa
các doanh nghiệp.

12


Phần III - Kiến nghị
Khi tiến hành bỏ thủ tục thành lập doanh nghiệp sẽ đem lại những lợi sau:
Thực hiện đợc mục tiêu cải cách hành chính, đang là một trong những trọng
tâm của việc cải cách hành chính nhà nớc hiện nay.
- Tập trung việc quản lý doanh nghiệp và quản lý thông tin vào một mối là
cơ quan đăng ký kinh doanh mà vẫn đảm bảo đợc công tác quản lý nhà nớc.
- Giảm hẳn đợc một phần hành chính phiền hà tốn kém nhng vẫn đạt đợc
yêu cầu nhanh gọn của nhà kinh doanh.
- Giảm biên chế bộ máy hành chính cồng kềnh nh hiện nay

Nh vậy, bỏ chế định thành lập doanh nghiệp là hoàn toàn hợp lý và tập
trung vào một khâu đăng ký kinh doanh.
Thực trạng pháp luật công ty hiện nay ở Việt Nam cho thấy còn khá nhiều
thiếu sót, tản mạn, chắp vá thủ tục đăng ký kinh doanh còn có nhiều phiền hà tốn
kém. Hiện tại chế định đăng ký kinh doanh cha tạo điều kiện để cơ quan nhà nớc
nắm bắt quá trình diễn biến hoạt động của các doanh nghiệp, kể từ sau khi công
ty tiến hành đăng ký kinh doanh và nó còn tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh
nghiệp. Những thiếu sót nói trên khiến cho chế định đăng ký kinh doanh không
phát huy đợc những u điểm của mình đặt ra yêu cầu sửa đổi nôi dung này sao cho
phù hợp với tình hình hiện nay, nó vừa góp phần vào công tác quản lý của nhà nớc,
đáp ứng đợc nhu cầu thông tin của quần chúng để nắm chắc tình trạng thực tế của
công ty trong mỗi thời kỳ. Nh nội dung đăng ký kinh doanh có thể xây dựng theo
mô hình sau:
- Đơn đăng ký kinh doanh đợc lập mẫu quy định của cơ quan đăng ký kinh
doanh quy định.
- Điều lệ công ty đà đợc tất cả các thành viên chấp thuận
- Danh sách thành viên trong đó ghi rõ họ tên, địa chỉ phần vốn góp, giá trị
phần vốn góp và thời điểm góp vốn.
13


Quy định đăng ký kinh doanh phải xây dựng theo:
- Đăng ký lần đầu
- Đăng ký và kèm theo thay đổi.
Đồng thời pháp luật phải quy định nguyên tắc chung về đăng ký kinh doanh
cho cả cơ quan nhà nớc và chủ đầu t gồm:
- Ngời muốn thành lập công ty phải nộp đủ hồ sơ theo đăng ký kinh doanh
theo luật định tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh không có quyền yêu cầu ngời đăng ký thành
lập công ty trình các giấy tờ, hồ sơ ngoài hồ sơ quy định của phơng pháp.

- Trờng hợp không hợp lệ trong thời gian quy định cơ quan đăng ký kinh
doanh phải thông báo bằng văn bản cho ngời yêu cầu đăng ký kinh doanh kèm
theo yêu cầu cần bổ sung.
- Khi hồ sơ đăng ký kinh doanh đà đầy đủ theo quy định phạt cơ quan đăng
ký kinh doanh cần phải cấp giấy chấp nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn luật
định.
- Công ty đợc thành lập và quyền hoạt động kinh doanh kể từ khi đợc cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Hai luật công ty cần quy định rõ hơn nguyên tắc tổ chức, hoạt động nhiệm
vụ quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan luật công ty quy định tổ chức cả
hai loại hình công ty là công ty TN hữu hạn, công ty cổ phần cụ thể nh sau:
Với công ty TN hữu hạn không quá 11 thành viên thì các thành viên phải
tham gia quyết định các vấn đề quan trọng của công ty, phải phân công nhau đảm
nhiệm chức trách quản lý và cử một thành viên làm giám đốc hay thuê một ngời
làm giám đốc công ty.
Với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 12 thành viên trở lên thì tổ chức bộ
máy công ty theo công ty cổ phần.
14


Đối với công ty cổ phần hệ thống cơ quan gồm: Đại hội cổ đông, hội đồng
quản trị, ban kiểm soát.
Luật công ty hiện hành đà quy định đợc nguyên tắc tổ chức và hoạt động,
chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhng còn ở mức độ quá đơn
giản và sơ sài, cha thể hiện đợc yêu cầu của cơ quan đó cha quy định rõ ràng đầy
đủ nhân thân, trình độ của những ngời trong các cơ quan đó. Do vậy luật công ty
cần phải quy định một cách cụ thể hơn những nội dung nêu trên.
3. Bổ sung thêm chế định quản lý Nhà nớc về công ty: luật công ty hiện tại
cha quy định về chế độ quản lý nhà nớc về công ty. Nhng xuất phát từ đặc điểm
của nền kinh tế nớc ta và nhu cầu kinh doanh, sự lớn mạnh của các công ty đà đặt

ra vấn đề cần có chế định quy định về quản lý nhà nớc đối với công ty. Nội dung
của chế định này có thể bao gồm:
- Quy định về mục tiêu quản lý nhà nớc về công ty:
Phải thể hiện đợc đờng lối phát triển kinh tế của nhà nớc nh theo định hớng
XHCN tạo môi trờng lành mạnh cho các chủ thể kinh doanh, đảm bảo cho các quy
định đợc thực hiện.
- Quy định các công cụ thực hiện quản lý nhà nớc đối với công ty.
Các công cụ quản lý công ty là công tác đăng ký kinh doanh, công tác thu
thập những thông tin về công ty, ban hành các văn bản pháp luật tiến hành các
hoạt động thanh tra kiểm tra khi có những lý do chính đáng.
- Quy định về xử lý vi phạm: xử lý vi phạm có thể ở hai mức độ đó là xử lý
vi phạm theo pháp luật và xử lý vi phạm hành chính. Pháp luật phải quy định cụ
thể các loại hình đợc coi là vi phạm.

15


KÕt ln
Qun tù do kinh doanh cïng víi sù ®a dạng của các loại hình doanh
nghiệp có vị trí nhất ®Þnh trong ®êi sèng kinh doanh x· héi cđa mét quốc gia và
cùng với những đặc thù riêng các loại doanh nghiệp sẽ đóng một vai trò quyết
định trong sự phát triển của nền kinh tế.
Tuy nhiên quá trình phát triĨn cịng nh ®ãng gãp cho nỊn kinh tÕ cđa mỗi
loại hình là khác nhau. Sự đóng góp này phụ thuộc vào đờng lối phát triển kinh tế
đất nớc trong ®iỊu kiƯn nỊn kinh tÕ níc ta hiƯn nay.
Trong b¸o cáo này em đà đa ra một số luận điểm sau:
- Tổ chức và hoạt động của công ty.
- Quản lý nhà nớc về công ty.
- Xử lý vi phạm quy định của luật công ty.
- Những kiến nghị.

Với những luận điểm nêu trên công ty đà chứng minh đợc và ngày càng
khẳng định thế đứng vững chắc của mình trong nền kinh tế quốc dân, cùng với các
loại hình doanh nghiệp khác cạnh tranh lành mạnh. Trong nền kinh tế quốc dân đÃ
góp phần hiệu quả vào sự phát triĨn cđa nỊn kinh tÕ ®Êt níc.

16


NhËt ký thùc tËp tõ 6/9  30/10
TuÇn 1 (6/9  11/9)

- Nghe t vÊn

TuÇn 2 (13/9  18/9)

- Nghe t vấn và viết tóm tắt nội dung t vấn

Tuần 3 (20/9 25/9)

- Đọc tài liệu về các loại tranh chấp hợp đồng kinh tế

Tuần 4 (27/9 02/10) - Đọc tài liệu về các loại tranh chấp về thừa kế.
Tuần 5 (04/10 8/10) - Viết biên bản nghị án
Tuần 6 (11/10 15/10) - Thảo các loại đơn về điều lệ, hợp đồng, chúc
th, giải thể.
Tuần 7 (18/10 23/10) - Đọc đơn khiếu nại về việc tiền vốn 2 tỷ 418
triệu đồng của công ty dịch vụ vận tải thuỷ Bộ
Nhà Rồng bị công ty kỹ thuật xây dựng và vật
liệu xây dựng trực thuộc tổng công ty vật liệu
xây dựng số 1 (Bộ Xây dựng) chiếm đoạt.

Tuần 8 (25/10 30/10) - Viết cáo trạng về án hình sự.

17



×