Tải bản đầy đủ (.doc) (67 trang)

Một số giải pháp hoàn thiện chính sách đền bù đất nông nghiệp trên thành phố Bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.83 KB, 67 trang )

CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
MỤC LỤC
Trang

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, thực hiện đường lối đổi mới toàn diện của
Đảng ta và chủ trương từng bước CNH - HĐH đất nước thì cơ cấu tỷ trọng
phát triển các ngành các lĩnh vực đã và đang thay đổi rõ rệt. Hiện nay Việt
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
1
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
Nam đang ngày càng phát triển với nền kinh tế mau lẹ, tốc độ tăng trưởng
cao, những khu đô thị mới, những khu vui chơi giải trí ngày càng phát triển.
Vì vậy mà cơ cấu từng loại đất có sự thay đổi đáng kể, diện tích đất chuyên
dùng, đất ở có xu hướng tăng nhanh, đất nông nghiệp- lâm nghiệp- đất chưa
sử dụng giảm dần. Việc chuyển đổi đất từ sản xuất nông nghiệp sang để xây
dựng các khu công nghiệp, các khu đô thị mới và các công trình phúc lợi
công cộng là cần thiết và hiện nay đang diễn ra mạnh mẽ ở nước ta.
Đặc biệt là đối với thành phố Bắc Ninh chỉ trong vòng mấy năm mà
thành phố đã có nhiều thay đổi rõ rệt đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp
thay vào đó là những khu đô thị mới,công trình công cộng ngày một phát
triển, những toà nhà văn phòng mọc lên... Để làm được việc này thì Nhà
nước, UBND tỉnh Bắc Ninh phải có những chính sách thích hợp để giữ vững
sự phát triển đó. Đặc biệt đối với chính sách đền bù đất nông nghiệp là một
trong những chính sách quan trọng nhất của Đảng và Nhà nước,và luôn là
vấn đề quan tâm hàng đầu của quốc gia nói chung và mọi địa phương nói
riêng trong tất cả các giai đoạn phát triển của thời đại. Bởi vậy để thúc đẩy
nền kinh tế phát triển đồng thời để phù hợp với thời kì hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay. Bắc Ninh cũng như các địa phương khác trong cả nước đã và
đang quan tâm đặc biệt về chính sách đền bù đất nông nghiệp.
Là một chính sách được áp dụng nhiều vào thực tế và liên quan đên lợi ích


của người dân nên luôn được Đảng, Nhà nước và nhân dân quan tâm, vì vậy em
muốn tìm hiểu rõ hơn về chính sách đền bù đất nông nghiệp. Sau thời gian thực
tập ở UBND thành phố Bắc Ninh thì em đặc biệt quan tâm đến sự phát triển của
thành phố Bắc Ninh và ngoài sự phát triển của tỉnh, thành phố Bắc Ninh nói
chung thì lợi ích, nhu cầu sống của người dân đặc biệt quan trọng nó góp phần
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
2
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
nột p vn hoỏ ca ngi Bc Ninh, np sng vn minh. Vỡ vy m em ó chn
ti Mt s gii phỏp hon thin chớnh sỏch n bự t nụng nghip trờn
thnh ph Bc ninh.
Em xin chõn thnh cm n Thc s Bựi Th Hng Vit v cỏc anh ch ni c
quan em thc tp ó giỳp em em hon thnh bi vit ca mỡnh!


NHNG CH VIT TT
CNH HH : Cụng nghip hoỏ hin i hoỏ
CP: Chớnh ph
DTTN: Di n t ớch t nhi ờn
GDP: Tng thu nhp quc dõn
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a
3
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
UBND: Uỷ Ban nhân dân
Q Đ : Quyết định
THCS: Trung học cơ sở
HH: Hiện hành
TP: Thành phố
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
GPMB Giải phóng mặt bằng

TTg: Thủ tướng
TT ư: Thông tư
N Đ: Nghị định
KCN: Khu công nghiệp
UB: Uỷ Ban
Chương I : Cơ sở lý luận về chính sách đền bù đất nông nghiệp.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của chính sách đền bù đất nông nghiệp:
1.1.1.Khái niệm:
1.1.1.1.Khái niệm đất nông nghiệp.
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
4
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
Đất nông nghiệp là tài sản vô giá đối với người nông dân và đối với quốc
gia, là tư liệu sản xuất hàng đầu và là thành phần quan trọng bậc nhất cho sự tồn
tại của mọi xã hội. Đất nông nghiệp là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người,
là nơi tiến hành sản xuất tạo ra của cải vật chất xã hội. Trong nông nghiệp đất đai
có vai trò hết sức quan trọng, là tư liệu đầu tiên vì muốn sản xuất nông nghiệp
được thì phải có đất đai. Đất đai vừa là tư liệu sản xuất vừa là đối tượng sản xuất,
thông qua đất đai con người cùng với những công cụ lao động tác động vào đất
đai nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm chính sách.
“ Thuật ngữ chính sách được sử dụng phổ biến trên sách báo, các phương
tiện thông tin và đời sống xã hội. Mọi chủ thể kinh tế xã hội đều có những chính
sách của mình. Theo quan niệm phổ biến thì: Chính sách là phương thức hành
động được một chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề
lặp đi lặp lại. Chính sách xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết
định, chúng vạch ra phạm vi hay giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở
các nhà quản lý các quyết định nào là có thể và những quyết định nào là không
thể.”
1

Chính sách công là tổng thể các quan điểm tư tưởng phát triển, những mục
tiêu tổng quát và những phương thức cơ bản để thực hiện mục tiêu phát triển của
đất nước. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chính sách công, nhưng hiểu một
cách chung nhất là: “ Chính sách công là tổng thể các quan điểm,tư tưởng các
giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã
hội nhằmgiải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo
định hướng mục tiêu tổng thể của đất nước.”
2
1
Giáo trình Chính sách kinh tế xã hội, tr 20. Trường đại học kinh tế quốc dân
2
Giáo trình chính sách kinh tế xã hội, tr 23. Trường đại học kinh tế quốc dân
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
5
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
Chính sách kinh tế xã hội là hành động can thiệp của Nhà nước nhằm giải
quyết một hoặc một số vấn đề chính sách chín muồi. Đó là những vấn đề lớn có
tầm ảnh hưởng rộng mang tính bức xúc trong đời sống xã hội.
1.1.1.3. Khái niệm về đền bù.
“ Đền bù” là từ mà hầu hết người dân đều hiểu rõ về nó, khi mà lợi ích của
người dân bị xâm phạm hay bị ảnh hưởng thì họ sẽ nhận được sự đền bù thoả
đáng bằng các hình thức khác nhau. Tử đó mà người dân khi mà lợi ích của mình
bị ảnh hưởng thì họ sẽ nghĩ ngay tới việc mình sẽ được đền bù theo hình thức
nào và như thế nào. Trong mỗi một hoàn cảnh thì mỗi người có những hình thức
được đền bù khác nhau vì vậy mà mỗi người đều có cách hiểu khác nhau về khái
niệm đền bù là như thế nào. Trong chính sách đền bù đất nông nghiệp thì khái
niệm “Đền bù” được hiểu rõ ràng hơn mà mang tính chất thiết thực hơn, mỗi
người đều có cách hiểu riêng của mình nhưng trong chính sách đền bù đất nông
nghiệp thì : Đền bù là một khoản chi phí mà Nhà nước phải chi trả cho người dân
có đất bị thu hồi trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ phát triển

các ngành khác.
Có nhiều hình thức đền bù khác nhau như đền bù bằng đất, đền bù bằng tài
sản tương đương, đền bù bằng tiền....Nhưng hầu hết việc đền bù đất nông nghiệp
cho người dân bị thu hồi đất là được đền bù bằng tiền là phổ biến nhất và diễn ra
ở hầu hết các địa phương trên cả nước.
1.1.1.4. Khái niệm chính sách đền bù đất nông nghiệp.
Từ ngàn đời nay, mối quan hệ giữa con người và đất nông nghiệp là mối
quan hệ đa chiều, vừa mang tính chất kinh tế, vừa mang tính chất xã hội. Có thể
nói, đất nông nghiệp là trung tâm của các mối quan hệ trong xã hội nông thôn, là
sự liên kết cuộc sống của họ qua nhiều thế hệ. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
6
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
nông nghiệp là một vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, đòi hỏi có sự giải
quyết thấu tình, đạt lý của các cấp lãnh đạo...Vì vậy mà chính sách đền bù đất
nông nghiệp ở nước ta luôn luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm và luôn có
những sự thay đổi để phù hợp với sự phát triển kinh tế của đất nước, và sát với
thị trường.
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về chính sách đền bù đất nông
nghiệp, chúng ta có thể hiểu một cách chung nhất là: Chính sách đền bù đất nông
nghiệp là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà
nước sử dụng để tác động lên chủ thể nhằm giải quyết các vấn đề về đền bù đất
nông nghiệp thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hướng mục tiêu tổng
thể của đất nước.
1.1.2. Đặc điểm của chính sách đền bù đất nông nghiệp:
Chính sách đền bù đất nông nghiệp là một chính sách quan trọng trong giai
đoạn hiện nay, vì Việt Nam là một đất nước mà nông nghiệp là chủ yếu khi mà
chúng ta đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành một đất nước công nghiệp thì
bây giờ chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá vì vậy mà
ngày càng có nhiều khu chế xuất, khu công nghiệp cho nên diện tích đất nông

nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại, điều đó sẽ làm cho người nông dân phải tìm
những con đường khác để ổn định cuộc sống của mình. Để góp phần ổn định
phần nào cuộc sống cho người nông dân đó chính là chính sách đền bù đất nông
nghiệp phải thoả đáng, sát với thị trường, quy hoạch đất phải đúng mục tiêu
tránh lãng phí, gây tổn thất…Chính sách đền bù đất có những đặc điểm riêng
nhất định.
Thứ nhất Hoạt động đền bù đất nông nghiệp phải diễn ra trong một thời gian
dài không thể nhanh vội, vì phải có sự thương lượng giữa hai bên, hơn nữa trình
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
7
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
độ dân trí của người nông dân chưa cao cho nên cần phải có thời gian để giải
thích cho họ hiểu giữa cái được và cái mất.
Thứ hai Sự đền bù đất phải mất một chi phí lớn, vì đây là khoản tiền để ổn định
phần nào cuộc sống ban đầu cho những người mà có đất bị quy hoạch, hạn chế
được tình trạng thất nghiệp và các tệ nạn xã hội cho người dân. Ổn định tâm lý
cho người dân khi họ không còn đất để canh tác nữa
Thứ ba Cơ quan chức năng có thẩm quyền phải theo dõi sát sao quá trình đền
bù đất, hạn chế sự tham nhũng ngân quỹ trong quá trình làm việc, sao cho tạo
được sự công bằng cho người dân tránh xảy ra kiện cáo mất thời gian. Kiểm tra
là để đánh giá xem việc thi hành chính sách, pháp luật đang diễn ra như thế nào,
việc gì làm tốt thì phát huy, việc gì chưa tốt hoặc sai trái thì uốn nắn.
Thứ tư Hoạt động đền bù đất phải diễn ra công khai để không tạo ra sự hiểu
lầm giữa các bên qui định nêu rõ trong vòng 60 ngày kể từ ngày hoàn tất đo đạc,
đơn vị có trách nhiệm lập phương án bồi thường, tái định cư. Phương án này
phải được niêm yết công khai ít nhất 20 ngày tại UBND phường, xã và các điểm
sinh hoạt để người dân góp ý. Trường hợp còn người dân không đồng ý, đơn vị
có trách nhiệm phải giải thích rõ hoặc điều chỉnh phương án trước khi trình cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ năm Chính sách đền bù đất phải linh hoạt phù hợp với giá thị trường, với

sự phát triển kinh tế của nước nhà. Giá đất đền bù đất phải hết sức uyển chuyển
sao cho sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường để tránh sự tổn thất
cho cả hai bên, và về hỗ trợ đời sống cho những người bị thu hồi đất trong diện
hộ nghèo. Khi bồi thường giải phóng mặt bằng, nếu giá đất do UBND cấp tỉnh
quyết định và công bố mà không phù hợp với giá đất trên thị trường thì UBND
tỉnh phải quyết định lại cho phù hợp. Ví dụ, giá đất nông nghiệp do UBND tỉnh
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
8
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
công bố đầu năm là 50.000 đồng/m
2
, nhưng đến thời điểm thu hồi, giá mà người
dân chuyển nhượng với nhau là 70.000 đồng/ m2 thì phải điều chỉnh lên để
không gây thiệt thòi cho người có đất bị thu hồi. Như vậy, chính quyền các địa
phương sẽ phải hết sức uyển chuyển trong việc ban hành và điều chỉnh giá đất.
1.2. Vai trò của chính sách đền bù đất nông nghiệp:
1.2.1.Chức năng định hướng.
Chính sách đền bù đất nông nghịêp là công cụ quan trọng góp phần định
hướng hành vi của các chủ thể kinh tế - xã hội để cùng hướng tới những mục tiêu
của đất nước. Chính sách đền bù đất nông nghiệp xác định những chỉ dẫn chung
cho qúa trình ra quyết định của các chủ thể kinh tế xã hội, vạch ra phạm vi hay
giới hạn cho phép của các quyết định, đồng thời nhắc nhở các chủ thể những
quyết định nào là có thể những quyết định nào là không thể. Bằng cách đó thì
chính sách đền bù đất hướng suy nghĩ và hành động của mọi thành viên tham gia
vào việc thực hiện các mục tiêu chung.
Chính sách đền bù đất nông nghịêp định hướng việc huy động, phân bổ và sử
dụng các nguồn lực nhằm giải quyết các vấn đề một cách kịp thời và có hiệu quả.
Như công việc giải phóng mặt bằng phải được diễn ra nhanh chóng để các nhà
đầu từ kịp thời gian tiến hành thi công vì vậy chính sách đền bù đất nông nghiệp
phải hợp lý và những nhà ra quyết định phải hiểu được tâm lý của người dân thị

quá trình thi hành và làm việc mới diễn ra một cách nhanh chóng để góp phần
vào sự phát triển chung của đất nước đồng thời tạo cho các công trình khác cũng
phát triển theo.
1.2.2.Chức năng điều tiết.
Chính sách đền bù đất nông nghiệp được Nhà nước ban hành để giải
quyết những vấn đề trong việc đền bù đất đai đối với người bị thu hồi đất nhằm
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
9
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
chuyển đổi mục đích sử dụng, điều tiết những mất cân đối, những hành vi không
phù hợp nhằm tạo ra một hành lang hợp lý theo các mục tiêu đã đề ra các định
hướng phát triển của đất nước nói chung và của các địa phương nói riêng để
cùng hướng về một mục tiêu chung của đất nứơc. Khi nền kinh tế thị trường
ngày càng cạnh tranh gay gắt, ngoài những mặt tích cực thì vẫn còn nhiều mặt
tiêu cực, vì vậy mà chính sách đền bù đất nông nghiệp luôn luôn theo sát được
với thì trường như về giá cả các loại đất, các loại tài sản trên vùng đất bị quy
hoạch. Để từ đó có những biện pháp đền bù hợp lý cho người dân nhằm đảm
bảo, ổn định được cuộc sông của người dân khi bị nhà nước thu hồi đất để xây
dựng các công trình phục vụ sự phát triển của đất nước.
1.2.3. Chức năng tạo tiền đề cho sự phát triển.
Một trong những chức năng mang tính truyền thống và quan trọng nhất của
chính sách đền bù đất nông nghịêp là xây dựng và nâng cấp các yếu tố quyết
định sự phát triển như kết cấu hạ tầng, giáo dục, khoa học... Khi chính sách đền
bù đất ngày một hoàn thiện hơn thì góp phần quy hoạch và sử dụng đất ngày
càng hợp lý không bị lãng phí, nhiều nhà máy mọc lên, góp phần phát triển nhiều
khu công nghiệp ... giải quyết phần lớn lao động cho đất nước và nâng cao thu
nhập cho người dân, nâng cao mức sống cho nhân dân. Khi cơ sở hạ tầng phát
triển, an ninh quốc phòng vững vàng, ổn định thì góp phần thu hút vốn đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam, đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm
nhiều hiện nay.

1.2.4.Chức năng khuyến khích sự phát triển.
Khác với các công cụ quản lý khác, phần lớn chính sách của Nhà nước có vai
trò kích thích, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế xã hội. Bản thân
chính sách đền bù đất nông nghiệp hướng vào việc giải quyết vấn đề bức xúc của
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
10
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
người dân khi có đất nằm trong vùng quy hoạch, họ phải quan tâm tới lợi ích mà
họ sẽ được trước mắt và lợi ích mà họ được sau này. Nhưng khi giải quyết được
vấn đề thì chính sách này lại tác động lên các vấn đề khác, làm nảy sinh những
nhu cầu phát triển mới... Nếu như vùng đất quy hoạch mà được xây dựng thành
khu vui chơi giải trí hay một bệnh viện thì nó sẽ tạo cho những người dân xung
quanh đấy một bước phát triển mạnh về dịch vụ, hay nếu là để nâng cao cơ sở hạ
tầng thì góp phần thu hút được vốn đầu tư nước ngoài... Đồng thời giúp cho
người dân nâng cao được nhu cầu sống, hoà mình vào phong cách sống mới,
những tác phong làm việc công nghiệp để bỏ đi những phong cách làm việc trì
trệ, bảo thủ, không năng động trong công việc. Hơn nữa phần nào các khu công
nghiệp sẽ thu hút được nguồn lao động trẻ để họ có được thu nhập ổn định hơn là
thu nhập bấp bênh, thất thường từ nông nghiệp.
1.3. Mục tiêu của chính sách đền bù đất nông nghiệp.
Mỗi chính sách được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu riêng của
mình, nhưng đều góp phần vào việc thực hiện những mục tiêu bậc cao hơn.
Chính sách đền bù đất nông nghiệp cũng vậy là một trong những chính sách
quan trọng của Nhà nước, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của
những người tham gia, là một chính sách luôn được các cơ quan chức năng của
Nhà nước quan tâm và luôn được điều chỉnh đề phù hợp với thị trường phù hợp
với mục tiêu chung của các chính sách khác. Chính sách đền bù đất cũng có
nhưng mục tiêu chung và mục tiêu riêng nhất định.
Mục tiêu chung:
Dù bất kỳ một chính sách cụ thể nào cũng đều bị chi phối bởi các mục tiêu

chung của chính sách kinh tế. Các mục tiêu này là cơ sở định hướng cho các mục
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
11
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
tiờu ca chớnh sỏch b phn ra mc tiờu ca riờng mỡnh ng thi duy trỡ s
thng nht mc tiờu ca tt c chớnh sỏch.
- Gúp phn vo quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ hin i húa, n nh xõy dng
cỏc khu cụng nghip, sn xut, khu ch xut Vit Nam sm tr thnh mt
t nc cụng nghip.
- Nõng cao i sng, to cụng n vic lm cho ngi dõn vỡ nu ch trụng
ch vo nụng nghip thỡ ngi dõn khú cú cuc sng sung tỳc, m cuc sng s
rt vt v ma giỏ tr ca hng hoỏ thỡ thp dự c gng th no thỡ cuc sng s rt
khú khn vỡ vy m nh cú chớnh sỏch n bự t m ngi dõn s n nh v bt
u vi cuc sng mi, vi cụng vic mi thụng qua cỏc khu cụng nghip, khu
ch xutV mau chúng phỏt trin cỏc thnh phn kinh t ngoi Nh nc, to
ra cỏc ch th kinh doanh khỏc nhau trờn th trng. õy l mt bc khụng th
thiu phỏt trin nn kinh t th trng.
- Gúp phn vo quỏ trỡnh ụ th hoỏ, nõng cao c s h tng gii quyt nhiu
bc xỳc trong xó hi, to c hi cho ngi dõn tip xỳc vi quỏ trỡnh lm vic
mi mt con ngi ca cụng nghip hoỏ hin i hoỏ trong mt nn kinh t th
trng ang ngy cng phỏt trin mnh m nh hin nay.
Mc tiờu riờng:
i vi tnh Bc Ninh thỡ chớnh sỏch n bự t gúp mt phn quan trng
trong s phỏt trin ca tnh, hin nay Bc Ninh l mt tnh m ang thu hỳt c
nhiu nh u t vo, vi nhiu lnh vc hin i vỡ vy m nhng khu cụng
nghip mc lờn mt cỏch nhanh chúng phự hp vi s phỏt trin ú. Hn na
din tớch t ca tnh hn ch cho nờn tnh luụn cú phng hng quy hoch hp
lý, din tớch t nụng nghip s ngy cng b thu hp thay vo ú l nhng khu
cụng nghip, khu ụ th, nhng cụng trỡnh cụng cng, nhng cụng trỡnh phc v
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a

12
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
cho an ninh quc phũng...Chớnh sỏch n bự t nụng nghip hp lý, sỏt vi giỏ
th trng thỡ nhng vựng b quy hoch s nhanh chúng gii phúng c mt
bng thc hin nhng mc tiờu chung ca tnh v thnh ph Bc Ninh ra,
v nõng cao i sng ca nhõn dõn tip cn vi nn cụng nghip hin i, nhng
tỏc phong lm vic mi. Vỡ quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ hin i hoỏ nc ta núi
chung v tnh Bc Ninh núi riờng ang din ra ngy cng mnh m, do yờu cu
phỏt trin cụng nghip nờn t nụng nghip phi chuyn i sang mc ớch s
dng khỏc phự hp vi mc tiờu phỏt trin ca Nh nc v ca tnh ra.
1.4.Ni dung ca chớnh sỏch n bự t nụng nghip.
1.4.1. Chớnh sỏch gii phúng mt bng.
Gii phúng mt bng l khõu quan trng trong quỏ trỡnh n bự t nụng
nghip, quỏ trỡnh GPMB din ra nhanh chúng thỡ mi thu hỳt c nhiu nh
u t hay quỏ trỡnh thc hin tip ú mi c din ra nhanh chúng, vỡ khi Nh
nc tin hnh thu hi t nụng nghip cng phỏt trin cỏc ngnh khỏc. Cho
nờn cụng tỏc GPMB núi lờn s hiu qu ca chớnh sỏch n bự t nụng nghip.
Vỡ vy m ng v Nh nc luụn luụn quan tõm ti vic cụng tỏc GPMB v cú
nhng chớnh sỏch c th v cụng tỏc GPMB.
1.4.2. Chớnh sỏch h tr, n nh i sng.
Khi ngi nụng dõn b thu hi t nụng nghip thỡ h ó b mt i t liu sn
xut quan trng ca mỡnh, ngoi t nụng nghip ra thỡ h khụng cũn bit lm
mt cụng vic gỡ khỏc na. Cho nờn trong quỏ trỡnh thu hi t nụng nghip
phc v cho li ớch quc gia, cho s phỏt trin ca t nc núi chung v ca
tng a phng núi riờng thỡ ng v Nh nc ó luụn quan tõm ti i sng
ca ngi dõn sau khi b thu hi t nụng nghip. Vỡ vy m chớnh sỏch h tr,
n nh i sng giỳp cho ngi dõn phn no yờn tõm khi chuyn i ngh
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a
13
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP

nghiệp của mình, ngoài ra còn giúp cho người dân có thêm một khoản lợi ích để
chuyển đổỉ, ổn định cuộc sống của mình sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp. Nhờ
có chính sách hỗ trợ, ổn định đời sống thì quá trình đền bù đất nông nghiệp mới
diễn ra một cách nhanh chóng.
1.4.3. Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách hỗ trợ việc làm là chính sách đưa ra các phương thức chuyển đổi
nghề nghiệp thông qua các trường đào tạo nghề, các sàn giao dịch việc làm của
từng địa phương để phần nào khắc phục những khó khăn cho người dân khi mà
đi tìm công việc mới, đồng thời góp phần nâng cao thu nhập cho người dân khi
bị thu hồi đất nông nghiệp và chuyển đổi sang nghề nghiệp mới.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách đền bù đất nông nghiệp.
Nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đền bù đất nông nghiệp của quốc gia là
những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các mục tiêu, các hình thức, các
nguyên tắc, các loại công cụ và giải pháp trong chính sách đền bù đất nông
nghiệp. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành chính sách đền bù đất
nông nghiệp, vì trong quá trình GPMB gây ra những thiệt hại về đất và tài sản
trên đất là việc làm không thể tránh khỏi. Điều chủ yếu ở đây là giải quyết tốt lợi
ích của Nhà nước, lợi ích của chủ đầu tư và lợi ích của người bị thu hồi đất,
trọng tâm của vấn đề này là xây dựng một chính sách đền bù đất nông nghiệp
hợp lý, thoả đáng cho người dân. Nhà nước muốn hoạch định chính sách đền bù
đất nông nghiệp hợp lý thì phải quan tâm đến những nhân tố này trong quá trình
hoạch định chính sách.
1.5.1. Nhân tố pháp luật.
Bất kể là ở xã hội nào thì yếu tố pháp luật luôn đóng vai trò quan trọng, điều
chỉnh chi phối mọi hoạt động về kinh tế, xã hội. Sự đồng bộ hoàn thiện của hệ
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
14
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
thống pháp luật thể hiện trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Do đất đai là tư
liệu sản xuất không thể thay thế nên nó cũng là đối tượng nghiên cứu của pháp

luật. Những văn bản quy phạm pháp luật về đất đai là một đối tượng nghiên cứu
của pháp luật. Những văn bản quy phạm pháp luật về đất đai là một trong những
bộ phận cấu thành nên hệ thống pháp luật của nước ta.
Bởi vậy, trước hết giá bồi thường về đất và tài sản trên đất khi Nhà nước thu
hồi đất phải dựa vào các quyết định của Nhà nước như: Luật đất đai, khung giá
đất, bản giá các tài sản trên đất... Đồng thời đất đai có hạn nên bất kỳ Nhà nước
nào cũng có những quy định cụ thể riêng để quản lý nguồn tài nguyên này. Đối
với nước ta có một số văn bản pháp lý : Luật đất đai 1993, NĐ 87/CP, NĐ
22/1998/CP... Mỗi địa phương lại ban hành những thông tư, quyết định để hướng
dẫn thực hiện các văn bản của Nhà nước cho phù hợp với địa phương. Ngoài ra
còn hàng loạt các văn bản pháp quy khác của các bộ như bộ Tài nguyên và môi
trường, bộ Tài chính, UBND các cấp...
Như vậy đây là một căn cứ rất quan trọng để xác định giá bồi thường từ đó
xây dựng chính sách đền bù đất nông nghiệp hợp lý, thoả đáng cho người bị thu
hồi đất.
1.5.2.Những nhân tố chính trị - xã hội.
Nhóm nhân tố này ảnh hưởng trước hết đến việc lựa chọn chiến lược, đến
mục tiêu của chính sách, qua đó ảnh hưởng đến hình thức và cách thức thực hiện
mục tiêu.
Hệ thống chính trị của đất nước, vai trò vị trí của các tổ chức trong hệ thống
chính trị có ảnh hưởng đến đường lối phát triển của một quốc gia. Một đất nước
có nền chính trị ổn định thì sẽ tạo tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư và người dân
từ đó việc bồi thường đền bù đất nông nghiệp mới được mới được diễn ra nhanh
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
15
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
chóng để kịp với sự phát triển của đất nước, vùng quy hoạch sẽ được nhiều nhà
đầu tư quan tâm hơn.
Một xã hội văn minh, phát triển, dân trí cao thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho các nhà lãnh đạo làm nhiệm vụ về việc bồi thường và quy hoạch đất để xây

dựng. Ngược lại nếu như dân trí thấp, không hiểu rõ pháp luật, không hiểu
những qui định của Nhà nước thì những cơ quan Nhà nước, chính quyền địa
phương sẽ khó hoàn thành tốt công việc của mình. Đồng thời còn gây lên những
vụ kiện cáo mất thời gian và tốn kém, gây nên sự kìm hãm sự phát triển của đất
nước.
1.5.3. Nhóm nhân tố thuộc về chiến lược phát triển kinh tế.
- Chiến lược chung về phát triển đất nước.
Một đất nước muốn phát triển được thì hệ thống cơ sở hạ tầng phải phát triển
thì mới thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư vào, vì vậy mà phải có những chíên
lược, quy hoạch dài hạn để phù hợp với sự phát triển đất nước như: Các khu đô
thị mới, khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng...
- Chiến lược chung về phát triển kinh tế xã hội.
- Chiến lược về xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Chiến lược về phát triển những khu đô thị mới...
- Chiến lược phát triển giữa các ngành, lĩnh vực...
1.5.4.Những nhân tố mang tính chất xu hướng vận động của sự phát triển nền
kinh tế.
Việt Nam là một đất nước phát triển nông nghiệp là chủ yếu vì vậy mà đang
có xu hướng ngày càng phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu vì vậy
diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị thu hẹp dần để nhằm phục vụ cho
sự phát triển của các ngành khác. Khi phát triển ngành công nghiệp dịch vụ thì
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
16
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
đời sống nhân dân sẽ ngày được nâng cao hơn cho nên xu hướng chuyển đổi
giữa các ngành nghề đòi hỏi Nhà nước cũng phải thay đổi chính sách đền bù đất
nông nghiệp hàng năm hợp lý sao cho sát với thị trường để phù hợp với sự phát
triển của nền kinh tế thị trường, với nhu cầu sống của người dân để người dân
dần dần thích nghi được với những công việc mới và phần nào ổn định được
cuộc sống ban đầu của mình khi bị Nhà nước thu hồi đất để chuyển mục đích sử

dụng sang các ngành, lĩnh vực khác...
1.5.5.Nhóm nhân tố thuộc điều kiện thực hiện chính sách đền bù đất nông nghiệp.
+ Thực lực kinh tế trong tay nhà nước, tỉnh như ngân sách, sự kiểm tra, giám sát
thường xuyên trong quá trình làm việc...
Một chính sách muốn được thực hiện trong thực tiễn thì điều quan trọng đầu
tiên đó là ngân sách Nhà nước để Nhà nước có điều kiện thực hiện. Trong chính
sách đền bù đất nông nghiệp thì nếu ngân sách của Nhà nước, của tỉnh mà còn
nhiều hạn chế thì sẽ ảnh hưởng tới mức giá đền bù đất cho người dân từ đó sẽ
ảnh hưởng lớn đến người dân mất đất. Vì vậy mà ngân sách là điều kiện quan
trọng để thực hiện chính sách của mình thành công hay thất bại.
Hơn nữa để việc bồi thường đất nông nghiệp cho người dân diễn ra một cách
nhanh chóng và hạn chế được sự tham ô, tham nhũng trong quá trình làm việc thì
Nhà nước và Tỉnh phải làm tốt công tác thanh tra kiểm tra thường xuyên trong
quá trình thực hiện. Luôn luôn đào tạo đội ngũ cán bộ có trách nhiệm và làm
việc nghiêm túc với người dân để mang lại lợi ích lớn nhất cho các bên tham gia.
+ Sự phát triển của thị trường như giá cả, những khu phát triển, thành thị hay
nông thôn...
Sự phát triển của thị trường phần nào quy định giá đền bù đất cho người
nông dân, một thị trường phát triển giá cả đắt đỏ như hiện nay thì ảnh hưởng rất
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
17
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
ln n vic bi thng t nụng nghip cho ngi dõn. Vỡ vy m ng vNh
nc luụn phi linh ng trong vic quy nh giỏ n bự t cho ngi dõn b
mt t.
Hn na giỏ n bự t cũn ph thuc vo khu vc ú l thnh th hay nụng
thụn, khu ú cú phỏt trin hay khụng cú s n bự tho ỏng, hp lý cho c
hai bờn, trỏnh gõy nhng xung t ngoi ý mun.
+ Kh nng kim soỏt ca Nh nc i vi nn kinh t, xó hi...
Trong quỏ trỡnh thc hin thỡ luụn luụn cú on kim tra, kim soỏt i vi

cỏc cp thc hin nhim v trỏnh c nhng tn tht khụng ỏng cú trong
quỏ trỡnh thc hin nh: Hin tng tham ụ, tham nhng, nhng thụng tin bớ mt
b l ra ngoi v nhng vựng t quy hoch trờn cỏc a im p s c thiờn
v cho cỏc quan chc...


Chng II : Thc trng ca vic ỏp dng chớnh sỏch n bự t
nụng nghip trờn thnh ph Bc Ninh.
2.1. Mt s c im ca thnh ph nh hng n vic ỏp dng chớnh sỏch
n bự t nụng nghip.
2.1.1.c im kinh t - xó hi.
Trong nhng nm va qua, ng b v nhõn dõn thnh ph ó n lc phn
u, on kt thng nht, thc hin hon thnh vt mc cỏc nhim v, mc tiờu
i Hi ng b ra, c th nh sau: Nn kinh t ca thnh ph tng vi
nhp khỏ cao, tng sn phm GDP trờn a bn tng bỡnh quõn 17,63% nm,
t mc tiờu i hi ra. Trong ú ( thng mi - dch v tng 18,3% , cụng
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a
18
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
nghip xõy dng tng 18,52% t mc tiờu i hi ra, nụng nghip tng
1,98%). C cu kinh t cú s chuyn dch theo hng tng t trng thng mi -
dch v, cụng nghip xõy dng, gim t trng nụng nghip. Vic chuyn dch
c cu kinh t t nụng nghip sang cụng nghip xõy dng, thng mi - dch
v vt mc tiờu i hi ra. Thu ngõn sỏch trờn a bn tng hng nm, trong
ú thu ngõn sỏch do thnh ph thu tng t 10 22 % so vi d toỏn tnh giao v
tng so vi mc tiờu i hi t 5 15 %/nm.
Lnh vc xó hi cú nhiu chuyn bin tớch cc, thnh ph l ni hon thnh
ph cp giỏo dc THCS sm nht tnh (ó ph cp t nm 2002 ).
3
Vic tớch cc ph cp giỏo dc THCS sm hon thnh l mt trong nhng

thnh cụng cỏc mc tiờu ra ca ng, vic nõng cao dõn trớ l nhim v quan
trng v l c s mt thnh ph phỏt trin bn vng, s hiu bit ca ngi
dõn cng cao thỡ nhng chớnh sỏch hay quan im phỏt trin ca Nh nc, ca
tnh s c ngi dõn hiu v ng h mt cỏch nhit tỡnh, khụng gõy khú khn
cho nhng ngi lm nhim v. Nh trong quỏ trỡnh thc hin n bự t nụng
nghip, khi m trỡnh tri thc ca ngi dõn cao thỡ h cú th hiu bit c
chớnh sỏch n bự t c ỏp dng nh th no t ú m cú nhng phng
phỏp thng lng trong quỏ trỡnh n bự v cú nhng phng hng mi cho
cuc sng tip theo ca mỡnh m khụng gõy khú khn cho nhng nh chc trỏch,
v h cú th hiu tng i nhng vn bn v vic n bự t...
Bờn cnh vic trỳ trng ph cp giỏo dc thỡ ng tớch cc ch o a dng
cỏc hỡnh thc o to ngh v gii quyt vic lm, khụng cú h úi, gim t l h
nghốo trờn a bn. Thc hin tt cụng tỏc quc phũng ton dõn, gi an ninh
chớnh tr, trt t an ton xó hi; ngn chn cú hiu qu ti phm v cỏc t nn xó
3
Bỏo cỏo tng hp Quy hoch tng th phỏt trin kinh t xó hi thnh ph Bc ninh v vựng ph cn n nm
2020. tr 10
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a
19
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
hội, đặc biệt là đấu tranh, triệt phá, hạn chế tệ nạn ma tuý, mại dâm trên địa
bàn...
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm 2001-2005 của thành phố đạt
17,6% gấp 1,3 lần mức tăng trưởng bình quân của cả tỉnh. Quy mô nền kinh tế
đã có bước phát triển, GDP năm 2005 đạt 1261,4tỷđồng gấp 2,2 lần so với năm
2000 và đóng góp khoảng 26,5% tổng GDP của tỉnh ( giá so sánh năm 1994).
GDP bình quân đầu người năm 2000 đạt 9,7 triệu đồng( tính theo giá hiện hành),
năm 2005 đạt 17,5 triệu đồng ( tính theo quy mô dân số) gấp 2,33 lần so với mức
bình quân của toàn tỉnh.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng thương

mại- dịch vụ, công nghiệp- xây dựng, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tỷ trọng của
công nghiệp, xây dựng trong tổng GDP đã tăng từ 47,6% năm 2000 lên 50,3%
năm 2005, tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp giảm từ 6,4% năm 2000 xuống còn
2,8% năm 2005.
Hiện trạng một số chỉ tiêu kinh tế của thành phố Bắc Ninh

Năm
Chỉ tiêu
2000 2003 2004 2005 tốc độ b/q
2001- 2005
(%)
1-Tổng GDP ( giá ss
năm 1994 ) tỷ đồng
560,2 583,9 1011 1261,4 17,6
- Công nghiệp,xây dựng 261,9 410,2 487,3 612,6 18,5
- Nông lâm ngư nghiệp 34,8 38,4 39,9 38 ,4 1 ,98
- Khu vực dịch vụ 263 ,5 405,2 483,7 610,4 18,3
2- GDP ( giá HH) 737,2 1308 1625,9 2027,5
-Công nghiệp,xây dựng 350,9 649,9 811,7 1020,4
- Nông lâm ngư nghiệp 47,2 57,2 61,5 57,2
- Khu vực dịch vụ 339,1 600,9 752,7 949,9
3-Cơ cấu GDP(giá HH) 100 100 100 100
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
20
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
-Cụng nghip,xõy dng 47,6 49,7 49,9 50,3
- Nụng lõm ng nghip 6,4 4,4 3,8 2,8
- Khu vc dch v 46 45,9 46,3 46,9
4-GDP/ngiTP(nghỡn
ng,giỏ HH)

9726 16598 19660 17494
5-
GDP/ngiTnh(nghỡn
ng,giỏ HH)
3540 5613 6625 7514
6-GDP/ng TP vi tnh
%
274,7 295,7 296,7 232,8
Ngun t: Bỏo cỏo tng hp Quy hoch tng th phỏt trin KT-XH thnh ph Bc Ninh
2.1.2. c im t nhiờn.
Thnh ph Bc Ninh cú din tớch t nhiờn 26,3 km
2
, dõn s nm 2005 l
115,9 nghỡn ngi, dõn s thnh th chim 53,8% dõn s ton tnh. Mt dõn s
thnh ph 3234 ngi/km
2
, bng 2,6 ln dõn s ton tnh.
Thnh ph Bc Ninh l trung tõm chớnh tr, kinh t v vn hoỏ ca tnh Bc
ninh, cỏch H Ni 30km
2
v phớa Nam, cỏch sõn bay Ni Bi 45km
2
, cỏch Hi
Phũng 110km
2
.
Thnh ph Bc ninh l u mi kinh t, giao thụng quan trng ca tnh Bc
ninh v hnh lang kinh t Nam Ninh - Lng Sn - H Ni - Hi phũng, mt ụ
th phỏt trin chi nh hng ca th ụ v vựng th ụ, nm trờn cỏc trc quc
l 1A, 1B v tuyn ng st H Ni - Lng Sn

V trớ kinh t lin k vi th ụ H Ni, mt trung tõm kinh t ln, mt th
trng rng ln ca c nc. Thnh ph Bc Ninh cng l a bn m rng ca
H Ni qua xõy dng cỏc thnh ph v tinh. V trớ a kinh t thun li s l yu
t phỏt trin quan trng v l mt trong nhng tỡờm lc to ln cn c phỏt huy
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a
21
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
mt cỏch trit nhm phc v phỏt trin kinh t xó hi v thỳc y quỏ trỡnh ụ
th hoỏ ca tnh Bc Ninh.
V vic s dng t ca thnh ph cng cú nhiu thay i trong nhng nm
qua, n nm 2005 tng din tớch t t nhiờn ca thnh ph l 2634,5km
2
trong ú nhúm t nụng nghip cú 1021,3 ha ( gim 461 ha so vi nm 2003)
chim 38,8% ; nhúm t phi nụng nghip ó tng thờm 503 ha v t 1517,3 ha
chim 59,6%; nhúm t cha s dng con 41,9 ha chim 1,6% din tớch ton
thnh ph.
4
Tim nng t cha s dng cũn ớt , khi tr thnh thnh ph trc
thuc tnh thỡ chc nng ụ th phi thay i, phi cú khụng gian nht nh b
trớ cỏc cụng trỡnh nh , cụng viờn, sn xut
Hin trng s dng t thnh ph Bc Ninh
n v: ha
TT Hng mc Nm 2002 Nm 2005 Tng+, gim -
03-05
Tng din tớch t t nhiờn 2634,5 2634,5
I Nhúm t nụng nghip 1482,3 1021,3 -461
- T l so vi DTTN (%) 56,3 38,8
1 t nụng nghip 1374,7 898,9 -475,8
- t l so vi DTTN (%) 52,2 34,1
Trong ú:- Cõy hng nm 1372,3 897,2

2 t lõm nghip 11,3 27,7 +16,4
- T l so vi DTTN (%) 0,4 1,1
3 t nuụi trụng thu sn 96,3 94,7 -1,6
II Nhúm t phi nụng nghip 1068,2 1571,3 +503,1
- T l so vi DTTN (%) 40,5 59,6
4
Bỏo cỏo tng hp quy hoch tng th phỏt trin kinh t xó hi thnh ph bc ninh v vung ph cn n nm
2020 . tr 7
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a
22
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
1 Đất ở 345 412,9 +67,9
Đất ở tại nông thôn 185,7 156,8
Đất ở tại đô thị 159,3 256,1
2 Đất chuyên dùng 515,5 917,4 401,9
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 6,7 33,7
4 Đất nghĩa trang nghĩa địa 28,6 39,8
5 Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
121,6 106
6 Đất phi nông nghiệp khác 50,8 61,5
III Nhóm đất chưa sử dụng 84 41,9 -42,1
- Tỷ lệ so với DTTN (%) 3,2 1,6
Nguồn từ: Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH thành phố Bắc ninh
2.1.3.Quan điểm và mục tiêu phát triển của thành phố:
2.1.3.1.Các quan điểm phát triển:
“ - Phát triển thành phố Bắc Ninh phải phù hợp với định hướng quy hoạch
tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, quy hoạch phát triển vùng thủ
đô phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2020.

- Phát triển thành phố Bắc ninh phải đảm bảo vị trí, vai trò là trung tâm tổng
hợp của tỉnh Bắc ninh và là trung tâm thương mại dịch vụ của vùng thủ đô Hà
Nội, tạo động lực mới cho sự phát triển, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phát triển thành phố Bắc Ninh với tầm nhìn dài hạn, hướng tới văn minh
hiện đại và giữ gìn được bản sắc riêng của thành phố, gắn phát triển kinh tế với
mở rộng đô thị và phát triển kết cấu hạ tầng.
SVTH: PHAN THUú D¦¥NG líP: Qu¶N lý kinh tÕ 46a
23
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
- m bo phỏt trin bn vng, phỏt trin kinh t kt hp cht ch vi phỏt
trin kinh t xó hi, gn tng trng kinh t vi cụng bng, tin b xó hi. Phỏt
trin kinh t gn vi bo v mụi trng, cõn bng sinh thỏi
- Kt hp cht ch gia phỏt trin kinh t v an ninh quc phũng, cng c
h thng chớnh tr v xõy dng nn hnh chớnh vng mnh, hiu qu, gúp phn
gi vng an ninh quc phũng ca tnh
5
- Quan im s dng t ai ca thnh ph Bc Ninh.
+ t ai l ti nguyờn quc gia vụ cựng quý giỏ, l t liu sn xut c
bit, l ngun ni lc v ngun vn to ln ca t nc. Bc Ninh l tnh cú qu
t ai hn ch, bỡnh quõn din tớch cỏc loi t trờn u ngi thuc loi thp so
vi bỡnh quõn ton quc. Vỡ vy, quan im hng u l khai thỏc, s dng t
ỳng mc ớch, tit kim, hp lý, cú hiu qu, phỏt huy ti a tim nng, ngun
lc v t theo cỏc mc ớch khỏc nhau.
+ V t nụng nghip.
Trong thi gian ti din tớch t nụng nghip ca thnh ph ngy cng b thu
hp do chuyn sang phỏt trin cụng nghip v xõy dng c s h tng nờn
quan im s dng t nụng nghip l: phỏt trin sn xut nụng nghip theo
hng hng hoỏ, cú nng sut cht lng cao, tng giỏ tr lm ra trờn 1ha
canh tỏc.

2.1.3.2.Cỏc mc tiờu phỏt trin:
a. Mc tiờu tng quỏt.
Xõy dng thnh ph Bc Ninh tr thnh ụ th hin i vi c cu kinh t cú
cỏc ngnh dch v v cụng nghip chim t trng trờn 95% vo nm 2020, kt
5
Bỏo cỏo tng hp quy hoch tng th phỏt trin kinh t xó hi thnh ph bc ninh v vung ph cn n nm
2020 . tr 39
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a
24
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
cu h tng ụ th c xõy dng ng b trờn mt khụng gian ụ th c m
rng gn kt cht ch vi h thng kt cu h tng ca vựng th ụ H Ni. ụ
th Bc Ninh c hỡnh thnh rừ nột ca mt trung tõm cp tnh, mt trong
nhng trung tõm o to ngun nhõn lc v y t cht lng cao ca thnh ph v
hnh lang kinh t, vn hoỏ phỏt trin lnh mnh hin i v m bn sc dõn
tc.
Khụng gian kinh t m bo s thng nht gia cỏc phng, m bo s thun
tin cho sn xut v sinh hot ca cng ng dõn c thnh ph v vựng ph cn.
b. Mc tiờu c th.
- V kinh t.
Tng trng kinh t liờn tc mc cao nht so vi cỏc huyn ca tnh,
GDP/ngi luụn gp hn 2 ln so vi mc bỡnh quõn ca tnh. y nhanh quỏ
trỡnh chuyn dch c cu kinh t theo hng tng t trng thng mi dch v.
n nm 2010 thng mi v dch v chim 50,1%, cụng nghip xõy dng
chim 48,2%, nụng nghip cũn 1,7%. V phn u nn kinh t cú t sut hng
hoỏ cao, giỏ tr kim ngch xut khu tng bỡnh quõn hng nm trờn 25%. Tng
nhanh u t ton xó hi, gii quyt tt tớch lu v tiờu dựng, thu hỳt mnh cỏc
ngun vn bờn ngoi
- V phỏt trin xó hi.
Nõng cao cht lng ngun lao ng, gii quyt vic lm,gim t l tht

nghip thnh th xung 3,8-4%. n nm 2010 t l lao ng qua o to ngh
t khong trờn 40%, n nm 2020 khong 50-60%.Vỡ vy m thnh ph phi
cú nhng quy hoch s dng t hp lý trờn cỏc lnh vc hn ch c t l
tht nghip xung ớt nht. Khi i sng nhõn dõn c m bo thỡ nhu cu v
khụng gian ụ th l s thit yu, nhu cu hc hi, gii trớ c u tiờn lờn u,vỡ
SVTH: PHAN THUỳ DƯƠNG lớP: QuảN lý kinh tế 46a
25

×