Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Vận dụng phương pháp chỉ số trong phân tích kết quả SXKD của Cty Sơn tổng hợp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (201.74 KB, 31 trang )

Đề án môn học Vũ Duy Còng
MụC LụC
Lời Nói Đầu.
Chơng 1: Cơ Sở Lý Luận Để Phát Triển Kinh Doanh L Hành

1.1 :Các Khái Niệm Cơ Bản.
Kinh Doanh Lữ Hành.
Kinh Doanh Lữ Hành Nội Địa.
Kinh Doanh Lữ Hành Nội Địa Nhận Khách.
1.2:Các Điều Kiện Để Phát Triển Kinh Doanh Lữ Hành.
Chơng 2: Cảm Nhận Từ Một Chuyến Đi Thực Tế
2.1: Mục Đích, ý Nghĩa.
2.2: Tuyến Điểm Đến, Thời Gian, Chi Phí. Tổ Chức Quản Lý Điều
Hành Của Ban Chủ Nhiệm Khoa, Thầy Cô Giáo, Tinh Thần
Của Sinh Viên...
2.3: Cảm Nhận Chung Về Các Dịch Vụ, Các Giá Trị Tài Nguyên Du
Lịch Nơi Đến.
2.4: Lợi Thế Để Phát Triển Kinh Doanh Lữ Hành Nội Địa Nhận Khách
Của Quảng Bình.
2.4.1: Lợi Thế Về Tài Nguyên Du Lịch Nhân Văn.
2.4.2: Lợi Thế Về Tài Nguyên Du Lịch Thiên nhiên.
2.43: Lợi Thế Về Giao Thông Và Lợi Thế Về Nguồn Khách.
Chơng 3: Một Số Suy Nghĩ Để Phát Huy Lợi Thế Của Quảng
Bình Trong Việc Phát Triển Kinh Doanh
Lữ Hành Nội Địa Nhận Khách
3.1: Xác Định Thị Trờng Khách.
3.2: Kết Hợp Và Đa Dạng Hoá Sản Phẩm.
3.3: Quan Hệ Với Các Doanh Nghiệp Du Lịch Tại Các Nơi Có Nguồn
Khách Lớn
3.4: Tăng Cờng Xúc Tiến Du Lịch.
3.5: Bồi Dỡng Và Đào Tạo Đội Ngũ Lao Động.


Kết Luận.
Tài liệu Tham Khảo.
1
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Lời nói đầu
Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu
quả lợi thế về điều kiện tự nhiên sinh thái,truyền thống văn hoá lịch sử,huy động tối
đa nguồn lực trong nớc và tranh thủ sự hợp tác,hỗ trợ quốc tế,góp phần thực hiện
CNH-HĐH đất nớc.Từng bớc đa nớc ta trở thành một trung tâm du lịch có tầm cỡ
trong khu vực,trong giai đoan hiện nay đó là mục tiêu tổng quát chiến lợc phát triển du
lịch VN trong giai đoạn hiện nay.Du lịch vốn đợc coi là ngành công nghiệp không
khói bởi nó tạo nguồn lực lớn để tạo ra thu nhập quốc dân,tạo công ăn việc làm,là ph-
ơng thức hiệu quả để phân phối lại thu nhập giữa các quốc gia và điều chỉnh cán cân
thơng mại quốc tế hoà tan xu thế toàn cầu hoá,hội nhập và phát triển,ngày nay nhu cầu
du lịch ngày càng cao,ngời ta đi du lịch với nhiều mục đích khác nhau nh nghỉ
ngơi,giải toả,tham quan hay tìm kiếm cơ hội kinh doanh mà hiệu quả du lịch có thể
mang lại cho nền kinh tế đất nớc.Việt Nam trong giai đoạn gần đây đã trú trọng phát
triêbr du lịch và nhà nớc ta đã có nhiều chính sách thích hợp thúc đẩy sự phát triển du
lịch,đa đất nớc con ngời VN ra giới thiệu với TG và đa TG đến với VN.Vì vậy du lịch
nớc ta muốn hội nhập cùng thế giới cần nhiều yếu tố trong đó không thể thiếu yếu tố
con ngời,đào tạo những cử nhân chuyên ngành du lịch hỡng dẫn viên là việc cần
thiết.Chính vì vây tronh khung chơng trình đào tạo của ngành QTDL-khoa QTKD cua
tờng DLPD,sinh viên ngành du lịch có chuyến đi kiến tập thực tế.
Trờng và khoa đã tổ chức cho sinh viên lớp 744-QTDL đi kiến tập thực tế tại Huế
trong thời gian 5 ngày 4 đêm là ngày 12/03/2003 đế 16/03/2003.
Trong chuyế đi thực tế này giúp cho sinh viên có thể thực hành những kiến thức đã
học và đợc cọ sát thực tế,có thêm kinh nghiệm để hoàn thành môn học chuyên ngành
QTDL lữ hành cũng nh làm tiền đề để các môn học chuyên ngành tiếp.
Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài Phân tích điều kiện và lợi thế để phát triển kinh
doanh lữ hành nội địa nhận khách của Quảng Bình.Đây là tuyến điểm đến có

nhiều lợi thế và điều kiện phát triển du lịch.
2
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Chơng 1:
Cơ Sở Lý Luận Để Phát Triển Kinh Doanh Lữ Hành
1.1 Các khái niệm cơ bản.
Kinh doanh lữ hành:là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trờng.Thiết lập
các chơng trình du lịch trọn gói hay từng phần,quảng cáo và bán các chơng trình
này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn phòng đại diện,tổ chức thực
hiện chơng trình và hớng dẫn du lịch.
Kinh doanh lữ hành nội địa: là việc xây dựng,bán và tô chức thực hiện các chơng
trình du lịch nội địa,nhận uỷ thác để thực hiện du lịch chơng trình du lịch cho
khách nớc ngoài đã đợc các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đa vào Việt Nam.
Kinh doanh lữ hành nội địa nhận khách: Là việc xay dựng,bán và tổ chức thực hiện
các chơng trình du lịch nội địa mà các công ty lữ hành nội địa nhận khách đợc
thành lập gần các vùng tài nguyên du lịch,chủ yếu nhằm đón nhận và tiến hành
phục vụ khách du lịch cho các công ty du lịch gửi khách tới.
1.2 Các điều kiện để phát triển kinh doanh lữ hành.

Xuất phát từ bản chất của kinh doanh lữ hành mà các doanh nghiệp, có thể phát
triển hoạt động kinh doanh này khi có đủ năm điều kiện cơ bản là: Mở rộng mối
quan hệ quốc tế và hoà bình,hữu nghị,có cơ chế chính sách tạo động lực cho du
lịch phát triển ổn định,bảo đảm an ninh và an toàn; thị trờng khác du lịch(cầu
trong du lịch) đa dạng phong phú có quy mô lớn;Thị trờng sản xuất du lịch(cung
trong du lịch) đa dạng, phong phú và đồng bộ với quy mô lớn,năng lực và trình độ
kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành.
Các điều kiện trên đây càng thuận lợi bao nhiêu thì càng thúc đẩy nhanh sự phát
triển kinh doanh lữ hành một cách đa dạng và càng làm cho hoạt động này của
doanh nghiệp thu đợc hiệu quả cao bấy nhiêu.
3

Đề án môn học Vũ Duy Còng
1.2.1 Điều kiện về mở rộng quan hệ quốc tế hoà bình và hữu
nghị:
Trong nhiều thập kỷ vừa qua du lịch quốc tế đã có sự phát triển mạnh mẽ
xu hớng toàn cầu hoá sản phẩm du lịch và thị trờng du lịch ngày càng chở nên
rõ nét,các mối quan hệ đa phơng,song phơng giữa các quốc gía trở thành một
điều kiện hết sức quan trọng để phát triển du lịch.Khách du lịch ở một quốc gia
này muốn đến một quốc gia khác để tiêu dùng sản phẩm du lịch thì trớc hết phải
có mối quan hệ ngoại giao giữa hai quốc gia đó.Mức độ hoà bình và hữu nghị
trong mối quan hệ giữa hai quốc gia đợc thể chế hoá ở các đờng lối,chính sách
và các u đãi ngoại giao mà mỗi quốc gia giành cho nhau.Sự tăng trởng khách du
lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 1990-2002chứng minh thuyết phục,dẫn
chứng bằng số liệu cho thất so với năm 1990 số du khách quốc tế tăng 9 lần,còn
du khách nội địa tăng hơn 10 lần.Du lịch mang lợi cho nghành kinh tế quốc
dân năm 2001 là 1,4 tỷ USD bao gồm các khoản thu trực tiếp của tổ chức du
lịch và các ngành có liên quan.Tổng cục du lịch cho biết năm 2002 thu nhập
toàn ngành đạt 23.500 tỷ đồng.Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng trởng
11% và khách du lịch nội địa tăng 5% so với năm 2001.Hoặc Thái Lan đã miễn
visa cho công dân của 56 nớc và công dân của 96 nớc khác có thể xin visa vào
Thái Lan ngay tại các cửa khẩu.Kết quả là vào những năm 90 của thế kỷ 20 mỗi
năm có khoảng 8 triệu lợt khách du lịch quốc tế đến với nớc này với doanh thu
khoảng 7 tỷ USD.Mối quan hệ quốc tế hoà bình và hu nghị giữa các quốc gia tr-
ớc hết phụ thuộc vào thể chế chính trị của quốc gia,đặc điểm của kinh tế thế
giớ,giao lu văn hoá giữa các dân tộc.Từ mối quan hệ quốc tế này mà tạo điều
kiện thuận lợi dễ dàng,an toàn cho chuyến đi của khách,cửa vào mỗi quốc gia đ-
ợc mởi rộng.Mối quan hệ này xuất phát từ nhu cầu củ con ngời đợc sống trong
hoà bình,hữu nghị đợc tự do đi lại để chiêm ngỡng,thởng thức các gia trị thẩm
mỹ,để học hỏi và cuối cùng là để nâng cao chất lợng cuộc sống của con ng-
ời.Khi mà mối quan hệ quốc tế hoà bình và hữu nghị đợc mở rộng sẽ tạo ra du
lịch không biên giớ làm cho cả cung và cầu du lịch phát triển.

1.2.2 Có cơ chế chính sách tạo điều kiện cho du lịch phát
triển:
Các doanh nghiệp lữ hành chỉ có thể phat triển đợc hoạt động kinh doanh du
lịch quốc tế,nội địa khi mà các điều kiện chính trị luật pháp của nơi đi và nơi
đến du lịch cho phép.
4
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Điều kiện thuận lợi của chính trị và luật pháp cho hoạt động kinh doanh lữ hành
của các doanh nghiệp đợc biểu hiện ở các khía cạnh sau: Một là sự ổn định về
chính trị bảo đảm an ninh,an toàn cho ngời tiêu dùng du lịch và nhà sản xuất du
lịch.
Hai là đờng nối khuyến khích phát triển du lịch cùng vớí hệ thống chính
sáchm,biện pháp đồng bộ để đạt đợc mục tiêu phát triển du lịch.
Ba là quy định về tỷ giá chuyển đổi đơn vị tiền tệ.Sự đầy đủ,toàn diện và đồng
bộ của hệ thống pháp luật cho đến việc kiểm tra,thanh tra giám sát thực hiện
pháp luật của các cơ quan công quyền.Điều kiện chính trị và pháp luật trên đây
một mặt tạo ra sự nhận thức thống nhất trong xã hội để có sự phối hợp đồng
bộ,thống nhất trong hành động định hớng cho kinh doanh lữ hành quốc tế,kinh
doanh lữ hành nội địa của các doanh nghiệp,làm tăng hiệu quả cà làm giảm bớt
các rủi ro trong kinh doanh do yếu tố chính trị gây ra.Mặt khác đóng vai trò
quyết định tới việc bảo đảm tính tiện lợi,an toàn trong kỳ vọng của khách khi
tiêu dùng chơng trình du lịch trọn gói,làm tăng tính hấp dẫn sản phẩm lữ
hành,tạo sự thuận lợi cho các nhà kinh doanh lữ hành trong việc thu hút khách.
1.2.3 Thị trờng khách du lịch có quy mô lớn.
Nhu cầu du lịch là loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con ngời.Nhu cầu
này đợc hình thành và phát triển trên nền tảng của các nhu cầu sinh lý mà cốt lõi
là nhu cầu đi lại và các nhu cầu tâm lý đó là nhu cầu (giao tiếp) trong hệ thống
các nhu cầu con ngời. Khi mà trình độ sản xuất xã hội càng phát triển,các mối
quan hệ xã hội càng hoàn thiện,mức độ toàn cầu hoá càng cao thì nhu cầu du
lịch của con ngời phụ thuộc vào các yếu tố chính sau đây: Tính hấp dẫn của sản

phẩm du lịch nói đến; mức thu nhập;giá cả của chơng trình du lịch ;tâm lý cá
nhân;tâm lý xã hội.
Tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch nơi đến đợc thể hiện ở ba nhóm: nhóm
nhân tố cấp một gồm tự nhiên,văn hoá,kết kấu hạ tầng; nhóm nhân tố cấp hai
gồm đờng lối phát triển du lịch và chu kỳ sống của sản phẩm du lịch ; nhóm
nhân tố cấp ba gồm marketing,giá cả và tổ chức du lịch .
Mức thu nhập là toàn bộ thu nhập của gia đình. Mức thu nhập của gia đình
và mức thu nhập bình quân của một ngời là một trong những tiền đề và có cơ sở
vật chất quan trọng quyết định ngời đó có thể trở thành du khách hay không.Các
kết quả nghiên cứu chi ra nh sau:KhiGDP/ngời ở một quốc gia đạt từ 800 đến
1000 USD thì c dân thờng có nhu cầu đi du lịch trong nớc,từ 4000 đến 10000
USD thì c dân thờng có nhu cầu đi du lịch nớc
5
Đề án môn học Vũ Duy Còng
ngoài có khoảng cách địa lý gần,từ 10000USD nên thờng có nhu cầu đi du lịch
đế các nớc có khoảng cách địa lý xa,khác biệt hoàn toàn về bản sắc văn hoá và
điều kiện tự nhiên.
Giá cả của chơng trình du lịch đợc thể hiện chi phí trong chuyến đi nhằm
thực hiện chơng trình du lịch. Nó tuỳ thuộc vào độ dài,tuyến điểm,chất lợng,cơ
cấu chủng loại dịch vụ có trong chơng trình du lịch chọn gói,phụ thuộc vào
quan hệ cung cầu trên thị trờng,và chính sách giá cả và nhiều yếu tố khác.
Tâm lý cá nhân bao gồm: động cơ đi du lịch,nhận thức của cá nhân về du
lịch,kinh nghiệm và thái độ của cá nhân đối với nơi đến du lịch.
Tâm lý xã hội bao gồm: Văn hoá chung,phong tục tập quán,giới tính,học
vấn,nghề nghiệp,lối sống ,thị hiếu của nhóm mà cá nhân là thành viên.
Tuy nhiên,nhu cầu du lịch của con ngời cha phải là cầu trong du lịch.Để cho
nhu cầu du lịch của cá nhân trở thành cầu thị trờng về sản phẩm du lịch cần có
ba điều kiện là khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch,có thời gian rỗi dành riêng
cho tiêu dùng du lịch và sẵn sàng mua sản phẩm du lịch. Khi thoả mãn ba điều
kiện này tạo ra thị trờng khách du lịch hiện tại.Nừu nhu cầu du lịch cua các cá

nhân cha thoả mãn một trong ba điều kiện nói trên thì tập hợp lại tạo ra thị trờng
khách du lịch tiềm năng.
Do phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nên có nhiều loại khách du lịch khác nhau
với những đặc điểm tiêu dùng khác nhau tạo ra các đoạn thị trờng mục tiêu khác
nhau.Mong đợi chung của ngời tiêu dùng du lịch là tính tiện lợi dễ dùng,tính
tiện nghi,tính lịch sự chu đáo,tính vệ sinh,tính an toàn cao.Vì vậy đây là điều
kiện mang tính tính tiền đề để cho các doanh nghiệp phát triển các loại hình
kinh doanh lữ hành quốc tế,lữ hành nội địa,lữ hành gửi khách,lữ hành nhận
khách hoặc kinh doanh lữ hành tổng hợp tuỳ thuộc vào năng lực kinh doanh và
trình độ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
1.2.4 Có nhiều nhà cung cấp với nhiều chủng loại dịch
vụ hàng hoá,chất lợng dịch vụ hàng hoá phong
phú và đa dạng.
Hoạt động kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp muốn phát triển đợc thì phải
có sự tham gia đầy đủ của các nhà cung cấp.Bởi chính các nhà cung cấp bảo
đảm cung ứng những yếu tố đầu vào để các nhà kinh doanh lữ hành liên kết các
dịch vụ mang tính đơn lẻ của từng nhà cung cấp thành dịch vụ du lịch hoàn
chỉnh và làm tăng giá trị sử dụng của chúng để bá cho khách du lịch với mức giá
hợp yêu cầu,mức giá phải thấp hơn so với giá mà khách du lịch mua từng dịch
vụ đơn lẻ gộp lại,tiết kiêm đợc thời gian,dễ dàng trong việc tìm
kiếm thông tin,lựa chon sản phẩm phù hợp với đặc điểm tiêu đùng du lịch của
họ. Do vậy nếu thiếu nhà cung cấp dịch vụ đầu vào,số lợng và chất lợng bị hạn
6
Đề án môn học Vũ Duy Còng
chế ,mức giá cho các nhà kinh doanh lữ hành cao thì kinh doanh lữ hành khó có
thể phát triển hoặc không thể phát triển đợc.Nêú không có mối quan hệ mật
thiết giữa các nhà cung cấp thì công ty lữ hành không thể tổ chức đợc các chơng
trình du lịch,nhà cung cấp có thể tăng gía,cung cấp không thờng xuyên,hoặc hạ
thấp chất lợng sảm phẩm cung cấp cho doanh nghiệp làm ảnh hởng trực tiếp tới
hoạt động kinh doanh chơng trình du lịch của doanh nghiệp. Vì các dịch vụ cấu

thành sản phẩm hoàn chỉnh để thực hiện chuyến du lịch thiếu , chất lợng thấp
hoặc gía thành thấp hoặc giá quá cao không bán đợc .
Cho đến nay trong các tài liệu khoa học về du lịch cha đa ra khái niệm về nhà
cung cấp sản phẩm cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành mà mới chỉ có khải
niệm chung về nhà cung cấp sản phẩm du lịch ch đa ra khái niệm về nhà cung
cấp sản phẩm du lịch.Khái niệm về nhà cung cấp sản phẩm du lịch đứng trên
góc độ khái quát với du lịch bao gồm hai thành phần chính là cung du lịch và
cầu du lịch.Do đó việc định nghĩa và phân loại các nhà cung cấp sản phẩm cho
doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là rất cần thiết mang ý nghĩa cả về lý luận và
thực tiễn với nghành du lịch.Khái niệm về nhà cung cấp.Khái niệm về nhà cung
cấp sản phẩm du lịch cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là: Nhà cung cấp
sản phẩm cho doanh nghiệp kinh doanh lữ hành là bất cứ chủ thể nào đợc pháp
luật cho phép cung cấp bất cứ loại sản phẩm nào mà doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành cần để xây dựng,bán,tổ chức thực thiện các chơng trình du lịch trên thị
trờng nhằm mục đích sinh lợi của doanh nghiệp.
Nhà cung cấp sản phẩm (dịch vụ và hàng hoá ) cho doanh nghiệp kinh doanh lữ
hành sau đây đợc gọi tắt là nhà cung cấp.
Các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển để thoả mãn nhu cầu đi lại của khách
từ nơi ở thờng xuyên đế điểm du lịch (khu du lịch) tại nơi đến và ngợc lại.Các
nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển bao gồm:vân chuyển hàng không,vận chuyển
đờng sắt,vận chuyển đờng bộ,vận chuyển đờng thuỷ.
Các nhà cung cấp dịch vụ lu trú thoả mãn nhu cầu ăn ở của khách trong thời
gian đi du lịch,các nhà cung cấp dịch vụ lu trú bao gồm các thể loại lu trú nh
khách sạn,motel,làng du lịch, nhà nghỉ... các thể loại nhà hàng,quầy ba,phong
hội họp...
Các nhà cung cấp dịch vụ tham quan,vui chơi giải trí để thoả mãn nhu cầu
đặc trng trong tiêu dùng du lịch,du cầu cảm thụ các giá trị thẩm mỹ của khách ở
nơi đến du lịch. Các nhà cung cấp dịch vụ thoa mãn nhu cầu đặc trng của khách
trong chơng trình du lịch bao gồm:
Các nhà cung cấp dịch vụ tham quan tại các điểm du lịch,khu du lịch,các sản

phẩm văn hoá,nghệ thuật,thể thao,chăm sóc sức khoẻ, hàng thủ công mỹ nghệ...
7
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Ngoài ra còn có các nhà cung cấp dịch vụ mang tính chất chung cho tất cả
các hoạt động kinh tế xã hội nh là:
Các nhà cung cấp dịch vụ bu điện và bu chính viễn thông
Các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng,bảo hiểm.
Các nhà cung cấp dịch vụ công. Nhà cung cấp dịch vụ công là các loại nhà
cung cấp mà chức năng hoạt động không hoạt động không nhằm mục đíc lợi
nhuận.Bao gồm các tổ chức cơ quan quản lý nhà nớc về du lịch, các cơ quan
công quyền khác nh là các cơ quan xuất nhập cảnh, hải quan,công an,ngoại
giao,văn hoá, giáo dục.... các cơ quan này có liên quan chặt chẽ trong việc bảo
đảm yếu tố đầu vào cực kỳ quan trọng trong quá trình kinh doanh chơng trình
du lịch trọn gói của các doanh nghiệp l hàmh.
Nừu thị trờng khách du lịch đợc xác định là điều kiện tiền đề thì điều kiện các
nhà cung cấp đợc xác định là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển
của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành .
1.2.5 Điều kiện về năng lực và trình độ kinh doanh lữ hành
của doanh nghiệp.

Điều kiện này bao gồm nhân tố con ngời, trình độ quản lý kinh doanh lữ
hành, cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp.
Nhân tố con ngời điều kiện quyết định sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp trên thị trờng đòi hỏi ngời lao động phải có kiến thức rộng trong nhiều
lĩnh vực, có chuyên môn giỏi, có sức khoẻ tốt, hình thức bảo đảm theo quy luật
của các đẹp, có phẩm chất tâm lý nhiệt tình, hăng say, năng động, t duy sáng tạo
và đặc biệt là tinh thần trách nhiệm cao.Ngời lao động đợc trang bị vốn kiến
thức rộng trên hầu hết các lĩnh vực của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Ngoại ngữ đợc xác định nh công cụ để hành nghề của lao động hớng dẫn. Ngoại
ngữ và tin học đợc xác định nh là công cụ để hành nghề của lao động t vấn và

bán sản phẩm lữ hành. Khả năng về thiết lập và duy trì các mối quan hệ xã hội,
khả năng về tổ chức điều hành của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp là điều
kiện quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đến vị thế của
doanh nghiệp trên thị trờng du lịch.
Trình độ tổ chức và quản lý các hoạt động trong kinh doanh lữ hành của
doanh nghiệp. Để kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp thành công, phải tổ
chức một cách khoa học hợp lý, phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng và quản
lý chặt chẽ các khâu thực hiện và sự phối kết hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ
marketing, điều hành và hớng dẫn.
8
Đề án môn học Vũ Duy Còng
Bộ phận marketing trong doanh nghiệp lữ hành. Kinh doanh lữ hành với vai
trò chính là kết nối cung cầu trong du lịch bằng cách liên kết từng sản phẩm
mang tính đơn lẻ của các nhà sản xuất du lịch khác nhau thành sản phẩm du lịch
hoàn chỉnh làm gia tăng giá trị của chúng để đáp ứng nhu cầu khi đi du lịch của
con ngời.Vì vậy việc thu hút khách, làm cho doanh nghiệp có nhiều khách là
nhiệm vụ quan trọng, bậc nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp.Thực hiện
chức năng thu hút khách đó là bộ phận marketing trong doanh nghiệp. Bộ phận
này có trách nhiệm trả lời các câu hỏi sau:
Doanh nghiệp đang và sẽ có vị trí nào trên thị trờng du lịch ?
Thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp là nhóm ngời tiêu dùng du lịch nào?
Doanh nghiệp sẽ bán chơng trình du lịch nào ? giá bao nhiêu ?
Doanh nghiệp sẽ bán chơng trình du lịch cho đối tợng khách nào ? bán ở
đâu ? bán khi nao ? số lợng sẽ bán bao nhiêu ? khoảng cách giữa thời gian bán
và thời gian thực hiện ?
Để trả lời câu hỏi này, bộ phận marketing phải thực hiện việc xác định thị tr-
ờng hiện tạ,lựa choạn thị trờng mục tiêu và tổ chức triển khai các chính sách
mảketing hỗn hợp trên thị trờng mục tiêu có nghĩa là lập kế hoạch marketing
hỗn hợp của doanh nghiệpdợc biểu hiện trong sơ đồ sau:
Vai trò chức năng của bộ phận marketing là nh nhau đối với

bất cứ doanh nghiệp nào. Tuy nhiên cần phải lu ý về tầm quan trọng và tính chất
khối lợng công việc ở mỗi lĩnh vực kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp mà
9
Sản
Phẩm
Phân
Phối
Giá
Cả
Xúc
Tiến
Thị Trờng Mục Tiêu
Đề án môn học Vũ Duy Còng
thiết lập cơ cấu tổ chức, bố trí nhân sự trong nội bộ phòng marketing, chẳng hạn
đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách thì phạm vi hoạt động tính
chất và số lợng công việc nhiều hơn, phức tạp và khó khăn hơn trong việc thu
thập các thông tin sơ cấp về khách du lịch do đó bộ phận marketing có cơ cấu
phức tạp hơn, nhân sự nhiều hơn so với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nhận
khách. Bộ phận marketing có nhiệm vụ chính là xây dựng chơng trình du lịch và
phối hợp với bộ phận điều hành và hớng dẫn làm cho chơng trình du lịch _sản
phẩm chính của kinh doanh lữ hành luôn thich ứng với thị trờng.
Bộ phận điều hành : Hoạt động điều hành trong kinh doanh của doanh nghiệp
lữ hành là do bộ phận điều hành thực hiện, bộ phận này tiến hành các công việc
để thực hiện hoá các sản phẩm của doanh nghiệp trên cơ sở kế hoạch marketing
của doanh nghiệp. Vì vậy nếu bộ phận marketing nh là chiếc cầu nối giữa mong
muốn của thị trờng mục tiêu với doanh nghiệp, thì bộ phận điều hành nh chiếc
cầu nối giữa doanh nghiệp lữ hành với các nhà cung cấp dịch vụ để thoả mãn
mong muốn của thị trờng mục tiêu. Bộ phận điều hành có các nhiệm vụ cụu thể
sau:
Phối hợp với bộ phân marketing để xây dựng các chơng trình du lịch có nội

dung phù hợp với nội dung của nhu cầu du lịch tức là chơng trình du lịch phải t-
ơng thích với các đặc điểm tiêu dùng của thị trờng mục tiêu.
Lập kế hoạch, chuẩn bị triển khai toàn bộ các công việc có liên quan đế việc
thực hiện các chơng trình du lịch đã đợc bộ phận marketing bán cho khách.
Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với cơ các cơ quan hữu quan (ngoại
giao,công an,hải quan, y tế...) với các nhà cung cấp trong và ngoài lĩnh vực du
lịch nhằm thoả mãn mong muốn của thị trờng mục tiêu.
Lập các phơng án khải thi khác nhau để xử lý các tình huống bất thơng xảy ra
trong quá trình thực hiện các chơng trình du lịch.
Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các chơng trình du lịch.
Phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện các công việc thanh toán với các công
ty lữ hành gửi khách, các đại lý lữ hành, các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
Tuy nhiên điều cần chú ý là số lợng, tính chất công việc của bộ phận điều hành
ở các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách đi, đơn giản và dễ dàng hơn
so với các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nhận khách.
Bộ phận hớng dẫn: xét về bả chất hoạt động hớng dẫn chính là hoạt động sản
xuất trọng tâm làm gia tăng giá trị sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành. Hoạt
động này do các hớng dẫn viên thực hiện. Chất lợng chung của
chơng trình du lịch phụ thuộc vào yếu tố chất lợng của hoạt động hớng dẫn.
Điều cần chú ý đối với hoạt động hớng dẫn là số lợng, tính chất của công việc là
sự khác nhau đối với chơng trình du lịch khác nahu. Do vậy để nâng cao chất l-
ơng trong kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành các nhà quản lý cần nâng cao
10
Đề án môn học Vũ Duy Còng
chất lợng của đội ngũ hớng dẫn viên phân định rõ chức năng, nhiệm vụ trong
quá trình hớng dẫn theo chơng trình du lịch, việc phân định rõ ràng giúp cho các
nhà quản lý điều động hớng dẫn viên đảm bảo đúng ngời đúng việc, trả lơng gắn
với trách nhiệm khối lợng và tính chất công việc mà hớn dẫn viên thực hiện.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành : diieù kiện cần
thiết để kinh doanh lữ hành là doanh nghiệp có loại phơng tiện vận chuyển do

chính mình sơ hữu hợăc mình quản lý, có thể không thấy so với các lĩnh vực
kinh doanh khác, kinh doanh du lịch lữ hành không nhất thiết phải có một số l-
ợng tài chính lớn và cơ sơ vật chất kỹ thuật nhiều. Do đặc điểm và tính chất của
sản phẩm lữ hành mà các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành phải đợc trang bị hệ
thống thiết bị thu thập, xử lý và phổ biến thông tin theo công nghệ hiện đại, mở
rộng các văn phòng đại diện và các chi nhánh tại các điểm, khu du lịch, vavs nơi
có nguồn khách.
Chơng 2:
Cảm Nhận Từ Một Chuyến Đi Thực Tế
11
Đề án môn học Vũ Duy Còng
2.1 Mục đích, ý nghĩa:
Chủ chơng chính sách của Đảng và nhà nớc ta và kể từ khi Đại Hội Đảng toàn
quốc lầng IX thông qua đa du lịch Việt Nảm trơ thành nghành kinh tế mũi nhọn,
đó là mục tiêu tộng quát của chiến lợc phát triển du lịch Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay và cung hòa trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập và phat triển
,nhu cầu du lịch ngày cang cao. Việt Nam đã chú trọng đầu t phát triển ngành
du lịch và nhà nớc ta đã có nhiều chính sách thích hợp để thúc đẩy sự phát triển
du lịch, đa đất nớc con ngời Việt Nam ra giới thiệu với thế giới và đa thế giới đế
với Việt Nam. Chính vì thế mà do yêu cầu của ngành du lịch đòi hỏi mỗi cá
nhân trong nghành cần nắm rõ tình hình thực tế về sự phát triển du lịch toàn
ngành và xu thế phát triển du lịch ngang tầm vĩ mô. Là một sinh viên trong
ngành quản trị du lịch đòi hỏi không chỉ đợc học lý thuyết mà những chuyến đi
thực tế giúp cho mỗi sinh viên hiểu biết hơn về mỗi tuyến điểm du lịch, liên
vùng du lịch, địa lý du lịch, văn hoá phong tục tập quán, điều kiện để phát triển
tuyến điểm đến...
Và đợc tích luỹ kinh nghiệm hơn nữa là việc đợc vận dung kiến thức đã học và
đã cọ sát thực tế.
Trong khung chơng trình đào tạo của ngành quản trị du lịch-khoa QTDL lớp
744-khoa QTDL trơng ĐHL phơng đông đã tổ chứ cho sinh viên đi kiến tập

thực tế trong khoảng thời gian 5 ngày 4 đêm với các tuyến điểm đến Hà Nội-
Phong nha Huế-Làng sen quê Bác-Hà Nội. Trong chuyến đi thực tế này có ý
nghĩa rất quan trọng và to lớn đối với sinh viên ngành du lịch vì đó là dịp cho
sinh viên chúng em có điều kiện vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tế
chuyến đi, có thêm những kinh nghiệm quý giá cho các môn học chuyên ngành,
đợc cọ sát thực tế, thu nhập đợc thêm nhiều thông tin địa lý kinh tế nhiều vùng
du lịch , điều kiện, khả năng phát triển du lịch của các tuyến điểm, giúp cho
sinh viên hiểu đất nớc mình hơn và đợc tiếp xúc trực tiếp với nhiều vùng văn
hoá khác nhau, nhiều phong tục tập quán cũng nh nối sống của con ngời Việt
Nam sông trên các vùng khác nhau trên lãnh thổ, biết thêm nhiều địa điểm du
lịch hơn mà đặc biệt có thể sau này khi ra trờng. Sinh viên
ngành quản trị du lịch có cơ hội tiếp cận nhiều trong công việc tại một trong
những nơi đó.

2.2 Tuyến điểm đến, thời gian, chi phí, tổ chức quản lý
điều hành của ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo,
tinh thần của sinh viên...
12

×