Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

bài tập kế toán tài chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (353.4 KB, 38 trang )

3
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP(theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006;
Bổ sung Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009) - (Bảng trích lược)
SHTK
TÊN TÀI KHOẢN
SHTK
TÊN TÀI KHOẢN
SHTK
TÊN TÀI KHOẢN
Cấp1 Cấp 2 Cấp1 Cấp 2 Cấp1 Cấp 2
Loại TK 1 TÀI SẢN NGẮN HẠN Loại TK 3 NỢ PHẢI TRẢ 418 Các quỹ khác thuộc VCSH
111 Tiền mặt 311 Vay ngắn hạn 419 Cổ phiếu quỹ
1111 Tiền Việt Nam 315 Nợ dài hạn đến hạn trả 421 Lợi nhuận chưa phân phối
1112 Ngoại tệ 331 Phải trả cho người bán 4211 LN chưa phân phối năm trước
112 Tiền gửi ngân hàng 333 Thuế &các khoản phải nộp NN 4212 LN chưa phân phối năm nay
1121 Tiền Việt Nam 3331 Thuế GTGT phải nộp 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB
1122 Ngoại tệ 33311 Thuế GTGT đầu ra 461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
113 Tiền đang chuyển 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt 4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
1211 Cổ phiếu 3333 Thuế xuất, nhập khẩu 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
128 Đầu tư ngắn hạn khác 3335 Thuế thu nhập cá nhân Loại TK 5 DOANH THU
1281 Tiền gửi có kỳ hạn 3336 Thuế tài nguyên 511 DTBH và cung cấp dịch vụ
1288 Đầu tư ngắn hạn khác 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 5111 Doanh thu bán hàng hoá
129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
hạn
3338 Các loại thuế khác 5112 DT bán các thành phẩm
131 Phải thu của khách hàng 3339 Phí,lệ phí & các k. phải nộp khác 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
133 Thuế GTGT được khấu trừ 334 Phải trả người lao động 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
136 Phải thu nội bộ 3341 Phải trả công nhân viên 5117 DT kinh doanh bất động sản đầu tư
1361 Vốn KD ở các đơn vị trực thuộc 3348 Phải trả người lao động khác 5118 DT khác


1368 Phải thu nội bộ khác 335 Chi phí phải trả 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
138 Phải thu khác 336 Phải trả nội bộ 515 Doanh thu hoạt động tài chính
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 337 Th/toán theo tiến độ KH HĐ XD 521 Chiết khấu thương mại
1385 Phải thu về cổ phần hoá 338 Phải trả, phải nộp khác 531 Hàng bán bị trả lại
1388 Phải thu khác 3381 Tài sản thừa chờ giải quyết 532 Giảm giá hàng bán
139 Dự phòng phải thu khó đòi 3382 Kinh phí công đoàn
141 Tạm ứng 3383 Bảo hiểm xã hội
142 Chi phí trả trước ngắn hạn 3384 Bảo hiểm y tế Loại TK 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
144 Cầm cố, ký quỹ ,ký cược ngắn
hạn
3385 Phải trả về cổ phần hoá 611 Mua hàng
151 Hàng mua đang đi đường 3386 Nhận ký quỹ,ký cược ng hạn 621 CP nguyên liệu, VL trực tiếp
152 Nguyên liệu, vật liệu 3387 Doanh thu chưa thưc hiện 622 Chi phí nhân công trực tiếp
153 Công cụ, dụng cụ 3388 Phải trả, phải nộp khác 623 Chi phí sử dụng máy thi công
154 Chi phí SXKD dở dang 3389 Bảo hiểm thất nghiệp 627 Chi phí sản xuất chung
155 Thành phẩm 341 Vay dài hạn 631 Giá thành sản xuất
156 Hàng hoá 342 Nợ dài hạn 632 Giá vốn hàng bán
1561 Giá mua hàng hoá 343 Trái phiếu phát hành 635 Chi phí tài chính
1562 Chi phí thu mua hàng hoá 3431 Mệnh giá trái phiếu 641 Chi phí bán hàng
1567 Hàng hóa bất động sản 3432 Chiết khấu trái phiếu 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
157 Hàng gửi đi bán 3433 Phụ trội trái phiếu Loại TK 7 THU NHẬP KHÁC
158 Hàng hoá kho bảo thuế 344 Nhận ký quỹ,ký cược dài hạn 711 Thu nhập khác
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Loại TK 8 CHI PHÍ KHÁC
161 Chi sự nghiệp 351 Quỹ DP trợ cấp mất việc làm 811 Chi phí khác
1611 Chi sự nghiệp năm trước 352 Dự phòng phải trả 821 CP thuế thu nhập DN
1612 Chi sự nghiệp năm nay 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
Loại TK 2 TÀI SẢN DÀI HẠN 3531 Quỹ khen thưởng 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
211 Tài sản cố định hữu hình 3532 Quỹ phúc lợi
212 Tài sản cố định thuê tài chính 3533 Quỹ phúc lợi đã hình
thànhTSCĐ

Loại TK 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
213 Tài sản cố định vô hình 3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều
hành
911 Xác định kết quả kinh doanh
214 Hao mòn tài sản cố định công ty Loại TK 0 TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 356 Quỹ phát triển khoa học và
công
001 Tài sản thuê ngoài
2142 Hao mòn TSCĐ đi thuê nghệ 002 VT,HH nhận giữ hộ,nhận gia công
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 3561 Quỹ phát triển khoa học và
công
003
HH nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
2147 Hao mòn bất động sản đầu tư nghệ 004 Nợ khó đòi đã xử lý
217 Bất động sản đầu tư 3562 Quỹ phát triển khoa học và
công
007 Ngoại tệ các loại
221 Đầu tư vào công ty con nghệ đã hình thành TSCĐ 008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
222 Vốn góp liên doanh
223 Đầu tư vào công ty liên kết
228 Đầu tư dài hạn khác
229 Dự phòng g/giá đầu tư dài hạn Loại TK 4 VỐN CHỦ SỠ HỮU
241 Xây dựng cơ bản dở dang 411 Nguồn vốn kinh doanh
2411 Mua sắm TSCĐ 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2412 Xây dựng cơ bản 4112 Thặng dư vốn cổ phần
2413 Sửa chữa lớn TSCĐ 4118 Vốn khác
242 Chi phí trả trước dài hạn 412 Chênh lệch đánh giá lại TS
243 Tài sản thuế TNhập hoãn lại 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
244 Ký quỹ, ký cược dài hạn 414 Quỹ đầu tư phát triển
1

BT 1.1.
Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
1. Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.
Nợ 111: 22.000.000đ
Nợ Có 3331: 2.000.000đ
Có 156: 20.000.000đ
2. Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.
Nợ 113: 30.000.000đ
Có 111: 30.000.000đ
3. Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ. Chi
phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT 20.000đ
Nợ 111: 63.000.000đ
Nợ 333: 3.000.000đ
Có 211: 60.000.000đ
CPVC:
Nợ 211: 200.000đ
Nợ 133: 20.000đ
Có 111: 220.000đ
4. Chi tiền mặt vận chuyển hàng hoá đem bán 300.000đ.
Nợ 1562: 300.000đ
Có 111: 300.000đ
5. Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ.
Nợ 141: 10.000.000đ
Có 111: 10.000.000đ
6. Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2.
Nợ 112: 30.000.000đ
Có 113: 30.000.000đ
7. Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ
Nợ 111: 100.000.000đ

Có 311: 100.000.000đ
8. Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh
toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt,
trong đó thuế GTGT 40.000đ.
Nợ 152: 50.000.000đ
Nợ 133: 5.000.000đ
2
Có 112: 55.000 000đ
CPVC-BD
Nợ 152: 400.000đ
Nợ 133: 40.000đ
Có 111: 440.000đ
9. Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.
Nợ 153: 360.000đ.
Có 111: 360.000đ.
10. Nhận Phiếu tính lãi tiền gửi không kỳ hạn ở Ngân hàng 16.000.000đ.
Nợ 515: 16.000.000đ.
Có 112: 16.000.000đ.
11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.
Nợ 635: 3.000.000đ.
Có 112: 3.000.000đ.
12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho
nhân viên 20.000.000đ.
Nợ 111: 25.000.000đ
Có 112: 25.000.000đ
Chi tạm ứng lương cho nhân viên
Nợ 111: 20.000.000đ.
Có 334: 20.000.000đ.
Nợ 141: 20.000.000đ.
Có 111: 20.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
BT 1.2.
Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
Số dư đầu tháng 12:
- TK 131 (dư nợ): 180.000.000đ (Chi tiết:Khách hàng H: 100.000.000đ, khách hàng K: 80.000.000đ)
- TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ.
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ tính 10%.
Nợ 131: 66.000.000đ
Có 511: 60.000 000đ
Có 3331: 6.000.000đ
3
2. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả.
Nợ 112: 66.000.000đ
Có 131: 66.000.000đ
3. Kiểm kê hàng hoá tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ nguyên nhân.
Nợ 1381: 2.000.000đ
Có 156: 2.000.000đ
4. Xử lý số hàng thiếu như sau: Bắt thủ kho phải bồi thường 1/2, số còn lại tính vào giá vốn
hàng bán.
Nợ 1388: 1.000.000đ
Nợ 632: 1.000.000đ
Có 1381: 2.000.000đ
5. Nhận được biên bản chia lãi từ hoạt động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền.
Nợ 1388: 10.000.000đ
Có 515: 10.000.000đ
6. Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ
Nợ 111: 1.000.000đ

Có 1388: 1.000.000đ
7. Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ
Nợ 331: 20.000.000đ
Có 112: 20.000.000đ
8. Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ
Nợ 1388: 4.000.000đ
Có 711: 4.000.000đ
9. Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.
Nợ 111: 4.000.000đ
Có 1388: 4.000.000đ
10. Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên.
Nợ 141: 10.000.000đ
Có 111: 10.000.000đ
11. Nhân viên thanh toán tạm ứng:
- Hàng hoá nhập kho theo giá trên hoá đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT 800.000đ.
Nợ 156: 8.000.000đ
Có 133: 800.000đ
Có 141: 8 800 000đ
4
- Chi phí vận chuyển hàng hoá 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ
Nợ 156: 300.000đ
Nợ 133: 30.000đ
Có 141: 330.000đ
- Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ.
Nợ 111: 870.000đ
Có 141: 870.000đ
12. Cuối tháng có tình hình sau:
a- Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của toà án khách hàng H đã trả nợ
cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xử lý xoá sổ.
Nợ 111: 50.000.000đ

Có 131 H: 50.000.000đ
Doanh nghiệp xử lý xoá sổ:
Nợ 642: 20.000.000đ
Có 139 H: 30.000.000đ
Có 131 H: 50.000.000đ
b- Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền
mặt, chi phí đi đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng.
Nợ 111: 10.000.000đ
Nợ 711: 10.000.000đ
Có 004: 10.000.000đ
Chi phí đòi nợ
Nợ 811: 200.000đ
Có 141: 200.000đ
c- Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp tiếp tục lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng K 20.000.000đ
Nợ 642: 20.000.000đ
Có 139 K: 20.000.000đ
Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
BT 1.3.(tham khảo đối với lớp học 45 tiết)
Tại 1 doanh nghiệp có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau:
5
TK 1112: 45.000.000 (3.000USD); TK 1122: 120.000.000 (8.000USD)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau
1. Bán hàng thu ngoại tệ 10.000USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD.
2. Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000USD, NH đã gởi giấy báo Có. TGBQLNH:
16.120đ/USD.
3. Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice 12.000USD, chưa trả tiền cho người bán.
TGBQLNH 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên bán.
TGBQLNH: 16.150đ/USD
4. Xuất khẩu hàng hoá, giá bán trên hoá đơn 16.000USD, tiền chưa thu.

TGBQLNH: 16.200đ/USD.
5. Nhập khẩu vật liệu giá 6.000USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD.
6. Chi tiền mặt 600USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD.
7. Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. TGBQLNH:
16.220đ/USD.
8. Bán 7.000USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD.
9. Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD.
10. Nhập khẩu hàng hoá trị giá 10.000EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR
Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp
FIFO.Cuối năm đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH
16.250đ/USD, 22.100đ/EUR
o
BT 2.1:Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình nhập,
xuất vật liệu như sau:
Tồn đầu tháng: Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ.
VL A: 800kg x 60.000đ/kg = 48.000.000đ
VL B: 200kg x 20.000đ/kg = 4.000.000đ
Trong tháng:
1. Mua 500 kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300 kg VL B, đơn giá chưa thuế
21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa
trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ,
phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng.
Mua VL A:
Nợ TK 152 A: 500kg x 62.000đ/kg = 31.000.000đ
Nợ TK 133: 10% x 31.000.000đ = 3.100.000đ
Có TK 331: 34.100.000đ
Mua VL B:
Nợ TK 152 B: 300 kg x 21.000đ/kg = 6.300.000đ
Nợ TK 133: 10% x 6.300.000đ = 630.000đ

Có TK 331: 6.930.000đ
Phân bổ chi phí vận chuyển VL cho 2 loại A và B theo khối lượng
Giá chưa thuế: 176.000đ – 16.000đ = 160.000đ
Giá vận chuyển đơn vị: 160.000đ/800kg = 200đ/kg
6
CPVC VL A:
Nợ TK 152: 500kg x 200đ/kg = 100.000đ
Nợ TK 133: 10% x 100.000đ = 10.000đ
Có TK 111: 110.000đ
Đơn giá nhập VL A: 31.100.000đ/500kg = 62.200đ/kg
CPVC VL B:
Nợ TK 152: 300kg x 200đ/kg = 60.000đ
Nợ TK 133: 10% x 100.000đ = 6.000đ
Có TK 111: 66.000đ
Đơn giá nhập VL B: 6.360.000đ/300kg = 21.200đ/kg
2. Xuất kho 1.000 VL A và 300 kg VL B trực tiếp SX sản phẩm.
-FIFO
Nợ TK 621: 52.240.000đ (800kg x 60.000đ/kg + 200kg x 62.200đ/kg)
Có TK 152 A: 52.240.000đ
Nợ TK 621: 6.120.000đ (200kg x 20.000đ/kg + 100kg x 21.200đ/kg)
Có TK 152 B: 6.120.000đ
-LIFO
-BQGQ CK
-BQGQ LH
3. Dùng TGNH trả nợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán 1%
giá mua chưa thuế.
Tiền chiết khấu thanh toán DN được hưởng: (31.000.000đ + 6.300.000đ) x 1% = 373.000đ
Nợ TK 331: 373.000đ
Có TK 515: 373.000đ
Số tiền DN còn phải trả nhà cung cấp: 34.100.000đ + 6.930.000 - 373.000đ = 40.657.000đ

Nợ TK 331: 40.657.000đ
Có TK 112: 40.657.000đ
4. Xuất kho 50 kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN.
-FIFO
Nợ TK 642: 1.060.000đ (50kg x 21.200đ/kg)
Có TK 152 B: 1.060.000đ
-LIFO
-BQGQ CK
-BQGQ LH
7
5. Nhập kho 700 kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700 VL B, đơn giá chưa thuế
19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng chuyển
khoản.
Mua VL A:
Nợ TK 152 A: 700kg x 61.000đ/kg = 42.700.000đ
Nợ TK 133: 10% x 42.700.000đ = 4.270.000đ
Có TK 112: 46.970.000đ
Mua VL B:
Nợ TK 152 B: 700 kg x 19.000đ/kg = 13.300.000đ
Nợ TK 133: 10% x 13.300.000đ = 1.330.000đ
Có TK 112: 14.630.000đ
6. Xuất kho 600 VL A và 400 VL B vào trực tiếp SX sản phẩm.
-FIFO
Nợ TK 621: 36.960.000đ (300kg x 62.200.000đ/kg + 300kg x 61.000đ/kg
Có TK 152 A: 36.960.000đ
Nợ TK 621: 7.930.000đ (150kg x 21.200đ/kg + 250kg x 19.000đ/kg)
Có TK 152 B: 7.930.000đ
Hết nghiệp vụ 6 DN còn tồn kho vật liệu như sau:
VL A: 400kg x 61.000đ/kg = 24.400.000đ
VL B: 450kg x 19.000đ/kg = 8.550.000đ

-LIFO
-BQGQ CK
-BQGQ LH
8
Yêu cầu: Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX với các
phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước
(LIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn.
BT 2.2: Tại 1 doanh nghiệp có tình hình nhập, xuất kho vật liệu A như sau: Đơn vị: đồng
Ngày Diễn giải
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền
2/6
4/6
5/6
10/6
14/6
20/6
25/6
Tồn đầu tháng
Nhập kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Tồn cuối tháng
10.000

10.200
10.600
10.300
10.500
300
400
200
600
3.060.000
4.240.000
2.060.000
6.300.000
400
300
500
?
?
?
100
400
1.000.000
?
Yêu cầu: Hãy tính giá thực tế xuất kho của vật liệu A và điền vào chỗ có dấu (?) trên bảng theo
các phương pháp: và giá thực tế đích danh. Cho biết nếu áp dụng phương pháp giá thực tế đích
danh thì số lượng xuất cụ thể như sau:
-Ngày 5/6 : xuất 400 kg gồm 200 kg nhập ngày 2/6 và 200 kg nhập ngày 4/6.
-Ngày 14/6 : xuất 300 kg gồm 100kg tồn đầu kỳ, 200kg nhập ngày 4/6
-Ngày 25/6 : xuất 500kg gồm 100kg nhập ngày 10/6 và 400kg nhập ngày 20/6
Bài làm
Tính theo PP thực tế đích danh

Ngày Diễn giải
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền
2/6
4/6
5/6
10/6
14/6
20/6
25/6
Tồn đầu tháng
Nhập kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Tồn cuối tháng
10.000
10.200
10.600
10.300
10.500
300
400
200
600

3.060.000
4.240.000
2.060.000
6.300.000
400
300
500
4.160.00
0
3.120.00
0
5.230.00
0
100
400
1.000.000
4.150.000
9
Tính theo PP FIFO
Ngày Diễn giải
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền
2/6
4/6
5/6
10/6
14/6
20/6

25/6
Tồn đầu tháng
Nhập kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Tồn cuối tháng
10.000
10.200
10.600
10.300
10.500
300
400
200
600
3.060.000
4.240.000
2.060.000
6.300.000
400
300
500
4.060.00
0
3.180.00
0

5.220.00
0
100
400
1.000.000
4. 200.000
Tính theo PP LIFO
Ngày Diễn giải
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền
2/6
4/6
5/6
10/6
14/6
20/6
25/6
Tồn đầu tháng
Nhập kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Tồn cuối tháng
10.000
10.200

10.600
10.300
10.500
300
400
200
600
3.060.000
4.240.000
2.060.000
6.300.000
400
300
500
4.240.00
0
3.080.00
0
5.250.00
0
100
400
1.000.000
4. 090.000
Tính theo PP BQ Gia Quyền
Ngày Diễn giải
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền

2/6
4/6
5/6
Tồn đầu tháng
Nhập kho
Nhập kho
Xuất kho
10.000
10.200
10.600
300
400
3.060.000
4.240.000
400 4.165.20
100 1.000.000
10
10/6
14/6
20/6
25/6
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Tồn cuối tháng
10.300
10.500
200
600

2.060.000
6.300.000
300
500
0
3.123.90
0
5.206.50
0
400 4. 165.200
Tính theo PP BQGQ Liên Hoàn
Ngày Diễn giải
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền
2/6
4/6
5/6
10/6
14/6
20/6
25/6
Tồn đầu tháng
Nhập kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho
Xuất kho
Nhập kho

Xuất kho
Tồn cuối tháng
10.000
10.200
10.600
10.300
10.500
300
400
200
600
3.060.000
4.240.000
2.060.000
6.300.000
400
300
500
4.150.00
0
3.105.00
0
5.225.00
0
100
400
1.000.000
4. 180.000
BT 2.3.
Công ty Tiến Thịnh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 5 có tình hình công cụ A như sau:
I. Số dư thầu tháng 5:
- TK 153 (1.000 đơn vị A x 5.000đ) = 5.000.000đ
- TK 133 : 3.000.000đ
II. Tình hình phát sinh trong tháng 5:
1. Công ty Minh Long chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ A, trị giá hàng ghi
trên hoá đơn là 4.000 đơn vị, đơn giá chưa thuế 5.600đ, thuế GTGT 10%. Khi kiểm nhận
nhập kho phát hiện thiếu 300 đơn vị hàng, đơn vị cho nhập kho và chấp nhận thanh toán
theo số hàng thực nhận.
Ghi theo số hàng thực nhận, yêu cầu Minh Long điều chỉnh lại hóa đơn GTGT.
Nợ TK 153: (3700đv x 5.600đ/đv) 20.720.000đ
Nợ TK 133: (10% x 20.720.000đ) 2.072.000đ
Có TK 331: 22.792.000đ (Minh Long)
11
2. Đơn vị xuất – 2.000 công cụ A cho bộ phận bán hàng sử dụng trong 4 tháng, phân
bổ từ tháng này.
Số công cụ này phân bổ trong 4 tháng:
Nợ TK 142: 10.600.000đ
Có TK 153: 10.600.000đ
Mỗi tháng phân bổ:
Nợ TK 641: 2.650.000đ
Có TK 142: 2.650.000đ
Tiếp tục phân bổ cho đến hết tháng thứ 4 thì phân bổ hết số công cụ này vào chi phí bán hàng.
3. Xuất trả lại 1.000 công cụ A cho công ty Minh Long vì hàng kém phẩm chất, bên
bán đã thu hồi về nhập kho.
Nợ TK 331: 6.160.000đ (Minh Long)
Có TK 133: (10% x 5.600.000đ) 560.000đ
Có TK 153: (1000đv x 5.600đ/đv) 5.600.000đ
4. Xuất 1.000 công cụ A để phục vụ sản xuất sản phẩm và 500 công cụ A cho bộ
phận quản lý doanh nghiệp.

Nợ TK 627: (1000đv x 5.600đ/đv) 5.600.000đ
Có TK 153: 5.600.000đ
Nợ TK 642: (500đv x 5.600đ/đv) 2.800.000đ
Có TK 153: 2.800.000đ
5. Công ty Long Hải chuyển đến đơn vị một lô hàng công cụ, trị giá hàng ghi trên
hoá đơn là 4.000 đơn vị, đơn giá 6.000đ, thuế GTGT 10%. Hàng nhập kho đủ. Sau đó do
hàng kém phẩm chất đơn vị đề nghị bên bán giảm giá 20% trên giá thanh toán (có bao
gồm cả thuế GTGT 10%), bên bán đã chấp nhận.
Nợ TK 153: (4000đv x 6000đ/đv) 24.000.000đ
Nợ TK 133: (10% x 24.000.000đ) 2.400.000đ
Có TK 331: 26.400.000đ (Long Hải)
Xử lý hàng kém phẩm chất:
Nợ TK 331: (20% x 26.400.000đ) 5.280.000đ (Long Hải)
Có TK 133: 480.000đ
Có TK 153: 4.800.000đ
6. Đơn vị chi tiền mặt trả hết nợ cho công ty Minh Long sau khi đã trừ đi phần chiết
khấu thanh toán 1% trên số tiền thanh toán.
Số tiền phải trả công ty Minh Long (22.792.000 - 6.160.000) = 16.632.000đ
Chiết khấu thanh toán DN được hưởng 1%:
Nợ TK 111: 166.320đ
Có TK 515: 166.320đ
Trả nợ Công ty Minh Long:
12
Nợ TK 331: 14.465.680đ
Có TK 111: 14.465.680đ
Yêu cầu: Tính toán và Trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên, biết rằng đơn vị xác định giá trị
thực tế hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước.
BT 2.4.
Công ty sản xuất ABC kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp

nhập trước, xuất trước
Số dư đầu tháng 12 một vài tài khoản như sau: (Đơn vị tính: Đồng)
TK 152 110.000.000 (chi tiết: 5.000kg), 22.000đ/kg
TK 154 8.000.000
TK 155 315.000.000 (chi tiết: 7.000 sản phẩm), 45.000đ/kg
Các tài khoản khác có số dư hợp lý.
Trong tháng 12 phát sinh các nghiệp vụ kế toán sau (Đơn vị tính: Đồng)
1. Mua 5.000 kg vật liệu (giá mua chưa thuế 20.000đ/kg, thuế GTGT 10%), chưa
thanh toán tiền cho nhà cung cấp. Chi phí vận chuyển thanh toán bằng tiền tạm ứng
5.500.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%). Vật liệu nhập kho đủ.
Mua vật liệu:
Nợ TK 152: 100.000.000 (5000kg x 20.000đ/kg)
Nợ TK 133: 10.000.000 (VAT 10%)
Có TK 331: 110.000.000
Chi phí vận chuyển:
Nợ TK 152: 5.000.000
Nợ TK 133: 500.000 (VAT 10%)
Có TK 141: 5.500.000
Đơn giá nhập vật liệu: (110.000.000đ + 5.000.000đ)/5000kg = 21.000đ/kg
2. Công ty ABC chuyển khoản thanh toán tiền mua vật liệu cho nhà cung cấp sau
khi trừ chiết khấu thanh toán 2% (tính trên giá mua chưa thuế).
Chiết khấu thanh toán DN được hưởng:
Nợ TK 331: 2.000.000 (2% x 100.000.000)
Có TK 515: 2.000.000
Công ty ABC chuyển khoản thanh toán tiền mua vật liệu cho nhà cung cấp:
Nợ TK 331: 108.000.000
13
Có TK 112: 108.000.000
3. Xuất kho 8.000kg vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 621: 173.000.000 (5.000kg x 22.000đ/kg + 3.000kg x 21.000đ/kg)

Có TK 152: 173.000.000
4. Tiền lương phải trả của tháng 12.
Bộ phận Số tiền
Công nhân trực tiếp sản xuất 20.000.000
Nhân viên quản lý phân xưởng 10.000.000
Nhân viên bán hàng 10.000.000
Nhân viên quản lý doanh nghiệp 15.000.000
Tổng cộng: 55.000.000
Nợ TK 622: 20.000.000
Nợ TK 627: 10.000.000
Nợ TK 641: 10.000.000
Nợ TK 642: 15.000.000
Có TK 334: 55.000.000
5. Trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định.
Trích 22% lương, tính vào chi phí của doanh nghiệp:
Nợ TK 622: 4.400.000 (22% x 20.000.000)
Nợ TK 627: 2.200.000 (22% x 10.000.000)
Nợ TK 641: 2.200.000 (22% x 10.000.000)
Nợ TK 642: 3.300.000 (22% x 15.000.000)
Có TK 338: 12.100.000
Trừ vào lương của NLĐ 8,5%
Nợ TK 334: 4.675.000 (8,5% x 55.000.000)
Có TK 338: 4.675.000
6. Trích khấu hao tài sản cố định tháng 12.
Bộ phận Số tiền
Phân xưởng sản xuất 10.000.000
Bộ phận bán hàng 10.000.000
Bộ phận quản lý doanh nghiệp 5.000.000
Tổng cổng : 25.000.000
Nợ TK 627: 10.000.000

Nợ TK 641: 10.000.000
Nợ TK 642: 5.000.000
Có TK 214: 25.000.000
14
7. Nhập kho lại 1.000 kg vật liệu sử dụng không hết trị giá 21.000.000đ.
Nợ TK 152: 21.000.000
Có TK 621: 21.000.000
8. Phân xưởng sản xuất hoàn thành nhập kho 4.000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dỡ
dang
cuối tháng 13.700.000đ.
Nợ TK 155: 192.900.000
Có TK 154: 192.900.000 (8T + 152T+24.4T+22.2T-13.7T)
Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154: 198.600.000
Có TK 621: 152.000.000
Có TK 622: 24.400.000
Có TK 627: 22.200.000
Đơn giá sản phẩm: 192.900.000đ/4000sp = 48.225đ/sp
9. Xuất kho 10.000 sản phẩm chuyển đến cho Công ty A với giá bán chưa thuế
65.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%. Cuối tháng công ty A chưa nhận được hàng.
Nợ TK 157: 459.675.000 (7.000sp x 45.000đ/sp + 3.000 x 48.225đ/sp)
Có TK 155: 459.675.000
Yêu cầu: Tính toán và Trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên.
BT 2.5.(Tham khảo đối với lớp học 45 tiết)
Công ty kinh doanh HH tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 3 có tài liệu như sau:
I. Số dư đầu tháng:
TK 156: 13.431.200 đ (6.400 đơn vị hàng X) 2100đ/đv
TK 157: 840.000 đ (400 đơn vị hàng X – gởi đi bán cho Công ty B) 2100đ/đv

TK 131: 12.000.000 đ, chi tiết:
Công ty A còn nợ 20.000.000đ.
Công ty B ứng trước tiền mua hàng 8.000.000đ.
II. Trích các nghiệp vụ phát sinh trong tháng.
1. Xuất kho 500 đơn vị hàng X bán cho Công ty B, giá bán chưa thuế 2.800đ/đơn vị,
thuế GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu, Công ty B đã nhận được hàng.
Giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:
(13.431.200 + 13.200.000 + 9.000.000)/(6400 + 6000 + 4000) = 2.173đ/đv
GVHB:
Nợ TK 632: 1.086.317
Có TK 156: 1.086.317 (500đv x 2173đ/đv)
Doanh thu:
Nợ TK 131 B: 1.500.000
15
Có TK 3331: 140.000
Có TK 511: 1.400.000 (500đv x 2.800đ/đv)
2. Nhập kho 6.000 đơn vị hàng X mua của công ty C với giá mua chưa thuế 2.200đ/
đơn vị, thuế GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 156: 13.200.000 (6000đv x 2.200đ/đv)
Nợ TK 133: 1.320.000
Có TK 331 C: 14.520.000
3. Xuất kho 2.000 đơn vị hàng X gởi bán cho Công ty B.
Nợ TK 157: 4.346.000
Có TK 156: 4.346.000 (2000đv x 2173đ/đv)
4. Nhập kho 4.000 đơn vị hàng X mua của công ty D với giá mua chưa thuế 2.250đ/
đơn vị, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156: 9.000.000 (4000đv x 2.250đ/đv)
Nợ TK 133: 900.000
Có TK 331 111 D: 9.900.000
5. Công ty B chấp nhập thanh toán số hàng gởi đi bán ở tháng trước, số lượng 400

đơn vị, giá bán chưa thuế 2.900 đ/ đơn vị, thuế GTGT 10%.
GVHB:
Nợ TK 632: 869.200
Có TK 156157: 869.200 (400đv x 2173đ/đv)
Doanh thu:
Nợ TK 131 B: 1.276.000
Có TK 3331: 116.000
Có TK 511: 1.160.000 (400đv x 2.900đ/đv)
6. Xuất kho 6.000 đơn vị hàng X gởi đi bán cho Công ty A, giá bán chưa thuế
2.900đ/ đơn vị, thuế GTGT 10%. Sau đó nhận được hồi báo của Công ty A đã nhận được
hàng nhưng chỉ chấp nhận thanh toán 5.000 đơn vị hàng X, số còn lại do kém phẩm chất
đã trả lại – Công ty HH đã cho nhập kho 1.000 đơn vị hàng X trả lại.
Gửi hàng đi bán:
Nợ TK 157: 17.400.000 (6.000đv x 2.900đ/đv)
Có TK 156: 17.400.000
GVHB:
Nợ TK 632: 10.865.000
Có TK 156157: 10.865.000 (5000đv x 2173đ/đv)
Doanh thu:
16
Nợ TK 131 A: 15.950.000
Có TK 3331: 1.450.000
Có TK 511: 14.500.000 (5000đv x 2.900đ/đv)
Nhập lại kho số hàng kém phẩm chất:
Nợ TK 156: 2.173.000 (1000đv x 2173đ/đv)
Có TK 157: 2.173.000
Cuối kỳ: Tổng cộng Công ty A còn nợ DN: 35.950.000 (20.000.000 + 15.950.000)
Tổng cộng DN còn nợ Công ty B: 5.224.000 (8.000.000 - 1.500.000 - 1.276.000) tiền
ứng trước chưa dùng đến.
Yêu cầu: Trình bày bút toán ghi sổ.

BT 2.6.(Tham khảo đối với lớp học 45 tiết)
Công ty HH thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổ chức kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 8 có tình hình như sau:
1. Tình hình mua hàng:
a. Nhận được một số hàng do Công ty Minh Phước gởi đến, trị giá hàng ghi trên hoá
đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10%.
Khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 100 đơn vị. Công ty chấp nhận thanh toán theo số
thực nhận.
Nếu công ty thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ lúc nhận hàng sẽ được hưởng chiết khấu
thanh toán 2% giá thanh toán.
Nợ TK 156: 142.800.000 (5.100 đv x 28.000đ/đv)
Nợ TK 133: 14.280.000
Có TK 331: 157.080.000
b. Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước với trị giá 5.000.000 đ (Hoá đơn
662 ngày 18/7), số hàng còn lại so với hoá đơn bị thiếu chưa xác định được nguyên nhân.
Nợ TK 156: 5.000.000 đ
Có TK 151: 5.000.000 đ
Xử lý hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân:
Nợ TK 1381: 5.000.000 đ
Có TK 151: 5.000.000 đ
c. Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán lô hàng
trị giá theo hoá đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đã thanh toán bằng
tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về.
Nợ TK 151: 20.000.000
Nợ TK 133: 2.000.000
Có TK 111: 22.000.000
d. Số hàng mua của Công ty Minh Phước, đơn vị được giảm giá 10% giá thanh toán
(gồm thuế GTGT 10%) do hàng kém phẩm chất. Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán cho
Công ty Minh Phước trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán.
17

Nợ TK 331: 15.708.000
Có TK 133: 1.428.000
Có TK 156: 14.280.000
Số tiền DN phải trả Công ty Minh Phước: 157.080.000 - 15.708.000 = 141.372.000
Ngoài ra DN còn được hưởng chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 331: 2.830.000 (2% x 141.372.000)
Có TK 515: 2.830.000
Số tiền DN phải thanh toán cho Công ty Minh Phước:
Nợ TK 331: 138.542.000 (141.372.000 - 2.830.000)
Có TK 111: 138.542.000
2. Tình hình bán hàng:
a. Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là 28.000.000đ, thuế GTGT
là 10%, đã nhận giấy báo có của Ngân hàng, giá thực tế hàng xuất kho 22.000.000đ.
GVHB:
Nợ TK 632: 22.000.000
Có TK 156: 22.000.000
Doanh thu:
Nợ TK 112: 30.800.000
Có TK 3331: 2.800.000
Có TK 511: 28.000.000
b. Xuất bán chịu cho Công ty Q một lô hàng trị giá bán chưa thuế là 40.000.000đ, thuế
GTGt 10%, theo thoả thuận nếu Công ty Q thanh toán trước thời hạn sẽ được hưởng chiết
khấu 2% trên giá thanh toán, giá thực tế hàng xuất bán 31.500.000đ.
GVHB:
Nợ TK 632: 31.500.000
Có TK 156: 31.500.000
Doanh thu:
Nợ TK 131: 44.000.000
Có TK 3331: 4.000.000
Có TK 511: 40.000.000

Giả sử Công ty Q thanh toán trước thời hạn và được hưởng chiết khấu TT.
Nợ TK 635: 880.000 (2% x 44.000.000)
Có TK 112: 880.000
Co 131
c. Nhận được hồi báo của công ty Tân Thành trả lại một số hàng đã mua ở tháng trước,
hàng đã nhập kho với giá là 10.000.000đ, đã chi tiền mặt trả lại theo giá bán chưa thuế là
11.000.000đ, GTGT 10%.
Ghi g iảm GVHB:
Nợ TK 156: 10.000.000
Có TK 632: 10.000.000
18
Ghi g iảm Doanh thu, giảm thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 511531: 11.000.000
Nợ TK 3331: 1.100.000
Có TK 111: 12.100.000
Yêu cầu: Tính toán và trình bày các bút toán ghi sổ.
Trình bày các sổ chi tiết và sổ cái của các TK hàng tồn kho.
o
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
BT 3.1:Tại công ty Minh Hà nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 05 có tài liệu:
1. Ngày 08/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo HĐ GTGT giá mua
50.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán. Chi phí vận chuyển chi bằng
tiền mặt: 210.000 đ (gồm thuế GTGT 10%).Tài sản này do nguồn vốn đầu tư XDCB đài thọ.
Mua TSCĐ (căn cứ vào hợp đồng, HĐ GTGT)
Nợ TK 211: 50.000.000
Nợ TK 133: 5.000.000
Có TK 331:55.000.000
Chí phí vận chuyển: (căn cứ vào HĐ GTGT, phiếu chi tiền)
Nợ TK 211: 190.909
Nợ TK 133: 19.091

Có TK 111: 210.000
Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 441: 50.190.909 ( căn cứ vào quyết định của ban điều hành công ty.)
Có TK 411: 50.190.909 (nguồn vốn kinh doanh)
2. Ngày 18/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HĐ GTGT có giá mua
là 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán. Chi phí lắp đặt phải trả là:
2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ).Tài sản này do quỹ đầu tư phát triển tài trợ theo
nguyên giá.
Mua TSCĐ (Căn cứ hợp đồng mua TSCĐ, căn cứ vào HĐ GTGT)
Nợ TK 211: 60.000.000
Nợ TK 133: 6.000.000
Có TK 331:66.000.000
Chí phí lắp đặt: (căn cứ vào HĐ GTGT, phiếu chi tiền)
19
Nợ TK 211: 2.200.000
Nợ TK 133: 300.000
Có TK 111: 2.500.000
Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414: 62.200.000 (Căn cứ vào quyết định của ban điều hành công ty)
Có TK 411: 62.200.000 (nguồn vốn kinh doanh)
3. Ngày 20/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở nhà trẻ công ty, theo HĐ GTGT có giá mua là
20.000.000 đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển chi bằng
tiền mặt: 210.000 đ (trong đó thuế GTGT 10.000đ).Tài sản này do quỹ phúc lợi đài thọ.
Mua TSCĐ (Căn cứ vào HĐ GTGT)
Nợ TK 211: 22.000.000 (20.000.000 + 10% VAT = 2.000.000)
Có TK 111:22.000.000
(Giá đã có thuế VAT, do TSCĐ hữu hình sử dụng ở nhà trẻ công ty do quỹ phúc lợi Công ty đài
thọ thì không được khấu trừ thuế)
Chí phí vận chuyển: (Căn cứ vào HĐ GTGT, phiếu chi tiền)
Nợ TK 211: 210.000

Có TK 111: 210.000
Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 3532: 22.200.000 (Căn cứ vào quyết định của ban điều hành công ty)
Có TK 3533: 22.200.000
4. Ngày 25/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý DN, theo HĐ GTGT có giá
mua là 150.000.000 đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Lệ phí trước bạ
chi bằng tiền mặt: 1.500.000đ. Đã vay dài hạn để thanh toán đủ.
Mua TSCĐ (Căn cứ vào HĐ GTGT)
Nợ TK 211: 150.000.000
Nợ TK 133: 15.000.000
Có TK 331:165.000.000
Lệ phí trước bạ :
Nợ TK 211: 1.500.000
Có TK 111: 1.500.000 (Căn cứ vào phiếu chi tiền)
Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 331: 165.000.000 Căn cứ vào quyết định của ban điều hành công ty.
Có TK 341: 165.000.000
Yêu cầu:
- Thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
- Hãy xác định các chứng từ kế toán sử dụng làm căn cứ ghi nhận các nghiệp vụ trên.
BT 3.2:Tại công ty SX-TM Thành Công nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong
tháng 07 có tài liệu sau:
20
Số dư đầu tháng TK 2412: 256.000.000đ (xây dựng nhà kho A)
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:
1. Ngày 16/07 xuất kho vật liệu: 50.000.000đ và công cụ dụng cụ 5.000.000đ đưa vào xây
dựng nhà kho A.
Nợ TK 2412: 55.000.000
Có TK 152: 50.000.000
Có TK 153: 5.000.000

2. Ngày 18/07 chi tiền mặt để xây dựng nhà kho A: 10.000.000đ
Nợ TK 241: 10.000.000
Có TK 111: 10.000.000
3. Ngày 22/07 cuối tháng quá trình xây dựng nhà kho A hoàn thành, chi phí xây dựng
phải trả cho Công ty K là 66.000.000 đ (trong đó thuế GTGT 6.000.000 đ), TSCĐ được bàn
giao đưa vào sử dụng, giá quyết toán được duyệt bằng 95% chi phí thực tế, 5% vượt mức
không tính vào nguyên giá (dodoanh nghiệp chịu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ). Tài
sản này được hình thành từ nguồn vốn đầu tư XDCB.
Nợ TK 2412: 60.000.000
Nợ TK 133: 6.000.000
Có TK 331: 66.000.000
CP thực tế: (256.000.000+50.000.000+5.000.000+10.000.000+60.000.000) = 381.000.000
Xây xong đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211: 361.950.000 (95% x 381.000.000)
Có TK 2412: 361.950.000
GVHB:
Nợ TK 632: 19.050.000 (5% x 381.000.000)
Có TK 2412: 19.050.000
Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 441: 361.950.000
Có TK 411: 361.950.000
4. Ngày 26/07 chuyển khoản thanh toán tiền mua phần mềm máy tính về quản trị SX là
80.000.000đ
Giả sử PMMT là TSCĐ vô hình:
Nợ TK 213: 80.000.000
Có TK 112: 80.000.000
Giả sử PMMT là công cụ dụng cụ dùng trong 1 năm
Nợ TK 627: 80.000.000
Có TK 112: 80.000.000
(TK 142, 242) ?

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói trên.
BT 3.3:Tại công ty thương mại Nhật Minh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình
hình giảm TSCĐ trong tháng 6 như sau:
21
1/ Ngày 15/6 Thanh lý 1 nhà kho dự trữ hàng hóa, có nguyên giá 158.400.000đ, thời gian sử
dụng 12 năm, đã trích khấu hao 152.000.000đ.
Chi phí thanh lý gồm:
- Lương : 2.000.000đ
- Trích theo lương : 380.000đ
- Công cụ dụng cụ: 420.000đ.
- Tiền mặt: 600.000đ.
Thu nhập thanh lý bán phế liệu thu ngay bằng tiền mặt 1.800.000đ.
Căn cứ vào biên bản bán TSCĐ kế toán xóa sổ TSCĐ.
Nợ TK 214: 152.000.000
Nợ TK 811: 6.400.000 (158.400.000 – 152.000.000)
Có TK 211: 158.400.000
Thu tiền bán thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111: 1.800.000đ
Có TK 711: 1.800.000đ
Chi phí thanh lý:
Nợ TK 811: 3.400.000đ
Có TK 334: 2.000.000đ
Có TK 338: 380.000đ
Có TK 153: 420.000đ
Có TK 111: 600.000đ
2/Ngày 25/06 Bán 1 thiết bị đang sử dụng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá 24.000.000đ, đã
hao mòn lũy kế 6.000.000đ, thời gian sử dụng 2 năm. Chi phí tân trang trước khi bán 500.000đ
trả bằng tiền mặt. Giá bán chưa thuế 5.800.000đ, thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt.
Căn cứ vào biên bản bán TSCĐ kế toán xóa sổ TSCĐ.
Nợ TK 214: 6.000.000

Nợ TK 811: 18.000.000
Có TK 211: 24.000.000
Chi phí tân trang trước khi bán:
Nợ TK 811: 500.000đ
Có TK 111: 500.000đ
Thu tiền bán thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 111: 6.380.000đ
Có TK 711: 5.800.000đ
Có TK 3331: 580.000đ (VAT = 10%)
3/Ngày 26/6 chuyển khoản mua 1 xe hơi sử dụng ở bộ phận quản lý DN có giá chưa thuế
296.000.000đ, thuế GTGT 10%, thời gian sử dụng 5 năm. Lệ phí trước bạ 1.000.000đ thanh toán
bằng tiền tạm ứng. Tiền môi giới 3.000.000đ trả bằng tiền mặt.
22
Mua xe hơi:
Nợ TK 211: 296.000.000đ
Nợ TK 133: 29.600.000đ
Có TK 112: 325.600.000đ
Lệ phí trước bạ:
Nợ TK 211: 1.000.000đ
Có TK 141: 1.000.000đ
Tiền môi giới:
Nợ TK 211: 3.000.000đ
Có TK 111: 3.000.000đ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
BT 3.4:Tiếp theo BT 3.3 với Yêu cầu:Xác định mức trích khấu hao TSCĐ trong tháng 6 và định
khoản nghiệp vụ trích khấu hao.
Tài liệu bổ sung:
- Công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Mức trích khấu hao trung bình 1 tháng của TSCĐ hiện có đầu tháng 6 là 32.500.000 đ
phân bổ cho:

+ Bộ phận bán hàng : 22.500.000 đ
+ Bộ phận QLDN: 10.000.000 đ
BPBH: 22.500.000 + 0 – (24.000.000 x6)/(2 x 12 x 30) = 22.300.000
BPQL: 10.000.000 + ((300.000.000 x 5)/(5 x 12 x 30)) – (158.400.000 x 16)/(12 x 12 x 30) =
10.247.000
Nợ TK 641: 22.300.000
Nợ TK 642: 10.247.000
Có TK 214: 32.547.000
BT 3.5:(tham khảo đối với lớp học 45 tiết)
Tại 1 doanh nghiệp sản xuất trong tháng 12 có tình hình về TSCĐ như sau:
Số dư đầu tháng: TK 335: 40.000.000đ (Trích chi phí sửa chữa lớn TSCĐ X ở PX sản xuất)
TK 2413: 10.000.000đ (Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ X)
Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh
1/ Xuất công cụ (loại phân bổ 1 lần) để sửa chữa nhỏ TSCĐ ở phân xưởng SX 400.000đ.
Nợ TK 2413627: 400.000 đ
Có TK 153: 400.000 đ
2/ Sửa chữa lớn TSCĐ X, chi phí sửa chữa bao gồm:
- Xuất phụ tùng thay thế: 14.000.000đ
- Tiền mặt: 200.000đ.
- Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế: 15.000.000đ, thuế GTGT 10%.
23
TSCĐ X đã sửa chữa xong, bàn giao và đưa vào sử dụng. Kế toán xử lý khoản chênh lệch
giữa chi phí trích trước và chi phí thực tế phát sinh theo quy định.
Nợ TK 2413: 14.000.000 đ
Có TK 152: 14.000.000 đ (Phụ tùng thay thế)
Nợ TK 2413: 200.000 đ
Có TK 111: 200.000 đ
Nợ TK 2413: 15.000.000 đ
Nợ TK 133: 1.500.000 đ
Có TK 331: 16.500.000 đ (Thuê bên ngoài)

Sửa chữa xong, nghiệm thu và đưa vào sử dụng.
Nợ TK 335: 39.600.000 đ
Có TK 2413: 39.600.000 đ
Hoàn nhập phần trích thừa:
Nợ TK 627335: 400.000 đ
Có TK 335627: 400.000 đ
3/ Sửa chữa đột xuất 1 TSCĐ Y đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, chi phí sửa chữa bao gồm:
Mua ngoài chưa trả tiền 1 số chi tiết để thay thế giá chưa thuế 8.000.000đ, thuế GTGT 10%.
Tiền công thuê ngoài phải trả chưa thuế 1.600.000đ, thuế GTGT 10%. Công việc sửa chữa đã
hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng, chi phí sửa chữa được phân bổ làm 4 tháng, bắt đầu từ
tháng này.
Mua 1 số chi tiết để thay thế chưa trả tiền
Nợ TK 152: 8.000.000 đ
Nợ TK 133: 800.000 đ
Có TK 331: 8.800.000 đ
Xuất để thay thế 1 số chi tiết trên:
Nợ TK 2413: 8.000.000 đ
Có TK 152: 8.000.000 đ
Tiền công thuê ngoài:
Nợ TK 2413: 1.600.000 đ
Nợ TK 133: 160.000 đ
Có TK 331: 1.760.000 đ
Công việc sửa chữa đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng:
Nợ TK 641: 9.600.000 đ
Có TK 2413: 9.600.000 đ
Phân bổ chi phí trong 4 tháng:
Tháng này:
Nợ TK 142: 2.400.000 đ
Có TK 624: 2.400.000 đ
Kế toán theo dõi tiếp để phân bổ cho 3 tháng sau, mỗi tháng 2.400.000 đ

24
4/ Sửa chữa nâng cấp văn phòng công ty, số tiền phải trả cho người nhận thầu 66.000.000đ,
trong đó thuế GTGT 6.000.000đ. Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm
tăng nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 2413: 60.000.000 đ
Nợ TK 133: 6.000.000 đ
Có TK 331: 66.000.000 đ
Cuối tháng công việc sửa chữa đã xong, kết chuyển chi phí làm tăng nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211: 60.000.000 đ
Có TK 2413: 60.000.000 đ
5/ Ngày 31/12, kiểm kê phát hiện thiếu một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá 18.000.000đ,
đã hao mòn 3.000.000đ, chưa rõ nguyên nhân.
Nợ TK 214: 3.000.000 đ
Nợ TK 1381: 15.000.000 đ
Có TK 211:18.000.000 đ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
o
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
BT 4.1. Tại 1 doanh nghiệp có tình hình đầu tư tài chính ngắn hạn như sau:
Số dư 30/11/N: TK 121: 45.000.000đ
(TK 1211: 30.000.000đ cổ phiếu của Cty CP. A;
TK 1212: 15.000.000đ – 10 tờ kỳ phiếu NH Sao Mai, mệnh giá 1.500.000 đ/tờ, thời hạn 6
tháng, lãi suất 0,75%/ tháng, thu lãi định kỳ hàng tháng).
TK 129: 1.000.000đ (dự phòng giảm giá CP Cty cổ phần A)
Trong tháng 12/N phát sinh một số nghiệp vụ:
1. Ngày 1/12 chi TGNH 5.000.000 đ mua tín phiếu Kho bạc TP, phát hành thời hạn 12 tháng,
lãi suất 0,8%/tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn.
Nợ TK 1212: 5.000.000
Có TK 112: 5.000.000
Khi đáo hạn thu hồi khoản đầu tư:


Nợ TK 112: 5.000.000

Có TK 1212: 5.000.000

Kết chuyển lãi:

Nợ TK 112: 480.000đ

Có TK 515: 480.000đ

2. Ngày 2/12 chi tiền mặt 9.000.000đ mua kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ thời hạn 12 tháng, lãi
suất 10%/năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi mua kỳ phiếu.
Giá gốc kỳ phiếu:10.000.000đ
Lãi nhận trước 1 lần: 10.000.000 x 10% = 1.000.000đ
Số tiền thanh toán cho ngân hàng: 10.000.000 – 1.000.000 = 9.000.000đ
Căn cứ phiếu chi tiền mặt và chứng từ thu tiền của ngân hàng Sao Mai, KT ghi sổ:
Nợ TK 1212: 10.000.000
Có TK 111: 9.000.000
Có TK 3387: 1.000.000
25

×