Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT
VIỆT NAM.......................................................................................................................2
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT VIỆT
NAM
...........................................................................................................................2
1.1.1. Tên công ty:.............................................................................................................2
1.1.2. Người đại diện theo pháp luật:................................................................................2
1.1.3. Địa chỉ trụ sở chính:................................................................................................2
1.1.4. Cơ sở pháp lý của cơng ty:......................................................................................2
1.1.5. Loại hình cơng ty:....................................................................................................4
1.1.6. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:..........................................................................4
1.1.7. Lịch sử phát triển của công ty:................................................................................6
1.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SXKD CỦA VIT TELECOM., JSC TRONG THỜI
GẦN ĐÂY:........................................................................................................................7
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA VIT TELECOM., JSC...........14
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty:.................................................................14
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:...............................................................14
1.3.3. Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp:. .19
1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN CỦA VIT TELECOM., JSC.......20
1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:........................................................................20
1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:...........................................................................23
1.4.3. Chế độ và các chính sách kế tốn áp dụng tại VITTELECOM., JSC:..................24
PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TỐN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ
KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT
VIỆT NAM.....................................................................................................................30
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ DỊCH VỤ VÀ TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI
CÔNG TY.......................................................................................................................30
2.1.1. Đặc điểm dịch vụ cung cấp tại công ty VIT TELECOM., JSC:...........................30
2.1.2. Tổ chức cung cấp dịch vụ và ảnh hưởng của nó đến nghiệp vụ kế tốn chi phí và
doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty:..........................................................................31
2.1.3. Quy trình nghiệp vụ:..............................................................................................32
2.2 THỰC TẾ KẾ TỐN CHI PHÍ CUNG CẤP DỊCH VỤ..........................................34
2.3 THỰC TẾ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY......37
2.3.1. Hợp động hợp tác cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động
MobiFone:.......................................................................................................................37
2.3.2. Giá cước và phân chia doanh thu cước:................................................................38
2.3.3. Tính cước dịch vụ:.................................................................................................41
2.3.4. Đối sốt và thanh tốn doanh thu phân chia:.........................................................42
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
2.3.5. Nghiệp vụ kế tốn:.................................................................................................47
2.3.6. Các chứng từ cơng ty sử dụng để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ:............47
2.4 THỰC TẾ KẾ TOÁN KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ.......................................53
2.4.1. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp:..................................................................53
2.4.2. Kế toán xác định kết quả cung cấp dịch vụ:..........................................................57
PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ
TỐN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỄN THÔNG VIT VIỆT NAM.....................................................................62
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VIT VIỆT NAM......................62
3.1.1. Ưu điểm:................................................................................................................62
3.1.2. Một số hạn chế:.....................................................................................................63
3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN HỒN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TỐN CHI PHÍ, DOANH
THU, KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG
VIT VIỆT NAM..............................................................................................................64
KẾT LUẬN....................................................................................................................65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................66
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 01: Danh sách cổ đông sáng lập...............................................................................3
Bảng 02: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH..................................10
Bảng 03: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH..................................11
Bảng 04: BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2012...............12
Bảng 05: Trích bảng NKC tháng 12/2012 phản ánh GVHB...........................................35
Bảng 06: Trích sổ cái TK 632.........................................................................................36
Bảng 07: Mức cước thu của khách hàng.........................................................................38
Bảng 08: Quy định cụ thể về PC1 như sau:.....................................................................39
Bảng 09: Bảng quy định về cước viễn thông chiều đến C2............................................40
Bảng 10: BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỐ LIỆU DỊCH VỤ NỘI DUNG TRÊN MẠNG
TTDĐ MOBIFONE.........................................................................................................45
Bảng 11: BẢNG XÁC NHẬN DOANH THU PHÂN CHIA DỊCH VỤ NỘI DUNG...46
Bảng 12: BIÊN BẢN XÁC NHẬN SỐ LIỆU DỊCH VỤ NỘI DUNG TRÊN MẠNG
TTDĐ MOBIFONE Tháng 11 năm 2012.......................................................................48
Bảng 13: BẢNG XÁC NHẬN DOANH THU PHÂN CHIA DỊCH VỤ NỘI DUNG
Tháng 11 năm 2012.........................................................................................................49
Bảng 14: Trích bảng NKC tháng 12/2012 phản ánh doanh thu cung cấp DV................50
Bảng 15: Trích sổ cái TK 511.........................................................................................51
Bảng 16: Trích sổ cái TK 131 – Khách hàng MobiFone................................................52
Bảng 17: Trích bảng NKC tháng 12/2012 phản ánh chi phí QLDN...............................55
Bảng 18: Trích sổ cái TK 642.........................................................................................56
Bảng 19: Trích bảng NKC tháng 12/2012 phản ánh KQKD...........................................60
Bảng 20: Trích sổ cái TK 911.........................................................................................61
Bảng 21: Trích sổ chi tiết TK 421...................................................................................61
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Đồ thị 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty...........................................................14
Đồ thi 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn trong cơng ty.................................................21
Đồ thị 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung................................................23
Đồ thị 04: Quy trình tiến hành cung cấp dịch vụ trong cơng ty......................................32
Đồ thị 06: Quy trình ln chuyển phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ.......................47
Đồ thị 07: Quy trình ln chuyển chứng từ phản ánh chi phí QLDN.............................54
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
Theo như lời Bác Hồ đã dạy: "Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn".
Quá trình học tập tại trường đại học là quá trình mà mỗi sinh viên tích luỹ cho
mình lượng kiến thức nhất định về các lĩnh vực khác nhau được giảng dạy trong nhà
trường. Tuy nhiên, những kiến thức đó là chưa đủ. Đặc biệt là đối với sinh viên ngành
kinh tế, chuyên ngành kế toán, kiến thức học được ở trường, trên sách vở là cơ sở, nền
tảng cho sinh viên, song thực tế áp dụng vẫn là những điều mới mẻ và đa dạng. Chính vì
vậy, thực tập có một vai trị quan trọng đó là giúp cho sinh viên có cái nhìn thực tế hơn
về các vấn đề đã được tiếp thu trong quá trình học tập. Đối với sinh viên chuyên ngành
kế toán, thực tập giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận thực tế, vận dụng những kiến thức
đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn, củng cố những kiến thức đã học, đi sâu
tìm hiểu và nắm bắt cách thức tổ chức cơng tác kế tốn trong doanh nghiệp cụ thể. Từ
đó, sinh viên có một cái nhìn tổng thể, tồn diện cả trên khía cạnh lý luận và khía cạnh
thực tiễn áp dụng. Bên cạnh đó, sinh viên cịn được học hỏi, rèn luyện phong cách làm
việc, ứng xử trong các mối quan hệ tại cơ quan giúp cho sinh viên hội nhập môi trường
làm việc doanh nghiệp tốt hơn sau khi ra trường và đi làm.
Những năm gần đây, với những tăng trưởng ấn tượng và bứt phá ngoạn mục, viễn
thông Việt Nam trở thành một trong những ngành kinh tế đầu tàu, thu hút sự quan tâm
đặc biệt của các nhà đầu tư nước ngoài. Khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức
của WTO, các doanh nghiệp (DN) viễn thông cũng như các DN cung cấp dịch vụ viễn
thông Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức. Trước tình hình đó để tồn tại và phát
triển thì các doanh nghiệp phải có những phương pháp quản lý có hiệu quả tình hình sản
xuất kinh doanh.
Với tư cách là cơng cụ quản lý kinh tế tài chính, kế tốn cung cấp các thơng tin
kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và
các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy, kế tốn có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi
phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại. Như vậy việc xác định doanh thu, chi phí và kết quả sản
xuất kinh doanh đúng đắn sẽ giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản
xuất kinh doanh để từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận.
Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của kế tốn xác định kết quả
cung cấp dịch vụ, và với sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo cơng ty cùng với sự gợi
ý của phịng kế tốn cơng ty, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu : “KẾ TỐN CHI PHÍ,
DOANH THU VÀ KẾT QUẢ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỄN THÔNG VIT VIỆT NAM”.
Bài luận văn tốt nghiệp được trình bày theo ba phần cơ bản như sau:
Phần 1: Khái quát chung về công ty Cổ Phần Viễn Thông VIT Việt Nam.
Phần 2: Thực trạng kế tốn chi phí, doanh thu và kết quả cung cấp dịch vụ tại công ty
Cổ Phần Viễn Thông VIT Việt Nam.
Phần 3: Một số ý kiến nhận xét và hồn thiện nghiệp vụ kế tốn chi phí, doanh thu và
cung cấp dịch vụ tại công ty Cổ Phần Viễn Thông VIT Việt Nam.
1
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
PHẦN 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VIỄN THÔNG VIT VIỆT NAM
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THƠNG VIT
VIỆT NAM
1.1.1. Tên cơng ty:
- Tên cơng ty viết bằng tiếng Việt: CƠNG TY CỔ PHẦN VIỄN THƠNG VIT VIỆT
NAM
- Tên cơng ty viết bằng tiếng nước ngồi: VIT VIET NAM TELECOMMUNICATION
JOINT STOCK COMPANY
- Tên cơng ty viết tắt: VIT TELECOM., JSC
1.1.2. Người đại diện theo pháp luật:
Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Họ và tên: NGUYỄN CHÍ DŨNG
Giới tính: Nam
Sinh ngày: 04/03/1956
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân
Số:
011448799
Ngày cấp:
11/01/2005 Nơi cấp: Công an Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số 48A phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Chỗ ở hiện tại:
Số 48A phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam
1.1.3. Địa chỉ trụ sở chính:
Tầng 20 tồ nhà VIT, số 519 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại
: (84-4) 2 220 8888
Fax
: (84-4) 2 220 8889
Email
:
1.1.4. Cơ sở pháp lý của công ty:
- Công ty Cổ phần Viễn Thông VIT Việt Nam (VIT TELECOM) được chính thức
thành lập từ ngày 22/05/2008 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103024805 do Sở
kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, hoạt động theo Luật doanh nghiệp của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Đăng ký thay đổi lần thứ 3: ngày 26 tháng 07 năm 2011
2
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
- Mã số doanh nghiệp: 0102759004
- Vốn điều lệ: 180.000.000 đồng
Bằng chữ: Một trăm tám mươi tỷ đồng
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần : 18.000.000
STT Tên cổ
Nơi đăng ký Loại Số cổ phần Giá trị cổ phần Tỷ lệ Số CMND;
đông
hộ khẩu
cổ
(VNĐ)
(%)
Mã số
thường trú; phần
doanh
địa chỉ trụ sở
nghiệp; Số
chính đối với
Quyết định
tổ chức
thành lập
1
Cơng ty
Cổ Phần
Tập Đồn
VIT.
Nguyễn
Chí Dũng
2
Phạm
Số 10-B1, Tập
Minh Bái thể Thanh
Vọng, Đồng
Tâm, HBT, HN
3
4
5
Tầng 20 tồ
nhà VIT, số
519 Kim Mã,
Ngọc Khánh,
Ba Đình, HN
Cổ
15.500.000 155.000.000.000 86.1 0103024367
phần
phổ
thơng
Tổng 15.500.000 155.000.000.000
số
Cổ
200.000
phần
phổ
thơng
Tổng 200.000
số
2.000.000.000
Cổ
1.000.000
phần
phổ
thơng
Tổng 1.000.000
số
10.000.000.000
Phịng 315 nhà
B3, tập thể
Thanh Xn
Bắc, Thanh
Xn, HN
Cổ
500.000
phần
phổ
thơng
Tổng 500.000
số
5.000.000.000
Nguyễn Số 12 ngõ 158
Hịa Bình Hồng Văn
Thái, Khương
Mai, Thanh
Xn, HN
Cổ
800.000
phần
phổ
thơng
Tổng 800.000
số
8.000.000.000
Nguyễn
Trường
Thống
Nhất
Võ Trí
Tâm
Số 25 ngõ 4,
phố Đặng Văn
Ngữ, Trung Tự,
Đống Đa, HN
012118939
5.5
011701851
2.7
011907859
4.4
011773805
2.000.000.000
10.000.000.000
5.000.000.000
8.000.000.000
Bảng 01: Danh sách cổ đông sáng lập
3
1.1
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
1.1.5. Loại hình cơng ty:
- Cơng ty được tổ chức dưới hình thức Cơng ty cổ phần .Cơng ty được Sở KH và
ĐT cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103024805 ngày 22 tháng 05 năm
2008).
- Lĩnh vực kinh doanh: Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh điện tử, tin học,
viễn thơng.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng, thiết kế, lắp đặt, mua bán các thiết bị
liên quan đến nghành điện tử, tin học, viễn thông, dịch vụ GTGT trên mạng SMS.
1.1.6. Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
VIT TELECOM là một công ty thuộc tập đoàn VIT CORPORATTION chuyên về
đầu số SMS, xổ số, game bóng đá, nhạc chng.
Là một trong những nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông di đông và Internet hàng
đầu Việt Nam.
Là một trong những nhà cung cấp dịch vụ dữ liệu hàng đầu Việt Nam.
Là một trong những nhà cung cấp các dịch vụ nội dung trên mạng và điện thoại di
động hàng đầu Việt Nam.
Cơ cấu tổ chức linh hoạt với các mơ hình kinh doanh năng động hướng tới khách
hàng.
Chiến lược khách hàng của VIT Telecom sẽ tập trung vào các đối tượng chuyên
nghiệp là các tổ chức lớn, doanh nghiệp, Chính phủ…. và những người dùng có u cầu
cao về giá trị gia tăng. Cơng ty sẽ cung cấp các dịch vụ tổng thể về viễn thông như:
Dịch vụ hạ tầng viễn thông, dịch vụ dữ liệu, dịch vụ chăm sóc khách hàng và các dịch
vụ giá trị gia tăng trên Internet và điện thoại di động. Coi khách hàng là trung tâm, ứng
dụng những công nghệ mới, các dịch vụ của VIT Telecom sẽ đem đến các lợi ích cốt
lõi.
Tiên tiến: Hệ thống hiện đại & Dịch vụ chuyên nghiệp. Công ty luôn luôn nghiên
cứu, đầu tư và ứng dụng các công nghệ mới nhất nhằm đưa ra các dịch vụ viễn thông
hiện đại nhất và tốt nhất cho khách hàng.
Tiện ích: Khách hàng sẽ có rất nhiều tiện ích khi sử dụng dịch vụ.
Tiết kiệm:Chúng tôi luôn luôn nhắm đến những sản phẩm, dịch vụ có thể giúp
khách hàng cắt giảm chi phí hiệu quả. Khách hàng tiết kiệm, chúng tôi thành công.
Các dịch vụ hàng đầu của công ty:
Dịch vụ mạng và viễn thơng
Giải pháp đồng bộ và hồn hảo về mạng và viễn thơng cho các cơng ty khu vực văn
phịng, tịa nhà cao tầng, khu đơ thị , các trung tâm thể thao, văn hóa, giải trí,...
Liên lạc thoại
Liên lạc thoại là một trong những ứng dụng cơ bản nhất của mạng viễn thông, nhằm đáp
ứng nhu cầu thông tin liên lạc trong nước và quốc tế của người sử dụng.
- Dịch vụ điện thoại cố định có dây.
4
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây trên nền công nghệ CDMA.
- Dịch vụ điện thoại VoIP.
Ứng dụng:
- Mạng điện thoại thông tin liên lạc trong nước và quốc tế bằng liên lạc thoại, fax,
internet cho các cơ quan doanh nghiệp, các khu dân cư, khu đô thị, các trung tâm
kinh tế, chính trị, văn hóa, thể thao...
- Thiết lập kênh liên lạc riêng và kênh liên lạc khẩn cấp.
Lợi Ích:
- Chất lượng cao, liên lạc đồng nhất ở mọi vị trí địa lý.
- Cước liên lạc hợp lý, có nhiều gói cước phù hợp với nhiều mục đích sử dụng của
khách hàng.
- Dịch vụ điện thoại cố định không dây trên nền CDMA giúp cho nhà xưởng, văn
phòng, căn hộ của bạn trở nên linh hoạt, cơ động và tiện nghi, giúp tiết kiệm
không gian và chi phí lắp đặt ban đầu.
- Sử dụng các dịch vụ gia tăng trên hệ thống liên lạc thoại. Có thể sử dụng kết hợp
các dịch vụ khác trên cùng kênh truyền như truy nhập internet diaup/ băng thơng
rộng, truyền hình hội nghị, các ứng dụng đa phương tiện...
- Phù hợp cho tất cả các đối tượng khách hàng có nhu cầu dùng điện thoại để
thông tin liên lạc nội bộ, trong nước hoặc quốc tế... hoặc khách hàng có nhu cầu
muốn lập một mạng liên lạc.
Truyền hình quảng bá
Truyền hình theo yêu cầu là một ứng dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thưởng thức truyền
hình quảng bá:
- Hỗ trợ giao thức truyền đa hướng.
- Truyền bá từ trạm cổng tới tất cả các trạm đầu cuối hay tới các trạm đầu cuối đã
lập trình sẵn.
- Hỗ trợ các định dạng IP truyền dữ liệu đa phương tiện tiêu chuẩn như Windows
Media, Quick time, Realplayer...
Ứng dụng:
- Truyền TV/ Video quảng bá tới các đối tượng cụ thể, khách hàng, hộ gia đình.
- Phục vụ các hội nghị, hội thảo trực tiếp với nhiệu địa điểm tham gia cùng lúc.
- Đào tạo, khám chữa bệnh từ xa.
- Truyền hình theo yêu cầu.
- Truyền hình hội nghị.
Lợi ích:
- Người sử dụng có thể dùng đường truyền phục vụ nhiều ứng dụng cùng lúc như
xem phim, truy cập Internet băng thông rộng, liên lạc thoại, truyền hình hội
nghị.
- Các doanh nghiệp. cơ quan, tổ chức có thể thơng qua mạng truyền hình quảng
bá để cập nhật thơng tin, giới thiệu hình ảnh, sản phẩm tới các đối tác và khách
hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất.
5
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
Dịch vụ SMS
VIT Telecom là một trong những nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng uy tín tại
Việt
Nam.
VIT Telecom sở hữu đầu số 6x72 theo công văn số 1818/VNP-KĐ.
Với hệ thống trang thiết bị hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. VIT
Telecom cam kết cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tiên tiến và đa dạng.
Phương châm của chúng tôi là “ Phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo, hợp tác
chia sẻ cùng có lợi.
Dịch vụ SMS của VIT Telecom bao gồm :
- Tranh đấu giá ngược 6x72: Mỗi tuần một sản phẩm đấu giá cực kỳ hấp dẫn với
những mức giá rẻ đến không ngờ.
- Trang kết quả xổ số 6x72.
- Trang thông tin tài chính kinh tế 6x72: tra cứu thơng tin giá vàng, chứng
khốn…
- Thơng tin thời tiết: dự báo thời tiết các vùng miền trong nước.
Cho thuê đầu số dịch vụ 6x72
Hợp tác kinh doanh, chia sẻ lợi nhuận. (% hấp dẫn, hợp lý nhất).
1.1.7. Lịch sử phát triển của công ty:
Là đối tác chiến lược của các Nhà cung cấp hạ tầng viễn thông hàng đầu tại Việt
Nam.
Là đối tác chiến lược của các tập đồn cơng nghệ thơng tin và viễn thơng hàng
đầu thế giới.
Có đội ngũ nhân sự sáng tạo, nhiệt huyết và chuyên nghiệp.
Tiềm lực tài chính dồi dào và có khả năng đầu tư lớn.
Thừa hưởng những thế mạnh và kinh nghiệm của tập đoàn công nghệ hàng đầu
Việt Nam - VIT Corporation.
Cơ cấu tổ chức linh hoạt với các mơ hình kinh doanh năng động hướng tới khách
hàng.
VITTelecom là một trong những nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng uy tín tại
Việt Nam, khơng ngừng hồn thiện để mở rộng cung cấp dịch vụ hàng đầu tại thị
trường.
Với các đối tác chiến lược là các đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông như
VNPT (Vinaphone, Mobiphone, VDC, VASC ...), Viettel, Viễn Thông Hà Nội ..., cùng
với khả năng đầu tư lớn và kinh nghiệm của Tập đồn cơng nghệ VIT trong lĩnh vực
CNTT và truyền thông, VIT Telecom phấn đấu trở thành Nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông tiên tiến trên nền công nghệ mới hàng đầu Việt Nam, mang lại nhiều lợi ích cho
khách hàng.
Các đối tác:
- TẬP ĐỒN BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG VIỆT NAM
Tên đầy đủ: Tập đồn bưu chính Viễn Thơng Việt Nam
6
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Posts and Telecommunications Group
Tên viết tắt: VNPT
Trụ sở: 57 Huỳnh Thúc Kháng, Q.Đống Đa, Tp.Hà Nội
Văn
phịng:
84.4.35775104
–
Fax:
84.4.37741093
–
E-mail:
Website: 84.4.37741513, www.vnpt.com.vn - E-mail:
-
CƠNG TY VINAPHONE
Tên đầy đủ: Công Ty VINAPHONE
Tên viết tắt: VINAPHONE
Website: /> Là thành viên của Tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam (VNPT)
-
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG (VMS) MẠNG MobiFone
Tên đầy đủ: Công Ty thông tin di động (VMS)
Tên viết tắt: VMS
Website:
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đồn
Bưu chính Viễn
thơng Việt nam (VNPT).
-
TẬP ĐỒN VIỄN THƠNG QN ĐỘI
Tên đầy đủ: Tập Đồn Viễn Thơng Qn Đội
Tên viết tắt: Viettel Telecom
Website: />-
CƠNG TY PHẦN MỀM VÀ TRUYỀN THƠNG VASC
Tên đầy đủ: Cơng Ty phần mềm và truyền thông VASC
Tên viết tắt: VASC
Website: />Địa chỉ: 33 Thái Hà, Q.Đống Đa, Hà Nội. Tel: 84.4 37722728 Fax: 84.4 37722733
Chi nhánh: 65 Trương Định, Q. 3, TP. HCM. Tel: 84.8 39308101 Fax: 84.8
39308112
1.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SXKD CỦA VIT TELECOM., JSC TRONG THỜI
GẦN ĐÂY:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh khả năng,
trình độ quản lý của nhà quản trị cũng như hiệu quả lao động của đội ngũ nhân viên
trong doanh nghiệp. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng gián tiếp cho thấy
những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính sách…nơi doanh nghiệp đó hoạt động.
Nó cịn là một trong những căn cứ để khách hàng đánh giá uy tín của doanh nghiệp và
quyết định mối quan hệ kinh tế trên thị trường.
7
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
Theo xu hướng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông, công ty đã không ngừng
phát triển cả về sản phẩm, dịch vụ cũng như thị trường của mình:
Mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ và dung lượng mạng lưới; Phát triển thuê bao
và mở rộng thị phần; Phát triển qui mô dịch vụ; Tăng doanh thu; Đẩy mạnh hoạt động
Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu; Đổi mới tổ chức, quản lý doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Viễn thông VIT Việt Nam là một trong những nhà cung cấp các
dịch vụ nội dung trên mạng và điện thoại di động hàng đầu Việt Nam, doanh thu luôn là
vấn đề mà công ty quan tâm đặc biệt là doanh thu cung cấp dịch vụ. Công ty luôn đặt ra
cột mốc doanh thu theo từng tháng, từng quý và cho cả năm. Doanh thu có tăng hay
khơng phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố, chất lượng sản phẩm dịch vụ, dịch vụ quan tâm
chăm sóc khách hàng, hoạt động của phòng kinh doanh,…
- Năm 2008 và 2009:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 so với năm 2008
tăng 2.058.940.030 đồng, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009
tăng đáng kể so với năm 2008 do dịch vụ viễn thông trong năm 2009 bắt đầu có những
bước phát triển mạnh mẽ trên thị trường. Bên cạnh đó, chi phí quản lý doanh nghiệp
cũng phát sinh nhiều, năm 2009 tăng so với năm 2008 là 271.161.292 đồng.
Dẫn đến lợi nhuận sau thuế TNDN có thay đổi, cơng ty mới thành lập năm 2008
nên lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2008 là 2.748.762 đồng. Đến năm 2009 công ty
bước vào thị trường với nhiều cạnh tranh, để ổn định công ty nên chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh rất nhiều, khiến cho lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2009 giảm.
- Năm 2010 và 2011:
Đến năm 2010 và 2011 thì doanh nghiệp dần ổn định, cụ thể doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp DV năm 2011 tăng so với năm 2009 là 1.554.773.940 đồng tương
ứng với 95,39%. Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh thì giá vốn
hàng bán cũng tăng tương ứng với tỉ lệ là 63,56%. Doanh thu hoạt động tài chính năm
2011 giảm so với năm 2010 là 321.071 đồng tương ứng với 21,14%.
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 tăng so với năm 2010 từ 832.755.018
đồng lên 1.930.709.807 đồng.
Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2010 là 38.290.056 đồng nhưng đến năm 2011 thì
giảm là 25.872.319 đồng tương ứng với giảm 32,43%.
- Năm 2012:
Tổng doanh thu năm 2012 là 1.573.136.553 đồng và tổng chi phí là 1.723.293.660
đồng
Đến năm này thì nền kinh tế tồn thế giới đang gặp nhiều khó khăn, những khoản
chi phí phát sinh ngày càng nhiều mà nguồn thu thừ hoạt động kinh doanh cũng giảm đã
làm lợi nhuận năm 2012 bị giảm.
Tóm lại, trong hoạt động kinh doanh, công ty luôn hướng tới mục tiêu lợi nhuận
đạt được. Nhìn chung qua những năm, lợi nhuận cơng ty tăng giảm không đều do tốc độ
8
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
chi phí trong năm ln biến động vì ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên hoạt
động kinh doanh không được thuận lợi dẫn đến lợi nhuận không ổn định.
Mặc dù tình hình kinh tế có nhiều biến động, song điều đó lại là động lực cho các
đối tác trong nước và ngồi nước cùng cơng ty khai thác, cung cấp các dịch vụ viễn
thông. Đây cũng là một trong những cơ hội để công ty tạo lập các mối quan hệ làm ăn
lâu dài.
Dịch vụ mà công ty cung cấp là dịch vụ được nhiều người ưa chuộng, những dịch
vụ với chất lượng cao nên thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng, vì vậy đây là
cơ hội rất tốt trong việc kinh doanh của công ty.
Hiện nay, đời sống của con người càng hiện đại thì nhu cầu về các dịch vụ viễn
thơng ngày càng cao và đa dạng. Dịch vụ mà công ty cung cấp là dịch vụ mà mọi gia
đình đều sử dụng, nên có thể nói rằng nhu cầu sử dụng dịch vụ thiết yếu ngày càng tăng.
Bên cạnh những cơ hội đó, cơng ty phải đối mặt với các nhà mạng cung cấp dịch
vụ có uy tín khác trên thị trường, có tính chất cạnh tranh rất cao.
9
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
Bảng 02:
Mẫu số: B-01/DN
(Ban hành kèm theo quyết định
số 15/2006-QĐ/BTC Ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính)
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2009
Người nộp thuế: Công ty cổ phần Viễn Thông VIT Việt Nam.
Mã số thuế:
0102759004
Địa chỉ trụ sở: Tầng 20 tòa nhà VIT số 519 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh
Quận Huyện: Ba Đình
Tỉnh/Thành phố: Hà Nội.
Điện thoại: 04-22208888
Fax: 04-22208889
Đơn vị tiền: Đồng Việt 1Nam
Số năm
Stt
Chỉ tiêu
Mã Thuyết minh Số năm nay
trước
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
Doanh thu bán hàng và cung cấp
1
01 IV.08
2.810.986.219 752.046.189
dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
02
0
0
Doanh thu thuần về bán hàng và
3
10
2.810.986.219 752.046.189
cung cấp dịch vụ(10 = 01 - 02)
4 Giá vốn hàng bán
11
2.296.345.221 495.318.627
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
5
20
514.640.998 256.727.562
cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính
21
825.220
1.785.554
7 Chi phí tài chính
22
0
186.000
- Trong đó: Chi phí lãi vay
23
0
0
8 Chi phí quản lý kinh doanh
24
525.677.433 254.516.141
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
(10.211.215)
9
kinh doanh
30
3.810.975
(30 = 20 + 21 - 22 – 24)
10 Thu nhập khác
31
378.851
6.750
11 Chi phí khác
32
0
0
12 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)
40
378.851
6.750
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
13
50 IV.09
(9.832.634)
3.817.725
(50 = 30 + 40)
14 Chi phí thuế TNDN
51
0
1.068.963
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
15
60
(9.832.634)
2.748.762
doanh nghiệp (60 = 50 – 51)
Lập ngày 27 tháng 03 năm 2010
Người lập biểu
Kế toán trưởng
Giám Đốc
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên)
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
10
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
Bảng 03:
Mẫu số: B-01/DN
(Ban hành kèm theo quyết
định số 15/2006-QĐ/BTC Ngày
20/03/2006 của Bộ Tài Chính)
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NĂM 2011
Người nộp thuế: Công ty cổ phần Viễn Thông VIT Việt Nam.
Mã số thuế:
0102759004
Địa chỉ trụ sở: Tầng 20 tòa nhà VIT số 519 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh
Quận Huyện: Ba Đình
Tỉnh/Thành phố: Hà Nội.
Điện thoại: 04-22208888
Fax: 04-22208889
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
Stt
Chỉ tiêu
Mã
Thuyết minh
Số năm nay
Số năm trước
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ
1
IV.08
3.184.532.295
1.629.758.355
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
2
0
0
3
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ(10 = 01 - 02)
10
3.184.532.295
1.629.758.355
4
Giá vốn hàng bán
11
1.219.086.273
745.341.335
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
20
cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
1.965.446.022
884.417.020
6
Doanh thu hoạt động tài chính
21
1.197.561
1.518.632
7
Chi phí tài chính
22
- Trong đó: Chi phí lãi vay
23
8
Chi phí quản lý kinh doanh
24
1.930.709.807
832.755.018
9
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh(30 = 20 + 21 - 22 – 24)
30
35.933.776
53.180.634
10 Thu nhập khác
31
11
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
11 Chi phí khác
32
12 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)
40
13
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
14 Chi phí thuế TNDN
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60 = 50 – 51)
Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)
50
IV.09
35.933.776
53.180.634
51
10.061.457
14.890.578
60
25.872.319
38.290.056
Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên)
Lập ngày 23 tháng 03 năm 2012
Giám Đốc
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bảng 04:
CƠNG TY CỔ PHẦN VIỄN THƠNG VIT VIỆT NAM
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2012
Nguồn
thu
Thu từ
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
trong
và
ngồi
tồ
nhà
Số
TT
1
2
THU
Nội dung
thu
Thu từ dịch
vụ tồ nhà
Thiên Việt
VOV giao
thơng
Thu ĐT và
Internet
Thu từ dịch
vụ SMS
Số tiền
16,094,243
16,094,243
1,121,969,269
Mobiphone
468,790,343
Viettel
332,949,907
Vinaphone
320,229,019
3
CHI
Thu từ DV
Spam, thuê
đầu số
Mua bán
24h.vn
Chi
phí
Chi
phí
trực
tiếp
49,500,000
Trà Giang
36,120,455
Số tiền
1
Chi phí lương và BHXH
827,207,347
Tiền lương cho NV
Tiền
BHXH,BHYT,BHTN
720,236,967
Tiền ăn trưa
49,177,880
127,856,555
42,236,100
Nội dung chi
2
Hữu Nghị
Số
TT
12
Chi phí cho DV SMS
(đầu số 6x72)
Phí đường truyền kết nối
mạng Vina, Mobi
Phí thuê chỗ đặt Server
cho Viettel-CHT
Phí thuê đầu số mạng
Mobiphone và phí kết nối
Router
Phí MT vượt giới hạn
mạng Mobiphone
Phí thuê đầu số mạng
Viettel
Phí MT vượt giới hạn của
mạng Viettel
Phí thuê đầu số mạng
Vinaphone
Phí MT vượt giới hạn
mạng Vina
Phí tư vấn cho Navis (T4-
57,792,500
88,977,488
10,953,262
4,556,258
5,421,000
5,474,768
6,000,000
2,115,701
12,000,000
2,656,776
8,189,125
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Nguồn
thu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
THU
Nội dung
thu
Số
TT
CHI
Chi
phí
Số tiền
Số
TT
Thu từ
hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh
trong
và
ngồi
tồ
nhà
4
Thu từ khai
thác DV viễn
thơng
Viettel CN
HN1
9/2012)
Cước DV GTGT tháng
3+4/12 cho cty Anh Minh
Phí thuê modem AC2033
(T1-3/2012)
Phí SMS Brandname cho
Nam Vạn Phát
Phí SMS Brandname cho
cty VNET
Thanh tốn tiền cho
N.T.Long làm DV SMS
quý 2 và cty Bizco
Thanh toán tiền hợp tác
làm DV SMS với Lê
Quốc Huy
Phí hợp tác làm dv SMS
Brandname với cty DND
Thanh toán tiền hợp tác
làm DV SMS với 24h
Mua thẻ điện thoại để
phát triển DV SMS
(Nguyễn Đức Đơng)
Chi phí kết nối lại đầu số
6x72 của Mobiphine và
Vinaphone
Số tiền
31,610,598
2,200,000
570,525
1,612,800
14,950,080
4,134,321
4,145,900
3,599,805
5,000,000
4,000,000
3
Chi phí cho khai thác
DV viễn thơng
11,539,600
137,225,298
TT tiền th phịng đặt
máy chủ tồ nhà Nguyễn
Phong Sắc từ 18/03/2012
đến 18/12/2012 cho CTY
Anh Tiến
11,539,600
168,965,000
4
Phí DV khác
3,984,875
Văn phịng phẩm
Mua quạt chip, chuột usb
1,482,501
865,000
Tiền chuyển phát nhanh
Gia hạn chứng thư số
năm 2012; phí gia hạn tên
miền Vittelecom.vn
538,474
306,190,298
Điện thoại
HN2
Chi
phí
trực
tiếp
Nội dung chi
5
13
1,098,900
Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước
141,080,242
Thuế GTGT phải nộp
tháng 5+6/2012 (được gia
hạn đến T6/2013)
13,649,811
Thuế GTGT còn nợ chưa
nộp năm 2011 và tiền
phạt nộp chậm thuế
105,743,700
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Nguồn
thu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
THU
Nội dung
thu
Số
TT
CHI
Chi
phí
Số tiền
Thu
khác
1
Lãi NH
Tổng thu khác
Tổng doanh thu
1,572,110,36
5
1,026,188
Chi
phí
khác
1,026,188
1,573,136,55
3
Nội dung chi
Thuế TNCN quý
1+2/2012
Tổng thu từ hoạt động sx kd
Số
TT
Phí ngân hàng
Số tiền
21,686,731
504,108
6
Tiền thuê VP( tạm tính)
650,000,000
Tổng chi khác
650,504,108
Tổng chi phí
1,723,293,660
Lợi nhuận = DT – CP = -150,157,107
Chánh Văn Phòng
Hà nội,ngày 12 tháng 01 năm 2013
Phụ trách kế toán
Người lập biểu
14
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA VIT TELECOM., JSC.
1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cơng ty:
HĐQT
Giám Đốc
Kinh Doanh
Phịng phần
mềm và dịch
vụ GTGT
Phịng IT
Kế tốn
Hành chính
sự nghiệp
Thiết kế Web
viết các phần
mềm ứng
dụng
Phịng tích
hợp hệ thống
Đồ thị 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
15
Nguyễn Thị Thuý Hạnh
K18-KT2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khoa Kinh tế
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
a. Hội đồng quản trị( HĐQT):
Hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ
đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền
hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về
Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản
lý khác.
Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp, Điều lệ, các Quy chế nội bộ
của Công ty và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định. Cụ thể, Hội đồng
quản trị có những quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
- Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội
đồng cổ đông thông qua;
- Lựa chọn cơng ty kiểm tốn;
- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;
- Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như quyết định
lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới các thủ tục pháp
lý chống lại cán bộ quản lý đó;
- Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng
loại;
- Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các
chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định trước;
- Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển đổi;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành;
- Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc chi
trả cổ tức;
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty.
b. Giám Đốc:
- Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về điều hành Công ty.
- Từ chối thực hiện những quyết định của Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật,
trái Điều lệ và trái Nghị Quyết của Đại hội cổ đông đồng thời phải có trách nhiệm
thơng báo ngay cho Ban kiểm sốt.
- Tuyển dụng, th mướn và bố trí sử dụng khen thưởng kỷ luật đối với người lao
động theo quy chế của Hội đồng quản trị phù hợp với Bộ luật lao động.
- Được quyết định các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong những trường hợp
khẩn cấp như thiên tai, dịch họa, hoả hoạn, sự cố ... và chịu trách nhiệm về quyết
định này, đồng thời báo cáo ngay cho Hội đồng quản trị.
16