Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và xuất nhập khẩu quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.32 KB, 63 trang )

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ BÁN HÀNG 2TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG NINH.....2
1.1. Đặc điểm bán hàng của Công ty........................................................................2
1.1.2. Thị trường của Công ty................................................................................7
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty..............................................................7
1.2. Tổ chức quản lý bán hàng của Cơng ty...............................................................7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ.....................................9
2.1. Kế tốn doanh thu tại Cơng ty............................................................................9
2.1.1. Chứng từ kế toán..........................................................................................9
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu...........................................................................11
2.1.3. Kế toán tổng hợp doanh thu.......................................................................12
2.2. Kế toán giá vốn bán hàng tại Cơng ty...............................................................17
2.2.1. Chứng từ kế tốn........................................................................................17
2.2.2. Kế toán chi tiết giá vốn...............................................................................17
2.2.3. Kế toán tổng hợp giá vốn...........................................................................18
2.3. Kế tốn chi phí bán hàng tại Cơng ty................................................................22
2.3.1. Chứng từ kế tốn........................................................................................22
2.3.2. Quy trình ghi sổ kế tốn chi phí bán hàng..................................................22
2.4. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp tại Cơng ty............................................28
2.4.1. Chứng từ kế tốn........................................................................................28
2.4.2. Quy trình ghi sổ kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp..............................28
2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Cơng ty.................................................34
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU QUẢNG NINH..........................................................................................39


3.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty


và phương hướng hoàn thiện...................................................................................39
3.1.1. Ưu điểm......................................................................................................39
3.1.2. Tồn tại........................................................................................................41
3.2. Một số kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kế quả bán
hàng tại Công ty......................................................................................................43
KẾT LUẬN............................................................................................................57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................58


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TPP:

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

GTGT:

Giá trị gia tăng

KKTX:

Kê khai thường xuyên

KKĐK:

Kiểm kê định kỳ

TTĐB:

Tiêu thụ đặc biệt


XK:

Xuất khẩu

BVMT:

Bảo vệ môi trường

TK:

Tài khoản

CPBH:

Chi phí bán hàng

CPQLDN:

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CPHĐTC:

Chi phí hoạt động tài chính

CPTTNDN: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
HĐ:

Hóa đơn

TT:


Thơng tư

BTC:

Bộ tài chính

TSCĐ:

Tài sản cố định


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Sổ chi tiết hàng hóa...................................................................................4
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn................................................................6
Bảng 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng...........................................................................10
Bảng 2.2: Sổ nhật ký bán hàng................................................................................13
Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản......................................................................................15
Bảng 2.4: Sổ cái tài khoản.......................................................................................20
Bảng 2.5: Sổ cái tài khoản.......................................................................................24
Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản.......................................................................................30
Bảng 2.7: Sổ nhật ký chung.....................................................................................36
Bảng 3.1: Hóa đơn giá trị gia tăng...........................................................................48
Bảng 3.2: Sổ cái tài khoản.......................................................................................50
Bảng 3.3: Sổ chi tiết tài khoản.................................................................................52


LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, đặc biệt khi nước ta vừa ký kết hiệp định TPP thì
các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để phát triển kinh doanh, mở rộng thị trường.

Tuy nhiên, thách thức đặt ra với các doanh nghiệp cũng không phải là nhỏ. Cạnh
tranh diễn ra ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết đổi mới phương
thức kinh doanh của mình để có thể thu được lợi nhuận tối đa. Đã có khơng ít các
doanh nghiệp bị phá sản chỉ vì khơng tìm ra được phương pháp kinh doanh hợp lý
cũng như khơng tìm được cách thức hiệu quả nhất trong việc tiêu thụ hàng hóa.
Điều đó cho thấy rằng việc phát triển phương thức bán hàng là vô cùng quan trọng
trong mỗi doanh nghiệp.
Phải làm như thế nào để bán được nhiều hàng nhất, thu được lợi nhuận lớn
nhất là điều các nhà quản lý quan tâm và đó cũng là nhiệm vụ mà kế tốn cần tiến
hành. Vì vậy, việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá cơng tác bán hàng và xác định kết
quả bán hàng là vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Đây là kênh thông tin
hữu hiệu và chuẩn xác nhất cho nhà quản lý. Thơng qua đó, các nhà quản lý có thể
đưa ra các biện pháp điều chỉnh về số lượng nhập với từng mặt hàng hóa, đồng thời
nghiên cứu được nhu cầu, thị hiếu của thị trường để kịp thời cung cấp được mặt
hàng hóa phù hợp nhằm thu được lợi nhuận cao nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, vận dụng lý luận đã học tập và
nghiên cứu tại trường, kết hợp với thực tế thu nhận được từ cơng tác kế tốn tại
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh. Dưới sự hướng dẫn và
giúp đỡ nhiệt tình của Giảng viên: PGS.TS Trần Văn Thuận và các cô, chú, anh, chị
phịng kế tốn Cơng ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh, em đã chọn
đề tài: “Hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh” để nghiên cứu và viết chuyên
đề tốt nghiệp của mình.

1


CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ BÁN HÀNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

QUẢNG NINH
1.1.

Đặc điểm bán hàng của Công ty

1.1.1. Danh mục hàng hóa của Cơng ty
Cơng ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh đăng ký kinh doanh
trên nhiều lĩnh vực, song doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu là từ mặt hàng đá
cao lanh và các chế phẩm của đá cao lanh như:
 Bột đá 20% Al

 Đá loại 1 XK

 Bột đá L1NĐ

 Đá loại 1 NĐ

 Bột đá L3NĐ

 Đá loại 2 XK

 Bột đá loại 30% Al

 Đá loại 2 NĐ

 Bột đá loại L1XK

 Đá tấn mài 21% Al

 Đá loại 1 nghiền tinh


 Đá tấn mài L3 20%Al

Hàng hóa xuất kho được đơn vị tính theo đơn giá bình qn:

Trị giá thực tế
Hàng hóa xuất
kho
Đơn
giá
nhập
bình qn

Số lượng hàng
=

Đơn giá nhập
x

hố xuất kho

bình quân

Trị giá thực tế
hàng tồn đầu kỳ

+

Trị giá nhập
bình qn


Số lượng hàng
tồn đầu kỳ

+

Số lượng hàng
nhập trong kỳ

=

Ví dụ: Đối với mặt hàng đá cao lanh loại 1NĐ, lượng tồn đầu kỳ tháng 03/2017
là 150,55 tấn giá trị là 213.930.124 đồng, đơn giá 1.420.990,53 đồng/ tấn. Trong kì
phát sinh các nghiệp vụ xuất bán hàng cho TOTO Việt Nam như sau:
 Ngày 01/03/2017: Xuất bán 24,345 tấn đá cao lanh.
 Ngày 17/03/2017: Nhập kho 147,05 tấn đá cao lanh trị giá 282.996.798 đồng.

2


 Ngày 18/03/2017: Xuất bán 48,925 tấn đá cao lanh.
 Ngày 31/03/2017: Xuất bán 50,260 tấn đá cao lanh.
Từ số liệu trên ta có thể tính đơn giá nhập bình quân như sau:

Đơn giá
nhập bình quân

213.930.124

+


282.996.798

=
150,55

+

147,05

=
1.669.781,32 (đồng/ tấn)
Tuy nhiên thực tế bộ phận kế tốn của cơng ty áp dụng đơn giá xuất kho
như sau:


Áp dụng đơn giá xuất kho của kỳ trước cho những lần xuất kho trước khi
có nghiệp vụ nhập



Áp dụng đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ cho những lần xuất kho sau khi
có nghiệp vụ nhập

Cụ thể là:
 Ngày 01/03/2017:

24,345 x 1.420.990,53 = 34.594.014,453 (đồng)

 Ngày 18/03/2017:


48,925 x 1.669.781,32 = 81.694.051,081 (đồng)

 Ngày 31/03/2017:

50,260 x 1.669.781,32 = 83.923.209,143 (đồng)

Sổ chi tiết hàng hóa được mở theo từng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản, đầu tư
dịch vụ để theo dõi chi tiết lượng nhập xuất tồn của từng mặt hàng. Từ sổ chi tiết
hàng hóa, kế tốn vào sổ Tổng hợp Nhập –Xuất – Tồn
Cách ghi sổ chi tiết hàng hóa:
Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột C: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột D; Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1: Ghi đơn giá.
Cột 2,3: Ghi số lượng và số tiền nhập trong kỳ.
Cột 4, 5: Ghi số lượng và số tiền xuất trong kỳ.
Côt 6,7: Ghi số lượng và số tiền tồn cuối kỳ.

3


Bảng 1.1. Sổ chi tiết hàng hóa
CƠNG TY CP ĐẦU TƯ & XNK QUẢNG NINH
86 Lê Thánh Tông – Hạ Long – Quảng Ninh
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Tháng 03/2015
Tên hàng hóa: Đá cao lanh loại 1 NĐ
Chứng từ
Số hiệu Ngày,

tháng
A
B
PXK
0000185
PNK
0000140
PXK
0000197
PXK
0000205

01/03
16/03
18/03
31/03

Diễn giải
C
Số dư đầu
Xuất kho 24,345
tấn cho TOTO VN
Nhập kho 147,05
tấn
Xuất kho 48,925
tấn cho TOTO VN
Xuất kho 50,260
tấn cho TOTO VN
Cộng tháng


Tài
khoản
đối ứng
D

Đơn giá

131

1,420,991

331

1,924,494

131

1,669,781

48,925

131

1,669,781

1

Số
lượng
2


Nhập
Số tiền
3

Số
lượng
4

147.05

Số lượng

5

7
213,930,124
179,336,109

273.255

462,332,908

81,694,051

224.33

380,638,855

50.260


83,923,209

174.07

296,715,647

123,53

200,211,275

174,07

296,715,647

34,594,015

282,996,798

282,996,798

Tồn
Số tiền

6
150.55
126.205

24.345
147.05


Xuất
Số tiền

Ngày………tháng……..năm……..
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

4

Giám đốc


Cách ghi sổ Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.
Cột A: ghi mã số ứng với chi tiết từng sản phẩm, hàng hóa.
Cột B: ghi tên mặt hàng ứng với mã số.
Cột C: ghi đơn vị tính của từng mặt hàng.
Cột 1,2: Ghi số lượng và giá trị bằng tiền của mặt hàng tồn đầu kỳ.
Cột 3,4,5,6: Ghi số lượng và giá trị bằng tiền của mặt hàng nhập, xuất trong kỳ.
Cột 7,8: Ghi số lượng và giá trị bằng tiền của mặt hàng tồn cuối kỳ.

5


Bảng 1.2: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK QUẢNG NINH
86 Lê Thánh Tông – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh

TỔNG HỢP NHẬP - XUẤT - TỒN

Tháng 03 Năm 2017
Tài khoản :156 - Hàng hóa
Mã số

Mặt hàng

ĐVT

Kho đá tại Cảng Hải
Tân
KD_DA_0
1
KD_DA_0
2
KD_DA_0
3
KD_DA_0
4
KD_DA_0
5
KD_DA_0
6
KD_DA_0
7
KD_DA_0
8

Đầu kỳ
Số
lượng


Nhập
Số
lượng

18136,76
0,32

Giá trị
10.058.618.48
4
335.093

2055,98

1.544.403.619

7087,41

2.351.443.766

4086,65

150,55

213.930.124

147,05

1361,19


3.025.977.152

125,00

185.589.834

20,17

21.256.437

150,55

213.930.124

147,05

282.996.798

4972,01

Giá trị
2.061.295.12
4

Xuất
Số lượng

Cuối kỳ


19160,18
0,32

Giá trị
10.398.454.76
9
335.093

2055,98

1.544.403.619

7787,53

2.688.130.436

150,43

1.100.053.66
8
250.293.053

147,17

246.633.869

221,63

317.260.513


1139,56

2.708.716.639

145,17

206.846.271

174,07

296.715.647

738,23

393.272.802

3948,59

Giá trị
1.721.458.83
9

Số lượng

Bột đá 20% Al

Tấn

Bột đá L1NĐ


Tấn

Bột đá L3NĐ

Tấn

Bột đá loại 30% Al

Tấn

Bột đá loại L1 XK

Tấn

Đá cao lanh loại 1 XK

Tấn

Đá cao lanh loại 1 NĐ

Tấn
518,64

275.103.615

219,59

118.169.187

Đá cao lanh loại 2 XK


Tấn
...........
.

..............

......................

..............

...................

..................

..................

.................
.

......................

...........
.

..............

.......................

..............


....................

..................
.

.................

.................
.

.....................

...............

..................................
Kho đá tại CN Hải
Phòng

................

..................................

1.436.740.33
8
282.996.798

3386,53

123,53


200.211.275

....., ngày ..... tháng .... năm .......

6


Người ghi sổ

Kế toán trưởng

7


1.1.2. Thị trường của Công ty
Thị trường tiêu thụ: mặt hàng đá cao lanh không chỉ được cung cấp trong thị
trường nội địa mà cịn được cơng ty xuất khẩu ra nước ngoài. Tuy nhiên, thị phần
hàng đá cung cấp cho nội địa chiếm tỉ trọng cao hơn. Bên canh đó, các doanh
nghiệp trong nước cũng được hưởng nhiều ưu đãi hơn khi mua mặt hàng đá cao
lanh. Mặt hàng chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp sản xuất như Công ty TNHH
TOTO Việt Nam, Công ty CP mỹ nghệ Minh Đức….
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty
Công ty bán hàng theo phương thức bán hàng qua kho

 Phương thức bán bn qua kho: là phương thức hàng hóa được bán ra từ kho
bảo quản của công ty. Trong phương thức bán buôn bao gồm hai phương thức
bán hàng:
Bán buôn qua kho theo phương thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp
đồng kinh tế thỏa thuận giữa hai bên về các phương thức thanh tốn, số lượng hàng

hóa, chất lượng hàng hóa, các dịch vụ sau bán, các khoản giảm trừ cho khách hàng
và giấy ủy nhiệm, khách hàng sẽ đến tận kho của doanh nghiệp để nhận hàng và vận
chuyển hàng về. Đến đây, hàng hóa đã được coi là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu.
Mọi chi phí và rủi ro phát sinh trong q trình vận chuyển hàng hóa là do khách
hàng chịu.
Bán bn qua kho theo hình thức gửi hàng: Cơng ty căn cứ vào hợp đồng
kinh tế, đơn đặt hàng của khách hàng (các cơng ty mua hàng), xuất bán hàng hóa và
vận chuyển đến đúng địa điểm quy định của khách hàng bằng phương tiện vận
chuyển của mình hoặc th ngồi. Mọi chi phí và rủi ro phát sinh trong q trình
vận chuyển hàng hóa do khách hàng hoặc do người bán chịu tùy theo sự thỏa thuận
của hai bên ghi trong hợp đồng kinh tế. Khi khách hàng kiểm nhận hàng hóa và
chấp nhận thanh tốn thì lúc này hàng hóa mới được coi là tiêu thụ.
1.2.

Tổ chức quản lý bán hàng của Cơng ty
Quy trình tổ chức tiêu thụ của công ty
Hoạt động tiêu thụ của công ty được tổ chức tách biệt theo các phịng ban. Theo

đó các phịng kinh doanh phụ trách từng thị trường tiêu thụ

8


 Phòng kinh doanh 2 phụ trách thị trường xuất khẩu, phịng có nhiệm vụ tìm
kiếm khách hàng, ký hợp đồng.
 Phòng kinh doanh 4 phụ trách thị trường nội địa, phịng có nhiệm vụ tìm
kiếm khách hàng, ký hợp đồng
 Phịng tài chính kế tốn nhận các đơn hàng từ các phòng kinh doanh chuyển
đến, lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT và chịu trách nhiệm trong việc
thanh tốn với khách.

 Kho cảng sau khi nhận được thơng báo từ phịng tài chính kế tốn thực hiện
chuyển hàng.

9


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG NINH
2.1. Kế toán doanh thu tại Cơng ty
2.1.1. Chứng từ kế tốn
Về chứng từ sử dụng,
Đối với kế tốn về doanh thu bán hàng, cơng ty sử dụng chứng từ là Hóa đơn
giá trị gia tăng theo mẫu số 01GTK3/001. Hóa đơn giá trị gia tăng được lập thành 3
liên theo mẫu đã đặt in của doanh nghiệp. Liên 1 có màu tím dùng để lưu lại trong
quyển hóa đơn, Liên 2 có màu đỏ để giao cho khách hàng và Liên 3 có màu xanh
dùng làm căn cứ để ghi thẻ kho. Sau khi hóa đơn giá trị gia tăng được duyệt, nhân
viên kế tốn bán hàng sẽ căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng để ghi sổ chi tiết doanh
thu bán hàng và tổng hợp thuế giá trị gia tăng đầu ra sau đó chứng từ sẽ được lưu
trữ tại cơng ty. Hóa đơn giá trị gia tăng phải đảm bảo đủ chữ ký của người mua
hàng và người bán hàng, sau khi được duyệt, kế toán bán hàng căn cứ vào hóa đơn
để ghi nhận doanh thu bán hàng cũng như thuế giá trị gia tăng đầu ra. Sau đó chứng
từ được lưu trữ tại đơn vị.

10


Bảng 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng

HĨA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 1: Lưu
Ngày 01 tháng 03 năm 2015

Đơn vị bán
hàng:
CÔNG TY
CỔ PHẦN

Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: AA/13P
Số: 0000155

ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU QUẢNG NINH
Địa chỉ: Số 86- đường Lê Thánh Tông – TP. Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
Số tài khoản: TK VNĐ 0141000000127 tại NH TMCP Ngoại thương
Việt Nam- Chi nhánh Quảng Ninh
Điện thoại: (+84.33) 3629828 FAX(+84.33) 3829668 MST: 5700473723
Họ tên người mua hàng: …………………………………………………….
Tên đơn vị: Công ty TNHH TOTO Việt N-am
Địa chỉ: Lô F1,KCN Thăng Long – Đơng Anh – Hà Nội.
Số tài khoản: …………………………………………………………………
Hình thức thanh tốn: Chuyển khoản MST: 0101225306
ST
T

Tên hàng hóa, dịch vụ

A


B

ĐV
T

Số lượng

C

1

1

Đá cao lanh

Tấn

2

Phí khác (xay nghiền, bốc
Tấn
xếp, vận chuyển, đóng bao)

Đơn giá
2

3=1*2

24.345 2.652.000


64.562.940

24.345

23.614.650

970.000

Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT: 10%

Thành tiền

88.177.590

Tiền thuế GTGT
8.817.759
Tổng cộng tiền thanh toán:

96.995.349

Số tiền viết bằng chữ : Chín mươi sáu triệu chín trăm chín mươi năm nghìn ba
trăm bốn mươi chín đồng chẵn.
Người mua hàng

Người bán hàng

11

Thủ trưởng đơn vị



2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu
 Tài khoản sử dụng
Để hoạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng TK 511 chi tiết thành 4 tài
khoản:
 TK 5111: Doanh thu hàng đá cao lanh nội địa.
 TK 5112: Doanh thu hàng đá cao lanh xuất khẩu.
 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
 TK 5118: Doanh thu khác.
Trình tự ghi sổ kế tốn giá vốn hàng bán như sau: kế toán định khoản cho
từng nghiêp vụ phát sinh trong kỳ như sau: (ĐVT: VND)
 Ngày 01/03/2017
Nợ TK 131:

69.626.700

Có TK 5111: 63.297.000
Có TK 3331: 6.329.700
 Ngày 18/03/2017
Nợ TK 131:

139.925.500

Có TK 5111: 127.205.000
Có TK 3331: 13.720.500
 Ngày 31/03/2017
Nợ TK 131:

150.343.600


Có TK 5111: 136.676.000
Có TK 3331:

13.667.600

Khi khách hàng có quan hệ mua bán với công ty lâu năm và mua với số lượng
lớn thì cơng ty thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng đó. Tuy nhiên, việc
chiết khấu này thực hiện ngay khi thỏa thuận ký kết hợp đồng và trước khi viết hóa
đơn GTGT nên khơng làm giảm doanh thu bán hàng đã ghi nhận.

12


2.1.3. Kế toán tổng hợp doanh thu
Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn VAT, kế tốn sẽ tiến hành ghi vào các sổ có
liên quan như: sổ nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký bán hàng rồi vào sổ
Cái TK 511.
Sổ nhật ký bán hàng
Sổ nhật ký bán hàng là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán
hàng của doanh nghiệp như: bán hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm… biểu mẫu sổ nhật
ký bán hàng là mẫu số S03a4 – DN dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo
hình thức thu tiền sau (bán chịu). Trường hợp người mua trả tiền trước thì khi phát
sinh nghiệp vụ bán hàng cũng sẽ được ghi vào sổ này.
Cách ghi sổ nhật ký bán hàng:
Cột A: ghi ngày, tháng ghi sổ.
Cột B, C: ghi sổ hiệu và ngày tháng lập của chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ.
Cột D: ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chứng từn kế toán.
Cột 1: ghi số tiền phải thu từ người mua theo doanh thu bán hàng.
Cột 2, 3, 4: mở theo yêu cầu của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng loại

nghiệp vụ: Bán hàng hóa, bán thành phẩm, bán bất động sản đầu tư cung cấp dịch
vụ… thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa, thành phẩm,
bất động sản đầu tư, dịch vụ. Trường hợp không cần thiết, doanh nghiệp có thể gộp
3 cột này thành 1 cột để ghi doanh thu bán hàng chung.
Cuối trang sổ, cộng số phát sinh lũy kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ,
ghi sổ cộng trang trước chuyển sang.

13


Bảng 2.2: Sổ nhật ký bán hàng
Công ty Cổ phần Đầu tư và XNK Quảng Ninh
86 Lê Thánh Tông – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh

Mẫu số: S03a4 – DN
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG
Quý 1 Năm 2017

Ngày tháng
ghi sổ
A

Chứng từ
Số
B

Ngày
C


……….
01/03/2015
01/03/2015
01/03/2015
………..

……..
HD0000055
HD0000055
HD0000055
………….

……..
01/03/2017
01/03/2017
01/03/2017
………

18/03/2015
18/03/2015
18/03/2015
…………
31/03/2015
31/03/2015
31/03/2015
…………

HD0000059
HD0000059

HD0000059
………….
HD0000063
HD0000063
HD0000063
………..

18/03/2017
18/03/2017
18/03/2017
………..
31/03/2017
31/03/2017
31/03/2017
……….

-

Diễn giải
D
Số trang trước chuyển sang
………….
Xuất bán 24,345 tấn cho TOTO Việt Nam
Xuất bán 24,345 tấn cho TOTO Việt Nam
Xuất bán 24,345 tấn cho TOTO Việt Nam
……………………..

Xuất bán 48,925 tấn cho TOTO Việt Nam
Xuất bán 48,925 tấn cho TOTO Việt Nam
Xuất bán 48,925 tấn cho TOTO Việt Nam

……………………….
Xuất bán 50,260 tấn cho TOTO Việt Nam
Xuất bán 50,260 tấn cho TOTO Việt Nam
Xuất bán 50,260 tấn cho TOTO Việt Nam
………………….
Cộng chuyển sang trang sau
Sổ này có ….. trang, đánh số từ trang 01 đến trang….
Ngày mở sổ :
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế tốn trưởng
(Ký, họ tên)

14

Ghi
Nợ
1

Ghi Có

Số tiền

2

3


131

131
131
……

……….
51114
51134
33311
……….

………..
63.297.000
23.614.650
8.691.165
…………….

131
131
131
……..
131
131
131
……..

51114
51134
33311
………
5114

51134
33311
…………..

127.205.000
47.457.250
17.466.225
……………
130.676.000
48.752.200
17.942.820
……………..

Ngày…… tháng…… năm……
Giám đốc
(Ký, họ tên)


Cách ghi sổ Cái TK 511:
Cột A: Ghi ngày tháng kế toán ghi sổ.
Cột B, C: Ghi số hiêu, ngày tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
Cột 1, 2: Ghi nợ, có giá trị số tiền phát sinh

15


Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XNK QUẢNG NINH

86 Lê Thánh Tông – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Quý 1 Năm 2017
Tên tài khoản: [...]
Ngày

Chứng từ

tháng

Số

Ngày

ghi sổ

hiệu

tháng

A

B

C

Phát sinh


Số hiệu
Diễn giải

TK đối
ứng

D

E

Nợ



1

2

Tổng số dư đầu tài khoản
5111 - Doanh thu đá cao lanh nội địa
Số dư đầu
Số phát sinh trong kỳ
Phải thu của khách hàng

131

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

9111


Tổng phát sinh

9.273.478.330
9.273.478.330
9.273.478.330

Số dư cuối
5112 - Doanh thu đá cao lanh xuất khẩu
Số dư đầu

16

9.273.478.330



×