Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

Tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty tnhh một thành viên thuốc lá thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.96 MB, 76 trang )

Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
ii
DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
iv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
v
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CỒNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ
THANH HĨA
3
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Cơng ty TNHH MTV thuốc lá
Thanh Hóa
3
1.1.1. Danh mục hàng bán của Cơng ty TNHH MTV Thuốc lá thanh
Hóa 3
1.1.2. Thị trường của Cơng ty TNHH MTV thuốc lá Thanh Hóa
4
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty TNHH MTV thuốc lá
Thanh Hóa 5
1.2. Tổ chức cơng tác quản lý bán hàng của cơng ty TNHH MTV thuốc lá
Thanh Hóa
9


CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI
CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HĨA.
11
2.1. Kế tốn doanh thu .
11
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
29
2.3. Kế toán chi phí bán hàng .
33
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI
CƠNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HĨA.
44
3.1. Đánh giá chung thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty
TNHH một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa. 44
SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

i


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

3.1.1. Những ưu điểm trong cơng tác kế tốn bán hàng tại Công ty
TNHH một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa.
44
3.1.2. Những nhược điểm trong cơng tác kế tốn bán hàng tại Công ty
TNHH một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa.
46
3.2. Một số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng tại Cơng

ty TNHH một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa. 47
KẾT LUẬN
58
PHỤ LỤC 60
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 67
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 68

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

ii


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BCTC: Báo cáo tài chính

KQTTTP: Kết quả tiêu thụ thành phẩm

BH: Bán hàng

KTTC : Kế tốn tài chính

CPBH: Chi phí bán hang

KTCN : Kỹ thuật cơng nghệ


CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp NKC: Nhật ký chung

DTT: Doanh thu thuần

KQKD: Kết quả kinh doanh

GTGT: Giá trị gia tăng

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

GVHB: Giá vốn hàng bán

QLCL: Quản lý chất lượng

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ: Tài sản cố định

TK: Tài khoản

TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

iii


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình ảnh : 2.0.1: Giao diện nhập liệu HĐ bán hàng thuế TTĐB HĐ số 5030
.........................................................................................................................14
Hình ảnh : 2.0.2: Giao diện nhập liệu HĐ bán hàng thuế TTĐB HĐ số 5050
.........................................................................................................................16
Hình ảnh : 2.0.3 : Giao diện nhập liệu HĐ bán hàng thuế TTĐB HĐ số 5047
.........................................................................................................................19
Hình ảnh : 2.0.4: Giao diện phiếu nhập bán hàng bị trả lại số 24....................20
Hình ảnh : 2.0.5: Đường dẫn nhập liệu hóa đơn bán hàng thuế TTĐB..........21
Hình ảnh : 2.0.6: Giao diện nhập liệu hóa đơn bán hàng thuế TTĐB............21
Hình ảnh : 2.0.7: Giao diện phiếu nhập bán hàng bị trả lại số 32....................26
Hình ảnh : 2.0.8: Tính giá trung bình.............................................................31

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

iv


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU

Biểu số : 2.0.1..................................................................................................24
Biểu số : 2.0.2..................................................................................................28
Biểu số : 2.0.3..................................................................................................32
Biểu số : 2.0.4..................................................................................................41

Biểu số : 3.0.1..................................................................................................52
Biểu số : 3.0.2..................................................................................................53

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

v


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.0.1 :Kế toán DT tiêu thụ thành phẩm.................................................23
Sơ đồ 2.0.2:Trình tự kế tốn Giá vốn theo phương pháp KKTX....................30
Sơ đồ 2.0.3:Trình tự kế tốn chi phí bán hàng..................................................36

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

vi


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1:........................................................................................................60

Phụ lục 2:.........................................................................................................64
Phụ lục 3:........................................................................................................65
Phụ lục 4:.........................................................................................................66

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

vii


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện tồn tại và phát triển của xã hội
loài người. Cùng với sự phát triển của xã hội, hoạt động sản xuất cũng không
ngừng phát triển và mở rộng. Đối với nước ta trong điều kiện nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
ngày càng găy gắt bên cạnh nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú, việc các
doanh nghiệp sản xuất tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả các mặt hàng
phù hợp với thị hiếu tiêu dùng là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng lực
cạnh tranh của sản phẩm nói riêng và vị thế của cơng ty nói chung. Để có
được điều này theo đó phải có một cơ cấu sản xuất hợp lý và khoa học, một
bộ máy quản lý phù hợp hiệu quả trong đó có hoạt động hiệu quả của các
phịng ban quản lý và của phịng kế tốn.
Việc tổ chức tốt q trình sản xuất cần đi đơi với việc đẩy mạnh quản
lý cơng tác kế tốn bán hàng . Kế tốn nói chung và bộ phân kế tốn bán
hàng nói riêng là cơng cụ quản lý khơng thể thiếu của doanh nghiệp. Bộ phận
kế toán này tiến hành thu thập, phân loại, xử lý và tổng hợp số liệu, thơng tin

về sản xuất, tiêu thụ và tình hình tài chính…một cách cụ thể, kịp thời và có hệ
thống. Thơng tin đã thu thập xử lý là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra các
quyết định đúng đắn cho đường lối phát triển của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc Lá
Thanh Hóa, bằng những kiến thức đã tích luỹ được trong thời gian học ở
trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo và các cán bộ kế tốn của
cơng ty, xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán bán hàng, em chọn đề tài :
“Tổ chức cơng tác kế tốn bán hàng tại cơng ty TNHH một thành viên

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

1


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Thuốc Lá Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu hoàn thành chuyên đề thực tập
tốt nghiệp.
Kết cấu của luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công
ty TNHH MTV thuốc Lá Thanh Hóa .
Chương II: Thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng tại Cơng ty TNHH
một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa.
Chương III: Hồn thiện cơng tác kế tốn Bán hàng tại Cơng ty TNHH
một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song do trình độ và thời gian có hạn,
kiến thức thực tế cịn ít nên trong luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo góp ý chân thành, quý báu của các thầy

cơ và các cán bộ kế tốn trong cơng ty để em có thể hồn thiện hơn nữa về đề
tài nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn: TS. Lê Kim
Ngọc cùng các thầy cơ trong Viện Kế tốn Kiểm tốn Đai Học Kinh Tế Quốc
Dân đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016
Sinh viên

Lê Thị Hường

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

2


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG CỦA CỒNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ
THANH HÓA

1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng của Cơng ty TNHH MTV thuốc
lá Thanh Hóa
1.1.1. Danh mục hàng bán của Cơng ty TNHH MTV Thuốc lá
thanh Hóa
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của
quy trình cơng nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm định đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.

Tiêu thụ thành phẩm: là quá trình chuyển giao quyền sở hữu thành
phẩm gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách
hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng trong quá trình sản xuất
kinh doanh, đây là q trình chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái
vốn sản phẩm sang hình thái vốn bằng tiền hoặc vốn trong thanh tốn. Vì vậy,
đẩy nhanh q trình tiêu thụ đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất
kinh doanh, tăng nhanh vòng quay vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Các mặt hàng tiêu thụ chủ yếu của Công ty là:
-

Mặt hàng chủ lực của TCT như : Vinataba SG, Vinataba TCT chiếm
tỷ trọng doanh thu lớn nhất.

- Các loại thuốc lá nội địa : Bông sen BM, Blueriver BC, Blueriver BM,
Palac, Hữu nghị đỏ……
- Các loại thuốc lá XK sang thị trường nước ngoài như : Canson XK,
Sam son XK, Bluriver XK TL, Luck man, Luffman…..
SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

3


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Thuốc Nhãn quốc tế : Mildseven, Winston, Meveus,…….
- Ngồi ra cơng ty cịn gia cơng các sản phẩm thuốc lá điếu khác như :
Hoàn kiếm, Điện biên, và gia công tách mảnh, sợi nguyên liệu cho các đơn vị

khác.
1.1.2. Thị trường của Công ty TNHH MTV thuốc lá Thanh Hóa


Thị trường chủ đạo :
+

Thị trường trong nước: thị trường trong nước được công ty khai

thác triệt để nên sản phẩm cuả cơng ty có mặt ở khắp nơi trên tồn quốc.
Cơng ty tổ chức tìm hiểu khách hàng sau đó ký kết các đơn đặt hàng, ký kết
hợp đồng các yếu tố đầu vào,đầu ra, phân vùng thị trường để đưa ra các sản
phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Các thị trường chủ yếu như : thị
trường Quảng ninh, Hải phịng, Hà bắc, Thanh hóa, Vinh – nghệ an ….
+

Đối với thị trường quốc tế: tìm hiểu để mở rộng thị trường xuất

khẩu nước ngồi như : Lào, belize, Thái lan, Trung quốc, Campuchia,….bên
cạnh đó nhiệm vụ vẫn là duy trì đối với những đối tác thường xuyên và lâu
dài với công ty.



Một số khách hàng chủ yếu :



Công ty Thương mại Thuốc lá : tiêu thụ sản phẩm Vinataba




Công ty XNK Thuốc lá



Công ty TNHH thương mại và dịch vụ An phúc thịnh : tiêu thụ
sản phẩm Mildseven



Công ty TNHH đầu tư và thương mai Thiên Hải: tiêu thụ sản
phẩm Midlseven



Công ty TNHH Đầu tư XNK quốc tế Quang Huy



Công ty cổ phần đầu tư SX và Thương mại Sen việt



Doanh nghiệp tư nhân Hải Hưng

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

4



Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Chiến



Doanh nghiệp tư nhân thương mại Chiến Thành



Công ty Thực phẩm công nghệ Hải phịng



……….

1.1.3. Phương thức bán hàng của Cơng ty TNHH MTV thuốc lá
Thanh Hóa
a) Phương thức bán hàng tại cơng ty :



Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Với tình hình thức tiêu thụ này, khách hàng đến phịng tiêu thụ của


cơng ty để thỏa thuận ký kết hợp đồng kinh tế về việc mua bán sản phẩm. Đây
là hình thức tiêu thụ mà khách hàng thanh tốn tiền hàng trước cho cơng ty,
tức là đồng thời với việc xuất hàng ra khỏi kho thì khách hàng sẽ chuyển, nộp
tiền vào quỹ nhà máy. Đối với phương thức này, khách hàng lớn của cơng ty
chủ yếu ở Hải Phịng, Quảng ninh như: Cơng ty thực phẩm CN Hải Phòng,
dịch vụ chế biến hàng XK Hải Phịng, Cơng ty CNP Hải Dương. Đây là
những bạn hàng hợp tác thủy chung từ nhiều năm nay, làm ăn có uy tín, hàng
năm đã tiêu thụ cho nhà máy từ 15 đến 17 triệu bao thuốc. Công ty thực hiện
cơ chế ứng tiền trước đối với 3 khách hàng lớn này thông qua hợp đồng mua
bán sản phẩm, công ty bảo đảm cung ứng hàng đúng và đầy đủ theo hợp đồng
đã ký kết, đồng thời đảm bảo trả lãi cho khách hàng ( theo mức lãi suất Ngân
hàng), số tiền lãi này được kể chuyển vào số dư tiền ứng trước của khách
hàng. Do có tín nhiệm, có những khách hàng đã ứng trước cho nhà máy từ 4
đến 5 tỷ đồng.
Đây chính là cơ hội tháo gỡ khó khăn về vấn đề vốn lưu động cho nhà
máy, vì vậy với đối tượng này nhà máy áp dụng chính sách giá ưu đãi



Phương thức giao hàng cho đại lý tiêu thụ sản phẩm cho công ty:

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

5


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Theo phương thức này với mạng lưới đại lý phong phú giúp cho sản
phẩm của công ty chiếm lĩnh được thị trường rộng lớn trong cả nước. Để bảo
toàn và tránh thất thoát vốn, trước khi ký hợp đồng đại lý công ty yêu cầu
khách hàng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và ký quỹ (tổng số tiền thế chấp lên tới
3 tỷ đồng). Nếu khách hàng thế chấp bằng tiền mặt sẽ được công ty trả lãi
bằng lãi suất Ngân hàng (nếu thanh tốn q hạn thì khơng được tính số tiền
lãi suất), nếu thế chấp bằng tài sản thì giá trị tiền hàng khơng vượt q 70%
giá trị tài sản thế chấp, cầm cố. Thời hạn khách hàng thanh tốn cho cơng ty
là 30 ngày (tính từ ngày xuất hàng ra khỏi kho). Tất cả mọi điều khoản 2 bên
đều thực hiện đúng như trong hợp đồng đại lý bán sản phẩm.
Để thúc đẩy hơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm đối với các đại lý công ty
đã áp dụng các phương thức thanh toán một cách linh hoạt phù hợp với từng
đối tượng khách hàng và vận chuyển hàng đến từng đại lý. Tuy nhiên khó
khăn đặt ra với nhà máy là do phạm vi tiêu thụ sản phẩm quá rộng, khách
hàng của nhà máy ở quá xa, nhiều khi gây khó khăn cho việc thanh tốn nợ
với nhà máy, hơn nữa cơng ty cũng khơng thể tìm hiểu kỹ tình hình kinh
doanh của tất cả các khách hàng. Để khắc phục tình trạng đó, khơng cịn cách
nào khác là khâu kế tốn tiêu thụ và kế tốn cơng nợ của cơng ty phải theo
dõi đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình bán hàng, giám
sát chặt chẽ tình hình thanh tốn tiền hàng và đơn đốc khách hàng thanh tốn
nhanh gọn các khoản công nợ.



Phương thức các trạm đem sản phẩm đi tiêu thụ và giới thiệu sản
phẩm:
Công ty vận dụng phương thức bán lẻ thông qua 4 quầy ở gần công ty

và các trạm ở các tỉnh, thành nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ. Đối với
phương thức này Giám đốc căn cứ vào nhu cầu mở rộng thị trường của từng

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

6


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khu vực mà cho các trạm đại diện của công ty số dư nợ định mức tiền hàng
nhất định.
Kế toán căn cứ vào số dư nợ định mức Giám đốc cho phép để cấp hàng
cho các trạm. Nhân viên của các trạm, các quầy tiến hành bán giới thiệu sản
phẩm ở quầy kết hợp với việc gửi hàng cho các khách hàng, các cửa hàng bán
lẻ quanh khu vực và khuyến khích họ bằng các hình thức như: chào hàng,
khuyến mại, thưởng… Sau khi đã tiêu thụ tốt, cán bộ phòng thị trường vận
động các khách hàng thế chấp và ký hợp đồng đại lý.
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng và các trạm hoàn toàn chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán, trực tiếp thu tiền của khách
mua hàng và giao hàng cho khách mua hàng. Đối với hàng gửi bán, các trạm
chịu trách nhiệm thu tiền trong thời gian ngắn nhất để nắm được tình hình và
tránh rủi ro mất mát. Các trạm cịn có nhiệm vụ áp tải hàng cho các đại lý
thuộc khu vực trạm và đôn đốc thu tiền của các đại lý về nộp cho công ty.
Nghiệp vụ này hoàn thành trực diện với người mua và thường không cần lập
chứng từ cho từng nghiệp vụ bán hàng. Cuối tháng nhân viên bán hàng và các
trạm xác định lượng hàng bán ra trong tháng và nộp tiền vào quỹ nhà máy.

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

7



Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Ta có thể hình dung q trình vận động sản phẩm của nhà máy như sau:
Nhà máy

Phòng

Phòng

TT

tài vụ

Những
trung gian
phân phối

Người
tiêu
dùng

(1) Bán hàng, (2) Chuyển quyền sở hữu, (3) Thông tin, (4) Thanh tốn
b) Chiến lược, chính sách kinh doanh
+

Đẩy mạnh công tác sản xuất, đặc biệt là các sản phẩm chiến lược


chủ đạo
+

Đẩy mạnh công tác thương mại đặc biệt là những thị trường

trọng điểm trong nước như Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng ninh, Hải Phịng,
Thanh Hóa, Hà Bắc.
+

Mở quầy giới thiệu trưng bày sản phẩm để giới thiệu đến người

tiêu dùng
+

Thực hiện một số chương trình khuyến mại bán hàng, giảm giá

+

Bán theo giá niêm yết, và thực hiện một số trương trình tri ân

khách hàng hàng năm.
+

Khai thác nguồn nguyên liệu từ nhiều phía để giảm chi phí đầu

vào.
+

Khai thác thêm khách hàng để mở rộng thị trường tiêu thụ sản


phẩm
+

Nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng và phân vùng thị trường đưa

ra các sản phẩm phù hợp đến thị trường đó.
+

Đổi mới cơng tác quản lý để đáp ứng nhu cầu thời đại

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

8


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
+

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Đổi mới công nghệ, kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị mới, nâng cao

chất lượng sản phẩm, giảm giá bán, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
nội địa.
1.2. Tổ chức công tác quản lý bán hàng của công ty TNHH MTV
thuốc lá Thanh Hóa
- Giám đốc Cơng ty: Giám đốc Công ty là người đứng đầu bộ máy quản
lý của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất các các hoạt động
quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế.

- Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức
quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty, thay Giám đốc ký kết các hợp
đồng, đơn đặt hàng khi giám đốc ủy quyền.
- Phòng Kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc trong việc lập các kế
hoạch sản xuất, tài chính, giá thành ... ngắn hạn và dài hạn; Ký các hợp đồng
thu mua nguyên vật liệu, trực tiếp chỉ đạo sản xuất theo mệnh lệnh của Giám
đốc, bố trí sắp xếp bộ phận giao hàng và vận chuyển hàng.
- Phịng Kế tốn – Tài chính : có nhiệm vụ Quản lý và sử dụng vốn có
hiệu quả. Tổ chức hạch tốn kế tốn theo đúng quy định của chế độ kế toán
Việt Nam và hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Phân tích hoạt động
kinh tế: nhằm tham mưu cho Giám đốc nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất
kinh doanh và đề ra các biện pháp quản lý kịp thời. Trong đó :
+ Kế tốn bán hàng: , theo dõi thành phẩm, thực hiện kế toán doanh thu
và các khoản thu nhập, kế toán các khoản phải nộp cho NN.
+ Kế tốn cơng nợ : theo dõi cơng nợ với người bán, công nợ tạm ứng,
công nợ với người mua.

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

9


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

+ Kế toán tổng hợp : tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, thực hiện xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
- Phòng Tiêu thụ-Thị trường: Nghiên cứu chiến lược phát triển của thị
trường nhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, hoạch định các chiến

lược phát triển sản phẩm, đảm bảo thị phần của Công ty ngày càng mở rộng
và phát triển. Và tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho Cơng ty thơng qua hệ thống
đại lý của mình.Trong đó :
+ Cửa hàng giới thiệu trưng bày sản phẩm : bán buôn, bán lẻ, giới thiệu
các sản phẩm của cơng ty, có nhiệm vụ báo cáo số liệu về phòng tiêu thụ thị
trường để báo cáo lên giám đốc.
- Phịng Kỹ thuật Cơng nghệ: Có nhiệm vụ phụ trách tồn bộ cơng nghệ
sản xuất thuốc lá từ lá thuốc lá đến bao thuốc lá thành phẩm, có chức năng
thiết kế mẫu mã bao bì, tạo gu sản phẩm mới, tổ chức hút thử sản phẩm mới
xử lý các biến động về mặt cơng nghệ sản xuất.
- Phịng Quản lý chất lượng: Có chức năng kiểm tra quản lý chất lượng
tồn bộ sản phẩm của Cơng ty, từ ngun vật liệu mua vào đến thành phẩm
nhập kho.

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

10


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ THANH HĨA.

2.1. Kế tốn doanh thu .
 Chứng từ kế tốn sử dụng và thủ thục thanh toán
+ Đề nghị nhận hàng


+ Hóa đơn GTGT

+ Hợp đồng mua bán thuốc lá

+ Phiếu xuất kho

+ Biên bản thanh lý hợp đồng

+ Phiếu thu, giấy báo có

Tổ chức luân chuyển chứng từ:
Thành phẩm của nhà máy được xuất kho trong các trường hợp: Xuất
kho thành phẩm để bán và xuất khác như: Xuất chào hàng, xuất tiếp khách,
xuất khuyến mại, xuất biếu công nhân ngày lễ, tết …
- Khi xuất kho thành phẩm để bán ra ngồi, xuất khác kế tốn sử dụng
mẫu hóa đơn: Hóa đơn GTGT và được thành lập 5 liên theo yêu cầu quản lý
của nhà máy như sau:
Liên 1: Lưu tại quyển gốc.
Liên 2: giao cho người mua.
Liên 3: dùng thanh tốn cơng nợ.
Liên 4: dùng thanh tốn kho.
Liên 5: Giao cho bên vận chuyển làm chứng từ thanh toán cước vận
chuyển.


Tài khoản kế toán sử dụng
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế tốn theo Thơng tư

200/2014/TT-BTC toàn bộ tài khoản ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán,
doanh nghiệp sử dụng tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cụ thể kế toán tiêu thụ thành phẩm sử dụng các TK cấp 2, cấp 3 được mã hóa
như sau:
SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

11


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
TK 51121- Doanh thu bán thành phẩm thuốc lá điếu
 Thủ tục kế tốn
 Đối với nghiệp vụ bán hàng trực tiếp:
Ví dụ minh họa: Căn cứ vào hợp đồng mua bán thuốc lá số 02/HĐMB
ký ngày 31 tháng 12 năm 2014 (Phụ lục 1) và giấy đề nghị nhận hàng ( Phụ
lục 2) , kế toán tiêu thụ thành phẩm lập hóa đơn GTGT số 005033.

Đơn vị bán hàng: CƠNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
THUỐC LÁ THANH HÓA

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

12


Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Địa chỉ: Thị trấn Hà Trung-huyện Hà Trung-tỉnh Thanh Hóa
Mã số thuế: 2800238397

HĨA ĐƠN

Mẫu số: 01GTKT5/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: TL/11R

(Liên 1: lưu)

Số: 005033

Ngày 28 tháng 12 năm 2015
Họ tên người mua hàng:...............................................................................................
Tên đơn vị

:

Công ty thương mại thuốc lá

Địa chỉ

:

25A Lý Thường Kiệt , P.Phan Chu Trinh , Q.Hồn


Kiếm , Hà Nội 
Mã số thuế

STT
1

0

1

0

1

2

1

6

0

6

Tên hàng hóa dịch vụ

ĐVT

Số lượng


Thuốc lá Vinataba SG

Bao

500.000

Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 10%, Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:

SV : Lê Thị Hường. Lớp KT8 – KT15

9

0

0

Đơn giá

3

:

Thành tiền

12.500 12.500.000.000

6 250.000.000
625.000.000

6 875 000.000

13



×