Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

luận văn giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty tnhh may mặc alliance one

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.76 MB, 86 trang )


TRƯỜNG CAO ĐẲNG BẾN TRE
KHOA KINH TẾ - TÀI CHÍNH







Đề tài:












GVHD : Phạm Văn Hòa
SVTT : Trần Thanh Phương
Lớp : K3QTKD
ĐVTT : C ty TNHH may mặc Alliance One







Bến Tre, tháng 06/2011

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH
MAY MẶC ALLIANCE ONE

































Bến Tre, ngày…tháng…năm…
Xác nhận của công ty








































Bến Tre, ngày…tháng…năm…
Xác nhận của GVHD




















Chương 1:

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
MAY MẶC ALLIANCE ONE

































Chương 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO TIẾP
VÀ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP































CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG GIAO TIẾP KHÁCH HÀNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MAY MẶC ALLIANCE ONE.

































CHƯƠNG 4

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
TRONG GIAO TIẾP VÀ CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG



































CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN, NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ























MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH may mặc Alliance One
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.1. Quyết định thành lập cơng ty 2
1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty 5
1.2. Quy mơ tổ chức của cơng ty 5
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy cơng ty 6
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn các phòng ban 6
1.2.2.1. Hội đồng quản trị 6
1.2.2.2. Ban kiểm sốt 6
1.2.2.3. Ban giám đốc 6
1.2.2.4. Phòng kế hoạch sản xuất 7
1.2.2.5. Phòng Information technology (IT) 7
1.2.2.6. Phòng xuất nhập khẩu 7
1.2.2.7. Phòng thu mua 7
1.2.2.8. Phòng kế tốn tài chính 7
1.2.2.9. Phòng kỹ thuật 7
1.2.2.10. Phòng chất lượng 7
1.2.2.11. Xưởng sản xuất 8
1.3. Chức năng nhiệm vụ của cơng ty 8
1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh của cơng ty TNHH may mặc
Alliance One 9
1.4.1. Quy mơ kinh doanh 9
1.4.2. Quy trình cơng nghệ sản phẩm 9
1.4.3. Tổng số nhân viên tại cơng ty 10
1.5. Cơ cấu tổ chức phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu 10
1.6. Thuận lợi và khó khăn 10
1.6.1. Thuận lợi 10
1.6.2. Khó khăn 12

Chương 2: Cơ sơ lý luận về quản trò nguồn nhân lực trong DN
2.1. Khái niệm và thực chất của quản trò nguồn nhân lực 13
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trò nhân lực 14
2.2.1 Nhân tố môi trường kinh doanh 14
2.2.2 Nhân tố con người 16
2.2.3 Nhân tố nhà quản trò 17
2.3. Các chức năng cơ bản của quản trò nguồn nhân lực 18
2.3.1 Nhóm chức năng thu hút nhân lực 18
2.3.2 Nhóm chức năng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 18
2.3.3 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực 18
2.4. Nội dung cơ bản của quản trò nguồn nhân lực 20
2.4.1 Hoạch đònh nguồn nhân lực 20
2.4.1.1 Khái niệm 20
2.4.1.2 Vai trò 20
2.4.1.3 Q trình hoạch đònh 20
2.4.2 Tuyển dụng nhân sư ï21
2.4.2.1 Khái niệm 21
2.4.2.2 Vai trò 22
2.4.2.3 Những điều kiện cần thiết để cơng tác tuyển dụng có hiệu
quả 23
2.4.2.4 Nguồn tuyển dụng 23
2.4.2.5 Nội dung của tuyển dụng nhân lực 25
2.4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực 32
2.4.3.1 Khái niệm 32
2.4.3.2 Sự cần thiết của đào tạo và phát triển nhân lực 32
2.4.3.3 Mục đích của đào tạo và phát triển nhân lực 32
2.4.3.4 Phân loại 32
2.4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực 33
2.4.4.1 Đánh giá thành tích nhân viên 34
2.4.4.2.Đãi ngộ nhân viên 34

Chương 3: Thực trạng tình trạng nguồn nhân lực và công tác quản 36lý
nguồn nhân lực tại công ty năm 2009-2010
3.1. Tình hình tổ chức lao động của công ty 41
3.1.1. Những quy định về thời gian làm việc và thời gian nghĩ nghơi của
người lao động 41
3.1.1.1 Thời giờ làm việc 41
3.1.1.2 Thời gian làm việc ngồi giờ 42
3.1.1.3 Quy định mang thẻ nhân viên 42
3.1.1.4 Chế độ nghỉ nghơi 43
3.1.2 Sự biến đổi về trình độ và đội ngũ lao động 48
3.1.3 Hiệu quả sử dụng lao động trong thời gian vừa qua 50
3.2. Tình hình tuyển dụng nhân sự của công ty 51
3.2.1 Nguồn ứng viên 52
3.2.2 Quy trình tuyển dụng của công ty 55
3.3. Tình hình đào tạo và phát triển nhân lực trong công ty 56
3.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực 57
3.4.1 Đánh giá thành tích nhân viên 57
3.4.2 Đãi ngộ nhân lực 58
Chương 4: Một số đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
trò nguồn nhân lực tại công ty
4.1. Đònh hướng của công ty trong thời gian tới 61
4.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trò
nguồn nhân lực ở công ty 62
4.2.1 Giải pháp đối với vấn đề tuyển dụng nhân sự 62
4.2.2 Giải pháp vấn đề đào tạo và phát triển nhân lực 64
4.2.3 Giải pháp đánh giá và đãi ngộ nhân lực 65
4.2.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý người lao động 65
4.3. Kiến nghò 66
4.3.1 Kiến nghị với nhà nước 66
4.3.2 Đối với cơng ty 66

3.3 Đối với người lao động 67
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
















Kính gửi: -Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Cao đẳng Bến Tre
-Ban giám đốc cùng cô chú, anh chị tại công ty TNHH may mặc
Alliance One
Đã ba năm học em học tại trường cao đẳng bến tre em được sự dậy bảo tận
tình của thấy cô. Thầy cô không những hết long truyền đạt kiến thức, kinh
nghiệm cho chúng em mà còn dậy chúng em cách ứng xử ở đời để học trò
mình có thể vững bước vào tương lai môt cách tự tin.
Được sự phân công của nhà trường cùng với sự đồng ý của ban lãnh đạo
công ty TNHH Aliance One, em đã được thực tập tại công ty. Sau một thời
gian thực tập tại công ty cùng với kiến thức mà thầy cô truyền đạt. em có dịp
tiếp xúc, cọ xát thực tế và thu thập được vài số liệu làm cơ sở để hoàn thành

bái báo cáo tốt nghiệp.
Để có được kiến thức như ngày hôm nay em xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc đến toàn thể quý thầy cô trường cao đẳng bến tre, nhất là thầy
Phạm Văn Hòa, thầy đã hướng dẫn em trong thời gian làm báo cáo, em kính
chúc quý thầy cô luôn được nhiều sức khỏe vững bước trên sự nghiệp trồng
người.
Em chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, cùng toàn thể cô chú, anh chị trong
công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thực tập để
em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp tốt.
Một lần nữa em kính chúc toàn thể quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và
đạt được nhiều thành công trong công tác giảng dạy để đào tạo cho đất nước
những thế hệ tương lai sau này. Và chúc Tổng công ty TNHH may mặc
Alliance One ngày càng phát triển tạo uy tín, càng vươn xa trên thị trường
trong và ngoài nước.

Trân trọng kính chào!

NHÂN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Bến Tre, ngày….tháng…năm















NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Bến Tre, ngày….tháng…năm












LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Ở bất cứ thời đại nào thì vai trò con người cũng luôn được khặn định và
đề cao. Kể cả trong thời đại ngày nay khi nền khoa học công nghệ của thế
giới ngày càng phát triển với những đỉnh cao mà trước đây con người không
nghĩ tới, không vì thế mà vai trò của con người ít được coi trọng hơn. Ngược
lại, người ta càng khẳn định tính chất chủ đạo, tính chất quyết định của con
người. Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt đối với nước ta thì
vấn đề sử dụng nguồn lực con người là một trong những vấn đề quan trọng
nhất.
Quản trị nguồn nhân lực là một lỉnh vực quan trọng vì “mọi hoạt động
quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người” quản trị nguồn nhân lực có
bất kì tổ chức hay doanh nghiệp nào, nó có mặt ở tất cả các đơn vị.
Xuất phát từ thực tế trên nên em lựa chọn đề tài”Giải pháp nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực tại công ty TNHH may mặc Alliance One”.
Trong nội dung bản báo cáo em sẽ tìm hiểu và đề cập đến một số nội
dung chủ yếu của công tác quản trị nguồn nhân lực, tìm hiểu quá trình tuyển
chọn, sử dụng và đãi ngộ người lao động tai công ty, em mong được sự đóng
góp một số ý kiến tham khảo đối với quý công ty trong vấn đề nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, từ đó có thể góp phần đánh giá và thực hiện công tác
quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả hơn.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực tại công ty TNHH may mặc Alliance One. Phân tích ưu nhược điểm

trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đưa ra một số biện pháp đề nghị
đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty.


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi đề tài giới hạn trong vấn đề người lao động và công tác quản
trị nguồn nhân lực của công ty TNHH may mặc Alliance One trong thời gian
hai năm từ năm 2009 đến năm 2010
4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: thống kê các số liệu đã thu thập qua báo cáo
nhân sự tại công ty.
- Phương pháp khảo sát nơi làm việc:quan sát hoạt động quản trị nguồn
nhân lực tại công ty.
- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu thống kê của năm sau so với
năm trước.
- Phương pháp phân tích: phân tích các số liệu để tiến hành so sánh,
đưa ra nhận xét.
5 .Tóm tắt nội dung đề tài nghiên cứu
Chương 1: “Tìm hiểu tình hình chung của công ty TNHH may mặt
ALLIANCE One’’ Chương này nêu lên lịch sử hình thành và phát triển của
công ty, chức năng nhiệm vụ, sơ đồ tổ chức của công ty, nêu lên các nhân tố
tác động, những mặt thuận lợi, khó khăn của công ty.
Chương 2: “ Cơ sở lí luận về quản trị nguồn lực “ chương này nêu lên
khái niệm, vai trò và nội dung của công tác quản trị nguồn nhân lực.
Chương 3: “ Phân tích thực trạng và công tác quản trị nguồn nhân lực
tại Công ty may mặt ALLIANCE One’’ chương này phân tích đặc điểm
nguồn nhân lực và công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty, từ những
phân tích đó tìm ra những ưu nhược điểm nguyên nhân của mặt hạn chế để
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản rị nguồn nhân lực
Chương 4: “ Đề xuất một giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị

nguồn nhân lực tại công ty’’ chương này nêu địng hướng của công ty và từ
định hướng đó cộng với những phân tích nhằm hoàn thiện công tác.
Trang 1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH MAY MẶC
ALLIANCE ONE
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH may mặc Alliance One
1.1.1 Quyết định thành lập công ty.
– Căn cứ luật đầu tư số 59/2005/QH11 được quốc hội thông qua ngày 29
tháng 11 năm 2005.
– Căn cứ luật doanh nghiệp số 60/2005/QH được quốc hội thông qua
ngày 29 tháng 11 năm 2005.
– Căn cứ nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng8 năm 2006 của
chính phủ về đăng ký kinh doanh. Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22
tháng 9 năm 2006 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật đầu tư;
– Căn cứ quyết định số 178/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2005
của thủ tướng chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp
Bến Tre.
– Căn cứ quyết định số 06/1008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2008
của ủy ban nhân dân tỉnh về việc quuy định chính sách ưu đãi đầu tư trên địa
bàn tỉnh Bến Tre.
– Căn cứ thông báo số 231/TB/A1A – CT ngày 11 tháng 12 năm 2009 về
việc thay đổi thành viên góp vốn; Bản đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký
kinh doanh và hồ sơ kèm theo của công ty TNHH may mặc Alliance One nộp
ngày 11 tháng 12 năm2009.


Trang 2

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của công ty.
– Công ty TNHH may mặc Alliance One được chứng nhận đầu tư lần đầu
ngày 01 tháng 11 năm 2006. Giấy chứng nhận số: 552023000003.
Đại diện bởi:
Ông SANTI JAWTRAKUL, sinh ngày 03/02/1974, quốc tịch Thái Lan.
Đăng ký thành lập doanh nghiệp và thực hiện dự án đầu tư với nội
dung sau.
Đăng ký.
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MAY
MẶC ALLIANCE ONE.
Tên tiếng anh: ALLIANCE ONE APPAREL COMPANY LIMITED.
Tên giao dịch: ALLIANCE ONE APPAREL Co., Ltd.
Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên
trở lên, hoạt động theo quy chế doanh nghiệp chế xuất.
Địa chỉ trụ sở chính: khu B(lô B1,B2,B5- B12), khu công nghiệp Giao
Long, Xã An Phước, Huyện Châu thành,Tỉnh Bến Tre.
Ngành nghề kinh doanh:
STT Mã ngành Tên ngành
01 181 May trang phục (trừ quần áo da lông thú)

 Vốn của doanh nghiệp.
Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 64.000.000.000 đồng (sáu mươi bốn tỷ
đồng) tương đương 4.000.000USD (Bốn triệu đô la mỹ).


Trang 3
Danh sách sáng lập công ty

Tên
T

ỷ lệ vốn góp
(1000 dồng)
Tỷ lệ (%)
Ông CHAIPAPONG VECHMAMONTIEN 30.720.000 48
Bà SAWANNA CECHAMAMONTIEN 22.400.000 35
Ông SUCHAI KOSRIYAKVONG 1.280.000 2
Công ty TNHH DUANG DEE DEE TEXTILE

9.600.000 15

Người đại theo pháp luật:
Ông SANTI JAWTTRAKUL, sinh ngày 03/02/1974, quốc tịch Thái Lan.
Làm tổng giám đốc.
 Nội dung dự án đầu tư.
Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY MAY MẶC XUẤT KHẨU
Mục tiêu và quy mô dự án:
Sản xuất gia công hàng may mặc từ sản phẩm đan: 15.760.000 cái/năm.
Sản xuất gia công hàng may từ sản phẩm dệt: 750.000cái/năm.
Địa điểm thực hiện dự án: khu B lô B1,B2,B5-B12, khu công nghiêp Giao
Long, Xã An Phước,Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre.
Diên tích đất dự kiến sử dụng: 99.710m
2
(chín mươi nghìn bảy trăm
mười mét vuông).
Tổng vốn đầu tư: 288.937.536.000 đồng (hai trăm tám mươi tỷ chín
tram ba mươi bảy triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn đồng), tương đương
18.060.846 USD (mười tám triệu không trăm sáu mươi nghìn tám trăm bốn
mươi đô la mỹ).
Trang 4
Trong đó, vốn để thực hiện dự án là 64.000.000.000 đồng (sáu mươi

bốn tỷ đồng), bằng tiền mặt, thời gian góp vốn trong vòng 12 tháng kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất.
Thời hạn hoạt động của dự án là 50(năm mươi) năm, kể từ ngày được
cấp giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất ngày 01 tháng 11 năm 2006.
Tiến độ thực hiện dự án là:
Khởi công xây dựng nhà xưởng: tháng 11/2006.
Thời gian xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thiết bị: 11/2006 – 7/2008.
Hoạt động chính thức: 8/2007
Công ty TNHH may mặc Alliance One được hưởng ưu đãi đối với dự
án nhà máy may mặc xuất khẩu như sau:
Tiền thuê đất: mức 0.5 USD (không phẩy năm đô la mỹ)/m
2
/năm đối
với diện tích 99.710 m
2
(chín mươi chín nghìn bảy trăm mười met vuông)
Giảm 20% (hai mươi phần trăm) tiền thuê đất hàng năm do doanh nghiệp có
tổng số vốn đầu tư đăng ký trên 5 triệu USD.
Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng không quá
24 tháng.
Miễn tiền thuê đất trong 2 năm và giảm 50% tiền thuê đất phải nộp
trong 2 năm tiếp theo sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi dự
án bắt đầu hoạt động sản xuất. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn
năm và giảm 50% trong bảy năm tiếp theo từ khi có thu nhập chịu thuế. Sau
khi hết hạn áp dụng mức thuế suất ưu đãi, công ty sẽ nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp hàng năm với mức thuế suất 25%.
Thuế nhập khẩu thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác
để thực hiện dự án đầ tư theo qui định tại luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trang 5

ngày 14 tháng 6 năm 2005 của chính phủ qui định chi tiết thi hành luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1.2. Mô hình tổ chức bộ máy công ty
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty.

































PRESIDENT Mr.
CHAIYAPONQ
CEO. Ms. SWANNA
OPERATIONS
DIRECTOR Mr. SIMON

GENERAL
DIRECTOR Mr.
FINANCIA
LLEADER
Ms. ANH
IT
LEADER
Ms. NGAN
TBACHIEF
ACCOUNTANT
TBA HR
MANAGER
IMPORT-
FXPORT
Ms.KPOO
PRODUCTION
Mr.
POLLAWN

MERCHADISE
R MANAGER
Ms.SARUNYA
CI VÀ IE
MANAGER
Mr.SOMPOP
Trang 6
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban.
Tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2.1. Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị của công ty là cơ quan lãnh đạo cao nhất, có thẩm
quyền quyết định mọi vấn đề của công ty. Từng thành viên trong hội đồng
quản trị chịu trách nhiệm cá nhân về công việc được phân công.
Hội đồng quản trị có quyền sử dụng bộ máy nhân sự, con dấu và
phương tiện của công ty để thực hiện chức năng quản lí của mình.
Tổ chức bộ máy quản trị bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng quản trị
- Phó chủ tịch hội đồng quản trị
- Thành viên hội đồng quản trị
1.2.2.2. Ban kiểm soát
Ban kiểm soát làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ
trách. Ban kiểm soát kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài
chính của công ty. Các quyết định kết luận của ban kiểm soát phải dược thảo
luận tập thể và biểu quyết theo đa số đồng thuận các thành viên trong công ty.
Cơ cấu tổ chức Ban kiểm soát:
- Trưởng ban kiểm soát
- Kiểm soát viên tài chính
- Kiểm soát viên sản xuất và lao động tiền lương.
1.2.2.3. Ban giám đốc
Ban giám đốc của công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền chủ

động điều hành mọi hoạt động hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm
trước hội đồng quản trị về hiệu quả sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao.
Trang 7
- Tổng giám đốc: là người có quyền quyết định cao nhất, chịu trách
nhiệm lãnh đạo toàn viện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty.
- Giám đốc điều hành: giám sát và điều hành mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Giám đốc hành chính nhân sự: giám sát điều hành phân công
công việc cho tất cả nhân viên trong công ty.
1.2.2.4. Phòng kế hoạch sản xuất: Tìm kiếm khách hàng, nguồn hàng,
lập kế hoạch, ký kết các hợp đồng gia công, theo dõi đơn hàng để xuất, đảm
bảo sản xuất ổn định, tổ chức giao nhận, cung cấp, phân bổ hàng hóa vật tư
đồng bộ, đầy đủ, kịp thời đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty.
1.2.2.5. Phòng Information technology (IT): có nhiệm vụ là theo dõi
và quản lí mạng của toàn công ty.
1.2.2.6. Phòng xuất nhập khẩu: nhập khẩu hàng từ nước ngoài về, và
xuất khẩu hàng ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam.
1.2.2.7. Phòng thu mua: mua linh kiện và các dụng cụ ở trong nước
1.2.2.8. Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực
hiện các nghiệp vụ kế toán, thống kê tại công ty đúng pháp lệnh kế toán
thống kê của Nhà nước. Đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
1.2.2.9. Phòng kỹ thuật: kiểm tra giám sát các loại mẫu mã, các hàng
mẫu để xuất khẩu ra nước ngoài.
1.2.2.10. Phòng chất lượng: Tham mưu và đề xuất với Tổng giám đốc công
ty về công tác quản lý, theo dõi, đánh giá chất lượng sản phẩm. Thực hiện kiểm
tra, kiểm soát các quy trình liên quan đến sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa của
công ty.
Trang 8
1.2.2.11. Xưởng sản xuất: Điều hành các tổ cắt, may hoàn thành, các bộ

phận khác của xí nghiệp nhằm thực hiện kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của
công ty.
1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
 Chức năng: Sản xuất hàng may mặc xuất khẩu. Căn cứ vào hợp
đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu với khách hàng công ty tạm nhập
khẩu nguyên phụ liệu may. Sau đó sản xuất thành phẩm may mặc và tái xuất
khẩu trả lại cho khách hàng nước ngoài, công ty chỉ nhận tiền gia công và các
khoản tiền phụ liệu như: thùng, chỉ…
 Nhiệm vụ
Xây dựng phương án theo định hướng phát triển của ngành nghề đã đăng
ký kinh doanh và mục tiêu của công ty. Thực hiện đầy đủ các cam kết trong
hợp đồng gia công với khách hàng.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà Nước. Tuân thủ các chính
sách, chế độ hạch toán kế toán hiện hành.
Thực hiện tốt chính sách lao động, nâng cao trình độ chuyên môn, trình
độ quản lý cho nhân viên theo công việc được giao. Từng bước nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân viên toàn công ty.
Tập hợp tiềm năng kinh tế và khả năng sản xuất, xuất khẩu của công ty
để thực hiện chủ trương chính sách của Nhà Nước và mục tiêu lợi nhuận của
công ty.
Nhận dạng mục tiêu của các mặt hàng và mẫu mã đang có xu hướng phát
triển mạnh, đưa ra nhiều mẫu hàng nhằm đáp ứng được yêu cầu của công ty.


×