Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

Đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hóa.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (390.26 KB, 66 trang )

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản cam đoan
Kính gửi: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Khoa: Đầu tư
Tên em là: Phạm Thị Bằng
Sinh ngày: 18/10/1987
Khoa: Đầu tư
Lớp: Đầu tư 47a
Mã số sinh viên: CQ470175
Trong thời gian thực tập tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa em đã nghiên cứu
đề tài: “Đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hóa”. Em xin cam
đoan nội dung trong chuyên đề hoàn toàn không có sự sao chép từ tài liệu
chuyên môn, luận văn khác.
Hà Nội ngày 6/5/2008
Sinh viên
Phạm Thị Bằng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
Chương 1. Thực trạng đầu tư phát triển tại
công ty thuốc lá Thanh Hóa .................................................................. 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ................................ 2
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................. 2
1.1.1.1. Lịch sử hình thành ................................................................... 2
1.1.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty thuốc lá Thanh Hóa
............................................................................................................. 5
1.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ................................ 7
1.1.2. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ......... 11
1.1.2.1. Sản lượng .............................................................................. 11
1.1.2.2. Sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm .................................... 13


1.1.2.3. Tình hình tài chính ................................................................ 14
1.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hoá ....... 15
1.2.1. Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển .................................. 15
1.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư: ............................................................... 16
1.2.1.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư ................................................ 17
1.2.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty theo lĩnh vực đầu tư .... 21
1.2.2.1. Đầu tư vào tài sản cố định .................................................... 21
1.2.2.2. Đầu tư phát triển vùng nhiên liệu .......................................... 25
1.2.2.3. Đầu tư nâng cao trình độ Cán bộ - công nhân viên chức ...... 28
1.2.2.4. Đầu tư hoạt động marketing ................................................. 33
1.3. Đánh giá hoạt động đầu tư phát triển ............................................. 35
1.3.1. Kết quả hoạt động đầu tư phát triển .............................................. 35
1.3.1.1.Kết quả hoạt động đầu tư phát triển tài sản cố định .............. 35
1.3.1.2.Kết quả hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực ............. 36
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.1.3. Kết quả hoạt động đầu tư phát triển vùng nguyên liệu .......... 37
1.3.1.4. Kết quả hoạt động đầu tư phát triển marketing .................... 37
1.3.2. Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển. .......................................... 37
1.3.2.1. Nhóm phản ánh hiệu quả tài chính ........................................ 38
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội ............................. 39
1.3.3. Hạn chế ........................................................................................... 41
1.3.2.1. Nguyên liệu chế biến có chất lượng, sản lượng không đều ... 41
1.3.2.2. Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chưa sát với yêu cầu thực
tế, số cán bộ kỹ thuật, quản lý giỏi còn ít ........................................... 42
1.3.2.3. Công nghệ, máy móc thiết bị được đầu tư còn tương đối lạc
hậu ..................................................................................................... 42
1.3.2.4. Công tác huy động vốn, sử dụng vốn đạt hiệu quả chưa cao 42
Chương 2. Định hướng và giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển tại
công ty thuốc lá Thanh Hóa ................................................................. 44
2.1. Định hướng ........................................................................................ 44

2.1.1. Định hướng chiến lược .................................................................. 44
2.1.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 .................................... 45
2.1.2.1. .Kế hoạch sản lượng và doanh thu ........................................ 45
2.1.2.2. Kế hoạch lợi nhuận .............................................................. 45
2.1.2.3. Kế hoạch nộp ngân sách ...................................................... 45
2.1.3. Định hướng đầu tư ......................................................................... 46
2.2. Giải pháp ............................................................................................. 47
2.2.1. Giải pháp về vốn ............................................................................. 47
2.2.1.1. Huy động vốn ........................................................................ 47
2.2.1.2. Quản lý sử dung vốn ............................................................. 48
2.2.2. Giải pháp về công nghệ, thiết bị máy móc, nhà xưởng ................ 49
2.2.3. Giải pháp tổ chức tiêu thụ sản phẩm thuốc lá .............................. 51
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.4. Giải pháp về nhân lực ................................................................. 52
2.2.4.1: Hoàn thiên quy chế lương, thưởng ........................................ 52
2.2.4.2. Công tác tuyển dụng .............................................................. 53
2.2.4.3: Công tác đào tạo ................................................................... 53
2.2.4.4: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện; xây dựng văn hoá
doanh nghiệp ..................................................................................... 54
2.2.4.5: Điều kiện làm việc và thiết bị an toàn ................................... 54
2.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng nguyên liệu nguyên liệu ............ 55
2.2.5.1: Quy hoạch vùng trồng cây thuốc lá ..................................... 55
2.2.5.2: Giải pháp về đầu tư và thu mua nguyên liệu ......................... 56
2.2.5.3: Giải pháp đầu tư về khoa học kỹ thuật ................................. 56
2.2.5.4: Giải pháp về nguồn vốn ........................................................ 58
KẾT LUẬN ........................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 60
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
• ĐVT: đơn vị tính

• Tr.đ: Triệu đồng
• Tỷ.đ: Tỷ đồng
• TSCĐ: Tài sản cố định
• Tr.bao: Triệu bao
• BQ: Bình quân
• KL: Không lương
• Ng.đ: Nghìn đồng
● NSNN: Ngân sách nhà nước
● NH: Ngân hàng
● CBCNV: Cán bộ công nhân viên
● KHKT: Khoa học kỹ thuật
● BHLĐ: Bảo hộ lao động
● ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động
● ATLĐ: An toàn lao động
● DT: Doanh thu
● PCCC: Phòng cháy chữa cháy
• VĐT: Vốn đầu tư
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sản lượng thuốc lá tiêu thụ bán giai đoạn 2006-2008....................12
Bảng 1.2. Báo cáo tài chính các giai đoạn 2006 – 2008.................................14
Bảng 1.3. Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2008..........................................16
Bảng 1.4. Nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006 – 2008.......................18
Bảng 1.5. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư.................................................................20
Bảng 1.6. Vốn đầu tư vào tài sản cố định của công ty giai đoạn 2006-2008..21
Bảng 1.7. Tỷ trọng vốn đầu tư vào TSCĐ.......................................................22
Bảng 1.8. VĐT vào TSCĐ theo một số lĩnh vực giai đoan 2006 – 2008........22
Bảng 1.9. Cơ cấu VĐT vào TSCĐ theo1 số lĩnh vực giai đoạn 2006-2008...25
Bảng 1.10. VĐT phát triển vùng nguyên liệu...................................................27
Bảng 1.11. VĐT xây dựng hệ thống phân cấp thuốc lá nguyên liệu..............28

Bảng 1.12. Số lượng lao động đào tạo theo hình thức đào tạo........................30
Bảng 1.13. Kinh phí đào tạo nguồn nhân lực..................................................31
Bảng 1.14. VĐT bảo hộ lao động và phòng cháy, chữa cháy........................33
Bảng 1.15. VĐT hoạt động marketing..............................................................34
Bảng 1.16. Trình độ cán bộ, công nhân viên....................................................36
Bảng 1.17. Sản lượng tăng thêm so VĐT.........................................................38
Bảng 1.18. Doanh thu tăng thêm so với VĐT..................................................39
Bảng 1.19. Tỷ suất sinh lời VĐT......................................................................39
Bảng1.20. Mức thu nhập công nhân viên tăng thêm so VĐT ........................40
Bảng 1.21. Mức đóng góp vào ngân sách nhà nước ........................................41
Biểu đồ 1.1: Sản lượng tiêu thụ.........................................................................12
Biểu đồ 1.3: Tổng vốn đầu tư............................................................................17
Biểu đồ 1.4: Nguồn vốn đầu tư.........................................................................18
Biểu đồ 1.8.VĐT vào TSCĐ phân theo 1 số lĩnh vực......................................23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay xu thế toàn cầu hóa cũng như sự hòa nhập nền kinh tế khu vực
đang là định hướng cấp bách, các doanh nghiệp trong nước cũng phải cố gắng
vươn lên, thay đổi thích nghi với môi trường kinh doanh đầy biến động.
Muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh
riêng, tạo ra lợi thế so sánh của sản phẩm của mình so với sản phẩm khác
cùng loại trên thị trường.
Là doanh nghiệp hơn 40 năm hình thành và phát triển Công ty thuốc lá
Thanh Hóa xác định hướng đi đúng đắn cho mình là tăng cường hoạt động
đầu tư phát triển của doanh nghiệp xây dưng thương hiệu thuốc lá Thanh Hóa,
cấp chứng chỉ ISO 9001 – 2000.
Trong thời gian thực tập tại công ty em thấy Đầu tư phát triển là lĩnh vực
quan trọng đối với công ty trong giai đoạn mới hiện nay. Do đó trên cơ sở lý
luận và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty thuốc lá Thanh Hóa, cùng

với sự giúp đỡ tận tình của cán bộ nhân viên công ty, các phòng ban và sự
hướng dẫn chu đáo của các thầy cô đặc biệt là thạc sĩ Hoàng Thị Thu Hà em
đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh
Hóa: Thực trạng và giải pháp”.
Chuyên đề thực tập gồm 2 phần:
Chương I. Thực trạng đầu tư phát triển của công ty thuốc lá
Thanh Hóa
Chương II. Định hướng và giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển
tại công ty thuốc lá Thanh Hóa
Tuy nhiên, do còn những hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai
sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 2
Chương 1. Thực trạng đầu tư phát triển tại
công ty thuốc lá Thanh Hóa
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1.1. Lịch sử hình thành
Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa (sau đây là gọi tắt là Công Ty) - là một
doanh nghiệp nhà nước - trực thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, vốn
điều lệ là 72,4 tỷ đồng. Nhiệm vụ chính của Công Ty là sản xuất kinh doanh
thuốc lá điếu, ngoài ra Công Ty còn tổ chức sản xuất thêm phụ liệu (sản xuất
cây phụ liệu và in) phục vụ cho sản xuất chính.
Địa chỉ: Tiểu khu II - Thị Trấn Hà Trung - Huyện Hà Trung - Tỉnh
Thanh Hóa.
Số điện thoại: 0373.624.448
Diện tích mặt bằng: 33.286 m2
Vốn điều lệ: 72,4 tỷ VNĐ
Quá trình hình thành và phát triển của công ty thuốc lá Thanh Hóa có thể
chia làm 4 giai đoạn

● Giai đoạn 1966-1978: Thời kỳ thành lập.
Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa tiền thân là nhà máy Thuốc Lá Cẩm Lệ
trực thuộc sở công nghiệp Thanh Hóa được thành lập ngày 12 tháng 06 năm
1966 tại xã Vĩnh Hòa huyện Vĩnh Lộc tỉnh Thanh Hóa. Nơi đây là vùng tập
trung nguyên liệu thuốc lá của tỉnh Thanh Hóa lại xa các tỉnh trung tâm trong
tỉnh nên việc xây dựng nhà máy tại đây là phù hợp với giai đoạn lịch sử nước
ta đang phải đương đầu với cuộc chiến tranh phá hoại khốc liệt của đế quốc
Mỹ. Nhiệm vụ chính của Công Ty lúc này là tập trung sản xuất thuốc lá bao
các loại phục vụ cho tiêu dùng của nhân dân. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 3
máy lúc này rất nghèo nàn lạc hậu, nhà xưởng là nhà tranh vách đất, thiết bị
chỉ là một máy thái và hai máy cuốn cũ của Tiệp Khắc do nhà máy thuốc lá
Thăng Long san sẻ, còn lại là làm thủ công. Sản lượng mỗi năm 10-16 triệu
bao thuốc lá không đầu lọc, chủ yếu phục vụ cho tiền tuyến, tất cả các chỉ tiêu
nhất thiết thực hiện theo kế hoạch pháp lệnh được giao.
● Giai đoạn 1979-1987: Một bước phát triển mới.
Năm 1978 tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định chuyển địa điểm
nhà máy về Đò Lèn huyện Hà Trung tỉnh Thanh Hóa, ngày 15 tháng 07 năm
1978 khởi công xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng của nhà máy tại đây. Chỉ sau
hơn một năm xây dựng công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, sản
xuất. Nhà máy có thêm điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa với
tất cả khách và hàng bạn bè xa gần bằng ba tuyến đường giao thông là đường
sông đường bộ và đường sắt.
Thời kỳ thập niên 80 (cụ thể là 1982) Công Ty đầu tư 02 tổ hợp máy
cuốn đầu lọc của Tiệp Khắc đánh dấu bước phát triển mới. Lúc bấy giờ thuốc
lá Bông Sen Đỏ Việt Nam đã xuất hiện hầu hết sang các nước thuộc khu vực
và được khách hàng chấp nhận, cơ cấu chủng loại sản phẩm của Công Ty đã
có sự thay đổi đáng kể. Cũng từ đây thuốc lá bông sen đỏ đã góp phần đưa
nhà máy thuốc lá Cẩm Lệ phát triển và trở thành Xí nghiệp liên hiệp Thuốc lá

Thanh Hóa trực thuộc tỉnh Thanh Hóa có quy mô của một liên hiệp xí nghiệp
lớn hơn nhiều so với quy mô của nhà máy trước đó. Nó bao gồm bộ máy quản
lý chung của LHXN và ba xí nghiệp trực thuộc là Xí Nghiệp chế biến thuốc lá
bao cho LHXN, xí nghiệp chuyên lo cung ứng vật tư cho sản xuất, Xí nghiệp
nguyên liệu thuốc lá có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu thuốc lá đầy đủ cho
sản xuất và hướng dẫn thâm canh cây thuốc lá cho bà con nhân dân vùng
nguyên liệu tỉnh, LHXN đã trở thành cầu nối giữa nông dân với Xí Nghiệp
tạo nên mối liên minh công - nông vững chắc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 4
Thời kỳ này nhà máy đã đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại và là một
trong những nhà máy thuốc lá có sản phẩm thuốc lá đầu lọc đầu tiên của miền
Bắc, năng suất lao động không ngừng được tăng lên.
● Giai đoạn 1988-1995: Thời kỳ đổi mới.
Trong giai đoạn này Công Ty đã đầu tư lớn nhất vừa đầu tư mở rộng sản
xuất làm tăng năng lực sản xuất máy móc thiết bị, vừa đầu tư chiều sâu khép
kín quy trình sản xuất:
Đầu tư dây chuyền chế biến lá sợi, dây chuyền cuốn ghép đầu lọc
Mark8-Mark3, dây chuyền đóng bao ngang AMF, thiết bị in hai màu, thiết bị
cắt dập 1 chiều 3 chiều,....Tổng giá trị tài sản giai đoạn này là 163,205 tỷ
đồng tăng so với giai đoạn trước tăng 183,5 lần. Sản lượng sản phẩm thời kỳ
này cũng tăng rất nhanh đạt mức cao nhất từ trước đến nay, năm 1987: 58
triệu bao đến năm 1996 tăng lên 123,45 triệu bao, cơ cấu chủng loại sản phẩm
phong phú, đặc biệt từ năm 1990 đến năm 1994 có sản phẩm có giá trị cao
như: Kings, Lotaba đã được người tiêu dùng ưu chuộng.
Mặc dù đã hòa nhập nhanh vào cơ chế thị trường và thực tế đây là giai
đoạn Công Ty có bước phát triển nhảy vọt, tuy nhiên chuyển sang cơ chế thị
trường Công Ty gặp không ít khó khăn:
* Thứ nhất do chính sách kinh tế không ổn định và đồng bộ, nhất là
chính sách thuế, chính sách tài chính vay vốn của ngân hàng ...

* Thứ hai do sự cạnh tranh gay gắt sản phẩm thuốc lá trên thị trường,
nhiều cơ sở thuốc lá ra đời, nhiều cơ sở tăng tốc độ đầu tư cơ sở vật chất kỹ
thuật, thuốc lá lậu xâm nhập mạnh vào thị trường và nhiều hãng thuốc lá nổi
tiếng thế giới đã đầu tư vào thị trường nội địa.
* Thứ ba do trong giai đoạn này Công Ty đầu tư lớn nhất cho cơ sở vật
chất kỹ thuật dẫn đến lao động dôi thừa nhiều, tuy nhiên doanh thu có tăng
lên nhưng không đạt tỷ lệ tăng của tài sản vì vậy sau đầu tư có xấu đi tình
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 5
hình tài chính của Công Ty, vốn cho sản xuất kinh doanh luôn thiếu phải đi
vay với lượng vốn lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và trả lãi lớn.Từ
năm 1990-1996 Công Ty đã trã lãi vay 124,835 tỷ đồng, lãi vay bình quân trả
lãi hàng năm 17,833 tỷ đồng...báo hiệu một thời kỳ tiếp theo hoạt động sản
xuất kinh doanh sẽ vô cùng khó khăn .
● Giai đoạn 1996- đến nay: Thời kỳ gia nhập tổng công ty thuốc lá Việt
Nam.
Từ tháng 12 năm 1992 đến tháng 5 năm 1995 nhà máy đổi tên thành
Công Ty thuốc lá Thanh Hóa, đây cũng là thời kỳ công ty gặp nhiều khó khăn
nhất, nhưng với sự đoàn kết và cần cù lao động sáng tạo trong sản xuất của
toàn thể cán bộ công nhân viên, Công Ty đã tự khẳng định được mình phát
triển vững chắc trong nền kinh tế thị trường.
Ngày 08 tháng 12 năm 1995, Thủ Tướng Chính Phủ ra quyết định số 807
TTg về việc thành lập Nhà máy Thuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc tổng Công
Ty Thuốc Lá Việt Nam là một trong những Tổng Công Ty mạnh của quốc
gia. Gia nhập Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, nhà máy có điều kiện cùng
các nhà máy khác trong Tổng Công Ty phát triển cạnh tranh lành mạnh và thu
được nhiều thắng lợi trong sản xuất kinh doanh.
Thực hiện chủ trương của Chính Phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp
theo mô hình Công Ty mẹ - Công Ty con, ngày 08 thàng 12 năm 2005 Thủ
Tướng Chính Phủ có quyết định số 325/2005/QĐ - TTg chuyển nhà máy

Thuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam thành
Công Ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thuốc Lá Thanh Hóa là thành
viên của Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam,với chức năng nhiệm vụ được
quy định trong điều lệ, được tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam phê duyệt.
1.1.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty thuốc lá Thanh Hóa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp 6
Sơ đồ tổ chức của Công ty thuốc lá Thanh Hóa
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Phòng tổ
chức
Phòng kế
hoạch
Phòng thị
trường
Phòng
tiêu thụ
Phòng kỹ
thuật cơ
điện
Phòng kỹ
thuật công
nghệ
Phòng
KCS
Phòng tài
vụ
Phòng
hành
chính

Phân xưởng
bao mềm
Phân xưởng
bao cứng
Phân xưởng
cơ khí
Phân xưởng
phụ liệu
Phân xưởng
lá sợi
Phó Giám đốc
Giám đốc
Chuyên đề tốt nghiệp 7
1.1.1.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
● Giám đốc Công Ty
Là người đứng đầu bộ máy quản lý của Công Ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tất cả mọi hoạt động về quản lý và sản xuất của Công Ty.Giám
đốc có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính,
lao động đã được chủ tịch công ty thông qua và các quyết định của chủ tịch
công ty.
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, lao động, dân sự, và các giao dịch khác
của công ty, ký các văn bản, quyết định thuộc thẩm quyền hoặc đã dược chủ
tịch thông qua.
- Quyết định các hợp đồng mua, bán, cho vay, thuê, cho thuê, cầm cố,
thế chấp tài sản…
- Quyết định dự án đầu tư, xây dựng có giá trị nhỏ hơn 10% tổng giá trị
tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính theo định kỳ của công ty.
- Tuyển dụng lao động theo kế hoạch hàng năm đã được chủ sở hữu

thông qua.
- Xây dựng kế hoạch tiền lương, đơn giá tiền lương…
- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, tiêu chuẩn, đơn giá
nội bộ trình chủ tịch công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện.
……
● Phó giám đốc Công Ty:
Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy
quyền của giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy
quyền. Việc ủy quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên
quan đến việc sử dụng con dấu công ty đều phải thực hiện bằng văn bản.
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Phân xưởng
phụ liệu
Chuyên đề tốt nghiệp 8
● Phòng Kế Hoạch
Tham mưu cho giám đốc Công Ty trong việc:
-Lập, tổ chức thực hiện, giám sát quá trình thực hiện, đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn, trung và dài hạn của công ty.
- Tổ chức công tác đầu tư theo quy định của nhà nước, tổng công ty và
điều lệ của công ty từ khi lập dự án đến nghiệm thu quyết toán vốn đầu tư.
- Giao kế hoạch sản xuất, định mức sử dụng vật tư cho các xưởng và các
đối tượng sử dụng, theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất, tình hình sử
dụng vật tư.
- Tổ chức công tác đảm bảo vật tư phục vụ sản xuất, quản lý và bảo quản
vật tư, hàng hóa tại công ty.
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học.
● Phòng Kế Toán-Tài Chính
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo có đủ vốn để sản xuất
kinh doanh và trả lương cho cán bộ công nhân viên, nộp ngân sách nhà
nước...

- Tổ chức hoạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt
Nam và hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Xây dựng quy chế quản lý tài chính, tổ chức thực hiện và giám sát
thực hiện quy chế tài chính của công ty có hiệu lực.
- Tổ chức quản lý hệ thống sổ sách theo quy định của nhà nước và pháp
luật.
- Tổ chức kiểm soát công tác quản lý tài chính nội bộ, chấp hành sự
kiểm soát của các cơ quan chức năng cấp trên theo quy định.
● Phòng thị trường
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 9
- Tổ chức công tác thị trường của Công ty bao gồm chính sách, cơ chế,
biện pháp tổ chức thực hiện, biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan đến hoặc
ảnh hưởng đến thị trường, thị phần của công ty cả hiện tại và tương lai.
- Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, tham gia đào tạo nhân viên
tiếp thị, bán hàng.
- Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học.
● Phòng Tiêu Thụ
- Tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức quản lý khách hàng, hàng, tiền trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa.
- Tham gia xây dựng nội dung chương trình, tham gia đào tạo nhân viên
tiếp thị, bán hàng.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học.
● Phòng kỹ thuật cơ điện
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế quản lý, khai thác sửa chữa, cải
tạo, đổi mới, bổ sung máy móc, thiết bị và người sử dụng.
- Tổ chức giám sát việc chấp hành các quy định về khai thác, quản lý
máy móc thiết bị.
- Đảm bảo an toàn máy móc thiết bị và người sử dụng.

- Lựa chọn máy móc thiết bị phụ tùng thay thế, nhà cung cấp khi có yêu
cầu đầu tư mua sắm.
- Lập kế hoạch, phương án liên quan đến việc khai thác, sửa chữa, cải
tạo, đổi mới, bổ sung máy móc thiết bị, phụ tùng và tổ chức thực hiện theo kế
hoạch, phương án đã duyệt.
- Xây dựng nội dung chương trình, đào tạo bồi dưỡng công nhân kỹ
thuật, thợ vận hành, sửa chữa máy móc thiết bị
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 10
● Phòng kỹ thuật công nghệ
- Ban hành tiêu chuẩn sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá,
sản xuất cây đầu lọc, in ấn và quy trình, quy định bảo quản nguyên liệu, vật
liệu, thành phẩm tại kho.
- Tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra đảm bảo quy trình công nghệ có
hiệụ lực được chấp hành chính xác.
- Cơ chế, biện pháp thực hiện bảo mật bí quyết công nghệ
- Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm, quyết định
chủng loại nguyên liệu, phụ liệu sử dụng cho sản xuất tại công ty.
- Xây dựng nội dung chương trình, tham gia đào tạo công nhân công
nghệ.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
● Phòng quản lý chất lượng
- Tổ chức công tác quản lý chất lượng vật tư, bán thành phẩm, thành
phẩm trong suốt quá trình sản xuất.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy trình công nghệ, chấp hành quy
định về quản lý chất lượng đối với người lao động.
- Xây dựng phương pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng và tổ chức thực
hiện.
- Xây dựng nội dung chương trình, tham gia đào tạo kiểm tra viên, người

lao động về nội dung, phương pháp quản lý chất lượng.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
● Phòng tổ chức nhân sự
- Tổ chức bộ máy sắp xếp lực lượng lao động trong công ty.
- Xây dựng và quản lý quá trình thực hiện hệ thống định mức lao động,
tiền lương trong công ty.
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 11
- Xây dựng và thực hiện các chế độ liên quan đến quyền và lợi ích của
người lao động theo quy định của pháp luật và quy định của công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế điều chỉnh hoạt động của
công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, tham gia đào tạo
công nhân về các lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động, quản lý sản xuất.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học
● Phòng hành chính
Tiếp nhận lưu hồ sơ, công văn, đón tiếp khách, phục vụ hội họp, chăm
sóc sức khỏe cán bộ công nhân trong công ty.
● Phân xưởng
- Phân xưởng sợi
Phối chế nguyên liệu, lên men, chế biến lá nguyên liệu thành sợi thuốc.
- Phân xưởng bao mềm
Thực hiện cuốn điếu và đóng bao các sản phẩm bao mềm.
- Phân xưởng bao cứng
Thực hiện cuốn điếu và đóng gói các sản phẩm bao cứng.
- Phân xưởng cơ khí
Cung cấp điện, hơi khí, nước và gia công các chi tiết phụ thay thế, sửa
chữa thiết bị.
- Phân xưởng phụ liệu
Sản xuất bao bì và sản xuất cây đầu lọc cho sản xuất.

1.1.2. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.2.1. Sản lượng
Thuốc lá là mặt hàng không khuyến khích tiêu dùng nhưng phải duy trì
sản xuất trong nước để đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời để hạn chế nhập
lậu sản phẩm thuốc lá. Trong những năm chiến tranh sản lượng chỉ đủ phục
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 12
vụ bộ đội. Nhưng sau khi giải phóng và những năm gần đây do cải tiến kỹ
thuật, công nghệ, máy móc sản lượng ngày càng tăng nhanh, chất lượng cải
tiến theo hướng giảm độc hại cho người tiêu dùng.
Bảng 1.1: Sản lượng thuốc lá tiêu thụ giai doạn 2006-2008
Đơn vị tính: triệu bao
( Nguồn: Phòng kế toán)
Sản lượng bán ra liên tục tăng từ năm 2005 đến năm 2008 từ 110,774
triệu bao năm 2005 lên 116,253 triệu bao năm 2008. Trong đó năm có sản
lượng cao nhất là năm 2008 với 116,253 triệu bao cũng là năm có tốc độ tăng
định gốc và tốc độ tăng liên hoàn cao nhất tăng 2,347%.Có được kết quả như
vậy nhờ máy móc thiết bị của công ty đã được nâng cấp đáng kể và sự nổ lực
của công nhân viên trong công ty
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Năm 2005 2006 2007 2008
Sản lượng 110,774 111,634 113,587 116,253
Tốc độ tăng định gốc _ 0,776% 2,539% 4,946%
Tốc độ tăng liên hoàn _ 0,776% 1,749% 2,347%
108
109
110
111
112
113

114
115
116
117
2005 2006 2007 2008
Năm
Biểu đồ 1.1.Sản lượng tiêu thụ
Chuyên đề tốt nghiệp 13
1.1.2.2. Sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm
Với công nghệ trang thiết bi ngày càng hiên đại và ứng dụng khoa học
kỹ thuật từ khâu lựa chọn nguyên liệu đến khâu chế biến nên sản phẩm của
công ty ngày càng nâng cao về chất lượng, tăng về số lượng.
● Cơ cấu sản phẩm: đầu lọc chiếm 95%, không đầu lọc chiếm 5%, năng
lực của Công ty: 200 triệu bao/ năm.
● Chủng loại sản phẩm của nhà máy hiện nay:
- Thuốc lá đầu lọc bao cứng,Vinataba, BluRiver, Blu River menthol,
Caravan tím, Caravan menthol, thuốc lá Lam Kinh, thuốc lá Kings, thuốc lá
Toruane, thuốc lá Vija, thuốc lá Mild Seven, thuốc lá Mild Seven Lights,
thuốc lá Đông Dương, thuốc lá Valentin, thuốc lá Lotus, thuốc lá Sông
Xanh....
- Thuốc lá bao mềm: Thuốc lá Bông Sen, Blue Bird menthol, Caravan,
thuốc Vija
- Thuốc lá không đầu lọc: thuốc Hàm Rồng, thuốc 12/6.
● Theo phẩm cấp, quy định của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam về cấp
loại thuốc lá điếu như sau:
+ Thuốc lá đặc biệt cao cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộp
cứng sử dụng nguyên vật liệu, có chất lượng rất cao, mức giá bán rất cao
khoảng từ 10.000 đồng/bao trở lên.
+ Thuốc lá cao cấp: Là thuốc lá điếu đầu lọc, đóng bao hộp cứng sử
dụng nguyên vật liệu có chất lượng cao. Có mức giá bán từ 6000 đồng/bao trở

lên.
+ Thuốc lá trung cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao hộp cứng sử
dụng nguyên vật liệu có chất lượng trung bình. Có mức giá bán từ 2000 –dưới
6000 đồng/bao.
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 14
+ Thuốc lá thấp cấp: Là thuốc lá điếu có đầu lọc, đóng bao mềm và có cả
bao hộp cứng. Có mức giá bán dưới 3000 đồng/bao.
+ Thuốc lá đen: Là loại thuốc lá điếu không có đầu lọc, đóng bao mềm,
sử dụng nguyên liệu có chất lượng rất thấp, giá bán hiện nay khoảng dưới
1000 đồng/bao.
1.1.2.3. Tình hình tài chính
Nhờ có chính sách kinh doanh đúng hướng mà trong những năm qua
công ty đã có sự chuyển biến đáng kể như doanh thu, lợi nhuận, tiền lương
công nhân…
Bảng 1.2. Báo cáo tài chính các giai đoạn 2006 - 2008
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
-Nguyên giá TSCĐ Tr.đ 142.340 151.300 155.436
-Sản lượng tiêu thụ Tr.bao 111,634 113,587 116,253
-Doanh thu Tr.đ 356.196 437.165 465.012
-Nộp ngân sách Tr.đ 142.340 146.231 149.431
-Lợi nhuận Tr.đ 4.500 5.122 5.735
-Tổng số lao động Người 1.115 1.125 1.145
-Tiền lương BQ
Tr.đ
1,500 1,620
1,700
-Vốn chủ sở hữu Tr. đ 71.798 73.452 77.658
(Nguồn: Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa, báo cáo tài chính các năm)
- Doanh thu hàng năm đều tăng với mức tăng trưởng bình quân

16.5%.Trong năm 2007 doanh thu tăng mạnh từ 356.196 triệu đồng năm
2006 lên 437.165 triệu đồng năm 2007 tăng hơn 80 triệu
- Lợi nhuận trước thuế tăng trong các năm 2006, 2007 thể hiện hoạt
động kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Năm 2006 lợi nhuận trước thuế là
4,5 tỷ đồng còn năm 2007 là 5,122 tỷ đồng, năm 2008 là 5,735 tỷ đồng
- Tiền lương của công nhân cũng được cải thiện từ 1,427 triệu đồng năm
2005 đã tăng lên 1,700 triệu đồng năm 2008
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 15
Với sự tăng trưởng của mình công ty đã góp phần tăng ngân sách nhà
nước, tạo ra những đóng góp cho sự phát triển của xã hội. Tổng số tiền nộp
vào ngân sách nhà nước của các năm đều tăng với mức tăng trung bình là
13.9%.
- Công ty đã tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động với thu nhập thỏa
đáng. Thu nhập bình quân của người lao động không ngừng được cải thiện thể
hiện mức lương ngày càng tăng. Năm 2006 mức lương bình quân là 1,500
triệu đồng, năm 2007 mức lương bình quân là1,620 triệu đồng, năm 2008
lương bình quân tăng lên 1,700 triệu đồng. Mức tăng bình quân là 9.3%, tuy
nhiên so với các công ty cùng ngành thì vẫn còn thấp.
- Những tiến bộ này không chỉ tạo đà cho sự phát triển của công ty mà
còn là sự phát triển của tổng công ty nói chung. Đây là những cố gắng của
toàn bộ công ty trong việc khắc phục khó khăn đi lên tìm chỗ đứng trên thị
trường.
1.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty thuốc lá Thanh Hoá
1.2.1. Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển
Để tiến hành SXKD nói chung cũng như hoạt động đầu tư nói riêng các
doanh nghiệp cần phải có khối lượng vốn nhất định. Nói cách khác vốn là yếu
tố có tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì thế,
việc huy động vốn, đảm bảo đủ vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh,
đồng thời huy động vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp là một trong những

chính sách quan trọng. Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức
huy động vốn của doanh nghiệp cũng được đa dạng hóa nhằm khai thác mọi
nguồn vốn trong nền kinh tế.
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 16
1.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư:
Tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp cần có
vốn để nâng cao khả năng cạnh tranh. Quy mô vốn đầu tư thể hiện khả năng
vốn tự có và vốn huy động của công ty.
Là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc lá, 1 mặt hàng dễ gây
cháy nổ đồng thời chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến sức tiêu thụ,
vì vậy việc đầu tư nâng cấp hệ thống kho, nhà xưởng, thiết bị máy móc là yếu
tố quan trọng trong quá trình phát triển. Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
luôn đặt ra.
Căn cứ vào tình hình tài chính, cũng như nhu cầu đầu tư của công ty
phòng kế hoạch lập kế hoạch đầu tư cho các năm sau đó sau khi được cấp trên
phê duyệt phòng sẽ lập phương án huy động vốn. Tổng vốn đầu tư các năm
được thể hiện như sau:
Bảng 1.3: Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2008
Năm ĐVT 2006 2007 2008
-Tổng vốn đầu tư Tr. đ 2.768,013 10.401,4 4.983,42
-Tốc độ tăng định gốc % - 275,77% 80,03%
-Tốc độ tăng liên hoàn % - 275,77% - 0,52%
(Nguồn: Công ty thuốc lá Thanh Hóa)
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 17
Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng mức đầu tăng giảm không đều năm.
Năm 2007 có tổng vốn đầu tư là 10.401,4 triệu đồng tăng 275,77% so với
năm 2006. Năm 2008 tổng vốn đầu tư giảm so với năm 2007 do năm 2008
tình hình đất nước khó khăn nên theo chủ trương tiết kiệm của chính phủ phải

tiết kiệm trong đầu tư và kinh doanh nên vốn đầu tư năm này giảm. Năm
2007 và năm 2008 có tốc độ tăng định gốc tổng vốn đầu tư đều dương và
tương đối cao cụ thể năm 2007 là 275,77%, và năm 2008 là 80,03%
1.2.1.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư
● Nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư của công ty chủ yếu hình thành từ 3 nguồn: Vốn tự có, Vốn
ngân sách, Vốn vay ngân hàng. Nguồn vốn đầu tư thể hiện qua bảng sau:
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
0.00
2,000.00
4,000.00
6,000.00
8,000.00
10,000.00
12,000.00
2006 2007 2008
Năm
Biểu đồ 1.3.Tổng vốn đầu tư
-Tổng vốn đầu tư
Chuyên đề tốt nghiệp 18
Bảng 1.4. Nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006-2008
Đơn vị tính: Tr.đ
TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Vốn chủ sở hữu 1.408,086 5.565,789 3.001,015
2 Vốn NSNN 480,25 1.994,988 791,865
3 Vốn vay NH 879,674 2.840,622 1.190,539
(Nguồn: Phòng kế hoạch)
Thứ nhất: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng vốn sử dụng
vào đầu tư và qua các năm lượng vốn này có xu hướng tăng lên.. Năm 2008
vốn chủ sở hữu 3.001,015 triệu đồng tuy có lượng vốn thấp hơn năm 2007 là

5.565,789 triệu đồng. Điều này hợp lý bởi trong mấy năm nay doanh thu và
lợi nhuận của công ty liên tục tăng nên vốn chủ sở hữu cũng tăng lên.
Thứ hai: Vốn ngân sách
Công ty thuốc lá Thanh Hóa là công ty trực thuộc Tổng công ty thuốc lá
Việt Nam, là doanh nghiệp nhà nước do đó hàng năm công ty vẫn có nguồn
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A
0.00
1,000.00
2,000.00
3,000.00
4,000.00
5,000.00
6,000.00
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Biểu đồ 1.4. Nguồn vốn đầu tư
Vốn chủ sở hữu
Vốn NSNN
Vốn vay NH
Chuyên đề tốt nghiệp 19
vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển. Tuy nguồn vốn chiếm tỷ trọng
không cao nhưng cũng đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển của công
ty. Năm 2007 vốn từ ngân sách nhà nước cấp cho công ty cao nhất với
1.994,998 triệu đồng. Năm 2008 vốn từ ngân sách cấp cho đầu tư chỉ 791,865
triệu đồng, thấp nhất trong tổng số vốn đầu tư. Đây cũng là năm nước ta đối
mặt với nhiều khó khăn lạm phát, khủng hoảng kinh tế do đó vốn ngân sách
chi cho công ty cũng giảm theo.
Thứ ba: Vốn vay ngân hàng
Chiếm 1 lượng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn dành cho đầu tư. Sự
phát triển và uy tín của Công ty là một lợi thế đáng mừng cho việc vay vốn.
Hệ thống ngân hàng hiện nay rất lớn với nhiều ngân hàng thuộc quốc doanh,

ngoài quốc doanh tạo thêm nhiều hơn nữa cơ hội cho việc gia tăng nguồn vốn
sản xuất đi vay từ các ngân hàng. Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của
công ty ngày càng giảm sút đáng kể, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, vốn chủ
sở hữu còn ít trong khi đó vốn vay bên ngoài thì tăng, đồng thời với việc trả
lãi hàng năm làm giảm đi lợi nhuận của Công Ty. Vốn tồn đọng tại các công
trình, các kho chưa giải phóng được...
Năm 2008 vốn vay ngân hàng là 1.190,53 triệu đồng chứng tỏ khả năng
tực chủ của công ty ngày càng tăng lên, giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn
vay. Khi đầu tư nguồn vốn tự có không đủ thì vốn tín dụng là nguồn huy động
nhanh chóng và tiện lợi để đáp ứng nhu cầu vốn để đầu tư. Lượng vốn này
giảm bớt rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng do lãi khá cao nên
cần cân nhắc kỹ lưỡng khi vay vốn. Tăng lượng vốn để hoạt động công ty cần
tăng cường việc thu hồi nợ của các đơn vị khách hàng nhằm tăng nhanh vòng
quay của vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn để doanh nghiệp tiết kiệm được
vốn.
SV: Phạm Thị Bằng Lớp: Đầu tư 47A

×