Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Thực trạng, Giải pháp để phát triển và hoàn thiện hoạt động kiểm toán ở Việt Nam.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.87 KB, 30 trang )

Chuyên đề kế toán trởng
Mục lục
* Lời mở đầu............................................................................................2
* Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán....3
A khái niệm về kiểm toán ..................................................................3
B - Phân loại kiểm toán........................................................................5
1. Phân loại kiểm toán theo chức năng: ...............................................5
1.1. Kiểm toán hoạt động.................................................................5
1.2. Kiểm toán tuân thủ....................................................................6
1.3. Kiểm toán các báo cáo tài chính..............................................7
2. Phân loại kiểm toán theo chủ thể sở hữu: ........................................7
2.1. Kiểm toán nội bộ.......................................................................7
2.2. Kiểm toán Nhà nớc...................................................................8
2.3. Kiểm toán độc lập......................................................................9
C khái quát về quá trình kiểm toán .................................................10
1. Lập kế hoạch kiểm toán...................................................................10
2. Thực hiện kiểm toán........................................................................11
3. Hoàn thành kiểm toán......................................................................12
* Phần 2: Thực trạng, và phơng hớng hoàn thiện
hoạt động kiểm toán ở Việt Nam hiện nay......13
A Thực trạng hoạt động kiểm toán ở Việt Nam hiện nay .............13
1
Chuyên đề kế toán trởng
1. Kiểm toán Nhà nớc........................................................................13
2. Kiểm toán độc lập..........................................................................16
3. Kiểm toán nội bộ............................................................................20
B Một số ý kiến cơ bản về phơng hớng phát triển và hoàn thiện
hoạt động kiểm toán ở Việt Nam hiện nay.......................................21
1. Về khung pháp lý cho hoạt động kiểm toán....................................21
2. Về cơ cấu tổ chức các loại hình kiểm toán......................................22
3. Vấn đề nhân lực cho hoạt động kiểm toán......................................23


4. Chuẩn mực cho hoạt động kiểm toán..............................................23
Kết luận........................................................................................25
Tài liệu tham khảo.................................................................26
2
Chuyên đề kế toán trởng
Lời mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động kiểm toán đă trở thành nhu cầu tất
yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lợng quản lý của các
doanh nghiệp. Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ
thống công cụ quản lý kinh tế, ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết cho
các quyết định kinh tế. Nếu kế toán làm nhiệm vụ tổ chức thu thập, xử lý và
cung cấp những thông tin, thì kiểm toán chính là sự xác nhận tính khách
quan, tính chuẩn xác của thông tin. Và qua đó để hoàn thiện các quy trình
quản lý, quy trình tổ chức thông tin, phục vụ có hiệu quả cho các đối tợng sử
dụng thông tin kế toán.Trong nền kinh tế thị trờng có nhiều hoạt động đa
dạng và sôi động, do đó nhu cầu kiểm toán đợc nảy sinh và ngày càng phát
triển.
Năm 1986, Đảng và Nhà nớc ta thực hiện đờng lối đổi mới nhằm chuyển
nền kinh tế từ cơ chế quản lý tập trung quan, liêu bao cấp sang kinh tế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Đó là cơ sở dẫn tới sự ra đời của các công ty
kiểm toán ở Việt Nam, cùng với sự tham gia trong một số lĩnh vực của các
công ty kiểm toán hàng đầu thế giới vào những năm đầu thập kỷ 90. Từ đó
hoạt động kiểm toán ở Việt Nam đã đợc hình thành và từng bớc phát triển.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc, kiểm toán ở nớc ta cũng gặp
phải không ít khó khăn trong quá trình hoạt --động.Do đó việc nghiên cứu
vấn đề Thực trạng, giải pháp để phát triển và hoàn thiện hoạt động kiểm
toán ở Việt Nam là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý kinh
tế.
Phơng pháp nghiên cứu của đề tài:

Đề tài này đợc nghiên cuéu trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng của
hoạt động kiểm toán ở nớc ta trong những năm gần đây.
Bố cục của chuyên đề :
3
Chuyên đề kế toán trởng
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm hai phần :
-Phần 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán
-Phần 2 : Thực trạng và phơng hớng hoàn thiện hoạt động kiểm toán ở
Việt Nam hiện nay.
Nội dung
Phần 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán
A - khái niệm về kiểm toán:
Kiểm toán có nguồn gốc từ Latin là Audit. Nguyên bản Auditing
gắn liền với nền văn minh Ai cập và La mã cổ đại. Từ Auditing có
nguồn gốc từ động từ Latin Audive, nghĩa là nghe. Hình ảnh của
kiểm toán cổ điển là việc kiểm tra về tài sản, phần lớn đợc thực hiện bằng
cách ngời ghi chép đọc to lên cho một bên độc lập nghe rồi chấp nhận.
Các tác giả Alvin A.Arens và James K.Loebbecker trong giáo trình
kiểm toán đã nêu một định nghĩa chung về kiểm toán nh sau :
Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền thu
thập và đánh giá các bằng chngs về các thông tin có thể định lợng đợc của
một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù
hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã ddợc thiết lập.
Các thuật ngữ trong định nghĩa này đợc hiểu nh sau:
1. Các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền:
4
Chuyên đề kế toán trởng
Các chuyên gia này có thể là kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên
nội bộ hay kiểm toán viên Nhà nớc. Tuy có những đặc đIúm khác nhau,
song các kiểm toán viên phải là những ngời độc lập và có thẩm quyền đối

với đối tợng kiểm toán. Kiểm toán viên cần phải độc lập về kinh tế và độc
lập về quan hệ tình cảm với lãnh đạo đơn vị đọc kiểm toán.Tuy nhiên, tính
độc lập không phải là khái niệm tuyệt đối, nhng nó phải là mục tiêu hớng
tới và phải đạt đợc ở mức độ nhất định nào đó.
2. Thu thập và đánh giá các bằng chứng:
Bằng chứng đợc định nghĩa một cách chung nhất là mọi thông tin mà
kiểm toán viên đã thu thập đẻe xác định các thông tin có thể định lợng đ-
ợc của một đơn vị có đợc trình bày và báo cáo phù hợp với các chuẩn
mực đợc xây dựng hay không.Quá trình kiểm toán thực chất là quá trình
kiểm toán viên sử dụng các phơng pháp, các kỹ thuật kiểm toán để thu
thập và đánh giá các bằng chứng cho mục đích nói trên.
3. Các thông tin có thể định lợng :
Các thông tin có thể định lợng của một đơn vị bao gồm nhiều dạng
khác nhau.Những thông tin này có thể là các thông tin trong báo cáo tài
chính của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính, sự nghiệp; lợng thời
gian mà một công nhân cần để hoàn thành công việc đợc giao; tổng chi
phí (giá trị quyết toán) một hợp đồng xây dựng củaNhà nớc hay bản khai
thuế của một hộ kinh oanh có thể phải tiến hành kiểm tra
4. Các chuẩn mực đã đợc xây dựng và thiết lập:
Các chuẩn mực này là cơ sở để đánh giá các thông tin. Các chuẩn
mực này cũng rất phong phú, đa dạng tuỳ thuộc chức năng từng cuộc,
từng loại kiểm toán. Thông thờng các chuẩn mực này là các quy định
trong các văn bản pháp luật về các lĩnh vực khác nhau; các tiêu chuẩn
định mức; các chuẩn mực kế toán của mỗi quốc gia Các chuẩn mực đ ợc
chọn lựa và sử dụng tuỳ thuộc vào mục tiêu của cuộc kiểm toán.
5
Chuyên đề kế toán trởng
5. Đơn vị đợc kiểm toán:
Trong bất cứ cuộc kiểm toán nào, phạm vi trách nhiệm của kiểm
toán viên cũng đợc xác định một cách rõ ràng, trớc hết là đơn vị kiểm

toán.Một đơn vi, một tổ chức kinh tế thờng là một tổ chức pháp nhân, nh
một doanh nghiệp Nhà nớc, mọtt công ty cổ phần, Trong một só tr ờng
hợp cá biệt, đơn vị đợc xác định là một phân xởng(đội, trạI sản xuất), một
cửa hàng, thậm chí một cá nhân.
6. Báo cáo kết quả:
Khâu cuối cùng của quá trình kiểm toán là báo cáo kết quả của
kiểm toán. Tuỳ thuộc vào loại kiểm toán, các báo cáo kiểm toán có thể
khác nhau về bản chất, nhng trong mọi trờng hợp chúng đèu phải thông
tin cho ngời đọc về mức độ tơng quan và phù hợp giữa các thông tin có
thể định lợng của một đơn vị và các chuẩn mực đã đợc xây dựng. Báo cáo
kiểm toán cũng có thể khác nhau về hình thức và có thể thay đổi từ loại
phức tạp (khi kiểm toán báo cáo tài chính) đến các báo cáo kết quả bằng
miệng(trong trờng hợp cuộc kiểm toán tiéen hành cho một ngời nào đó).
Định nghĩa chung về kiểm toán có thể đợc tóm tắt bằng sơ đồ sau:


6
Các chuyên
gia độc lập
Thu
thập

đánh
giá
các
bằng
chứng
Các thông tin có thể
định lượng của một
đơn vị

(xác định phù hợp)
Các chuẩn mực đã đư
ợc xây dựng
Báo
cáo
kết
quả
Chuyên đề kế toán trởng
B - Phân loại kiểm toán:
Có thể phân loại kiểm toán theo nhiều tiêu thức khác nhau.
1. Phân loại kiểm toán theo chức năng:
Theo chức năng kiểm toán gồm 3 loại: Kiểm toán hoạt động, kiểm toán
tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính.
1.1. Kiểm toán hoạt động (Operation Audit):
Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán để đánh giá tính hữu hiệu (hiệu
lực) và tính hiệu quả trong hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức,
một đơn vị.
- Tính hiệu lực là khả năng hoàn thành các mục tiêu hay nhiệm vụ đợc đề
ra.
- Tính hiệu quả là việc đạt đợc kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Đối tợng của kiểm toán hoạt động rất đa dạng, từ việc đánh giá một phơng
án kinh doanh, một quy trình công nghệ, một loại tài sản thiết bị mới đa vào
hoạt động hay việc luân chuyển chứng từ trong một đơn vị Vì thế, khó có
thể đa ra một khuôn mẫu cho loại kiểm toán này. Đồng thời, tính hiệu lực và
hiệu quả của quá trình hoạt động rất khó đợc đánh giá một cách khách quan
so với tính tuân thủ và tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính. Thay vào
đó, việc xây dựng các chuẩn mực để đánh giá các thông tin có thể định lợng
trong một cuộc kiểm toán hoạt động là một việc mang nặng tính chất chủ
quan.
Trong kiểm toán hoạt động, việc kiểm tra thờng vợt ra khỏi phạm vi công

tác kế toán tàI chính mà liên quan đến nhiều lĩnh vực.Vì vậy, kiểm toán
hoạt động sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau: Kế toán, kinh tế, khoa học và
7
Chuyên đề kế toán trởng
kỹ thuật Sản phẩm của kiểm toán hoạt động là một bản báo cáo ccho ng ời
quản lý về kết quả kiểm toán và những ý kiến đề xuát cải tiến hoạt động.
1.2. Kiểm toán tuân thủ (Compliance audit):
Mục đích của kiểm toán tuân thủ là xem xét bên đợc kiểm toán có tuân
thủ theo các thủ tục, các nguyên tắc, các quy chế mà các cơ quan có thẩm
quyền cấp trên hoặc các cơ quan chức năng của nhà nớc đã đề ra hay
không.Kiểm toán tuân thủ, vì vậy còn có thể gọi là kiểm toán tính quy
tắc.Các ví dụ về kiểm toán tuân thủ là:
+ Kiểm toán thế về việc tuân thủ các luật thuế ở các đơn vị.
+ Kiểm toán của các cơ quan chức năng của nhà nớc đối với các doanh
nghiệp nhà nớc, các đơn vị có sử dụng kinh phí của nhà nớc về việc chấp
hành các chính sách, các chế độ, các quy định về mặt pháp lý
+Kiểm toán việc chấp hành các đIều khoản của hợp đồng tín dụng đôia với
các đơn vị sử dụng vốn vay của ngân hàng.
v. v
1.3. Kiểm toán các báo cáo tài chính (Audit of financial statement):
Là việc kiểm toán để kiểm tra và xác nhận tính trung thục, hợp lý của
báo cáo tài chính cũng nh việc báo cáo tài chính có phù hợp với các nguyên
tắc, chuẩn mực kế toán dợc thừa nhận rộng rãi hay không.Các báo cáo tài
chính thờng đợc kiểm toán nhiều nhất là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, kể cả các bản ghi chú,
thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính.
Công việc kiểm toán báo cáo tài chính thờng do các tổ chức kiểm toán
chuyên nghiệp thực hiện để phục vụ cho các nhà quản lý, Chính Phủ, các
ngân hàng và chủ đầu t, cho ngời bán ngời mua
2. Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán:

8
Chuyên đề kế toán trởng
Căn cứ theo chủ thể kiểm toán có: Kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nớc
và kiểm toán độc lập.
2.1. Kiểm toán nội bộ (Internal Audit):
Là loại kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến hành
Phạm vi của kiểm toán nội bộ xoay quanh việc kiểm tra và đánh giá tính
hiệu lực và tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát noọi bộ
cũng nh chất lợng thi trong những trách nhiệm đơc giao.
Trên thực tế, phạm vi của kiểm toán nội bộ rất biến động và tuỳ thuộc vào
quy mô, cơ cấu của doanh nghiệp cũng nh yêu cầu của các nhà quản lý
doanh nghiệp. Tuy nhiên, thông thờng kiểm toán nội bộ hoạt động trong một
vàI lĩnh vực sau:
+ Rà soát lại hệ thống kế toán và các quy chế kiểm soát nội bộ có liên
quan, giám sát sự hoạt động của các hệ thống này cũng nh tham gia hoan
thiện chúng.
+Kiểm tra lại các thông tin tác nghiệp và thông tin tài chính, bao gồm việc
soát xét lại các phơng tiện đã sử dụng đế xác định, tính toán, phân loại và báo
cáo những thông tin này, thẩm định cụ thể các khoản mục cá biệt (kiểm tra
chi tiết các nghiệp vụ, các số d và các công việc).
+Kiểm tra tính kinh tế, tính hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, kể cả
các quy định không có tính tài chính của đơn vị.
Nh vậy, lĩnh vực chủ yếu của kiểm toán nội bộ là kiểm soát hoạt động để
đánh giá tính kinhtế, tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động của các bộ phận
trong đơn vị. Bên cạnh đó, các kiểm toán viên nội bộ cũng tiến hành các cuộc
kiểm toán tuân thủ để xem xét việc chấp hành các chính sách, quy định của
đơn vị.
Bộ phận kiểm toán nội bộ có thể chỉ gồm một vài ngời ở những đơn vị
trung bình nhng có thể leen tới hàng trăm ngời ở những công ty rất lớn.Bọ
phận kiểm toán nội bộ thờng đợc tổ chức trực thuộc và báo cáo trực tiếp cho

9
Chuyên đề kế toán trởng
giám đốc, các thành viên cao cấp khác của đơn vị để bảo đảm hoạt động đợc
hữu hiệu.ở những công ty rất lớn, bộ phận kiểm toán nội bộ thậm chí còn trực
thuộc Uỷ ban kiểm toán của hội đồng quản trị. Uỷ ban này bao gồm một số
thành viên của Hội đồng quản trị nhng không giữ chức vụ hay đảm trách
công việc gì trong đơn vị.Tính chất độc lập giúp cho Uỷ ban kiểm toán thực
hiện chức năng giám sát của mình đối với mọi hoatj động của đơn vị.
Tuy đợc tổ chức độc lập với bộ phận đợc kiểm tra, nhng kiểm toán nội bộ
là một bộ phận của đơn vị nên không thể hoàn toàn độc lập với đơn vị đợc.
Vì vậy, các báo cáo của kiểm toán nội bộ đợc chủ doanh nghiệp rất tin tởng
nhng ít có giá trị pháp lý.
2.2. Kiểm toán Nhà nớc (Government Audit):
Là công viêc kiểm toán trong do các cơ quan quản lý chức năng của
Nhà nớc(tàichính, thuế, ) và cơ quan kiểm toán Nhà n ớc tiến hành theo luật
định.Kiểm toán Nhà nớc thờng tiến hành các cuộc kiểm toán tuân thủ, xem
xét việc chấp hành các chính sách, luật lệ và chế độ của Nhà nớc tạI các đơn
vị sử dụng vốn và kinh phí củaNhà nớc (ngoàI ra, kiểm toán Nhà nớc còn
thựuc hiện kiểm toán hoạt động nhằm đánh giá sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sử dụng vốn và kinh phí của Nhà nớc).
Về mô hình tổ chức, cơ quan kiểm toán có thể trực thuộc Chính phủ (cơ
quan hành pháp), Quốc hội (cơ quan lập pháp) hoặc Toà án (cơ quan t pháp).
Chẳng hạn, ở Mỹ, Văn phòng kế toán trởng của Hoa kỳ (GAO) là một cơ
quan trung lập trong ngành lập pháp của chinhs quyền Liên bang. Tổ chức
GAO có nhiệm vụ báo cáo và chịu trách nhiệm trực tiếp với Quốc hội. Liên
bang Đức, cơ quan kiểm toán nhà nớc liên bang cũng nh của các bang đều do
Quốc hội liên bang hoặc bang lạap ra nhng có vị trí độc lập đối với cả cơ
quan lập pháp, hành pháp và t pháp, do đó có vị trí khách quan trong việc
kiểm tra, giám sát các đơn vị sử dụng nguồn vốn do ngân sách Nhà nớc cấp.
Kiểm toán Nhà nớc do Quốc hội lập ra nhng không phụ thuộc vào Quốc hội.

Quốc hội không có quyền ra lệnh cho kiểm toán, nhng có thể yêu cầu kiểm
toán tiến hành kiểm tra cơ quan Nhà nớc nào xét thấy cần thiết. Trong khi đó,
10
Chuyên đề kế toán trởng
Toà thẩm kế Cộng hoà Pháp là một mô hình đặc biệt trong lĩnh vực kiểm
toán Nhà nớc. Toà này vừa thực hiện chức năng của cơ quan kiểm toán nhà
nớc là kiểm tra quyết toán ngân sách Nhà nớc các cấp, đồng thời làm chức
năng của một cơ quan xét xử nh một toà án, không phụ thuộc vào cơ quan lập
pháp cũng nh cơ quan hành pháp.Toà thẩm kế pháp có quyền tiến hành kiểm
tra tài khoản, chứng từ, sổ kế toán của tất cả cơ quan chính quyền Nhà nớc
(trừ tài khoản của Tổng thống, Quốc hội, Thợng viện và Uỷ ban t pháp), các
công sở quốc gia, các doanh nghiệp công, các tổ chức đảm bảo xã hội. Toà
thẩm kế Pháp còn có quyền xét xử nh một toà án. Bằng các phán quyết của
mình, toà có thể quy kết trách nhiệm cá nhân và tiền bạc của kế toán viên
công và các quỹ mà họ nắm giữ. Có thể ra lệnh cho họ lấy tiền túi ra đền cho
các khoản chi trả không hợp lệ hay các khoản do thiếu trách nhiệm để thất
thoát
2.3. Kiểm toán độc lập (Independent Audit):
Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán đợc tiến hành bởi các kiểm toán
viên độc lập thuộc các công ty, các văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp.
Kiểm toán độc lập là hoạt động dịch vụ t vấn đợc pháp luật thừa nhận và bảo
hộ, đợc quản lý chạt chẽ bởi các hiệp hội chuyên ngành về kiểm toán. Các
kiểm toán viên độc lập là đội ngũ hành nghề chuyên nghiệp, có kỹ năng nghề
nghiệp và đạo đức, phải trảI qua các kỳ thi quốc gia và phải đạt đợc những
tiêu chuẩn nhất định về bằng câp và kinh nghiệm.
Kiểm toán viên độc lập chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán báo
cáo tài chính. NgoàI ra tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, kiểm toán viên độc
lập còn có thể thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ hoặc tiến
hành các dịch vụ t vấn tài chính kế toán khác. ỏ các nớc có nền kinh tế thị
trờng phát triển, dịch vụ kiểm toán độc lập rất phổ biến, vì vậy khái niệm

kiểm toán thờng đợc dùng nh kiểm toán độc lập. Chẳng han, theo định
nghĩa của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) thì: Kiểm toán là việc các
kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến mình về báo cáo tài
chính. ậ Mỹ, kiểm toán viên độc lập đợc gọi là kế toán viên công cộng và
11
Chuyên đề kế toán trởng
theo tiến sĩ Robert. N.Anthong, giáo s trờng ĐạI học Harvard thì: Kiểm
toán là việc xem xét, kiểm tra các việc ghi chép kế toán bởi các kế toán viên
công cộng (đợc thừa nhận, độc lập và ở bên ngoàI tổ chức đợc kiểm tra).
C khái quát về quá trình kiểm toán.
Quá trình kiểm toán thờng gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm
toán, Thực hiện kiểm toán và Hoàn thành kiểm toán.
1. Lập kế hoạch kiểm toán:
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên cần thiết cho mọi cuộc kiểm
toán.
Kế hoạch kiểm toán bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
-Tập hợp những hiểu biết về hoạt động kinh doanh, hệ thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
-Xác định mức độ tin cậy dự kiến đối với hệ thống kiểm soát nội bộ.
-Lập chơng trình, xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các phơng
pháp kế toán sẽ đợc thực thi.
-Tổ chức phối hợp các bớc công việctrong quá trình thực hiện kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán thích hợp sẽ giúp cho kiểm toán viên xác định đợc các
vấn đề trọng tâm cần tâpj trung chú ý, những bộ phận có thể có rủi ro, những
vấn đề cần đợc nhận biết để tránh sai sót và hoàn tất công việc nhanh chóng.
Kế hoạch cũng giúp cho việc sử dụng các trợ lý một cách có hiệu quả, phối
hợp ăn ý giữa những ngời tham gia kiểm toán và sử dụng có hiệu quả t liệu
của các chuyên gia hoặc kiểm toán viên khác.
Phạm vi của kế hoạch tuỳ thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp của cuộc
kiểm toán, các kinh nghiệm kiểm toán lần trớc của kiểm toán viên, cũng nh

các hiểu biết của kiểm toán viên về đặc thù hoạt động kinh doanh của khách
hàng.
12

×