Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

Tình hình hoạt động của Công ty quản lý và sửa chữa đường bộ 236 trong các năm vừa qua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (109.15 KB, 18 trang )

Phần I
quá trình hình thành và phát triển của công ty
quản lý và sữa chữa đờng bộ 236.
I. quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Do yêu cầu cấp bách của Nhà nớc trong quản lý đờng bộ. Năm 1992
Phân khu quản lý đờng bộ 236 ra đời: Có trụ sở chính đóng tại xã Hoàng
Liệt- Thanh Trì- Hà Nội với chức năng và nhiệm vụ chính là duy tu, bảo d-
ỡng và sữa chữa trên tuyến Quốc lộ 1A từ km 0 ( Hữu nghị quan ) đến km
285+500 ( Dốc xây- Thanh Hoá ) với chiều dài quản lý là 285 km đờng và 44
cây cầu lớn nhỏ.
Trong những ngày đầu thành lập tuy gặp nhiều khó khăn nhng với đội
ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao và sự lãnh đạo đúng đắn của Ban
quản lý, Phân khu 236 đã vợt qua khó khăn ban đầu, từng bớc xây dựng Phân
khu ngày một lớn mạnh.
Đầu năm 1998 trong xu thế phát triển nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của Nhà nớc, để tạo điều kiện cho các đơn vị phát huy khả năng của
mình, Bộ giao thông vận tải- Cục đờng bộ Việt Nam đã quyết định chuyển
đổi các Phân khu quản lý đờng bộ thành doanh nghiệp hoạt động công ích
họt động trong lĩnh vực giao thông vận tải.
Phân khu quản lý và sữa chữa đờng bộ 236 đợc chuyển theo quyết
định số473/1998/QĐ/TCCB-LĐ ngày 25/3/1998 với tên gọi là Công ty quản
lý và đờng bộ 236 có chức năng và nhiệm vụ quản lý và trung đại tu các
công trình đờng bộ trên địa phận Quốc lộ 1A ( đoạn tuyến khu vực miền
Bắc ).
Với đặc thù quản lý là tuyến Quốc lộ trải qua các tỉnh, thành phố, từ
đồng bằng trung du đến miền núi. Do đó tình trạng mặt đờng trên các tuyến
là không đồng đều và đặc trng riêng của quản lý đờng bộ dẫn tới công tác
quản lý và sữa chữa của công ty phải đợc diễn ra thờng xuyên, liên tục. Chính
1
vì vậy nó đòi hỏi phải có một cơ cấu, một bộ máy quản lý hợp lý để có thể
hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao.


II. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Công ty 236 mặc dù là doanh nghiệp hoạt động công ích với 70% công
việc đợc Nhà nớc giao kế hoạch và 30% công việc phải tự tìm kiếm với loại
sản phẩm đặc trng là xây dựng giao thông. Vì vậy đặc điểm sản phẩm của
doanh nghiệp mang tính chất của sản phẩm xây dựng cơ bản giao thông. Sản
phẩm gắn chặt với đất đai nơi xây dựng, sản phẩm trải dài theo tuyến dẫn đến
việc nhân công và các phơng tiện, thiết bị thi công phải thờng xuyên di
chuyển từ nơi sản xuất này đến nơi sản xuất khác. Do đó việc xây dựng cơ
cấu tổ chức của công ty phải phù hợp với đặc thù sản xuất của công ty.
Cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý và sữa chữa đờng bộ 236.
2
3
Giám đốc
PGĐ phụ trách
kĩ thuật
P.GĐ phụ trách
nội chính
trư
ởngph
òng ké
hoach
trưởng
phòng
tổ
chức
Trưởng
phòng
TC-KT
Trưởng
phòng

hành
chính
Trưởng
phòng
quản lý
thiết bị
xe máy
Trưởng
phòng
quản lý
giao thông
Các hạt đội thi công
hạt
1
hạt
2
hạt
3
hạt
4
hạt
5
hạt
6
các trạm
thu phí
phía nam
các trạm
thu phí
phía bắc

Cơ cấu tổ chức của Công ty Quản lý và sữa chữa đờng bộ 236 theo cơ
cấu trực tuyến chức năng, do đó Công ty đợc quản lý theo chế độ một thủ tr-
ởng trên cơ sở tập trung trí tuệ của tập thể ngời lao động. Giám đốc công ty
có quyền quyết định mọi hoạt động trong quản lý sản xuất kinh doanh của
công ty và chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả hoạt động của công ty.
1. Ban Giám đốc.
Gồm có Giám đốc và 2 Phó giám đốc.
Giám đốc của công ty là ngời đợc Bộ Giao thông vận tải bổ nhiệm và
Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về hoạt động quản lý và sản
xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại, ký kết
các hợp đồng kinh tế đối ngoại, ký kết các hợp đồng kinh tế thi công, có
quyền quyết định việc tổ chức bộ máy quản lý, các bộ phận sản xuất, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật.
Làm tham mu cho Giám đốc là 2 Phó giám đốc:
- Một Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, kế hoạch.
- Một Phó giám đốc phụ trách nội chính.
2. Phòng tổ chức cán bộ lao động.
Có chức năng và nhiệm vụ quản lý, tuyển chọn, bố trí, sắp xếp cán bộ
công nhân viên trong công ty phù hợp với kế hoạch sản xuất, trình độ
chuyên môn, năng lực của từng ngời. Quản lý lu trữ hồ sơ lý lịch, hoạt
động lao động của toàn công ty.
3. Phòng kinh tế kế hoạch.
Có nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý và lập kế
hoạch cho một năm, lập dự toán, định mức tiêu hao vật t, nhiên liệu, định
mức năng suất, nghiệm thu các công trình.
4. Phòng quản lý giao thông.
4
Có nhiệm vụ quản lý chất lợng công trình, giám sát thi công xác định
khối lợng công trình, thiết kế hồ sơ bản vẽ thi công, nghiệm thu khảo sát thiết
kế thi công.

5. Phòng tài chính kế toán.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, lập các kế hoạch tài chính hàng năm,
báo cáo thống kê. Phòng tài chính kế toán giúp lãnh đạo có những thông tin
kinh tế cần thiết, hớng dẫn chỉ đạo các bộ phận trong đơn vị.
6. Phòng hành chính.
Có chức năng nhiệm vụ chịu trách nhiệm về nội vụ của toàn đơn vị.
7. Phòng quản lý thiết bị xe máy.
Quản lý toàn bộ thiết bị, xe máy của toàn công ty, theo dõi chính xác
tình trạng kỹ thuật của từng xe để tham mu cho giám đốc về tình trạng hoạt
động.
Ngoài các phòng ban nghiệp vụ giúp việc cho Giám đốc, Công ty quản lý
và sữa chữa đờng bộ 236 còn có 6 hạt trực thuộc và 2 trạm thu phí quản lý và
duy tu 285 km đờng. Hạt trởng do Giám đốc quyết định bổ nhiệm và ở mỗi
hạt lại có 1 cán bộ kỹ thuật, 1 cán bộ kế toán thống kê, 1 thủ kho và các công
nhân viên.
5
Phần 2
Tình hình hoạt động của công ty quản lý và sửa chữa
đờng bộ 236 trong các năm vừa qua
Là một doanh nghiệp hoạt động công ích với 70% kế hoạch là nhà nớc
giao và 30% là tự tìm kiếm thêm vào đố công ty cũng gặp rất nhiều khó
khăn trong quá trình hoạt động của mình.Song với sự lãnh đạo đúng đắn của
ban lãnh đạo, cùng với một đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề và
trình độ cao công ty quản lý và sửa chuữa đờng bộ 236 đã từng bớc vợt qua
mọi khó khăn trở ngạivà ngày càng phát triển lớn mạnh
Năm 1995
Với khó khăn nh nhà nớc còn nợ phân khu xấp xỉ 9 tỷ đồng ( Đây là khó
khăn lớn nhất và ảnh hơngr trực tiếp đền mọi hoạt động của phân khu). Nghị
định 36/CP của chính phủ ra đời vào cuối năm đòi hỏi công tác quản lýđờng
với các tiêu chuẩn cao hơn. Tuy nhiên năm 1995 công ty cũng đã đạt đuợc

những kết quả:
Về sản xuất- Sản lợng thực hiện:
Sửa chữa thờng xuyên :18,6 tỷ đồng
Sửa chữa vừa:3 tỷ đồng
Sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản: 9 tỷ đồng
Về công tác tài chính kế toán
Mặc dầu thiếu vốn trầm trọng song phân khu xác định không thể vì lý do
đó mà để con đờng xuống cấp gây ảnh hởng đến sự an toàn trong vấn đề lu
thông. Biết đợc trớc khó khăn trong vốn cấp, phân khu đã kịp thời điều tiết
ngay từ nhữnh ngày đầu, tháng đầu của năm với phơng châm u tiên cho hạng
mục công trình nào trớc, công trình nào sau.Bạn hàng nào phải thanh toán
6
quý1, bạn hàng nào thanh toán vào quý sau Do đó công ty cũng đã đạt đợc
các kết quả về mặt tài chính nh
Lãi thực hiện trong năm : 776,591 triệu đồng
Trong đó:
Sửa chữa vừa và nhỏ : 559,156 triệu đồng
Sửa chữa lớn và xây dựng cơ bản : 217,431 triệu đồng
Nộp ngân sách : 420,155 triệu đồng
Trong đó:
Thuế doanh thu :124 triệu đồng
Thuế môn bài :0,65 triệu đồng
Nộp lơi nhuận :22,675 triệu đồng
Nộp BHYT : 33,83 triệu đồng
Nộp BHXH :22,1triệu đồng
Nộp cấp trên (quản lý phí) :218.500.000đ
Chi phí khên thởng phúc lợi :401.460.508đ
- Công tác tổ chức lao động- đời sống
Toàn khu vực hiện có 405 cán bộ công nhân viên trong đó có 171 là nữ
với lực lợng trực tiếp sản xuất là273 ngời. Tổng thu nhập bình quân của toàn

phân khu là 450.000đ/ngời/tháng. Đặc biệt là có những tháng cuối năm đã
đạt 500.000đ/ngời/tháng.
Năm 1996:
7

×