Tải bản đầy đủ (.pdf) (145 trang)

Nghiên cứu bệnh cầu trùng đường tiêu hoá ở thỏ tại thành phố hải phòng, tỉnh hải dương và biện pháp phòng trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.81 MB, 145 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN



VŨ ĐỨC HẠNH



NGHIÊN CỨU BỆNH CẦU TRÙNG ĐƯỜNG TIÊU HOÁ Ở THỎ
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ




LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP








THÁI NGUYÊN, 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN




VŨ ĐỨC HẠNH


NGHIÊN CỨU BỆNH CẦU TRÙNG ĐƯỜNG TIÊU HOÁ Ở THỎ
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

Chuyên ngành: Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
Mã số:
62 64 01 04



LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP


Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS Nguyễn Thị Kim Lan
2. TS. Nguyễn Văn Quang



THÁI NGUYÊN, 2013
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Mọi thông tin trích dẫn trong luận án đều được ghi rõ
nguồn gốc.



TÁC GIẢ



Vũ Đức Hạnh


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, cho phép tôi được bầy tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan và TS. Nguyễn Văn Quang - người đã
hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư
thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện và bố trí thời gian cho tôi được học tập và
nghiên cứu đề tài để hoàn thành lu
ận án đảm bảo tiến độ.
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện về cơ sở, vật chất, nhân lực, vật lực của Ban
giám đốc, Ban đào tạo Sau đại học - Đại học Thái Nguyên, Ban giám hiệu, Phòng
quản lý đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Bệnh
động vật, Bộ môn Dượ
c lý và vệ sinh an toàn thực phẩm, cùng các thầy cô, các em
sinh viên Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tôi xin
trân trọng cảm ơn tới những sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths. Trương Thị Tính giảng viên Khoa kỹ thuật
Nông lâm Trường cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên; sinh viên Nguyễn Thị
Thiết, Trịnh Thị Phượng, Nguyễn Thu Xoan, Đỗ Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Liên
(lớp CNTY 40A, 40B) đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành nhất tới gia đình,
bạn bè đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ và khuyến khích tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 8 năm 2013
NGHIÊN CỨU SINH



Vũ Đức Hạnh

i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
3.1. Ý nghĩa khoa học 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 2
Chương 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. TRÙNG GIỐNG EIMERIA KÝ SINH Ở THỎ 3
1.1.1. Thành phần loài cầu trùng ở thỏ 3
1.1.2. Đặc điểm, hình thái, kích thước các loài cầu trùng
ở thỏ đã được nghiên
cứu 5
1.1.3. Cấu trúc của Oocyst cầu trùng ở thỏ 8
1.1.4. Vòng đời phát triển của cầu trùng thỏ 10
1.1.5. Tính chuyên biệt của cầu trùng 13

1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cầu trùng 15
1.1.6.1. Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sức sống của Oocyst cầu trùng 15
1.1.6.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự tồn tại và nhiễm Oocyst vào v
ật chủ15
1.1.6.3. Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý, hóa học đến sự phát triển của Oocyst ở
ngoại cảnh 18
1.1.7. Miễn dịch học trong bệnh cầu trùng 21
1.1.7.1. Nghiên cứu về miễn dịch cầu trùng ở vật nuôi 21
1.1.7.2. Tính đặc hiệu của miễn dịch cầu trùng Eimeria 23
1.1.7.3. Cơ chế đáp ứng miễn dịch của cầu trùng 24
1.1.7.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến
đáp ứng miễn dịch cầu trùng 25
1.1.7.5. Vắc xin cầu trùng 26
1.2. BỆNH CẦU TRÙNG Ở THỎ 27
1.2.1. Những thiệt hại kinh tế do cầu trùng gây ra 27

ii
1.2.2. Dịch tễ học của bệnh cầu trùng ở thỏ 29
1.2.2.1. Giống thỏ mắc bệnh 29
1.2.2.2. Mùa vụ mắc bệnh 29
1.2.2.3. Lứa tuổi mắc bệnh 29
1.2.2.4. Điều kiện vệ sinh thú y 30
1.2.2.5. Các yếu tố stress 30
1.2.3. Đường truyền lây 30
1.2.4. Cơ chế sinh bệnh trong bệnh cầu trùng thỏ 31
1.2.5. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh cầu trùng ở thỏ 32
1.2.5.1. Triệu chứng 32
1.2.5.2. Bệnh tích 33
1.2.6. Chẩn đoán bệnh cầu trùng 34
1.2.6.1. Với thỏ còn sống 34

1.2.6.2. Với thỏ chết 35
1.2.7. Phòng và điều trị bệnh cầu trùng ở thỏ 36
1.2.7.1. Phòng bệnh 36
1.2.7.2. Điều trị bệnh 37
Chương 2 41
ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG 41
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 41
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 41
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu 41
2.2. ĐỊA ĐIỂM, THỜ
I GIAN NGHIÊN CỨU 42
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 42
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 42
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng ở thỏ tại thành phố Hải
Phòng và tỉnh Hải Dương 42
2.3.1.1. Nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng ở thỏ 42
2.3.1.2. Nghiên cứu Oocyst cầu trùng ở thỏ ở ngoại cảnh 43

iii
2.3.2. Nghiên cứu bệnh lý, lâm sàng của bệnh cầu trùng ở thỏ 43
2.3.2.1. Đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của thỏ gây nhiễm cầu trùng E. stiedae 43
2.3.2.2. Đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của thỏ bị cầu trùng trên thực địa 43
2.3.3. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ 43
2.3.3.1. Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh cầu trùng ở thỏ 43
2.3.3.2. Thử nghiệm quy trình phòng trừ
bệnh cầu trùng cho thỏ 43
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.4.1. Phương pháp định danh loài cầu trùng 43
2.4.2. Phương pháp lấy mẫu, xét nghiệm và đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng 44

2.4.2.1. Phương pháp thu thập mẫu và thu nhận Oocyst cầu trùng 44
2.4.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 45
2.4.3. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở thỏ 45
2.4.3.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi thỏ 45
2.4.3.2. Tỷ l
ệ nhiễm cầu trùng theo mùa vụ 46
2.4.3.3. Theo dõi tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh thú y 46
2.4.4. Nghiên cứu Oocyst cầu trùng ở ngoại cảnh 46
2.4.4.1. Theo dõi sự phát triển của Oocyst cầu trùng trong phân thỏ 46
2.4.4.2. Xác định sự tồn tại của Oocyst cầu trùng có sức gây bệnh trong phân
thỏ 47
2.4.5. Phương pháp gây nhiễm cho thỏ 47
2.4.6. Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng của thỏ bị bệnh cầu trùng 48
2.4.7. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể 48
2.4.8. Ph
ương pháp xác định những biến đổi bệnh lý vi thể ở cơ quan tiêu hoá
do cầu trùng gây ra 48
2.4.9. Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ tiêu huyết học của
thỏ nhiễm cầu trùng và thỏ không nhiễm cầu trùng 49
2.4.10. Xác định hiệu lực và độ an toàn của thuốc trị cầu trùng 49
2.4.11. Điều tra thực trạng áp dụng các biện pháp phòng trừ bệnh cầu trùng
cho thỏ 50

iv
2.4.12. Xây dựng và thử nghiệm quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh cầu trùng
ở thỏ 50
2.4.13. Ứng dụng rộng rãi quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh cầu trùng ở thỏ
ở thực tiễn sản xuất 50
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 50
Chương 3 51

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
3.1. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH CẦU TRÙNG THỎ TẠI
THÀNH PHỐ H
ẢI PHÒNG VÀ TỈNH HẢI DƯƠNG 51
3.1.1. Định danh loài cầu trùng ký sinh ở thỏ tại thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải
Dương 51
3.1.2. Nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng ở thỏ tại Hải Phòng và Hải Dương53
3.1.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ nuôi tại một số địa phương
thuộc thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương 53
3.1.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầ
u trùng theo lứa tuổi thỏ 57
3.1.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo mùa vụ 61
3.1.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh thú y 62
3.1.3. Nghiên cứu Oocyst cầu trùng ở thỏ ở ngoại cảnh 66
3.1.3.1. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở nền chuồng 66
3.1.3.2. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở đáy lồng chuồng nuôi thỏ 67
3.1.3.3. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong mẫu thức ăn của th
ỏ 69
3.1.3.4. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở máng ăn của thỏ 70
3.1.3.5. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong nước uống của thỏ 72
3.1.3.6. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở vú của thỏ mẹ 73
3.1.3.7. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở mẫu đất khu vực xung quanh lồng
(chuồng) nuôi thỏ 74
3.1.3.8. Thời gian Oocyst phát triển thành Oocyst có sức gây bệnh ở ngoại cảnh 76
3.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ, LÂM SÀNG CỦA BỆNH CẦU TRÙNG THỎ 79
3.2.1. Đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của bệnh cầu trùng ở thỏ gây nhiễm loài E.
stiedae 79

v
3.2.1.1. Thời gian và diễn biến thải Oocyst sau gây nhiễm cầu trùng E. stiedae.79

3.2.1.2. Biểu hiện lâm sàng của thỏ sau gây nhiễm E. stiedae 82
3.2.1.3. Sự thay đổi một số chỉ số huyết học của thỏ sau gây nhiễm cầu trùng E.
stiedae 83
3.2.1.4. Bệnh tích đại thể của thỏ gây nhiễm cầu trùng E. stiedae 85
3.2.2. Triệu chứng và bệnh tích của thỏ bị bệnh cầu trùng trên thực địa 88
3.2.2.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở th
ỏ bình thường và tiêu chảy 88
3.2.2.2. Tỷ lệ thỏ nhiễm cầu trùng trên thực địa có triệu chứng lâm sàng 91
3.3. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG THỎ 96
3.3.1. Hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc trị cầu trùng cho thỏ 96
3.3.2. Nghiên cứu thử nghiệm biện pháp phòng bệnh cầu trùng cho thỏ 99
3.3.2.1. Thực trạng áp dụng biện pháp phòng bệnh cầu trùng cho thỏ tại một số
quận, huyện củ
a thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương 99
3.3.2.2. Thử nghiệm biện pháp phòng bệnh cầu trùng cho thỏ 101
3.3.2.3. Đề xuất quy trình phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ 104
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106
1. KẾT LUẬN 106
1.1. Về đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở thỏ tại thành phố Hải Phòng và tỉnh
Hải Dương 106
1.2. Về đặc điểm bệnh lý, lâm sàng bệnh cầu trùng ở
thỏ 106
2. ĐỀ NGHỊ 107
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 108
II. TÀI LIỆU DỊCH 112
III. TÀI LIỆU TIẾNG ANH 113
IV. TÀI LIỆU TIẾNG PHÁP 120
V. TÀI LIỆU TIẾNG ĐỨC 120
VI. TÀI LIỆU INTERNET 120



vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN


A
o
: Ẩm độ
Cs : Cộng sự
E. : Eimeria
g : gam
Kg : Kilogam
n : Số lượng
Nxb : Nhà xuất bản
TN : Thí nghiệm
t
o
: Nhiệt độ
VSTY : Vệ sinh thú y
µg : Microgam
% : Phần trăm


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 3.1. Thành phần loài cầu trùng ký sinh ở thỏ tại thành phố Hải Phòng và
tỉnh Hải Dương
51

Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ tại thành phố Hải Phòng
và tỉnh Hải Dương
54
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo lứa tuổi 58
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhi
ễm cầu trùng ở thỏ theo mùa vụ 61
Bảng 3.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo tình trạng vệ sinh thú y 63
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng theo quy mô chăn nuôi thỏ 65
Bảng 3.7. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở nền chuồng nuôi thỏ 66
Bảng 3.8. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở đáy lồng chuồng nuôi thỏ 68
Bảng 3.9. Sự ô nhiễm
Oocyst cầu trùng trong thức ăn của thỏ 70
Bảng 3.10. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở máng ăn của thỏ 71
Bảng 3.11. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong nước uống của thỏ 72
Bảng 3.12. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở vú của thỏ mẹ 73
Bảng 3.13. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở mẫu đất khu vực xung quanh lồng/
chuồng nuôi thỏ
75
Bảng 3.14. Thời gian
Oocyst phát triển thành Oocyst có sức bệnh trong phân thỏ 77
Bảng 3.15. Thời gian sống của Oocyst có sức gây bệnh trong phân thỏ ở ngoại cảnh 78
Bảng 3.16. Thời gian thỏ gây nhiễm E. stiedae bắt đầu thải Oocyst và diễn
biến thải Oocyst sau gây nhiễm
80
Bảng 3.17. Triệu chứng của thỏ gây nhiễm cầu trùng E. stiedae 82
Bảng 3.18. Sự thay đổi một số chỉ số huyết họ
c của thỏ bị bệnh cầu trùng E. stiedae 83
Bảng 3.19. Sự thay đổi công thức bạch cầu của thỏ bị bệnh cầu trùng 84
Bảng 3.20: Bệnh tích đại thể của thỏ bị bệnh cầu trùng do gây nhiễm 86
Bảng 3.21. Bệnh tích vi thể chủ yếu của thỏ bị bệnh cầu trùng do gây nhiễm 87

Bảng 3.22. Tỷ lệ mẫu phân thỏ tiêu chảy bị nhiễm cầu trùng 89
Bả
ng 3.23. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ bình thường và tiêu chảy 90

viii
Bảng 3.24. Biểu hiện lâm sàng của thỏ bị bệnh cầu trùng trên thực địa 92
Bảng 3.25. Tỷ lệ thỏ nhiễm cầu trùng trên thực địa có bệnh tích ở đường tiêu hoá 94
Bảng 3.26. Bệnh tích ở các phần của hệ tiêu hoá thỏ 95
Bảng 3.27. Hiệu lực của thuốc trị cầu trùng cho thỏ thí nghiệm 97
Bảng 3.28. Hiệu lực của thuốc trị cầu trùng cho thỏ trên thực
địa 98
Bảng 3.29. Thực trạng việc phòng bệnh cầu trùng cho thỏ tại Hải Dương và
Hải Phòng
100
Bảng 3.30. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của thỏ trước khi thử nghiệm
biện pháp phòng bệnh
101
Bảng 3.31. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của thỏ sau 1 tháng thử
nghiệm biện pháp phòng bệnh
102
Bảng 3.32. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng của thỏ sau 2 tháng thử
nghiệm biện pháp phòng bệnh
104



ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐÒ THỊ



Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ tại thành phố Hải Phòng 55
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ tại tỉnh Hải Dương 55
Đồ thị 3.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo lứa tuổi 58
Biểu đồ 3.3. Cường độ
nhiễm cầu trùng ở thỏ theo lứa tuổi 60
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo mùa vụ 62
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo tình trạng vệ sinh thú y 63
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ nhiễm nhiễm cầu trùng ở thỏ theo quy mô chăn nuôi thỏ 65
Biểu đồ 3.7. Cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ bình thường và tiêu chảy 91
Biểu đồ
3.8. Bệnh tích ở các phần của hệ tiêu hoá thỏ 95


x
DANH MỤC ẢNH
Trang
Ảnh 1: Thỏ nuôi trong tình trạng vệ sinh thú y tốt 122
Ảnh 2: Thỏ nuôi trong tình trạng vệ sinh thú y trung bình 122
Ảnh 3: Thỏ nuôi trong tình trạng vệ sinh thú y kém 122
Ảnh 4: Thỏ được nuôi theo các quy mô khác nhau 123
Ảnh 5: Thỏ ở các lứa tuổi khác nhau 123
Ảnh 6: Những đàn thỏ nhiễm cầu trùng nặng 124
Ảnh 7: Thu thập mẫu phân (bình thường, lỏng), mấu đáy lồng, mẫu cặn nền
chuồng, mẫu thức ăn và mẫu lau núm vú
124
Ảnh 8: Oocyst
cầu trùng mới thải ra 125
Ảnh 9: Oocyst có sức gây bệnh 125

Ảnh 10: Kích thước chiều dài, chiều rộng của E. stiedae (x 400) 125
Ảnh 11: Kích thước chiều dài, chiều rộng của E. perforans (x 400) 125
Ảnh 12: Kích thước chiều dài, chiều rộng của E. magna (x 400) 125
Ảnh 13: Kích thước chiều dài, chiều rộng của E. piriformis (x 400) 126
Ảnh 14: Kích thước chiều dài, chiều rộng của E. media (x 400) 126
Ảnh 15: Kích thước chiều dài, chiều rộng của E. intestinalis (x 400) 126
Ảnh 16: Kích th
ước chiều dài, chiều rộng của E. irresidua (x 400) 126
Ảnh 17: Kích thước chiều dài, chiều rộng của E. exigua (x 400) 127
Ảnh 18: Gây nhiễm Oocyst cầu trùng E. stiedae cho thỏ 127
Ảnh 19: Thí nghiệm gây nhiễm cầu trùng cho thỏ (đợt 3) 127
Ảnh 20: Thỏ có triệu chứng gầy, lông xơ xác, tiêu chảy, phân bết hậu môn 127
Ảnh 21: Thỏ chết do cầu trùng 128
Ảnh 22: Mổ khám thỏ gây nhiễm 128
Ảnh 23: Mật sưng to, gan có nhiều điểm hoại tử màu trắng 128
Ảnh 24: Biểu mô phủ của manh tràng bị thoái hóa, long tróc 128
Ảnh 25: Mô đệm manh tràng sung huyết mạnh. 128
Ảnh 26: Các tế bào gan bị hoại tử 128

xi
Ảnh 27: Các Schizonte và đại phối tử tập trung thành ổ trong nhu mô gan 128
Ảnh 28: Tế bào viêm xâm nhập mô đệm của manh tràng, chủ yếu là bạch
cầu ái toan
129
Ảnh 29: Tế bào viêm xâm nhập lớp mô đệm của manh tràng, có vùng tạo
thành nang
129
Ảnh 30: Các đại phối tử xâm nhập vào lớp biểu mô của manh tràng 129
Ảnh 31: Các Schizonte xâm nhập vào tế bào biểu mô của manh tràng và
phá vỡ lớp biểu mô

129
Ảnh 32: Thỏ trên thực địa bị cầu trùng gầy, lông xơ xác và bị
tiêu chảy 130
Ảnh 33: Cho thỏ uống thuốc trị cầu trùng 130
Ảnh 34: Các thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho thỏ 130






1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi thỏ đang được quan tâm phát triển với
nhiều mô hình trang trại, gia trại. Những năm gần đây, nước ta đã nhập nhiều loại
giống thỏ cho năng suất cao như thỏ Newzealand, thỏ Panon, thỏ Califonia….
Chăn nuôi thỏ có nhiều ưu điểm vì thỏ là loài động vật cung cấp nhiều nguồn
sản phẩm hàng hoá có giá trị. Thịt thỏ là loại thực phẩm dễ tiêu hoá, thơm ngon, có
hàm lượng protein cao (21,5%), mỡ thấp (6,5 - 7,7%), lại có tác dụng điều dưỡng
một số bệnh cho con người. Lông, da thỏ là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu như mũ, áo len, đồ trang sức và
mỹ nghệ, ngoài ra thỏ còn là động vật được sử dụng nhiều trong thí nghiệm
(Nguyễn Quang Sức 1994 [42]).
Nuôi thỏ không cần nhiều vốn đầu tư, có thể sử
dụng được nguồn nhiên liệu
sẵn có ở địa phương, tạo thêm việc làm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhân dân.
Nuôi thỏ không những góp phần cải thiện đời sống mà còn giúp người nông dân
thoát nghèo. Tuy nhiên, chăn nuôi thỏ còn gặp một số khó khăn, trong đó bệnh tật ở

thỏ là một nguyên nhân gây thiệt hại đáng kể. Bệnh cầu trùng là một bệnh phổ biến
nhất ở thỏ
. Bệnh do đơn bào giống Eimeria gây nên, các triệu chứng điển hình của
bệnh là giảm ăn, suy nhược, rối loạn tiêu hóa, viêm mũi, viêm mí mắt, thiếu máu
(Lê Văn Năm, 2006 [38]). Đề cập đến tác hại của bệnh, Johan và cs (1988) [97] cho
biết: Bệnh có thể làm thỏ hấp thụ thức ăn kém hơn 7 - 8% và tăng trọng thấp hơn 40
- 350g trong suốt thời gian vỗ béo, cuối cùng làm thỏ chết. Bệnh cầu trùng ở th
ỏ có
thể phát sinh thành những ổ dịch lớn, gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế cho người
chăn nuôi, tỷ lệ thỏ chết lên tới 70 - 100% (Phạm Sỹ Lăng, 2006 [30]). Trong những
năm gần đây, nghề chăn nuôi thỏ tại Hải Phòng và Hải Dương khá phát triển. Song,
việc nghiên cứu về tình hình nhiễm cầu trùng ở thỏ và đặc điểm dịch tễ, đặc điểm
b
ệnh lý, lâm sàng bệnh cầu trùng ở thỏ tại Hải Phòng và Hải Dương chưa được chú
ý, vì vậy cũng chưa có biện pháp phòng trị cầu trùng cho thỏ hiệu quả.

2
Xuất phát từ nhu cầu cấp bách của thực tế chăn nuôi thỏ tại thành phố Hải
Phòng và tỉnh Hải Dương, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bệnh cầu
trùng đường tiêu hoá ở thỏ tại thành phố Hải Phòng, tỉnh Hải Dương và biện
pháp phòng trị”.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu bệnh cầu trùng đường tiêu hoá thỏ để có cơ sở khoa học đề xuất
biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng ở thỏ ở một số huyện, quận thành phố Hải
Phòng và tỉnh Hải Dương đạt hiệu quả cao, từ đó xây dựng quy trình phòng trị bệnh
cầu trùng cho thỏ.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học mới có giá trị về đặc điểm dịch
tễ học, bệnh lý và lâm sàng, quy trình phòng và trị bệnh cầu trùng cho thỏ.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi thỏ áp
dụng quy trình phòng và trị bệnh cầu trùng, nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ
nhiễm
cầu trùng ở thỏ, hạn chế thiệt hại do cầu trùng gây ra, góp phần nâng cao năng suất
chăn nuôi, thúc đẩy chăn nuôi thỏ phát triển bền vững.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm dịch tễ, bệnh lý,
lâm sàng và biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ ở một số quận, huyện của
thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương.
- Xây dựng được quy trình phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ có hiệu quả,
khuyến cáo và áp dụng rộng rãi cho các hộ chăn nuôi, các trại chăn nuôi thỏ.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình tròn, hình trứng, hình bầu dục (phụ
thuộc vào từng loài cầu trùng). Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu mô ruột của
nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người. Phân loại cầu trùng ở gia súc, gia cầm chủ
yếu dựa vào đặc điểm về hình thái, kích thước, màu sắc, vị trí ký sinh, thời gian
sinh bào tử.
1.1. TRÙNG GIỐNG EIMERIA KÝ SINH Ở THỎ
1.1.1. Thành phần loài cầu trùng ở thỏ
Theo Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [55], vị trí của cầu trùng trong hệ
thống động vật nguyên sinh như sau:
Ngành Protozoa
Lớp Sporozoa
Lớp phụ Coccidiomorpha
Bộ Coccidia

Họ Eimeridae
Giống Eimeria
Loài Eimeria stiedae (Lindemann, 1864)
Eimeria perforans (Leuckart, 1879)
Eimeria media (Kessel, 1929)
Eimeria magna (Perard, 1925)
Eimeria irresidua (Kessel và Jankiewicz, 1931)
Eimeria coecicola (Cheissin, 1947)
Eimeria intestinalis (Kheisin, 1948)
Eimeria exigua (Yakimoff, 1934)
Cho đến nay, các nhà khoa học trên thế giới đã phát hiện
được 25 loài Eimeria
ký sinh và gây bệnh cho thỏ. Theo Toula F. H. và cs (1998) [134], tỷ lệ các loài cầu
trùng gây bệnh cho thỏ như sau: E. perforans (65%), E. magna (45%), E. stiedae
(25%), E. exigua (20%) và E. piriformis (10%). Có 90% thỏ bị nhiễm 2 hoặc 3 loài

4
cầu trùng. Grés V. và cs (2003) [87] đã kiểm tra 254 thỏ hoang tại Pháp phát hiện
thấy 10 loài cầu trùng ký sinh là: E. perforans, E. flavescens, E. pirifomis, E.
exigua, E. media, E. magna, E. coecicola, E. stiedae, E. roobroucki, E. intestinalis.
Ở Brazil, Almeida A. J. và cs (2006) [60] cho biết, có 10 loài cầu trùng ký sinh ở
thỏ giống thịt là E. perforans, E. magna, E. coecicola, E. irresidua, E. media, E.
flavescens, E. nagpurensis, E. intestinalis, E. exigua và E. stiedae và tỷ lệ nhiễm
chung là 81,82%. Theo Lê Văn Năm (2006) [38], có ít nhất 5 loài cầu trùng ký sinh
và gây bệnh cho thỏ là: E. perforans, E. media, E. magna, E. stiedae, E. irresidua.
Hobss R.P., Twigg L.E. (1998) [92] cho rằng, trong một thỏ hoang đồng thồi cũng
nhiễm rất nhiều loài cầu trùng.
Trong tổng số 20 con thỏ
ở Riyadh, Ả-rập Xê-út được thu thập tại các thị
trường thỏ, các nhà nghiên cứu đã giải phẫu và kiểm tra bằng phương pháp phù nổi

thấy 100%, một số cơ quan nội tạng như tá tràng thỏ dương tính với cầu trùng
(Long et al., 1976 [106]).
Kasim và Al-Shawa (1987) [100] cho biết, đã xác định có 9 loài Eimeria
nhiễm trên thỏ ở Ả-rập Xê-út.
Eimeria là giống cầu trùng ký sinh phổ biến nhất ở thỏ và gây bệnh nặng nhấ
t
trong đường tiêu hoá thỏ (Coudert, 1989 [77]; Licois và Coudert, 1982 [139]; Ceré
et al., 1996 [74]).
Nguyễn Hữu Hưng và cs (2008) [23] đã xác định có 5 loài cầu trùng ký sinh
trên thỏ nuôi tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng, đó là: E. perforans, E.
media, E. magna, E. stiedae, E. irresidua.
14/15 loài Eimeria được biết đến là gây nhiễm chủ yếu ở ruột của thỏ (Li M.
và Ooi, 2009 [104]). Eimeria ký sinh trong các phần riêng biệt của ruột như: manh
tràng, kết tràng….và ở các độ sâu khác nhau của niêm mạc (Pakandl, 2008 [113]).
Eimeria perforans được xác định ký sinh, phát triển và gây tổn th
ương nhẹ ở
tá tràng của ruột thỏ (Pakandl, 2009 [114]). Các giai đoạn nội sinh của Eimeria đã
được nghiên cứu lần đầu tiên bởi Wiesenhixtter E. (1962) [142], Scholtyseck et al,
(1966) [126]. Đến nay, đã có 3 công trình nghiên cứu về xác định các loài Eimeria

5
khác nhau ở thỏ và dịch tễ học của chúng tại Ả-rập Xê-út (Kasim và Al-Shawa,
1987 [100]; Toula và Ramadan, 1998 [134] và Bashtar et al., 2003 [65]); có 2 công
trình nghiên cứu về các giai đoạn nội sinh của Eimeria magna nhiễm ở thỏ nuôi tại
Ả-rập Xê-út (Shazly et al, 2005 [128] và Ghamdy et al. Al-, 2005 [85]).
1.1.2. Đặc điểm, hình thái, kích thước các loài cầu trùng ở thỏ đã được nghiên cứu
- Eimeria stiedae: các Oocyst hình bầu dục hay hình elip, màu vàng nâu, vỏ
Oocyst trơn nhẵn, có lỗ noãn ở phần hẹp của Oocyst. Sau giai
đoạn sinh sản bào tử
trong Oocyst và trong bào tử có những thể cặn. Kích thước Oocyst 30 - 48 x 16 - 25

µm, trung bình là 37,5 x 24,5 µm. Sinh bào tử kéo dài tối đa là 3 - 4 ngày. Chu kỳ
nội sinh tiến triển trong biểu bì ống dẫn mật (Fidamann, 1865; Kisskalf và
Hartmann, 1970). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [55]
- Eimeria perforans: Oocyst có dạng elip hay tròn. Lỗ noãn trông rõ ở những
Oocyst lớn, còn Oocyst bé thì không rõ. Vỏ Oocyst không màu, kích thước 13,3 -
30,6 x 10,6 - 17,3 µm, trung bình là 20,3 - 24,5 x 12,4 - 15,3 µm. Loài cầu trùng
này thường hay gặp nhất trong ruột thỏ. Sau thời kỳ sinh bào tử các thể
cặn hình
thành trong Oocyst và trong bào tử. Thời gian sinh bào tử 24 - 48 giờ. Theo tài liệu
của Khâyxin E. M. (1967) chu kỳ phát triển nội sinh của loài cầu trùng này xảy ra ở
biểu bì nhung mao và các khe thuộc phần dưới ruột non và cả trong ruột già
(Leuckart, 1879; Sluiter và Swllengrebel 1912). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. A.,
Paskin P. I. (1980) [55].
- Eimeria media: Oocyst hình bầu dục nhưng có thể có dạng elip. Lỗ noãn
trông rất rõ, có thể thấy bề dầy lớp vỏ ngoài. Vỏ Oocyst màu vàng sáng hay nâu
vàng, kích thước: 18,6 - 33,3 x 13,3 - 21,3 µm. Sau thời kỳ sinh bào tử hình thành
các th
ể cặn trong Oocyst và trong bào tử. Thời gian sinh bào tử 2 - 3 ngày. Cầu
trùng phát triển nội sinh trong tá tràng và phần trên ruột non (Kessel, 1929). Theo
dẫn liệu của Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [55].
- Eimeria magna: Oocyst hình bầu dục, lỗ noãn trông rất rõ, trong lỗ noãn thấy
được vỏ ngoài dầy. Vỏ Oocyst màu vàng da cam hay nâu. Sau thời kỳ sinh bào tử
có thể cặn trong Oocyst và bào tử. Kích thước Oocyst 26,6 - 41,3 x 17,3 - 9,3 µm,

6
trung bình là 32,9 - 37,2 x 21,5 - 25,5 µm. Sinh sản bào tử từ 3 - 5 ngày. Phát triển
nội sinh ở phần giữa và phần dưới ruột non. Đôi khi các bào tử loài này còn thấy
trong manh tràng và trực tràng (Perard, 1925). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. A.,
Paskin P. I. (1980) [55].
- Eimeria irresidua: Các Oocyst hình elip hay bầu dục, phần cuối Oocyst mở

rộng ở đó có lỗ noãn. Oocyst màu nâu sáng hay nâu tối. Kích thước 25,3 - 47,8 x
15,9 - 27,9 µm, trung bình là 35 - 40 x 20 - 23 µm, sau thời kỳ sinh sản bào tử chỉ
trong bào tử có thể cặn. Sinh sản bào tử 3 - 4 ngày. Chu kỳ phát triển n
ội sinh ở
phần giữa ruột non (Kessel và Jankiewiez, 1931). Theo dẫn liệu của Kolapxki N.
A., Paskin P. I. (1980) [55].
- Eimeria piriformis: Oocyst hình quả trứng hay hình quả lê, màu nâu vàng. Ở
phần hẹp của Oocyst có lỗ noãn trông rất rõ. Kích thước Oocyst 26 - 32,5 x 14,6 -
19,5 µm, trung bình là 29,6 - 31,7 x 17,7 - 18,5 µm. Chỉ có thể cặn trong bào tử sau
khi sinh bào tử. Phát triển nội sinh trong ruột già, chủ yếu là những khe biểu bì.
Pellerdy (1953, 1965) cho rằng, thời kỳ phát triển nội sinh của loài cầu trùng này là
ở ruột non (Kotlan và Pospesch, 1934). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. A., Paskin P.
I. (1980) [55].
- Eimeria coecicola: Trong một thời gian dài người ta coi cầu trùng này như
loài Eimeria magna hay Eimeria media, sau đó những nghiên cứu của Khâyxin E.
M. (1967) cho thấy, các Oocyst của Eimeria coecicola khác với hai loài kể trên về
mặt hình thái và sinh vật học. Nó có hình trụ hay hình bầu dục. Lỗ noãn trông rất rõ.
Oocyst màu vàng sáng hay nâu sáng. Kích thước 25,3 - 39,9 x 14,6 - 21,3 µm, trung
bình là 33,1 - 35,5 x 16,9 - 19,6 µm. Hình thành thể cặn trong bào tử và Oocyst sau
thời kỳ sinh sản bào tử. Thời gian sinh bào tử gần 3 ngày. Cầu trùng phát triển nội
sinh ở phần dưới ru
ột non. Các giao tử cầu trùng này có thể gặp cả trong manh tràng
(Cheissin, 1947) [76].
- Eimeria intestinalis: Loài cầu trùng này trước đây người ta coi như Eimeria
pirifomis, sau đó phân nó thành một loại độc lập (Khâyxin E. M. 1967). Oocyst
Eimeria intestinalis có dạng quả lê hay quả trứng, lỗ noãn trông rất rõ, xung quanh có

7
màng dầy, mềm. Vỏ Oocyst màu nâu sáng hay vàng sáng. Kích thước 21,3 - 35,9 x
14,6 - 21,2 µm, trung bình 27,1 - 32,2 x 16,9 -19,8 µm. Sau thời kỳ sinh sản bào tử, cầu

trùng sinh sản nội sinh trong biểu bì nhung mao và các khe ở phần dưới ruột non và
ruột già (Cheissin, 1948). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [55].
- Eimeria exigua: Oocyst có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục. Vỏ Oocyst
màu vàng nhạt hoặc không màu. Kích thước trung bình 28,0 x 18,0 µm, thời gian
hình thành bào tử 70 - 90 giờ. Sau thời kỳ sinh sản bào tử, cầu trùng sinh sản nội
sinh trong biểu bì ruột non (Yakimoff, 1934). Theo dẫ
n liệu của Kolapxki N. A.,
Paskin P. I. (1980) [55].
- Eimeria flavescens: Loài này gây bệnh rất nặng cho thỏ. Ký sinh ở đoạn ruột
non, manh tràng và kết tràng. Oocyst có hình trứng, kích thước 25 - 37 x 14 - 24 µm
với hai lớp vỏ. Lớp ngoài nhẵn, màu vàng, dày 1,4 µm. Lớp trong sậm màu dày 0,4
µm với Micropile nhô lên ở đầu rộng. Không có hạt cực hay thể cặn. Sporocyst có
hình trứng dài 13 - 17 x 7 – 10 µm, Micropile nằm dài từ đầu đến cuối của
Sporocyst. Thời gian hình thành bào tử là 38 giờ (Marotel and Guilhon, 1941). Theo
dẫn liệu củ
a Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [55].

Hình 1.1. Hình thái các Oocyst gây bệnh cầu trùng ở thỏ

8
(Sophia Renaux, 2001)

Hình 1.2. Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng trên thỏ
(Sophia Renaux, 2001)
1.1.3. Cấu trúc của Oocyst cầu trùng ở thỏ
Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình gần tròn, hình
trứng, hình bầu dục… , kích thước cũng khác nhau thay đổi tùy theo loài. Tuy
nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có đặc điểm cấu tạo như sau: Oocyst màu vàng
sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Vỏ ngoài của Oocyst thường
nhẵn, cũng có loài xù xì (E. spinosa). Vỏ chia làm hai lớp vỏ

ngoài dày, vỏ trong
mỏng. Vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau bằng cách làm nóng Oocyst ở
trong nước hoặc xử lý bằng axit H
2
SO
4
hoặc bằng cách làm nóng Oocyst trong
nước. Về mặt cấu tạo hóa học: vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp
lipit kết hợp với protein để tạo nên khúc xạ kép (lipoprotein). Nghiên cứu về bản
chất hóa học của thành Oocyst, Ryley J. F. và cs (1976) [124] cho biết, lớp ngoài
của vỏ Oocyst chiếm 20%, có chứa Carbohydrat và một protein đặc trưng. Nyberg
và Knapp (1976) Theo dẫn liệu của Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [55] khi
quan sát trên kính hiển vi điện tử thấy, lớp ngoài của vỏ
Oocyst có thể bị khử bằng

9
dung dịch sodium hypochlorid 2 – 3% trong 15 phút. Stotish R. L., Wang C. C
(1978) [132] khi nghiên cứu về bản chất hóa học của màng Oocyst bằng cách sử
dụng Sodium hypochlorid 5% cho biết: Sodium hypochlorid 5% không tác động
được đến màng Oocyst còn nguyên vẹn mà chủ yếu tác động đến Micropyle. Lớp
trong của vỏ Oocyst chiếm 80% gồm: một lớp glycoprotein dày 0,9 µm, được bao
bọc bởi một lớp lipit dày 0,1 µm. Lớp lipit chủ yếu là phospho lipit, chính lớp này
bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự
tấn công về mặt hóa học.


Hình 1.3. Cấu tạo Oocyst có sức gây bệnh
Một số loài cầu trùng ở phía đầu nhỏ của Oocyst có một cái “nắp” khúc xạ,
được gọi là Micropyle (lỗ noãn). Micropyle là vị trí có khe hở của màng bao quanh
Macrogamete khi thụ tinh. Sau khi thụ tinh, khe hở đóng lại và vì vậy nhiều loài cầu

trùng không thấy Micropyle nữa (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008 [27]).
Theo Goodrich H. P. (1994) [86] khi nghiên cứu cấu trúc vỏ Oocyst cho rằng,
lớp ngoài là vỏ bọc liên t
ục kể cả khi có Micropyle và sau khi thụ tinh Micropyle
đóng lại và nó không bao giờ mở ra, và đây không phải là con đường mà Sporozoite
thoát ra khỏi Oocyst.
Ryley J. F. và cs (1976) [124] đưa ra giả định về hiện tượng Sporozoite thoát
khỏi Oocyst như sau: nhờ tác động hoạt hóa của CO
2
nên Sporozoite đã hoạt động
1. Nắp Oocyst (Micropyle cap)
2. Lỗ Oocyst (Micropyle)
3. Hạt cực (Polar granule)
4. Thể Stieda (Stieda Body)
5. Hạt triết quang nhỏ trong
Sporozoite
6. Hạt triết quang lớn trong
Sporozoite
7. Bào tử trùng (Sporocyse)
8. Thể cặn Sporocyste (Sporocyste
residuum)
9. Thể cặn Oocyst
10. Lớp vỏ trong

10
và chui ra khỏi Sporocyst. Men Trypsin và mật cũng là những yếu tố kích thích cho
Sporozoite được “nở” ra. CO
2
còn làm biến đổi thành vách Oocyst để giúp cho
Trypsin và mật thấm vào làm tiểu thể Stieda và Sporozoite hoạt động, CO

2
chỉ có
tác động này trong điều kiện nhiệt độ của cơ thể. Ngoài ra, tác động cơ học cũng
quan trọng trong việc tạo điều kiện cho Trypsin và mật thấm qua vỏ Oocyst. Như
vậy, tuy vỏ Oocyst có tác dụng đề kháng với một số hoá chất nhưng lại nhạy cảm
với tác động cơ học. Đó là lý do tại sao gần đây trong thí nghiệm người ta th
ường
phải dùng đến các hạt bi thủy tinh và máy lắc để phá vỏ Oocyst giải phóng
Sporocyst.
1.1.4. Vòng đời phát triển của cầu trùng thỏ
Vòng đời của cầu trùng ở thỏ không cần ký chủ trung gian, vòng đời của cầu
trùng được tính từ khi thỏ nuốt phải Oocyst có sức gây bệnh, qua quá trình sinh
trưởng, phát triển trong và ngoài cơ thể cho đến khi chúng tạo ra những Oocyst có
sức gây bệnh. Sự lưu truyền rộng kh
ắp của cầu trùng trên hành tinh của chúng ta là
nhờ vào cấu trúc và vòng đời phức tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh để tiếp
tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên (Lê Văn Năm, 2003 [36]).
Chu trình sinh học của các loài cầu trùng ở thỏ giống như ở các loài động vật
khác. Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [28], vòng đời giống Eimeria phức tạp
và đã được tập trung nghiên cứu nhiều, nó đặc trưng bằng 3 giai đoạ
n phát triển.
Vòng đời cầu trùng gồm 2 thời kỳ: thời kỳ nội sinh và thời kỳ ngoại sinh.
- Thời kỳ nội sinh (hay còn gọi là nội sinh sản): thời kỳ này diễn ra trong cơ
thể ký chủ bao gồm 2 giai đoạn: sinh sản vô tính (Schizogony) và giai đoạn sinh sản
hữu tính (Gametogony).
- Thời kỳ ngoại sinh (tiến hành ngoài cơ thể) là giai đoạn sinh sản bào tử
(Sporogony).
* Giai đoạ
n sinh sản vô tính Schizogony
Lê Văn Năm (2006) [38] cho biết, sau khi thỏ ăn, uống phải Oocyst có sức gây

bệnh, dưới tác động của dịch dạ dày, ruột, dịch mật, vỏ cứng của Oocyst bị phá vỡ
và giải phóng ra 4 bào tử cầu trùng (Sporozoite). 4 bào tử được giải phóng ra, lập

×