Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

khóa luận tốt nghiệp rào cản xanh đối với hàng xuất khẩu của việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.9 MB, 98 trang )

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
Đối
NGOẠI
BO
ca
oa
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
(Bí tàu
RÀO
CẢN
"XANH"
ĐỐI VỚI HÀNG
XUẤT
KHAU
CỦA VIỆT
NAM
TRONG
QUÁ


TRÌNH HỘI
NHẬP
KINH TẾ QUỐC TÍ
te
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khoa
Giáo viên hướng dẫn
PhạrìiXldắìSÌrPìíuỷ
Nhật 2
43F
-
KT&KDQT
ThS. Phạm Thị Hống
Yến

Ni
-
Tháng
06/2008
MỤC LỤC
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT

DANH
MỤC
BẢNG

HÌNH
VẼ
LỜI
NÓI ĐẦU
Ì
Chương 1: Tổng
quan
chung

rào cản xanh
trong
hoạt
động
thương mại quốc Tế
4
1.
Những
vấn đề
chung
vê rào cản
xanh
4
1.1.
Rào
cản
trong

thương
mại
quốc
tế
4
1.1.1. Khái niệm
4
1.1.2. Phân loại
4
1.2.
Rào
cản
xanh
trong
thương
mại
quốc
tế
6
12.1.Khái
niệm

1.2.2.
Đặc
điểm
7
2.
Xu
hướng
áp

dạng
rào cản
xanh trong thương
mại
quốc
tế
li
2.Ì. Tại các
nước
phát
triển
li
2.2. Tại các
nước
đang
phát
triển
13
3.
Quy
định
vé rào cản
xanh trên
thế giới
14
3.1.
Quy
định
cùaVVTO
14

3.2.
Quy
định
của
EU 16
3.3.
Quy
định
của
Mỹ 21
3.4.
Quy
định
của
Nhật
Bản
24
4.
Kinh nghiệm
đôi phó với các rào cản
xanh trẽn
thế giới
27
4.1.
Trung
Quốc
27
4.2.
Indonesia
29

4.3.
Thái
Lan
31
4.4.
Một
số
nước
khác
32
Chương
2:
Thực
trạng
áp dụng và đáp ứng rào cản xanh của hàng
xuất
khu
việt
nam 34
1.
Thực trạng chung hoạt động xuất khẩu
của
Việt
Nam
34
1.1.
Thực
trạng
xuất
khẩu

của
Việt
Nam
giai
đoạn
1996-2006
34
Ì
.1.1.
Về
quy

và tốc độ
tăng trưởng
34
1.1.2.
Về
cơ cấu
xuất khẩu
36
Phạm Thanh Thủy Nhật
2
- K43F -
KT& KDQT
Ì .2.
Thực
trạng
xuất
khẩu
của

Việt
Nam năm
2007
39
2.
Thực
trạng
áp dụng và
tác
động của rào cản xanh đến hàng xuất
khẩu
Việt
Nam 44
2.1.
Thực
trạng
áp
dụng
rào
cản
xanh
ở một
số thị
trường
nhập
khẩu
lớn
của
Việt
Nam 44

2.1.1.
Thị
trường
EU 44
2.1.2.
Thị
trường
Mỹ 47
2.1.3.
Thị
trường
Nhật Bản 49
2.2.
Đánh giá tác
động
của
rào
cản
xanh
đến hàng
xuất
khẩu
Việt
Nam ., .52
2.2.1.
Tác động
tích
cực 52
2.2.2.
Tác động

tiêu
cực 53
3.
Thục
trạng
đáp
ứng
"rào cẩn
xanh
"
của
hàng
xuất
khẩu Việt Nam 55
3.1.
Thực
trạng
đáp ứng "rào
cản
xanh"
của
một
số
mữt hàng
xuất
khẩu
chủ
yếu
của
Việt

Nam 55
3.1.1.
Nông
sản
-
nhiều
mặt hàng chưa đáp úng được các yêu
cốu về
vệ
sinh
an
toàn thực
phẩm 55
3.1.2.
Thủy
sản
-
nan
giải
vấn đề dư
lượng
kháng
sinh
cấm
57
3.1.3.
Dệt may
-
các
doanh

nghiệp
chưa quan tăm đúng mức
đến các
tiêu
chuẩn "xanh" 62
3.2.
Đánh giá
khả
năng đáp ứng các tiêu
chuẩn
về môi
trường
của
hàng
xuất
khẩu
Việt
Nam 63
3.2.1.
Về mặt chủ quan 63
3.2.2.
Vê mặt
khách
quan 72
Chương 3: Một số
giải
pháp đề
xuất
nhằm đưa hàng
xuất

khẩu
của
Việt
Nam
vượt
rào cản
xanh
và xâm
nhập
vào
thị
trường
thế giới 75
/.
Định hướng phát
triển xuất
khẩu của
Việt
Nam
trong thôi
gian
tói 75
1.1.

hội
và thách
thức
đối với
hoạt
động

xuất
khẩu
của
Việt
Nam
sau khi gia
nhập
WTO 75
1.2.
Định
hướng
xuất
khẩu
của Việt
Nam
trong
những
năm
tới
76
2.
Một số
giải
pháp đề
xuất
được
rút
ra
từ
kinh

nghiệm của một số
nước
đi
trước
và khả
năng, điêu kiện
của
Việt
Nam 80
2.1.
ơ tẩm


SO
Phạm
Thanh
Thủy
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
2.1.1.
Với
Nhà
nước
80
2.1.2.
Với các
bộ,

ngành
liên
quan
82
2.2.

tẩm
vi

83
2.2.7.
Với các
hiệp hội, tố chức,
đoàn thế
83
2.2.2.
Với
từng
doanh
nghiệp xuất
khẩu
83
KẾT
LUẬN
87
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 88

Phạm
Thanh Thủy
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT
STT Chư
viết
tát
Cụm
từ
đầy
đủ
Nghĩa
tiêng
Việt
1
AFTA
Asean Free Trade Area
Khu
vực thương mại
tự
do

Asean
2
APEC
Asia-Pacific
Economic
Cooperatỉon
Diễn
đàn
hợp tác
kinh
tế
Châu
Á -
Thái Bình Dương
3
ASEAN
The
Association
of
South-East
Asian
Nations
Hiệp
hội
các nước Đông
Nam Á
4 CTE
Committee
of
Trade

and
Invironment
ủy
ban thương mại và mồi trường
5 EU
European Union
Liên
minh
Châu
Au
6
FDA
u.s
.
Food
and
Drug
Administration

quan quản

thực
phẩm

thuậc
Hoa Kỳ
7
GATS
General
Agreement

ôn
Trade
and
Services
Hiệp
định
chung
về thương mại

dịch
vụ
8
GATT
General
Agreement
ôn
Tariffs
and Trade
Hiệp
định
chung
về
thuế
quan

mậu
dịch
9
GSP
Generalized

System of
Preíerences
Hệ
thậng
ưu dãi
thuế
quan
phổ cập
10
HACCP
Hazard
Analysis
Critical
Control
Point
Hệ
thậng
phân tích
rủi
ro
bằng
điểm
kiểm
soát
tới
hạn
li
ISO
Intemational
Standardization

Organization
Tổ
chức
tiêu
chuẩn
hoa
quậc tế
12
MEAs
Multilateral
Environment
Agreements
Các
hiệp
định
đa
phương
về môi
trường
13
MFN
Most Favoured
Nation
Chế độ
ưu
đãi
tậi
huệ
quậc
Phạm

Thanh Thủy
Nhài 2
-
K43F
-
KT&KDQT
14 Naíiqaved
The
National Fisheries Quality
Assuranee
and
Veterinary.
Directorate
Cục
quản

Chất
lượng,
An
toàn
vệ
sinh
và Thú y
thủy
sản
(gọi tắt

Cục
Chất
lượng

và Thú
y
thủy
sản)
15
NAFTA
North
American Free Trade
Agreement
Hiệp
định thương
mại tự do Bắc
Mỹ
16
OECD
Organization for
Economic
Cooperation
&
Development
Tổ
chức
hợp
tác

phát
triển
kinh
tế
17

PNTR
Permanent Normal Trade
Relations
Quy chế thương
mại
bình thường
vĩnh
viận
18
SCM
Subsidies
and
Countervailing
Measures
Hiệp
định về
các
biện
pháp
trợ
cấp
và đền

19
SPS
Sanitarỵ
and
Phytosanitary
Measures
Hiép đinh ve

kiếm
đích động vát

thực
vật
20
TBT
Technical
Barriers
to
Trade
Agreement
Hiệp
định
về
Hàng
rào Kỹ
thuật
trong
thương mại
21
TRIPS
Trade
Related
Aspect of
Intellectual
Property Rights
Hiệp
định thương
mại về các

(chia
cạnh
liên
quan
đến
quyền
sở hữu trí
tuệ
22
UNCTAD
United
Nations
Coníerence
ôn
Trade
and
Development
Hội
nghị
Liên
hiệp
quốc
về Thương
mại

Phát
triển
23
WTO
World

Trade
Organization
Tổ
chức
thương mại
thế
giới
Phạm
Thanh
Thủy
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
DANH
MỤC
BẢNG
VÀ HÌNH VẼ
Hình
1:
Kim
ngạch
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
giai
đoạn 1996-2006

34
Hình
2:
Số

hàng
thực
phẩm
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
bị
Hoa Kỳ
từ
chối
năm
2007
48
Bảng Ì: Cơ cấu
xuất
khẩu
của
Việt
Nam phân
theo
khu vực
kinh
tế và mặt

hàng
giai
đoạn 1996-2006
37
Bảng
2: Trị
giá các mặt hàng
xuất
khẩu
sơ bộ năm
2007
40
Phạm
Thanh
Thủy
Nhại 2
-
K43F
-
KT&KDQT
LỜI
NÓI ĐÂU
1.
Tính cấp
thiết
của đề tài:
Trong
quá trình phát
triển
kinh tế thế

giới,
các
quốc
gia
ngày càng áp
dụng
nhiều
các rào
cản kinh tế
để bảo hộ hàng hoa
trong
nước.
Nếu trước đây
hàng rào
thuế
quan
được sử
dụng
rộng
rãi thì ngày này cùng
với
xu
thế hội
nhập,
hàng rào
phi thuế
quan
đã dần
thay thế
hàng rào

thuế
quan.
Và một
trong
những
rào cản hữu ích
nhất
cho các nước là rào cản
xanh
hay nói cách
khác là rào cản môi
trường.
Việc
sử
dụng
rào cản này không
những
không bị
sự
phản
đối cẩa
các nước mà còn được
khuyến
khích
trong
chừng
mực không
làm hạn
chế
một cách không cẩn

thiết
thương mại
thế
giới,
bởi
nó góp
phần
làm
sạch
môi
trường,
bảo đảm sức
khoe
cẩa
con
người.

vậy,
nhìn một cách
khách
quan,
rào
cản
này nên được áp
dụng
đối với
các
sản
phẩm trên toàn
cầu.

Tuy
nhiên,
để hàng hoa có
thể
vượt
qua rào
cản này,
thâm
nhập
vào
thị
trường
thế
giới
thì
không
phải

vấn
đề đem
giản,
nhất

đối với
những
nước
kĩ thuật
chưa phát
triển
như

Việt
Nam.
Thực
tế
cho
thấy
không
ít
các mặt hàng
xuất
khẩu
cẩa nước
ta
đã bị
trả
lại
hoặc
vẫn được
nhập
nhưng
phải
chịu
thuế
cao
hoặc
bị ép giá do không đáp ứng được các tiêu
chuẩn
về môi trường cẩa các
nước
nhập

khẩu,
gây
thiệt
hại
không nhỏ cho nền
kinh tế Việt
Nam nói
chung
và các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
nói
riêng.
"Rào
cản
xanh"
hiện
nay không còn
là khái
niệm
mới mẻ
nhung
cũng
không hề cũ
trong
thương mại
quốc
tế.

Bởi
mặc dù
nhiều
doanh
nghiệp
Việt
Nam sau
khi
mắc
phải
rào cản này, đã rút
kinh
nghiệm,
quan
tâm và chú
trọng
hơn đến
việc
đáp ứng các tiêu
chuẩn
về
môi trường
cẩa
các nước trên
thế
giới
nhưng hàng
xuất
khẩu
cẩa Việt

Nam nói
chung
vẫn chưa được
khai
thác
hết tiềm
năng,
nhiều
mặt hàng vẫn chưa xâm
nhập
được vào
những
thị
trường khó
tính.
Do
vậy, việc
nghiên cứu về vấn đề
này nhằm tìm
ra
cách
giải
quyết

biện
pháp
khắc
phục
là một
điều

rất
cần
thiết,
đặc
biệt
trong
giai
đoạn
hiện nay, khi Việt
Nam đã và đang
trong
quá
Phạm
Thanh
Thủy
Ì Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
trình
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
và đã
trở
thành thành viên của Tổ
chức

thương
mại
Thế
giới
WTO.
Điều
này đổng
nghĩa
với
việc
Việt
Nam sẽ có
nhiều
hơn
các cơ
hội

thuận
lợi
trong
việc
tiếp
cận
với
các
thị
trường
mới.
Do vậy,
chúng

ta phải
biết
tận
dụng
những
ưu đãi và
lợi
thế
riêng của một nước đang
phát
triằn
mà WTO dành cho đằ đẩy
mạnh
xuất
khẩu,
đem
ngoại tệ
về cho
đất
nước.
2.
Mục tiêu nghiên
cứu:
Đề
tài này nhằm đưa
ra
một cái nhìn rõ nét
nhất
về rào cản
xanh,

cách
hiằu
đúng đắn về tầm
quan
trọng
cũng
như ảnh hưởng của nó
tới
hoạt
động
xuất
khẩu
của
Việt
Nam. Tù
đó,
đề tài sẽ đưa
ra biện
pháp và phương hướng
cho
hàng
xuất
khẩu
của
Việt
Nam nhằm
biến
những
quy định về môi trường
của

các nước
nhập
khẩu
không còn là rào cản
đối với
Việt
Nam mà nó sẽ
trở
thành tiêu
chuẩn
mà các
doanh
nghiệp
hoàn toàn có
thằ đạt
đuợc đằ nâng cao
chất
lượng,
tạo
uy tín và sức
cạnh
tranh
cho sán phẩm và
cũng
là bảo vệ môi
trường
sống
của
chính
người

dân
Việt
Nam.
3. Đối
tượng và phạm
vi
nghiên
cứu:
Đối
tượng nghiên cứu của đề tài là
những
quy định về môi trường của
các vùng lãnh
thổ

quốc
gia

Việt
Nam có
quan
hệ
xuất
khẩu
hàng hoa;

thực trạng
áp
dụng
và đáp ứng các quy định đó của hàng

xuất
khẩu
Việt
Nam. Do
giới
hạn của một
khoa
luận
tốt
nghiệp
nên đề tài sẽ
chỉ
đề cập đến
một
số
những
qui
định phổ
biến

thực trạng
áp
dụng
các quy định ở
những
thị
trường chủ yếu
cũng
như
thực trạng

đáp ứng của một số mặt hàng
xuất
khẩu
chính
của
Việt
Nam.
4.
Phương pháp nghiên
cứu:
Khoa
luận
sử
dụng
các phương pháp nghiên
cứu: thu thập
số
liệu,
thông
tin
và so
sánh,
lập
luận,
phân
tích,
tổng
hợp thông
tin.
5.

Bố
cục của
khoa
luận:
Khoa
luận
gồm 3 chương như
sau
Chương
ì:
Tổng
quan
chung
về rào cản
xanh
trong hoạt
động thương
mại
quốc
tế
Phạm
Thanh Thủy
2 Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
Chương
li:
Thực

trạng
áp
dụng
và đáp ứng rào cản
xanh
của hàng
xuất
khẩu
Việt
Nam
Chương
III:
Một số
giải
pháp đề
xuất
nhằm đưa hàng
xuất
khẩu
Việt
Nam
vượt
rào
cản xanh,
xâm
nhập
vào
thị
trường
thế

gii
Phạm
Thanh Thủy
3 Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
CHƯƠNG
1:
TỔNG
QUAN CHUNG VỀ
RÀO
CẢN XANH
TRONG HOẠT
ĐỘNG
THƯƠNG
MẠI
Quốc
TẾ
1.
Nhũng
vấn đề chung vẽ rào cản xanh
1.1.
Rào
cản
trong
thương
mại
quốc

tế
/././.
Khái niệm
Xuất
nhập khẩu

hoạt
động
rất
quan
trọng
của
một nền
kinh
tế,
vì vậy
nước
nào
trên
thế
giới
cũng
đều cần
một
chính sách
kiểm
soát

phát
triển

hoạt
động
xuất
nhập
khẩu.
Gắn
liền
với
chính sách
đó
là các công cụ
để
quản
lý và
điều
hành
xuất
nhập
khẩu.
Riêng
đối
với
hoạt
động
nhập
khẩu,
mục
đích
của
các công

cụ này
không
chỉ
để
nắm
rõ tình hình hàng hoa được
nhập
vào
trong
nước,
đảm
bảo an
ninh,
an
toàn
quốc
gia

còn để
hạn chế
xuất
khẩu
của
các nước khác vào lãnh
thứ
nước mình.
Đây
chính là một rào cản
đối với
các nước

xuất
khẩu.
Rào
cản
thương
mại

thể hiểu

biện
pháp hay hành động gây
cản
trở
đối
với
thương mại
quốc
tế.
Rào
cản
thương mại
quốc
tế
rất
đa
dạng, phức tạp
và được quy định
bởi
cả
hệ

thống
pháp
luật
quốc
tế,
cũng
như
luật
pháp của
từng
quốc
gia,
được sử
dụng
không
giống
nhau

các
quốc
gia

vùng lãnh
thứ.
1.1.2.
Phăn
loại
Rào cản
trong
thương mại

quốc
tế
được
chia
ra
làm
hai
loại
là rào cản
thuế
quan
và rào
cản
phi thuế
quan.
Rào cản
thuế
quan
(Tariff
Bairiers)

biện
pháp dùng
thuế
nhập khẩu
đánh
vào
háng hoa
khi
đi qua khu vực

hải
quan
của một
nước,
bao
gồm
các
loại
thuế
như
thuế
tính
theo
giá,
thuế
tuyệt
đối, thuế theo
mùa,
hạn
ngạch
thuế,
thuế
lựa
chọn,
thuế
hỗn
hợp,
thuế
tính
theo

giá tiêu
chuẩn.
Đây

rào
cản
truyền
thống,
phứ
biến
nhất
trong
thương
mại
quốc tế

cũng

biện
pháp
mà Tứ
chức
Thương mại Thế
giới
WTO
cho phép sử
dụng
để
bảo hộ
thị

Phạm
Thanh
Thủy
4
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
trường
trong
nước nhưng
phải
cam
kết
ràng
buộc
với
một mức
thuế
trần
nhất
định
và có
lịch
trình
cắt
giảm,
do vậy xu hướng ngày càng
giảm

đi.
Sự
tự
do
hoa
biểu hiện
thông qua các chính sách về Qui
chế
tối
huệ
quốc (MFN),
chế
độ
thuế
quan
ưu đãi phổ cập
(GSP),
Hiệp
định
thuế
quan
ưu đãi có
hiệu
lực
chung
của
các
khối
liên
kết kinh tế

như:
EU,
NAFTA,
AFTA,
APEC,
Rào
cản
phi thuế
quan
(Non-tariff
Barriers)

thể
đưữc định
nghĩa
theo
nhiều
cách. Chẳng hạn
theo
Tổ
chức
Hữp tác và Phát
triển
kinh
tế
OECD:
"Hàng rào
phi thuế
quan là những
biện

pháp biên
giới
nằm ngoài phạm
vi
thuế
quan

thể
đưữc các
quốc
gia
sử
dụng,
thông thường dựa trên cơ sở
lựa
chọn,
nhằm hạn
chế nhập
khẩu".
Theo WTO thì "Hàng rào
phi thuế
quan

những
biện
pháp
phi thuế
quan
mang
tính cản

trở đối với
thương mại mà không dựa
trên cơ sở pháp
lý,
khoa
học
hoặc
bình
đẳng",
trong
đó "
Biện
pháp
phi thuế
quan

những
biện
pháp ngoài
thuế
quan,
liên
quan hoặc
ảnh hướng đến sụ
luân
chuyển
hàng hoa
giữa
các
nước".

Rào cản
phi
thuế
quan
bao gồm các
loại
rào
cản sau:
- Các
biện
pháp hạn chế định lưững như cấm
nhập khẩu,
hạn
ngạch,
giấy
phép
nhập khẩu.
- Các
biện
pháp tương đương
thuế
quan:
là các
biện
pháp làm tăng giá
hàng
nhập khẩu
theo
cách tương
tự

thuế
quan
như xác định
trị
giá
hải
quan,
định
giá (giá bán
tối
đa,
giá bán
tối
thiểu),
biến phí,
phụ
thu.
- Các
biện
pháp liên
quan
tới
doanh
nghiệp
nhu
quyền
kinh
doanh,
ưu
đãi dành cho các

doanh
nghiệp
thương
mại
Nhà
nước.
- Các
biện
pháp kỹ
thuật
bao gồm: các quy định tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
kiểm
dịch
động
thực
vật,
các yêu
cầu
về nhãn mác hàng
hoa,
các quy định về
môi trường.
- Các
biện
pháp liên
quan
đến đầu tư nước ngoài như yêu cầu về

tỷ lệ
nội
địa
hoa,
yêu cầu tỷ
lệ xuất
khẩu bắt buộc,
xuất
khẩu
phải
gắn
với
phát
triển
nguồn
nguyên
liệu
trong
nước.
Phạm
Thanh Thủy
5 Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
- Các
biện
pháp
quản


điều
tiết
nhập khẩu
thông qua các
hoạt
động
dịch
vụ như
dịch
vụ phân
phối
(quyên
tiếp
thị
và bán sản phẩm
trực
tiếp
trên
thị
trường
nội địa),
dịch
vụ
tài
chính ngân
hàng,
dịch
vụ giám định hàng hoa,
vận

tải,
- Các
biện
pháp
quản
lý hành chính như
đặt
cọc
nhập khẩu,
hàng
đổi
hàng,
thủ tục hải
quan,
quy
tấc xuất
xử.
- Các
biện
pháp bảo vệ thương mại tạm
thời
như
trợ
cấp và các
biện
pháp
đối
kháng,
những
quy định về

chống
bán phá
giá,
thuế
chống
phân
biệt
đối
xử.
1.2.
Rào cản
xanh
trong
thương mại
quốc

1.2.1.Khái
niệm

người
định
nghĩa
rằng:
"Rào cản môi trường là một hệ
thống
quy
định
những
tiêu
chuẩn

về môi trường
sản
xuất,
trình độ công
nghệ,
xử lý
chất
thải, giải
pháp
tận thu,
sử
dụng, tái chế
chất
thải,
giảm
thiểu
phát
thải,
tổ
chửc
quản
lý ".
Còn
theo
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Mai Ái
Trực
thì
nội
dung
chủ yếu

của
rào
cản xanh

"cấc
tiêu
chuẩn
khắt
khe về an toàn
đối
vói
thực
phẩm và các
sản
phẩm
trực
tiếp
phục
vụ
cuộc sống của con người
như
đồ dùng
gia
đình,
sản phẩm
dệt
may,
giầy
dép, đồ nhựa ".
10

Như
vậy,
rào
cản
xanh
(rào
cản
môi
trường)
nên được định
nghĩa
như
thế
nào?
Rào cản
xanh
nhìn
chung
được
hiểu
là rào cản môi trường
tửc
là các
biện
pháp thương mại liên
quan
đến môi
trường.
Nếu
hiểu

theo
nghĩa
hẹp,
rào
cản
xanh
là các quy định về môi trường
theo
như sự phân
loại

trên,
thì rào
cản
môi trường được phân
biệt
với
các
biện
pháp kỹ
thuật
khác như
kiểm
dịch
dộng
thục vật
hay an toàn vệ
sinh thực
phẩm. Và như
vậy,

rào
cản
môi trường
ở đây
chỉ
bao gồm các
biện
pháp
trực
tiếp
liên
quan
đến môi trường như hình
thửc
xem xét hàng hoa đã được cấp tiêu
chuẩn
chất
lượng mói trường hay
nhãn
sinh
thái chưa.
Trong
đó, "tiêu
chuẩn
chất
lượng môi trường là
những
1.
Ái Vãn
(2006),

Bảo
vệ
môi nường để
tàng
sức
cạnh
tranh
của
sản
phẩm. Báo Sài Gòn
Giải
phóng
Phạm
Thanh Thủy
6 Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
chuẩn
mực,
giới
hạn cho
phép,
được quy định để làm căn cứ đê
quản
lý mõi
trường"
(theo Luật
Bảo vệ môi trường của

Việt
Nam,
điều
2.7 chương
1)
như
những
tiêu
chuẩn
về môi trường sản
xuất,
xử lý
chất thải Tuy
nhiên,
rào cản
xanh
thực tế
lại
được
hiểu theo
nghĩa
rỏng
hem, không
chỉ là
các
qui
định liên
quan
trực
tiếp

đến môi trường mà còn là các
qui
định liên
quan
gián
tiếp
đến
môi trường nhu
kiểm
dịch
đỏng
thực vật
và an toàn vệ
sinh thực
phẩm. Các
quy
định này liên
quan
đến vấn đề bảo vệ môi trường vì mục đích sức
khỏe
cỏng
đồng.
Lấy

dụ,
nếu
sản
phẩm
thịt


nhập khẩu
không được
kiểm
dịch
chạt
chẽ,
mang
virus
H5N1 vào nước
nhập khẩu,
sẽ gây ra
bệnh dịch,
gây
nguy hiểm
cho tính
mạng
con
người.
Ngoài
ra,
việc
ngăn
chặn bệnh dịch bằng
cách thiêu huy
hoặc
chôn gà
xuống đất
nếu không được xử lý cẩn
thận,


thể
sẽ
làm ô
nhiễm
môi trường
đất.
Hay
việc
sử
dụng
kháng
sinh,
hoa
chất, thuốc
bảo
vệ
thực vật trong
nuôi
trồng,
chế
biến,
bảo
quản của
các nhà máy
chế
biến
thực
phẩm
chua
tốt


thể
gây
ra
ô
nhiễm
môi trường và
việc
sử
dụng
thuốc
trừ
sâu quá
giới
hạn cho phép
cũng
sẽ gây ó nhiêm không
khí, nguồn
nước và
ảnh
hưởng đến
sức khỏe của người
nông dân
cũng
như
người
tiêu dùng.
Từ
những
phân tích trên

đây,
rào
cản xanh

thể
được định
nghĩa ngắn
gọn
như
sau:
Rào cản
xanh
là rào cản thương mại
trực
tiếp
hay gián
tiếp
liên
quan
đến vấn đề môi trường như các quy định về môi
trường,
an toàn vệ
sinh
thực
phẩm và
kiểm
dịch
đỏng
thực
vật

1.2.2.
Đặc điểm
Rào cản
xanh
mang
những
đặc
điểm
chung
của rào cản
phi thuế
quan
đồng
thời
cũng
mang
đặc
điểm
riêng
của
nó.
> Về ưu
điểm:
Thứ
nhất,
sử
dụng
rào cản
xanh,
nước

nhập khẩu
sẽ
đạt
được đổng
thời
nhiều
mục
tiêu:
vừa
bào vệ môi trường và
sức khoe
con
người
vừa bảo hỏ hàng
hoa
trong
nuớc.
Phạm
Thanh
Thủy
7 Nhật ĩ
-
K43F
-
KT&KDQT
Thứ
hai,
rào
cản
xanh

được
đặt ra vì
mục đích chính đáng là bảo vệ môi
trường
- một
trong
những
vấn đề hàng đầu của toàn nhân
loại
nên không bị
cấm
sử
dụng.
> Về nhược
điểm:
Thứ nhất,
việc
sử
dụng
rào cản này đòi
hới phải
có một trình độ công
nghệ
nhất
định và quy trình
quản

phức
tạp
đo đó

thực
thi
khó khăn và
tốn
kém.
Thứ
hai,
Nhà nước thường không
hoặc
ít thu
được
lợi
ích tài chính từ
rào cản này
bởi
hình
thức
của rào cản chủ yếu là các quy định về tiêu
chuẩn
môi
trường,
an toàn vệ
sinh thực
phẩm, chứ không
phải
là các
khoản
thuế,
thphí
> Về phân

loại:
Rào
cản
xanh
trong
thương mại
quốc
tế
rất
đa
dạng
và được áp
dụng
rất
khác
nhau,
tuy thuộc
vào điều
kiện
cụ
thể

từng
nước.
Tuy
nhiên,
về
đại thể
rào
cản

xanh
bao gồm:
Nhóm 1: Các phương pháp chế
biến
và sản
xuất
theo quy
định
môi
trường
Đây là các tiêu
chuẩn
quy định sản phẩm cần
phải
được sản
xuất
như
thế
nào.
Các tiêu
chuẩn
này áp
dụng
cho
giai
đoạn
sản
xuất,
nghĩa


giai
đoạn
trước
khi
sản phẩm được
tung ra
bán ớ
thị
trường,
về mặt môi
trường,
việc
xem xét quy trình
sản xuất là
để
giải
quyết
một
trong
ba câu
hới trọng
tâm của
quá trình
quản
lý môi
trường:
1)
sản phẩm được sản
xuất
như

thế
nào? 2) sản
phẩm được sử
dụng
như
thế
nào? 3) sản phẩm được
vứt
bớ như
thế
nào? và
các quá trình này có làm
tổn hại
đến môi trường hay không. Những quy định
và tiêu
chuẩn
về phương pháp chế
biến
được áp
dụng
để hạn chế
chất
thải
ô
nhiễm
và lãng phí tài nguyên không tái
tạo.
Đây là
những
quy định và tiêu

chuẩn
đối với
công
nghệ,
quá trình
sản xuất sản
phẩm nhằm đánh giá xem quá
trình
sản xuất
có gây ô
nhiễm
và huy
hoại
môi trường hay không. Chẳng hạn,
EU đã đưa vào áp
dụng
nguyên
tắc
truy
xuất
nguồn
gốc
đối với
hàng
thủy
sản
Phạm
Thanh
Thủy
8 Nhật ĩ

-
K43F
-
KT&KDQT
nhập
khẩu,
tức
là các sản phẩm thúy sản
muốn
nhập
khẩu
vào EU
phải
đảm
bảo
các yêu
cầu
về vệ
sinh
và môi trường tù khâu nuôi
trổng, chế biến
đến vận
chuyển
Nhóm
2:
Các yêu cầu về đóng gói bao bì.
Vấn
đề bao bì sau tiêu dùng liên
quan
đến

việc
xử lý
chất
thải
rắn.
Các
chính sách đóng gói bao gồm
những
quy định về xử lý và
thu
gom sau quá
trình sử
dựng
Những tiêu
chuẩn
và quỵ định liên
quan
đến
những
đặc tính
tự
nhiên
của sản
phẩm và nguyên
liệu
đóng gói đòi
hỏi việc
đóng gói
phải
phù

hợp với việc tái sinh
hoặc
dùng
lại.
Những trường hợp không phù hợp có
thể
bị thị
trường
từ chối
cả nguyên
liệu
đóng gói và
sản
phẩm
chứa
trong
bao bì.
Việc
sử
dựng
các tiêu
chuẩn
về bao

và đóng gói
nhiều khi
sẽ ảnh
hưởng
đến
cạnh

tranh
thương mại
quốc
tế.
Điều
này
bắt
nguồn
từ
sự khác
nhau
về tiêu
chuẩn
và quy
định,
về
chi
phí sản
xuất
bao
bì,
các nguyên
liệu
dùng để sản
xuất
bao bì và
khả
năng
tái chế
ở các nước khác

nhau.
Nhóm
3:
Nhân
sinh
thái.
Sản
phẩm được dán nhãn
sinh
thái
nhằm mực đích thông báo cho
người
tiêu dùng
biết
sản phẩm đó được
coi

tốt
hem về mặt môi
trường.
Khác
với
nhãn
hiệu
sản phẩm, nhãn
sinh
thái
chứng
nhận
hàng hoa

đạt
được các yêu
cầu
về môi trường
sinh
thái.
Các tiêu
chuẩn
về dán nhãn
sinh
thái được xây
dựng
dựa trên cơ sở phân tích chu kỳ
sống
của sản phẩm, một quá trình còn
được
gọi
là phương pháp phân tích
từ
đầu đến
cuối (từ
lúc
sinh
đến lúc
chết).
Theo
phương pháp
này,
người
ta

sẽ đánh giá mức độ ảnh
hưởng
đối với
môi
trường
của sản
phẩm ở các
giai
đoạn
khác
nhau
trong
toàn bộ chu kỳ
sống
của
nó.
Các
giai
đoạn
này bao gồm
giai
đoạn
tiền
sản
xuất (chế biến
các nguyên
liệu
thô), sản xuất,
phân
phối (bao

gồm đóng
gói),
sử
dựng

loại
bỏ sau
khi
sử
dựng.
Trên các
thị
trường mà
người
tiêu dùng ưa thích sản phẩm
"xanh",
tác
dựng
của nhãn
hiệu sinh
thái được
coi
như là một công cự xúc
tiến,
đổng
thời
nó sẽ tác động đến sự
cạnh
tranh
của

những
sản phẩm không dán nhãn
trong
cùng một
chủng
loại.
Do đó,
tuy

việc
dán nhãn
mang
tính
chất
tự
Phạm
Thanh
Thủy
9
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
nguyện,
nhưng các chương trình nhãn
sinh
thái
cũng


thể
ảnh hưởng đến
thương mại
quốc
tế.
Nhóm 4:
Phí,
thuê và các khoản thu liên
quan
đến môi trường.
Phí, thuế
và các
khoản
thu
liên
quan
đến môi trường (có
thể gọi
chung

phí môi
trường)
thường được áp
dụng
nhằm 3 mục tiêu
chính:
1)
Thu
lại
các

chi
phí
phải
sử
dụng
cho môi
trường,
2)
Thay
đổi
cách ứng xử
của
cá nhân và
tập
thể đối vựi
các
hoạt
động có liên
quan
đến môi
trường,
3)
Thu các quỹ cho
các
hoạt
động bảo vệ môi
trường.
Các
loại
phí môi trường có

thể
không đánh
trực
tiếp
vào nưực
xuất
khẩu
mà đánh vào
người
tiêu dùng nưực
nhập
khẩu
nhưng
cũng
ảnh hưởng gián
tiếp
đến
hoạt
động
xuất
khẩu

người
tiêu dùng
sẽ
tiêu
thụ
sản phẩm
ít hơn.
Thông

thường,
người
ta
sử
dụng
các
loại
thuế

phí sau
đây:
+ Phí sản phẩm:
loại
phí này được áp
dụng
cho các sản phẩm gây ô
nhiểm
như
sản
phẩm có
chứa
hoa
chất
độc
hại
(như xăng pha
chì)
hoặc
có một
số

thành
phần
cấu thành của
sản
phẩm gây khó khăn cho
việc
thải loại
sau sử
dụng.
+ Phí
đối vựi chất
thải: loại
phí này được áp
dụng
đối vựi
các
chất
thải
gây ô
nhiễm
thoát vào không
khí,
nưực
hoặc
đất,
hoặc
gây
ra
tiếng
ồn.

Các
khoản
phí này có
thể
được đánh vào
thời
điểm
tiêu
thụ
(trong
trường hợp này
tương đương
vựi
phí
sản
phẩm).
+ Phí hành chính: các
khoản
phí này thường được áp
dụng
kết
hợp
cùng
vựi
các quy định để
trang
trải
các
chi
phí

dịch
vụ của chính
phủ,
và có
thể
được
thu
dưựi
hình
thức
phí
giấy
phép, đăng ký, phí
kiểm
định và
kiểm
soát.
Cơ sở
của việc
đánh
thuế
hay
thu
phí vì mục đích môi trường được dựa
trên nguyên
tắc
người
gây ô
nhiễm
và sử

dụng
các
nguồn
lực
môi trường
phải
chịu
phí.
Phạm Thanh Thủy
lo
Nhật
2
-
K43F -
KT&KDQT
Nhóm
5:
Các
biện
pháp
kiểm
dịch
động
thực vật.
Các
biện
pháp này bao gồm
tất
cả các
luật,

nghị
định,
quy
định,
yêu cẩu

thủ tục
liên
quan
như: các tiêu
chuẩn
đối với
sản phẩm
cuối
cùng; các
thủ
tục
xét
nghiệm,
giám
định,
chứng nhận

chấp
thuận;
những
xẫ lý cách
ly
bao
gồm các yêu cầu liên

quan
tới việc
vận
chuyển;
những
quy định về các
phương pháp
thống
ké,
thủ tục
chọn
mẫu và các phương pháp đánh giá
rủi
ro
liên quan; Các
biện
pháp này ngoài
việc
khó đáp ứng còn gây cản
trở


làm
tốn nhiều
thời
gian
cho
hàng
nhập khẩu
thông

quan
vào
thị
trường
nội
địa.
Nhóm
6:
Các tiêu
chuẩn,
quy định kỹ
thuật
đôi vói sản phẩm.
Tiêu
chuẩn
và quy định kỹ
thuật
liên
quan
đến khía
cạnh
môi trường
chủ
yếu là
đối với
thiết
kế,
các
chức
năng và thành

phẩn
của sản phẩm như
mức độ
thải
các
chất
CFC
của sản
phẩm tù
lạnh
hay
tỷ
lệ
chất
bảo
quản bị
hạn
chế
trong
thực
phẩm Mục đích của các tiêu
chuẩn
và quy định này là nhằm
bảo
vệ an
toàn,
sức khoe
con
người,
đời

sống
thực vật
và bảo vệ môi
trường.
Trên đây

các
loại
rào
cản xanh
trong
thương mại được áp
dụng
khá phổ
biến
ở các
nước.
Việc
đáp ứng các quy đinh
xanh
một mặt
sẽ
nâng
cao khả
nàng
cạnh
tranh
của hàng hoa và
dịch
vụ,

nâng cao uy tín của
doanh
nghiệp

quốc
gia,
mặt khác có
thể
phá vỡ mục
tiêu
bảo hộ của
nước
nhập khẩu.
2.
Xu
hướng
áp
dụng
rào
cản xanh
trong
thương
mại quốc
tế
Trên
thực tí,
các nhà
nhập
khẩu,
đặc

biệt

từ
các nước phát
triển,

xu
hướng
đưa
ra
những
đòi
hỏi khắt
khe liên
quan
đến môi trường
đối với
quá
trình sản
xuất
hàng
xuất
khẩu.
Các đòi
hỏi
này không
những
xuất
phát
từ

các
yêu cầu được quy định
trong
luật
mà còn do các
phong
trào
tự
phát
hoặc
do
đòi
hỏi
của
người
tiêu dùng
khi
họ ngày càng
quan
tâm hơn
đối với
môi
trường.
2.1. Tại
các nước phát
triển
Mặc dù về mật lý
thuyết,
WTO và các định
chế

thương mại khu vực chỉ
thừa
nhận
thuế
quan
là công cụ bảo hộ hợp pháp duy
nhất,
nhưng
lại
không
Phạm
Thanh
Thủy
li
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
cấm
sử dụng
các
biện
pháp
liên
quan
đến mồi trường nên trên
thực
tế
các

quốc
gia
không
ngừng
sử
dụng
rào cản này nhằm mục đích bảo hộ hàng hoa
trong
nước.
Vấn
đề ô
nhiễm
môi trường đã đe dọa nghiêm
trọng
tới
cuộc sống
con
người
cũng
như sự phát
triển
bền
vầng của
mỗi
quốc
gia,
và con
người
đã dần
dần nhận

thức
được tầm
quan
trọng
của
việc
bảo vệ môi
trường.
Rào
cản xanh
xuất
hiện
như là một
phẩn
kết
quả
từ nhận [hức đó.
Sự mở
rộng
nhanh
chóng
các ngành công
nghiệp

nhầng
nước đang phát
triển
đã gây
ra
sự

lo
ngại
về
vấn
đề môi trường
từ
các nước phát
triển.
Các nước phát
triển
phải
áp
dụng
rào
cản
xanh
và rào cản kỹ
thuật
để
giảm
bớt
phần
nào sự
xuống
dốc của môi
trường
sống
đồng
thời


thể
nắm ưu
thế
về
cạnh
tranh.
Bằng cách
lập
nén
nhầng
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
xanh,
các nước phát
triển
tự
động đẩy giá hàng
xuất
khẩu
của
các nước đang phát
triển
và do vậy sẽ làm yếu đi sức
cạnh
tranh
của
hàng hoa
đó.

Ngoài
ra,
các nước phát
triển
còn duy
trì
một rào
cản
về
thủ
tục
và quy trình
kiểm
tra
kỹ
thuật đối với
các nước đang phát
triển.

vậy,
bên
cạnh
việc
phải
chịu
chi
phí
sản
xuất
cao

hơn,
các nước đang phát
triển
sẽ
phải
chịu
thêm
"chi
phí mềm"
(soft
costs)
nhiều
hơn
dưới
hình
thức
phí
kiểm
tra

chứng nhận.
Nhìn
chung,
không có tiêu
chuẩn quốc
tế
thống
nhất
nào cho các quy
định

rào cản
xanh,
do
đó,
các nước phát
triển

thể tự
do áp
dụng
các tiêu
chuẩn
ngày càng
phức
tạp

khắt
khe hơn. Với
trình độ công
nghệ
và kỹ
thuật
tiên
tiến,
việc
áp
dụng
các tiêu
chuẩn
này

đối với
các nước phát
triển
là không
khó,
do
vậy,
rào
cản xanh
sẽ
thay
thế hiệu
quả cho rào cản
thuế
quan
trong lộ
trình
phải
cắt
giảm
dẩn
theo
các cam
kết,
thoa
thuận
kinh tế
của
WTO. Các
nước

đang và kém phát
triển
sẽ gặp khó khăn
trong việc
đáp ứng
nhầng
quy
định

tiêu
chuẩn của
các nước phát
triển.
Tuy
nhiên,
việc
đáp ứng
nhầng
yêu
cầu
này là một
tất yếu, thể hiện
xu hướng của
thời
đại,
của sự văn
minh,
sự
phát
triển

bền
vũng

cũng là
mong
muốn
chung của
toàn nhân
loại.
Phạm
Thanh Thủy
12
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
Mặc dù các quy định và tiêu
chuẩn
về môi trường của các nước phát
triển
ngày càng cao nhưng các nước phát
triển
cũng
không
thể tuy
tiện
áp
dụng
mà không dựa trên cơ sở

khoa
học nào và hơn
nữa,
các nước phát
triển
còn
phải
tính đến khả năng đáp ứng của cấc sản phẩm
trong
nước.
Nếu có sự
chênh
lệch trong
yêu cộu
đối với
hàng hoa
xuất
xứ
từ
những
nước khác
nhau
hay giữa
hàng
nội
địa
với
hàng
xuất
khẩu

thì sẽ
vi
phạm nguyên
tắc
tối
huệ
quốc
MFN và nguyên
tắc
đãi ngộ
quốc
gia
NT
giữa
các nước thành viên
trong
WTO. Do
đó,
các nước phát
triển
cũng
phải
cân
nhắc
kỹ hơn trước
khi
đưa
ra
các
quyết

định để tránh
bị kiện
hay
bị
phàn
đối từ
các nước khác.
Tại
vòng Đàm phán Doha của WTO, các nước đang phát
triển
đã nêu
lén
nhiều
ý
kiến đối với vấn
đề sử
dụng
năng lượng và
tài
nguyên môi trường.
Ví dụ như các nước phát
triển
phải
gánh vác một
phộn
trách
nhiệm
lịch
sử cho
hiện

tượng trái
đất
nóng lên và sử đụng
tốt
hơn các hoa
chất
để
giảm
thiểu
lượng
cacbon
thải
ra.

luận
của các nước đang phát
triển
là trước đây, để
phát
triển
kinh tế
các nước phát
triển
đã
khai
thác
rất nhiều
tài nguyên, đến
lượt
các nước đang phát

triển
thì
lại
bị cản
trở (một
phộn
do rào cản
xanh),

như
thế
là không công
bằng.
Đoạn 32 của Tuyên bố Doha
nhấn
mạnh
về tác
động
của các
biện
pháp liên
quan
đến môi trường lên sự
tiếp
cận
thị
trường,
đặc
biệt


đối với
sản phẩm của các nước đang và kém phát
triển
nhất. cải
thiện
sự
tiếp
cận
thị
trường cho sản phẩm của các nước đang phát
triển

phương
tiện
chủ yếu để
thực hiện
mục tiêu phát
triển
bền
vững.

vậy,
các
tiêu
chuẩn
môi trường của các nước phát
triển
có được nâng lên thì
cũng
sẽ

được
thực hiện trong
một
lộ
trình dộn dộn và ưu tiên hơn
đối với
hàng hoa của
các nước đang và kém phát
triển.
2.2. Tại
các nước đang phát
triển
Mặc dù chưa phát
triển
bằng
các cường
quốc
kinh tế,
song
các nước
đang phát
triển
đã dộn dộn
nhận
thức
được tộm
quan
trọng
và ý
nghĩa

của rào
cản
xanh
trong
thương mại
quốc
tế.
Các nước này đang cố
gắng
áp
dụng

đưa rào cản
xanh
vào
trong
hệ
thống
các công cụ
quản
lý,
điều
hành
nhập
Phạm
Thanh
Thủy
13
Nhật ĩ
-

K43F
-
KT&KDQT
khẩu
của
quốc
gia
mình. Do trình độ công
nghệ
chưa phát
triển,
chưa
thể
áp
dụng
các kỹ
thuật
kiểm
tra
tiên
tiến
nên ở các nước đang phát
triển,
rào cản
xanh
chưa
thực sự
phát huy tác
dụng
đối với

việc
bảo hộ hàng hoa
nội địa.
Các nước đang phát
triển
đang ở
vị thế yếu,
thiếu
vốn và công
nghệ
lạc
hậu
so
với
các nước phát
triển.
Hơn
nữa,
ngượi
dân hầu
hết
chưa
nhận
thức
được
sâu
sắc
các vấn đề
kinh
tế,


hội
và môi
trượng.
Do
đó,
để
việc
sản
xuất
trong
nước không
vi
phạm các quy định và tiêu
chuẩn
về môi trượng không
phải

chuyện
đơn
giản.

khi
sản phẩm
trong
nước không đáp ứng được
các yêu
cầu
đó
thì

các nước đang phát
triển
cũng
không
thể đặt ra
rào
cản
quá
khắt
khe cho hàng
nhập
khẩu
vào nước mình,
bởi
nhu vậy sẽ
vi
phạm các
nguyên
tắc
quốc
tế
trong
khi
bản thân
những
nước này thượng bị
những
nước
phát
triển

lấn
át và
rất
dễ bị
kiện
tụng.
Tùy vào trình độ của mỗi nước mà có
sự
khác
nhau
trong
các tiêu
chuẩn
về môi trượng
giữa
các
quốc
gia
nhung
nhìn
chung,
các nước đang phái
triển
đưa
ra
những
tiêu
chuẩn
môi trượng
thấp

hơn các nước phát
triển.
Một
minh
chứng

những
công
ly
xuyên
quốc
gia,

phẩn
lớn trụ
sở được
đặt
ở các nước phát
triển,
đã
chuyển
việc
tiêu dùng
năng lượng và quá trình sản
xuất
gây ô
nhiễm
sang
các nước đang phát
triển

thông qua các hình
thức
đầu tư hay
trực
tiếp
xuất
khẩu
các sản phẩm không
sạch
sang
những
nước này. Tuy nhiên, cùng
với
xu
thế hội
nhập,
các nước
đang phát
triển
sẽ dần
phải
áp
dụng
rộng
rãi
và nâng cao các quy định về môi
trượng
đối với
hàng
nhập

khẩu
vào nước mình.
3.
Quy định về rào
cản
xanh
trên thê
giới
3.1. Quy
định
của WTO
Tổ
chức
thương mại
thế
giới
WTO
(World
Trade
Organization)
không

thoa thuận
đặc
biệt
nào về môi
trượng.
Trong
các
hoạt

động liên
quan
đến
các
vấn
đề môi
trượng,
nhiệm
vụ duy
nhất
của
WTO là nghiên cứu các
vấn
đề
xuất
hiện
khi
các chính sách môi trượng có tác động đáng kể đến thương
mại.
Các thành viên của WTO cho
rằng,
WTO không
phải
là cơ
quan
môi trượng,
Phạm
Thanh
Thủy
14 Nhật ĩ

-
K43F
-
KT&KDQT
vì vậy không
muốn
can
thiệp
vào các
chính sách
môi
trường
quốc
gia
hay
quốc
tế,
hoặc
thiết
lập
các tiêu
chuẩn
môi
trường.
Tuy
nhiên,

một số
thoa
thuận

của
WTO
bao
gồm
các điều
khoản
liên
quan
đến môi
trường,
đó
là:
- Điều
XX
của
GATT
-
General
Agreement
ôn
Tariffs
and
Trade
(và
cũng
là Điều 14
của
GATS
-
General

Agreement
ôn
Trade
and
Services):
Các
chính sách ảnh hưởng đến thương mại hàng hoa nhằm bảo vệ
đời
sống

sức
khoe
của con
người,
động
vật,
thực
vật
được miên
trữ khỏi
các quy
tắc
thông
thường
của
GATT
trong
những
điều
kiện

nhất
định.
-
Hiệp
định về rào
cản
kỹ
thuật trong
thương mại
(TBT):
WTO
cho phép
đề
xuất
và áp
dụng
các rào
cản
kỹ
thuật với
thương mại
(tức
là các tiêu
chuẩn
sản
phẩm và công
nghiệp),
trong
đó có
các

biện
pháp an toàn

vệ
sinh
thực
phẩm nhằm
mục
đích bảo vệ môi
trường.
Tức là các thành viên

thể
đưa
ra
các
biện
pháp cần
thiết

dựa trên

sở
khoa
học

nước
này
cho là thích
hợp, với

điều
kiện là
các
biện
pháp đó không được áp
dụng
theo
cách
thức
tạo
ra
sự
phân
biệt
đối
xử
tuy
tiện,
hay hạn
chế
vô lý
đối với
thương mại
quốc
tế.
-
Hiệp
định nông
nghiệp:
WTO

cho phép các chương trình
môi
trường
được
miễn
trữ khỏi việc cắt
giảm
chính sách
trợ giá của
Chính phủ.
-
Hiệp
định về các
biện
pháp
trợ cấp
và đền

(SCM):
WTO
cho phép
trợ
giá
đến 20% giá thành cố định
khi
áp
dụng
các
luật
môi trường

mới.
-
Hiệp
định thương mại về các khía
cạnh
liên
quan
đến
quyền
sở hữu trí
tuệ
(TRIPS):
WTO
cho phép các Chính phủ

thể tữ chối
cấp
bằng
cho
các
phẩn
mềm đe
dọa
cuộc
sống

sức
khoe
của
con

người,
động
vật

thực
vật,
hoặc
gây
rủi ro
thiệt
hại
nghiêm
trọng
tới
môi trường (Điều 27 của
Hiệp
định
TRIPS
-
Trade
Related
Aspect
of
Intellectual
Property
Rights).
-
Hiệp
định
về

kiểm
dịch
động vật

thực
vật
SPS
(Sanitary
and
Phytosanitary regulations):
Các
thành viên không bị ngăn cản ban hành hay
thực
hiện
các
biện
pháp cần
thiết
để
bảo vệ sức
khoe
con
người,
động
vật

thực
vật với
điều
kiện

các
biện
pháp này không được
áp
dụng
theo
cách
thức
Phạm
Thanh Thủy
15
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
tạo ra
sự phân
biệt
đối
xử không hợp lý và tùy
tiện
hay hạn
chế
một cách vô lý
tới
thương mại
quốc
tế.
Như

vậy,
thông qua các
điều
khoản
nêu
trên,
WTO đã
khẳng
định các
nguyên
tắc

minh
bạch
và không phân
biệt
đối
xử
trong
hoạt
động thương
mại
quốc
tế
hoàn toàn không mâu
thuẫn
với
các
biện
pháp thương mại cần

thiết
để bảo vê môi
trưởng.
Đổng
thởi,
các
điều
khoản
trong
các
thoa
thuận
về
hàng
hoa,
dịch
vụ và sở hữu
trí tuệ
cho phép các Chính phủ ưu tiên các chính
sách môi trưởng
nội địa của
mình.
Hiện
nay,
các chính sách môi trưởng ngày càng được chú ý
trong
quan
hệ
thương mại
quốc

tế.
Vào
cuối
vòng đàm phán
Urugoay
năm
1994,
các Bộ
trưởng
thương mại của các nước
tham
gia
đã
quyết
định
bắt
đẩu một chương
trình làm
việc
toàn
diện
về thương mại và môi trưởng
trong
khuôn khổ WTO.
Uy ban Thương mại và Môi trưởng (CTE) được thành
lập

hoạt
động,
đã,

đang và
sẽ
đưa các
vấn
đề môi trưởng và phát
triển
bển
vững
vào các xu hướng
chủ
đạo
trong
hoạt
động của WTO.
Nhiệm
vụ của CTE là nghiên cứu mối
quan
hệ
giữa
thương mại và môi trưởng và đưa ra
những
khuyến
nghị
về
những
thay đổi
cần
thiết
vào
trong

các
Ihoả
thuận
thương
mại.
Vấn đề môi
trưởng
là một
trong
bảy
nội
đung
quan
trọng
được
thảo
luận tại
Vòng đàm
phán Doha gần đây
nhất
của
WTO.
Tại
vòng đàm phán
này,
các
đại biểu
đã đề
cập
đến tác động

của cấc biện
pháp môi trưởng lên sự
tiếp
cận thị
trưởng,
đặc
biệt
trong
mối
liên
hệ
với
các nước đang phát
triển
và các nước kém phát
triển,
đề
cập
đến các tình
huống
xảy
ra việc
giảm
hay xoa bỏ
những
hạn
chế
và bóp
méo về thương mại sẽ có
lợi

hem cho thương
mại,
môi trưởng và phát
triển.
Ngoài
ra, hội
nghị
cũng
thảo
luận
đến yêu cầu dán nhãn vì mục đích môi
trưởng

việc
hỗ
trợ
kỹ
thuật,
xây
dựng
năng
lực trong
lĩnh
vực thương mại
về
môi trưởng
cho
các nước đang và kém phát
triển.
3.2. Quy

định
của EU
Chương trình môi trưởng của EU
hiện
nay
nhấn
mạnh
việc
xử lý
nguyên nhân gốc
rễ
của vấn đề về môi trưởng chứ không
phải

đối
phó
với
Phạm
Thanh
Thủy
16
Nhật 2
-
K43F
-
KT&KDQT
các
rắc rối khi
chúng
đã

xảy
ra.
EU đưa
ra
danh
mục các
sản phẩm
có ảnh
hưởng
đến
môi
trường như: dệt may,
thực
phẩm tươi
sống,
thực
phẩm
chế
biến,
dược phẩm,
đồ
da,
sản phẩm
gỗ,

khí,
khoáng sản, cùng các vấn
đề
nhạy
cảm

liên
quan
như
hàm
lượng
chất
phụ
gia,
bao bì
sản
phẩm, hoa
chất,
ó
nhiễm
nước

không
khí,
cạn
kiệt
nguồn
tài nguyên không
thỉ
tái
sinh.
Với
chính sách bảo vệ môi trường của EU, các
doanh
nghiệp
xuất

khẩu
hàng
sang
EU
đều
phải

chứng
chỉ
ISO
14000

phải
chứng
minh
được
nguồn
gốc
hàng hoa

các
biện
pháp bảo vệ
môi
trường
đã
được
áp
đụng
từ

khâu sản
xuất.
Các quy định về môi trường của
EU
đối với
hàng hoa chính là các quy
định
về hàng hoa môi trường
nằm
trong
hệ
thống
"Luật
sán phẩm
Môi
trường
của
Liên
minh
Châu Âu"
(European
Union
Environment
Product
Legislation).
EU ban hành
Hệ
thống
Luật
sản phẩm

Môi
trường nhằm
mục
đích bảo vệ sức
khoe
cộng
đổng
và môi
trường
sinh
thái.
Ngoài
ra,
các quy định
môi
trường
của
EU
có liên
quan
đến
sản
phẩm
rất
nhiều
như
Quy
định
WEEE
(về thiết

bị
điện,
điện
tử thải bỏ);
RoHS
(các
chất
độc bị
cấm);
ELV
(thời
hạn
sống
của
các phương
tiện
giao
thông);
EuP (các sản
phẩm
sử
dụng
năng
lượng);
REACH
(hệ
thống
đãng
ký, đánh giá
và uy

quyền
về
hóa
chất)
Trong
đó,
các quy định chủ yếu lác động đến hàng
nhập
khẩu
từ thị
trường
bên
ngoài
bao
gồm:
+
Quy
định về bao bì

phế
thải
bao
bì:
EU
ban hành
nhiều
quy định
khác
nhau
về

quản

bao bì

phế
thải
bao
bì.
Trong
đó, đặc
biệt
Chỉ
thị
94/62/EEC
nhấn
mạnh
tầm
quan
trọng
của
việc
tái chế, tái
sử
dụng
bao bì phế
thải.
Các
quy định về bao bì

phế

thải
bao bì của
EU
được
áp
dụng
chung
cho
cả hàng
sản
xuất
và hàng
nhập
khẩu,
đo đó
hàng
xuất
khẩu
của
Việt
Nam
cũng
phải
tuân
thủ
quy định
này.
Quy
định về bao bì và
phế thải

bao bì nhằm
mục đích hạn
chế
tối
thiỉu
lượng
phế thải
bao
bì từ
nguồn
rác
thải
sinh
hoạt
đỉ
bảo
vệ môi trường
sinh
thái.
Chỉ
thị
94/62/EEC-đã-duợc cụ
thỉ
hoa thành
luật
f
T H ư
VIÊN!
của
các

quốc
gia
thành viên EU.
ơ
các num.thành
vỊêịt
khác
nhau,
Chỉ
thị
này
Phạm Thanh Thủy Ĩ7Ị ^jlệạt 2 - K43F - KT&KDQT

×