Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Một số vấn đề lý luận về hội nhập kinh tế quốc tế.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (148.27 KB, 21 trang )

TiĨu ln triÕt häc
A . lêi giíi thiƯu
Ta thÊy më cửa ,hội nhập kinh tế là quá trình tham gia của một nớcvào
phân công lao động quốc tế.xét từ góc độ sản xuất hàng hoá , mở cửa hội nhập
kinh tế là quá trình phá bỏ tính chất tự cung ,tù cÊp ,khÐp kÝn cđa mét qc
gia ,®Ĩ më réng giao lu kinh tÕ víi c¸c qc gia kh¸c .
HiƯn nay thế giới đang có xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá về
kinh tế .trong diều kiện cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại
phát triển rất nhanh chóng tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đối với các nớc
chậm phát triển bắt kịp nền kinh tế toàn cầu cần phaỉ có những thay đổi ,chủ
động sáng tạo tạo lấy thời cơ ,phát huy những thuận lợi tạo ra thế và lựcđể vợt
qua những khách quan cả về những chủ quan còn tồn đọng ,đẩy lùi nguy cơ tụt
hậu đa nền kinh tế phát triển và tăng cờng một cách bền vững tiến lên xà hôị
chủ nghĩa .
Chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng đa dạng hoá đa phơng hoá
quan hệ kinh tế đối ngoại của đảng và nhà nớc việt nam.nh trong chơng trình
hành động của chính phủ ,là nhằm tao thế chủ động phát huy thế và lực mới
cho công nghiệp phát triển đối với các nghành các cấp ,từ trung ơng đến địa
phơng ,cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Chủ trơng hội nhập kinh tế quốc tếlà vấn đề thiết yếu của tất cả các nớc mà
đặc biệt là các nớc chậm và đang phát triển ,mà việt nam ta là nớc đang phát
triển ,nên em làm tiểu luận triết học này để tìm hiểu xemviệt nam ta trong xu
thế hội nhập và phát triển thì nớc ta đà và làm gì trong xu thế này.
Với 3 phần và các trang tiểu luận triết học này sẽ nói lên đợc vì sao việt
nam phảI hội nhập ,hội nhập nh thế nào và việt nam đà bớc vào hội nhập kinh tế
quốc tế với nền kinh tế xà hội nh thế nào .
Tuy nhiên trong tiểu luận triết học này cha thể nói đầy ®đ nh÷ng vÊn ®Ị
cđa viƯt nam trong xu thÕ héi nhập và phát triển và chắc chắn cũng không thể
tránh khỏi những sai sót nhất định .em rất mong có sự giúp đỡ chỉ bảo của thầy
để tiểu luận của em có thể hoàn chỉnh hơn .
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy .



Nguyễn Thị Nhung

1

Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
B . nội dung chính
Phần cơ sở lý luận
I . lý luận về cáI chung và cáI riêng
1. định nghĩa

- Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật ,hiện tợng, một quá
trình riêng lẻ nhất định
Ví dụ : trong cuộc sống hàng ngày mỗi chúng ta thờng tiếp xúc với sự
vật ,hiện tợng ,quá trình khác nhau nh cái bàn ,cái nhà ,cái cay con ngời cụ thể
mỗi sự vật đó gọi là một cái riêng, đồng thời chúng ta cũng thấy giữa chúng
lại có những mặt giống nhau nh những cái bàn đều đợc làm từ gỗ ,đều có màu
sắc,hình dạng mặt giống nhau đó ngời ta gọi là những cái chung của những cái
bàn
- Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc
tính chung không những có ở một kết cấu vật chất nhất định mà con
ngời lập lại trong nhiều sự vật hiện tợng hay quá trình riêng lẻ khác
- Sự tồn tại cá biệt hoá của cái riêng cho thấy nó chứa đựng trong bản
thân những thuộc tính không lặp lại ở các cấu choc sự vật khác. Tính
chất này đợc diễn đạt bằng khái niệm cái đơn nhất nh vậy cái đơn nhất
không phải là một sự vật, một hiện tợng tồn tại riêng lẻ nh cái riêng mà
nó là dấu hiệu đặc trng của cái riêng

2. quan hệ biện chứng giữa cáI chung và cáI riêng
Trong lịch sử triết học Phơng Tây thời chung cổ đà có hai quan đIểm
trái ngợc nhau về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
- Phái duy thực cho rằng cái riêng chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua ,không
phải là cái tồn tại vĩnh viễn, chỉ có cái chung là tồn tại vĩnh viƠn thËt sù víi ý
thøc cđa con ngêi c¸i chung không phụ thuộc vào cái riêng mà còn sinh ra cái
riêng .Theo platon cái chung là những ý niêm tồn tại vĩnh viễn bên cạnh những
cái riêng chỉ có tính chất tạm thơì
Ví dụ : bên cạnh cái cây riêng lẻ có ý niệm cái cây nói chung .cái cây
cái nhà riêng lẻ có ra đời, tồn tại tạm thời và mất đi, nhng ý niệm cái cây cái
Nguyễn Thị Nhung

2

Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học
nhà nói chung thì tồn tại mÃi mÃi các đại biểu nổi tiếng của trờng phaí này nh
gơrigierrơ (810 877) cho rằng chỉ có khái niệm phổ biến là tồn tại thực sự có
trớc các sự vật riêng biệt.
- Phái duy danh cho rằng chỉ có cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung
là những tên gọi trống rỗng, do t tởng con ngời đặt ra, không phản ánh
cái gì trong hiện thực. quan đIểm này không thừa nhận nội dung khách
quan của các kháiniệm chẳng hạn nh họ cho khái niệm con ngời giai
cấp đấu tranh giai cấp , cách mạng xà hội, chủ nghĩa t bản không có
ý nghĩa gì trong cuộc sống con ngời, chỉ là những t tởng trống rỗng
không cần thiết phải bận tâm tìm hiểu. Ngay cả những khái niệm vËt
chÊt nh vËt chÊt chñ nghÜa duy vËt, chñ nghÜa duy tâm họ cũng không
coi là gì .

-

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng giữa cái riêng và cái chung cã
mèi quan hƯ biƯn chøng víi nhau chóng lµ hai mặt đối lập tồn tại trong
bản thân một sự vật hiện tợng

ã

mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại của mình . Nghĩa là không có cái chung thuần tuý tồn tại của
mình chẳng hạn khi khảo sát hiện tợng khủng hoảng kinh tế, trong một
nớc nhất định chúng ta có thể thấy đợc những đờng nét riêng nh những
hoàn cảnh địa lý, đặc thù, tình trạng kinh tế của nớc đó khi bắt đầu
khủng hoảng, các quan hệ xà hội chính trị khác nhau đây là những
yếu tố riêng biệt, song đờng sau tất cả những cái riêng đó là những cái
chung mang tính quy luật của hiện tợng khủng hoảng kinh tế nh tính
chu kỳ hiện tợng thất nghiệp các giai đoạn chuyển biến theo hình sóng
.
- Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng thông qua cái riêng mà biểu hiện
sự tồn tại không có cái chung tồn tại độc lập ,ở đâu đó cái chung chỉ tồn
tại trong từng cái riêng . Quay lại ví dụ trên ta có thể thấy đợc không
tồn tại hiện tợng khủng hoảng kinh tế với những đấu hiệu chung ,mà
Nguyễn Thị Nhung

3

Lớp: 16 K36



Tiểu luận triết học
bao giờ hiện tợng này cũng chỉ đợc nhìn thấy qua các cuộc khủng
hoảng kinh tế tại những thời điểm và không gian xác định.
- Phép biện chứng của cái riêng và cái chung có thể thấy rõ trong vấn đề
lợi ích kinh tế .
- Lợi ích kinh tế là một trong những động lực quyết định đối với sự tồn
tại và phát triển của xà hội loài ngời. Đó là sự biểu hiện của một cách
trực tiếp các quan hệ sản xuất xà hội trong nền kinh tế nhiều thành
phần của nớc ta, hiện nay lợi ích kinh tế phải đợc thể hiện qua lợi ích
của từng thành phần kinh tế ,với những hình thức sở hữu khác nhau ,đối
lập nhau vì vậy phải làm thế nào để vừa đảm bảo lợi ích chung của toàn
dân ,vừa không vào tình trạng triệt tiêu mọi lợi ích chíng đáng của từng
công dân.
- Cái riêng là cái toàn bộ ,phong phú hơn cái chung ,cái chung là cái bộ
phận , nhng sâu sắc hơn cái riêng. Cái riêng phong phú hơn cái chung
vì ngoài những đặc điểm chung cái riêng còn là cái đơn nhất.
Ví dụ : ngời dân việt nam bên cạnh cái chung với nông dân của các nớc
trên thế giới là t hữu nhỏ, sản xuất nông nghiệp sống ở nông thôn .. còn có đặc
điểm chung là chịu nền văn hoá làng xà của các tập quán lâu đời của dân tộc
của đIều kiện tự nhiên của đất nớc nên rất cần cù lao động có khả năng chịu
đựng đợc những khó khăn trong cuộc sống.
- cái chung sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh những thuộc
tính , những mối liên hệ ổn định ,tất nhiên ,lặp lại ở cùng cái riêng cùng loại
.Do vậy cái chung là cái gắn liền với cái bản chất ,quy định phơng hớng tồn tại
và phát triển của cái riêng.
- cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá cho nhau ,đây là chuyển
hoá của các mặt đối lập ,trong một sự vật .sự chuyển hoá này phản ánh
quá trình vận động đa dang của các kết cấu vật chất trong thế giới
Quá trình chuyển hoá từ cái đơn nhất thành cái chung. Thể hiện quá trình

phát triển biện chứng của sự vật. Ngợc lại sự chuyển hoá từ cái chung thành cái
đơn nhất chØ ra sù tho¸i bé cđa mét sù vËt ,hiƯn tợng trong quá trình tồn tại của
Nguyễn Thị Nhung

4

Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
chúng, chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đến nay đang đần dần đợc
thay thế bởi sự ra đời cuả các công ty . Hình thức mới này có sức hấp dẫn và
hiệu quả hơn so với doanh nghiệp . Sự tồn tại đơn nhất dần dần phát triển thành
phổ biến và trở thành nét chung cđa nỊn kinh tÕ x· héi chđ nghÜa .Ngỵc lại
những biểu hiện trớc đây nh tính chất kế hoạch tập chung cao độ cơ chế hành
chính, bao cấp sẽ dần dần mất đi ,cá biệt hoá trong một số trờng hợp cụ thể mà
không đIển hình.
II, tính tất yếu của xu thế hội nhập và phát triển trong thời
kỳ hiện nay

- Toàn cấu hoá kinh tế là hiện tợng mới nổi lên trong những năm cuôí thế
kỷ 20 đà và đang phát triền mạnh mẽ ,trở thành xu thế thời đại khi nhân
loại bớc vào thế kỷ 21 ,Việt Nam đang từng bớc ký kết các các hiệp
định thơng mại địa phơng khu vực và song phơng để hội nhập vào xu
thế này đến nay nớc ta đà là thành viên của tổ chức thơng mại tự do
asean (afta)và

của diến đàn hợp tác châu á -

tháI bình dơng (apec)


đang xúc tiếnđàm phán hiệp định thơng mại song phơng với hoa kỳ ,và
chuẩn bị gia nhập tổ choc thơng mại thế giới

(wt o)các

quan hệ với

Nhật bản eu, Trung quốc, Nga đang đợc mở rộng .
- hiện nay sự phân công lao động va hợp tác quốc tế đang lùi ra cả về bề
ngoài lẫn trong tạo ra quá trình hoá toàn cầu thế giới.
Ta có thể nói hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu cả về mặt khách quan lẫn
chủ quan
- Về mặt chủ quan là nhờ công cuộc đổi mới nền kinh tế nớc ta đà phát
triển nhanh chóng ,trạng thái của nền kinh tế đà thay đổi một cách cơ bản nếu
nh trong những năm 70- 80 của thế kỷ trớc hầu nh cái gì cũng khan hiếm thì
hiện nay nền kinh tế đà đáp ứng đợc các nhu cầu thiết yếu của nhân dân ta và
nền kinh tế về mặt hàng ,tỷ xuất hàng hoá quá cao tình hình đó đặt ra yêu cầu
cấp bách phải tiêu thụ đợc mới tái sản xuất, mở rộng đợc. Nói một cách khác
nhân tố đầu ra có ý nghÜa hÕt søc quan träng ,trong nhiỊu trêng hỵp , thậm chí
có ý nghĩa quyết định . một mặt phải hết sức quan tâm việc thúc đẩy trong nớc
Nguyễn Thị Nhung

5

Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học
vì với gần 80 triệu dân số thị trờng nội địa nớc ta không phải là nhỏ , mặt khác

do thu nhập của các tầng lớp cha cao ,sức mua cha lớn đIều tất yếu là phải xuất
khẩu ra thị trờng nớc ngoài.
còn về mặt khách quan chúng ta đang sống trong một thế giới mà xu thế
toàn cầu hoá đang phát triển nhanh chóng ,sự ra tăng mạnh mẽ quy mô và phạm
vi giao dịch hàng hoá ,dịch vụ xuyên quốc gia ,dòng vốn đầu t lan toả ra toàn
cầu ,công nghệ kỹ thuật truyền bá nhanh chóng và rộng dÃi cục diện ấy vừa tạo
ra những khả năng mới để mở rộng thị trờng ,thu hút vốn , công nghệ vừa đặt ra
những thách thức mới và nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và sự cạnh tranh rất
ngay gắt không thể không tính đến những xu thế của thế giới tận dụng những cơ
hội do chúng ta đem lại đồng thời ứng phó với những thách thức do chúng đặt ra
.
quá trình hợp tác quốc tế dẫn đến việc hình thành các tổ chức tài chính
,thơng mại quốc tế có quy mô cực lớn nh quỹ tiền tệ quốc tế (imf) ngân hàng
thế giới (wto) có tính chất quyết đinh đến sự phát triển cđa nỊn kinh tÕ thÕ
giíi . v× thÕ héi nhËp quốc tế là tất yếu khách quan và trở thành xu thế không
thể đảo ngợc của bất kỳ quốc gia nào đó . nếu quốc gia đó muốn tồn tại và
phát triển ,không bị biến thành ốc đảo hơn nữa đối với các quốc gia đang
phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế đà đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực.
Ví dụ : năm 1975 thu nhập bình quân đầu ngời tình theo sức mua ngang
giá ppp ( parapasingpowerparity) cđa Mü lín gÊp 19 lÇn cđa trung qc
(70300usd so víi 3700usd) do ®ã do Trung Qc ®· chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế đà rút ngắn khoảng cách thu nhập bình quân giữa Mỹ và Trung Quốc
chỉ còn 6 lần vào năm 1995 (23000usd so với 3700usd ) vấn đề đó đà và đang
đặt ra trớc Việt Nam trong tơng lai.
từ những năm đầu thế kỷ 90 cđa thÕ kû tríc ,nỊn kinh tÕ níc ta ®· tõng bíc héi nhËp víi nỊn kinh tÕ thÕ giới . nhờ đó kim nghạch xuất khẩu của Việt
Nam tăng từ hơn 5 tỷ usd ( năm 1999) lên ®Õn 30 tû usd 20001. ngn lùc to
lín nµy ®· và đang là nhân tố cực kỳ quan trọng để phát triển kinh tế đất nớc.
Nguyễn Thị Nhung

6


Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
Điều đó chứng tỏ rằng hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình không thể thiếu đợc
trong phát triển kinh tế đất nớc, nhất là trong giai đoạn chuyển đổi mạnh từ phát
triển thiên về bề réng sang chiỊu s©u .
Thùc tÕ cho thÊy më cưa toàn cầu hoá chứa đựng cả thời cơ và thách thức .
Thời cơ là ở chỗ, chỉ bằng con đờng hội nhập mới có thể tiếp thu đợc với những
thành tựu mới nhất về khoa học. Công nghệ và chỉ có thể bằng cách đó thì các
nớc nghèo và chậm phát triển mới có cơ hội để vơn lên ., tránh đợc tụt hậu xa
hơn . thách thức là ở chỗ ,giá hàng hoá rẻ vì chủ yếu xuất phát từ những quốc
gia có nền kinh tế phát triển hơn, có năng xuất lao động cao hơn ,bóp chết các
nền sản xuất non trẻ và lạc hậu trong nớc . Nhng không hội nhập đứng ngoài
quá trình toàn càu hoá thì quá trình thua thiệt còn lớn hơn.
Là một nớc ®ang ph¸t triĨn ,tham gia héi nhËp kinh tÕ qc tế chúng ta sẽ
có nhiều cơ hội mới để phát triển đó là
đợc tân dụng các nguyên tắc phi kỳ thị và cạnh tranh công bằng để bảo vệ
mình ,đợc hởng những u đÃi dành cho các nớc đang phàt triển về quy chế tối
hậu quốc vô đIều kiện ,u đÃi về thuế quan đợc cung cấp thông tin tự do hoá mậu
dịch về các quy tắc kỹ thuật ,thủ tục hảI quan các tiêu chuẩn thuế đây là cơ hội
để mở rộng thị trờng và loại bỏ đợc những thiệt thòi khi cha gia nhập các tổ
chức kinh tế quốc tế
có cơ hội để xây dung chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân trên cơ sở
phát huy lợi thế so sánh trong tham gia phân công sản xuất và hợp tác quốc
tế ,qua đó mà thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm ,cơ cấu mặt hàng ,mở rộng khả
năng sản xuất của nền kinh tế đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nhân dân
tranh thủ đợc vốn ,kỹ thuật công nghệ tiên tiến của các nớc đi trớc để đẩy
nhanh tiiến trình công nghiệp hoá ,hiện đại hoá tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho

công cuộc xây dự ng xà hội chủ nghĩa đồng thời có cơ hội để chúng ta tham gia
đầu t ra nớc ngoài phát triển doanh nghiệp .
tham gia hội nhập kinh tế quốc tế chính là việc thiết lập các quan hệ gắn
bó, tăng cờng độ tin cậy và hợp tác giữa nớc ta với các nớc . điều này lợi cho
hoà bình, tạo cơ hội cho phát triển của chúng ta.
7
Ngun ThÞ Nhung

Líp: 16 K36


TiĨu ln triÕt häc
viƯc héi nhËp tÝch cùc chđ ®éng của Việt Nam đà tạo điều kiện thuận lợi
cho việt nam đạt đợc những điều kiện kinh tế xà hội to lớn trong hơn 17 năm
đổi mới vừa qua . quá trình hội nhập không những giúp việt nam phá bỏ đợc thế
bao vây và cô lập mà còn góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực
cũng nh trong thị trờng quốc tế .
chúng ta đà làm thất bại chính sách bao vây cấm vận ,cô lập nớc ta của
các thế lực ,tạo dựng đợc môi trờng quốc tế ,khu vực thuận lợi cho việc xây
dựng và bảo vệ tổ quốc ,nâng cao vị thế nớc ta trên chính trờng và thơng trờng
thế giới
không những chúng ta đà khắc phục đợc tình trạng khủng hoảng thị trờng
do liên xô và hệ thống xà hội chủ nghĩa thế giới tan dà gây nên mà còn mở rộng
đợc thị trờng xuất nhập khẩu. trong quá trình hội nhập ,chóng ta ®· nhanh
chãng më réng xt nhËp khÈu ,thóc đẩy sản xuất .
trong nớc phát triển ,tạo thêm việc làm ,tăng thu ngân sách . Nếu năm
1990 kim nghạch xuất khẩu mới đạt 2,404 tỷ usd và nhập khẩu 2,572 tỷ usd thí
năm 2001 kim nghạch xuất khẩu đà đạt 15,1 tỷ USD ( nếu nh tính cả dịch vụ thì
đạt 17,6 tỷ USD ,tăng trung bình 20% mõi năm có năm tăng 30% riêng năm
2001 do ảnh hởng của tình hình kinh tế khó khăn trên thế giới và ở khu vực và

giá cả các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giảm mạnh nên xuất khẩu chỉ tăng 5%)
thu hút đợc nguồn vốn lớn đầu t trực tiếp cđa níc ngoµi ( fdi) bỉ xung
cho ngn vèn trong nớc ,kết hợp nội lực với ngoại lực tạo đợc những thành tựu
kinh tế to lớn quan trọng.
tháng 12-1987 chúng ta đà ban hành luật đầu t trực tiếp với nớc ngoài . từ
đó cho đến nay đà thu hút đợc 42 tỷ usd . vốn đầu t với trên 3000 dự án , đÃ
thực hiện đợc 21 tỷ usd trong số đó. nguồn đầu t trực tiếp của nớc ngoài dữ
một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nớc ta gần 30% vốn đầu t , 35% giá trị
sản xuất công nghiệp 20% xuất khẩu giải quyết việc làm cho hơn 40 vạn lao
động trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp .

Nguyễn Thị Nhung

8

Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
tranh thủ đợc nguồn viện trợ phát triĨn chÝnh thøc ( oda) ngµy cµng lín
tiÕp thu khoa học và công nghệ ,kỹ năng quản lý ,góp phần đào tạo một đội ngũ
cán bộ quản lý và cán bộ kinh doanh năng động ,sáng tạo. quá trình hội nhập
vào nền kinh tế quốc tế đà tạo ra cơ hội để việt nam tiếp cân với những thành
quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ trên thế
giới . nhiều công nghệ và dây chuyền sản xuất hiện đại đợc sử dụng đà tạo nên
bớc phát triển mới trong các nghành sản xuất . đồng thời thông qua các dự án
hợp tác với nớc ngoài ,các doanh nghiệp Việt Nam đà tiếp nhận đợc nhiều kinh
nghiệm quản lý tiên tiến .
từng bớc đa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi
trờng cạnh tranh ,thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh

Nguyễn Thị Nhung

9

Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học
Phần cơ sở thực tiễn
I. Những đặc ®iĨ kinh tÕ - x· héi ViƯt Nam tríc khi hội nhập

1. Nớc ta còn nghèo và kém phát triển, chúng ta lại cha thực hiện tố
cần hiện trong sản xuất tiết kiệm trong tiêu dùng, dồn vốn cho đầu t phát
triển.
Đến nay nớc ta vẫn còn là một trong những nớc nghèo nhất trên thế giới
trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh
thấp, cơ sở vật chất - kỹ thuật còn lạc hậu, nợ nần nhiều. Trong khi nhu cầu vốn
đầu t phát triển rất lớn và cấp bách, một số cơ quan nhiều nớc Đảng, đoàn thể tổ
chức kinh tế, một bộ phận cán bộ và nhân dân lại tiêu xài lÃng phí quá mức
mình làm ra, cha tiết kiệm để dồn vốn cho đầu t phát triển. Nhà nớc còn thiếu
chính sách để huy động có hiệu quả nguồn vốn trong dân. Năm 1995, đầu t xây
dựng cơ bản bằng vốn trong nớc (kể cả vốn khấu hao cơ bản) chỉ chiếm 16,7%
GDP, trong đó phần vốn ngân sách chỉ chiếm 4,2 GDP, còn rất thấp so với yêu
cầu phát triển kinh tế. Việc sử dụng nguồn lực còn phân tán, kém hiệu quả, cha
kiên quyết tập trung cho các chơng trình dự án kinh tế -xà hội cấp thiết.
2. Tình hình xà hội còn nhiều tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết
Nạn tham nhũng, buôn lậu, lÃng phí của công vẫn cha ngăn chặn đợc, tiêu
cực trong bộ máy Nhà nớc. Việc làm đang là vấn đề gay gắt đặc biệt là giữa các

tầng lớp tăng nhanh dân c tăng nhanh. Đời sống ở một bộ phận nông dân nhất là
ở một số vùng căn cứ cách mạng và kháng chiến cũ, vùng đồng bào dân tộc,
còn quá khó khăn, thiếu thốn mọi thứ, các đồ dùng sinh hoạt còn khan hiếm,
không đủ để tiêu dùng. Những ngời nghèo thì khổ sở đến mức không có tiền để
chữa bệnh và cho con em đi học tình trạng mù chữ ở nớc ta bấy giờ còn rất cao,
có thể nói ngời dân gặp rất nhiều khó khăn. Trong khi đó các nguồn tài chính từ
ngân sách và những nguồn lực khác có thể huy động đợc cho yêu cầu phúc lợi
xà hội vừa rất hạn chế, vừa cha đợc sử dụng có hiệu quả. Dân thì cơm không đủ
ăn, áo không đủ mặc vậy mà ngân sách Nhà nớc lại đầu t vào những việc đâu
đâu.

Nguyễn Thị Nhung

10

Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học
3. Việc lÃnh đạo xây dựng quan hệ sản xuất mới có phần vừa lúng
túng vừa buông lỏng
Chậm tháo gỡ các vớng mắc về cơ chế chính sách để tạo động lực và điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Nhà nớc nâng cao hiệu quả lao động phát huy
vai trò chủ đảôtng nền kinh tế quốc dân. Cha quan tâm tổng kết thực tiễn, kịp
thời chỉ ra phơng hớng biện pháp đổi mới kinh tế hợp tác, để hợp tác xác ở
nhiều nơi tan rà hoặc chỉ còn là hình thức, cản trở sản xuất phát triển, cha kịp
thời đúc kết kinh nghiệm, giúp đỡ các hình thức kinh tế hợp tác mới phát triển.
Cha giải quyết tốt một số chính sách để khuyến khích kinh tế t nhân phát huy
hết tiềm năng, đồng thời cũng cha quản lý tốt thành phần kinh tế này. Quản lý
kinh tế hợp tác liên doanh với nớc ngoài có nhiều cơ sở. Trong khi việc xây

dựng quan hệ sản xuất phản ánh rõ nét nền kinh tế đất nớc thì nớc ta lại trì trệ,
không giải quyết kịp thời.
4. Quản lý Nhà nớc về kinh tế - xà hội còn yếu:
Hệ thống luật pháp cơ chế, chính sách cha đồng bộ và nhất quán, trong khi
cơ chế, chính sách đợc đa ra một đờng và luật pháp lại thực hiện một đờng, giữa
luật pháp và chính sách cha có sự thống nhất.
Có thể nói nớc ta đang trong tìn trạng trầm trọng nhất của khủng hoảng
kinh tế - xà hội, sản xuất đình đốn, lạm phát tăng vọt, đất nớc bị bao vây về
kinh tế, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, lòng tin giảm******.
Thứ nhất là phải nói đến hệ thống tài chính - tiền tệ cha năng động các
nguồn thu vào ngân sách còn chứa đựng những yếu tố bất ổn định. Nhất là các
khoản thu từ thuế thu nhập giảm xuống sẽ làm cho mức thâm hụt càng lớn so
với nhu cầu cần có để giải quyết đồng bộ các vấn đề kinh tế xà hội. Hệ thống
ngân hàng thơng mại với 4 trụ cột lớn vẫn chủ yếu thực hiện chức năng là các tổ
chức tín dụng cha phải là các nhà đầu t. Hơn 60% tín dụng cấp cho các doanh
nghiệp là ngắn hạn, tỷ trọng giá trị đầu t của các hệ thống ngân hàng hầu nh
không đứng kể. Hệ thống tài chính theo kiểu trực tuyến với các cấp của hệ
thống ngân sách, chúng ta còn thiếu hẳn hệ thống các tổ chức tài chính trung
gian năng động cho nên tài chính quốc gia nh: các Công ty thuê mua, Công ty
Nguyễn ThÞ Nhung

11

Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học
nhận nợ, Công ty chứng khoán... Lợng tiền trong lu thông còn quá lớn nằm
ngoài sự kiểm soát của hệ thống tài chính công.
Thứ hai là hệ thống chứng từ kế toán cha phản ánh hết các quan hệ thanh

toán trong nền kinh tế. Các khoản chi cha có chứng từ làm cho luật thuế VAT
phải có những điều chỉnh không đáng có, làm cho tính pháp lý của thuế cha
cao.
Thứ ba là kết cấu hạ tầng kỹ thuật thông tin còn thấp kém lại không đồng
đều giữa các vùng là nguyên nhân trực tiếp làm giảm khả năng cạnh tranh của
nền kinh tế, bởi từ đó chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp tăng cao. Từ trạng
thái phát triển không đều giữa các vùng, nhanh chóng thay đổi cơ cấu dân c
khiến một số đô thị nhanh chóng quá tải đang là gánh nặng cho ngân sách vì
các vấn đề xà hội và sinh thái.
Thứ t là trình độ, chất lợng nguồn nhân lực dồi dào nhng không mạnh. Đội
ngũ nhân lực trình độ cao để sẵn sàng đối phó với phân công lao động quốc tế
cha nhiều. Đây đang là vấn đề thách thức lớn cho hệ thống đào tạo, nhất là đào
tạo nghề nghiệp, năng lực cạnh tranh.
Thứ năm là đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cả ở tầm vĩ mô và ở các doanh
nghiệp đều bộc lộ những yếu kém, đặc biệt là kiến thức về thị trờng và tài
chính. Theo báo cáo mới đây của chính phủ, gần 70% giám đốc doanh nghiệp
không đọc nổi các báo cáo tài chính, kết quả đợt tổng điều tra mới đây về trình
độ cán bộ quản lý các doanh nghiệp cho thấy trong số 127 cán bộ quản lý đợc
hỏi chỉ có 7 ngời đợc đào tạo, bồi dỡng chuyên môn lại trong nớc năm 1990, 9
ngời đợc bồi dỡng đợc bồi dỡng.
Thứ sáu là thiết chế kinh tế còn mang nặng tính tập trung, một số ngành
vẫn duy trì độc quyền ở các cấp độ, các hình thức. Khu vực kinh tế dân doanh
cha đợc khuyến khích, thoả đáng trong nhiều lÜnh vùc, nhiỊu khu vùc vÉn cha
t×m thÊy sù phèi hợp đồng bộ giữa các chính sách vĩ mô với vấn đề của các
doanh nghiệp dân doanh. Mặc dù thời gian gần đây sự thông thoáng đà thể hiện
rõ qua viƯc thùc hiƯn lt doanh nghiƯp míi nhng hƯ thèng doanh nghiệp dân
doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn cha nhận đợc sự hỗ trợ
Nguyễn Thị Nhung

12


Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học
khích lệ thoả đáng từ phía Nhà nớc. Các vấn đề nh quyền sử dụng đất, vấn đề
quy hoạch tổng thể, sự phối hợp liên ngành của các cơ quan quản lý Nhà nớc
vẫn tiếp tục hạn chế đầu t dài hạn vào sản xuất của khu vực kinh tế dân doanh.
Từ những vấn đề trên ta thấy rằng việc hội nhập là vấn đề cấp thiết đối với
nớc ta và để hội nhập thành công chúng ta phải thực hiện một số yêu cầu sau:
II. Một số yêu cầu chung trong quá trình hội nhập và phát
triển

Muốn xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đồng thời hội nhập thành công
về kinh tế với khu vực và thế giới, thì nền kinh tế phải có tốc độ tăng trởng
nhanh và bền vững, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế phải có tốc độ tăng trởng nhanh và bền vững, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và của
các doanh nghiệp nói riêng phải không ngừng đợc nâng lên. Khi đà có đủ sức
cạnh tranh với thế giới, thì việc mở cửa sẽ thu hẹp thách thức, mở rộng thời cơ.
Nhng trớc mắt, đối với nền kinh tế Việt Nam đang nổi lên mấy vấn đề và hớng
giải quyết, nh sau:
Một là, muốn có nền kinh tế mạnh phải có những doanh nghiệp mạnh có
nhiều sản phẩm đủ sức cạnh tranh với hàng hoá của thế giới.
Doanh nghiệp chỉ có thể có môi trờng để vơn lên liên tục khi đợc tranh đua
bình đẳng với nhau trong một môi trờng cạnh tranh bình đẳng, tựa hồ nh những
vận đông viên thể thao chạy đua trên cùng một đờng đua ai nhanh hơn ngời đó
sẽ thắng. Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam lại đang có sự khác biệt giữa quốc
doanh với dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Rút cục chuẩn
mực về hiệu quả và năng lực cạnh tranh nhiều lúc không rõ ràng, ngời về đích
cha hẳn đà là ngời chạy nhanh nhất do môi trờng cạnh tranh cha thật sự bình
đẳng.

Hai là, chủ động thu hút vốn đầu t nớc ngoài phải đi đôi với việc sử dụng
có hiệu quả từng đồng vốn đầu t.
Có thể nói rằng, hiệu quả sử dụng vốn đầu t có một phần đáng kể nếu
không nói là quyết định, tuỳ thuộc vào các doanh nghiệp. Chừng nào các doanh
nghiệp còn cha có đầy đủ các quyết định đối với việc sử dụng tài sản của mình,
Nguyễn Thị Nhung

13

Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
chừng nào Nhà nớc còn can thiệp dới nhiều hình thức để điều chuyển vốn, tài
sản, can thiệp vào quyết định cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản doanh nghiệp
thì cơ chế trách nhiệm cá nhân, có chế tài chính cha đủ chặt chẽ và nghiêm
minh để hạn chế tiêu cực. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động
không hiệu quả (ớc khoảng 31% số doanh nghiệp) nhng vẫn đợc Nhà nớc nâng
đỡ cho tồn tại, thậm chí còn xoá nợ, khoanh nợ, đảo nợ, treo nợ hoặc tiếp tục
cho hởng nhiều hình thức bao cấp. Trên thực tế, trách trớc việc sử dụng vốn vay
là thuộc về doanh nghiệp, nhng bằng nhiều cách, nhiều thủ đoạn lại chuyển
giao cho Nhà nớc chịu trách nhiệm. Cho nên, sự không công bằng cũng xuất
hiện ngay trong số các doanh nghiệp Nhà nớc, giữa doanh nghiệp làm ăn giỏi
doanh nghiệp làm ăn kém thua lỗ.
Ba là, xây dựng môi trờng tiết kiệm, kiên quyết xoá bỏ cơ chế "xin - cho",
cơ chế lÃng phí trong đời sống kinh tÕ. Thùc tÕ qua c¸c vơ viƯc vỊ gian lận thơng mại, tệ nạn mua bán, chi tiêu, biếu xén tuỳ tiện bằng tài chính công, "hoa
hồng"... chứng tỏ kỷ luật thu, chi tài chính đang còn nhiều kẽ hở. Chúng ta đÃ
chuyển sang phát triển nền kinh tế thị trờng, nhng tàn d cơ chế tổng sản lợng
thời kỳ kế hoạch hoá, tập trung vẫn còn nặng và cã nhiỊu biÕn thĨ rÊt nguy
hiĨm.

ThiÕt nghÜ, nÕu cã c¬ chế đủ hiệu lực để siết chặt kỷ luật thu - chi tài chính
công, không để một đồng chi sai nguyên tắc có thể đợc quyết toán, cơ chế thí
thố tài năng thông qua cơ chế đấu thầu nghêm ngặt. Thì có thể không nhất thiết
phải hô hào nhiều mà đất nớc vẫn tiết kiệm đợc hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm để
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ngoài ra, công tác thanh tra, kiểm tra
kỹ thuật tài chính phải đợc làm thờng xuyên thành chế độ thì mới chấn chỉnh đợc công tác thực hành tiết kiệm chi tiêu đúng nguyên tắc, chống lÃng phí, chống
tham nhũng.
Là một nớc đi sau, có xuất phát điểm thấp. Việt Nam cần chủ động hớng
mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế dựa vào tăng trởng xuất khẩu các sản phẩm
công nghiệp, chế biến chế tạo trên cơ sở phát huy các lợi thế so sánh của mình
về thị trờng về nguồn nguyên liệu và lao động rẻ. Đây là con đờng hợp lý để
Nguyễn Thị Nhung

14

Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
phát huy hiệu quả nội lực và ngoại lực. Trong chính sách điều chỉnh cơ cấu sản
xuất và cơ cấu đầu t cần phát triển mạnh các ngành công nghiệp chế biến và
dịch vụ để nhanh chóng đợc thụ hởng u đÃi từ các tiến trình tự do hoá khu vực
và quốc tế. Theo đó, cần thực hiện nghiêm túc cam kết quốc tế và thúc đẩy
nhanh các quá trình cải cách bên trongnhằm tơng thích với tiến trình tự do hoá.
Trớc mắt, cần đẩy nhanh tiến trình AFTA và bớc tiếp theo để gia nhập WTO.
Đơng nhiên để thúc đẩy tiến trình này, cần chú trọng xây dựng và phát triển các
cơ sở hạ tầng làm điều kiện để khai thông và tiếp nhận các dòng vốn, thơng mại
- dịch vụ và công nghệ quốc tế.
Ngoài ra cÇn tró träng mét sè nhiƯm vơ cơ thĨ cần đặc biệt quan tâm: Nghị
quyết của Bộ chính trị đà nêu lên chín nhiệm vụ cụ thể trong quá trình hội nhập

kinh tế, quốc tế trong đó cần nhấn mạnh và cụ thể hoá một số điểm sau đây.
1. Tăng cờng sự lÃnh đạo của Đảng và Nhà nớc đối với các hoạt động hội
nhập kinh tế quốc tế là một nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm hội nhập
đúng hớng và thành công. Theo tinh thần đó cần coi hội nhập (HN) là một trong
những lĩnh vực then chốt trong hoạt động kinh tế để từ đó phơng trình kế hoạch
cụ thể chỉ đạo thống nhất từ trung ơng tới địa phơng, bảo đảm sự phối hợp đồng
bộ giữa các bộ, ngành trong việc hoạch định chủ trơng, chính sách, biện pháp và
thựchiện các mục tiêu đà đề ra. Biện pháp này nhằm tạo ra sức mạnh đồng bộ,
thống nhất ý chí toàn dân để có bớc đi vững chắc trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế, do vậy cần đạt đợc bốn yêu cầu:
- Kết hợp chặt chẽ chính trị đối ngoại với kinh tế đối ngoại. Nhằm tạo sức
mạnh cho hội nhập kinh tế, cần ra sức thúc đẩy quan hệ chính trị song phơng và
đa phơng trong đó chú trọng trong nội dung kinh tế, nhằm nâng cao vị thế của
nớc ta trên trờng quốc tế, tránh thủ sự đồng tình, ủng hộ hợp tác cùng có lợi của
các nớc; góp phần tập hợp lực lợng, đoàn kết với các nớc đang phát triển, đấu
tranh chống lại mọi sự áp chặt và những bất lợi hợp lý nhằm bảo đảm lợi ích
của nớc ta là một nớc đang phát triển đồng thời phát huy vai trò chủ động của
mình trong quá trình định hình, xây dựng điều chỉnh chính sách của các tổ chức
kinh tế quốc tế mầt tham gia:
Nguyễn Thị Nhung

15

Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
-Tổ chức Đảng các cấp từ trung ơng tới địa phơng chỉ đạo thờng xuyên
công tác họi nhËp kinh tÕ qc tÕ.
- ChÝnh phđ cã chiÕn lỵc, lộ trình cụ thể và hội nhập kinh tế quốc tế và tổ

chức bộ máy hữu hiệu để triển khai hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế. Quốc
hội có chơng trình xây dựng và điều chỉnh luật pháp vừa bảo đảm định hớng xÃ
hội chủ nghĩa của ta vừa phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Có cơ quan Nhà nớc, các đoàn thể quần chúng các địa phơng các doanh
nghiệp có chơng trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện các nghị quyết của Đảng,
tậothnhf sức mạnh tổng hợp bảo đảm thực hiện nghiêm túc những nguyên tắc,
mục tiªu héi nhËp kinh tÕ qc tÕ.
Víi sù tham gia của các cơ quan thông tin đại chúng sẽ bảo đảm cho hội
nhập kinh tế quốc tế đợc quán triệt rộng rÃi trong quần chúng, hiểu đúng để
hành động đúng, không mất cảnh giác, trớc âm mu "diễn biến hoà bình" "bạo
loạn lật đổ" của các thế lực phủ định, vững vàng đi vào hội nhập kinh tế quốc tế,
tiếp tu tinh hoa của nhân loại nhng vẫn giữ gìn đợc bản sắc văn hoá dân tộc.
2. Xây dựng chiến lợc phát triển, nâng cao sức mạnh của nền kinh tế
Đánh giá lại sức cạnh tranh và tiềm lực của nền kinh tế đất nớc trong mọi
lĩnh vực và ngành hàng để có chơng trình điều chỉnh lại cơ cấu nâng cao hiệu
quả và năng lực cạnh tranh, từ đó xây dựng lộ trình hội nhập và cam kết quốc
tế. Tập trung đầu t xây dựng các ngành mũi nhọn hớng về xuất khẩu để vơng
lên cạnh tranh, xác định vị thế ổn định trên thị trờng quốc tế và khu vực. Mục
tiêu chính của biện pháp này là tăng cờng sức mạnh của phức tạp để làm đợc
việc này cần:
- Xác định rõ cơ cấu kinh tế đất nớc: ngành nào là mũi nhọn sẽ đợc tập
trung vốn đầu t xây dựng và ở mức độ bao nhiêu;
- Kết hợp chặt chẽ những yêu cầu khả năng của nớc ta với yêu cầu của thị
trờng thế giới, với sự phát triển của khoa học - công nghệ, đặc biệt là kinh tế tri
thức đang từng bớc hình thành; có kế hoạch cụ thể đầu t xây dựng các ngành
mũi nhọn chủ công và tăng cờng sức cạnh tranh của ngành hàng hiện có cho
phù hợp.
Nguyễn Thị Nhung

16


Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
- Khai thác mọi khả năng bên trong của nền kinh tế, kiên trì - thực hiện
nhất quán, lâu dài cơ cấu nhiều thành phần, trong đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò
chủ đạo, có chính sách huy động khuyến khích sự tham gia, đầu t rộng rÃi của
tất cả các thành phần kinh tế, Nhà nớc định hớng và tạo môi trờng pháp lý thuận
lợi, không bao cấp.
- Tận dụng xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ kinh tế đối ngoại, u tiên
đầu t vào các ngành xây dựng, dịch vụ, tạo điều kiện cho các thành phần kinh
tế, tham gia hội nhập kinh tế quốc tế phù hợp với điều kiện và khả năng của
mình.
- Phát huy cao độ lợi thế so sánh, lấy yêu cầu chất lợng và giá thành làm
thớc đo; tiêu chí quan trọng là hiệu quả kinh tế; khả năng cạnh tranh; vơn ra
chiếm lĩnh thị trờng, trớc hết của những ngành, những sản phẩm trọng yếu.
- Trong lĩnh vực lâu dài, trở thành những khu vực tranh chấp thờng xuyên
giữa nhiều quốc gia. Đối với nớc ta, cần thấy rõ lợi thé so sánh của nền công
nghiệp nhiệt đới để cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng nội địa, đồng thời mở
rộng thị trờng xuất khẩu trên cơ sở nâng cao chất lợng sản phẩm, chấp nhận giá
thị trờng quốc tế. Muốn vậy, cần nhanh chóng áp dụng các tiến bộ sinh học,
hiện đại hoá công nghệ chế biến nâng cao chất lợng vệ sinh thực phẩm, đóng
gói, bao bì.
- Trong lĩnh vực công nghiệp, bối cảnh mới đòi hỏi khắc phục quan niệm
cũ vi mô hình kinh tế tự cấp, tự túc dẫn đến hiệu quả kém, sức cạnh tranh yếu
để lại gánh nặng cho nền kinh tế. Trong bố trí đầu t, xây dựng cần chọn thứ tự u
tiên phù hợp với điều kiện của từng thời kỳ. ở giai đoạn đầu, khi kinh tế còn
kém phát triển, lao động xà hội d thừa nhiều, khả năng vốn liếng có hạn lại phải
dành thoả đáng cho phát triển công nghiệp, xây dựng nông thôn, bên cạnh một

số công trình công nghiệp nặng, công trình quy mô lớn có hạn chọn lọc, có hiệu
quả, phải hết sức coi trọng những ngành và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao
động, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, đợc trang bị hiện đại, tiêu thụ đợc và
thu hồi đợc vốn và trả đợc nợ.

Nguyễn Thị Nhung

17

Lớp: 16 K36


Tiểu luận triết học
3. Tổ chức lại doanh nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh. Doanh
nghiệp là chủ thể thực hiện hội nhập, là động lực hết sức quan trọng và then
chốt của nền kinh tế. Do vậy, yêu cầu rất cấp bách là đẩy mạnh hơn nữa việc
sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc, chuyển mạnh sang cổ phần hoá thực
hiện chủ trơng giao, bán, khoán, cho thuê các loại hình doanh nghiệp xét thấy
cần thiết hớng chung là mở rộng và kiện toàn quản lý các doanh nghiệp trong
năng lực của toàn dân, kể cả ngời đến c ở nớc ngoài. Xây dựng những doanh
nghiệp và ngành nghề mới có hàm lợng khách và công nghệ cao, đi đôi với sắp
xếp cải cách các doanh nghiệp hiƯn cã vỊ kinh tÕ - kü tht.
4. §ỉi míi cơ chế quản lý, tăng cờng kiện toàn hệ thống pháp lý. Để đáp
ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế nớc ta. Đồng thời phù hộp với yêu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế, cần tiến hành xây dựng khung thể chế, kinh tế thị trờng định hớng xà hội chủ nghĩa bao gồm thị trờng hàng hoá, vốn tiền tệ. Đặc
biệt cần khẩn trơng xây dựng các định chế để hình thành thị trờng vốn hoàn
thiện chính s¸ch tiỊn tƯ, híng c¸c chÝnh s¸ch tÝn dơng, l·i suất tỷ giá theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Để thích ứng với yêu cầu hội nhập, lô
trình đổi mới cơ chế quản lý phải ®¸p øng c¸c cam kÕt cđa níc ta vỊ më cửa thơng mại, đầu t dịch vụ, về thuế và chi phí, trong đó có việc thực hiện nguyên tắc
"đối xử quốc gia", cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật, không cho phép hình

thành các tập đoàn độc quyền t nhân trong nớc hay của nớc ngoài, đồng thời hỗ
trợ và kiểm soát hoạt động của những doanh nghiệp Nhà nớc còn đợc phép giữ
vị trí độc quyền. Từng bớc gia tăng dự trữ ngoại tệ ứng phó với những biến động
tài chính tiền tệ quốc tế. Chúng ta thấy hệ thống pháp lý là công cụ đắc lực để
thực thi cơ chế quản lý giúp Nhà nớc kiểm soát, điều tiết nền kinh tế trong quá
trình hội nhập. Các nguyên tắc của hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đợc thực thi
nghiêm túc nếu công cụ này đợc tăng cờng. Đây là thông lệ và kinh nghiệm của
tất cả các nớc trên thế giới trong quá trình hoà nhập.
5. Ngoài ra cần phải đào tạo bồi dỡng và sử dụng cán bộ con ngời là vốn
quý nhất là yếu tố quyết định việc thực hiện thành công mọi đờng lối, chủ trơng, chính sách, kể cả chủ trơng mục tiêu, nguyên tắc hội nhập kinh tế quốc tế.
Nguyễn Thị Nhung

18

Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học
Nguồn lao động trẻ đợc giáo dục, đào tạo tốt, trí thông minh đó là lợi thế so
sánh rất quan trọng của ta. Do vậy cần coi trọng, phát huy nhân tố con ngời để
bảo đảm hội nhập thành công. Đào tạo cán bộ gắn với quy hoạch sử dụng cán
bộ. Đây là một khâu yếu cần sớm đợc khắc phục, vấn đề trọng tâm là căn cứ
vào tiêu chuẩn các chức danh cán bộ để phân loại, lên chơng trình đào tạo ở các
cấp và kế hoạch sử dụng sau đào tạo.
Ngoài việc thực hiện tốt các nhiệm vụ trên cần phải kết hợp chặt chẽ quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế với yêu cầu giữ vững ổn định chín trị, an ninh,
quốc phòng. Mặt khác thực hiện tốt nhận thức đầy đủ đặc điểm nền kinh tế nớc
nhà từ đó đề ra kế hoạch và lộ trình hợp lý. Nội dung hội nhập kinh tế quốc tế là
sự nghiệp của toàn dân, trong quá trình hội nhập cần phát huy mọi tiền năng và
nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn xà hội, trong đó kinh tế Nhà nớc

giữ vai trò chủ đạo.
III. Sự liên hệ tác động lẫn nhau giữa những đặc điểm chung và
đặc điểm riêng trong quá trình hội nhập và phát triển Việt
Nam

Nếu hội nhập kinh tế quốc tÕ nỊn kinh tÕ cđa chóng ta sÏ trë thµnh mét bé
phËn g¾n liỊn víi nỊn kinh tÕ thÕ giíi, vừa có mối quan hệ "tơng hợp" vừa "tơng
thuộc" do ®ã, nỊn kinh tÕ tham gia t¸c ®éng tíi chóng ta theo cả hai chiều: tích
cực và tiêu cực. Vấn đề ở chỗ chung ta phải biết đợc điểm yếu, điểm mạnh của
mình, tạo nên các lợi thé trong tiến trình hội nhập. Cần trú trọng đến các tiềm
năng về tài nguyên, lao động và thị trờng để phục vụ cho các ngành: công
nghiệp chế biến nông - lâm - hải sản; thủ công - mỹ nghệ; dệt may để có thể
hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra ở các mức độ và cấp độ khác
nhau trong tiến trình hội nhập. Cũng phải tính đến những mặt yếu kém nội tại
của nền kinh tế nh năng suất lao động xà hội còn thấp, về cơ bản vẫn là một
quốc gia nông nghiệp. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào tầm nhìn chiến lợc của
các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý vĩ mô và sự linh hoạt, năng
động của các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Nhung

19

Lớp: 16 K36


TiĨu ln triÕt häc
Ta thÊy ViƯt Nam thùc hiƯn héi nhập kinh tế trong bối cảnh các lợi thế của
hội nhập đang bị một số nớc phát triển và các tập đoàn kinh tế t bản xuyên quốc
gia chi phối nên chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt
tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có đấu tranh. Do vậy việc nâng cao sức cạnh tranh

ở các nớc đang phát triển nh nớc ta phải đợc coi là giải pháp cơ bản, mấu chốt,
bức xúc có ý nghĩa quyết định cho việc chú trọng hội nhập kinh tế quốc tế và
khu vực hiện nay.
Trong hơn mét thËp kû qua, kinh tÕ thÕ giíi nh×n chung phát triển không
ổn định và không đồng đều về tốc độ thấp hơn thập kỷ trớc (trên 2%/năm so với
3,2%) đà xảy ra mấy cuộc khủng hoảng lớn, sâu rộng hơn cả là cuộc khủng
hoảng kinh tế tài chính nổ ra năm 1997, vỉtí các nớc và các khu vực thay đổi
theo hớng: kinh tế Mỹ phát triển nhanh và ổn định liên tục trong nhiều năm và
đến năm 2002 bắt đầu giảm, kinh tế Tây Âu không còn phát triĨn nhanh nh c¸c
thËp kû tríc, kinh tÕ NhËt suy thoái cha có lối ra, trong khi đó kinh tế Trung
Quốc phát triển "ngạn mục". Đông á và Đông Nam á phát triển nhanh vào bậc
nhất thế giới trong những thập kỷ trớc, vừa qua đà rơi vào suy thoái và nay đang
đợc phục hồi kinh tế thế giới trải qua những biến đổi về chất, các ngành công
nghệ cao, đặc biệt là những lĩnh vực có hàm lợng chất xám cao. ở khu vực
Đông Nam á đà diễn ra nhiều biến đổi sâu sắc, song đây vẫn là khu vực có
nhiều tiềm năng do vị trí địa chính trịvà địa kinh tế của mình, dung lợng thị trờng lớn, tài nguyên phong phú. Gay gắt đối với các nớc ta trong quá trình phát
triển đất nớc nói chung và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nói riêng.
Hội nhËp kinh tÕ qc tÕ cđa mét sè níc ph¸t triển Việt Nam hội nhập vào
nền kinh tế toàn cầu từ một xuất phát điểm rất thấp, các nội dung của thiết chế
kinh tế còn ở giai đoạn ban đầu. Cơ cấu kinh tế (trong đó cơ cấu ngành cơ cấu
vùng và cơ cấu quy mô) còn bộc lộ những yếu điểm. Nền kinh tế còn dựa căn
bản vào nông nghiệp và các yếu tố t nhân. Các vùng kinh tế phát triển cha rộng
rÃi, quá trình đô thị hoá còn ẩn chứa những hệ quả khó lờng. Những Công ty lớn
cha có vị thế cần thiết trên thị trờng (ngay cả thị trờng trong khu vực chứ cha
nói trên quốc tế) nền kinh tế vẫn cha chịu sự điều hành tập trung cao, ảnh hởng
Nguyễn Thị Nhung

20

Lớp: 16 K36



Tiểu luận triết học
lớn đến sức sáng tạo, năng động của các doanh nghiệp. Nền kinh tế Việt Nam
vẫn chịu c¸c søc Ðp phi kinh tÕ tõ c¸c thÕ lùc bên ngoài. Một số quan hệ kinh tế
còn bị nắp dới các chiêu bài, hay bị lợi dụng để đạt tới các mục tiêu can thiệp
phi kinh tế khác. Những hoạt động gây mất ổn định của các thế lực bên ngoài
đang là sức ép trực tiếp đén khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Các nguồn lực
vốn hạn chế vẫn phải đợc san sẻ cho các nhiệm vụ giữ ổn định cho sự phát triển
bền vững.

Nguyễn Thị Nhung

21

Lớp: 16 K36


TiĨu ln triÕt häc
PhÇn kÕt ln
Tõ xu thÕ cđa thÕ giíi vµ thùc tÕ cđa ViƯt Nam, chóng ta cã thể khẳng định
rằng chủ động hội nhập là con đờng tốt nhất để tranh thủ cơ hội và vợt qua
những thách thức của quá trình toàn cầu hoá. Đúng nh Mahatma Gandhi đÃ
khẳng định một cách hoàng hồn rằng "Tôi không muốn ngôi nhà của tôi bị bao
quanh bốn phía và các cửa sổ bị đóng kín. Tôi muốn làn gió văn hoá của tất cả
các xứ sở thổi quanh nhà tôi một cách tự do đến mức có thể. Song tôi không cho
phép bất là điều gì làm nghiêng ngả đôi chân của mình".
Lúc sinh thời (mặc dù đà từng khẳng định rằng xà hội chẳng qua chỉ là
những con ngời theo đuổi mục đích của bản thân mình, con ngời vừa là đạo
diễn, vừa là diễn viên của vở kịch về chính bản thân mình. Điều đó có nghĩa là,

bất kỳ sự biến đổi và phát triển nào trong x· héi, suy cho ®Õn cïng, cịng do con
ngêi quyết định. Vì vậy để tranh thủ đợc cơ hội vợt qua thách thức của hội nhập
kinh tế quốc tế, việc chuẩn bị và bồi dỡng con ngời về mọi mặt trong quá trình
hội nhập là hết sức quan trọng. Vấn đề đặt ra hiện nay là phải tạo đợc những
con ngời vừa có khả năng nắm bắt công nghệ hiện đại vừa có khả năng nắm bắt
công nghệ hiện đại, vừa có trách nhiệm cao với quốc tế, với ®Êt níc. ChØ cã nh
vËy, ®Êt níc ta míi h×nh đợc các nguy cơ tụt hậut và sánhvai đợc với các cờng
quốc năm châu nh lúc sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh hằng mong mỏi.
Quá trình hội nhập không cho phép ai đứng ngoài cuộc. Nếu nh các nớc
giàu có đang cố gắng giữ gìn và cải thiện mức sống cao của họ thì các nớc đang
phát triển lại lao vào cuộc chạy đua rút ngắn khoảng cách bằng việc nâng cao sự
nắng động trong quá trình hội nhập kinh tÕ qc tÕ. ChÝnh s¸ch më cưa nỊn
kinh tÕ đợc coi nh một cứu cánh quan trọng, sự du nhập dòng hàng hoá và tài
chính từ bên ngoài cho phép cải thiện đáng kể tìnhhình trong sản xuất, tái cấu
trúc nền kinh tế, đồng thời đòi hỏi phải có những thay đổi phù hợp trong các
chính sách xà hội. Hệ thống điều chỉnh chảy vào (nh giảm thuế quyền lợi nhuận
ra nớc ngoài). Quan niệm truyền thống nỗ lực đều bằng khả năng thay đổi linh
hoạt nền kinh tế trớc những điều kiện mới. Có một số ý kiến ®· cho r»ng, ViƯt
Ngun ThÞ Nhung

22

Líp: 16 K36


TiĨu ln triÕt häc
Nam mn héi nhËp hiƯu qu¶ ph¶i nhanh chóng hoàn chỉnh thể chế kinh tế thị
trờng trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của thị trờng thế giới và các
c phát triển bởi khôngcó kinh tế thị trờng phát triển thì không thể hội nhập
thành công. Quá trình toàn cầu hoá sẽ giúp chúng ta từng bớc tiếp cận với văn

minh nhân loại trong vấn đề hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng của ta. Đồng
thời, phải khai thác những lợi thế so sánh của đất nớc, nh: đất đai, lao động, tài
nguyên. Hội nhập kinh tế quốc tế phải đợc coi nh là một mặt trận, trong đó có
cả hợp tác cùng có lợi, có cả cạnh tranh khốc liệt. Do vậy, việc chuẩn bị kỹ lỡng
cả về chiến thuật và chiến lợc và nhất là lực lợng và con ngời, đào tạo nguồn
nhân lực đáp ứng các yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế có ý nghĩa
sống còn.
Nói tóm lại hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu đối với nớc ta nói riêng và
tất cả các nớc trên thế giới nói chung hiện nay.

Nguyễn ThÞ Nhung

23

Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học
Tài liệu tham khảo

- Giáo trình triết học Mác - Lênin
- Bài giảng triết học
- Văn kiện Đại hội Đảng VI, VII
- Những vấn đề kinh tế thế giới số 6 (80) năm 2001
- Những vấn đề kinh tế thế giới số 9 (89) năm 2003
- Tài liƯu "ViƯt Nam víi tiÕn tr×nh héi nhËp kinh tÕ Quốc tế"
- Tạp chí kinh tế và phát triển chuyên đề tháng 11/2002
+ Số 47 tháng 5/2001
- Kinh tế và dự báo số 1/2003
- Tạp chí cộng sản số 26 (th¸ng 9/2003) + Sè 14 th¸ng 5/2003

- TriÕt häc sè 4(122) tháng 7/2001
- Tạp chí cộng sản số 17 (tháng 6/2002) + số 27 (tháng 9/2003)
- Tạp chí kinh tế đối ngoại số 4/2003 + số 3/2003
- Nghiên cứu lý ln sè 2/2000

Ngun ThÞ Nhung

24

Líp: 16 K36


Tiểu luận triết học

mục lục
A. Lời giới thiệu
Phần cơ sở lý luận
I. Lý luận về cái chung và riêng trong phÐp biƯn chøng duy vËt
II. Tinh tÊt u cđa xu thế hội nhập và phát triển trong thời đại ngày nay
B. Nội dung chính
Phần cơ sở thực tiễn
I. Những đặc ®iĨm kinh tÕ x· héi ViƯt Nam tríc khi héi nhập
II. Một số yêu cầu chung trong quá trình hội nhập và phát triển
III. Sự liên hệ tác động lẫn nhau giữa đặc điểm chung và đặc điểm riêng
trong quá trình hội nhập và phát triển Việt Nam
C. Phần kết ln

Ngun ThÞ Nhung

25


Líp: 16 K36


×