Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

đánh giá chung về công ty cổ phần thương mại du lịch và hội chợ triển lãm quốc tế vitex

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.47 KB, 30 trang )



Phần 1.
Giới thiệu khái quát về công ty vitex.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty .
Tên đầy đủ của công ty bằng tiếng việt nam:
Công ty cổ phần thơng mại du lịch và hội chợ triển lãm quốc tế.
Tên giao dịch quốc tế:
Viet nam international trade , tuorism and exhibition joint- stock company.
Tên gọi tắt: vitex
Địa chỉ công ty:
52-54 Hàng bồ-Hoàn kiếm- Hà nội.
Địa chỉ trang Web của Công ty là: www.vitexvn.com.
Cho đến nay quá trình phát triển của doanh nghiệp đã trải qua các mốc quan
trọng sau đây:
Trớc năm 1999 Công ty vitex là một doanh nghiệp nhà nớc có tên gọi là:
Công ty kinh doanh tổng hợp.
Ngày 09 tháng 02 năm 1999 UBND thành phố Hà nội ra quyết định về việc
chuyển doanh nghiệp nhà nớc Công ty kinh doanh tổng hợp thành công ty cổ
phần thơng mại, du lịch và hội chợ triển lãm quốc tế, căn cứ vào nghị định
44/1998/NĐ/CP ngày 20 tháng 6 năm 1998 của chính phủ.
Từ ngày thành lập cho đến nay Công ty VITEX đã tồn tại và phát triển đợc 3
năm.
Vốn điều lệ của Công ty tại thới điểm thành lập là : 900 triệu VNĐ.
Số cổ phiếu phát hành là : 9000 cổ phiếu.
Mệnh giá cổ phiếu là : 100 nghìn VNĐ
Tổng số cổ phần u đãi là 3555 cổ phần, trị giá 71100000 VNĐ.
Tổng số cổ phần bán u đãi cho ngời lao động trong công ty trả dần là 130 cổ
phần, trị giá 9100000 VNĐ.
Tổng tài sản của công ty năm 2000 là 1687915775 VNĐ.
1.2.Chức năng nhiện vụ của Công ty VITEX .


1.2.1. Chức năng của Công ty VITEX .
Theo điều 4 trong quyết định ngày 09 tháng 02 năm 1999 của UBND thành
phố Hà nội thì công ty cổ phần thơng mại du lịch và hội chợ triển lãm quốc tế
:
3

Là pháp nhân theo pháp luật Việt nam kể từ ngày đợc cấp đăng ký kinh doanh
, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, đợc sử dụng con dấu riêng , đợc
mở tái khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Hoạt động theo điều
lệ của công ty cổ phần, luật Công ty.
Giám đốc và Kế toán trởng doanh nghiệp Nhà nớc có trách nhiệm điều hành
công việc quản lý cho đến khi bàn giao toàn bộ doanh nghiệp Công Ty Kinh
Doanh Tổng Hợp cho Hội Đồng Quản Trị và Giám Đốc Công ty Cổ Phần
Thơng Mại, Du Lịch Và Hội Chợ Triển Lãm Quốc Tế.
Công Ty Cổ Phần Thơng Mại,Du Lịch Và Hội Chợ Triển Lãm Quốc Tế đợc
phép kinh doanh các nghành nghề sau :
+ Tổ chức các hội chợ , triển lãm chuyên đề vế kinh tế , khoa học, kỹ thuật ở
trong và ngoài nớc , quảng cáo thơng mại ( panô tấm lớn, các ấn phẩm, băng
hình , đĩa hình, quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng), in ấn phát
hành các loại ấn phẩm.
+ Làm các loại dịch vụ phục vụ cho giao lu kinh tế , xúc tiến thơng mại trong
nớc và ngoài nớc , tiếp thị thị trờng , đại lý vé máy bay, đại lý hàng hoá, môi
giới dịch vụ thơng mại và đầu t xuất nhập khẩu.
+ Kinh doanh khách sạn, du lịch lữ hành trong nớc và quốc tế, dịch vụ hợp tác
lao động quốc tế.
+ Thu mua kinh doanh dợc liệu , dợc phẩm.
+ Mua bán cổ phiếu, trái phiếu trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc.
+ T vấn thơng mại, đầu t và chuyển giao Công nghệ.
+ Kinh doanh hàng tiêu dùng và t liệu sản xuất nh công nghệ phẩm,
kim

khí điện máy , hàng nông lâm sản, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
1.2.2. Các loại hàng hoá,dịch vụ chủ yếu mà Công ty VITEX đang kinh
doanh.
Công ty VITEX hiện nay đang kinh doanh môt số hàng hoá, dịch vụ
chủ yếu sau:
Tổ chức các hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệpViệt nam tìm kiếm, mở rộng thị trờng kinh doanh trong nớc và quốc tế.
4

Ngoài tổ chức các hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế Công ty VITEX còn
cung cấp các dịch vụ, hàng hoá khác nh : thơng mại, đại lý bán vé máy bay, in
ấn quảng cáo, xuất nhập khẩuvà một vài cửa hàng nh cửa hàng khoá Việt tiệp,
cửa hàng bán đồng hồ 85 Hàng Đào, đại lý dệt Nam định 19 Hàng Khoai
1.3.Quy trình tổ chức dịch vụ hội chợ triển lãm của Công ty VITEX .
Hiện nay dịch vụ chủ yếu mà Công ty VITEX cung cấp cho khách hàng của
mình là dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế. Trong hai hình
thức dịch vụ này mà công ty cung cấp thì hình thức hội chợ triển lãm trong n-
ớc là hình thức dịch vụ mà Công ty cung cấp hoàn hảo nhất.
Đối với hình thức hội chợ triển lãm quốc tế, hiện nay Công ty cha trực tiếp
đứng ra tổ chức một hội chợ nào mà chỉ tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp
trong nớc có nhu cầu đi hội chợ triển lãm quốc tế thì ỏ chức thì tổ chức cho
các doanh nghiệp này tham gia. Quy trình của nó nh sau:
+ Một công ty ở nớc ngoài tổ chức hội chợ triển lãm ở nớc ngoài, chuẩn bị tổ
chức một hội chợ triển lãm ở nớc họ, và Công ty đó gửi fax cho Công ty
VITEX đề nghị Công ty VITEX tổ chức đa đoàn doanh nghiệp nớc mình sang
tham gia hội chợ.
+ Sau khi Công ty VITEX nhận đợc fax thì tiến hành tìm kiếm các Công ty
đang hoạt động trong nớc có nhu cầu và khả năng đi hội chợ triển lãm quốc tế
đó.
+ Ký hợp đồng với các Công ty đó.

+Làm các thủ tục cho các Công ty đó đi hội chợ ở nớc ngoài theo yêu cầu của
Công ty đăng ký tham gia.
+ Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình các Công ty trong nớc tham
gia hội chợ quốc tế đó.
Đối với các hội chợ triển lãm trong nớc .
Công ty VITEX là nhà tổ chức các hội chợ triển lãm trong nớc . Quy trình tổ
chức một hội chợ triển lãm trong nớc của Công ty VITEX nh sau:
+Công ty VITEX lập kế hoạch tổ chức các hội chợ triển lãm trong nớc và
quốc tế trình lên sở thơng mại Hà nội từ năm trớc
+Lập phơng án và tờ trình để trình lên UBND tỉnh, thành phố nơi Công ty dự
định tổ chức hội chợ triển lãm để phê duyệt.
5

+Khảo sát mặt bằng, lập sơ đồ và phát hành giấy mời tham dự hội chợ .
+Quảng cáo và mời các Công ty tham gia hội chợ triển lãm do Công ty tổ
chức .
+Thành lập ban tổ chức , tiến hành các công việc chuẩn bị.
+Lắp dựng gian hàng và các nghiệp vụ khác.
+Tổ chức khai mạc và điều hành hội chợ triển lãm .
+Bế mạc hội chợ triển lãm , tổng kết, trao tặng bằng khen và cúp vàng sản
phẩm.
+Quyết toán hội chợ.
Tất cả các bớc công việc trên đếu có thời gian cụ thể cho từng giai đoạn.
Trong phơng án tổ chức hội chợ triển lãm trình lên UBND tỉnh, thành phố thì
- Tờ trình phải nêu lên đợc điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp địa
phơng, phải nêu ra đợc lợi ích của sự kiện hội chợ triển lãm, nếu đợc tổ chức
sẽ mang lại cho các doanh nghiệp địa phơng .
- Phơng án phải đa ra:
ữ Tên hội chợ triển lãm .
ữ Thời gian tổ chức hội chợ triển lãm .

ữ Địa điểm tổ chức hội chợ triển lãm .
ữ Cơ quan chủ trì và chỉ đạo.
ữ Đơn vị tổ chức .
ữ Các mặt hàng trng bày tại hội chợ triển lãm .
ữ Các dịch vụ trong hội chợ triển lãm .
ữ Các đối tợng tham dự.
ữ Quy mô hội chợ.
ữ Dự kiến ban tổ chức.
ữ Nhiệm vụ cụ thể.
1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty VITEX .
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty VITEX .
6


+ Chủ tịch HĐQT.
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc Công ty : Đỗ Trọng Lạc.
Điều hành chung toàn công ty, điều hành trực tiếp phòng tổ chức hội chợ triển
lãm quốc tế , căn cứ tình hình kinh doanh ra quyết định mở rộng, thu hẹp
nhân sự của Công ty , các chức danh quan trọng thì giám đốc đa ra HĐQT để
7
HĐQT
Phó chủ
tịch HĐQT
Chủ tịch
HĐQT
Phòng kế
toán- tài
chính
Phòng tổ chức Phòng kinh
doanh


quyết định , quyết định ký kết các hợp đồng kinh tế qua trong , quyết định
đầu t mở rông kinh doanh của Công ty
+ Phó chủ tịch HĐQT.
Phó chủ tịch HĐQT kiêm phó giám đốc : Phơng Thị Anh Vân.
Chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp phòng hội chợ triển lãm trong nớc ,
phòng in ấn, chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ Công ty trong trờng hợp
giám đốc vắng mặt, tham mu cho giám đốc trong các quyết định quan trọng.
+Phòng kế toán tài chính.
Có trách nhiệm lên bảng cân đối thu chi theo từng tháng , từng năm, báo cáo
giám đốc để có kế hoạch đầu t kinh doanh cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế cao .Đối với các bộ phận kinh doanh trực thuộc Công ty hạch toán báo
sổ , phòng kế toán phải theo dõi chặt chẽvà hớng dẫn việc mở sổ sách theo
đúng quy định của nhà nhà nớc về kế toán thống kê, các phiếu thu chi phải
có đủ chữ ký của những ngời có trách nhiệm ghi trên phiếu mới đợc phép thu
hoặc chi tiêu.
Phòng kế toán chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty và HĐQT về quản lý
tài chính và các chứng từ liên quan đến tài chính của Công ty .
+ Phòng kinh doanh.
Bao gồm các phòng hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế ,các phòng du
lịch , phòng vé máy bay, các cửa hàng của Công ty ,có chức năng kinh
doanh theo quy định của Công ty , đồng thời tham mu cho giám đốc về nhân
sự, các thơng vụ kinh doanh .
+ Phòng tổ chức.
Tổ chức các công việc hàng ngày của Công ty , thực hiện tính công và trả l-
ơng cho các nhân viên của Công ty .
Phần II.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
VITEX .
2.1. Phân tích hoạt động marketing của Công ty VITEX .

2.1.1.Giới thiệu về loại hình dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công
ty VITEX .
8

Công ty VITEX cung cấp hai loại hình dịch vụ tổ chức hội chợ triển
lãm là dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế . Cả hai loại
hình dịch vụ này đều có những yêu cầu chung cơ bản về chất lợng, đó là:
1/ Doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm bán đợc nhiều hàng và có lãi.
2/ Quảng bá đợc nhãn hiệu sản phẩm, Công ty tham gia hội chợ triển lãm 3/
Ký kết đợc các hợp đồng với các đối tác doanh nghiệp khác tham gia hội chợ
triển lãm .
4/ Dịch vụ kèm theo trong quá trình tổ chức hội chợ triển lãm phải tốt.
Cũng giống nh các loại hình dịch vụ khác , loại hình dịch vụ tổ chức hội chợ
triển lãm cũng mang trong nó những đặc điểm chung của loại hình dịch vụ ,
đó là:
+ Tính vô hình, tức là nó không thể sờ mó đợc , không ngửi thấy hay nhìn
thấy đợc . Các doanh nghiệp mua dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công
ty VITEX không thể biết trớc đợc kết quả mà Công ty mình nhận đợc sẽ ra
sao khi mà cha mua nó.Công ty mua dịch vụ khoong thể biết đợc rằng liệu họ
có lãi khi tham gia hội chợ triển lãm hay không , liệu có quảng cáo đợc nhiều
hay không,liệu có ký kết đợc hợp đồng nao không, chất lợng dịch vụ liệu có
tốt không, khi cha mua nó.
Tuy nhiên nhà cung cấp dịch vụ có thể hu hình háo dịch vụ của mình để cho
các Công ty khách hàng thấy đợc triển vọng kết quả mà họ nhận đợc nếu mua
dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công ty mình cung cấp, Công ty có thể
hữu hình hoá dịch vụ của mình bằng cách cung cấp cho các Công ty khách
hàng của mình :
- Những kết quả khả quan của hội chợ triển lãm trớc đã tổ chức ở đó.
- Cung cấp số liệu về thực trạng kinh tế , mức sống, tình trạng mua xắm
của dân c trong vùng mà hội chợ triển lãm sẽ đợc tổ chức tại đó.

- Cung cấp các tài liệu cho thấy triển vọng kết quả tốt mà Công ty khách
hàng có thể đạt đợc nếu tham gia hội chợ triển lãm : ký kết hợp đồng , sự u
đãi của các chính sách của nhà nớc
Một đặc trng của các loại hình dịch vụ là khách hàng không chịu tác động
nhiều của các quảng cáo , mà chịu tác động nhiều bởi các lời đồn về chất lợng
dịch vụ . Nếu chất lợng dịch vụ mà Công ty cung cấp là tốt thì khách hàng th-
ờng rất trung thành với nhà cung cấp đó và họ thờng chỉ làm việc với nhà
cung cấp quen biết.
9

+ Tính không lu trữ đợc .
Nó không giống nh các hàng hoá hữu hình, dịch vụ không thể sản xuất trớc
sau đó lu trữ vào trong kho rồi đem bán mà nó chỉ đợc thực hiện khi có khách
hàng trực tiếp đến mua , tức là nhà cung cấp không thể cứ tổ chức hội chợ
triển lãm sau đó lu trữ rồi cung cấp cho các Công ty khách hàng , mà các
Công ty khách hàng phải trực tiếp đem hàng hoá đến trng bày tại hội chợ triển
lãm thi nhà cung cấp mới có thể tổ chức đợc hội chợ .
Một đặc điểm nữa là nhà tổ chức cung cấp dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm
không phải cung cấp cho từng Công ty khách hàng một mà là cho tất cả các
Công ty đăng ký mua dịch vụ cùng một lúc .Do đó trong một hội chợ triển
lãm nhà cung cấp thu hút đợc càng đông số Công ty khách hàng mua dịch vụ
thì càng tốt , càng mang lại doanh thu lớn cho nhà tổ chức .
+ Tính không ổn định.
Cũng giống nh các loại dịch vụ khác, dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm cũng
có tính không ổn định .Tức là chất lợng dịch vụ mà nhà cung cấp đa ra không
phải lúc nào cũng tốt nh nhau mà nó có lúc tốt ngoài dự kiến , có lúc lại
không đợc nh ý.
Chất lợng dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm biến động là do một số yếu tố
sau:
- Phụ thuộc vào tự nhiên.

- Nhiều hội chợ triển lãm tổ chức nhng do thời tiết xấu nên dân c không
thể đến xem, mua hàng đợc . Những cơn lốc xoáy, ma bất ngờ , lũ lụt, mất
điện xảy ra có thể làm hỏng một hội chợ triển lãm .
- Phụ thuộc vào các cơ quan công quyền . Những biến cố này có thể xảy
ra vao những phút trót của công tác chuẩn bị hội chợ triển lãm nh trờng
hợp của Công ty VEFAC. Công ty này đã bị rút giấy phép tổ chức: Hội
Chợ Triển Lãm Hội Thảo Giao Lu Kinh Tế Thơng Mại VN- Hoa Kỳ.
- Phụ thuộc vào tập tính tiêu dùng tại địa phơng và sức mua thấp không
ngờ của địa phơng mà các Công ty đi triển lãm hội chợ không ngờ tới.
Điều này đã xảy ra đối với hội chợ triển lãm văn hoá du lịch lần thứ nhất
tại Băc kan. Tại đây các hàng hoá may mặc đắt tiền, đồ gỗ cồng kềnh đã
không bán đợc ,nên các Công ty may mặc đã bị lỗ nặng, trong khi các
Công ty thuỷ sản lại bán đợc hàng tại đây .
10

+ Tính không tách rời nguồn gốc.
Cũng giống nh các dịch vụ khác , dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm có tính
không tách rời đợc , tức là nó không thể tách ra để rồi cung cấp cho khách
hàng qua một loạt nhà phân phối trung gian, mà nó đợc cung cấp trực tiếp cho
khách hàng ,có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhà cung cấp và nhà mua dịch vụ
.Do đó sự tơng tác giữa hai bên có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng dịch vụ ,vì
vậy Công ty cung cấp dịch vụ cần phải có các nhân viên có trình độ giao tiếp
tốt.
2.1.2. Số liệu tiêu thụ dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công ty
VITEX qua hai năm 1999và 2000.
11

Năm Sản lợng
HCTN( g
ian hàng)

DT (triệu
VNĐ)
Sản l-
ợngHCQ
T(gian
hàng)
DT(triệu
VNĐ)
DTkhác
tham
quan(triệ
uVNĐ)
Tổng
DT(triệ
uVNĐ)
1999 1100 4180 180 810 910 5900
2000 1430 5005 220 990 1030 7025
Nguồn do VITEX cung cấp
Bảng tỷ trọng doanh thu của các thị trờng.
Năm %DT-HCTN %DT-HCQT %DT_tiền vé
1999 70,84 13,73 15,43
2000 71,24 14,1 14,66
Qua bảng ta thấy doanh thu hội chợ triển lãm trong nớc chiếm 70.84% năm
1999 đã tăng lên 71.24% năm 2000, và doanh thu hội chợ triển lãm quốc tế
cũng tăng lên từ 13.73% năm 1999 lên 14.1% năm 2000. Điều đó cho thấy
hội chợ triển lãm trong nớc chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu về
hội chợ triển lãm .
Doanh thu về hội chợ triển lãm chiếm 64% tổng doanh thu của toàn Công ty
năm 1999, và chiếm 76.4% tổng doanh thu toàn Công ty năm 2000. Điều đó
chứng tỏ mảng cung cấp dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công ty ngày

càng quan trọng và nó chiếm tỷ trọng chủ yếu trong doanh thu của Công ty .
Mặt khác qua trên ta thấy có hai thị trờng tiêu thụ dịch vụ tổ chức hội chợ
triển lãm của Công ty là thị trờng các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển
lãm trong nớc và thị trờng các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm quốc
tế . Thị trờng các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nớc chủ yếu
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ , Công ty TNHH muốn mở rộng thị trờng ra
toàn quốc , các doanh nghiệp này tiềm lực tài chính còn yếu nên không đủ
khả năng tham gia hội chợ triển lãm quốc tế .Còn thị trờng các doanh nghiệp
tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế thì hấu hết là là các doanh nghiệp nhà
nớc ,các tổng Công ty mạnh nh các doanh nghiệp đệt may , thuỷ sản ,các
doanh nghiệp này có tiềm lực kinh tế mạnh, có đủ khả năng tham gia triển
lãm hội chợ quốc tế , hầu hết các doanh nghiệp này đã phát triển thị trờng ra
toàn quốcvà đang tìm cách mở rộng thị trờng ra quốc tế .
2.1.3. Giá cả , phơng pháp định giá và mức giá hiện tại của loại hình dịch
vụ tổ chức hội chợ triển lãm của Công ty VITEX .
12

Công ty VITEX áp dụng hai mức giá khác nhau cho hai loại hình hội chợ
triển lãm trong nớc và quốc tế .
Đối với loại hình tổ chức hội chợ triển lãm quốc tế .
+ thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn 9m
2
(3mì3m)=3399USD.
Bao gồm:phí đăng ký,thảm , khung gian hàng , vách ngăn, banzon,3 bóng
đèn, bảng tên Công ty , kho chứa, dịch vụ vệ sinh.
+ thuê 01 gian hàng 9m
2
(3mì3m)=2497USD.
Bao gồm: phí đăng ký, sàn gỗ, thảm ,vách ngăn gian hàng.
+ Phí dịch vụ : 300USD/ngờiì ngời = USD.

+ Phí làm visa:26USD/ngờiì ngời = USD.
+ Xe ôtô đa đón từ sân bay-khách sạn-sân bay:50USD/ngời.
+ Vé máy bay khứ hồi Hà nội-Paris-Hà nội: 1250 USD/ngời.
Trong các mức giá đa ra ở trên Công ty VITEX chỉ thu cho mình phí dịch vụ
là 300USD/ngời, còn các mức giá còn lại đều thu theo mức giá thực tế.
Công ty xác định mức chi phí dịch vụ 300USD/ngời dựa trên mức chi phí liên
hệ với Công ty tổ chức hội chợ triển lãm ở nớc ngoài và các chi phí làm các
dịch vụ khác nh làm visa, đặt thuê ôtô, mua vé máy bay cho khách hàng .
Mức phí dịch vụ đa ra =chi phí thực tếì30%chi phí thực tế.
Đối với hội chợ triển lãm trong nớc .
Công ty là nhà tổ chức mức giá đa ra cho từng hội chợ triển lãm phụ thuộc
vào chi phí cho từng hội chợ triển lãm và mức lãi cũng đợc xác định là
30%chi phí mà Công ty bỏ ra.
Tuy nhiên trong thực tế , khi thực thi kế hoạch,mức giá có thể dao động nhỏ
hơn 30%. Thông thờng thì nếu gần đến ngày tổ chức hội chợ triển lãm mà số
gian hàng còn trống nhiều thì Công ty giảm giá thuê gian hàng để thu hút
thêm các doanh nghiệp khách hàng tham gia hội chợ .
2.1.4. các hình thức xúc tiến bán dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm mà
Công ty VITEX cung cấp .
Để xúc tiến bán dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm thí trớc hết Công ty làm
việc với sở Thơng mại tỉnh mà diễn ra hội chợ triển lãm để thu hút sự tham
gia hội chợ triển lãm của các doanh nghiệp địa phơng với mức giá u đãi .Các
doanh nghiệp địa phơng nếu là doanh nghiệp t nhân sẽ đợc giảm giá nhng
13

phải tự đóng phí tham gia hội chợ triển lãm , còn các doanh nghiệp của tỉnh
thì đợc tỉnh trợ cấp cho phí tham gia .
Sau khi làm việc với sở TM để xác định số doanh nghiệp của địa phơng tham
gia hội chợ triển lãm , Công ty VITEX bắt đầu xúc tiến tổ chức thu hút các
khách hàng Công ty ở khắp cả nớc tham gia hội chợ triển lãm , với mức giá

tiêu chuẩn đa ra .Hình thức tìm khách hàng Công ty tham gia hội chợ triển
lãm đợc Công ty tiến hành làm ngay từ buổi trớc buổi kết thúc hội chợ triển
lãm mà Công ty vừa tổ chức .Vào ngày trớc ngày kết thúc hội chợ triển lãm
Công ty VITEX sẽ cử ngời đi khắp các Công ty tham gia hội chợ triển lãm để
chào khách hàng cho hội chợ triển lãm xắp tới của Công ty để các Công ty
tham gia . Ngoài ra Công ty còn tìm kiếm khách hàng bằng cử các nhân viên
của mình đi tìm kiếm khách hàng tại các hội chợ triển lãm trên địa bàn Hà nội
và các tỉnh lân cận, khi đó các nhân viên của Công ty đến hội chợ triển lãm
tiếp xúc với các đại diện của từng Công ty tham gia hội chợ triển lãm để mời
họ tham gia hội chợ triển lãm xắp tới của Công ty mình và nếu có thể hợp
đồng sẽ đợc ký kết ngay tại hội chợ.
Ngoài các hình thức tìm khách hàng ở trên Công ty VITEX còn tiến hành tìm
khách hàng bằng gọi điện thoại trực tiếp cho các Công ty khách hàng mời họ
tham gia hội chợ triển lãm do Công ty mình tổ chức . Nhân viên của Công ty
sẽ tra cứu các Công ty có nghành nghề kinh doanh phù hợp với chủ đề của hội
chợ triển lãm trong sổ Niên Giám Điện Thoại , và gọi điện đến các Công ty
này mời họ tham gia hội chợ triển lãm do Công ty tổ chức .
Hình thức mời khách hàng Công ty đi tham gia hội chợ triển lãm đợc Công ty
áp dụng phổ biến nhất là đối với loại hình hội chợ triển lãm quốc tế , vì:
+ Thứ nhất : Những ngời ra quyết định cho Công ty mình có tham gia hội chợ
triển lãm quốc tế hay không hầu hết đều là từ phó giám đốc trở lên ,cho nên
gặp trực tiếp họ khó mà dễ hơn là làm việc với họ qua điện thoại trớc .
+ Thứ hai: Các Công ty có điều kiện năng lực tài chính đi hội chợ triển lãm
quốc tế còn it.
+ Thứ ba: Tại các hội chợ triển lãm trong nớc , thông thờng đại diện cao nhất
mà các Công ty tham gia cử đi là các trởng phòng và họ không thể tự quyết
định có tham gia hội chợ triển lãm quốc tế hay không và hầu hết tại các hội
chợ triển lãm trong nớc các Công ty tham gia chiếm số đông là các Công ty
14


vừa và nhỏ ,không có khả năng tài chính để tham gia hội chợ triển lãm quốc
tế .
Các hình thức xúc tiến bán dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm vừa nêu trên của
Công ty VITEX là hình thức xúc tiến bán dịch vụ trực tiếp. Ngoài các hình
thức xúc tiến bán dịch vụ trực tiếp Công ty còn tiến hành xúc tiến hình thức
bán dịch vụ gián tiếp. Đây là hình thức xúc tiến bán dịch vụ mà thông qua nó
hình thức xúc tiến bán dịch vụ hội chợ triển lãm trực tiếp sẽ cao hơn ở các kỳ
sau.Đó là hình thức xúc tiến để nâng cao chất lợng dịch vụ tổ chức hội chợ
triển lãm của Công ty VITEX .Công ty VITEX đã tiến hành các biện pháp
xúc tiến bán hàng hành lang cho các Công ty tham gia hội chợ triển lãm .Đó
là các biện pháp : quảng cáo , tuyên truyền.
+ Quảng cáo trên đài truyền hình địa phơng , nơi mà hội chợ triển lãm sẽ diễn
ra. Công ty mời đài truyền hình địa phơng quay thời sự về chơng trình hội chợ
triển lãm ngay từ khi bắt đầu công tác tổ chức dựng khu hội chợ triển lãm .
Chơng trình sẽ đợc lăng xê với sự phát biểu mang tính thu hút công chúng đến
xem và mua hàng của các quan chức cấp cao địa phơng và của Công ty .
Chơng trình sẽ đợc truyền hình taị tất cả các chơng trình thời sự của đài
truyền hình địa phơng trong suốt thời gian diễn ra hội chợ, chơng trình sẽ đợc
cập nhật hàng ngày .
+ Quảng cáo trên các đài truyền thanh của các tỉnh, huyện ,xã để thu hút một
bộ phận tầng lớp dân c của địa phơng .
+ Quảng cáo bằng băng zôn trên khắp các ngả đờng của các huyện,các xã và
tại vùng xung quanh nơi hội chợ triển lãm diễn ra để tạo bầu không khí sôi
động cho hội chợ triển lãm .
+ Quảng cáo trên internet. Các hình ảnh động sẽ đợc truyền tải lên trang web
của Công ty :www.vitexvn.com.
+Quảng cáo qua báo trí . Trớc khi hội chợ triển lãm chính thức cắt băng khai
trơng vài ngày Công ty sẽ tiến hành tổ chức họp báo về hội chợ triển lãm trớc
giơí báo trí ,với sự phát biểu của các lãnh đạo cấp cao của Công ty và của tỉnh
,thành phố để tuyên truyền cho hội chợ triển lãm xắp khai chơng.

+ Quảng cáo thu hút công chúng đến xem và mua hàng tại hội chợ triển lãm
bằng các chơng trình ca nhạc hấp dẫn của các ca sĩ, ban nhạc của địa phơng
15

và của các tỉnh , thành phố khác đến. Chơng trình ca nhạc sẽ diễn ra vào các
buổi tối, khi hội chợ triển lãm bắt đầu.
+ Tuyên truyền trên các phơng tiện truyền thanh di động của tỉnh đến các
huyện xã trong tỉnh để quảng cáo cho hội chợ.
2.1.5. Đối thủ cạnh tranh-Một số thông tin về đối thủ cạnh tranh của
Công ty VITEX .
Hiện nay ở Việt Nam co rất nhiều Công ty cung cấp dịch vụ tổ chức hội chợ
triển lãm trong nớc và quốc tế điển hình nh các Công ty VCCI
EXPO,VEFAC,VINEXAD,Công ty Thống Nhất,Công ty Thắng
Lợi&DIAFIM ,
Các Công ty cạnh tranh với nhau chủ yếu là cạnh tranh trên lĩnh vực giành
quyền tổ chức hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế .
Đối với hội chợ triển lãm trong nớc ,các yếu tố để có thể giành quyền tổ chức
hội chợ triển lãm là:
+ Lợi ích mà dự án mang lại cho địa phơng ,đơn vị cấp phép tổ chức hội chợ
triển lãm .
+ Sự quan biết và quan hệ với các cá nhân, cơ quan ra quyết định tổ chức hội
chợ triển lãm .
+ Thời gian tổ chức hội chợ triển lãm (chủ đề hội chợ).
Các Công ty tổ chức hội chợ triển lãm sẽ phải tìm ra điểm mạnh ,điểm yếu
của địa phơng để đa ra phơng án tổ chức hội chợ triển lãm mà mang lại lợi ích
bổ xung cho những điểm yếu của địa phơng , giúp các doanh nghiệp địa ph-
ơng phát triển , mở rộng thị trờng. Điều này Công ty tổ chức hội chợ triển lãm
còn phải đặt chủ đề hội chợcho phù hợp.Ngoài ra, các Công ty tổ chức hội
chợ triển lãm còn phải chọn thời gian tổ chức hội chợ triển lãm phù hợp,
thông thờng các Công ty thờng chọn thời gian tổ chức hội chợ triển lãm vào

các thành lập tỉnh ,giải phóng thành phố,thành lập các tờ báo ,Nếu chọn thời
gian không phù hợp có thể sẽ bị từ chối cấp phéptc hội chợ triển lãm .Ngoài
ra yếu tố quyen biết các quan chức, cấp ra quyết định cũng là yếu tố quan
trọng.
Đối với các hội chợ triển lãm quốc tế .
16

Các Công ty tổ chức hội chợ triển lãm thờng cạnh tranh trong việc giành
quyền là nhà tổ chức đa đoàn doanh nghiệp Việt Nam đi tham gia hội chợ
triển lãm .
Các mặt giá cả ,phân phối và xúc tiến bán hàng của các Công ty thờng nh
nhau không có sự khác nhau quá nhiều.
2.2.Phân tích tình hình lao động, tiền lơng của Công ty VITEX .
2.2.1. Cơ cấu lao động của Công ty VITEX .
Tổ chức bộ máy, chỉ tiêu cán bộ trong Công ty từ năm 2000 đến năm 2003.
Hiện tại Công ty VITEX có 11 phòng ban và các chi nhánh trực thuộc với
tổng số 60 cán bộ công nhân viên.
1/ HĐQT và ban giám đốc Công ty 3 ngời.
2/ Văn phòng 4 ngời.
3/ Phòng kế toán tài vụ 4 ngời.
4/ Phòng hội chợ triển lãm trong nớc 6 ngời.
5/ Phòng hội chợ triển lãm quốc tế 12 ngời.
6/ Phòng du lịch và hợp tác lao động 5 ngời.
7/ Phòng vé máy bay 5 ngời.
8/ Cửa hàng 52 Hàng Bồ 4 ngời.
9/ Cửa hàng 19 Hàng Khoai 3 ngời.
10/ Cửa hàng 85 hàng Đào 4 ngời.
11/ Phòng quảng cáo in ấn 10 ngời.
Trong đó HĐQT gồm 3 ngời:
+ Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty .

+ Phó chủ tịch HĐQT kiêm Phó Giám đốc Công ty .
+ Uỷ viên.
+ Mỗi phòng của Công ty gồm có các trởng phòng và các nhân viên , không
có phó phòng.
Trong tổng số 60 nhân viên của Công ty thì số nhân viên tốt nghiệp đại học
trở lên là 34 ngời chiếm 53% tổng số nhân viên của toàn Công ty .Tất cả
những ngời làm từ trởng phòng trở lên đều phải tốt nghiệp đại học chuyên
nghành kinh tế và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm. Tất cả những nhân viên khác
của Công ty đều phải co trình độ từ tốt nghiệp PTTH trở lên.
2.2.2. Hình thức trả lơng của Công ty VITEX .
17

Hiện nay Công ty VITEX áp dụng ba hình thức trả lơng cho nhân viên của
mình , căn cứ vào số lợng nhân viên cũ chuyển từ Công ty Kinh Doanh Tổng
Hợp sang Công ty Cổ Phần Thơng Mại Du Lịch Và Hội Chợ Triển Lãm Quốc
Tế và vị trí làm việc tại các đơn vị trực thuộc Công ty . Do vậy Công ty có ba
hình thức trả lơng cho nhân viên của Công ty nh sau:
+ Đối với nhân viên của Công ty làm việc ở các đơn vị trực thuộc Công ty mà
đơn vị này Công ty thực hiện chế độ khoán quản thì các nhân viên thuộc đơn
vị đó ăn lơng theo chế độ lơng khoán. Tức là trả lơng phải căn cứ trên chỉ tiêu
khoán của Công ty , nếu vợt mức kế hoạch đề ra thì đợc hởng số tăng tối đa
không quá 70% để phân phối vào lơng cho cán bộ thuộc đơn vị , ngợc lại ,nếu
không đạt chỉ tiêu khoán thì bị trừ vào quỹ lơng của đơn vị đó và mức trừ tối
đa không vợt quá 30% quỹ lơng .
+ Đối với những nhân viên từ Công ty cũ chuyển sang thì đợc Công ty ký hợp
đồng dài hạn với mức lờn dựa trên mức lơng cơ bản của cán bộ công nhân
viên nhà nớc cộng với 5000VNĐ/ngày tiền ăn tra( chỉ tính ngày đi làm) cộng
phụ cấp nếu có.
Lơng = 210000ì(H
pc

+H
cb
).
BHXH+BHYT = 6%ìLơng.
Thực lĩnh = Lơng + Ăn tra -(BHYT+BHXH).
Bảng hệ số lơng của Công ty VITEX
Chức vụ
H
cb
H
pc
GĐ 4.98 0.5
PGĐ 3.66 0.2
TP-HC 2.81 0.2
TP-KToán 2.02 0.2
Còn lại 1.78
nguồn do Công ty vitex cung cấp
Đa số những nhân viên đợc Công ký kết hợp đồng dài hạn là nhân viên thuộc
phòng kế toán và phòng hành chính tổng hợp.
+ Đối với các nhân viên thuộc phòng hội chợ trong nớc và quốc tế đợc Công
ty cho hởng lơng theo lơng hợp đồng thoả thuận giữa Công ty với nhân viên
của mình khi ký kết hợp đồng .
18

2.2.3. chính sách tuyển dụngvà đào tạo lao động của Công ty VITEX .
Chính sách tuyển dụng lao động của Công ty là tính toán số lao động của toàn
Công ty trong thời gian 4 năm một.Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh nếu có nhu cầu phát triển thêm bộ máy để tăng hiệu quả kinh tế cho
Công ty , thi Giám đốc Công ty sẽ đề nghị HĐQT cho phép mở rộng.
Hằng năm Công ty có tiến hành đào tạo lại cho nhân viên ở một số vị trí nhằm

nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của
công việc.
Nhận xét.
Công ty VITEX hiện có một đội ngũ nhân viên có trình độ khá cao với tỷ lệ
tốt nghiệp đại học chiếm 53% tông số nhân viên toàn Công ty .Hầu hết số
nhân viên của Công ty mới ra trờng , còn rất trẻ, họ là những ngời đầy nhiệt
tình , hăng say lao động ,và có tính năng động cao, có khao khát đợc khẳng
định mình. Tuy nhiên, tình hình sử dụng lao động của Công ty cha đạt hiệu
quả cao. Điều này bắt nguồn từ công tác tuyển dụng lao động của công ty.
+ Thứ nhất: Công ty cha có một chính sách tuyển dụng lao động, cha có một
phòng hay nhân viên phụ trách công tác công tác tuyển dụng , cha có một quy
trình tuyển dụng hoàn chỉnh. Các nhân viên của Công ty đợc tuyển dụng phần
lớn là do sự giới thiệu của những ngời quyen biết, ngới có chức vụ trong Công
ty giới thiệu. Điều này đã dẫn đến tình trạng cha thu hút đợc những ngời thật
sự giỏi về làm cho Công ty .
+ Thứ hai: Chính sách tiền lơng của Công ty chậm đ ợc đổi mới, một bộ phận
lớn các cán bộ lãnh đạo lơng vẫn đợc hởng theo chế độ lơng nhà nớc nh thời
Công ty cũ. Điều này dẫn tới tình trạng ngời lao động làm việc với tinh thần
lao động cha cao. Mặt khác các nhân viên đợc hởng lơng theo chế độ lơng
hợp đồng thì có mức lơng quá thấp , đây là điều chủ yếu làm nản lòng của các
nhân viên dẫn tới tình trạng nhiều nhân viên rời bỏ Công ty đi làm cho các
Công ty khác có mức lơng cao hơn. Và Công ty thờng xuyên phải tuyển nhân
viên mới để thay thế các nhân viên cũ chuyển đi. Điều này làm cho chất lợng
công việc đạt đợc không cao do các nhân viên mới cần phải có thời gian học
việc và hoà nhập với mọi ngời trong Công ty .
+ Thứ ba: Công ty sử dụng thời gian lao động của nhân viên cha đạt hiệu quả
cao.Do các công việc cha nhiều và đứt quãng nên nhân viên của Công ty
19

nhiều khi đến Công ty cho lấy lệ rồi về. Đây là sự phí phạm nguồn lực của

Công ty , không những thế còn làm giảm tinh thần làm việc,tính năng động,
sáng tạo trong công việc của nhân viên .
2.3.Tình hình quản lý vật t , tài sản cố định của Công ty VITEX .
2.3.1.Các nguyên vật liệu dùng cho hoạt động hội chợ triển lãm của Công
ty VITEX bao gồm:
Các loại vật liệu dùng để lắp đặt một gian hàng.
Tên vật liệu Số lợng Kich cỡ(m)
+ khung gian hàng
1
3ì3ì2.4
+ thảm
1
3ì3
+ vách ngăn
4
3ì3
+ bàn
1
1.2ì0.8ì1
+ghế
3
+bóng điện
3
+ ổ cắm điện
1
+nhà kho
1
2m
2
+kê sàn

1
3ì3
+bảng tên Công ty
1
0.2ì3
Nguồn do VITEX cung cấp
Các loại vật liệu dùng để lắp đặt gian hàng cũng nh công việc lắp đặt gian
hàng Công ty đều thuê(ký hợp đồng )với một Công ty giàn dựng giàn dựng
riêng với giá giàn dựng một gian hàng là 700000 (VNĐ/gian).
Các loại vật liệu dùng để bảo vệ khu hội chợ triển lãm và cung cấp điện cho
khu hội chợ triển lãm .
20

Tên vật liệu Số lợng
+ dây điện
+ âm ly
1
+ loa
1
+ đài
1
+ micro
1
+ rào bao quanh khách
hàng hội chơ
+ băng zôn
+cờ
Nguồn do VITEX cung cấp
Các vật liệu : nh dây điện, bộ phát thanh, banzon, cờ Công ty tự trang bị, còn
lại rào bao quanh khu hội chợ triển lãm ,cọc cũng nh công tác lắp dựng, bảo

vệ hội chợ triển lãm đợc Công ty thuê . Tiền công thuê bảo vệ hội chợ triển
lãm đợc Công ty trả là:25000 VNĐ/ngời.ngày.
Các vật liệu phục vụ công tác hội chợ triển lãm của Công ty đợc Công ty lu
trữ trong nhà kho của Công ty ở 52-54 Hàng Bồ Hoàn Kiếm Hà nội và đ-
ợc bảo quản cẩn thận, chỉ khi nào tài chính hội chợ triển lãm mới đợc vận
chuyển ra để phục vụ hội chợ triển lãm .
2.3.2.Tình hình tài sản cố định của Công ty VITEX .
Khấu hao là ghi chuyển một phần nguyên giá của TSCĐ sử dụng vào chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ nhằm thu hồi dần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ.
TSCĐ của Công ty bao gồm: đất đai , nhà cửa,ôtô,máy tính, máy điều hoà,
máy in , máy fax
Năm 2000 tổng giá trị TSCĐ của Công ty là 408.625.891 VNĐ, trong đó
khấu hao luỹ kế hai năm 1999-2000, là: 122.665.790 VNĐ. Công ty VITEX
áp dụng phơng pháp tính khấu hao TSCĐ của Công ty theo quy định của nhà
nớc QĐ166?BTC. Theo quyết định này Công ty tính khấu hao tài sản của
mình là: 16,6%/năm,và khấu hao là khấu hao đều .TSCĐ vô hình của Công ty
không có. Do Công ty mới thành lập , nên các TSCĐ của Công ty còn mới và
tốt , thời gian hao mòn còn dài và các TSCĐ của Công ty đợc sử dụng hết
công xuất.
2.4.Phân tích chi phí và gía thành.
2.4.1.Phân loại chi phí Công ty VITEX .
21

Công ty VITEX là một doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ. Nó không
trực tiếp sản xuất ra sản phẩn vật chất, do đó nó không có các loại chi phí cho
bộ phận sản xuất ,mà chỉ có chi phí cho bộ phận bán hàng và chi phí quản lý.
Công ty VITEX phân loại chi phí của mình theo khoản mục chi phí .Tuy
nhiên,ba khoản mục là chi phí nhân công trực tiếp ,chi phí NVL trực tiếp ,chi
phí sản xuất chung Công ty là không có ,chỉ các doanh nghiệp sản xuất mới
có ba loại chi phí này.

Chi phí của Công ty bao gồm hai khoản mục chi phí lớn đó là:
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản chi phí bất thờng và chi phí cho hoạt động tài chính của Công ty
đều không có.
Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí về tổ chức và quản
lý hành chính, quản lý kinh tế và các chi phí chung khác trong phạm vi toàn
doanh nghiệp . Nó bao gồm:
+ chi phí cho nhân viên quản lý : bao gồm tiền lơng , phụ cấp,
BHYT+BHXH,kinh phí công đoàn của nhân viên thuộc bộ máy quản lý
doanh nghiệp .
+ chi phí vật liệu quản lý : bao gồm giá thực tế của vật liệu sử dụng cho công
việc quản lý doanh nghiệp nh sửa chữa TSCĐ, dụng cụ công cụ,văn phòng
phẩm.
+ chi phí đồ dùng văn phòng: bao gồm máy tính bàn ghế, tủ, máy điều hoà
+ chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn
Công ty nh khấu hao nhà văn phòng,thiết bị quản lý,kho tàng
+ chi phí thuế , phí , lệ phí: thuế môn bài, tài nguyên, nhà đất
+ chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nớc, điện thoại, fax
+ chi phí bằng tiền: gồm các chi phí trực tiếp bằng tiền cho công tác quản lý
chung của doanh nghiệp, nh hội nghị, tiếp khách, công tác phí
Đối với khoản mục chi phí bán hàng của doanh nghiệp : nó bao gồm những
chi phí liên quan đến quá trình bán hàng của doanh nghiệp ,các khoản mục
con của nó giống nh các khoản mục con của khoản mục chi phí quản lý
doanh nghiệp ,nhng liên quan đến khâu bán hàng của Công ty .
22

2.4.2.Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế của Công ty VITEX .
Công ty VITEX thờng lập kế hoạch tổ chức hội chợ triển lãm năm sau cho
mình từ năm nay. Đến tháng 11 Công ty phải nộp kế hoạch tổ chức hội chợ

triển lãm của mình cho sở thơng mại Hà nội duyệt.Sang năm sau nếu có thêm
bớt số hội chợ triển lãm thì sở thơng mại sẽ xét duyệt sau. Công ty VITEX
căn cứ vào số hội chợ triển lãm mà Công ty ký kết đợc với các tỉnh trong năm
nay để lập kế hoạch cho năm sau ngoài các hội chợ triển lãm mà Công ty đã
ký kết đợc với các tỉnh ,Công ty dự tính số hội chợ triển lãm mà Công ty có
thể ký kết và tổ chức thực hiện trong năm tới để lên kế hoạch giá thành cho
năm tới. Trong mỗi hội chợ triển lãm tuỳ thuộc vào tiềm lực kinh tế của tỉnh,
dân c quanh khu tổ chức hội chợ mà Công ty lên kế hoạch số gian hàng cho
từng hội chợ .
Giá thành toàn bộ sản lợng một năm của Công ty đợc tính nh sau:
+Tổng giá thành = giá thành từng hội chợ = số gian hàng từng hội chợ
ìgiá thành đơn vị bình quân một gian hàng từng hội chợ .
+giá thành đơn vị bình quân một gian hàng từng hội chợ =(công thức)
Để xác định giá thành đơn vị bình quân của một gian hàng của mỗi hội chợ
,Công ty căn cứ vào:
+ giá thuê giàn dựngmột gian hàng tại nơi tổ chức .
+ giá thuê nhân công phục vụ cho hội chợ .
+ chi phí các thiết bị , dụng cụ
+địa điểm tổ chức hội chợ.
+ tiềm lực kinh tế của dân c gần khu tổ chức hội chợ .
Bảng chi phí giá thành kế hoạch và thực tế của Công ty VITEX hai năm
1999-2000.
Bảng giá thành kế hoạch và thực tế của Công ty VITEX ba năm gần đây.
Năm Sản lợng(gian hàng) Giá thành
đơnvị(1000VNĐ)
Giá bán đơn
vị(1000VNĐ)
Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế
1999 1140 1100 3000 2800 4000 3800
2000 1450 1430 2500 2300 3800 3500

2001 1500 1500 3200 3000 4500 4000
23

2.5. phân tích tình hìnhtài chính của Công ty VITEX .
Phân tích tình hình tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Nó là quá trình xem xét , kiểm tra,
đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện hành với quá khứ .Thông qua việc
phân tích tình hình tài chính ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm
năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh những rủi ro trong tơng lai và triển vọng
của doanh nghiệp . Nh vậy, có thể nói mục đích tối cao và quan trọng nhất
của phân tích tình hình tài chính là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn
phơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thực trạng , tiềm năng của
doanh nghiệp .
Bảng kêt quả HĐKD năm 1999-2000 của Công ty VITEX
Chỉ tiêu Năm1999 Năm 2000 Tỷ lệ
Tổng DT 9184425788 9189089898 100.05
DT thuần 9184425788 9189089898 100.05
Giá vốn hàng
bán
5289275299 8290097950 156.73
Lợi nhuận
gộp
3895150489 898991948 23.08
CP bán hàng 3554910636 546302583 15.36
CP quản lý
doanh nghiệp
264538742 251169242 95
Lợi nhuận từ
HĐKD
75701111 101520123 134

Lợi nhuận
HĐTC
13600560 3370153 24.8
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế
89301671 104890276 117.5
Thuế thu
nhập DN
14288267 16782444 117.5
Lợi nhuận
sau thuế
75013404 88107832 117.5
Nguồn do VITEX cung cấp
Ta thấy năm 2000 tổng doanh thu hầu nh không tăng so với năm 1999, trong
khi năm 2000 chi phí giá vốn của Công ty tăng lên bằng 156.73% của năm
1999, nhng do chi phí bán hàng giảm chỉ còn bằng 23% của năm 1999 và chi
phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm chỉ bằng 95% của năm 1999, nên kết
quả tổng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng trong khi lợi nhuận gộp giảm.
24

Giá vốn hàng bán tăng chủ yếulà do chi phí cho một hội chợ triển lãm đã tăng
lên đáng kể, do hiện nay có rất nhiều Công ty tổ chức hội chợ trên cả nớc nên
dẫn đến các Công ty muốn giành đợc quyền tổ chức hội chợ triển lãm đã phải
tăng chi phí thuê nhân công ,các chi phí quan hệ khác,và chi phí thuê dàn
dựng gian hàng.
Chi phí bán hàng giảm chủ yếu là do chi phí tìm kiếm một khách hàng doanh
nghiệp tham gia hội chợ triển lãm giảm. Do sau một năm tài chính hội chợ
triển lãm Công ty đã nhận đợc sự tin tởng cao của khách hàng và mối quan hệ
của Công ty với các Công ty khách hàng đã tăng lên đáng kể. Một nguyên

nhân nữa làm cho chi phí bán hàng của Công ty giảm là do sau một năm tổ
chức Công ty đã có nhiều kinh nghiệm hơn nên đã giảm đợc các chi phí phát
sinh không cần thiết.
Bảng cân đối kế toán của Công ty VITEX năm 1999-2000
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000
Tài sản
A. tài sản lu động 2716855514 1279289956
Tiền 437360913 588468787
đầu t tài chính ngắn hạn
Khoản phải thu 916799919 285352672
Hàng tồn kho 1362694682 823650
Tài sản lu động khác 404644847
Chi sự nghiệp
B.TSCĐvà đầu t dài hạn. 438384512 408625819
TSCĐ 438384512 408325819
Khoản đầu t tài chính dài hạn 300000
25

Chi XDCB dë dang
C¸c kho¶n ký quü, ký cîc dµi h¹n
Σ Tµi s¶n
3155240026 1687915775
Nguån vèn
A.Nî ph¶i tr¶ 2227924933 776825774
Nî ng¾n h¹n 2218824933 745925774
Nî dµi h¹n 9100000 9100000
Nî kh¸c
B. Nguån vèn CSH 927315093 911090001
Nguån vèn-quü 927315093 911090001
Nguån kinh phÝ

Σ Nguån vèn
3155240026 1687915775
Nguån do VITEX cung cÊp
26

Vốn kinh doanh của Công ty bằng tài sản ở bảng cân đối kế toán Công ty .
2.5.1.Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
+hệ số kiểm soát tiền hàng:
Năm 1999,H
ks
=
nsả tài Tổng
thu i phảnKhoả
=
3155240026
916799919
= 0.29.
Năm 2000, H
ks
=
nsả tài Tổng
thu i phảnKhoả
=
1687915775
285352672
= 0.169.
Năm 1999 ,H
ks
là: 29% >10%,năm 2000, H
ks

là:16.9%.
+năm 2000 hệ số kiểm soát tiền hàng của Công ty tốt hơn năm 1999, tuy
nhiên vẫn > 10%, nên Công ty không có khả năng kiểm soát đợc chặt chẽ các
khoản phải thu của mình và có thể bị rủi ro mất không đòi đợc hay không đòi
đợc đúng thời gian. Điều này có thể gây khó khăn cho Công ty về vốn trong t-
ơng lai gần.
+ Hệ số đầu t:
N ăm 1999, H
dt
=
nsả tài Tổng
hinh h u TSCD
=
3155240026
438384512
= 0.14.
Năm 2000, H
dt
=
nsả tài Tổng
hinh h u TSCD
=
1687915775
408325819
= 0.242.
Năm 1999, H
dt
= 14%, năm 2000, H
dt
= 24.2%

Hệ số đầu t càng lớn càng tốt,ta thấy hệ số đầu t của năm 2000 tốt hơn năm
1999. Tuy nhiên,các khoản đầu t của Công ty là không hiệu quả , mặc dù hệ
số đầu t tăng lên, quy mô đầu t tăng nhng doanh thu hầu nh không tăng , mặc
dù lợi nhuận có tăng 17.5%, nhng không phải là do đầu t gia tăng.
+ Hệ số tự tài trợ:
Năm 1999, H
tt
=
vốn nguồn Tổng
quỹ-Vốn
=
3155240026
927315093
= 0.3.
Năm 2000, H
tt
=
vốn nguồn Tổng
quỹ-Vốn
=
1687915775
911090001
= 0.54.
Năm 1999, H
tt
= 30%, năm 2000, H
tt
= 54% >50%
Hệ số tự tài trợ của Công ty > 50% điều này cho thấy Công ty hoàn toàn có
thể tự chủ đợc vốn trong kinh doanh .

27

×