Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

Hoàn thiện các hình thức trả lương tại nhà máy xi măng Lam Thạch – Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (391.07 KB, 59 trang )

Lời nói đầu
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới cải cách nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng cùng hoà nhập với nền kinh tế trong khu vực và nền
kinh tế Thế Giới. Tiền lơng là một trong những vấn đề khó khăn và phức tạp, nó
luôn luôn thay đổi để phù hợp với cơ chế thị trờng. Nó là nguồn tái tạo sức lao
động và đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động. Nếu
giải quyết tốt mối quan hệ tiền lơng giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động
thì nó sẽ thúc đẩy đợc sản xuất phát triển khuyến khích đợc ngòi lao động hăng
say lao động sản xuất, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, mang lại hiệu quả kinh
tế cao cho doanh nghiệp. Để có thể tồn tại và phát triển trớc những cạnh tranh gay
gắt của thị trờng doanh nghiệp phải đổi mới và lựa chọn cho mình các hình thức
trả lơng sao cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội phát
huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật và năng lực hiện có của doanh nghiệp mang lại
hiệu quả kinh tế là doanh thu, lợi nhuận cao cải thiện đời sống cán bộ công nhân
viên trong doanh nghiệp.
Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần xi măng và xây dung
Quảng Ninh nơi em đang thực tập đợc khởi công và chính thức đi vào hoạt động từ
tháng 9/1997. Cũng nh nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác tiền lơng
luôn là vấn đề cần phải đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện thực tế.
Sau một thời gian thực tập tìm hiểu nghiên cứu và tham khảo ý kiến của cán bộ
công nhân viên nhà máy, đặc biệt là cán bộ phòng tổ chức lao động tiền lơng Công
ty em thấy các hình thức trả mà nhà máy đang áp dụng còn có một số hạn chế cần
phải hoàn thiện.
Bằng những kiến thức đã đợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng cùng
với sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS - TS. Trần Xuân Cầu giảng
viên trờng ĐHKTQD và các cán bộ nhân viên phòng tổ chức lao động tiền lơng và
một số phòng ban Công ty em đã lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp đề tài về: Hoàn
thiện các hình thức trả lơng tại nhà máy xi măng Lam Thạch Công ty cổ
phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh".
2. Mục đích nghiên cứu


Sau quá trình thực tập tại Phòng tổ chức lao động tiền lơng và tìm hiểu thực
tế tại nhà máy xi măng Lam Thạch Công ty cổ phần xi măng và xây dựng
Quảng Ninh, bằng những kiến thức tổng hợp cơ sở lý luận kết hợp với tìm hiểu,
phân tích các hình thức trả lơng tại Nhà máy xi măng Lam Thạch - Công ty cổ
phần xi măng xây dựng Quảng Ninh. Qua đó nhằm tìm ra những u điểm, nhợc
điểm còn tồn tại và nguyên nhân gây ra để đề ra những biện pháp hoàn thiện hơn
các hình thức trả lơng cho ngời lao động tại Nhà máy.
3. Phơng pháp nghiên cứu
Trong khoảng thời gian thực tập có hạn để tận dụng thời gian thu lợm kiến
thức thực tế và số liệu để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp em đã sử dụng các ph-
ơng pháp nh:
- Phơng pháp tiếp cận hệ thống
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp tiếp cận thực tiễn các vấn đề lý luận
- Phơng pháp lịch sử
- Phơng pháp logic
- Tham khảo ý kiến của các bộ công nhân viên làm việc trực tiếp trong
Phòng Tổ Chức và một số phòng ban khác trong Công ty.
Cùng với các kiến thức đã đợc học ở trờng để từ đó tiếp cận hiểu đợc công
tác tổ chức quản lý tiền cũng nh các hình thức trả lơng tại Nhà máy. Qua đó đa ra
một số biện pháp hoàn thiện hơn nữa các hình thức trả lơng cho ngời lao động.
Tuy nhiên do thời gian có hạn cũng nh kiến thức kinh nghiệm của bản thân còn có
hạn nên khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đợc sự chỉ bảo của các thầy, cô,
các bạn sinh viên, sự tham gia đóng góp ý kiến của cán bộ công nhân viên trong
Nhà máy và công ty để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.
Qua đây em xin trân trọng cảm ơn sự hớng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của PGS
TS Trần Xuân Cầu, giảng viên trờng đại học Kinh tế quốc dân, sự đóng góp quý
báu của cán bộ công nhân viên Nhà máy Công ty đã giúp em hoàn thành đề tài
này.
Để phù hợp với mục đích, phơng pháp nghiên cứu chuyên đề đợc chia thành

3 phần (3 chơng) chính sau:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về tiền lơng
Chơng II: Thực trạng các hình thức tả lơng tại Nhà máy xi măng Lam
Thạch Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lơng tại Nhà
máy xi măng Lam Thạch Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh.
Chơng I
Cơ sở lý luận về tiền lơng và
công tác trả lơng trong doanh nghiệp
1. Khái niệm và bản chất của tiền lơng:
1.1. Một số khái niệm về tiền lơng :
Trong thực tế khái niệm tiền lơng hiện nay rất đa dạng và phong phú. ở các
quốc gia khác nhau và trong các thời kỳ khác nhau thì ngời ta đa ra các khái niệm
khác nhau về tiền lơng.
ở Nhật Bản tiền lơng là chỉ thù lao lao động mà ngời lao động nhận đợc từ
ngời sử dụng lao động.
Theo tổ chức lao động quốc tế ILO, tiền lơng là sự trả công hoặc thu nhập
biểu hiện bằng tiền và đợc ấn định bằng thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động và
ngời lao động.
ở Việt Nam :
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung: tiền lơng là một phần thu nhập
quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế
hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đã cống hiến.
Tiền lơng vừa đợc trả bằng tiền vừa đợc trả bằng hiện vật, dịch vụ thông qua chế
độ về nhà ở, y tế giáo dục và các khoản phúc lợi không mất tiền hoặc mất tiền nh-
ng không đáng kể.
Theo quan điểm này thì:
Nguồn trả lơng lấy từ thu nhập quốc dân ( GDP ) và ngời trả lơng là Nhà n-
ớc.
Sức lao động không phải là hàng hoá nên tiền lơng không phản ánh đúng

giá trị sức lao động.
Mặt khác do không gắn lợi ích với hiệu quả mà ngời lao động tạo ra vì vậy
tiền lơng không đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động.
Trong nền kinh tế thị trờng: Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành
thông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, phù hợp với
quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trờng, đợc trả theo năng suất
lao động, chất lợng và hiệu quả công việc. Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập
quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao
động phù hợp với giá trị sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất. Nh vậy,
tiền lơng là một bộ phận của giá trị hàng hoá, phản ánh giá trị sức lao động, đợc
thể hiện trong giá cả hàng hoá thực hiện.
Theo quan điểm này thì tiền lơng đã đợc tiền tệ hoá, nó không còn mang
nặng tính bao cấp, không còn mang tính bình quân, nhờ đó nó đã khắc phục đợc
nhợc điểm của tiền lơng trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung. Giờ đây tiền lơng đã
trở thành đòn bẩy kích thích ngời lao động hăng say lao động và học tập nâng cao
trình độ lao động.
Ngoài ra các nhà kinh tế học phơng Tây còn đa ra một số khái niệm khác về
tiền lơng nh:
Tiền lơng danh nghĩa: đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào năng xuất lao động, hiệu quả
làm việc của ngời lao động.
Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơng danh
nghĩa. Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại không phản ánh đợc đầy đủ về mức
trả công lao động thực tế cho ngời lao động. Lợi ích mà ngời lao động nhận đợc
không chỉ phụ thuộc vào tiền lơng danh nghĩa, mà nó còn phụ thuộc vào giá cả của
hàng hoá dịch vụ ở các vùng khác nhau vào những thời điểm khác nhau, thuế thu
nhập và các khoản phải nộp khác theo quy định.
Tiền lơng thực tế: đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng
danh nghiã của họ.

Nh vậy tiền lơng thực tế phụ thuộc vào số tiền lơng danh nghĩa mà ngời lao
động nhận đợc và giá cả các loại hàng hoá tiêu và dịch vụ tiêu dùng cần thiết mà
họ muốn và có thể mua đợc.
Mối quan hệ của tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế thể hiện ở công
thức sau:
I
TLTT
= L
tldn
/ I
gc
Trong đó:
I
tltt
: Chỉ số tiền lơng thực tế
I
tldn
: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
gc
: chỉ số giá cả.
Nh vậy nếu tiền lơng danh nghĩa tăng lên nhng tăng chậm hơn so với mức
tăng của giá cả hàng hoá thì tiền lơng thực tế lại giảm xuống.
Trong xã hội, tiền lơng thực tế mới là mục đích lao động trực tiếp của ngời
lao động hởng lơng và đó cũng là đối tợng quản lý trực tiếp trong các chính sách
về thu nhập tiền lơng và đời sống.
1.2. Bản chất của tiền lơng:
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
cần phải có các yếu tố cơ bản nh: Lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động.
Trong đó lao động luôn luôn là yếu tố chính và có tính chất quyết định nhất.

Tiền lơng là một phạm trù gắn liền với với phạm trù lao động. Song lao
động là một phạm trù vĩnh viễn còn tiền lơng là một phạm trù lịch sử. Tiền lơng là
hình thức trả công lao động. Để đo lờng hao phí lao động trong sản xuất kinh
doanh ngời ta chỉ có thể sử dụng thớc đo giá trị thông qua tiền tệ vì vậy khi trả
công cho ngời lao động ngời ta sử dụng hình thức tiền lơng.
Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao
động, nó chịu sự chi phối bởi rất nhiều quy luật kinh tế nh quy luật cung - cầu sức
lao động, quy luật giá trị ... Nếu cung lao động lớn hơn cầu lao động thì tiền lơng
sẽ giảm xuống và ngợc lại nếu cầu lao động lớn hơn cung lao động thì tiền lơng sẽ
tăng lên.
Theo C . Mác: '' giá trị sức lao động bằng ( bao gồm ) giá trị t liệu sinh hoạt
cần thiết để phù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất cộng với
giá trị của những chi phí nuôi dỡng con ngời trớc và sau tuổi có khả năng lao động
và giá trị chi phí học hành. '' Những chi phí này không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu
tự nhiên và sinh lý của con ngời mà nó còn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh
tế - xã hội và trình độ văn minh đạt đợc. Chính vì vậy khi xác định chính sách tiền
lơng cần phải xuất phát từ những yêu cầu sau đây:
Một là, tiền lơng phải đợc giải quyết trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế
quốc dân cho tất cả các thành phần kinh tế theo yêu cầu của nền kinh tế thị trờng.
Hai là, trong sản xuất kinh doanh phải xem xét tiền lơng trên hai phơng
diện: Tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất kinh doanh do đó
phải tính đúng, tính đủ các yếu tố hợp thành tiền lơng có nh vậy mới tính đúng giá
thành sản xuất kinh doanh và góp phần củng cố chế độ hạch toán kinh doanh. Mặt
khác tiền lơng là bộ phận thu nhập của doanh nghiệp phân phối cho ngời lao động
bởi vậy nguồn tiền lơng phải do chính doanh nghiệp tự tạo ra từ kết quả hoạt động
kinh doanh và việc trả lơng phải kết hợp hài hoà 3 lợi ích:
Đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Đảm bảo duy trì và phát triển doanh nghiệp. Bảo toàn đợc vốn và tái tạo tài
sản cố định.
Đảm bảo đời sống cho ngời lao động và gia đình của họ.

Tiền lơng đợc hình thành thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động
và ngời sử dụng lao động về yếu tố sức lao động trên cơ sở pháp luật và các quy
định của Nhà nớc , là thu nhập chủ yếu của ngời sở hữu sức lao động. Với quan
điểm này thì tiền lơng đo lờng số lợng và chất lợng sức lao động cung ứng trên thị
trờng đồng thời xác định khả năng tối đa của tái sản xuất sức lao động ở mỗi quy
trình sản xuất kinh doanh. Nếu trìu tợng hoá các quan hệ khác trên thị trờng lao
động thì tiền lơng cao hay thấp tuỳ thuộc vào số lợng và chất lợng của nguồn nhân
lực đó.
Tiền lơng là một chính sách kinh tế - xã hội lớn của quốc gia. Tiền lơng là
bộ phận trọng yếu của phân phối thu nhập quốc dân, chi phối trực tiếp vấn đề công
bằng về xã hội giữa các tầng lớp dân c, là tiêu điểm cho các chính sách kinh tế - xã
hội khác của Nhà nớc. Do đó nó là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nớc.
2.Các chức năng của tiền lơng:
2.1. Chức năng thớc đo giá trị:
Do tiền lơng là giá cả sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức
lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động nên nó phản ánh đợc giá trị
sức lao động. Nhờ khả năng phản ánh này mà tiền lơng có chức năng thớc đo giá
trị sức lao động, nó dùng làm căn cứ xác định mức tiền trả công cho các loại lao
động và đơn giá tiền lơng đồng thời là cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động khi
giá cả t liệu sinh hoạt có sự biến động.
2.2. Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Trong nền kinh tế hàng hoá: sức lao động là một trong những yếu tố thuộc
chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh. Muốn cho tái sản xuất sức lao động xã
hội đợc diễn ra bình thờng thì cần phải khôi phục và tăng cờng sức lao động cá
nhân để bù đắp sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất, ngoài ra còn phải
đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động. Tiền lơng là một trong những tiền đề
vật chất có khả năng đảm bảo tái sản xuất sức lao động trên cơ sở đảm bảo bù đắp
lại sức lao động hao phí thông qua việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho ngời lao
động. Vì vậy các yếu tố cấu thành tiền lơng phải đảm bảo đợc yêu cầu là không
ngừng nâng cao đời sống cho ngời lao động và gia đình của họ.

2.3. Chức năng kích thích lợi ích vất chất đối với ngời lao động:
Tiền lơng là bộ phận thu nhập chính của ngời lao động nhằm thoả mãn
phần lớn nhu cầu vật chất và tinh thần của ngời lao động. Do đó sử dụng các mức
tiền lơng khác nhau sẽ là đòn bẩy kinh tế quan trọng để định hớng sự quan tâm và
động cơ trong lao động của ngời lao động trên cơ sở lợi ích cá nhân và tiền lơng có
khả năng tạo động lực vật chất trong lao động. Vì vậy khi ngời lao động làm việc
có hiệu quả cao thì phải trả lơng cao hơn. Những ngời làm công việc đòi hỏi trình
độ chuyên môn cao hơn, phức tạp hơn, trong điều kiện khó khăn, nặng nhọc, độc
hại hơn thì phải đợc trả mức lơng cao hơn.
Đối với ngời lao động: nhận đợc tiền lơng thoả đáng sẽ tạo động lực, kích
thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Khi năng suất lao động
cao thì lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng lên do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp
mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên và nó là phần bổ sung thêm cho tiền
lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời cung ứng sức lao động. Hơn nữa
khi lợi ích của ngời lao động đợc đảm bảo thì nó sẽ tạo ra sự gắn kết cộng đồng
giữa ngời lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách
giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động, làm cho ngời lao động có trách
nhiêm hơn, tự giác hơn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy tiền lơng là động lực kích thích để ngời lao động không ngừng nâng
cao kiến thức và tay nghề.
2.4. Chức năng bảo hiểm tích luỹ:
Chức năng này đợc thể hiện ở chỗ: tiền lơng không những giúp ngời lao
động duy trì đợc cuộc sống hàng ngày trong thời gian còn khả năng lao động và
đang làm việc mà nó còn đợc trích ra một phần để dự phòng cho cuộc sống sau
này khi họ hết khả năng lao động hoặc chẳng may gặp phải rủi ro bất trắc trong
cuộc sống. Có nghĩa là trong quá trình lao động ngời lao động phải trích một phần
tiền lơng để mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế... thông qua hệ thống chính thức
(bảo hiểm của các công ty bảo hiểm) hoặc hệ thống không chính thức (tự bảo
hiểm).
2.5. Chức năng xã hội:

Tiền lơng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngời lao động do
đó sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau và nâng cao hiệu quả
cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của con ngời
thúc đẩy xã hội phát triển theo hớng dân chủ văn minh.
Chức năng xã hội còn đợc biểu hiện ở góc độ điều phối thu nhập trong nền
kinh tế quốc dân, tạo ra sự công bằng xã hội trong việc trả lơng cho ngời lao động
trong cùng một ngành nghề, một khu vực và giữa các ngành nghề và khu vực khác
nhau.
3.Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
Để xây dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu
nhập thích hợp trong cơ chế thị trờng hiện nay thì ta cần đảm bảo những nguyên
tắc sau:
- Trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng, đảm
sự bình đẳng trong trả lơng. Nó đợc dùng nh là một thớc đo đánh giá, so sánh và
thực hiện trả lơng. Điều này sẽ có tác dụng khuyến khích rất lớn đối với ngời lao
động
- Đảm bảo tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Năng xuất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật. Đồng thời
tiền lơng của ngời lao động tăng lên không ngừng. Giữa tăng năng suất lao động
và tăng tiền lơng có liên quan chặt chẽ với nhau qua công thức sau:
Z =
I
tlbq
- 1
I
w
Theo công thức trên khi tiền lơng bình quân tăng thì dẫn đến chi phí tăng,
tăng năng xuất lao động lại giảm chi phí. Khi năng xuất lao động tăng nhanh hơn
tiền lơng bình quân thì chi phí cũng không tăng và ngợc lại.

- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
việc trong các ngành nghề khác nhau nhằm tạo sự công bằng, bình đẳng trong sự
trả lơng cho ngời lao động. Nguyên tắc này dựa trên: Trình độ lành nghề bình
quân của ngời lao động ở mỗi ngành, điều kiện lao động, ý nghĩa kinh tế của
ngành trong nền kinh tế quốc dân và sự phân bố trong khu vực sản xuất.
4. Quỹ tiền lơng, các hình thức trả lơng và các loại tiền thởng:
4.1 Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đơn giá do cơ
quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý thẩm định. Các doanh nghiệp xác định
nguồn quỹ lơng tơng ứng để trả cho ngời lao động. Nguồn này bao gồm:
- Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao
- Quỹ tiền lơng bổ xung theo chế độ quy định của Nhà nớc.
- Quỹ các khoản phụ cấp lơng và các khảon trợ cấp khác nếu có.
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác ngoài đơn giá
tiền lơng đợc giao.
- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang.
Là tổng quỹ tiền lơng.
Nh vậy cán bộ công nhân viên sẽ đợc nhận tiền lơng phụ cấp từ quỹ tiền l-
ơng của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp việc quản lý quỹ lơng đòi hỏi phải hết
sức chặt chẽ, hợp lý, hiệu quả và việc cấp phát lơng phải đảm bảo nguyên tắc phân
phối theo lao động, tốc độ tăng xuất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng
bình quân... nhằm tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Quản lý và
kiểm tra việc thực hiện quỹ lơng ở các doanh nghiệp phải do cơ quan chủ quản của
doanh nghiệp tiến hành trên cơ sở đối chiếu, so sánh thờng xuyên quỹ lơng thực
hiện với quỹ lơng kế hoạch của doanh nghiệp, kiểm soát việc chi trả quỹ lơng
trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Mặt khác, thực hiện việc quản lý tiền lơng là xác định mối quan hệ giữa
ngời sử dụng lao động với ngời lao động và Nhà nớc. Việc xác định giá trị hao phí

sức lao động cho một đơn vị sản phẩm, cho 1 đơn vị doanh thu hay lợi nhuận là
hết sức quan trọng và cần thiết. Đó là chi phí đợc tính trong giá thành, là công cụ
để Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập trong các doanh nghiệp. Cụ thể, Nhà nớc
quyết định đơn giá tiền lơng của các sản phẩm trọng yếu, đặc thù, các sản phẩm
còn lại thì doanh nghiệp tự tính giá tiền lơng theo hớng dẫn chung (Thông t số
05/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 29/01/2001). Doanh nghiệp sẽ tự quyết định đơn
giá tiền lơng nhng phải đăng ký với cơ quan chủ quản. Việc xác định đơn giá tiền
lơng có thể dựa trên các chỉ tiêu sau:
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật.
- Tổng doanh thu.
- Tổng thu trừ tổng chi trong tổng chi khôngcó lơng
- Lợi nhuận.
Doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá tiền lơng căn cứ vào tính chất, đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả
lơng có hiệu quả của doanh nghiệp.
Sử dụng tổng quỹ tiền lơng: Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với
quỹ tiền lơng đợc hởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự
phòng quỹ tiền lơng quá lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền
lơng theo các quỹ sau:
- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản
phẩm, lơng thời gian: ít nhất bằng 76% tổng quỹ lơng.
- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất chất lợng
cao, có thành tích tốt trong công tác tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lơng.
- Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao,
tay nghề giỏi: tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lơng.
- Quỹ dự phòng cho các năm sau: tối đa không vợt quá 12% tổng quỹ lơng
4.2 Các hình thức trả lơng.
Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất và hành chính sự nghiệp ngời ta
thờng áp dụng hai hình thức trả lơng chủ yếu sau:
4.2.1. Trả lơng theo thời gian.

Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng mà số tiền trả cho
ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lơng của một đơn vị thời gian (
giờ hoặc ngày). Nh vậy tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Mức tiền lơng trong một đợn vị sản phẩm.
- Thời gian đã làm việc.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công
tác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ nên áp dụng ở những bộ phận
không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất
hạn chế do việc trả công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất lợng sản
phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. Tuỳ theo yêu cầu và đặc thù sản xuất
việc tính và trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theo hai cách:
a. Trả lơng theo thời gian giản đơn: ( giờ, ngày, tháng...)
Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận
đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm
việc thực tế ít hay nhiều quyết định.
Tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo công thức:
L = L
CB
x T
Trong đó:
L: Lơng nhận đợc.
L
CB
: Lơng cấp bậc.
T: Thời gian làm việc thực tế.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó định mức lao động, khó
đánh giá công việc một cách chính xác. Có 3 loại tiền lơng theo thời gian đơn
giản:
- Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc và số giờ làm việc.
- Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc và số ngày làm việc thực tế.

- Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
+ Ưu điểm của hình thức này là: Đơn giản, dễ tính toán. Hơn nữa ngời công
nhân có thể tự tính đợc tiền công mà mình đợc lĩnh.
+ Nhợc điểm là: Bên cạnh những u điểm, hình thức trả lơng này còn mang
tính chất bình quân nên không khuyến khích việc sử dụng hợp lý thời gian làm
việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, không tập trung công suất của máy móc thiết bị để
tăng năng suất lao động.
b. Trả lơng theo thời gian có thởng:
Theo hình thức này thì tiền lơng ngời lao động nhận đợc gồm tiền lơng thời
gian giản đơn và một khoản tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc
chất lợng đã quy định nh: nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, tiết
kiệm vật t hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao...
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối vói công nhân phụ, làm việc phục vụ
nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra còn áp dụng cho công nhân
chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá
hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Chế độ trả lơng này phản ánh trình độ thành tích công tác thông qua các chỉ
tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến
trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng với ảnh hởng của tiến bộ
khoa học kỹ thuật chế độ tiền lơng này ngày càng đợc mở rộng hơn.
4.2.2. Trả lơng theo sản phẩm.
Do có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất kinh doanh, công đoạn chế biến
nên các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãi các hình thức tiền lơng theo sản phẩm
với nhiều chế độ linh hoạt. Đây là hình thức tiền lơng mà số tiền ngời lao động
nhận đợc căn cứ vào đơn giá tiền lơng, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành và
đợc tính theo công thức:
Lsp

=


=
n
i 1
( Qi x Đ
g
i)
Trong đó:
Lsp: Lơng theo sản phẩm.
Qi: Khối lợng sản phẩm i sản xuất ra.
Đ
g
i: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm loại i.
i: Số loại sản phẩm i.
+ Ưu điểm: Tiền lơng tính theo sản phẩm căn cứ trực tiếp vào kết quả lao
động sản xuất của mỗi ngời. Nếu họ làm đợc nhiều sản phẩm hoặc sản phẩm làm
ra có chất lợng cao thì sẽ đợc trả lơng cao hơn và ngợc lại. Chính vì vậy nó có tác
dụng khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết quả lao động sản xuất của
mình, tích cực cố gắng hơn trong quá trình sản xuất, tận dụng tối đa khả năng làm
việc, nâng cao năng suất và chất lợng lao động. Hơn nữa trả lơng theo sản phẩm
còn có tác dụng khuyến khích ngời lao động học tập nâng cao trình độ văn hoá kỹ
thuật, tích cực sáng tạo và áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất. Điều
này tạo điều kiện cho họ tiến hành lao động sản xuất với mức độ nhanh hơn, sản
xuất ra nhiều sản phẩm với chất lợng cao hơn.
+ Nhợc điểm: Trả lơng theo sản phẩm đòi hỏi phải có sự chuẩn bị nhất định
nh: Định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm, thống kê,
nghiệm thu sản phẩm, đảm bảo ttỏ chức và phục vụ tốt nơi làm việc ...
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tợng trả công, hình thức trả lơng theo
sản phẩm có các loại sau:
a. Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với ngời trực tiếp sản xuất trong

điều kiện quá trình sản xuất của họ mang tính độc lập tơng đối, công việc có định
mức thời gian, có thể thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và
riêng biệt.
Đơn giá tiền lơng có tính chất cố định đợc tính theo công thức:
Đ
g
= L x T
Hoặc
Đ
g
=
L
Q
Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá sản phẩm
L: Lơng theo cấp bậc công việc hoặc mức lơng giờ
T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Q: Mức sản lợng của ngời lao động trong kỳ
Khi đó tiền công của công nhân đợc tính theo công thức:
Lcn =Đ
g
x Q
1
Trong đó:
Lcn: Tiền lơng của công nhân
Q
1
: Khối lợng sản phẩm thực tế hoàn thành

+ Ưu điểm nổi bật của chế độ này là: Kết hợp đợc mối quan hệ giữa tiền
công và kết quả lao động của họ đợc thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi và trách
nhiệm của ngời lao động gắn chặt với nhau do đó kích thích công nhân cố gắng
nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao năng suất lao động. Đồng thời hình thức
này cũng dễ hiểu nên công nhân có thể tính đợc số tiền nhận đợc khi hoàn thành
nhiệm vụ sản xuất.
+ Nhợc điểm: Tuy nhiên chế độ lơng này còn làm cho ngời lao động dễ
chạy theo số lợng mà coi nhẹ chất lợng sản phẩm, ít quan tâm đến việc sử dụng tốt
máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đến công việc của tập
thể.
b. Trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Chế độ trả lơng này áp dụng để trả cho một nhóm lao động thờng áp dụng
đối với những công việc đòi hỏi tập thể công nhân cùng thực hiện, có định mức
thời gian dài, khó xác định kết quả của từng cá nhân.
Công thức tính đơn giá tiền lơng nh sau:
Đ
g
=
L
cb
Q
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
Đ
g
= L
cb
x T
Trong đó: Đ
g
: Đơn giá tính theo sản phẩm tập thể

L
cb
: Tổng tiền lơng theo cấp bâc công công nhân
Q: Mức sản lợng của cả tổ
T: Mức thời gian của cả tổ
Tiền công của cả tổ, nhóm công nhân tính theo công thức:
L
NCN
= ĐG x Q
Trong đó: L
NCN
: tiền lơng của nhóm công nhân
ĐG: đơn giá tính theo sản phẩm
Q: khối lợng sản phẩm sản xuất đợc
Sau khi xác định đợc tiền lơng cả đơn vị thì tiến hành chia lơng cho từng
công nhân. Tuỳ theo tính chất công việc mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một
trong hai phơng pháp chia lơng sau:
* Chia lơng theo giờ hệ số : Tiến hành qua 3 bớc:
- Quy đổi giờ thực tế làm việc của từng công ở từng bậc khác nhau ra số giờ
làm việc của công nhân bậc nhân bậc 1. Tổng số giờ hệ số đợc tính bằng cách lấy
giờ làm việc của công nhân nhân với hệ số cấp bậc của ngời đó sau đó tổng hợp
cho cả tổ.
- Tính tiền lơng 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lơng cả tổ chia cho tổng
số giờ hệ số của cả tổ đã tính đổi.
- Tính tiền lơng cho từng công nhân bằng cách lấy tiền lơng thực tế của một
giờ nhân với số giờ làm việc.
* Chia lơng theo hệ số điều chỉnh: Làm 3 bớc:
- Xác định hệ số điều chỉnh cho cả tổ bằng cách lấy tổng tiền lơng thực lĩnh
chia cho số tiền lơng thực tế nhận đợc.
- Tính tiền lơng cho từng ngời căn cứ vào hệ số điều chỉnh và tiền lơng đã

cấp bậc của mỗi ngời.
+ Ưu điểm: Hình thức này khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng
cao trách nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả của tổ, đồng thời quan tâm đến
nhau hơn để giúp nhau cùng hoàn thành công việc, khuyến khích các tổ lao động
làm việc theo mô hình tổ chức lao động theo tổ tự quản.
+ Nhợc điểm: Sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền
công của họ nên ít kích thích công nhân nâng cao năng suất cá nhân.
c. Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Thực chất của hình thức này là dựa vào công nhân chính để tính lơng cho
công nhân phụ. Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp công việc của công
nhân chính và công nhân phụ gắn liền với nhau nên không trực tiếp tính đợc lơng
sản phẩm cho các cán bộ và công nhân khác.
Căn cứ vào định mức sản lợng và mức độ hoàn thành định mức của công
nhân chính để tính đơn giá sản phẩm gián tiếp và tiền lơng sản phẩm gián tiếp của
công nhân phụ. Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp dợc tính theo hai bớc:
Bớc 1: Tính đơn giá:
Đ
g
=
L
x Q
M
Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp.
L: Lơng cấp bậc tháng công nhân phụ, phục vụ.
M: Mức phục vụ của công nhân phụ-phụ trợ.
Q: Sản lợng của một công nhân chính.
Bớc 2: Tính lơng sản phẩm gián tiếp:

L
1
= Đ
g
x Q
TH
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
Đ
g
: Đơn giá tiền lơng phục vụ.
Q
TH
: Sản lợng thực hiện trong tháng của công nhân chính.
Ngoài ra:
Tiền lơng thực tế của công nhân phục vụ còn đợc tính theo công thức:
L =
Đ
g
x L x I
n
M
Trong đó:
I
n
: Là chỉ số hoàn thành năng xuất lao động của công nhân chính
+ Ưu điểm cơ bản của hình thức này: Là làm cho mọi cán bộ công nhân
viên đều quan tâm đến vấn đề nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm,

có tác dụng làm cho ngời lao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động
để tối u hoá quá trình làm việc. Đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt đợc
hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
+ Nhợc điểm: Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi khó
chính xác, nhiều khi dẫn đến bi quan cho ngời lao động
d. Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ trả lơng này áp dụng ở những khâu trọng yếu của sản xuất hoặc khi
sản xuất đang khẩn trơng mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại ở khâu này có
tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có liên quan, góp phần hoàn thành
vợt mức kế hoạch của doanh nghiệp.
Công thức tính:
L
lt
= Đ
g
Q
I
+ Đ
g
x k( Q
1
Q
0
)
Trong đó:
L
lt
: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến.
Đ
g

: Đơn giá cố địng tính theo sản phẩm.
Q
1
: Sản lợng sản phẩm thựuc tế hoàn thành.
Q
0
: Sản lợng đạt đợc mức khởi điểm.
k: Tỷ lệ tăng thêm để có đợc đơn giá luỹ tiến.
+ Ưu điểm của hình thức tiền lơng này: Là khuyến khích công nhân tăng
nhanh số lợng sản phẩm, làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nên phạm vi áp
dụng chỉ đối với khâu chủ yếu của dây chuyền hoặc vào những thời điểm nhu cầu
thị trờng về loại sản phẩm đó rất lớn hoặc vào thời điểm có nguy cơ không hoàn
thành hợp đồng kinh tế.
+ Nhợc điểm: áp dụng chế độ này rễ làm cho tốc độ tăng tiền lơng lớn hơn
tốc độ tăng năng xuất lao động của những khâu áp dụng trả lơng luỹ tiến.
Trong doanh nghiệp để hình thức tiền lơng này có hiệu quả cần chú ý:
- Thời gian trả lơng không lên quy định quá gắn để tránh tình trạng không
hoàn thành mức lao động hàng tháng mà lại đợc hởng lơng cao do có lơng luỹ
tiến.
- Đơn giá nâng cao nhiều hay ít phải căn cứ mức độ quan trọng của bộ phận
sản xuất đó quyết định, không lên áp dụng một cách rộng rãi tràn lan.
e. Trả lơng khoán.
Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp không định mức đợc chi tiết cho
từng công việc hoặc định mức đợc nhng không chính xác hoặc những công việc
nếu giao từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối l-
ợng công việc cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Công thức tính:
L
I
= Đ

gk
x Q
I
Trong đó:
L
I
: Tiền lơng thựuc tế công nhân nhận đợc.
Đ
gk
: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc.
Q
I
: Số lợng sản phẩm đợc hoàn thành.
+ Hình thức này có u điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ
trớc thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán.
+ Nhợc điểm: Tuy nhiên với hình thức lơng này thì khi tính toán đơn giá
phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây dựng đơn giá tiền lơng chính xác cho công nhân
nhận khoán.
Loại sáu: Chế độ trả lơng sản phẩm có thỏng.
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng thực chất tiền lơng bao gồm: Một phần
trả theo đơn giá cố định và lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành và một phần tiền
thởng dựa vào số sản phẩm hoàn thành vợt mức.
Công thức tính:
L
th
= L +
L
(m.h)
100
Trong đó:

L
th
: Tiền lơng sản phẩm có thởng.
L: Tiền lơng trả theo đơn giá cố định.
m: Tỷ lệ % tiền thởng.
h: Tỷ lệ % hoàn thành vựơt mức sản lọng đợc tính thởng.
+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tích cực làm việc hoàn thành vợt mức
sản lợng
+ Nhợc điểm: Việc xác định phân tích các chỉ tiêu tính thởng không chính
xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng, bội chi quỹ lơng
Ngoài những hình thức tiền lơng chủ yếu nói trên theo Nghị định 317/ C T
HĐBT ngày 01/09/1990 các doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức trả lơng
theo định mức biên chế (khoán quỹ lơng). Doanh nghiệp áp dụng định mức biên
chế thì quỹ lơng chế độ bằng tổng lao động định mức lao động hợp lý (sau khi đã
sắp xếp lại lao động, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý xác định rõ chức năng
nhiệm vụ và biên chế các phòng ban). Công ty tính toán và khoán quỹ lơng cho
từng phòng ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công tác. Nếu chi
phí bộ máy gián tiếp ít thì thu nhập cao, ngợc lại không hoàn thành kế hoạch chi
phí nhiều, biên chế lớn thì thu nhập ít.
5. Sự cần thiết phải hoàn thiện hình thức trả lơng cho ngời lao động.
Việc tính toán và trả công lao động là một vấn đề phức tạp gây tranh cãi và
thờng xuyên phải điêù chỉnh, sửa đổi sao cho hợp với từng thời kỳ phát triển của
doanh nghiệp. Bởi không có chế độ tiền lơng nào hoàn hảo thoả mãn đợc cùng hai
lợi ích của ngòi lao động và ngòi sử dụng lao động. Ngời lao động luôn muốn h-
ởng lơng cao đáp ứng nhu cầu cuộc sống nhng công việc lại phải nhàn hạ, điều
kiện làm việc phải thuận lợi. Ngợc lại ngời sử dụng lao động lại muốn khai thác và
tận dụng tối đa khả năng của ngời lao động, nhng lại muốn bỏ ra phần chi phí sử
dụng lao động thấp nhất có thể đợc. Do đó nhà nớc phải luôn luôn sửa đổi, bổ
xung, ban hành chế độ tiền lơng mới để doanh nghiệp vận dụng, trả lơng tơng
xứng cho ngời lao động, dung hoà giữa hai lợi ích của ngời sử dụng lao động và

ngòi lao động.
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá thị trờng mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp
có những đặc thù riêng trong sản xuất kinh doanh và cũng có những hình thức trả
lơng khác nhau sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình. Tuy
nhiên cũng không thể tránh khỏi những tồn tại trong công tác xây dựng đơn giá
tiền lơng và lựa chọn hình thức trả lơng cho ngòi lao động. Do đó các doanh
nghiệp luôn mong muốn khắc phục những tồn tại và hoàn hiện các hình thức trả l-
ơng cho đơn vị mình với mục đích:
- Phát huy tiềm năng trong mỗi cán bộ công nhân viên, kích thích, khuyến
khích họ làm việc tận tuỵ có năng suất, chất lợng và hiệu quả, mang lại hiệu quả
kinh tế cao cho doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp mới có điều kiện cải thiện đời
sống của ngời lao động, đảm bảo tiền lơng của ngời lao động thực sự trở thành giá
cả sức lao động, đáp ứng nhu cầu cuộc sống. Làm cho họ yên tâm công tác, tin t-
ởng và gắn bó sự nghiệp của mình với sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp.
Các hình thức trả lơng phải gắn với kết quả lao động thực tế, giá trị cống
hiến mà họ làm ra dẫn đến họ có mức lơng thoả đáng, làm cho họ quan tâm đến
thành quả lao động của mình, ngòi lao động tự giác làm việc, nâng cao trình độ
tay nghề, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp.
Chơng II
thực trạng các hình thức trả lơng tại nhà máy
xi măng lam thạch công ty cổ phần xi măng
và xây dựng quảng ninh.
1. Khái quát chung về công ty cổ phần xi măng và xây dựng quảng ninh.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xi măng và Xây
dựng Quảng Ninh.
Công ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh tiền thân từ Xí nghiệp than Uông
Bí. Năm 1998 UBND tỉnh Quảng Ninh đã sát nhập một số đơn vị vào thành lập
công ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh.
Kể từ khi thành lập công ty ngày càng phát triển mở rộng trở thành một

trong những doanh nghiệp nhà nớc tiêu biểu của tỉnh trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Ngày 4/2/2005 UBND tỉnh Quảng Ninh đã ra quyết định số 497/QD-UB
phê duyệt phơng án cổ phần hoá Công ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh.
Ngày 28/3/2005 Công ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh chính thức
chuyển thành Công ty cổ phần xi măng và xây dựng Quảng Ninh theo giấy phép
kinh doanh số 22.02.000388 do Sở kế hoạch đầu t tỉnh Quảng Ninh cấp.
Với phơng châm chất lợng sản phẩm đặt lên hàng đầu, từ khi thành lập đến
nay công ty đã giành đợc sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài tỉnh. Họat
động sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng đợc mở rộng. Từ một thành
viên ban đầu đến nay công ty đã có 13 đơn vị thành viên hoạt động nhịp nhàng
trong cùng một bộ máy tổ chức quản lý. Cũng từ một đơn vị chuyên sản xuất kinh
doanh một mặt hàng là khai thác chế biến than đến nay công ty đã mở rộng ra sản
xuất kinh doanh đa ngành nghề với uy tín và chất lợng cao.
1.2. C¸c ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh chñ yÕu cña C«ng ty
Từ một đơn vị chuyªn sản xuất kinh doanh một mặt h ng à đến nay Công ty
đã mở rộng sản xuất kinh doanh đa ng nh. à Hiện nay C«ng ty đang ¸p dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiªu chuẩn ISO 9001: 2000. V× vậy c¸c mặt h ngà
C«ng ty sản xuất ra lu«n đạt chất lượng cao. Đặc biệt tầm vãc của C«ng ty c ngà
lớn mạnh hơn khi Thủ tướng ChÝnh phủ giao cho C«ng ty cổ phần Xi măng và
x©y dựng Quảng Ninh l m chà ủ đầu tư dự ¸n x©y dựng v kinh doanh hà ạ tầng kỹ
thuật khu Công nghiệp C¸i L©n tỉnh Quảng Ninh theo quyết định số 885/QĐ-TTg
ng y 12/8/2004 và ới tổng mức vốn đầu tư 150 tỷ đồng.
* Ng nh nghà ề kinh doanh của C«ng ty:
- Sản xuất xi măng, sản xuất vật liệu x©y dựng, khai th¸c v chà ế biến
than, khai th¸c v chà ế biến phụ gia cho sản xuất xi măng;
- Thi c«ng x©y dựng c«ng trinh d©n dụng, c«ng nghiệp, l m à đường giao
th«ng;
- San lấp mặt bằng, vận tải thủy bộ;
- Khảo s¸t thăm dß tư vấn thiết kế mỏ v x©y dà ựng;

- Xuất nhập khẩu c¸c loại vật tư, phụ tïng, m¸y móc, thiết bị v và ật liệu
x©y dựng;
- Đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu c«ng nghiệp v d©n cà ư;
- Kinh doanh cảng biển, kinh doanh vận tải biển, kho vận, kinh doanh bất
động sản
- Sản xuất, kinh doanh bao b× đựng xi măng
- Kinh doanh thương mại, du lịch, kh¸ch sạn, nh h ng; à à
- Nu«i trồng thủy sản, kinh doanh bất động sản.
Bảng - Tỷ trọng sản phẩm dịch vụ qua c¸c năm trªn tổng doanh thu
n v tính: Triu ng
STT Tên sn
phm, dch
Nm 2005 Nm 2006 9 tháng nm 2007
Giá tr
T
trng
%DT
Giá tr
T
trng
%DT
Giá tr
T
trng
%DT
1
Xi mng
104.292,73 33,13 115.276,93 25,01 208.033,34 49,49
2
Thi công c

gii
67.330,87 21,39 98.827,88 21,44 53.323,93 12,68
3
Khai thác than 81.251,66 25,81 114.180,77 24,77 74.397,73 17,70
4
Các sn phm
dch v khác
31.210,59 9,92 94.674,52 20,54 66.571,12 15,84
5
XN xây dng
Uông Bí
16.413,22 5,21 24.019,78 5,21 9.200,18 2,19
6
XN xây dng
H Long
14.258,33 4,53 14.031,96 3,04 8.855,08 2,11
7
Tng
314.757,40 100 461.011,84 100 420.381,38 100
Ngun: Công ty c phn xi mng v xây d ng Qung Ninh
Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động sản xuất xi măng của Công ty
chiếm tỉ trọng cao nhất so với các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác
của các đơn vị trong công ty .
Công ty xi măng và xây dựng Quảng Ninh là một đơn vị hoạt động sản xuất
kinh doanh đa ngành nghề với nhiều đơn vị khác nhau. Trong thời lợng có hạn em
xin trình bày cụ thể sâu hơn về một đơn vị thành viên của Công ty đó là Nhà máy
xi măng Lam thạch một đơn vị sản xuất kinh doanh có tỉ trọng gía trị doanh thu
lớn nhất trên tổng giá trị doanh thu của công ty.
2. Sự hình thành và phát triển nhà máy xi măng Lam Thạch.
2.1. Lịch sử hình thành nhà máy xi măng Lam Thạch.

Nhà máy xi măng Lam Thạch thuộc Công ty cổ phần Xi măng và xây dựng
Quảng Ninh đợc thành lập trên cơ sở nhu cầu SXKD của công ty Xi măng và xây
dựng Uông Bí dựa trên các văn bản pháp quy của nhà nớc nh:

×