Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Tăng cường công tác Bảo hộ lao động tại Công ty xây dựng và tư vấn thiết bị BIC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.79 KB, 50 trang )

LỜI NĨI ĐẦU
Trong q trình hoạt động việc tạo ra của cait vật chất và giá trị tinh
thần cho xã hội, con người làm việc ở những điều kiện làm việc khác nhau,
nhưng cũng thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm và độc hại
phát sinh trong sản xuất. Các yếu tố này ảnh hưởng đến tĩnh mạng, sức
khoẻ người lao động và nguy cơ gây tại nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Vì vậy việc chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn vệ sinh
lao động cho người lao động là nhiệm vụ của cơng tác bảo hộ lao động .
Trong đó, bảo hộ lao động là hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp , tổ
chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật. Nó gắn liền với hoạt
động sản xuất va cơng tác của con người. Nó phát triển phụ thuộc vào trình
độ kinh tế, khoa học kỹ thuật và yêu cầu phát triển của mỗi nước. Nhưng
dù ở xã hội nào đi chăng nữa thì “ Sản xuất phải an toàn, an toàn để sản
xuất” vẫn là mục tiêu trong sản xuất.
Là sinh viên khoa Quản lý lao động – Trường Đại học Lao động – Xã
hội. Để góp phần sức lực của mình vào sự phát triển kinh tế – xã hội của
đất nước qua lĩnh vực bảo hộ lao động nói chung và cơng tác bảo hộ lao
động trong cơng ty nói riêng là nhờ việc nối tiếp học hỏi những người đi
trước, cùng với kiến thức nhà trường đã trang bị cho em trong thời gian học
tập tại trường với nhận thức đó, trong q trình thực tập tại Cơng ty xây
dựng và tư vấn thiết kế BIC em đã đi sâu tìm hiểu vấn đề này và chọn đề
tài cho báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của mình “ Tăng cường cơng tác Bảo
hộ lao động tại Công ty xây dựng và tư vấn thiết bị BIC”
Báo cáo của em được hoàn thành với sự hướng dẫn sâu sát và khoa
học của thầy Hồng Ngọc Thanh, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình các phịng
ban mà đặc biệt là các cơ chú thuộc phịng Hành chính – Tài vụ. Song do
trình độ và thời gian có hạn nên báo cáo thực tập của em khơng tránh khỏi
những sai sót. Vậy em rất mong được sự góp ý của các thầy, cơ giáo để báo
cáo của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên



1


Nguyễn Thị Thu Hương
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ BIC
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và tư vấn thiết kế BIC
Tên giao dịch quốc tế: BIC Building invesf ment and consultant joint
stock company.
Tên viết tắt BIC JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 61 – Ngõ 41 phố Vọng – Quận Hai Bà Trưng
– Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.6281873

Fax: 04.6281873

Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Tư vấn thiết bị BIC là một doanh
nghiệp tư nhân.
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Tư vấn thiết kế BIC được thành
lập từ ngày 19/3/2002 theo quyết định số 168/QĐ của Sở Kế hoạch và Đầu
tư Hà Nội. Giấy chứng nhận kinh doanh số 0103002013.
Sau hơn 7 năm hoạt động và sản xuất kinh doanh công ty đã đi một
chặng đường khó khăn, nhưng cán bộ cơng nhân viên của cơng ty đã nhanh
chóng tiếp cận thị trường, phát huy hết khả năng về mọi mặt, hoàn thành
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty để khẳng định mình
Do sự phát triển của xã hội cùng với q trình đó thị hố ngày càng
diễn ra mạnh mẽ, vì vậy mà cơng ty đã nhận thức rõ về tầm nhìn chiến lược

phát triển kinh doanh hiện nay. Cơng ty nhận thấy nhu cầu về máy , thiết bị
và thi cơng xây dựng các cơng trình trọng điểm với quy mơ lớn, tư vấn
thiết bị các cơng trình xây dựng… ở nước ta hiện nay đang là một nhu cầu
cần thiết và thực tế trên thị trường hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu đó. Nắm
được nhu cầu của thị trường và tầm quan trọng chiến lược đó Cơng ty đã

2


xác định được mục tiêu và hướng đi của mình trong lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Từ khi thành lập đến nay, Cơng ty đã từng bước tự hồn thiện và phát
triển cả về nhân lực và loại hình kinh doanh. Công ty đã ngày càng phát
triển khả năng, ưu thế trong lĩnh vực kinh doanh nhất là tư vấn xây dựng,
thẩm định dự án và xây dựng dân dựng cơng nghiệp, các cơng trình giao
thơng và cấp thốt nước.
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi , xí nghiệp đã phải cạnh tranh rất
khốc liệt với nhiều đơn vị khác và nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh. Song với đội ngũ cán bộ công nhân viên đã đi vào
ổn định, đi sâu vào công tác chun mơn nên đã dần tích luỹ được kinh
nghiệm trong công việc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công
ty.
Qua gần 7 năm hoạt động, mặc dù cơng ty gặp rất nhiều khó khăn
nhưng tập thể cán bộ công nhân viên của công ty đã cố gắng phấn đấu,
phục vụ và đáp ứng được mọi yêu cầu sản xuất kinh doanh của cơng ty. Từ
đó làm tăng nguồn thu cho công ty, thu nhập của cán bộ cơng nhân viên
của tồn cơng ty được nâng lên đáng kể, ngồi ra cịn góp một phần khơng
nhỏ vào ngân sách Nhà nước, góp phần xây dựng đất nước nói chung và
thủ đơ nói riêng ngày càng giàu đẹp.
Trong những năm tiếp theo địi hỏi cơng ty phải tìm ra những định

hướng trong chiến lược phát triển kinh doanh.
1.2. Hệ thống chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của đơn vị.

3


Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần xây dựng và tư vần thiết kế BIC

GIÁM ĐỐC

PGĐ kỹ thuật
kinh doanh

Phịng vật
tư thiÕt bÞ

Phịng kỹ
thuật thi cơng

PGĐ hành
chÝnh kÕ
hoạch

Phòng tư
vấn thiÕt


5 phân xưởng sản
xuất


Phòng tư vấn
giám sát

KÕ hoạch tài
vụ T.C.H.C

8 Đội xây lắp

Xưởng vẽ

Đội xây
lắp số 1
XL 2

XL 6

XL 3

XL 7

XL 4

Xưởng mộc

Đội xây
lắp số 5

XL 8

Xưởng cơ khÝ

Xưởng nhôm kÝnh
Xưởng sản xuất
VLXD

4


1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
a) Giám đốc
- Phụ trách quản lý chung, quản lý đào toạ hoạt động kinh doanh của
công ty.
- Giám đốc công ty còn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh tế
phát sinh tại đơn vị và chịu trách nhiệm về tính chính xac, pháp lý của mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quyết định trong việc bổ nhiệm trưởng phịng, phó phòng và các
chức danh lãnh đạo đối với các đơn vị trực thuộc.
- Tổ chức thanh tra, xử lý vị phạm nội quy, quy chế lao động.
b) Phó giám đơc kỹ thuật, kinh doanh
- Trực tiếp quản lý về kỹ thuật, cơng nghệ của các loại thiết bị, máy
móc và kỹ thuật thi cơng cơng trình nhằm đảm bảo an tồn trong thi cơng
sản xuất cũng như đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh. Phó
giám đốc cịn phụ trách giúp việc cho giám đốc về kinh doanh, phải nắm
đựơc số lượng hàng hoá, thiết bị và chất lượng cơng trình.
c) Phịng kế hoạch, tài vụ, tổ chức hành chính.
- Duyệt phương án tổ chức sản xuất và sử dụng lao động, xét duyệtvà
ban hành khung định giá, quỹ tiền lương cho xí nghiệp.
- Quản lý hồ sơ nhân sự, sở Bảo hộ xã hội, sở Lao động, hợp đồng lao
động quản lý danh sách và mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên.
- Kiểm tra giám sát hướng dẫn việc trả lương cho cán bộ công nhân
viên và lao động hợp đồng theo đúng quy định.

* Phòng vật tư thiết bị
- Quản lý về vật tư máy móc như sắt, thép, xi măng, sỏi, cát…máy
cẩu, xúc… phục vụ cho việc thi cơng cơng trình.
* Phịng kỹ thuật thi cơng
- Phụ trách tồn bộ về phần kỹ thuật khi tiến hành thi cơng tại cơng
trình thu hồ sơ thi cơng, máy móc, thiết bị phục vụ thi công.
5


* Phòng tư vấn thiết kế
- Chuyên thiết kế bản vẽ cho các khách hàng đặt thiết kế theo bản vẽ
hoặc nhận tư vấn các bản vẽ hay thiết kế của khách hàng khi họ có nhu cầu.
* Phịng tư vấn giám sát
- Đây là bộ phận chuyên trách làm cơng việc giám sát việc thi cơng
các cơng trình về các mặt như tiến độ thi cơng, độ an tồn chất lượng vật
tư, máy móc thi cơng…. Ngồi ra bộ phận này còn tiếp nhận các yêu cầu
của khách hàng đến th tư vấn giám sát các cơng trình thi công của đơn vị
khác.
* Phân xưởng sản xuất : Gồm 5 phân xưởng
Xưởng vẽ, xưởng mộc, xưởng cơ khí, xưởng nhơm kính, xưởng vật
liệu xây dựng.
- Cả 5 xưởng này đều phục vụ cho q trình thi cơng cơng trình.
* Đội xây lắp: Gồm 8 đội
Từ đội xây lắp số 1 đội số 8
- 8 đội này chịu trách nhiệm quản lý nhân công về chấm công, chế độ
làm việc, nghỉ ngơi và những vấn đề phát sinh trong công trường thi công.
1.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a) Ngành, nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
* Hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực
+ Tư vấn xây dựng

+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp, các cơng trình giao thơng và cấp
thốt nước; xây dựng thuỷ lợi, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình văn
hố.
+ Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử, điện lạnh.
+ Tư vấn thẩm định dự án
+ Tư vấn đầu tư, thẩm định thực hiện dự án
+ Tư vấn thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự đoán

6


+ Thiết kế cơng trình xây dựng và cơng nghiệp; thiết kế cơng trình văn
hố, thiết kế quy hoạch đơ thị và nơng thơn, thiết kế cơng trình.
+ Lập hồ sơ mời thầu xây lắp và phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu,
xây lắp và lắp đặt thiết bị, giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị.
Và một số lĩnh vực khác
b) Đặc điểm về các yếu tố đầu vào (Vốn, thiết bị, lao động)
Hiện nay tài sản và lực lượng chủ yếu của xí nghiệp bao gồm 432 cán
bộ công nhân viên và công nhân (Số lao động cơng nhân và lao động phổ
thơng có thể xê dịch).
Số vốn điều lệ (theo báo cáo tài chính) đến ngày 31/5/2007 là
9.000.000đ.
Trước cơ chế thị trường và sự đổi mới chung của cả nước, Cơng ty đã
tích cực đổi mới công nghệ, đầu tư cả về chiều sâu và chiều rộng với nhiều
loại máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho xây dựng và thi công
(xem bảng phụ lục).
Công ty đã không ngừng nâng cao, bồi dưỡng trình độ khoa học kỹ
thuật và nghiệp vụ chuyên môn trong quản lý, thiết kế và thi công cho đội
ngũ cán bộ công nhân viên nhằm đạt hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất.
Lao động là cơng nhân kỹ thuật thì được cơng ty đào tạo nâng cao tay

nghề. Những điều này đã tạo cho công ty chữ “Tín” và có chỗ đứng vững
chắc trên thị trường, khơng những thế mà cịn thu hút được rất nhiều các kỹ
sư, kiến trúc sư, công nhân kỹ thuật có tay nghề, kinh nghiêm lâu năm và
có tâm huyết với công cuộc xây dựng đổi mới của đất nước từ nhiều nơi.
Các cơng trình Cơng ty thiết kế thi công xây lắp đều đảm bảo chất lượng,
ký mỹ thuật và tiến bộ, đáp ứng nhiều nhu cầu cao của các chủ đầu tư nên
đã được chủ đầu tư trong và ngồi nước hài lịng có đánh giá cao.

7


c) Đặc điểm về quy trình cơng nghệ
Chuẩn bÞ mặt bằng sản
xuất

Tập kÕt

Vật tư vật liệu

Cơng nhân

Máy mãc thiÕt


LỊu lán tại
CT

Thành lập BCH cơng trường

Chuẩn bÞ hồ sơ pháp lý


Chứng chỉ vật tư vật
liệu

Bản vẽ

Nhật ký công trường

Biên bản nghiệm thu

d) Đặc điểm về các mặt hàng của doanh nghiệp và thị trường tiêu thụ
sản phẩm

8


- Đóng vai trị là một cơng ty xây dựng và tư vấn thiết kế nên mặt
hàng chủ yếu của cơng ty là các cơng trình xây dựng cơng nghiệp và vận
dụng, như vậy xây dựng các nhà máy, trường học, xưởng sản xuất, cơ quan
hay nàh ở , khu đơ thị….
Đây là mặt hàng rất thực tế và có vị trí quan trọng, chiến lược trong xu
thế phát triển của xã hội, phải nói rằng con người càng tiến bộ, xã hội càng
phát triển thì quá trình xây dựng sẽ càng phát triển theo. Càng về sau thì
các cơng trình được xây dựng càng an tồn hơn và tính thẩm mỹ cao hơn,
đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng. Bao gồm các cơ quan Nhà
nước, tư nhân các tổ chức kinh tế xã hội, đặc biệt là các công ty bất động
sản và thị trường tiêu thụ là người dân cũng là một khách hàng tiềm năng.
Trong tương lai không xa, ngành xây dựng sẽ phát triển với tốc độ
vượt bậc, thể hiện sự phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu và sức mua
của người dân sẽ tăng lên đáng kể. Qua đó cho thấy đời sống và thu nhập

của con người nâng cao rõ rệt cả về chất và lượng.
1.5 Một số kết quả đạt được của đơn vị trong những năm qua và
phương hướng nhiệm vụ trong gian tới.
a) Một số kết quả đạt được của Công ty năm 2007.
Năm 2007 Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Tư vấn thiết kế BIC
bước vào hoạt động kinh doanh với nhiệm vụ đặt ra hết sức khó khăn và
năm sau lại khó khăn hơn năm trước. Do có những phát sinh mới nên Cơng
ty phải tiếp tục triển khai và hồn thiện các hạng mục kinh doanh để duy trì
đảm bảo được nhiệm kinh doanh theo các chỉ tiêu đã đặt ra và tậo trung
triển khai nội dung các bước công tác, sắp xếp, đổi mới xí nghiệp với một
gương mặt tiềm năng và phát triển.
Đứng trước những khó khăn, thử thách lớn trong hoạt động kinh
doanh có sự cạnh tranh rất quyết liệt của nền kinh tế thị trưòng và sự chi
phối của hội nhập kinh tế trong khu vực và quốc tế. Thêm vào đó là ảnh
hưởng của giá cả của vật liệu, thiết bị…. Cùng với các chi phí kinh doanh
9


khác đều tăng mà giá cả bán sản phẩm, chi phí xây dựng khơng thể q
cao. Vì vậy, đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tuy thời gian thành lập chưa được lâu nhưng cán bộ, công nhân của
Công ty đã trực tiếp tham gia thiết kế tư vấn giám sát và thi công xây lắp
rất nhiều các cơng trình có quy mơ vừa và lớn, các cơng trình trọng điểm
thuộc các dự án loại B và C của Nhà nước như khu công nghiệp gang thép
Thái Ngun, Cơng ty cơ khí Bãi Bằng . Nhà làm việc ban chỉ huy quân sự
Quận Thanh Xuân, nhà xưởng Công ty chế tạo máy điện Việt – Hưng, hệ
thống nước thải và cung cấp nhà máy gỗ Cầu Đuống…
b). Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới.
Năm 2007 bắt đầu bằng một số biến động lớn về giá cả, nhất là giá vật
liệu tăng cao. Vì vậy quy mơ xây dựng cũng bị chững lại, xí nghiệp cũng bị

tác động mạnh mẽ bởi những khó khăn chung. Điều đó địi hỏi Cơng ty
phải tự phát huy và tồn tại trong điều kiện hồn cảnh khó khăn chung đó.
Khơng cịn con đường nào khác ngồi con đường tự tìm kiếm bằng thị
trường bằng sự khéo léo, nhanh nhẹn, bằng chất lượng phục vụ, chất lượng
sản phẩm, giá cả hợp lý và tất nhiên phải bằng tất cả sự tận tâm có trách
nhiệm. Tuy nhiên chúng ta cũng có rất nhiều nhân tố thuận lợi để khắc
phục phần nào sự khó khăn chung đó.
Ln có sự giúp đỡ của các công ty xây dựng đối tác và bạn hàng thân
thiết, trau đồi trao đổi kinh nghiệm với nhau.
Thêm vào đó là sự tậm tâm xây dựng đơn vị của các cán bộ, kỹ sư có
kinh nghiệm, các cơng nhân có tay nghề cao đã từng được thử thách trong
cơ chế thị trường. Căn cứ vào những điều kiện thuận lợi, khó khăn nói trên,
phương pháp sản xuất kinh doanh năm 2008 là đã đựơc sử dụng sản xuất
để tạo ra giá trị kinh tế để đảm bảo được:
- Bảo đảm được giá trị tài sản Công ty giao thực hiện tốt chế độ khấu
hao, giảm dần giá trị con lại của tài sản. Tăng cường công tác sửa chữa, bảo
dưỡng để chống xuống cấp thiết bị.
10


- Đảm bảo được các chế độ với Nhà nước, Công ty như: Lãi trên vôns
các khoản thuế lợi nhuận công ty…
2. Phát triển mở rộng kinh doanh theo phương châm đa phương đa
dạng hoá như:
- Phát triển đội xây dựng hơn nữa nhận xây lắp cơng trình, đặc biệt
chú trọng vào việc thi công xây dựng nhà xưởng.
- Mua sắm thêm một số thiết bị, máy phục vụ thi công như: Giáo xây
dựng, cần trục tháp và một số thiết bị thi công khác.
- Nhận phục vụ các công trình ở tất cả các địa bàn trong cả nước.
3. Chú trọng công tác tổ chức, tuyển chon cán bộ kỹ thuật và cơng

nhân trẻ có năng lực, có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ cho cán
bộ, cơng nhân để đáo ứng yêu cầu phát triển của sản xuất.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG Ở ĐƠN VỊ.
1. Thực trạng quản lý nhân sự
1.1 Hệ thống chức danh cơng việc của đơn vị.
Hiện nay, xí nghiệp chưa hồn thiện việc xây dựng hệ thống chức danh
cơng việc cụ thể mà chi phí phân cơng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đối
với các chức danh Giám đốc và các phịng ban của Cơng ty. Việc phân công
nhiệm vụ cho từng người cụ thể là do lãnh đạo bộ phận trực tiếp phân công.
1.2 Phân công lao động theo chức năng – nhiệm vụ được đào tạo và hiệp
tác lao dộng.
Phân công lao động là sự phân chia công việc giữa những người tham
gia sản xuất cho phù hợp với khả năng của họ về chức năng, nghề nghiệp
trình độ chun mơn, sức khoẻ, giới tính, sở trường…Nó là một hình thức
nhất định của mối quan hệ giữa người với người trong q trình lao động.
Phân cơng lao động hình thành lên cơ cấu lao động trong doanh
nghiệp.

11


Phân công lao động hợp lý tạo điều kiện chuyên mơn hố cơng cụ lao
động là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản
xuất.
Để đảm bảo theo đúng chuyên mô nghề nghiệp mà người lao động
được đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả cơng việc xí nghiệp đã bố trí người
lao động theo chuyên môn đào tạo của họ.
Bảng 1: Phân công lao động theo chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
Đơn vị tính: Người
Phịng ban


Phịng vật tư thiết bị
Phịng thiết bị thi cơng
Phịng tư vấn thiết kế
Phịng tư vấn giám sát
Phịng kế hoạch
tài vụ TCHC

Chuyên môn nghề nghiệp được đào tạo
Kỹ sư
Kinh tế Tài chính Kỹ sư
Kỹ sư
Chuyên
máy xây
lao động lao động lao động
xây dựng mơn khác
dựng
3
1
1
2
1
2
1
2
2

1

2


1

(Nguồn: Phịng Kế hoạch, tài vụ, tổ chức hành chính)
* Nhận xét:
Qua bảng số liệu ta thấy việc phân công lao động theo chuyên môn
nghề nghiệp được đào tạo ở Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn thiết kế
B/C đã phù hợp với đúng chuyên mon mà họ được đào tạo và có sự phân
cơng hợp lý hố. Song vẫn có sự kiêm nhiệm giữa cán bộ tổ chức hành
chính và kế hoạch tài vụ nên cơng việc cịn dồn dập và vất vả. Nếu tách ra
từng chun mơn cho từng người thì cơng việc sẽ đạt hiệu quả cao hơn và
rút ngắn thời gian tác nghiệp và lao động sản xuất.
1.3. Hiệp tác lao động
Hiệp tác lao động là một trong những vấn đề quan trọng của tổ chức
lao động khoa học đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
12

1


được diễn ra có hiệu quả. Nó chính là mối quan hệ của các phịng ban trong
q trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình và thực hiện nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn thiết kế B/C thực hiện
hợp tác lao động trên cả 2 hình thức.
- Hiệp tác về không gian (gián tiếp sản xuất)
- Hiệp tác về thời gian (trực tiếp sản xuất)
1.2.2.1 Hiệp tác về khơng gian.
Đó là sự phân phối kết hợp về cơng tác giữa các phịng ban chức năng
trong cơng ty như phòng vật tư thiết bị, phòng kỹ thuật thi cơng, phịng tư

vấn thiết kế phịng kế hoạch tài vụ tổ chức hành chính. Các phịng ban này
tuy có chức năng nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ
mật thiết trong cơng tác. Cụ thể là:
Phịng kế hoạch tài vụ: Tổ chức hành chính có các văn bản hướng dẫn
của Cơng ty xuống các phịng ban như phòng vật tư thiết bị, phòng này lên
kế hoạch chi tiết cụ thể các loại vật liệu cần nhập và xuất kho để tiến hành
thi cơng xây dựng. Sau đó, phịng vật tư thiết bị thơng qua giám đốc và các
phòng ban chức năng để duyệt và tạm ứng tiền hoặc thanh tốn ở phịng kế
hoạch tài vụ.
Sự phối kết hợp và trao đổi thơng tin giữa các phịng ban này được
diễn ra khá chặt chẽ và nhanh nhạy ít xảy ra các trường hợp chậm thông tin
hay lỡ các kế hoạch.
1.2.2.2. Hiệp tác về thời gian.
Đó là sự tổ chức thời gian làm việc trong ngày, trong tuần. Đây là sự
tuân thủ về thời gian làm việc trong ngày, tuần, tháng…Trong khoảng thời
gian làm việc này các bộ phận bố trí và phối hợp với nhau về thời gian để
hồn thành cơng việc hay tiến độ thi cơng và vượt tiến độ thi cơng. Nếu
q trình hiệp tác về thời gian ở Công ty diễn ra đều đặn và khoa học sẽ tiết
kiệm được thời gian về công sức để hồn thành cơng việc hay tiến độ thi
13


cơng và vượt tiến độ thi cơng. Nếu q trình hiệp tác về thời gian ở Công ty
diễn ra đều đặn và khoa học sẽ tiết kiệm được thời gian và cơng sức để
hồn thành vượt mức kế hoạch được thời gian, thúc đẩy nguồn thu nhập
cho người lao động và cơng ty.
*Nhận xét:
Nhìn chung trong cơng việc, vấn đề hiệp tác lao động giữa các bộ
phận phòng ban chức năng đã có những mối quan hệ tương đối chặt chẽ.
Song bên cạnh đó vẫn cịn nhiều tồn tại như sự kết hợp giữa các phòng ban

chức năng, các bộ phận trong q trình sản xuất kinh doanh cịn chưa liên
tục, đôi khi bị gián đoạn, thực hiện nhiệm vụ cịn tương đối chậm, thơng tin
trao đổi cịn chưa linh hoạt.
Ví dụ: Trong tiến độ sản xuất, cơng trình thi cơng ồ ạt, việc hồn
thiện hồ sơ của cán bộ cơng nhân viên mùa vụ cịn chưa được đầy đủ ngay
từ đầu mà vẫn phải vừa sử dụng người lao động vừa kết hợp hoàn thiện, bổ
xung những thủ tục cịn thiếu.
1.3 Quản lý chất lượng lao động tại Cơng ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn
thiết kế B/C
Bảng 2: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác

1

môn được đào tạo
Đại học cao đẳng
Kỹ sư XD
Kinh tế XD
Kiến trúc
Kỹ sư cơ khí
Kỹ sư thuỷ lợi
Kinh tế tài chính
Địa chất

44
18
5
7
2
4
2

2

Thâm niên nghề (%)

Trong đó % là nữ

STT

Trình độ chun

Tổng số người

và chun mơn, trình độ được đào tạo.

2-5
năm

20,4

52,2
9
2
3
3
3
1
1
14

> 510

năm
29,6
5
2
3
1
1
1
1

Tuổi (%)

> 10

< 30

năm

tuổi

18,2
4
1
1

11,4

3050
tuổi
77,2


>50
tuổi
11,4


2

3

4
5

Cầu đường
Trung cấp
Xây dựng
Điện
Cơ khí
Thủy lợi
Kinh tế tài chính

4
14
5
1
1
3
2

khác

Cơng nhân KT
Xây dựng
Bê tơng cốt thép
Cơ khí
Hàn
Kết cấu
Lái xe các loại
Lắp máy & điện

250
104
24
6
10
5
16
22

nước
Nguội sửa chữa
Sản xuất VLXD
Trắc địa
Vận hành
Thợ khác
Chưa qua đào tạo lao
động phổ thơng
Chung tồn đơn vị

3
78,6

3

21,4

7,1
1

2

1
11,3
1

21,4

64,3

14,3

1

4,8

60%

22%

18%

52


44

4

2
30
3
10
16
124

6,5

72,6

19,3

8,1

80,7

16,1

3,2

432

7,4


63,4

21,6

15

55,1

40

4,9

*Nhận xét và kiến nghị:
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: Cơ cấu lao động phải chia theo giới
tính, tuổi, thâm niên cơng tác và chun mơn trình độ được đào tạo là phù
hợp với công ty. Sự phân công này thể hiện rất rõ ràng chức năng nhiệm vụ
của đối tượng lao động. Cụ thể như sau:
- Cơ cấu lao động theo giới tính: Tồn Cơng ty có 7,4 là lao động nữ,
tuy tỉ lệ nữ thấp song lại phù hợp với loại hình cơng việc đặc thù. Do mơi
trường lao động nặng nhọc, vất vả, địi hỏi phải có sức khoẻ và thể lực tốt
nên số lượng lao động nữ trong công ty chiếm tỷ trọng thấp. Lao động nữ

15


chủ yếu làm cơng tác hành chính, văn phịng và tổ chức vật tư. Như vậy sự
phân công tỉ lệ giới tính của cơng ty là hồn tồn phù hợp và khoa học.
- Cơ cấu lao động theo thâm niên nghề. Cơ cấu lao động phân theo
thâm niên nghề còn có sự thiếu chênh lệch như: ở tuổi thâm niên nghề từ 25 năm chiếm tỉ lệ cao 63,4% như vậy cịn ít kinh nghiệm chun mơn song
đây là số lao động trẻ, năng động và tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh, còn

ở thâm niên trên 10 năm chiếm tỉ lệ 15%. Đây là số lao động giàu kinh
nghiệm, yêu nghề, chủ yếu là các cán bộ lãnh đạo hoặc đội trưởng, tổ
trưởng để truyền đạt và hướng dẫn cho những lao động mới và trẻ.
Chiếm tỷ lệ thấp nhất là thâm niên này. ở mức 5-10 năm thâm niên
chiếm tỉ lệ tương đối cao 21,6%. Điều này là phù hợp với Công ty cả về số
lượng và chất lượng. Giữa các bậc thâm niên này có mối quan hệ mật thiết
với nha, người giàu kinh nghiệm, chuyên môn chỉ bảo cho người cịn ít
chun mơn vì thế mà hiệu quả công việc vẫn cao và ổn định. Không
những thế mà cịn tạo bầu khơng khí vui vẻ, hồ đồng trong tồn cơng ty.
Cơng ty cũng thường xun tổ chức các lớp tập huấn, trao đổi kiến thức,
kinh nghiệm làm cho nguồn lao động hứng thú với công việc và thêm yêu
nghề.
- Cơ cấu tuổi: Chiếm tỷ lệ cao nhất trong công ty là độ tuổi từ <30 tuổi
(chiếm 55,1 %). Với tính chất của ngành xây dựng và thiết bị, bởi đây cũng
là độ tuổi có sức khoẻ, có chun mơn. Sau đó là độ tuổi 30- 50 tuổi (40%).
Đây là độ tuổi trẻ, khoẻ mạnh và nhất là giàu kinh nghiệm, thấp nhất là độ
tuổi 50 tuổi chiếm (49%) . Sự phân công lao động theo cơ cấu tuổi ở công
ty là phù hợp. Đặc biệt là khơng có sự hụt hẫng về thế hệ. Đây cũng là một
yếu tố quan trọng góp phần đưa năng suất lao động, hiệu quả công việc
của công ty đi lên và phát triển vững chắc.
- Cơ cấu lao động theo trình độ: Ta thấy trình độ được đào tạo ở công
ty đã đáp ứng được nhu cầu công việc do xí nghiệp xây dựng nên trình độ
cơng nhân kỹ thuật chiếm tỉ lệ cao nhất (250 người). Các cán bộ quản lý,
16


chủ nhiệm phịng ban đều đạt trình độ đại học – cao đẳng kể cả các cơng
nhân có trình độ cao đã qua đào tạo các lớp bồi dưỡng và nâng cao tay
nghề. Các cán bộ và công nhân trong cơng ty đều được làm việc theo đúng
chun mơn mình được đào tạo vì vậy mà người lao động ln hứng thú

hăng say với cơng việc.
Bên cạnh đó cơng ty cũng cịn thiếu những lao động có chun mơn
trình độ cao. Nếu công ty tăng tỉ lệ lao động này lên thì sẽ đạt hiệu quả cao
hơn nữa trong sản xuất kinh doanh.
1.4 Công tác đào tạo tại Công ty Cổ phần xây dựng và Tư vấn thiết kế BIC.
- Hình thức và phương pháp đào tạo đang sử dụng tại Cơng ty với quy
mơ và loại hình sản xuất của Cơng ty thì việc đào tạo và đào tạo nâng cao
chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động được diễn ra một cách thường
xuyên theo đúng định kỳ. Bởi việc nâng cao trình độ tay nghề cho người
lao động là một việc làm hết sức cần thiết.
Phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty đang
được thực hiện như sau:
Biểu tiến trình đào tạo
Xác đÞnh
nhu cầu

Lập kÕ
hoạch

Thực hiện
kÕ hoạch

Đánh giá
kÕt quả

Lưu hồ sơ
đào tạo

- Để xác định nhu cầu đào tạo, công ty đã sử dụng phương pháp trực
tiếp, căn cứ vào số cán bộ công nhân viên và công nhân kỳ triển vọng.

+ Nhu cầu để phát triển sản xuất = Nhu cầu – Số đã có
+ Nhu cầu bổ xung chính = Nhu cầu đào tạo/1% rơi rớt trong đào tạo

17


- Để đánh giá kết quả chất lượng đào tạo, Cơng ty sử dụng đánh giá
thơng qua định lượng.
T

=

K
P

Trong đó:
T: Là thời gian thu hồi vốn đào tạo
K: Chi phí cho đào tạo
P: Lợi ích tăng lên hàng năm do kết quả đào tạo.
Trong năm qua (2007), Công ty đã đào tạo 5 nhân viên ở khối quản lý
của phòng ban và trên 60 công nhân tại các xưởng, các đội. Qua đào tạo và
thực tế cho thấy, trình độ và thay nghề của những người được đào tạo đã
nâng lên rất nhiều so với trước, tăng khả năng thích nghi với công việc đạt
hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá công tác đào tạo của Công ty
Ta thấy xuất phát từ thực tiễn chất lượng nguồn nhân lực trong Công
ty nên Công ty cần thấy rõ được trách nhiệm của việc nâng cao trình độ tay
nghề làm cho người lao động nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh,
phát triển nguồn lao động nhằm tăng khả năng thích nghi của Cơng ty trong
mọi hồn cảnh vì vậy Cơng ty thường xun đổi mới và kiện tồn, mỗi

người lao động đều đáp ứng được sự địi hỏi của sự phát triển của khoa học
công nghệ. Nếu quan tâm, chú trọng tốt tới công tác đào tạo bồi dưỡng
trình độ cán bộ cơng nhân viên thì đồng nghĩa với q trình phát triển của
Cơng ty ngày càng phát triển.
Như vậy công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ
phần Xây dựng và Tư vấn thiết kế BIC đã được thực hiện tương đối tốt
chặt chẽ đem lại hiệu quả cả số lượng và chất lượng.
1.5 Thực trạng công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc.
Ở Công ty Cổ phần Xây dựng và Tư vấn thiết kế BIC đã sử dụng 2
phương pháp đánh giá cơng việc. Đó là:

18


+ Đối với bộ phận quản lý và các phòng ban thì cơng ty sử dụng
phương pháp mức thang điểm. Phương pháp này là phù hợp với bộ phận
phòng ban và cơng việc của họ cịn địi hỏi sự khéo léo và nhiệt tình.
+ Đối với bộ phận cơng nhân kỹ thuật thì cơng ty đã áp dụng phương
pháp tiêu chuẩn cơng việc. Bởi vì cơng việc của cơng nhân chủ yếu là làm
khốn, cơng ty ra chỉ tiêu từ đó cơng nhân làm và so sánh kết quả đã làm
được so vói chỉ tiêu đề ra.
- Với cả hai bộ phận này đều do cấp trên trực tiếp chịu trách nhiệm
đánh giá.
- Kết quả đánh giá được Công ty sử dụng để làm căn cứ một phần
khi trả lương, thưởng và các chế độ ưu đãi khác. Qua đó động viên và nâng
cao ý thức trách nhiệm của cán bộ nhân viên, Công ty phải căn cứ vào kết
quả đánh giá để có các hình thức khen thưởng kịp thời những người hồn
thành tốt cơng việc. Đồng thời cũng phải có những biện pháp xử lý những
người thực hiện chưa tốt, thiếu trách nhiệm.
Việc thực thiện đánh giá công việc của Công ty thể hiện sự quan tâm

của Công ty đối với nhân viên của mình cũng như sự bình đẳng trong cơng
việc tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc, nâng cao năng suất lao
động.
2. Tiền lương
2.1.Thang bảng lương hiện nay Công ty đang áp dụng là thang lương 7 bậc.
Theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính
Phủ (*) (Có danh sách kèm theo).
2.2. Các chế độ phụ cấp
Hiện Cơng ty có 3 loại phụ cấp: Phụ cấp chức vụ phụ cấp trách
nhiệm và phụ cấp làm đêm.
+ Phụ cấp chức vụ:
Áp dụng với Giám đốc và Phó giám đốc, Trưởng phịng,phó phịng,
tổ trưởng đội, tổ trưởng xưởng.
19


Với Giám đốc và phó giám đốc hệ số phụ cấp là 0,5; còn lại là 0,2.
+ Phụ cấp làm đêm:
Áp dụng với nhân viên bảo vệ, công nhân và kỹ sư, kiến trúc sư. Hệ
số PC của bảo vệ bằng 0,3.
Còn kỹ sư và kiến trúc sư là 20% số lương hàng tháng mà họ được
hưởng.
+ Phụ cấp trách nhiệm:
Áp dụng đối với công nhân viên kiêm nhiệm làm nhiều cơng việc
như quản lý hành chính và thiết bị vật tư….
2.3. Thời gian và các tiêu chí nâng bậc lương (Cơng ty thực hiện theo
Nghị định (*)).
- Tiêu chí:
+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm với kết quả tốt.
+ Không vi phạm kỷ luật, một trong các hình thức của Bộ luật

lao động.
- Thời gian:
+ Đối với trình độ Đại học là 3 năm
+ Đối với trình độ Cao Đẳng, Trung học là 2 năm
+ Đối với công nhân kỹ thuật là 3 năm
+ Đối với công nhân phổ thông là 5 năm
2.4. Cách xác định đơn giá tổng hợp
Công ty cổ phần Xây dựng và tư vấn thiết kế bản chất là một doanh
nghiệp tư nhân sản xuất kinh doanh tổng hợp nhiều lĩnh vực. Vì vậy, hình
thức trả lương chủ yếu là lương sản phẩm và lấy từ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
- Cách xác định đơn giá trả lương sản phẩm
ĐG = (LCBCV + PC) MTG
ĐG

=

LCBCV + PC
MSL
20


Tính theo doanh thu, doanh số đạt được trong sản xuất kinh doanh.
2.5 Các hình thức và chế độ thưởng.
+ Cơng nhân viên chức có thành tích suất sắc trong lao động sản xuất
được khen thưởng bằng các hình thức tham quan, du lịch một năm một
lần. Kinh phí do xí nghiệp đài thọ tuỳ theo trình tình hình tài chính của xí
nghiệp.
+ Cơng nhân viên nhà nước và lao động hợp đồng có thời hạn xác
định hàng năm hồn thành nhiệm vụ có tinh thần trách nhiệm , gắn bó xây

dựng đơn vị được tặng quà mừng sinh nhật với mức kinh phí phù hợp với
tình hình tài chính của đơn vị, nhưng ít nhất cũng bằng 50.000đ trở lên.
2.6 Xây dựng cơ chế trả lương
Ở công ty chưa xây dựng quy chế trả lương. Quỹ lương để trả cho
cán bộ công nhân viên và công nhân là nguồn thu từ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Tiền lương được trả vào 2 kỳ là 5 và 20 hàng tháng.
2.7 Phân phối quỹ lương
- Đối với người lao động làm lương khoán, lương sản phẩm trực tiếp
cá nhân, tiền lương tháng của người lao động được tính theo cách thức.

TLi = QKi x ĐGK
Trong đó: - QKi : Khối lượng sản phẩm hoặc cơng việc khốn hồn thành.
- ĐGK: Đơn giá cho một đơn vị sản phẩm hoặc công việc khoán.
- Tli: Tiền lương của người thứ i
- Đối với người lao động làm lương thời gian Công ty áp dụng hình
thức trả lương thời gian đơn giản và có thưởng theo quy định của Nhà
nước.

TLTG = ML x TLVTT + Tiền thửơng
Trong đó: - TLTG :Là tiền lương thời gian

21


- ML: Là mức lương tương ứng với các bẩctong thang
lương bảng lương.
- TLVTT : Là thời gian làm việc thưc tế.
3. Tạo động lực về tinh thần cho người lao động
Xuất phát từ việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc, đồng

thời thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, công ty đã chú
trọng đến cơng tác kích thích tạo động lực trong lao động đối với CBCNV
và cơng nhân trong tồn cơng ty.
Trong năm 2007, lãnh đạo công ty cổ phần xây dựng và tư vấn thiết
kế BIC đã quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong
tồn Cơng ty. Chi trả lương, thưởng cho cán bộ Công nhân viên, kịp thời và
trả lương theo khốn sản phẩm cho cơng nhân.
Trong năm 2007:
+ Tiền thưởng: 96.627.000 đồng
+ Lương bình quân/tháng: 1.080.000đ
+ Bảo hộ lao động: 189.696.000đ
+ An toàn viên: 5.440.000đ
+ Cho học sinh giỏi: 4.436.000đ
Hàng năm, trong các ngày lễ lớn, các ngày kỉ niệm chào mừng ngày
20/10, ngày 8/3, sinh nhật….Công ty đã tổ chức các hoạt động tặng quà.
Năm 2007
Trợ cấp đột xuất quà sinh nhật: 6.400.000đ
Thăm hỏi ốm đau, hiếu hỉ: 7.880.000đ
Đặc biệt, Cơng ty cịn tạo mọi điều kiện cho CBCNV được học tập
nâng cao trình độ khi họ có nhu cầu.
Bên cạnh những địn bẩy kích thích về vật chất nhằm tạo động lực
cho lao động, cơng ty đã áp dụng các hình thức động viên tinh thần, tác
động tới tâm lý, tình cảm qua những chuyến thăm quan, nghỉ mát, du lịch.

22


Như vậy, chính sách tạo động lực trong lao động mà Cơng ty đang áp
dụng có vai trị quan trọng trong việc kích thích tinh thần người lao động.
Nhưng để nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác này thì Cơng ty phảI

duy trì và phát huy tìm tịi những biện pháp thích hợp hơn nữa, chú ý
nghiên cứu những biện pháp cụ thể để phù hợp với từng trường hợp cụ thể
và theo thời điểm xác định.
4. Đánh giá chung và kiến nghị
4.1. Những ưu điểm
- Công ty đã thực sự quan tâm và có trách nhiệm tới đời sóng của cán
bộ cơng nhân viên.
- Việc tổ chức lao động công ty đã thực hiện một cách khoa học và
hợp lý. Với việc tạo động lực, giúp họ phát huy sáng tạo, nhạybén trong
việc tìm hướng phát triển sản xuất kinh doanh mới.
- Là một Công ty rất năng động và ln nỗ lực tìm kiếm thị trường
tạo việc làm đầy đủ cho người lao động qua đó tăng thu nhập cho họ.
- Xây dựng được chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý áp dụng các
hình thức tổ chức, phân phối lao động thích hợp nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh và giảm sự mệt nhọc cho người lao động.
4.2. Những tồn tại và nguyên nhân
* Bên cạnh những kết quả đã đạt được xí nghiệp cịn một số tồn tại sau:
- Do tính chất công việc là nguy hiểm, vất vả nên tâm lý người lao
động cịn lo lắng.
- Các cơng trình thi cơng dàn trải, ồ ạt nên có khi chưa làm xong hợp
đồng lao động nhưng đã phá lao động.
- Khốn tồn diện cho mọi sản phẩm chưa thực hiện tốt.
- Còn có sự kiêm nhiệm trong khâu quản lý.
* Nguyên nhân của những tồn tại trên
Để phát huy các tiềm năng trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi người
quản lý phải tìm ra được những nguyên nhân gây tâm lý bất ổn trong lao
23


động. Việc tồn tại những nguyên nhân trên sẽ là một trong những việc cần

làm nhất để giảm thiểu những rủi ro xảy ra.
Cơng ty cịn gặp phải khó khăn trong khâu quản lý, q trình kinh
doanh cịn vấp phải sự cạnh tranh quá lớn và khốc liệt khiến bất cứ người
lao động nào cũng phải cố gắng làm việc hơn là nghĩ tới nâng cao trình độ
và kĩ thuật.
Mơ hình sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng dẫn tới thiếu
CBCNV có tay nghề cao và cơng nhân kỹ thuật lành nghề.
4.3 Những kiến nghị
Để đưa công ty mình có được vị thế trên thị trường tạo nên sức hút
và khả năng cạnh tranh cao đòi hỏi Doanh nghiệp đó phải sử dụng hợp lý
những phương pháp, hình thức quản lý con người để phát huy khả năng của
người lao động đem lại kết quả kinh doanh tốt nhất. Nhưng như thế nào là
hợp lý và đạt hiệu quả cao trong khi điều kiện kinh doanh của mỗi đơn vị là
khác nhau?
Để thực hiện được điều này, các công nên quan tâm sát sao đến việc
thoả mãn nhu cầu của người lao động được nâng lên thì mặt tinh thần sẽ
được cải thiện. Bởi vậy nếu được kích thích tất cả về vật chất và tinh thần
thì người lao động sẽ hăng say hơn, sẽ nhiệt tình hơn với công việc và phát
huy mạnh mẽ nội lực của bản thân mình cho sự phát triển của Cơng ty.
Do đó biện pháp tạo động lực cho người lao động là khâu quan trọng
trong hệ thống quản lý của công ty, và có thể kể tới các biện pháp như:
Cơng ty nên quan tâm đúng mức tới công tác bồi dưỡng, nâng cao
trình độ cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển
của kinh doanh.
Thêm vào đó cơng ty cần tổ chức phân cơng và hợp lý hố cơng việc
một cách tốt nhất, khoa học nhất để tạo động lực và tâm lý ổn định cho
người lao động yên tâm lao động, nâng cao năng suất và hiệu quả cơng
việc. Ngồi ra cơng ty cịn phải thường xuyên tổ chức các phong trào thi
24



đua, củng cố và tăng cường kỷ luật lao động để thúc đẩy hoạt động kinh
doanh phát triển và đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Hy vọng rằng với những kết quả mà công ty đã đạt được cũng như
những mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong những năm tới nhất định xí nghiệp sẽ
ngày càng phát triển và bước những bước dài hơn trong nền sản xuất kinh
doanh nói chung và trong ngành xây dựng nói riêng để góp phần vào sự
phát triển của đất nước đưa nước ta trở thành con rồng Châu Á, sánh vai
với các cường quốc thế giới.

25


×