Tải bản đầy đủ (.doc) (66 trang)

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (382.74 KB, 66 trang )

Lời Mở đầu
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền
sản xuất hàng hóa. Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới những đồng
thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp. Để có thể đứng
vững trớc quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh
nghiệp luôn vận động, tìm tòi một hớng đi mới cho phù hợp. Vì vậy các doanh
nghiệp phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì doanh
nghiệp mới tồn tại và phát triển, qua đó mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn là bài toán khó đối với
nhiều doanh nghiệp. ở nớc ta hiện nay số doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả trong
quá trình sản xuất kinh doanh vẫn cha nhiều. Điều này có nhiều nguyên nhân nh:
Hạn chế trong công tác quản lý, hạn chế về năng lực sản xuất hay kém thích ứng
với nhu cầu của thị trờng. Do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng
ngày càng phải đợc chú trọng đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Cổ phần hoá.
Qua quá trình thực tập ở Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình, với
những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của vấn
đề này em đã chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình" làm đề tài cho khoá
luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung của khoá luận gồm 3 phần nh sau:
Chơng I: Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng về hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần
cơ khí giao thông Thái Bình.
1
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty Cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.


Chơng I
Hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm và ý nghĩa về hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt
động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ
mục tiêu hoạt động khác nhau. Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh
nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau. Nhng có thể nói rằng trong cơ chế thị tr-
ờng ở nớc ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh
2
nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu
hạn ) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục
tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh và
phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trờng, phải thực hiện
việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phơng án kinh doanh, phải kế hoạch
hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng
một cách có hiệu quả.
Môi trờng kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến l-
ợc kinh doanh thích hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính
toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lợc. Có thể xem xét hiệu quả
kinh doanh trên trên nhiều góc độ. Để hiểu đợc khái niệm hiệu quả hoạt động
kinh doanh cần xem xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tợng.
Hiệu quả kinh tế của một hiện tợng ( hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( nhân lực, tài lực, vật lực, tiền
vốn) để đạt đợc mục tiêu xác định, nó biểu hiện mối quan hệ tơng quan giữa kết
quả thu đợc và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh đợc chất lợng của
hoạt động kinh tế đó.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tợng nh trên ta có thể

hiểu:"hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực để đạt đợc mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tơng
quan giữa kết quả thu đợc và những chi phí bỏ ra để có kết quả đó" độ chênh
lệch giữa hai đại lợng này càng lớn thì hiệu quả càng cao. Trên góc độ này thì
hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng vế mặt
chất lợng với sản phẩm đối với nhu cầu của thị trờng.
"Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực vật chất sản xuất(lao
động, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp".
Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõ ranh
giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả. Kết quả là phạm trù phản ánh những
cái gì thu đợc sau một quá trình kinh doanh nào đó. Kết quả bao giờ cũng là mục
tiêu của doanh nghiệp có thể đợc biểu hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá
3
trị. Các đơn vị cụ thể đợc sử dụng tùy thuộc vào đặc trng của sản phẩm mà quá
trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ, kg, m
3
, lít . Các đơn vị giá trị có thể
là đồng, triệu đồng, ngoại tệKết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lợng của
sản xuất kinh doanh hoàn toàn định tính nh uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp,
chất lợng sản phẩmCần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính mà kết quả
định lợng của một thời kỳ kinh doanh nào đó thờng là rất khó xác định bởi nhiều
lý do nh kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm. Hơn nữa hầu nh quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ
nên ngay cả sản phẩm sản xuất xong ở một thời kỳ nào đó cũng cha thể kết luận
rằng liệu sản phẩm đó có tiêu thụ đợc không và bao giờ thì tiêu thụ đợc và thu đ-
ợc tiền về
Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật

hay giá trị mà là một phạm trù tơng đối. Cần chú ý rằng trình độ lợi dụng các
nguồn lực chỉ có thể hiểu và phản ánh bằng số tơng đối: Tỷ số giữa kết quả và
hao phí nguồn lực, tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm
trù mô tả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực. Chênh lệch giữa kết
quả và chi phí nguồn lực luôn là tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt
đợc về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh
doanh và không bao giờ phản ánh đợc trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất.
Vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực phản ánh mặt chất lợng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính
toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào
đó điều khó xác định một cách chính xác.
1.1.2. ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp.
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trờng
nhất là trong một nền kinh tế mở. Do vậy mà để thấy đợc vai trò của nâng cao
hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế trớc hết chúng ta
nghiên cứu cơ chế thị trờng và hoạt động của doanh nghiệp trong thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa. Nó tồn tại một cách
khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào. Bởi vì, thị trờng ra đời và
4
phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Ngoài ra, thị
trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu thông hàng hóa.
Thông qua nó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực
thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng.
Trên thị trờng luôn luôn tồn tại các quy luật vận động của hàng hóa, giá cả,
tiền tệ nh các quy luật thặng d, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh Các quy
luật này tạo thành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là linh hồn là
cha đẻ của cơ chế thị trờng. Nh vậy, cơ chế thị trởng đợc hình thành bởi sự tác
động tổng hợp của các quy luật trong sản xuất, trong lu thông trên thị trờng.
Thông qua các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng cơ chế thị đờng

tác động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu t và làm thay đổi cơ cấu sản
phẩm, cơ cấu ngành Nói cách khác cơ chế thị trờng điều tiết quá trình phân
phối, phân phối lại các nguồn trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu
xã hội một cách tối u nhất.
Tóm lại, sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự
biểu hiện gần đúng nhu cầu thị trờng của xã hội. Song các doanh nghiệp không
đợc đánh giá quá cao hoặc tuyệt đối hóa vai trò của thị trờng, coi cơ chế thị trờng
là hoàn hảo. Bởi lẽ thị trờng luôn chứa đựng những khuyết tật của nó nh: Đầu cơ,
lừa lọc, độc quyền Do vậy mỗi doanh nghiệp phải xác định đợc cho mình một
phơng thức hoạt động riêng phù hợp với doanh nghiệp. Cụ thể là:
Doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên hai thị tr-
ờng đầu vào và đầu ra để đạt một kết quả cao nhất và kết quả này không ngừng
phát triển nâng cao hiệu quả về mặt chất cũng nh về mặt lợng. Nh vậy, trong cơ
chế của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò đối với doanh nghiệp.
- Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để
đảm bảo tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp
trên thị trờng trong khi đó lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự có mặt này, đồng
thời là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là: Luôn tồn tại, phát triển một cách
vững chắc. Do vậy thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng nâng lên. Nhng
trong điều kiện vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để
5
tăng lợi nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả kinh doanh. Nh vậy,
hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong công việc đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự tạo ra
hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồng
thời tạo ra tích lũy cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh nghiệp đều
phải vơn lên đảm bảo thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt
động kinh doanh. Có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh

tế. Và nh vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nh là một tất yếu.
- Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh
và sự tiến bộ trong kinh doanh.
Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trờng
ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt
hơn. Sự cạnh tranh lúc này không phải là các mặt hàng mà cạnh tranh cả chất l-
ợng, giá cả Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển
thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhng cũng có thể bóp
chết doanh nghiệp trên thị trờng. Do vậy, để tồn tại và phát triển thì các doanh
nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trờng. Để đợc điều này thì
các doanh nghiệp phải có hàng hóa, dịch vụ có chất lợng tốt, giá cả hợp lý.
Mặt khác nâng cao hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá
thành, tăng khối lợng hàng hóa bán ra, chất lợng không ngừng đợc hoàn thiện
nâng cao Nh vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả, chính là hạt
nhân cơ bản của thắng lợi trong cạnh tranh. Và các dạng cạnh tranh nhau tức là
không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu
quả kinh doanh là con đờng của doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của mình.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một
hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử
dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp
với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh
nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhng mục tiêu cuối
6
cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa
hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối u các nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực
hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nh các mục tiêu khác, các nhà doanh
nghiệp phải sử dụng nhiều phơng pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả kinh
doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức
năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh không

những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu
quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các
nhân tố ảnh hởng đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đa ra
đợc các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phơng diện giảm chi phí tăng
kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do
vậy xét trên phơng diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng
vai trò rất quan trọng và không thể thiếu đợc trong việc kiểm tra đánh giá và phân
tích nhằm đa ra các giải pháp tối u nhất, lựa chọn đợc các phơng pháp hợp lý nhất
để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
- Thứ ba: Nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh là mục tiêu phát
triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần phải đảm bảo cho tổng sản phẩm xã
hội c+v+m và thu nhập quốc dân m+v đủ để thỏa mãn 2 yêu cầu sau:
Một là: Bù đắp đầy đủ, kịp thời chi phí về t liệu sản xuất và chi phí lao động
đã hao phí (c+v) trong quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Hai là: Bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân có đợc một bộ tích lũy quan
trọng để tái sản xuất mở rộng và đáp ứng những nhu cầu của xã hội.
Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế
nh là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị khi nói
đến các hoạt động kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do
vậy mà hiệu quả kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị
kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuât kinh
doanh trong doanh nghiệp.
7
1.2.1 Nhân tố chủ quan.
1.2.1.1 Nhân tố vốn.
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh cảu doanh nghiệp thông
qua khối lợng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng

phân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các
nguồn vốn kinh doanh .
Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô
có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự
đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.
1.2.1.2 Nhân tố con ngời.
Ngời ta nhắc đến luận điểm ngày càng khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở
thành lực lợng lao động trực tiếp. áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện trên
quyết để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp .Tuy nhiên, cần
thấy rằng: Thứ nhất, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con ngời chế tạo. Nếu
không có sự lao động sáng tạo của con ngời sẽ không thể có các máy móc thiết bị
đó. Thứ hai, máy móc thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng phải phù hợp với trình
độ tổ chức kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của ngời lao động. Thực tế do
trình độ sử dụng kém nên vừa không đem lại năng suất cao vừa tốn kém tiền bạc
cho hoạt động sửa chữa, kết cục là hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp.
Trong sản xuất kinh doanh lực lợng lao động của doanh nghiệp có thể vừa
sáng tạo vừa đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh cũng chính lực lợng sáng tạo ra sản phẩm mới. Với kiểu
dáng phù hợp với ngời tiêu dung làm cho sản phẩm cảu doanh nghiệp có thể bán
với giá cao tạo ra hiệu quả kinh doanh cao. Lực lợng lao động trực tiếp tác động
đến năng suất lao đông, trình độ sử dụng nguồn lực khác (máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chăm lo việc đào tạo, bồi dỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội
ngũ lao động đợc coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay và
thực tế cho thấy những doanh nghiệp mạnh trên thị trờng thế giới là những doanh
nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao , có tác phong làm việc
khoa học và có kỷ luật nghiêm minh.
8
1.2.1.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

công nghệ.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sự
phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí
cảu mình trên thơng trờng. Chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đảng và
nhà nớc chính là để khuyến khích các doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với những
thay đổi trong môi trờng công nghệ. Sự thay đổi của công nghệ tác động tới
doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi
yếu tố con ngời. Hơn nữa yếu tố con ngời còn quyết định sự thành công hay thất
bại của những thay đổi lớn trong công nghệ.
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trong
các doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai trò
quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh .Công nghệ lạc hậu
sẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy và
giá thành tăng.
Nền kinh tế hàng hoá thực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh
tranh phải thực hiện gắn sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lợng sản
phẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trờng đồng thời là phơng
pháp có hiệu qủa tạo ra nhu cầu mới. Ngày nay, cạnh tranh giá cả đã chuyển sang
cạnh tranh chất lợng. Nh vậy vai trò của đổi mới công nghệ tiên tiến có thể giải
quyết đợc các vấn đề mà nền kinh tế thị trờng đặt ra.
Căn cứ vào các đặc trng của công nghệ cũng nh nhu cầu cần thiết của việc
đổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ
là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi
lên. Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là:
-Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lợng , sản phẩm, thông qua
chiến lợc sản phẩm trên cơ chế thị trờng.
-Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp
-Tạo ra lợi nhuận siêu nghạch, đạt đợc năng suất cao trong sản xuất kinh
doanh .

9
-Góp phần thực hiện tốt chủ trơng của đảng và nhà nớc về hiện đại hóa,
công nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hớng chung của cả nớc.
1.2.1.4 Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp.
Trong sản xuất kinh doanh hiện tại, đối với mọi doanh nghiệp có đặc điểm
sản xuất kinh doanh cũng nh quy mô khác. Nhân tố quản trị đóng vai trò càng
lớn trong việc nâng cao hiệu quả và kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, lãnh đạo
doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc
nhất, ảnh hởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp.
Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn
vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộ
máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
từng bộ phận chức năng và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng đó.
Ngời quản trị doanh nghiệp phải chú ý tới hai nhiệm vụ chính.
- Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, lao
động đạt hiệu quả cao.
- Dìu dắt tập thể dới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu của doanh
nghiệp một cách vững chắc và ổn định.
1.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
1.2.2.1 Môi trờng chính trị - pháp luật.
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị đợc
xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Sự thay đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có
lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm
doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại.
Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền đề
ngoài kinh tế của kinh doanh. Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp
luật trong nền kinh tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện

chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trờng này có tác động trực
tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì môi trờng pháp
10
luật ảnh hởng đến mặt hàng sản xuất ngành nghề, phơng thức kinh doanh của
doanh nghiệp. Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp
cũng nh là chi phí lu thông chi phí vận chuyển, mức độ về thuế Đặc biệt là các
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Tóm lại môi trờng chính trị - pháp luật có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác
động đến hoạt động của doanh nghiệp qua hệ thống công cụ pháp luật, công cụ vĩ

1.2.2.2 Môi trờng kinh doanh.
Nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh bao gồm nh là: Đối thủ cạnh
tranh, thị trờng kinh doanh trong nớc, môi trờng kinh doanh quốc tế, cơ cấu
ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân c,
1.2.2.3 Môi trờng tự nhiên.
Nhân tố ảnh hởng của môi trờng tự nhiên bao gồm những nhân tố chính nh:
thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,
1.2.2.4 Cơ sở hạ tầng.
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh: hệ thống đờng giao thông, hệ thống thông
tin liên lạc, điện nớc đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
ở vị trí có hệ thống giao thông thuận lợi, dân c đông đúc và có trình độ dân trí
cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh . và do đó nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ
ngợc lại.
1.2.2.5 Môi trờng cạnh tranh.
Cạnh tranh đợc xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị
trờng với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn

ngời đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển. Duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng
luật là công việc của chính phủ. Trong điều kiện đó vừa mở ra cơ hội để doanh
nghiệp kiến tạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu doanh nghiệp phải vơn lên phía
trớc để "vợt qua đối thủ". Các doanh nghiệp cần xác định cho mình một chiến lợc
11
cạnh tranh hoàn hảo. Chiến lợc cạnh tranh cần phản ánh đợc các yếu tố ảnh hởng
của môi trờng cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp.
1.2.2.6 Môi trờng kinh tế và công nghệ.
ảnh hởng của các yếu tố thuộc môi trờng kinh tế và công nghệ đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn. Các yếu tố thuộc môi trờng này
quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế trong việc sử dụng tiềm
năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh doanh cho từng doanh nghiệp,
bao gồm:
- Tiềm năng của nền kinh tế, các thay đổi về cấu trúc, cơ cấu kinh tế của nền
kinh tế quốc dân, tốc độ tăng trởng kinh tế, lạm phát, xu hớng mở/đóng của nền
kinh tế, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền kinh tế, trình độ trang bị kỹ thuật/công nghệ, khả
năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong kinh tế/ngành kinh tế.
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp cho phép ra đánh giá đợc hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp. Nó là mục tiêu cuối cùng mà
doanh nghiệp đặt ra.
1.3.1.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.
* Doanh thu ( ở đây chủ yếu là doanh thu bán hàng)
Doanh thu là biểu hiện của tổng giá trị các loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ mà
doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kì nhất định. Đây là bộ phận chủ yếu
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công thức tính doanh thu:

S =

=
ì
n
i
iti
pQ
1
)(
Trong đó S : Là doanh thu bán hàng
Q
ti
: Là số lợng sản phẩm bán ra thứ i bán trong kì.
p
i
: Là giá bán đơn vị sản phẩm thứ i
i = 1

n
12
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến doanh thu bán hàng hoá dịch vụ của doanh
nghiệp. Sau đây là một số nhân tố chủ yếu:
- Khối lợng sản phẩm bán ra trong kì chịu ảnh hởng trực tiếp bởi khối l-
ợng sản xuất. Sản phẩm sản xuất càng nhiều thì khả năng tăng doanh thu sẽ càng
cao.
- Chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ có ảnh hởng trực tiếp tới doanh thu
bán hàng vì chất lợng có liên quan tới giá cả sản phẩm và dịch vụ. Vì vậy cần chú
ý nâng cao chât lợng sản phẩm.
- Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bán ra: giá bán sản phẩm cũng ảnh h-

ởng trực tiếp đến doanh thu nếu các nhân tố khác không có gì thay đổi. Để đảm
bảo đợc doanh thu doanh nghiệp phải có quyết định về giá cả, giá cả phải bù đắp
chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận thoả đáng để thực hiện tái sản xuất mở
rộng của doanh nghiệp.
-Thị trờng và phơng thức tiêu thụ thanh toán tiền hàng. Thị trờng tiêu thụ
có ảnh hởng lớn đến doanh thu bán hàng vì vậy việc tích cực khai thác, mở rộng
thị trờng tiêu thụ là một nhân tố quan trọng để tăng doanh thu của doanh nghiệp.
- Uy tín doanh nghiệp và thơng hiệu sản phẩm. Đây là một tài sản quý giá
làm cho khách hàng, ngời tiêu dùng tin tởng và sẵn sàng ký hợp đồng hay tìm
chọn mua sản phẩm trên thị trờng.
* Chi phí kinh doanh
Chi phí kinh doanh là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt
động kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định, chi
phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận là chi phí sản xuất kinh
doanh và chi phí hoạt động tài chính.
Trong đó chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: chi phí cho việc sản xuất
ra các sản phẩm hàng hoá dịch vụ; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh
nghiệp. Và chi phí sản xuất kinh doanh còn đợc phân loại theo nhiều cách khác
nhau:
+ Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố sau đây: Chi phí vật t, chi phí
13
khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng, chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
+ Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh gồm các
khoản mục chi phí sau đây: Chi phí vật t trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh
doanh chia thành 2 loại là chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Chi phí hoạt động tài chính: Là chi phí có liên quan đến hoạt động đầu t

vốn, huy động vốn và hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp bao gồm các
khoản chi phí chủ yếu sau: Chi phí trả lãi tiền vay vốn kinh doanh trong kỳ; chi
phí liên quan đến việc doanh nghiệp tiến hành cho các tổ chức hay các doanh
nghiệp khác vay vốn (nếu có)
* Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để đạt đựơc doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp
mang lại.
Lợi nhuận vừa là chỉ tiêu phản ánh kết quả đồng thời vừa là chỉ tiêu phản
ánh tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối
với các chủ doanh nghiệp thì hay quan tâm cái gì ngời ta thu đợc sau quá trình
sản xuất kinh doanh và thu đợc bao nhiêu, do đó mà chỉ tiêu lợi nhuận đợc các
chủ doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và đặt nó vào mục tiêu quan trọng nhất của
doanh nghiệp. Còn đối với các nhà quản trị thì lợi nhuận vừa là mục tiêu cần đạt
đợc vừa cơ sở để tính các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp.
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí tạo ra doanh thu.
Nội dung của lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
- Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh:
Lợi nhuận Doanh thu giá trị vốn chi phí
14
hoạt động
SXKD(hay
bán hàng)
= thuần về
bán hàng
- hàng bán
ra
- chi phí

bán hàng
- quản lý
doanh
nghiệp
Hoặc có thể xác định:
Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh
=
Doanh thu thuần về
bán hàng
-
giá thành toàn bộ sản
phẩm hàng hoá dịch vụ
bán trong kỳ.
- Lợi nhuận hoạt động tài chính:
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
=
Doanh thu
hoạt động
tài chính
-
chi phí
hoạt động
tài chính
-
Thuế gián
thu(nếu có)
- Lợi nhuận khác.

Lợi nhuận
khác
=
Thu nhập
khác
-
chi phí
khác
-
Thuế gián
thu( nếu có)
Lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận
trớc thuế
=
Lợi nhuận
hoạt động
kinh doanh
+
Lợi nhuận
hoạt động
tài chính
+
Lợi nhuận
khác
Lợi nhuận
sau thuế
=
Lợi nhuận
trứơc thuế

-
thuế thu nhập
doanh nghiệp
Trên góc độ tài chính còn có thể xác định:
Lợi nhuận
sau thuế
=
Lợi nhuận
trớc thuế
ì
(1- thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp)
1.3.1.2 Các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận.
Các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận cho ta biết hiệu quả sản xuất kinh doanh của
toàn doanh nghiệp, nó là các chỉ tiêu đợc các nhà quản trị, các nhà đầu t, các nhà
tín dụng đặc biệt quan tâm chú ý tới, nó là mục tiêu theo đuổi của các nhà quản
trị.
* Tỉ suất lợi nhuận toàn bộ vốn kinh doanh

15
KD
VKD
V
D

=

D
VKD
: Tỉ suất lợi nhuận toàn bộ vốn kinh doanh

: Lợi nhuận trớc hay sau thuế ( nếu là trớc thuế có thể tính thêm lãi trả
vốn vay) thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc từ tất cả các hoạt động
của doanh nghiệp.
V
KD
: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp (vốn chủ sở hữu cộng vốn vay)
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra đợc
mấy đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế lợi tức D
VKD
càng cao càng tốt.
* Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE.
Tỉ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp tạo ra đợc
mấy đồng lợi nhuận sau thuế.
* Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng

D
TR
: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu bán hàng

sản xuất
: Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế lợi tác thu đợc từ hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
TR : Tổng doanh thu bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận
trớc hoặc sau thuế lơị tức.
1.3.1.3 . Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế = tổng doanh thu/ tổng chi phí
hay H = TR/TC
1.3.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh cho phép ta đánh giá đợc hiệu quả
của từng mặt, từng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.
1.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn.
16
TR
D
SX
TR

=
Sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu tất yếu của doanh nghiệp. Hiệu quả
sử dụng vốn đợc thể hiện theo các chỉ tiêu sau :
* Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh và số ngày của một vòng quay.
- Số vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh
Vòng quay toàn bộ
vốn =
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng
cao.
* Hiệu quả sử dụng vốn lu động (tài sản lu động)
- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lu động

D
VLD
: Tỉ suất lợi nhuận trên vốn lu động
R


: lợi nhuận của doanh nghiệp
V
LD
: Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động doanh nghiệp tạo ra mấy
đồng lợi nhuận.
- Số vòng quay vốn lu động
Số ngày một vòng quay
vốn lu động
= 365
Số vòng quay vốn lu động
Số vòng quay vốn lu
động
= Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp
- Số ngày một vòng quay vốn lu động
- Hàm lợng vốn lu động
Hiệu quả sử dụng vốn lu
động
=
Vốn lu động bình quân của doanh nghiệp
Doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng vốn lu động : cho biết trong một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng vốn lu động hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và
số tiền tiết kiệm càng nhiều.
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định (tài sản cố định)
Hiệu quả sử dụng vốn cố định cho ta biết khả năng khai thác và sử dụng các
loại tài sản cố định của doanh nghiệp.
17

LD
R
VLD
V
D

=
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn
cố định
= Doanh thu thuần trong kì
Vốn cố định bình quân trong kì
chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định
= Doanh thu thuần trong kì
Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kì tham gia tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá
trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
- Hệ số huy động vốn cố định
Hệ số huy động VCĐ
trong kì
= Số VCĐ đang dùng trong kì
Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động
kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.

1.4 Bịên pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình ngoài việc dựa
vào các yếu tố khách quan từ bên ngoài tác động vào doanh nghiệp nh nhu cầu
của thị trờng về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp, môi trờng kinh doanh mà
các doanh nghiệp đang hoạt động hay các điều kiện thuận lợi về tự nhiên giúp
các doanh nghiệp có thể tồn tại trên thị trờng thì các doanh nghiệp cần có một số
biện pháp để tăng lợi nhuận doanh nghiệp nhằm đa doanh nghiệp từng bớc phát
triển, có thể có một số biện pháp nh sau:
- Thực hiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Trong kinh doanh
doanh nghiệp cần quan tâm đến quản lý chi phí, tìm biện pháp để giảm chi phí,
loại trừ những chi phí bất hợp lý, bất hợp lệ. Doanh nghiệp có thể đầu t đổi mới
kỹ thuật, cải tạo dây chuyền công nghệ, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học
kĩ thuật vào sản xuất, việc đầu t đòi hỏi vốn dài hạn lớn, doanh nghiệp cần có
biện pháp cụ thể khai thác nguồn vốn phục vụ cho đầu t. Bên cạnh đó cần nâng
cao trình độ tổ chức sản xuất và lao động, năng lực quản lý, hạn chế tối đa các
thiệt hại, tổn thất trong quá trình sản xuất để có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành.
18
- Tăng doanh thu cho hoạt động kinh doanh bằng cách tăng khối lợng hàng
hoá dịch vụ sản xuất và đa ra thị trờng. Nhng bên cạnh đó cũng phải nâng cao
chất lợng sản phẩm, điều này cũng tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm đợc dễ dàng,
nhanh chóng thu đợc tiền bán hàng, doanh nghiệp có thể đồng ý cho các đơn vị
mua hàng hoặc ngời tiêu dùng có thể đổi lại những sản phẩm bị lỗi để tạo niềm
tin cho khách hàng. Doanh nghiệp cũng cần bám sát thị trờng để xem xét, quyết
định mở rộng hay thu hẹp nguồn hàng mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh
doanh vì có khi cùng một loại sản phẩm nếu bán trên các thị trờng khác nhau hay
ở vào thời điểm khác nhau có thể mang lại những lợi nhuận khác nhau cho doanh
nghiệp.
- Thông thờng bán sản phẩm sẽ thu đợc tiền về nhng trong điều kiện cạnh

tranh các doanh nghiệp bán hàng nên giành sự u đãi nhất định đối với ngời mua,
nh cho thanh toán theo kỳ hạn hoặc bán với phơng thức trả chậm, trả góp, thực
hiện chiết khấu thơng mại, thởng cho những khách hàng mua lợng hàng lớn
- Doanh nghiệp nên thực hiện tốt các điều kiện trong hợp đồng với các
khách hàng của mình, năng cao chất lợng sản phẩm và đa ra giá cả cạnh tranh để
từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp mình trên thị trờng. Đừng vì lợi ích trớc
mắt mà làm giảm uy tín của doanh nghiệp và đánh mất thơng hiệu sản phẩm.
Chính uy tín và thơng hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp vợt qua đợc những thử
thách và thắng lợi trong cạnh tranh, từ đó cũng đảm bảo cho doanh thu tăng lên

- Nhân lực là yếu tố quyết định đến sự phát triển của một doanh nghiệp,
chính vì điều này nên các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao tay nghề
công nhân, nâng cao trình độ của các cán bộ đặc biệt là cấp quản lý trong doanh
nghiệp, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp thu những khoa học công
nghệ hiện đại để phục vụ cho sản xuất và kinh doanh, hơn nữa việc nâng cao
trình độ quản lý còn giúp doanh nghiệp dễ dàng hội nhập hơn với các doanh
nghiệp cùng ngành trong một quốc gia hoặc rộng hơn nữa là nền kinh tế của các
nớc trong khu vực và trên toàn thế thế giới.
Thêm vào đó trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, để tiến hành sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lao động,
đối tợng lao động và t liệu lao động. Để có đợc các yếu tố này đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô điều kiện kinh
doanh. Chính vì thế doanh nghiệp cần xem xét đánh giá thật kĩ lỡng trớc khi
quyết định huy động vốn từ nguồn nào có lợi nhất cho mình để tiết kiệm tối đa
chi phí bỏ ra mà hiệu quả đạt đợc là cao nhất.
19
20
Chơng II
Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.

2.1 Lịch sử hình thành phát triển của công ty.
2.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình tiền thân là xí nghiệp cơ khí
giao thông Thái Bình đợc thành lập từ năm 1960. Đây là cơ sở sản xuất phục vụ
cho công cuộc xây dựng đất nớc sau chiến tranh đặc biệt là phục vụ cho ngành
vận tải ở Thái Bình. Năm 2005, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà
nớc ta đặc biệt chú trọng vì vậy đợc sự cho phép của Sở giao thông vận tải Thái
Bình xí nghiệp đã đổi tên thành Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình và
hoạt động với tên đó cho đến nay.
Là thành viên cũ của liên hiệp xí nghiệp cơ khí giao thông vận tải và bây
giờ là công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình trực thuộc sở giao thông vận
tải Thái Bình, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm
đáp ứng nhu cầu thị trờng và giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhân
viên trên cơ sở tận dụng khai thác tiềm năng lao động và cơ sở vật chất kĩ thuật
của công ty.
2.1.2 Quá trình hoạt động của công ty.
Khi thành lập năm 1960 với tên gọi Xí nghiệp cơ khí giao thông Thái Bình,
lúc này chỉ sản xuất những phụ tùng linh kiện đơn giản của xe đạp và sửa chữa
ôtô phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp trong tỉnh Thái Bình.
Đến năm 1986, xí nghiệp đã mở rộng qui mô sản xuất không chỉ phục vụ
cho nhu cầu trong tỉnh Thái Bình mà còn của cả các tỉnh lân cận nh Ninh Bình,
Hải Dơng, Nam Định, Hng Yên
Những năm gần đây với tên gọi là Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái
Bình công ty chỉ chủ yếu sửa chữa, đóng mới và sản xuất những phụ kiện của ôtô
và ngày càng nâng cao uy tín của công ty trên thị trờng.
2.1.3 Sự phát triển của công ty.
Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là cơ sở sản xuất hoạt động
hơn 40 năm qua trong ngành giao thông vận tải. Công ty có diện tích mặt bằng
21
hơn 27000 m

2
, diện tích nhà xởng và cơ quan làm việc khang trang rộng rãi và
mới đợc xây mới lại vào năm 2008, có nhiều máy cắt gọt chuyên dùng với công
suất lớn.
Mặt khác, công ty không ngừng trang bị máy móc thiết bị phục vụ cho sản
xuất nh: máy hơi ép, máy phun cát làm sạch sản phẩm, kệ mạ kim loại, máy phun
sơn. Để không ngừng đổi mới công nghệ nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng
nhu cầu sản xuất ra sản phẩm. Mặt khác, công ty cũng rất tích cực mở rộng mối
quan hệ với các công ty trong và ngoài ngành để tận dụng và phát huy nguồn lực
sẵn có của công ty. Tăng cờng quan hệ liên doanh liên kết với mọi ngành kinh tế
khác trong và ngoài nớc để phấn đấu đạt giá trị tổng sản lợng mỗi năm từ 12 đến
15 tỉ đồng.
Công ty đã phấn đấu về mọi mặt, tự cân đối tài chính, coi trọng hiệu quả
kinh tế, không ngừng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, đảm bảo chất lợng, phục
vụ cho ngành giao thông vận tải và nền kinh tế quốc dân. Thực hiện bảo toàn và
phát huy nguồn vốn đợc nhà nớc giao, không ngừng nâng cao chỉ tiêu nộp ngân
sách nhà nớc, từng bớc cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên của công ty.
Đặc điểm chung của công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình.
Công ty cổ phần cơ khí giao thông Thái Bình là một công ty cổ phần, hạch
toán độc lập, có t cách pháp nhân, trực thuộc sở giao thông vận tải Thái Bình.
Trụ sở : km số 4+ 500, đờng Hùng Vơng,phờng Phú Khánh, thành phố
Thái Bình.
Điện Thoại: 0363831586.
Fax: 0363831586
Công ty có trách nhiệm kinh doanh chuyên nghành cơ khí giao thông vận
tải theo quy hoạch theo kế hoạch của ngành giao thông vận tải và theo yêu cầu
của thị trờng gồm:
+ Sản xuất chế tạo đóng mới các loại ôtô vận tải đờng bộ.
+ Sản xuất các loại linh kiện, phụ tùng cho nganh giao thông.
+ Sửa chữa, lắp ráp và bảo dỡng trung đại tu các phơng tiện giao thông vận

tải chủ yếu là ôtô tải, ôtô khách,.
2.1.4 Cơ cấu bộ máy của công ty.
22
Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng với chế độ một thủ trởng đợc miêu tả ở sơ đồ dới đây. Theo sơ đồ này giám
đốc đợc sự giúp đỡ tích cực của các phòng ban về các quyết định kinh doanh nên
công việc tiến triển hiệu quả hơn, mệnh lện từ giám đốc đợc thực hiện nhanh
chóng và đạt kết quả cao hơn.
23
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ GIAO THÔNG THÁI BÌNH



24
Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Giám đốc công ty
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh tế
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kh sản
xuất
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế

toán
Phòng
hành
chính.
(tµi
vô)
Phòng
phụ
trách
PX
Phòng
tổ
chức
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông góp vốn vào công ty.
Cơ quan thờng trực của hội đồng quản trị gồm chủ tịch và hai uỷ viên hội
đồng quản trị có nhiệm vụ giải quyết công việc hàng ngày. Chủ tịch hội đồng
quản trị là ngời đại diện cho công ty trớc pháp luật có trách nhiệm và quyền hạn
nh sau:
- Triệu tập các phiên họp của hội đồng quản trị
- Chuẩn bị nội dung, chơng trình và điều kiện các buổi họp để thảo
luận và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị.
- Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm giám đốc công ty.
Thành viên hội đồng quản trị trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã đợc hội đồng
quản trị phân công, không uỷ quyền cho ngời khác. Nhiệm vụ và quyền hạn của
thành viên hội đồng quản trị nh sau:
- Nghiên cứu đánh giá tình hình, kết quả hoạt động và đóng góp vào
việc xây dụng phơng hớng phát triển, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong từng thời kỳ.
- Đợc yêu cầu các cán bộ chức danh trong công ty cung cấp đầy đủ
mọi tài liệu có liên quan đến hoạt động của công ty để thực hiện nhiệm vụ của

mình và chịu trách nhiệm bảo mật về tài liệu trớc chủ tịch hội đồng quản trị
- Tham dự phiên họp của hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyết
các vấn đề thuộc nội dung phiên họp, chịu trách nhiệm cá nhân trớc pháp luật, tr-
ớc đại hội cổ đông và trớc hội đồng quản trị về những hành vi của mình.
- Thực hiện điều lệ của công ty và nghị quyết của đại hội cổ đông.
Nghị quyết của hội đồng quản trị có liên quan đến từng thành viên theo sự phân
công của hội đồng quản trị.
Ban giám đốc : đánh giá hiệu quả của công tác quản lý và đa ra các biện
pháp quản trị thích hợp. Hội đồng quản trị nhất trí bầu ra ban giám đốc gồm:
+ Giám đốc: giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, một mặt là
ngời quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời
là ngời đại diện trớc pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, là ngời chị trách
nhiệm lãnh đạo bộ máy quản lý. Đợc sự giúp việc của 2 phó giám đốc, giám đốc
đa ra phơng án kinh doanh xuống phòng kinh doanh . Giúp việc cho giám đốc có
25

×